CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG ĐÔLA HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Họ và tên sinh viên: Lương Thị Thu Hằng Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp Lớp: Tài chính doanh nghiệp A Khóa: 45 Hệ: Chính quy Giảng viên hướng dẫn: TS. Đặng Ngọc Đức

Chuyên đề tốt nghiệp

2

HÀ NỘI, NĂM 2007 MỤC LỤC Danh mục các từ viết tắt Danh mục bảng, biểu MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÔLA HÓA........................2 1.1. Tổng quan về đôla hóa..........................................................................2 1.1.1. Khái niệm đôla hóa........................................................................2 1.1.2. Phân loại đôla hóa..........................................................................2 1.2. Nguyên nhân dẫn đến đôla hóa.............................................................8 1.3. Tác động của đôla hóa.........................................................................11 1.3.1. Tác động tích cực.........................................................................12 1.3.2. Tác động tiêu cực.........................................................................13 1.4. Các biện pháp hạn chế đôla hóa..........................................................16 1.4.1. Biện pháp hành chính...................................................................16 1.4.2. Biện pháp kinh tế..........................................................................17 1.5. Kinh nghiệm hạn chế đôla hóa của một số quốc gia trên thế giới.......18 1.5.1. Argentina......................................................................................18 1.5.2. Cuba............................................................................................20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÔLA HÓA Ở VIỆT NAM......................22 2.1. Khái quát nền kinh tế Việt Nam..........................................................22 2.2. Mức độ và các biểu hiện đôla hóa ở Việt Nam...................................23 2.2.1. Mức độ đôla hóa ở Việt Nam.......................................................23 2.2.2. Biểu hiện đôla hóa ở Việt Nam....................................................25 2.3. Nguyên nhân dẫn tới đôla hóa ở Việt Nam.........................................30 2.4. Ảnh hưởng của đôla hóa tới nền kinh tế Việt Nam.............................39 2.5. Thực trạng hạn chế đôla hóa ở Việt Nam............................................42

Lương Thị Thu Hằng

Lớp: TCDN 45A

Chuyên đề tốt nghiệp

3

2.5.1. Khái quát hoạt động của Vụ quản lý ngoại hối............................43 2.5.2. Chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam................................44 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG ĐÔLA HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY................................................................................48 3.1. Định hướng về vấn đề hạn chế tình trạng đôla hóa.............................48 3.2. Giải pháp.............................................................................................49 3.2.1. Củng cố lòng tin của dân chúng vào VND...................................49 3.2.2. Đối với các kênh ngoại tệ dẫn vào trong nước.............................55 3.2.3. Xóa bỏ hoạt động nhận tiền gửi ngoại tệ và tín dụng ngoại tệ của các NHTM.........................................................................58 3.2.4. Về dự trữ ngoại hối......................................................................60 3.2.5. Về thị trường tiền tệ.....................................................................61 3.2.6. Về môi trường pháp lý và công tác tuyên truyền giáo dục..........62 3.3. Một số kiến nghị..................................................................................63 KẾT LUẬN`...................................................................................................66 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................67

Lương Thị Thu Hằng

Lớp: TCDN 45A

NHNN 4.Chuyên đề tốt nghiệp 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. PLNH 6. VN 2. NHTM 5. BTC : Việt Nam : Ngân hàng Trung ương : Ngân hàng Nhà nước : Ngân hàng thương mại : Pháp lệnh ngoại hối : Bộ tài chính Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . NHTW 3.

..........2: Cơ cấu tài khoản tiền gửi tại hệ thống NHTM Argentina........................36 Bảng 2.28 Bảng 2.....36 Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A ......................18 Bảng 1..... nợ ở Argentina........Chuyên đề tốt nghiệp 5 DANH MỤC CÁC BẢNG........38 BIỂU Biểu đồ 2.............................24 Biểu đồ 2..........5: Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 99-06...1: Tỷ lệ FCD/M2 ở VN từ 1997-2006. cho vay.........1: Tỷ trọng sử dụng vốn ngoại tệ so với huy động ngoại tệ của hệ thống ngân hàng....4: Vốn ODA cam kết tài trợ và giải ngân giai đoạn 01-05.....2: Tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do USD/VND.....................1: Danh sách một số nền kinh tế đôla hóa chính thức........20 Bảng 2...3: Lượng kiều hối vào VN giai đoạn 91-04..3: Đôla hóa tiền gửi tiết kiệm......2: Tỷ lệ tiền gửi USD/tổng tiền gửi qua các năm................. BIỂU BẢNG Bảng 1...........................3: Tỷ lệ lạm phát ở VN từ năm 1986 đến nay......31 Bảng 2.........................5 Bảng 1.......................................26 Biểu đồ 2..........26 Bảng 2.....

các nước đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế trong đó có Việt Nam. đề tài “Giải pháp hạn chế tình trạng đôla hóa ở Việt Nam hiện nay ” đã được lựa chọn. một giải pháp tình thế đã được Argentina thực hiện đó là từ bỏ nội tệ đồng thời chấp nhận USD là tiền tệ chính thức. từ bỏ quyền điều hành chính sách tiền tệ của NHTW chính là sự xóa bỏ hoàn toàn chủ quyền về tiền tệ.Chuyên đề tốt nghiệp 6 LỜI MỞ ĐẦU Năm 1999. của Chính phủ. Đề tài được triển khai dựa trên việc nghiên cứu từ những vấn đề tổng Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Nhiều nhà kinh tế cho rằng tất cả các nước đang phát triển nên đôla hóa. Ở Việt Nam hiện nay đôla hóa đang là một vấn đề nóng bỏng. cùng với sự phát triển không ngừng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia đã dẫn tới sự xâm nhập mạnh mẽ của các ngoại tệ mạnh vào một số nền kinh tế từ đó dẫn tới hiện tượng đôla hóa không chính thức. thu hút sự quan tâm của rất nhiều chuyên gia. trong thời đại toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Có thể nói. đôla hóa chính thức nền kinh tế là phương sách cuối cùng đối với Ecuador sau mọi nỗ lực cải thiện nền kinh tế khi khủng hoảng tài chính xảy ra. đồng thời cũng là mối lo ngại của các nhà lãnh đạo Đảng – Nhà nước. Ngày nay việc chấp nhận ngoại tệ là đồng tiền hợp pháp chính thức không còn phổ biến. đôla hóa không chính thức là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên. nhà nghiên cứu kinh tế. Tuy nhiên trên thực tế không một quốc gia nào muốn sử dụng đồng tiền thứ hai thay thế hoàn toàn đồng tiền nước mình vì đối với họ việc từ bỏ đồng nội tệ. Năm 2000. của NHTW. Do vậy việc đưa ra giải pháp nhằm hạn chế tình trạng đôla hóa hiện ở mức khá cao ở Việt Nam đang là một nhiệm vụ cấp bách được đặt ra với các nhà hoạch định chính sách của Đảng. Chính vì những lý do trên. để đối phó với thời kỳ khó khăn trong nền kinh tế.

Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp. Chương 3: Giải pháp hạn chế tình trạng đôla hóa ở Việt Nam hiện nay. NHTM nhằm hạn chế tình trạng đôla hóa ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Chương 2: Thực trạng đôla hóa ở Việt Nam. NHTW. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . nguyên nhân.Chuyên đề tốt nghiệp 7 quan về đôla hóa như: khái niệm. kiến nghị đối với Chính phủ. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – TS Đặng Ngọc Đức đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. tác động cho tới những vấn đề đôla hóa cụ thể ở Việt Nam. Kết cấu của chuyên đề gồm ba chương: Chương 1: Những vấn đề chung về đôla hóa.

vai trò. Đôla hóa là hiện tượng xảy ra khi ngoại tệ được sử dụng rộng rãi thay thế một phần hoặc hoàn toàn nội tệ để thực hiện một số chức năng của tiền. tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ trong hệ thống ngân hàng trong nước để thực hiện chức năng phương tiện thanh toán và đơn vị đo lường. 1. người ta chia đôla hóa thành ba loại: Đôla hóa chính thức. Sự thay thế một phần hoặc hoàn toàn nội tệ ở đây được thể hiện dưới 2 dạng: Thứ nhất là sự thay thế tài sản: Đó là việc công chúng nắm giữ trái phiếu nước ngoài.2.1. cơ sở pháp lý của ngoại tệ và mức độ sử dụng ngoại tệ trong nền kinh tế. TỔNG QUAN VỀ ĐÔLA HÓA.1. Khái niệm Đôla hóa. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ ở nước ngoài. Thứ hai là sự thay thế tiền tệ: Đó là việc công chúng nắm giữ ngoại tệ tiền mặt. 1. ngoại tệ được sử dụng rộng rãi trong việc niêm yết giá hàng hóa dịch vụ.Chuyên đề tốt nghiệp 8 CHƯƠNG 1 NH÷NG VÊN §Ò CHUNG VÒ §¤LA HãA 1. Điều này cũng xảy ra trong điều kiện lạm phát cao. đôla hóa không chính thức và đôla hóa bán chính thức. khi đó chi phí trong việc sử dụng nội tệ trong giao dịch cao đã thúc đẩy công chúng tìm kiếm một sự thay thế. Hàng hóa dịch vụ được niêm yết giá bằng USD và công chúng sử dụng USD để thanh toán tiền hàng hóa. Đối với những nền kinh tế bị đôla hóa.1. dịch vụ đó. trong thanh toán và trong cất trữ. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Dựa vào vị trí.1. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ trong hệ thống ngân hàng trong nước với mục đích cất giữ giá trị từ đó hạn chế tác động của sự giảm giá trị đồng nội tệ đối với tài sản khi lạm phát xảy ra. Phân loại Đôla hóa.

Marshall Islands. Trong khi đó ngoại tệ được lựa chọn là tiền tệ chính thức được sử dụng với cả 3 chức năng: phương tiện thanh toán. nội tệ không tồn tại hoặc chỉ tồn tại dưới dạng tiền xu với mệnh giá nhỏ và không có nhiều ý nghĩa trong việc thực hiện các chức năng của tiền. Chính vì vậy. 6 trong số những quốc gia có nền kinh tế đôla hóa chính thức là thành viên của IMF: Kiribati.Chuyên đề tốt nghiệp 9 Đôla hóa chính thức Là hiện tượng xảy ra khi một quốc gia thống nhất sử dụng ngoại tệ là tiền tệ chính thức. Micronesia. Ngân hàng trung ương (NHTW) của những quốc gia này chỉ tồn tại trên danh nghĩa và không có vai trò gì trong việc thực thi chính sách tiền tệ.FED). Trong đó Panama là một quốc gia được biết đến nhiều nhất với nền kinh tế đôla hóa chính thức điển hình. Trong những nền kinh tế đôla hóa chính thức. San Marino. Đôla hóa chính thức không phổ biến bằng đôla hóa không chính thức và thậm chí là rất hiếm do hầu hết mọi người đều coi đồng tiền của quốc gia họ là một biểu tượng của chủ quyền dân tộc. Hầu hết các quốc gia có nền kinh tế đôla hóa chính thức chỉ chọn một ngoại tệ là tiền tệ chính thức. đơn vị đo lường và cất trữ giá trị. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . mất đi đồng tiền riêng có nghĩa là giao quyền điều hành chính sách tiền tệ cho NHTW nước ngoài. Panama. tuyên bố từ bỏ đồng nội tệ đồng thời chấp nhận ngoại tệ là tiền tệ chính thức chỉ là giải pháp cuối cùng khi chính phủ của nước đó không còn cách nào khác để đưa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng. chính sách tiền tệ hoàn toàn phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTW Mỹ (Cục dự trữ liên bang Mỹ . Những quốc gia này thông thường là những nước nhỏ với quy mô dân số vài triệu dân. Nền kinh tế đôla hóa chính thức bị điều chỉnh bằng những cú sốc ngoại lai nhiều hơn bằng cách điều chỉnh tỷ giá hối đoái. hoàn toàn thay thế nội tệ. Palau. thoát khỏi sự mất ổn định kéo dài.

Chuyên đề tốt nghiệp 10 Bảng 1.1: Danh sách một số nền kinh tế đôla hóa chính thức: Quốc gia Cook Islands Cyprus. tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài.S dollar 1899 (Nguồn: IMF-2000) Đôla hóa không chính thức là hiện tượng xảy ra khi cư dân một đất nước nắm giữ số lượng lớn tài sản bằng ngoại tệ. dịch vụ vẫn được trả bằng nội tệ còn những Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Tuy nhiên tùy thuộc vào mức độ đôla hóa nền kinh tế và tùy thuộc vào những quy định hạn chế trong hệ thống pháp luật của từng quốc gia về vấn đề sử dụng ngoại tệ mà có những quốc gia. thuế và những chi phí hàng ngày như hóa đơn tiêu dùng hàng hóa. Đối với những nền kinh tế bị đôla hóa không chính thức. tuy nhiên nội tệ vẫn là đồng tiền chính thức.S dollar notes and coins. Từ năm 1995 1974 1921 1944 1944 1914 1944 1904 Panamanian coins U.American Dân số 18500 180000 31000 61000 130000 10000 48000 2. trái phiếu nước ngoài.S dollar U. ngoại tệ còn được sử dụng trong cả thanh toán và niêm yết. Northern Liechtenstein Marshall islands Micronesia Nauru Northern Mariana Islands Panama Samoa. hợp pháp của quốc gia đó. Có nghĩa là ngoại tệ được nắm giữ chủ yếu với chức năng cất trữ giá trị nhằm giảm tác động của sự giảm giá nội tệ trong điều kiện lạm phát. trong các quốc gia này các khoản mục như: lương. Các nhà kinh tế nhìn chung đồng nhất Đôla hóa không chính thức với sự thay thế tài sản.7 mn 60000 Ngoại tệ sử dụng Newzealand dollar Turkish lira Swiss franc U.S dollar U. Thông thường. ngoại tệ được công chúng ưa chuộng nắm giữ dưới dạng tài sản như: ngoại tệ tiền mặt. thông báo giá hàng hóa dịch vụ. tiền gửi bằng ngoại tệ trong hệ thống ngân hàng trong nước.S dollar Australian dollar U.

Một cách để đo lường quy mô của đôla hóa không chính thức là đo lường quy mô của trái phiếu quốc tế. thông báo giá hàng hóa bằng ngoại tệ vẫn diễn ra phổ biến. dịch vụ xa xỉ hay trong hoạt động kinh doanh bất động sản được niêm yết và thanh toán bằng ngoại tệ. Điển hình là các nước châu Mỹ Latinh và Caribean.Chuyên đề tốt nghiệp 11 hàng hóa. thông thường các con số có được là do ước lượng. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Theo đánh giá của IMF nếu ở một quốc gia tỷ lệ này trên 30% thì tình trạng đôla hóa là nghiêm trọng. mặc dù pháp luật Việt Nam cũng có đưa ra một số quy định hạn chế nhưng do khâu thực thi pháp luật yếu kém nên giao dịch ngoại tệ và việc niêm yết. Trong hầu hết các nước có nền kinh tế bị đôla hóa không chính thức. Trường hợp này đặc biệt đúng đối với những quốc gia mà Mỹ là đối tác thương mại. tài khoản tiền gửi ngân hàng và quy mô của ngoại tệ tiền mặt. Tuy nhiên từ khi đồng tiền chung châu Âu (EUR) ra đời thì EUR nhanh chóng trở thành ngoại tệ lựa chọn của một số quốc gia ở châu Phi và khu vực Trung Đông.70% đôla tiền giấy. Ở Việt Nam. USD là ngoại tệ lựa chọn. Việt Nam là một trong số các nước ở châu Á có nền kinh tế bị đôla hóa không chính thức. Tuy nhiên để đo lường chính xác quy mô của những khoản mục trên là không dễ dàng. Theo ước lượng của Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED): người nước ngoài nắm giữ từ 55. nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất hoặc lớn thứ 2. nhìn chung công chúng nắm giữ ngoại tệ dưới dạng ngoại tệ tiền mặt hoặc tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại với chức năng cất trữ giá trị còn đối với chức năng phương tiện thanh toán và đơn vị đo lường. Một cách khác để đo lường mức độ đôla hóa không chính thức là tỷ lệ tài khoản tiền gửi ngoại tệ trong hệ thống ngân hàng trên tổng phương tiện thanh toán (M2). Tổng giá trị USD trong lưu thông hiện nay khoảng 480 tỷ trong đó người nước ngoài nắm giữ 300 tỷ.

Nhận định này là không chính xác vì: Đôla hóa không chính thức là sự xâm nhập bất hợp pháp của một đồng tiền mạnh vào một nền kinh tế. Bolivia. EUR bắt đầu được phát hành tới người tiêu dùng. Còn việc hình thành các đồng tiền chung khu vực xuất phát từ các nước trong cùng khu vực địa lý đã liên kết. Hơn thế nữa EUR nhanh chóng trở thành một đồng tiền mạnh. ở thế đối trọng với USD và là tiền tệ lựa chọn của một số quốc gia trên thế giới. Mozambique. trong thời gian sắp tới đơn vị tiền tệ chung các nước châu Á (ACU) sẽ ra đời với 13 thành viên: Trung Quốc. Đến ngày 1/1/2002.Chuyên đề tốt nghiệp 12 Các quốc gia hiện nay bị đôla hóa không chính thức ( U. Từ khi EUR ra đời và chính thức được đưa vào sử dụng là tiền tệ hợp pháp của các quốc gia thì thương mại và cộng tác kinh tế giữa các nước trong khu vực EUR trở nên vững mạnh hơn. Ukraine. thay thế một phần nội tệ để sử dụng trong thanh toán. hợp tác với nhau thiết lập một đồng tiền chung để làm đối trọng với các đồng tiền mạnh khác ngoài khu vực đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại giữa các nước trong khu vực đó. Nhật Bản và các nước ASEAN. Có nhiều người cho rằng việc sử dụng đồng tiền chung khu vực chính là đôla hóa nền kinh tế.S dollar) bao gồm: Hầu hết các nước Châu Mỹ Latinh và vùng Caribean đặc biệt là: Argentina. Hầu hết các nước thuộc Liên Xô cũ đặc biệt là: Armenia. hạn chế những rủi ro trong thương mại như rủi ro về tỷ giá. Ngoài ra còn có Mongolia. Đồng EUR là một ví dụ cụ thể. Georgia. Peru. Turkey. Chúng ta cần phân biệt đôla hóa không chính thức và sự hình thành đồng tiền chung khu vực. VietNam. Russia. Azerbaijan. Bên cạnh EUR. và vùng Trung Mỹ. Romania. Mexico. cất trữ và niêm yết giá cả. Đây là điều mà chính phủ các nước không mong muốn và luôn nỗ lực đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế tình trạng trên. Hàn Quốc. Ngày 1/1/1999 tỷ lệ hối đoái giữa EUR và các đơn vị tiền tệ quốc gia được quy định không thể thay đổi và EUR trở thành tiền tệ chính thức. trong tương lai không xa sẽ hình thành Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A .

Các nước này vẫn duy trì NHTW để thực hiện chính sách tiền tệ của họ. 1. tạo công ăn việc làm và ổn định giá trị đồng tiền. ngoại tệ là đồng tiền lưu hành hợp pháp và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tiền gửi ngân hàng nhưng việc trả lương. Laos. Bhutan (Indian rupee). không thể coi đó là đôla hóa. Channel Islands. Taijikistan (Russian ruble). Đối với những quốc gia này.Chuyên đề tốt nghiệp 13 nên đồng tiền chung châu Á.S dollar). Haiti. Yugoslav dinar). các quốc gia có nền kinh tế đôla hóa chính thức đều là những quốc gia nhỏ cả về quy mô dân số cũng như diện tích. Các quốc gia có nền kinh tế đôla hóa bán chính thức có hệ thống lưu hành chính thức hai đồng tiền. Bosnia (German mark. thuế và các chi tiêu hàng ngày vẫn được thực hiện bằng nội tệ. thực thi chính sách tiền tệ của NHTW và sự hoạt động kém hiệu quả của hệ thống ngân hàng thương mại Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Croatian kuna. Bahamas. Theo thống kê. Namibia (Sounth African rand). Brunei (Singapore dollar). lạm phát thấp hơn. Một cách lý giải nữa của việc chấp nhận đôla hóa chính thức nền kinh tế của các quốc gia là do sự yếu kém trong việc hoạch định.NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN ĐÔLA HÓA.2. Bên cạnh đôla hóa chính thức và đôla hóa không chính thức vẫn còn tồn tại một loại hình đôla hóa nữa tuy không phổ biến đó là đôla hóa bán chính thức. Lesotho. đôla hóa chính thức nền kinh tế có thể xuất phát từ ý muốn chủ quan của các nhà lãnh đạo. Cambodia. tăng trưởng ở mức cao và họ chấp nhận đánh đổi chủ quyền về tiền tệ để đạt được sự ổn định này. vì suy cho cùng mục tiêu của chính sách tiền tệ cũng là tăng trưởng kinh tế. Một số nước có nền kinh tế đôla hóa bán chính thức điển hình: Cuba. Liberia (U. Isle of Man (British pound). Theo họ việc chấp nhận một ngoại tệ mạnh là tiền tệ chính thức góp phần làm cho nền kinh tế trở nên ổn định hơn. Ở những nước này. Có thể nói việc hình thành liên minh tiền tệ và sự ra đời của các đồng tiền chung khu vực là xu thế phát triển của thời đại hội nhập trên lĩnh vực tiền tệ quốc tế.

Tuy nhiên sau 24 năm tồn tại BWS bị sụp đổ với những lý giải xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Sau sự sụp đổ của BWS. Có thể nói hệ thống BWS hoạt động với sự thành công rõ ràng và đáng ghi nhận. các quốc gia đều tiến hành thả nổi tỷ giá. tỷ giá đồng USD tự nó được cố định với giá vàng là 35$/ounce. Cũng sau khi hệ thống BWS sụp đổ xảy ra cú sốc dầu đầu tiên. Trên đây là những nguyên nhân chủ quan xuất phát từ ý chí của các nhà lãnh đạo. mặt khác do kinh tế các nước công nghiệp bị Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . điều này cũng trở nên khó khăn trong điều kiện thị trường vốn và thương mại quốc tế tự do hội nhập. Đây là một hệ thống chế độ tỷ giá cố định nhưng có thể điều chỉnh. Các nước kém phát triển (LDCs) không xuất khẩu dầu gặp khó khăn đặc biệt. trong suốt những năm từ 1947 đến 1971 chỉ xảy ra một số lần điều chỉnh đột xuất. Có một số quốc gia khó khăn trong việc tìm kiếm và lựa chọn 1 chế độ tỷ giá phù hợp. Hệ thống Bretton Wood (BWS) là một hệ thống tiền tệ quốc tế được đi vào hoạt động từ năm 1947. Một đặc điểm nữa của BWS là sự hình thành hai tổ chức quốc tế mới là IMF và WB với hạn mức tín dụng thường xuyên nhằm hỗ trợ cho những quốc gia bị thâm hụt tạm thời BP. Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân khách quan dẫn tới tình trạng đôla hóa nền kinh tế mặc dù các quốc gia không hề mong muốn. Mỗi đồng tiền quốc gia được ấn định một tỷ giá trung tâm với USD và được phép dao động trong biên độ ±1%. NHTW không đủ năng lực để điều hành chính sách tiền tệ do đó chấp nhận trao quyền điều hành cho NHTW nước ngoài để ổn định và phát triển kinh tế nước mình. Một cách giải quyết mới nhất là từ bỏ đồng tiền chính thống của mình và chấp nhận một tiền tệ ổn định hơn của quốc gia khác. Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến tình trạng đôla hóa của các quốc gia có liên quan đến sự sụp đổ của hệ thống Bretton Wood. và đặc trưng của hệ thống tỷ giá thả nổi này là không có trật tự và rối loạn. một mặt do giá dầu nhập khẩu tăng.Chuyên đề tốt nghiệp 14 trong nước.

thay thế nội tệ. Để cân bằng cán cân thanh toán. trong một thời gian dài đồng baht bị định giá quá cao so với giá trị thực và đây chính là cơ hội để các nhà đầu cơ vào cuộc. Ngày 1/7/1997 Thái Lan đã chính thức tuyên bố thả nổi đồng baht và chỉ sau một ngày đồng baht đã bị mất giá 20% so với USD và mức vốn hóa của thị trường chứng khoán đã giảm mạnh mẽ. NHTW Thái Lan cố gắng duy trì một tỷ giá cố định của đồng baht so với USD. Thái Lan được coi là quốc gia châm ngòi cho cuộc khủng hoảng và sau đó khủng hoảng đã lan ra ở hầu hết các nước trong khu vực. Nguyên nhân thứ hai xuất phát từ những bất ổn tiền tệ trong các quốc gia như khủng hoảng tài chính.Chuyên đề tốt nghiệp 15 suy thoái nên xuất khẩu vào những nước này bị giảm sút. nguồn vốn huy động của các NHTM Thái Lan bị đôla hóa nghiêm trọng. Trước khủng hoảng. Đồng baht bị mất giá so với USD. họ găm giữ ngoại tệ và chờ thời cơ đồng baht phá giá. lạm phát trong nước ở mức cao đã làm mất lòng tin của dân chúng khi nắm giữ đồng baht và tất yếu họ sử dụng USD trong cất trữ. Khủng hoảng nợ đã dẫn đến khủng hoảng tài chính và đây chính là điều kiện để ngoại tệ xâm nhập vào nền kinh tế trong nước thực hiện chức năng tiền tệ. Cũng trong thời gian này thị trường chứng khoán ở Thái Lan phát triển quá nóng song không ổn định. Điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 xảy ra với các quốc gia Đông Á. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . các nước tiến hành vay nợ nước ngoài và khủng hoảng nợ đã xảy ra với các nước LDCs đặc biệt là các nước châu Mỹ Latinh. Có thể nói nguyên nhân trực tiếp dẫn tới khủng hoảng tài chính ở Thái Lan là sự tấn công đầu cơ và rút ra hàng loạt của các dòng vốn gián tiếp. Thời gian này. Kết quả là LDCs là nhóm nước chịu thâm hụt cán cân vãng lai với khối lượng khổng lồ. Giá cả hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài trở nên đắt đỏ từ đó làm tăng mức giá chung của nền kinh tế.

đôla hóa cũng mang lại những tác động tích cực đặc biệt là đối với những quốc gia có nền kinh tế đôla hóa chính thức. và chính tâm lý này đã tiếp tay cho sự xâm nhập quá sâu của ngoại tệ vào nền kinh tế trong nước. sau khi đối mặt với khủng hoảng tài chính. ưa thích tiêu dùng hàng ngoại. Nguyên nhân thứ ba. họ có tâm lý ưa thích nắm giữ ngoại tệ trong tích trữ và thanh toán.Chuyên đề tốt nghiệp 16 Cũng có một số quốc gia. 1. thực tế cho thấy ý kiến này cũng chưa thật chính xác vì bên cạnh những tác động tiêu cực. TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔLA HÓA. trình độ của người dân về lĩnh vực tài chính tiền tệ còn hạn chế. chấp nhận ngoại tệ là tiền tệ chính thức của quốc gia mình. Có ý kiến cho rằng đôla hóa chỉ mang lại tác động tiêu cực đến nền kinh tế do đó phải đưa ra giải pháp nhằm xóa bỏ triệt để tình trạng trên. Tuy nhiên. mức độ đôla hóa ở mỗi nước khác nhau phụ thuộc vào trình độ dân trí và tâm lý của người dân. Có rất nhiều quan điểm xung quanh vấn đề đánh giá ảnh hưởng của đôla hóa tới nền kinh tế. Nguyên nhân thứ tư. cơ chế quản lý ngoại hối càng lỏng lẻo thì mức độ đôla hóa nền kinh tế càng cao. nền kinh tế phải đối mặt tỷ lệ lạm phát cao hoặc siêu lạm phát trong khi lãi suất tiền gửi nội tệ không mấy hấp dẫn so với lãi suất tiền gửi ngoại tệ tất yếu công chúng tìm đến một sự thay thế đó là việc nắm giữ và sử dụng rộng rãi các ngoại tệ mạnh. trình độ phát triển của hệ thống ngân hàng trong nước càng thấp. ổn định trong cất trữ và thanh toán. Bên cạnh đó.3. không thể hồi phục lại được nền kinh tế và do đó giải pháp cuối cùng là từ bỏ nội tệ. dần thay thế nội tệ trong việc thực hiện chức năng của tiền tệ. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . trình độ phát triển của hệ thống ngân hàng và cơ chế quản lý ngoại hối. Ở một số quốc gia.

Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Thứ ba. Chính phủ không thể yêu cầu NHTW phát hành tiền để tài trợ cho thâm hụt ngân sách do đó để khắc phục tình trạng thâm hụt. đó là chi phí để đổi một đồng tiền sang một đồng tiền khác. ngoại tệ mạnh được sử dụng thay thế hoàn toàn nội tệ trong giao dịch cũng như trong cất trữ do đó đôla hóa chính thức góp phần giảm chi phí giao dịch. một giải pháp được đưa ra để tài trợ cho sự thâm hụt này là yêu cầu NHTW phát hành thêm tiền. Đôla hóa làm tăng cung ngoại tệ kéo theo sự tăng giá nội tệ và giảm giá ngoại tệ. Đối với những quốc gia có chính sách tiền tệ độc lập.1. Khi đó giá cả hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài trở nên rẻ hơn từ đó làm cho mặt bằng giá cả chung của hàng hóa trong nước cũng trở nên rẻ hơn và lạm phát lúc này được đẩy lùi. Ngoài ra đôla hóa chính thức còn góp phần loại bỏ hoàn toàn rủi ro tiền tệ xảy ra trong giao dịch giữa các quốc gia này với các quốc gia cũng sử dụng USD từ đó thúc đẩy quan hệ thương mại giữa các nước. những nền kinh tế đôla hóa chính thức thường ổn định hơn và có tỷ lệ lạm phát thấp hơn. Đôla hóa chính thức góp phần làm tăng kỷ luật ngân sách Nhà nước. Và chính hành động phát hành thêm tiền của NHTW làm gia tăng cung tiền trong nền kinh tế từ đó gây ra lạm phát.Chuyên đề tốt nghiệp 17 1. khi ngân sách Chính phủ bị thâm hụt. Ngược lại đối với những quốc gia không có chính sách tiền tệ độc lập. Tác động tích cực Trước tiên. Thứ hai. chính phủ nước này phải có sự chủ động trong việc tiết kiệm chi tiêu đồng thời gia tăng nguồn thu ngân sách. Theo quan sát của các chuyên gia. Chính sự ổn định của nền kinh tế đã thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn vào trong nước từ đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.3. Đôla hóa không chính thức góp phần giảm áp lực lạm phát cho nền kinh tế. đối với những quốc gia có nền kinh tế đôla hóa chính thức.

Ví dụ 1$ tiền giấy mất khoảng 3 cent để in và đưa vào lưu thông nhưng Chính phủ Mỹ có thể sử dụng nó để mua 1$ giá trị hàng hóa. Thứ hai. NHTW có thể thông qua cơ chế điều hành tỷ giá và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm đạt được một mức tỷ giá xác định.Chuyên đề tốt nghiệp 18 1. tuy nhiên dưới đôla hóa chính thức. Se ròng là chênh lệch giữa chi phí đúc tiền. Tác động tiêu cực: Ngoài sự đánh mất chủ quyền về tiền tệ. những quốc gia có nền kinh tế đôla hóa chính thức không có tỷ giá độc lập. Khi người nước ngoài nắm giữ USD họ đã tạo ra Se cho Chính phủ Mỹ. khi đó các quốc gia này không thể chủ động trong việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ. tên tiếng anh là Seigniorage (Se). đó chính là thu nhập từ việc phát hành tiền tệ. chi phí đưa tiền vào lưu thông và giá trị của hàng hóa mà tiền mua được. nếu giấy bạc đó được lưu thông vĩnh viễn thì Se ròng là 97 cent. Chính phủ và NHTW của các quốc gia luôn tìm mọi cách để hạn chế và đẩy lùi tình trạng này.2. Cũng chính vì lý do này mà ngày nay đôla hóa chính thức hiếm xảy ra còn đối với đôla hóa không chính thức. Tác động tiêu cực đầu tiên mà đôla hóa mang lại đối với các nước có nền kinh tế đôla hóa chính thức là việc mất đi thu nhập từ thuế đúc tiền. Chính sự mất đi Se là một nhân tố giải thích tại sao đôla hóa chính thức rất hiếm ngày nay. những tác động tiêu cực mà đôla hóa mang lại là rất nghiêm trọng. không có chính sách tiền tệ độc lập. người nước ngoài nắm giữ khoảng 55-70% tổng giá trị đôla tiền giấy trong lưu thông điều đó ngụ ý rằng chúng chiếm khoảng 15 tỷ USD mỗi năm cho Se từ phát hành USD.3. các nước khác kiếm được Se từ phát hành nội tệ. lấn lướt đồng bản tệ thì đối với những quốc gia có nền kinh tế bị đôla hóa. để tỷ giá tác động tích cực đến hoạt động xuất nhập khẩu của Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . các quốc gia từ bỏ Se. Cũng như Mỹ. Như đã đề cập. vị trí độc tôn của đồng bản tệ bị giảm sút khi ngoại tệ được sử dụng rộng rãi. Đối với những nền kinh tế không bị đôla hóa.

khi NHTM gặp khó khăn về thanh khoản mà không thể tìm được nguồn nào khác để hỗ trợ. cất trữ do đó sẽ có một lượng lớn ngoại tệ trôi nổi trên thị trường nằm ngoài sự kiểm soát của NHTW gây khó khăn cho NHTW trong việc dự đoán diễn biến tổng phương tiện thanh toán. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Bên cạnh đó đôla hóa chính thức cũng sẽ tước đi vai trò độc tôn của NHTW: là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM. Trong khi đó ở những nền kinh tế đôla hóa chính thức. ngoại tệ được người dân sử dụng rộng rãi trong thanh toán. lúc này NHTW sẽ đóng vai trò là người cho vay cuối cùng có nghĩa là sẽ cho NHTM vay tiền để giải quyết vấn đề khó khăn về thanh khoản. do chỉ tồn tại trên danh nghĩa nên một khi đã sử dụng hết dự trữ tiền tệ. từ đó dẫn đến việc đưa ra các quyết định về tăng hoặc giảm lượng tiền trong lưu thông kém chính xác và kịp thời. Như vậy khả năng dẫn tới sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng thương mại trong nước là hoàn toàn có thể xảy ra. chính sách tiền tệ của họ hoàn toàn phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTW nước ngoài. NHTW có thể sử dụng chính sách nâng giá nội tệ (tức làm cho tỷ giá giảm). muốn kiềm chế lạm phát gia tăng. Thứ ba. NHTW các nước này không thể phát hành thêm tiền để cấp tín dụng cho các NHTM. đối với những nền kinh tế bị đôla hóa không chính thức. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm NHTW có thể sử dụng chính sách phá giá nội tệ (tức tác động làm cho tỷ giá tăng). Với các yếu tố khác không đổi. Ở những nền kinh tế không bị đôla hóa. tránh dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng. Ví dụ chính sách tỷ giá có thể được sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhằm đạt được mục đích ổn định giá cả.Chuyên đề tốt nghiệp 19 quốc gia từ đó thực hiện được các mục tiêu của chính sách tiền tệ. Ngược lại với những nước có nền kinh tế đôla hóa chính thức họ không có quyền chủ động trong việc điều hành chính sách tiền tệ. muốn kích thích lạm phát gia tăng.

Nhà đầu tư mua VND theo tỷ giá giao ngay. Có hai cách đầu tư: một là gửi ngoại tệ (USD) tại NHTM. Các thông số thị trường hiện hành như sau: Mức lãi suất/năm kỳ hạn 3 tháng của VND là RVND Mức lãi suất/năm kỳ hạn 3 tháng của USD là RUSD Tỷ giá giao ngay S(VND/USD)=S Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng F(VND/USD)=F Phương án 1: Đầu tư vào ngoại tệ. Như vậy khi người dân nắm giữ lượng lớn tiền gửi bằng ngoại tệ sẽ làm cho cầu nội tệ trở nên không ổn định và rất nhạy với sự biến động của lãi suất trong và ngoài nước. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . nhà đầu tư mua hợp đồng kỳ hạn 3 tháng. (1) Phương án 2: Đầu tư vào nội tệ. Số VND thu được là: F*(1+RUSD/4)*Po. Khi quan sát bảng yết lãi suất của các NHTM thấy rằng cùng một thời hạn nhưng lãi suất của các đồng tiền khác nhau là rất khác nhau. Ngoài ra đối với các NHTM. Sau 3 tháng số tiền thu được cả gốc là lãi bằng VND là: S*(1+RVND/4)*Po (2) Nhà đầu tư sẽ tiến hành so sánh (1) và (2) để đưa ra quyết định đầu tư: nếu (1) >(2) sẽ lựa chọn phương án 1. điều này sẽ gây khó khăn cho NHTW trong việc thực thi chính sách tiền tệ. hai là đổi sang nội tệ (VND) và gửi nội tệ tại NHTM. khi tiền gửi bằng ngoại tệ cao. Sự dịch chuyển từ đồng tiền này sang đồng tiền khác được giải thích thông qua “thuyết ngang giá lãi suất”. ngược lại sẽ lựa chọn phương án 2. Số VND mua được là: S*Po.Chuyên đề tốt nghiệp 20 Khi người dân giữ một khối lượng lớn tiền gửi bằng ngoại tệ. Để thu được số VND chắc chắn sau 3 tháng. Giả sử nhà đầu tư có một lượng ngoại tệ nhàn rỗi trong 6 tháng là Po và quyết định gửi tiết kiệm ngân hàng. Sau 3 tháng số tiền thu được cả gốc và lãi bằng ngoại tệ là: (1+RUSD/4)*Po. những thay đổi về lãi suất trong nước hay nước ngoài có thể gây ra sự chuyển dịch lớn từ đồng tiền này sang đồng tiền khác hay từ nơi này sang nơi khác.

Biện pháp hành chính. Đây là những biện pháp mang tính chất bắt buộc. các chương trình nhằm kiểm soát.4. xóa bỏ hoạt động huy động và cho vay bằng Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . NHTW ban hành. Đối với những nền kinh tế mà đồng nội tệ quá suy yếu. có thể nói những tác động tiêu cực mà đôla hóa mang lại là đáng kể do đó trên thực tế hầu hết các quốc gia có nền kinh tế đôla hóa đều cố gắng hạn chế tình trạng trên bằng cách đưa ra các biện pháp. CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ĐÔLA HÓA. Văn bản quy phạm pháp luật này thường đề cập đến những vấn đề như: nghiêm cấm mọi hành vi niêm yết. quảng cáo. Trong trường hợp vi phạm. 1. không thể mang lại lòng tin cho dân chúng trong việc nắm giữ và sử dụng thì hiện tượng đôla hóa xảy ra là điều không thể tránh khỏi. điều chỉnh hành vi của các tổ chức. thanh toán giá cả hàng hóa. Có hai nhóm biện pháp chính nhằm hạn chế đôla hóa: biện pháp hành chính và biện pháp kinh tế. các quốc gia có thể áp dụng một hoặc kết hợp cả hai tùy vào điều kiện. thông báo. giảm dần tiến tới xóa bỏ sự sử dụng rộng rãi ngoại tệ của dân chúng trong việc thực hiện các chức năng của tiền. Qua phân tích tác động của đôla hóa tới nền kinh tế. đặc biệt trong thời đại toàn cầu hóa. các đối tượng đó sẽ bị xử phạt theo đúng quy định của pháp luật. cá nhân trong nền kinh tế bằng cách áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội. 1.4. người dân đổ xô đi rút ngoại tệ trong khi đó số ngoại tệ đã được ngân hàng cho vay và NHTW cũng không thể hỗ trợ được do dự trữ ngoại hối còn mỏng từ đó có thể gây ra những bất ổn trong hệ thống NHTM trong nước.1. dịch vụ bằng ngoại tệ. Các biện pháp này thông thường được áp dụng đối với những quốc gia có nền kinh tế đôla hóa chính thức hoặc những quốc gia có tình trạng đôla hóa ở mức độ cao. hoàn cảnh cụ thể của từng nước. Chính phủ. hội nhập kinh tế quốc tế.Chuyên đề tốt nghiệp 21 trong trường hợp có biến động.

2. thị trường ngoại hối. ở các quốc gia đôla hóa. Biện pháp kinh tế Nếu như biện pháp hành chính mang tính bắt buộc và điều chỉnh trực tiếp hành vi của các cá nhân. quy định tỷ lệ kết hối đối với các doanh nghiệp xuất khẩu…Các biện pháp này là không thể thiếu trong trường hợp các biện pháp kinh tế không có đủ điều kiện để thực hiện hoặc thực hiện không hiệu quả. hội nhập và phát triển nền kinh tế quốc tế như hiện nay. biện pháp hành chính cũng đã phát huy tác dụng tích cực trong những thời kỳ nhất định. chính sách kinh tế như chính sách tỷ giá. Có thể nói ổn định giá trị đồng bản tệ. quy định cụ thể điều kiện đối với những cá nhân. chính sách lãi suất. tuy nhiên đó chỉ nên là những biện pháp tạm thời vì nó đi ngược lại xu hướng tự do hóa.Chuyên đề tốt nghiệp 22 ngoại tệ của các NHTM. NHTW mỗi nước đều có chức năng hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia hướng tới mục tiêu ổn định giá trị của đồng bản tệ và tăng trưởng kinh tế. đồng bộ giữa chính sách tỷ giá và chính sách lãi suất cũng góp phần tăng hiệu quả của NHTW trong việc điều hành chính sách tiền tệ. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi NHTW mỗi nước phải sử dụng một cách có hiệu quả các công cụ của chính sách tiền tệ: công cụ nghiệp vụ thị trường mở. Trên thực tế. tổ chức trong việc sử dụng ngoại tệ thì biện pháp kinh tế điều chỉnh gián tiếp hành vi của các đối tượng trên thông qua các công cụ. góp phần giảm đáng kể việc sử dụng rộng rãi ngoại tệ trong giao dịch. mang lại lòng tin cho người dân chính là yếu tố quan trọng nhất và là giải pháp hữu hiệu nhất để hạn chế.4. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . phát triển hệ thống NHTM… Chính sách lãi suất và chính sách tỷ giá là hai bộ phận quan trọng của chính sách tiền tệ quốc gia. tiến tới xóa bỏ tình trạng đôla hóa. các biện pháp nhằm phát triển thị trường tài chính. Ngoài ra sự kết hợp nhịp nhàng. tổ chức khi mua ngoại tệ từ các NHTM. lãi suất tái chiết khấu và dự trữ bắt buộc. 1.

Sự giảm giá trị của đồng peso Mexico kéo theo sự lo ngại về sự giảm giá trị của đồng peso Argentina và tài khoản tiền gửi bằng peso Argentina tại các ngân hàng thương mại đã giảm 20% chỉ trong vòng 3 tháng.320 19.5. giải pháp này đã giúp Argentina chống chọi được với sự ảnh hưởng nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng ở Mexico.976 23. một giải pháp tình thế đã được đưa ra: tháng 1/1999. Cuộc khủng hoảng nợ dẫn tới khủng hoảng tài chính tại Mexico vào đầu những năm 90 đã tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế Argentina.1. Trên thực tế. Để đối phó với tình trạng này. chính thức chấp nhận USD là tiền tệ hợp pháp của quốc gia mình. Argentina Đôla hóa ở Argentina là kết quả tất yếu của lạm phát cao từ những năm 70. Có sự tháo chạy của tài khoản tiền gửi bằng peso nhưng thay thế vào đó là sự tăng lên mạnh mẽ của tài khoản tiền gửi bằng USD.Chuyên đề tốt nghiệp 23 1.2: Cơ cấu tài khoản tiền gửi tại hệ thống NHTM Argentina (Đơn vị: triệu) Peso 22.539 19. Đến những năm 80. KINH NGHIỆM HẠN CHẾ ĐÔLA HÓA CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI. 20/12/1994 31/1/1995 12/5/1995 Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Hệ thống NHTM Argentina trong thời gian này bị đôla hóa nghiêm trọng. NHTW Argentina gặp khó khăn trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ.415 USD 22.592 17. nền kinh tế Argentina phải đối mặt với tình trạng siêu lạm phát từ đó kéo theo sự gia tăng của đôla hóa và USD bắt đầu thay thế đồng peso trong việc thực hiện các chức năng của tiền tệ. 1. Bảng1. tổng thống Argentina đã tuyên bố từ bỏ đồng peso.353 (Nguồn: IMF – 1999) Cũng trong thời kỳ này.5.

không cho phép các ngân hàng cho vay những món mới bằng USD (chỉ cho vay đối với những nhà xuất khẩu hoặc nhập khẩu). hiện nay nền kinh tế Argentina không còn đôla hóa chính thức. Cho vay Lương Thị Thu Hằng 2001 (%) 69.3: Đôla hóa tài khoản tiền gửi. Trước tình hình này. NHTW đặt mục tiêu cho tổng cung tiền và kiểm soát tổng cung tiền kết hợp với kiểm soát vốn.2 2006 (%) 14.2 Lớp: TCDN 45A . Nội dung cơ bản của chương trình này là: Bắt buộc tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế phải chuyển tiền gửi tiết kiệm trong các NHTM từ USD sang peso. NHTW Argentina không thể thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM do dự trữ ngoại hối không đủ lớn. Tình trạng này xảy ra khi tài khoản tiền gửi ở các NHTM bị rút hàng loạt và có sự tháo chạy về vốn của các nhà đầu tư nước ngoài. vì thế không thể ngăn chặn được sự sụp đổ của hệ thống NHTM. Đối với chính sách tiền tệ: Tiến hành thả nổi tỷ giá. cho vay và nợ ở Argentina. 2002 ở Argentina đã xảy ra sự sụp đổ của hệ thống NHTM trong nước từ đó kéo theo một cuộc khủng hoảng tài chính. Những hợp đồng giao dịch được niêm yết bằng USD bắt buộc phải chuyển sang peso tại mức tỷ giá chính thức. Bảng1. một chương trình chống đôla hóa đã được đề ra. Một phần lớn các khoản nợ dài hạn của chính phủ phải được chuyển sang peso. Sau 5 năm thực hiện chương trình này.Chuyên đề tốt nghiệp 24 Tuy nhiên đến những năm 2001. Với một nền kinh tế đôla hóa chính thức. tình trạng đôla hóa đã giảm đáng kể. Chính sách lãi suất được điều chỉnh tăng dần để kiềm chế lạm phát.

Để bổ sung cho QĐ 80. Sự phân chia lợi nhuận. BCC tiếp tục ban hành QĐ 92 ngày 29/12/2004. QĐ này đã thiết lập nên một đồng peso chuyển đổi là tiền tệ được chấp nhận duy nhất đối với mọi đơn vị trong nền kinh tế. yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước phải trả cho BCC một khoản tiền dịch vụ từ 1 – 2% tổng giá trị của số ngoại tệ mà các doanh nghiệp này mua từ BCC.Chuyên đề tốt nghiệp 25 Tài khoản tiền gửi Nợ chính phủ Nợ tư nhân 1.4 40.9 10.7 60. QĐ này cũng đã yêu cầu người dân phải chuyển từ việc nắm giữ USD sang peso chuyển đổi. Chương trình chống đôla hóa ở Cuba được bắt đầu với Quyết định (QĐ) số 65 của NHTW Cuba (BCC) ngày 23/6/2003.2.5 (Nguồn: IMF-2006) Cuba được biết đến với một nền kinh tế bị đôla hóa bán chính thức. người dân không được phép gửi thêm USD vào tài khoản của họ nữa. QĐ này nhằm tăng cường kiểm soát đối với các giao dịch ngoại hối bằng cách tập trung những giao dịch ngoại hối có giá trị vượt quá 5000 USD thông qua một tài khoản ngoại tệ mạnh ở NHTW.5 72 77. QĐ 80 cũng hạn chế đôla hóa tài khoản tiền gửi của các NHTM. cổ tức hay các dạng thu nhập khác từ hoạt động liên kết giữa doanh Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Cuba 63. BCC vẫn cho phép mở tài khoản bằng USD song phải trả 10% tiền dịch vụ trên tổng giá trị tiền gửi.5. Trong trường hợp đặc biệt. Quá trình chống đôla hóa được đẩy mạnh hơn nữa sau khi QĐ 80 ngày 23/10/2004 ra đời. QĐ 80 bảo đảm sự sở hữu hợp pháp với số lượng không hạn chế USD của người dân. nhưng yêu cầu tất cả các đơn vị trước đây đã từng chấp nhận USD trong thanh toán nay chỉ được chấp nhận duy nhất đồng peso chuyển đổi đồng thời đánh thuế 10% đối với những giao dịch mua USD.

Chuyên đề tốt nghiệp

26

nghiệp Cuba và đối tác nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản này. Tiếp theo, QĐ 13 ngày 17/3/2005 đã thiết lập 1 tỷ giá cố định 24 peso cũ cho một peso chuyển đổi, QĐ 15 ngày 24/3/2005 đã tăng giá trị của peso chuyển đổi so với USD lên 8%, tỷ giá chính thức lúc này là $1.08/1 CUC. Có thể nói từ khi ra đời và đi vào thực hiện QĐ 80, QĐ 15, quá trình chống đôla hóa ở Cuba bước đầu đã thu được kết quả khả quan, từ đó góp phần giảm sự mất cân đối nền kinh tế bị gây ra bởi sự hợp pháp hóa USD vào năm 1993 và giảm được sự căng thẳng đang gia tăng giữa Cuba và Mỹ.

CHƯƠNG 2

THùC TR¹NG §¤LA HãA ë VIÖT NAM
2.1. KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ VIỆT NAM Đại hội Đảng VI (12/1986) được coi là bước ngoặt lịch sử trong tiến trình phát triển kinh tế của xã hội nước ta. Từ sau đại hội Đảng VI, nền kinh tế

Lương Thị Thu Hằng

Lớp: TCDN 45A

Chuyên đề tốt nghiệp

27

chuyển từ vận hành theo cơ chế chỉ huy, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sau hơn 20 năm đổi mới, có thể nói nền kinh tế VN đã có những bước tiến khởi sắc, đang vươn mình ra thế giới và hội nhập kinh tế toàn cầu. Trong một thời kỳ dài trước năm 1986, nền kinh tế nước ta nằm trong tình trạng lạc hậu, tự cấp, tự túc, sức mua rất thấp. Nhà nước can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, quyết định các chính sách kinh tế vĩ mô và vi mô theo một kế hoạch quy mô tập trung toàn quốc. Hệ thống các nước Xã hội chủ nghĩa áp dụng một chiến lược phát triển kinh tế hướng nội, đóng cửa, các mối quan hệ với bên ngoài đều thông qua hệ thống độc quyền của nhà nước về ngoại thương và ngoại hối. Chính sự can thiệp này đã ngăn cản khả năng phát huy tác dụng của quy luật cung cầu trên thị trường, nếu có thì cũng bị bóp méo, sai lệch, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Các cuộc cải cách kinh tế bộ phận ở Việt Nam đã diễn ra từ đầu những năm 1980. Tuy nhiên mãi tới Đại hội lần thứ VI Đảng cộng sản Việt Nam thì chiến lược đổi mới mới chính thức, toàn diện và sâu sắc. Đổi mới chính sách kinh tế, nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần. Đổi mới hệ thống tài chính – ngân hàng, đổi mới chính sách phát triển nông nghiệp, đặc biệt thực hiện hội nhập khu vực và quốc tế, VN đã thực hiện nhất quán chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại: từ năm 1990 bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, Hoa Kỳ, với các tổ chức IMF, WB, gia nhập ASEAN và thực hiện cam kết AFTA, ký kết hiệp định thương mại với Hoa Kỳ, là thành viên của APEC và WTO; hệ thống luật pháp được hình thành thích hợp với kinh tế thị trường và ngày càng hoàn thiện. Với công cuộc cải cách toàn diện và sâu sắc như vậy, nền kinh tế VN đã đạt được những thành tựu đáng kể. Trong con mắt của các quốc gia, VN hiện lên là một nền kinh tế mới nổi, trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài.

Lương Thị Thu Hằng

Lớp: TCDN 45A

Chuyên đề tốt nghiệp

28

Tuy nhiên đây cũng chính là cơ hội để USD xâm nhập vào nền kinh tế VN, và đã có những thời kỳ VN được nhìn nhận là “xã hội của những đồng đôla”. 2.1. MỨC ĐỘ VÀ CÁC BIỂU HIỆN ĐÔLA HÓA Ở VIỆT NAM 2.1.1. Mức độ đôla hóa ở Việt Nam Việt Nam là một trong số những nền kinh tế bị đôla hóa không chính thức. Đồng nội tệ là VND vẫn là tiền tệ chính thức, hợp pháp trong nền kinh tế tuy nhiên ngoại tệ mà ở đây là USD được sử dụng rộng rãi trong thanh toán, tích lũy, thậm chí ở một số nơi với những hàng hóa có giá trị lớn, USD được sử dụng trong niêm yết và thông báo giá. Như vậy tuy không có được sự chính thức, hợp pháp như VND song USD vẫn thay thế một phần VND để thực hiện chức năng của tiền tệ. Đôla hóa ở Việt Nam xảy ra dưới cả hai dạng: thay thế tài sản và thay thế tiền tệ, có nghĩa là công chúng nắm giữ USD dưới cả dạng tiền mặt và tài khoản tiền gửi tại các NHTM. Một chỉ tiêu để phản ánh mức độ đôla hóa ở Việt Nam là tỷ lệ FCD/M2 trong đó FCD (foreign currency deposit) là tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại hệ thống NHTM; còn M2 là tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế bao gồm: toàn bộ tiền mặt đang lưu hành ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn ở các NHTM, tiền gửi tiết kiệm tại các NHTM. Tỷ lệ này cho biết so với tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế bao gồm cả nội và ngoại tệ thì lượng tiền gửi ngoại tệ tại hệ thống NHTM chiếm bao nhiêu phần trăm. Năm 1988 Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN VN) bắt đầu cho phép các NHTM được nhận tiền gửi bằng USD, từ đó có thể đưa ra thống kê về tỷ lệ FCD/M2 để đánh giá mức độ đôla hóa ở Việt Nam. Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ FCD/M2 ở VN từ năm 1997 đến năm 2006.

Lương Thị Thu Hằng

Lớp: TCDN 45A

5 tỷ USD năm 2001 Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . đến năm 1997. còn ở mức từ 30% trở lên thì hiện tượng đôla hóa là đáng lo ngại. Tuy nhiên chỉ tiêu trên chỉ phản ánh lượng ngoại tệ được gửi tại các NHTM mà chưa phản ánh được lượng ngoại tệ trôi nổi trên thị trường và lượng ngoại tệ được cất trữ ở các hộ gia đình. Theo số liệu của Ngân hàng nhà nước (2002) lượng ngoại tệ các hộ gia đình nắm giữ tăng từ 2. Trong giai đoạn 1998-2001 tỷ lệ FCD/M2 tăng dần qua các năm và ở mức 30% vào năm 2001. Quan sát biểu đồ ta thấy: năm 1992 tỷ lệ này lên tới 41% một con số đáng lo ngại về tình hình đôla hóa ở VN.Chuyên đề tốt nghiệp 29 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0 19 98 20 06 19 92 20 00 20 02 20 04 FCD/M2 Năm (Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam-2006) Theo đánh giá của IMF với tỷ lệ FCD/M2 ở mức từ 22% đến 24% thì hiện tượng đôla hóa là có thể chấp nhận được. tỷ lệ này giảm xuống còn 20%. còn đối với ngoại tệ tiền mặt.1 tỷ USD vào năm 1996 lên 8. tỷ lệ FCD/M2 ở mức 25%. Trong đó lượng ngoại tệ trôi nổi trên thị trường rất khó kiểm soát. các hộ gia đình vẫn nắm giữ với số lượng lớn. Trong giai đoạn 2001-2006 FCD/M2 có xu hướng giảm và trong năm vừa qua. Nguyên nhân là do tâm lý sử dụng tiền mặt trong thanh toán và cất trữ đối với một số đông dân cư vẫn còn diễn ra phổ biến.

tiền gửi bằng USD tăng lên trong khi các khoản cho vay bằng USD lại thấp. dịch vụ có giá trị lớn. thông báo giá hàng hóa. 2. Những nơi bị kiểm soát gắt gao. Hơn nữa niêm yết bằng ngoại tệ con số trên bảng giá ít hơn. Các biểu hiện đôla hóa ở Việt Nam.2. điều này thúc đẩy tâm lý muốn nắm giữ USD của người dân. Thứ hai là đôla hóa nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay trong các NHTM. Ngoài ra các khách sạn vẫn niêm yết giá phòng và thực đơn bằng USD. Do đó. đồng USD liên tục tăng giá so với VND. những người bán hàng dù không niêm yết giá bằng USD nhưng khi khách ngoại quốc hỏi họ vẫn phải nói giá bằng USD bởi vì theo họ những người khách ngoại quốc không biết đúng giá trị của VND nên khi xem hàng không biết đắt hay rẻ. dịch vụ. giữa năm 2000 lên tới 6. chủ hộ kinh doanh lách bằng cách không ghi giá song vẫn bán bằng USD. Theo họ máy tính chủ yếu được nhập về từ nước ngoài bằng USD nên bán ra bằng ngoại tệ thì tiện hơn. Thứ nhất là đôla hóa trong quảng cáo. dịch vụ bằng ngoại tệ diễn ra phổ biến nhất là đối với những lĩnh vực kinh doanh hàng hóa. niêm yết. Nhìn vào thực tế quá trình đôla hóa ở VN. Ở những nơi tập trung nhiều khách nước ngoài tới thăm quan mua sắm. nếu ghi giá bằng VND khách hàng rất dễ bị ngợp trước các con số quá nhiều. Tuy nhiên thống kê trên chưa thật sự đầy đủ do đó chưa phản ánh chính xác tình trạng đôla hóa ở VN. đồng thời lãi suất USD trên thị trường tiền tệ quốc tế tăng rất cao. ta thấy từ năm 2001 trở về trước. Mức độ đôla hóa này được đo lường bằng tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ trên tổng tiền gửi và tỷ lệ tín dụng bằng ngoại tệ trên tổng tín dụng trong hệ thống NHTM. chủ yếu chỉ là các doanh Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . thông báo giá cả hàng hóa. niêm yết.6 tỷ được gửi tại các NHTM. Các công ty kinh doanh máy tính và linh kiện máy tính cũng là một trong số những “đối tượng” vi phạm quy định niêm yết giá nhiều nhất.Chuyên đề tốt nghiệp 30 trong đó 3. Hiện nay tình trạng quảng cáo.5%/năm dẫn tới sự tăng lãi suất huy động USD của các NHTM trong nước.1.

còn lại các doanh nghiệp trong nước vay bằng VND.2: Tỷ lệ tiền gửi USD trên tổng tiền gửi qua các năm Bảng 2.Chuyên đề tốt nghiệp 31 nghiệp nhập khẩu vay để phục vụ thanh toán. Biểu đồ 2. tỷ lệ cho vay ngoại tệ/ huy động quá thấp.04 1998 0.33 (Nguồn: Tạp chí ngân hàng số 1+3. Như Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Điều này gây rủi ro rất lớn cho các ngân hàng khi không cho vay được trong khi hàng kỳ vẫn phải trả lãi cho khách hàng.41 1997 1. Giai đoạn này xảy ra hiện tượng đôla hóa tiền gửi. 2000) Từ bảng số liệu ta thấy có sự mất cân đối trong việc huy động và cho vay ngoại tệ đối với các NHTM.1: Tỷ trọng sử dụng vốn ngoại tệ so với huy động ngoại tệ của hệ thống ngân hàng (1994-2000) Năm Tỷ trọng (%) 1995 1.47 2000 0. và một giải pháp đã được lựa chọn là đem số ngoại tệ dư thừa này gửi tại các ngân hàng nước ngoài.48 1996 1.73 1999 0.

705 tỷ tăng 37.Chuyên đề tốt nghiệp 32 vậy trong giai đoạn này mặc dù lượng ngoại tệ khá dồi dào nhưng số lượng được sử dụng cho đầu tư và bổ sung dự trữ ngoại hối của NHNN vẫn còn rất hạn chế.85 tỷ USD năm 2005. Tỷ trọng tín dụng ngoại tệ trên tổng tín dụng trong các NHTM tăng từ 20.99% tăng 43% so với năm 2005 và vốn huy động nội tệ đạt 174.030 tỷ chiếm 67. dịch vụ được phép thu ngoại tệ.5% năm 2004 đạt gần 103 tỷ (theo báo cáo của IMF năm 2006). hoạt động mua bán. người dân gửi VND vào ngân hàng tăng lên. Số liệu mới nhất của Thời báo Sài Gòn: tính đến hết năm 2006.6 tỷ USD năm 2000 lên 10 tỷ USD năm 2005. trao đổi ngoại tệ trên thị trường ngầm”.675 tỷ chiếm 32. Trong giai đoạn này mặc dù tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ trên tổng tiền gửi có giảm xuống mức 30% song số tuyệt đối vẫn liên tục tăng từ 4. Trong Thông tư số 33/NH-TT ngày 15/3/1989 về hướng dẫn thi hành Điều lệ quản lý ngoại hối đã nêu rõ: “Việc lưu thông ngoại tệ trong nước chỉ được thực hiện thông qua ngân hàng và các tổ chức kinh doanh.7% năm 2000 lên 24. Ngược lại trong giai đoạn 2001 đến 2005.01% tăng 35% so với năm 2005. Như vậy thị trường ngầm là thị trường diễn ra hoạt động trao Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Như vậy có thể nói mức độ đôla hóa nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay trong hệ thống NHTM ở VN hiện đang ở mức khá cao.5% so với cuối năm 2005 trong đó vốn huy động ngoại tệ đạt 85. bán. Thứ ba. tổng nguồn vốn huy động của NHTM và tổ chức tín dụng khác trên địa bàn thành phố HCM đạt 259. trong khi các doanh nghiệp đi vay lại muốn lựa chọn vay bằng USD do chênh lệch lãi suất tiền vay bằng USD và VND khá lớn (khoảng 57%). trao đổi ngoại tệ diễn ra một cách tự do và công khai trên thị trường ngầm (thị trường phi chính thức. Nghiêm cấm việc mua.85 tỷ USD năm 2000 lên 8. Tổng tài sản ngoại tệ thuần của hệ thống NHTM tăng liên tục từ 6. thị trường chợ đen).

Chuyển tiền kiều hối. ở VN thị trường ngầm không những tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ. mua bán ngoại tệ không được pháp luật công nhận. thị trường chính thức là các điểm giao dịch của hệ thống ngân hàng. Các sạp đổi tiền dọc biên giới nơi các hoạt động buôn lậu diễn ra. Còn thị trường ngầm tồn tại dưới những hình thức sau: các cửa hàng kinh doanh vàng bạc đá quý đồng thời kinh doanh mua bán ngoại tệ tiền mặt. chuyển tiền qua biên giới không thông qua hệ thống ngân hàng dưới nhiều hình thức khác nhau. tuy nhiên. ngoài ra còn một số ngoại tệ khác nhưng khối lượng giao dịch rất nhỏ bé. Đồng tiền giao dịch chủ yếu là USD. từ đó ngoại tệ được cung ra công chúng nằm ngoài sự kiểm soát của NHNN. Phương thức giao dịch mua bán chủ yếu trên thị trường ngầm là phương thức trao tay. Ở VN.Chuyên đề tốt nghiệp 33 đổi. Sở dĩ sự tồn tại của thị trường ngầm làm tăng tình trạng đôla hóa ở VN vì: NHNN luôn khuyến khích người dân bán ngoại tệ cho NHTM đồng thời pháp luật VN có một số quy định hạn chế đối với những đối tượng được mua ngoại tệ tại các NHTM nhằm hạn chế việc sử dụng rộng rãi ngoại tệ trên lãnh thổ VN. Tất nhiên ở quốc gia nào cũng tồn tại thị trường ngầm vì trên thực tế không thể có sự ăn khớp hoàn toàn giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá tự do. bên cạnh đó những đối tượng không đáp ứng được yêu cầu của các NHTM thì tiến hành giao dịch trên thị trường ngầm. Bảng 2. nhưng do tỷ giá ở các NHTM luôn thấp hơn tỷ giá trên thị trường ngầm nên để có lợi người dân đem ngoại tệ bán trên thị trường ngầm.2: Tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do USD/VND. Năm 1985 Tỷ giá chính thức 15 Tỷ giá thị trường tự do 115 Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . cửa hàng vàng bạc của các Doanh nghiệp Nhà nước. Các hoạt động mua bán khác trong dân cư.

Đây là bước cải cách có ý nghĩa lớn vì nó chuyển từ cơ chế tỷ giá xác định một cách chủ quan theo ý chí của NHNN sang cơ chế tỷ giá xác định khách quan hơn trên cơ sở cung cầu thị trường. Đặc biệt trong những giai đoạn mà thị trường có xu hướng cầu lớn hơn cung trong khi tỷ giá mua của các NHTM đã tăng kịch trần và họ không thể tự động điều chỉnh tăng tỷ giá.Chuyên đề tốt nghiệp 1986 1987 1988 1989 1989 1990 1991 1992 80 368 3000 3900 3900 5133 9274 11179 34 425 1270 5000 4750 4750 5610 9546 11334 (Nguồn: Ngân hàng Nhà nước) Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do vì trong thời gian qua tỷ giá vẫn được xác định một cách chủ quan theo ý chí của NHNN.1% so với tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng của ngày giao dịch trước đó.25% và đến ngày 3/1/2007 biên độ này tiếp tục được mở rộng lên 0. kinh doanh ngoại tệ của toàn bộ nền kinh tế. chưa phải là tỷ giá phản ánh cung cầu trên thị trường. Chính vì vậy để có ngoại tệ tất yếu họ phải giao dịch trên thị trường ngầm. các doanh nghiệp tư nhân. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . đó là cơ chế thả nổi có điều tiết. Một nguyên nhân nữa dẫn đến sự tồn tại của thị trường ngầm là: mặc dù thị trường ngoại hối chính thức đã hình thành nhưng còn kém phát triển chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về giao dịch. Từ năm 1999 đến nay NHNN bãi bỏ việc công bố tỷ giá chính thức và thay vào đó là việc công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng. Các NHTM được phép xác định tỷ giá mua bán đối với USD không được vượt quá 0.5%. Từ ngày 1/7/2002 biên độ này được mở rộng lên ± 0. đặc biệt là đối với các tầng lớp dân cư. Tuy nhiên do NHNN vẫn quy định biên độ dao động đối với tỷ giá mua và bán của các NHTM nên vẫn tồn tại sự chênh lệch giữa thị trường chính thức và thị trường ngầm.

Lạm phát làm xói mòn giá trị thực tế của đồng tiền dẫn tới chí phí trong việc sử dụng đồng tiền đó trong giao dịch cao. dịch vụ người dân phải bỏ ra một lượng tiền nhiều hơn. Bảng 2. được công chúng nắm giữ trong tích lũy. theo thời gian để mua được cùng một đơn vị hàng hóa. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Trong khi đó theo quy định của Pháp lệnh ngoại hối: “Người cư trú. Theo quy định này những giao dịch liên quan đến ngoại tệ phục vụ cho các hoạt động kinh tế ngầm không thể được thực hiện qua các tổ chức tín dụng.3: Tỷ lệ lạm phát ở VN từ năm 1986 đến nay. trong thanh toán thậm chí trong cả việc niêm yết. Chính điều này đã kích thích người dân tìm kiếm một sự thay thế. Lạm phát là sự gia tăng mức giá chung trong nền kinh tế. Tất yếu họ phải giao dịch trên thị trường ngầm để tránh sự kiểm soát của các tổ chức tín dụng. Có thể đưa ra một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng đôla hóa ở Việt Nam như sau: Thứ nhất trong một thời gian dài tỷ lệ lạm phát của VND ở mức cao đã dẫn đến sự mất lòng tin của công chúng đối với VND. thì chừng đó nhu cầu ngoại tệ và các giao dịch về ngoại tệ trên thị trường ngầm còn tồn tại và phát triển.2. nắm giữ một đồng tiền có tính ổn định cao hơn. chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép”. Hoạt động kinh tế ngầm là các giao dịch bằng tiền mặt và không có hóa đơn. chuyển. dịch vụ. người không cư trú có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua. Những giao dịch này được thực hiện không có sự kiểm soát của Nhà nước và nhằm trốn thuế hoặc tránh để các cơ quan chức năng kiểm tra phát hiện. thông báo giá cả hàng hóa. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN ĐÔLA HÓA Ở VIỆT NAM Đôla hóa ở VN là hiện tượng USD được sử dụng rộng rãi.Chuyên đề tốt nghiệp 35 Ngoài ra chừng nào các hoạt động kinh tế ngầm còn phát triển. mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ. 2.

8 0. CU tương ứng là 272. Mức tín dụng trong nước cũng trong tình trạng quá nóng với tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 429% năm 1986.1 393.5 3.36 4.1 -0.7 223. 394.4% năm 1988 do tiến hành bù đắp thâm hụt ngân sách bằng cách phát hành tiền.Chuyên đề tốt nghiệp Năm 1986 1987 1988 1989 1991 1992 1996 1997 1998 Lạm phát (%) 774. nền kinh tế VN không chỉ chứng kiến hiện tượng lạm phát phi mã với mức đỉnh điểm 774.5% năm 1987.5 3.09 lần và 6 lần trong hai năm 1987.3% và đạt đỉnh điểm 67. Giai đoạn 95-04: Hiện tượng giảm lạm phát tương ứng 12. Giai đoạn 90-94: lạm phát cao với tỷ lệ bình quân 34.0 9.6 (Nguồn: Tổng cục thống kê.6% năm 2000. 445. 1988.7%. đến năm 1989 đạt mức 37.7% năm 1987. Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dẫn tới đổ bể các tổ chức tín dụng năm 1990 tác động xấu tới tâm lý người dân từ đó dẫn tới tăng giá chung trong nền kinh tế.1% năm 1999 và hiện tượng giảm phát -0.6 0.6 17. Tốc độ lưu thông tiền tệ (v) trong nền kinh tế cũng cao kỷ lục đạt mức 6.9% năm 1988. Mặc dù tỷ giá hối đoái danh nghĩa trong giai đoạn này đã được điều tiết sát hơn với tín hiệu của thị trường nhưng lại tăng vọt vào năm 1991.4 6.6 7. Lạm Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của các nhân tố khác song hiện tượng siêu lạm phát của VN gắn chặt với sự gia tăng kỷ lục về tốc độ tăng trưởng tiền trong lưu thông (CU).8 1.5% năm 1991.7% năm 1995 xuống 0.7% năm 1986 mà còn ghi nhận sự thành công trong việc chống và kiềm chế lạm phát.8 37.7 64. Ngân hàng Nhà nước và IMF) Trong giai đoạn 86-90.5% năm 1988 cũng như sự gia tăng quá mức của sự tăng trưởng cung tiền mở rộng (M2): 320. 399.5 8.8 36 Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Lạm phát (%) 7.

2% mức tiêu thụ xăng trên thế giới song chỉ số giá cũng chỉ có 4%. tránh tình trạng tồn đọng vốn. giá dầu trên thế giới tăng…tạo ra cú sốc về cung. Tuy nhiên nếu nhìn vào những nước có cùng hoàn cảnh như nước ta: cũng chịu ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm lại tiêu thụ xăng nhiều hơn ta như Trung Quốc chiếm 7. Hệ quả là họ đem VND đổi lấy ngoại tệ mạnh có tính ổn định cao hơn như USD. NHNN đã có những chính sách để tăng tốc độ tín dụng trong nền kinh tế như bơm thêm tiền vào hệ thống các NHTM…tín dụng tăng dẫn đến đầu tư tăng từ đó làm tăng tổng cầu. phải kể đến một nguyên nhân quan trọng nữa đó là tốc độ bơm tín dụng vào nền kinh tế để đẩy mạnh tăng trưởng.Chuyên đề tốt nghiệp 37 phát tái xuất 0.4% năm 2003 và 25. các NHTM cũng phải tìm cách để cho vay số ngoại tệ này. Tổng cầu tăng => giá tăng và lạm phát xảy ra. Đặc biệt trong thời gian gần đây sức mạnh của USD trên thị trường tiền tệ thế giới có sự thay đổi dẫn đến sự thay Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Điều này giải thích cho sự tăng lên không ngừng trong doanh số tiền gửi ngoại tệ tại các NHTM. Tốc độ tăng tín dụng năm 2004 ở mức 42% so với mức 32. Có một số nguyên nhân giải thích cho tỷ lệ lạm phát cao vào năm 2004 là: VN chịu ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm.8% năm 2001 và lên tới 9. lạm phát ở đây là lạm phát chi phí đẩy. Như vậy chi phí đẩy không phải là nguyên nhân duy nhất dẫn tới tỷ lệ lạm phát cao trong năm 2004. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam vẫn ở mức độ cao trong khi đó lãi suất tiền gửi VND không mấy hấp dẫn hơn so với USD.5% trong năm. EUR để gửi tại các NHTM. Thực tế này đã khiến cho người dân có suy nghĩ rằng: lãi suất tiền gửi VND không đủ để bù đắp sự giảm giá của VND do vậy nếu họ gửi tiết kiệm bằng VND trong các NHTM thì tiền của họ sẽ ngày càng mất giá. Để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng ở mức 9. Đây chính là hiện tượng đôla hóa nguồn vốn huy động và đôla hóa cơ cấu dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng. Với doanh số tiền gửi ngoại tệ không ngừng tăng lên.5 năm 2002.5% năm 2004.

9 tỷ USD. kể từ khi Quốc hội ban hành Luật đầu tư nước ngoài tại VN vào tháng 12/1987. để đối phó với tình trạng lạm phát gia tăng. Có thể nhận thấy đồ thị FDI vào VN là một đường cong. Chỉ riêng năm 2004. vị thế của nước ta trên thế giới tiếp tục được nâng cao sau khi VN chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO. tổ chức thành công Hội nghị APEC 14 và được Quốc hội Hoa Kỳ thông qua PNTR. Năm 2005 tiếp tục là một chiến dịch tăng lãi suất cơ bản của Mỹ từ 3. ba năm đầu kể từ khi có Luật đầu tư nước ngoài 1998-1990 vốn FDI còn ít. Bên cạnh đó là việc hoàn thiện hệ thống pháp luật. nguồn ngoại tệ dồi dào chảy vào Việt Nam trong thời gian qua. Thứ hai. Cả nước có 833 dự án FDI mới với tổng vốn đăng ký 7.838 triệu USD và 486 dự án tăng vốn đầu tư 2. Năm 2006 đánh dấu sự tăng trưởng ngoạn mục của đầu tư nước ngoài FDI vào VN. Theo hiệu ứng các NHTM trong nước đồng loạt tăng lãi suất tiền gửi USD. Đầu tiên phải kể đến nguồn ngoại tệ có được từ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).1 tỷ USD vốn FDI tăng khoảng 35% tương ứng với 1. lãi suất tiền gửi VND cũng phải tăng theo nhưng không đáng kể trong khi lạm phát vẫn ở mức cao từ đó thu hút lượng tiền gửi ngoại tệ vào các NHTM. vốn đầu tư tăng thêm và vốn thực hiện. chính sách về đầu Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Đến năm 2005 FDI đã tăng trưởng mạnh và năm 2006 đạt được nhiều kỷ lục về vốn đăng ký mới. Trong năm 2004. Năm 2004 FDI bắt đầu hồi phục.362 triệu USD gộp lại là 10.75% và cho đến nay duy trì ở mức 5.2 tỷ USD.25%. VN thu hút được khoảng 4. trong đó có chiến dịch tăng lãi suất cơ bản.Chuyên đề tốt nghiệp 38 đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của FED. Đây là năm có vốn FDI cao nhất trong gần hai thập kỷ vừa qua.2 tỷ USD so với năm 2003 là 2. Năm 2006 được coi là mở đầu cho một thời kỳ mới.75% vào cuối năm 2004 lên tới 4. FED đã 3 lần tăng lãi suất cơ bản. sau đó sáu năm 19982003 đường cong giảm xuống rõ rệt. bảy năm tiếp theo 19911997 đường cong lên dần và đạt đỉnh vào năm 1997 .

So với các quỹ thành lập trong giai Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . khi những nhà đầu tư nước ngoài nhìn thấy cơ hội kinh doanh lớn từ quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước của VN.nhiều quỹ đầu tư nước ngoài đang lập kế hoạch đầu tư vào VN. với sự xuất hiện của quỹ Mekong Enterprise Fund với số vốn 18. với tổng số vốn đã vượt qua con số 1 tỷ USD trong đó có quỹ Vietnam Holding có số vốn 112 triệu USD. Luật cạnh tranh. Chính những yếu tố trên đã tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài từ đó góp phần thúc đẩy làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta. Theo ông Nguyễn Quang Vinh. Từ đó đến nay VN đã tiếp nhận thêm hơn 10 quỹ. Templeton Vietnam và Beta Fund được thành lập ở thị trường VN với số vốn huy động khoảng 700 triệu USD. Làn sóng FII thứ hai được khởi động lại từ năm 2002. Tuy nhiên sau cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á (1997).Chuyên đề tốt nghiệp 39 tư. Làn sóng FII đầu tiên vào VN xuất hiện khi một số quỹ đầu tư từ nước ngoài như Vietnam Lazard Fund. kinh doanh.5 triệu USD. Luật sở hữu trí tuệ và một số luật khác được ban hành và có hiệu lực trong năm 2006 đã đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc thể chế hóa kinh tế thị trường và đường lối mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. giám đốc công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt . các giấy tờ có giá khác. tạo môi trường pháp lý bình đẳng thông thoáng và minh bạch cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước: Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp cùng với Luật đấu thầu. quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế trung gian tài chính khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia hoạt động quản lý đầu tư. phần lớn các quỹ đầu tư đã rút khỏi thị trường VN chỉ còn duy nhất quỹ Vietnam Enterprise Investment Fund (VEIL) do công ty Dragon Capital (Anh) quản lý. Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu. với 60% được huy động từ các nhà đầu tư Thụy Sĩ. trái phiếu. Một kênh tiếp theo mà qua đó ngoại tệ được chuyển vào nước ta là đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII).

phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế của Chính phủ và DNVN…Vay nợ nước ngoài hiện nay ở VN chủ yếu là ODA-nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức với quy mô lớn. Mekong Capital và Vina Capital. tín dụng thương mại của Chính phủ và doanh nghiệp từ các tổ chức tài chính quốc tế.83 3. lãi suất thấp.6 1.7 Lớp: TCDN 45A . Vay nợ nước ngoài là các khoản vay ngắn trung hoặc dài hạn (có hoặc không phải trả lãi) do Nhà nước VN. của ngân hàng nước ngoài hoặc của tổ chức và cá nhân nước ngoài khác. các ngân hàng và tổ chức tài chính nước ngoài….5 Giải ngân (tỷ) 1. số nhà đầu tư nước ngoài (gồm cả cá nhân và các tổ chức) đầu tư vào thị trường chứng khoán VN đang tăng nhanh.6 2. Cùng với việc thành lập các quỹ vào VN.42 1. Chính phủ các nước.4 3.55 1. Chính phủ VN hoặc doanh nghiệp là pháp nhân VN (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) vay của tổ chức tài chính quốc tế. thời hạn cho vay dài. các quỹ mới có quy mô lớn hơn rất nhiều. đặc biệt trong thời gian gần đây khi thị trường chứng khoán VN đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ. Vay nợ nước ngoài cũng là một kênh dẫn nguồn ngoại tệ vào nước ta.4: vốn ODA cam kết tài trợ và được giải ngân gđ 2001-2005: Năm 200 2 200 3 200 4 200 Lương Thị Thu Hằng Số cam kết tài trợ (tỷ) 2. của Chính phủ.Chuyên đề tốt nghiệp 40 đoạn đầu của thị trường như Dragon Capital. Các khoản vay nợ như sau được xếp vào vay nợ nước ngoài: Vay ODA. Trong thời gian gần đây nguồn vốn ODA mà các nhà tài trợ cam kết dành cho VN tăng khá đều: Bảng 2.

tổng số lượng kiều hối chuyển vào nước ta thông qua con đường chính thức và phi chính thức lên đến khoảng từ 17 đến 19 tỷ USD. Nếu kiều hối năm 1991 chỉ đạt 35 triệu USD thì đến năm 2004. thì kiều hối là nguồn cung ngoại tệ đáng kể. ổn định tỷ giá. Tuy nhiên bên cạnh Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . có tác động tích cực trong việc cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.Chuyên đề tốt nghiệp 41 5 (Nguồn: Ngân hàng Nhà nước-2006) Nguồn ngoại tệ dồi dào còn được chuyển vào nước ta thông qua con đường kiều hối. lượng kiều hối đã lên đến trên 3tỷ USD. Theo ước tính. các Công ty dịch vụ kiều hối và các ngân hàng) như sau: Biểu đồ 2. Trong điều kiện kinh tế nước ta với giá trị kiều hối lên đến trên 3 tỷ USD/ năm. trong đó. trong hơn 10 năm qua. lượng kiều hối chuyển qua con đường chính thức năm sau liên tục tăng so với năm trước (trừ năm 1997). số lượng kiều hối qua con đường chính thức (theo thống kê của Hải quan.3: Lượng kiều hối vào VN giai đoạn 1991-2004 (Đơn vị: triệu USD) 3500 3000 2500 2000 1500 1000 500 0 19 91 19 93 19 95 19 97 19 99 20 01 20 03 Lượng kiều hối Năm ( Thời báo kinh tế-kinh tế VN và thế giới 2006) Từ biểu đồ trên cho thấy. là nguồn ngoại tệ quan trọng cung ứng cho nhu cầu nhập khẩu hàng hóa.

233.3 Năm 2004 2005 2006 Tổng kim ngạch XK (triệu USD) 26.705.0 16.745. và được trao tận tay cho người nhận. gọi là “kiều hối lậu” .504. bán ngoại tệ cho ngân hàng mà chủ yếu là nắm giữ ngoại tệ tiền mặt hoặc bán trên thị trường ngầm. Bên cạnh đó. do Việt Kiều thu gom ở nước ngoài và trực tiếp chuyển về nước. tạo nên nguồn USD trôi nổi khá lớn trên thị trường ngầm.027. nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước.3 (Nguồn: Thời báo kinh tế-kinh tế VN và thế giới 2005-2006) Lượng khách du lịch quốc tế vào VN ngày càng tăng cũng làm tăng nguồn ngoại tệ vào VN. Bảng 2. nguồn “kiều hối lậu” hàng năm không dưới 1 tỷ USD.5: Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2001-2006 Năm 2001 2002 2003 Tổng kim ngạch XK (triệu USD) 15. miễn là khi nhập cảnh có khai báo đủ với cơ quan hải quan theo quy định.149.Chuyên đề tốt nghiệp 42 luồng kiều hối vào VN theo con đường chính thức. Kiều hối lậu chuyển vào VN chủ yếu bằng tiền mặt USD. đối với nguồn kiều hối chính thức. Khách quốc tế chi tiêu một lượng tiền mặt ngoại tệ rất Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Trên thực tế người nhận “kiều hối lậu” rất ít khi gửi. Theo ước tính. Cơ chế quản lý ngoại hối hiện hành của VN không cấm đưa kiều hối vào VN dưới bất kỳ hình thức nào.2 32.8 20.0 39. Kênh thứ năm làm tăng nguồn ngoại tệ vào VN là tổng kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng qua các năm. cơ chế quản lý ngoại hối cho phép việc chi trả bằng ngoại tệ tiền mặt cho người thụ hưởng trong nước cũng là nguyên nhân tạo nên lượng ngoại tệ trôi nổi trên thị trường ngầm. thì một bộ phận lớn kiều hối chảy vào VN theo con đường không chính thức.

sử dụng ngoại tệ vẫn chưa đầy đủ. sinh sống. khâu thực thi pháp luật vẫn còn yếu kém từ đó dẫn tới tình trạng giao dịch bằng ngoại tệ vẫn diễn ra phổ biến. nhất là tiền thuê nhà của các hộ gia đình người VN và tiền chi trả các dịch vụ khác. cơ quan nước ngoài ở VN được trả bằng ngoại tệ. hoặc nắm giữ ngoại tệ tiền mặt để bảo đảm giá trị của những tài sản đó. tất yếu họ nắm giữ những tài sản bằng ngoại tệ. Theo tinh thần của Pháp lệnh ngoại hối. Ngoài ra còn có tiền lương. thông báo giá. bên cạnh đó số lượng người nước ngoài đến VN làm việc. cần tạo điều kiện cho người dân có tài sản hợp pháp được cất trữ dưới nhiều hình thức khác nhau. NHTW tiếp tục có những bước đi hạn chế tối đa việc sử dụng ngoại tệ tràn lan trên lãnh thổ VN. Hiện nay pháp luật VN không có quy định hạn chế việc sử dụng ngoại tệ là nơi cất trữ giá trị. chi tiêu ngoại tệ tiền mặt lớn. quảng cáo bằng ngoại tệ giữa các tổ chức. dự án quốc tế. hệ thống pháp luật về ngoại hối. Thứ ba. cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam. Còn đối với chức năng phương tiện thanh toán. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A .Chuyên đề tốt nghiệp 43 lớn ở VN. niêm yết. hạn chế đến chấm dứt việc các tổ chức được bán hàng cung cấp dịch vụ thu ngoại tệ tại VN. Chính vì thế khi người dân không còn lòng tin vào nội tệ đặc biệt trong những thời kỳ lạm phát cao. người dân muốn nắm giữ tài sản bằng đồng tiền nào là quyền của họ. định giá. Đặc biệt một kênh dẫn ngoại tệ vào VN nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước góp phần làm gia tăng mạnh mẽ hiện tượng đôla hóa nền kinh tế là lượng ngoại tệ có được từ hoạt động buôn lậu và các hoạt động kinh tế ngầm khác. dự án 100% vốn nước ngoài. cụ thể trong Pháp lệnh ngoại hối có quy định: nghiêm cấm triệt để các giao dịch. chặt chẽ. thu nhập của người VN làm việc trong các dự án liên doanh. Tuy nhiên do khâu thực thi pháp luật còn yếu kém nên giao dịch bằng ngoại tệ vẫn diễn ra phổ biến. học tập ngày càng tăng.

khi USD lên giá làm cho giá hàng hóa nhập khẩu tăng từ đó dẫn tới sự tăng giá chung đối với các hàng hóa trong nước. những người làm việc trong những doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Đồng tiền VN mệnh giá nhỏ. quan sát giao dịch mua bán ngoại tệ của dân cư tại nhiều cửa hàng vàng. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A .000 được đưa vào lưu thông từ năm 2003. trong khi chúng ta xuất khẩu những sản phẩm thô hoặc sản phẩm thuộc những ngành hàng cần nhiều sức lao động do đó doanh thu từ xuất khẩu không lớn. nhà cửa. Do vậy sử dụng USD tiện lợi hơn cho người dân trong các giao dịch lớn như mua bán đất đai. dịch vụ thu ngoại tệ hiện nay. 2. Thứ hai. với tâm lý ưa chuộng sử dụng USD người dân sẽ đem đổi nội tệ để lấy ngoại tệ => cầu USD tăng => USD tăng giá và VND giảm giá. Thứ nhất. Bên cạnh đó. cao nhất là tờ 500. tỷ giá có xu hướng tăng một chiều. trong khi đó tờ 100USD tương ứng với gần 1.Chuyên đề tốt nghiệp 44 Bên cạnh đó phải kể đến nguyên nhân xuất phát từ mệnh giá VND. việc mang USD theo người sẽ an toàn và tiện lợi hơn rất nhiều so với VND.3. thông báo giá và bán hàng hóa. bạc quy mô lớn. nhưng trong điều kiện thực tế của VN nhập khẩu giảm không đáng kể do năng lực sản xuất và quản lý của các doanh nghiệp trong nước vẫn còn yếu kém. cho vay ngoại tệ tại các NHTM…có thể thấy mức độ sử dụng đôla trong xã hội nước ta rất đáng quan tâm và chính thực trạng này đã có tác động không nhỏ tới nền kinh tế. ô tô đặc biệt khi người dân vẫn có tâm lý ưa chuộng sử dụng tiền mặt trong thanh toán. mặc dù pháp luật VN luôn khuyến khích các cá nhân tổ chức có nguồn thu từ ngoại tệ: doanh nghiệp xuất khẩu. ghi nhận từ các giao dịch kinh tế ngầm và tỷ lệ huy động. gây áp lực lạm phát.6 triệu VND. Theo lý thuyết khi nội tệ giảm giá sẽ kích thích xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔLA HÓA TỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM Thông qua quan sát niêm yết. trong các tổ chức quốc tế.

cung ngoại tệ không tăng đáng kể dẫn tới dự trữ ngoại hối quốc gia không đủ lớn để NHNN có thể điều hành chính sách tỷ giá một cách hiệu quả. hoặc họ nắm giữ ngoại tệ tiền mặt. Trong điều kiện tỷ giá có những biến động bất thường. Cho vay bằng USD với các doanh nghiệp nhập khẩu và họ phải trả gốc và lãi cho ngân hàng bằng ngoại tệ. Điều này giải thích tại sao nguồn ngoại tệ chảy vào VN dồi dào tuy nhiên cung ngoại tệ cũng không tăng lên đáng kể. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi vẫn chưa có nhiều các biện pháp phòng ngừa rủi ro để hỗ trợ cho các doanh nghiệp. các doanh nghiệp có thể phải đối mặt với rủi ro tỷ giá từ đó gây rủi ro cho ngân hàng. tham nhũng. tình trạng đôla hóa càng phát triển càng tạo điều kiện và kích thích thị trường ngoại tệ ngầm phát triển. rửa tiền… Thứ tư.Chuyên đề tốt nghiệp 45 những người nhận được nguồn kiều hối từ nước ngoài…bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép. Cung ngoại tệ chính là nguồn để tăng dự trữ ngoại hối quốc gia. Thứ ba. rủi ro mà họ gặp phải trong trường hợp này là rủi ro tín dụng từ đó có thể dẫn tới rủi ro thanh khoản: khách hàng đến rút tiền mà ngân hàng Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . tuy nhiên họ lại bán hàng trong nước và thu về nội tệ. các NHTM phải tìm cách cho vay bằng ngoại tệ (USD). đối với trường hợp đôla hóa nguồn vốn huy động và đôla hóa dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng: Tiền gửi ngoại tệ của công chúng vào hệ thống ngân hàng ngày càng tăng. khi đó có những tác động tiêu cực đến nền kinh tế: đã gây khó khăn và làm giảm hiệu lực của việc thực thi và điều hành chính sách tiền tệ do hoạt động của thị trường này nằm ngoài sự quản lý của Nhà nước. khi đó để tránh tình trạng tồn đọng vốn và có được nguồn thu để trả lãi cho khách hàng. nhưng trên thực tế những đối tượng này không bán lại cho các tổ chức tín dụng. Còn đối với các ngân hàng. hoặc họ gửi tiết kiệm tại các NHTM. Bên cạnh đó hoạt động của thị trường ngoại tệ ngầm còn tiếp tay cho những hoạt động kinh doanh bất hợp pháp như: buôn lậu.

Lãi suất huy động nội tệ tăng lên. FED liên tục điều chỉnh tăng lãi suất cơ bản. Lãi suất ngoại tệ trong nước và thị trường quốc tế ở đâu cao hơn. Tiếp theo. Nếu nhận thấy lãi suất tiền gửi trên thị trường quốc tế cao hơn. có lợi hơn thì họ sẽ chuyển khoản tiền gửi của mình sang ngoại tệ. Chi phí vốn của các doanh nghiệp tăng dẫn đến sự tăng lên của giá cả hàng hóa trong nước từ đó gây áp lực lên lạm phát. tuy nhiên trong điều kiện VN. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . dòng tiền gửi ngoại tệ sẽ chảy đến đó. Để giữ được người gửi tiền. ngoại tệ ở các NHTM trong nước cùng với chiến dịch tăng lãi suất của FED thời gian qua đã chứng minh điều đó. dự trữ ngoại hối còn mỏng. những khách hàng đang gửi tiền hoặc có ý định gửi tiền nội tệ. Vì vậy cầu nội tệ trở nên bất ổn do rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất quốc tế. Trong trường hợp này. Một trong những biện pháp có thể giúp các NHTM đối phó với tình huống này là vay tiền từ NHTW có nghĩa là NHTW đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM. buộc lãi suất nội tệ phải thay đổi theo. khi nhận thấy lãi suất tiền gửi ngoại tệ cao hơn. các ngân hàng trong nước buộc phải tăng lãi suất tiền gửi ngoại tệ lên theo lãi suất quốc tế. Cuộc chạy đua lãi suất nội. các ngân hàng trong nước có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.25% khiến một loạt các NHTM trong nước tăng lãi suất huy động vốn USD. mỗi lần 0. các ngân hàng cũng phải tăng lãi suất cho vay nội tệ từ đó làm gia tăng chi phí vốn cho các doanh nghiệp. Trong năm 2005. Bên cạnh đó đôla hóa nguồn vốn huy động cũng khiến các NHTM trong nước bị động về lãi suất. Lãi suất trên thị trường thay đổi sẽ gây sức ép lên lãi suất nội tệ. NHTW khó có thể thực hiện được vai trò này của mình. người gửi tiền sẽ rút tiền gửi ngoại tệ của mình ở ngân hàng trong nước để gửi ở ngân hàng nước ngoài.Chuyên đề tốt nghiệp 46 không có khả năng thanh toán. để đảm bảo lợi nhuận.

chính sách tỷ giá và có sự kết hợp hài hòa giữa hai chính sách trên nhằm ổn định giá trị của VNĐ…Thời gian qua cũng đã ghi nhận thành công của NHNN trong việc kiềm chế lạm phát. THỰC TRẠNG HẠN CHẾ ĐÔLA HÓA Ở VIỆT NAM Ở Việt Nam có sự kết hợp giữa biện pháp hành chính và biện pháp kinh tế trong việc hạn chế tình trạng đôla hóa.25%/năm. ổn định tỷ giá Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A .72%/năm. đồng tiền tự do chuyển đổi là đồng tiền được sử dụng rộng rãi để thanh toán trong các giao dịch quốc tế và được mua bán rộng rãi trên thị trường ngoại hối chủ chốt. nắm giữ VND trên thị trường quốc tế. Từ tín hiệu điều chỉnh lãi suất đó của NHNN.5%/năm. Lãi suất cho vay VND của nhiều NHTM cũng đã điều chỉnh tăng với mức khoảng 0.Chuyên đề tốt nghiệp 47 lãi suất cho vay USD của các ngân hàng đối với các doanh nghiệp cũng tăng khoảng 0. Theo định nghĩa của IMF.81%/tháng tương đương 9. NHNN tăng lãi suất tái cấp vốn từ 6%/năm lên 6.5%/năm. một số NHTM CP đã tăng lãi suất huy động vốn nội tệ lên tới 0. Tuy nhiên với thực trạng đôla hóa với mức khá cao ở VN hiện nay. đôla hóa sẽ gây khó khăn cho quá trình nâng cao tính chuyển đổi của VND. đó là việc NHTW điều hành chính sách lãi suất. có nội lực mạnh. lãi suất tái chiết khấu cũng tăng từ 4% lên 4. 2. ngay cả người dân trong nước cũng không còn tin tưởng vào VND và sử dụng rộng rãi ngoại tệ trong các giao dịch. có uy tín.5%/năm. trong cất trữ thì khó có thể tạo được lòng tin trong việc thanh toán. Thứ năm .5%/năm.4. Cũng trong năm 2005.25% – 0. Việc tăng lãi suất cơ bản cho thấy NHNN phát tín hiệu tăng lãi suất trên thị trường tiền tệ. Đó phải là một đồng tiền ổn định. Biện pháp kinh tế mang tính lâu dài. lãi suất cơ bản tăng lên 8.

phòng quản lý các giao dịch vốn. quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối và xuất.Chuyên đề tốt nghiệp 48 USD/VND tuy nhiên thực tế cho thấy tình trạng người dân sùng bái USD. Vụ quản lý ngoại hối là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước. sử dụng USD trong thanh toán. Biện pháp hành chính được thể hiện thông qua chính sách quản lý ngoại hối của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính sách quản lý ngoại hối này được xây dựng và thực hiện bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với sự tham mưu của Vụ quản lý ngoại hối. Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. Kiểm soát dự trữ ngoại hối và trạng thái ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . hoạt động ngoại hối và hoạt động xuất nhập khẩu vàng theo quy định của pháp luật. can thiệp thị trường ngoại hối và thị trường vàng. Nhiệm vụ các phòng. 2. chuyên viên độc lập do Vụ trưởng vụ quản lý ngoại hối quy định. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động của Vụ quản lý ngoại hối và chính sách quản lý ngoại hối ở VN. Khái quát hoạt động của Vụ quản lý ngoại hối – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp. phòng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. tham mưu giúp Thống đốc trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản về quy phạm pháp luật có liên quan đến các nội dung như: Tỷ giá.1. nhập khẩu vàng. Những nét chính trong hoạt động của Vụ quản lý ngoại hối: Thứ nhất . có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong việc vay. cất trữ vẫn ở mức độ cao. Chủ trì xây dựng.4. phòng quản lý các giao dịch vãng lai. Cơ cấu tổ chức của Vụ quản lý ngoại hối bao gồm 4 bộ phận: phòng nghiên cứu và tổng hợp. chế độ làm việc của Vụ thực hiện theo cơ chế chuyên viên độc lập kết hợp với tổ chức phòng.

cho vay. Thứ hai . Đối với giao dịch vãng lai. Chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam Chính sách quản lý ngoại hối được thể hiện thông qua các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối do Quốc hội. 2. điều hành và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại hối trong nước. giao dịch vốn. Quản lý việc vay.Chuyên đề tốt nghiệp 49 hoạt động ngoại hối. quản lý hoạt động xuất nhập khẩu ngoại hối thông qua việc quản lý các giao dịch vãng lai và các hoạt động khác có liên quan đến việc sử dụng ngoại tệ của các tổ chức và cá nhân. hoạt động xuất nhập khẩu vàng của tổ chức và cá nhân.2. trả nợ và thu hồi nợ với nước ngoài của doanh nghiệp. hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng và hoán đổi ngoại tệ. Người cư trú là tổ chức được mua ngoại tệ tại các ngân Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . phối hợp và tham gia với các đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Quản lý hoạt động ngoại hối trong lĩnh vực thanh toán quốc tế. Ngoài ra Vụ quản lý ngoại hối còn thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao. Nghị định nêu rõ: Người cư trú là tổ chức có ngoại tệ từ các nguồn thu vãng lai ở nước ngoài phải chuyển toàn bộ ngoại tệ về VN và gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại các ngân hàng được phép. Thứ ba . Thứ tư . thực hiện chính sách can thiệp thị trường ngoại hối và vàng. chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu giúp Thống đốc trong việc điều hành tỷ giá. Chính phủ và NHNN ban hành. Ngày 17/8//1998 nghị định 63/NĐ-CP về quản lý ngoại hối được Chính phủ ban hành. nghị định đã quy định chi tiết các vấn đề liên quan đến giao dịch vãng lai. Quản lý đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài. Quản lý việc sử dụng ngoại tệ trong nước.4.

Người cư trú là cá nhân có nhu cầu ngoại tệ để chuyển tiền trợ cấp. người cư trú là tổ chức khi vay và trả nợ hoặc cho vay và thu hồi nợ nước ngoài phải thực hiện đăng ký và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay với NHNN. khi rút ngoại tệ từ ngân hàng phải quy đổi ra VND. thăm viếng. hạn chế khối lượng rút từng lần và tiền gửi cũng bị hạn chế do phải chịu thuế Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . PLNH đã làm thay đổi quan trọng trong chính sách quản lý ngoại hối. chuyển. việc chuyển tiền liên quan đến vay. Thứ nhất . Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh ngoại hối có hiệu lực từ ngày 1/6/2006 và Chính phủ đã ban hành Nghị định 160/NĐ-CP để hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ngoại hối (PLNH). chi phí cho việc đi du lịch. Đối với giao dịch vốn.Chuyên đề tốt nghiệp 50 hàng được phép để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác trên cơ sở xuất trình giấy tờ và chứng từ hợp lệ. về tự do hóa giao dịch vãng lai. chữa bệnh được phép mua. tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai giữa người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện: chính sách kiều hối ngày càng được nới lỏng và chính sách kết hối được tự do hóa. học tập. người cư trú là các tổ chức có ngoại tệ thu được từ các giao dịch vốn ở nước ngoài phải chuyển toàn bộ về VN và gửi vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại các ngân hàng được phép. Trước đây trong chính sách kiều hối: người nhập cảnh không được tự do mang ngoại tệ. thu hồi nợ phải thực hiện qua các ngân hàng được phép và chỉ được thực hiện sau khi đã đăng ký với NHNN. mang ngoại tệ ra nước ngoài trên cơ sở xuất trình các giấy tờ có liên quan và phải xin giấy phép tại NHNN. trả nợ. Để khắc phục những bất cập về quản lý ngoại hối trong nghị định 63. thừa kế cho gia đình và người thân ở nước ngoài. cho vay.

không chịu thuế thu nhập. trong khi các doanh nghiệp khác rất cần ngoại tệ nhưng không thể mua được dẫn tới sự căng thẳng giả tạo trong quan hệ cung cầu về ngoại tệ. Kết hối ngoại tệ là biện pháp bắt buộc các doanh nghiệp có nguồn thu về ngoại tệ phải bán ngay một phần cho NHTM. Thứ hai . biện pháp này đã có tác dụng nhất định trong việc hạn chế tình trạng găm giữ ngoại tệ của các doanh nghiệp. Còn đối với chính sách kết hối: Trước đây để tránh tình trạng nhiều doanh nghiệp có một lượng lớn ngoại tệ chưa dùng tới nhưng không muốn bán. đa dạng hóa các sản phẩm. tăng cường các biện pháp kinh tế trong công tác điều hành quản lý ngoại hối. Tuy nhiên đây chỉ là giải pháp tình thế vì việc áp dụng biện pháp này đi ngược với giảm thiểu các biện pháp can thiệp trực tiếp. quy định đã thông thoáng hơn. Trong những thời điểm cụ thể. PLNH cũng đã quy định hạn chế sử dụng ngoại hối nhằm hạn chế tình trạng đôla hóa: Nghiêm cấm triệt để Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Nhưng cho đến nay. Với tinh thần đó. cơ chế tỷ giá được đổi mới theo hướng linh hoạt hơn đồng thời mở cửa thị trường ngoại hối. các công cụ ngoại hối của thị trường.Chuyên đề tốt nghiệp 51 thu nhập. xuống 40% và hiện nay là 0%. Chính phủ đã ban hành Quyết định số 173/QĐTTg về nghĩa vụ bán và quyền mua ngoại tệ của người cư trú là tổ chức với tỷ lệ kết hối bắt buộc là 80%. cho phép nhiều tổ chức tham gia chuyển tiền kiều hối. hạn chế đôla hóa và nâng cao tính chuyển đổi của đồng VN nhằm tiến tới thực hiện trên lãnh thổ VN chỉ sử dụng đồng VN . phí được quy định rõ ràng. từng bước kiểm soát với các giao dịch vốn. không kết hối số ngoại tệ chuyển về. cho phép nhận tiền mặt ngoại tệ. Thứ tư . Thứ ba . tạo điều kiện cho người gửi tiền cả về mặt kinh tế và thủ tục. Chính phủ đã có Quyết định số 180/1999/QĐ/TTg điều chỉnh tỷ lệ kết hối từ 80% xuống 50%.

niêm yết. các đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được thanh toán bằng đồng VN từ các ngân hàng thanh toán thẻ. Ở Việt Nam hiện nay. quảng cáo bằng ngoại tệ giữa các tổ chức. CHƯƠNG 3: GI¶I PH¸P H¹N CHÕ T×NH TR¹NG §¤LA HãA ë VIÖT NAM HIÖN NAY 3.Chuyên đề tốt nghiệp 52 các giao dịch. thậm chí trong niêm yết giá cả hàng hóa dịch vụ là Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . thẻ thanh toán và các đồng tiền ở khu vực biên giới: trên lãnh thổ VN. người cư trú và không cư trú là cá nhân có thẻ quốc tế được sử dụng thanh toán tại tổ chức tín dụng được phép và các đơn vị chấp nhận thẻ. ĐỊNH HƯỚNG VỀ VẤN ĐỀ HẠN CHẾ ĐÔLA HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. sử dụng ngoại tệ tiền mặt. thanh toán.1. Hạn chế đến chấm dứt việc các tổ chức được bán hàng và cung cấp dịch vụ ngoại tệ tại VN. Quy định cụ thể về việc mở và sử dụng tài khoản. trong cất trữ. để tình trạng USD được sử dụng rộng rãi trong thanh toán. cá nhân trên lãnh thổ VN.

cất trữ và niêm yết giá hàng hóa dịch vụ đó là sự mất lòng tin của dân chúng trong việc nắm giữ VND khi nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao đồng thời tin tưởng và có tâm lý ưa chuộng sử dụng USD. góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Trên cơ sở những vấn đề lý luận về đôla hóa và phân tích. Vì thế quan điểm. nguyên nhân sâu xa dẫn đến hiện tượng USD được sử dụng rộng rãi trong thanh toán. đánh giá thực trạng đôla hóa ở nước ta trong thời gian qua. chủ trưong của Đảng. thực hiện mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam. một số giải pháp cơ bản xin được đề xuất nhằm hạn chế tình trạng đôla hóa ở Việt Nam hiện nay. tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về ngoại hối và hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối của Việt Nam”. Nghị quyết IV của ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa 8) trong phần đề cập những chủ trương chính sách lớn. nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam. 3. Trong Pháp lệnh ngoại hối cũng nêu rõ: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho tổ chức. thực hiện cam kết của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.1. Ở VN. NHTW đều quán triệt tinh thần phải hạn chế dần và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn tình trạng trên.2.2. Do vậy biện pháp đầu tiên và cũng là quan trọng nhất để hạn chế tình trạng đôla hóa Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A .Chuyên đề tốt nghiệp 53 một điều không thể chấp nhận được. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG ĐÔLA HÓA 3. riêng trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng khẳng định yêu cầu “Đẩy nhanh tiến độ thực hiện nguyên tắc trên đất nước Việt Nam phải thanh toán bằng đồng Việt Nam”. Chính phủ. Củng cố lòng tin của dân chúng vào VND. cá nhân tham gia hoạt động ngoại hối.

Kinh nghiệm của nhiều nước phát triển cho thấy. Theo đuổi mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền không đồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát bằng không. Những năm gần đây NHNN đã chuyển điều hành chính sách tiền tệ từ các công cụ trực tiếp sang các công cụ gián tiếp như lãi suất tái chiết khấu và nghiệp vụ thị trường mở tuy nhiên đối với công cụ thị trường mở. trong thực tế. khuyến khích thêm nhiều thành viên tham gia thị trường như các NHTMCP. các loại giấy tờ sử dụng trên thị trường chưa phong phú nên hiệu quả của công cụ này chưa cao. Do vậy trong thời gian tới cần đa dạng các loại sản phẩm trên thị trường. để giảm tỷ lệ lạm phát thì thường phải chấp nhận một tỷ lệ thất nghiệp gia tăng.Chuyên đề tốt nghiệp 54 hiện nay ở VN là phải ổn định sức mua đối nội. nghiệp vụ thị trường mở. các định chế tài chính phi ngân hàng để hoạt động của thị trường trở nên sôi nổi. Nhưng cần phải chống lạm phát phi mã (hai con số mỗi năm) và siêu lạm phát (trên ba con số mỗi năm). Về ổn định sức mua đối nội của VND: chính là việc ổn định sức mua của VND đối với hàng hóa và dịch vụ trong nước.xã hội. do các thành viên tham gia thị trường chủ yếu là các NHTMNN. Để thực hiện được điều này đòi hỏi Ngân hàng nhà nước phải thực hiện các biện pháp tích cực để kiểm soát lạm phát ở mức độ vừa phải. Để có thể kiểm soát lạm phát đòi hỏi NHNN phải sử dụng tốt các công cụ của chính sách tiền tệ: lãi suất tái chiết khấu. tác động một cách có hiệu quả đến việc thực thi chính sách tiền tệ của NHNN. Bởi lẽ. đối ngoại và từng bước nâng cao khả năng chuyển đổi của VND từ đó lấy lại niềm tin của dân chúng trong việc nắm giữ VND. một tỷ lệ lạm phát vừa đủ (thường một con số mỗi năm) là cần thiết cho sự phát triển nền kinh tế . dự trữ bắt buộc để tác động một cách có hiệu quả vào thị trường tiền tệ nhằm ổn định giá trị của đồng bản tệ song vẫn phải bảo đảm được mục tiêu tăng trưởng và tạo việc làm. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A .

lãi suất cho vay được quản lý và kiểm soát dưới cơ chế trần lãi suất cho vay. Trước diễn biến phức tạp và tốc độ lạm phát phi mã. Tháng 8/2000 áp dụng cơ chế lãi suất cơ bản đối với Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Từ đó đã làm giảm tốc độ tăng trưởng của lượng tiền mặt trong lưu thông (CU).7%. nhiều chương trình cải cách đã được tiến hành với các mức độ ảnh hưởng khác nhau tới việc chống lạm phát. Tốc độ lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế giảm nhanh chỉ còn mức 3. Đến giữa năm 1988 với sự chuyển giao chức năng kinh doanh NHTM từ NHNN VN sang bốn ngân hàng quốc doanh khác được xem là một bước cải cách quan trọng đầu tiên đối với hệ thống ngân hàng một cấp trước đây từ đó đã hạn chế mức cung ứng tín dụng nóng cho các DNNN. Thay vì chính sách lãi suất thực dương với khung lãi suất cho vay tối đa và lãi suất tiền gửi tối thiểu. tính đến cuối tháng 12/95. NHNN đã tiến hành việc thực hiện quá trình tự do hóa lãi suất tiền gửi. Đồng thời NHNN điều chỉnh chính sách tiền tệ theo hướng thắt chặt dần và tăng mạnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm lên có bảo đảm bằng vàng theo Nghị định số 59/CT ngày 10/3/1989 và Quyết định 39/HĐBT này 10/4/1989 nhằm thu hút bớt lượng tiền mặt trong lưu thông và tiền nhàn rỗi trong dân.87% năm 1991 xuống còn 34. NHNN ra quyết định duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm nhằm hạn chế việc cho vay tràn lan và tăng cường tính thanh khoản của các NHTM.Chuyên đề tốt nghiệp 55 Lịch sử cũng đã ghi nhận sự thành công của NHNN VN trong việc chống và kiềm chế lạm phát vào những năm 80. tốc độ tăng trưởng tín dụng trong nước đã được kiềm chế. Nhờ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt dần mà lạm phát năm 1989 chỉ còn 34. Từ 1/3/1994 đến 1/11/1994.79 lần năm 1989.4% năm 1993. Trong giai đoạn 1995-2003 tốc độ lạm phát giảm đáng kể. Thời kỳ này ghi nhận việc sử dụng khá linh hoạt các công cụ kiểm soát cung tiền của NHNN. Kể từ tháng 6/1992 chính sách lãi suất được điều chỉnh lại nhằm đảm bảo lãi suất thực dương góp phần thu hút đáng kể lượng tiền mặt lưu thông CU giảm từ 71.

Chính phủ phải chịu thất thu ngân sách bằng cách giảm thuế suất thuế nhập khẩu thậm chí tới mức 0% đối với những mặt hàng nhập khẩu thiết yếu cho sản xuất và đời sống nhân dân. phụ liệu ngành dệt may…gia tăng từ đó đẩy giá hàng hóa lên cao gây lạm phát. hạt nhựa. hàng hóa không thiếu. chỉ có giá cả của hàng hóa là tăng trong khi thu nhập của người dân tăng không kịp so với sự tăng của giá cả hàng hóa. Đối với lạm phát tiền tệ. có kiểm soát. thu hút tiền trong xã hội để về cho vay và kiểm soát chặt chẽ việc gia tăng tín dụng. tăng lãi suất tái chiết khấu. sử dụng có hiệu quả và kịp thời quỹ dự trữ bình ổn giá cả. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . phân bón hóa học. không để các mặt hàng tăng giá. NHNN điều hành chính sách tiền tệ thận trọng. ổn định giá cả. khí đốt hóa lỏng. Vậy giải pháp đưa ra đối với NHNN. lãi suất tái cấp vốn nhằm hạn chế kênh cung ứng vốn từ NHNN tới NHTM. Biểu hiện của lạm phát chi phí đẩy là sức sản xuất của doanh nghiệp không giảm. Tháng 6/2002 NHNN ra Quyết định 546/02/QĐ-NHNN chuyển sang cơ chế lãi suất thỏa thuận dựa trên tương tác giữa cung và cầu vốn trên thị trường. tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM gia tăng làm tăng đầu tư. Thủ tướng Chính phủ phải chỉ đạo các bộ ngành và các địa phương thực hiện mọi biện pháp bình ổn thị trường. Lạm phát ở Việt Nam hiện nay được nhận định là lạm phát chi phí đẩy. Điều này dẫn đến tổng cầu tăng và gây lạm phát. Chính phủ trong việc kiềm chế lạm phát phải xuất phát từ 2 nguyên nhân gây ra lạm phát.Chuyên đề tốt nghiệp 56 nội tệ. đẩy mạnh sản xuất. Bên cạnh đó còn có lạm phát tiền tệ có nghĩa là có những thời kỳ để đạt được mục tiêu tăng trưởng. Do giá của những nguyên nhiên vật liệu đầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuất của các doanh nghiệp trong nước như: phôi thép. buộc các NHTM đẩy mạnh huy động vốn trên thị trường. hóa chất sản xuất tân dược. Đối với lạm phát chi phí đẩy. xăng dầu.

trong điều kiện chưa thể thả nổi ngay tỷ giá. vì thế để dân chúng tin tưởng nắm giữ VND đòi hỏi NHNN phải điều hành chính sách tỷ giá một cách có hiệu quả theo cơ chế linh hoạt và ổn định. công cụ lãi suất tái chiết khấu. Tuy nhiên về lâu dài. Với chức năng so sánh sức mua của các đồng tiền trên cơ sở ngang giá. linh hoạt. cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế. trong điều kiện VN hiện nay việc thả nổi Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A .5%. trước mắt. tỷ giá đồng tiền trở thành mối quan tâm của các quốc gia. để ổn định tỷ giá hối đoái. Dân chúng sẽ ưa chuộng nắm giữ đồng tiền có tỷ giá hối đoái tương đối ổn định phản ánh sự ổn định trong sức mua đối ngoại của đồng tiền đó. Tuy nhiên. NHNN phải duy trì một lượng đủ lớn dự trữ ngoại hối. hạn ngạch. cơ chế điều hành tỷ giá như trên đã dẫn tới sự chênh lệch về tỷ giá của các NHTM và tỷ giá trên thị trường tự do từ đó dẫn tới sự tồn tại của thị trường ngầm và làm tăng tình trạng đôla hóa ở VN. bình quân khoảng 0. thuế quan. giá cả…để tác động vào diễn biến tỷ giá kịp thời và có hiệu quả. là sản phẩm của quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Chế độ tỷ giá ở VN hiện nay là chế độ tỷ giá thả nổi có sự điều tiết của NHNN.Chuyên đề tốt nghiệp 57 Về ổn định sức mua đối ngoại của VND: đó chính là việc ổn định tỷ giá hối đoái. tỷ giá cho biết sự lên giá hay xuống giá của đồng nội tệ so với ngoại tệ từ đó quyết định tới khả năng cạnh tranh của quốc gia đó trên thị trường quốc tế. Như vậy. Cơ chế điều hành tỷ giá hiện nay là công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng đồng thời quy định biên độ dao động đối với tỷ giá mua và bán của các NHTM là ±0. mức độ mất giá của VND so với USD ở mức thấp. Chính vì thế trong thời gian qua tỷ giá hối đoái giữa VND và USD tương đối ổn định. Trong nền kinh tế mở. Tất nhiên. đồng thời phải sử dụng linh hoạt các công cụ của chính sách tỷ giá như: mua bán trực tiếp nội tệ trên thị trường ngoại hối.85%/năm. để hạn chế tình trạng đôla hóa thì phải hướng tới một tỷ giá thị trường.

Cụ thể.5%. cho phép tự do chuyển đổi các ngoại tệ mạnh. Nếu thị trường không sử dụng hết biên độ cho phép. NHNN nên dỡ bỏ biên độ dao động. điều này hàm ý tỷ giá hiện tại đã phản ánh tương đối khách quan quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. về mặt Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . nới lỏng dần biên độ tỷ giá nhằm tạo điều kiện cho các NHTM yết tỷ giá cạnh tranh đồng thời thăm dò phản ứng của thị trường trước động thái mới này. cho phép thí điểm hợp đồng option giữa VND và USD. Trên đây là những biện pháp trước mắt còn trong lâu dài. đặc biệt là cho phép áp dụng tỷ giá thỏa thuận giữa USD với VND nghĩa là ngân hàng được mua USD không bị ràng buộc bởi tỷ giá liên ngân hàng cũng như biên độ.25% lên 0. Ngược lại nếu thị trường ngay lập tức sử dụng hết biên độ cho phép điều này hàm ý tỷ giá hiện tại đang là quá thấp so với tỷ giá làm cân bằng cung cầu. Do đó việc điều hành chính sách tỷ giá của NHNN nhằm hướng tới một cơ chế tỷ giá linh hoạt phải được thực hiện theo từng giai đoạn. Trong thời gian qua NHNN đã đưa ra một loạt các biện pháp nhằm hướng tới cơ chế tỷ giá linh hoạt: Ngày 03/01/2007 nới lỏng biên độ dao động từ 0. Khi đó NHNN phải có biện pháp điều chỉnh tỷ giá tăng dần. Về vấn đề nâng cao khả năng chuyển đổi của VND : Một đồng tiền có tính chuyển đổi cao có đặc điểm là được chấp nhận một cách rộng rãi trong các giao dịch về thanh toán và tiền tệ ở trong nước và quốc tế. không trực tiếp ấn định tỷ giá để tỷ giá phản ánh một cách khách quan quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Và đây là một tín hiệu tốt để NHNN tiếp tục nới rộng hơn biên độ dao động của tỷ giá. Bên cạnh đó. Bước đầu. các công cụ của chính sách tỷ giá vẫn phải được NHNN sử dụng để có những tác động kịp thời trong trường hợp tỷ giá biến động theo chiều hướng tổn hại đến sự phát triển kinh tế.Chuyên đề tốt nghiệp 58 ngay lập tức tỷ giá có thể gây ra những hiệu ứng sốc cho nền kinh tế và có thể ảnh hưởng bất lợi đến ổn định hệ thống kinh tế xã hội.

từng bước tự do hóa giao dịch vốn. tuy chưa có tham vọng biến VND thành đồng tiền tự do chuyển đổi. bước đầu để đồng VN tham gia vay trả nợ nước ngoài và đầu tư của nước ngoài vào VN. Về chủ quan. Pháp lệnh ngoại hối có hiệu lực từ ngày 1/6/2006 đã tạo ra một cơ chế quản lý ngoại hối theo hướng tự do hóa giao dịch vãng lai. cho phép nhà đầu tư nước ngoài sử dụng VND tham gia góp vốn trực tiếp vào VN để người nước ngoài chấp nhận VND trong thanh toán. ở trong nước dễ dàng đổi ra ngoại tệ. cho phép đồng tiền của mình được tự do đổi ra ngoại tệ. phù hợp với các quy định của Điều lệ IMF và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó. Đây chính là những bước đi đầu tiên để nâng cao tính chuyển đổi của VND. có uy tín. những khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ phải bán cho NHNN nhằm tập trung quản lý ngoại tệ vào một đầu mối duy nhất là NHNN.Chuyên đề tốt nghiệp 59 khách quan. ở ngoài nước có thể được sử dụng trong thanh toán quốc tế. đó là đồng tiền mạnh. từng bước tự do hóa giao dịch vốn. các khoản cho vay. Chính phủ sẽ mở rộng quy định xuất khẩu có thể thu bằng VND theo tỷ lệ tăng dần hàng năm. Trên thực tế. từng bước nâng cao tính chuyển đổi quốc tế thông qua việc tự do hóa hoàn toàn giao dịch vãng lai. nhưng đó là cái đích cần đạt tới. chuyển vào hoặc ra khỏi quốc gia không bị hạn chế bởi các quy định về quản lý ngoại hối. đó là ý chí của Nhà nước phát hành ra đồng tiền đó. mọi khoản ngân sách cũng phải thực hiện bằng VND theo nguyên tắc: các khoản thu chi ngân sách trên lãnh thổ VN phải được thực hiện bằng VND. Trước mắt cần nâng cao tính chuyển đổi của VND trong nước. thu nợ của ngân sách nhà Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . dự kiến đến năm 2010 tăng lên đến 30%. Đồng tiền VN mạnh có phạm vi sử dụng vượt ngoài biên giới VN là điều mong muốn của tất cả người dân VN vì nó thể hiện sức mạnh và tự cường dân tộc đồng thời cũng góp phần nâng cao lòng tin của người dân khi nắm giữ VND. được mua bán trên thị trường ngoại hối thậm chí có thể được sử dụng làm dự trữ ngoại hối của các quốc gia. Trong trung hạn.

vay nợ nước ngoài. kiều hối. cũng phải được thực hiện bằng VND. trái phiếu là một kênh huy động vốn mới quan trọng của các doanh nghiệp VN hiện nay. Nguồn ngoại tệ dồi dào chảy vào nước ta là một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng đôla hóa tại VN trong thời gian qua. kinh nghiệm trong điều hành quản lý. giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Phát hành cổ phiếu. Để thu hút được luồng vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài trong việc nắm giữ cổ phiếu. Nếu chúng ta đưa ra giải pháp từ nguyên nhân này có nghĩa là chúng ta phải hạn chế lượng ngoại tệ chảy vào nước ta. Giải pháp đối với các kênh dẫn ngoại tệ vào trong nước: đầu tư nước ngoài. tăng thu ngân sách Nhà nước và đây là điều kiện rất tốt để nước ta thâm nhập vào thị trường quốc tế. Như vậy nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài FII góp phần nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . làm cho hoạt động đầu tư trong nước phát triển mạnh. thúc đẩy tính năng động và khả năng cạnh tranh trong nước.Chuyên đề tốt nghiệp 60 nước (Kho bạc nhà nước và quỹ hỗ trợ phát triển) đối với các đối tượng trong nước. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội do tích lũy nội bộ kém.2. Những khoản vay nước ngoài của Chính phủ. FDI còn tạo điều kiện cho nước ta tiếp nhận những công nghệ tiên tiến hiện đại. Điều này không khả thi bởi lẽ nguồn ngoại tệ này đóng góp một vai trò không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. 3.2. kể cả các khoản vay được chính phủ bảo lãnh chỉ được giải ngân cho các đơn vị thụ hưởng hay cơ quan thực hiện dự án bằng VND. kể cả tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và các khoản cho vay lại bằng nguồn vốn vay hoặc viện trợ của nước ngoài. trái phiếu. năng lực quản lý điều hành doanh nghiệp. các doanh nghiệp phải chứng tỏ được hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

kinh doanh. kiều hối đã góp phần đáng kể tạo thêm nhiều công ăn việc làm. Có chăng chỉ là hạn chế những luồng ngoại tệ chảy vào trong nước một cách bất hợp pháp. tham nhũng. giảm bớt căng thẳng cung cầu ngoại tệ. Trong những năm qua. nâng cao đời sống của một bộ phận dân cư. Đối với nguồn vay nợ viện trợ mà chủ yếu là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA. thông qua ODA nhiều chương trình. cầu Sông Gianh. Đặc biệt có nhiều dự án vốn ODA đã được ký kết thực thi đem tới nhiều ý nghĩa kinh tế-xã hội quan trọng đối với quá trình phát triển đi lên của cả nước như: góp phần vào sự thành công của chương trình dân số và phát triển. công trình đã được xây dựng triển khai. chương trình tiêm chủng mở rộng. tạo nguồn vốn phát triển sản xuất. mở rộng quy mô và tăng tính minh bạch. xây dựng cơ chế quản lý phù hợp để thu hút các nguồn vốn trên. Với tác động tích cực như vậy của các kênh dẫn ngoại tệ vào VN . dự án nâng cấp quốc lộ 1A…Kiều hối cũng là một kênh quan trọng làm gia tăng lượng ngoại tệ vào nước ta. không chịu sự quản lý của nhà nước đó là các nguồn kiều hối “chui”. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A .Chuyên đề tốt nghiệp 61 đồng thời kích thích sự phát triển của thị trường tài chính theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động. các nguồn ngoại tệ có được từ các hoạt động kinh tế bất hợp pháp như buôn lậu. rửa tiền… Như vậy điều cần thiết là phải xây dựng một cơ chế quản lý ngoại hối linh hoạt để vừa thu hút nhưng đồng thời cũng có sự kiểm soát chặt chẽ lượng ngoại tệ vào nước ta. góp phần giảm bớt mất cân đối của cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam. không thông qua hệ thống ngân hàng. Chính phủ Việt Nam không những không được hạn chế mà cần phải tăng cường hoàn thiện môi trường kinh doanh. hệ thống pháp luật. chương trình dinh dưỡng trẻ em…Ngoài ra có nhiều công trình lớn được xây dựng từ nguồn vốn ODA: cầu Mỹ Thuận.

ngoại tệ rơi vào tay một số người. kém hiệu quả.2. sử dụng hợp lý. Đối với nguồn vốn ODA. Xóa bỏ hoàn toàn hoạt động nhận tiền gửi ngoại tệ và tín dụng ngoại tệ của các NHTM. cần phải có những chính sách quản lý chặt chẽ.Chuyên đề tốt nghiệp 62 Đối với nguồn kiều hối chúng ta có thể khuyến khích người dân bán thẳng ngoại tệ cho tổ chức tín dụng bằng cách đưa ra mức tỷ giá hấp dẫn dành riêng cho nguồn kiều hối. Tình trạng này xảy ra khi dân chúng có ngoại tệ song họ không bán cho ngân hàng mà cất trữ ngoại tệ dưới dạng tiền gửi tiết kiệm ở các NHTM. Các NHTM sau đó cũng phải tiến hành Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Bên cạnh đó Nhà nước nên đưa ra quy định đối với việc chi trả lương cho cán bộ công nhân viên làm việc cho các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hay các doanh nghiệp liên doanh: trong hợp đồng lao động có thể ghi lương bằng USD nhưng khi chi trả tiền mặt hay chuyển khoản bắt buộc phải bằng VND. một số tổ chức tiếp tay cho tệ nạn tham nhũng. có hiệu quả.xã hội cho đất nước. cần xây dựng một môi trường pháp lý theo hướng ngày càng hoàn thiện. Đồng thời phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại trong đó có dịch vụ chuyển tiền kiều hối có quy đổi ngay ra VND theo tỷ giá hiện tại thông qua các máy rút tiền tự động (ATM). 3. Dịch vụ này hiện đã được một số NHTM trong nước triển khai tuy nhiên người dân vẫn còn hạn chế trong việc tiếp cận và sử dụng. tránh tình trạng vốn đã được giải ngân mà dự án triển khai chậm. Đối với hoạt động đầu tư nước ngoài. đồng bộ để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn vào VN phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước đồng thời thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư nước ngoài để hoạt động này thực sự mang lại hiệu quả kinh tế . Tình trạng đôla hóa nguồn vốn huy động và cơ cấu cho vay của các NHTM ở VN hiện nay đang ở mức độ cao.3.

Có ý kiến cho rằng. nằm ngoài sự quản lý của Nhà nước. Hơn nữa quy mô tiền gửi ngoại tệ ở các NHTM tăng cũng góp phần đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của các doanh nghiệp nhập khẩu. song song với xóa bỏ nhận tiền gửi ngoại tệ thì cần thiết phải xóa bỏ tín dụng ngoại tệ của các NHTM. trong trường hợp dân chúng không bán ngoại tệ thì thà để đôla hóa tài khoản tiền gửi trong các NHTM còn hơn để lượng ngoại tệ trôi nổi trên thị trường. Còn đối với hoạt động tín dụng ngoại tệ. những người có được ngoại tệ bằng cách bán nội tệ trên thị trường chợ đen. Đó là những người nhận được kiều hối từ người thân ở nước ngoài. tham nhũng. hoạt động này chủ yếu phục vụ cho các doanh nghiệp nhập khẩu có nhu cầu về ngoại tệ để thanh toán tiền hàng hóa. Bên cạnh đó nếu các NHTM không huy động vốn ngoại tệ sẽ kích thích những người có kiều hối bán ngoại tệ cho ngân hàng vì sẽ không thể sinh lời nếu tiếp tục nắm giữ ngoại tệ. tuy nhiên trên thực tế. Tuy nhiên trên thực tế. Do vậy một biện pháp mạnh dạn được đưa ra nhằm hạn chế tình trạng đôla hóa ở VN là xóa bỏ hoạt động huy động vốn ngoại tệ của các NHTM. còn lại là những đối tượng tham nhũng từ các dự án nước ngoài. Tuy nhiên ngay lập tức không thể xóa bỏ hoàn toàn được hoạt động trên của các NHTM. một câu hỏi được đặt ra: những đối tượng nào có ngoại tệ để gửi tại ngân hàng. Ý kiến này cũng có phần đúng.Chuyên đề tốt nghiệp 63 cho vay bằng ngoại tệ để tạo ra sự phù hợp giữa nguồn vốn huy động và nguồn cho vay. quá trình Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Như vậy chính hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ đã tiếp tay cho sự phát triển của thị trường chợ đen. và điều này không những làm tăng tình trạng đôla hóa cơ cấu cho vay mà còn mang lại rủi ro rất lớn cho các ngân hàng. Như vậy. đó là những doanh nghiệp xuất khẩu có doanh thu trực tiếp bằng USD. có những doanh nghiệp không cần ngoại tệ để nhập khẩu nhưng do lãi suất cho vay bằng ngoại tệ thấp hơn lãi suất cho vay bằng nội tệ nên họ vẫn đến ngân hàng để vay ngoại tệ. cho các hành vi buôn lậu.

Chuyên đề tốt nghiệp 64 thực hiện phải được tiến hành theo từng bước và phải xây dựng một lộ trình cụ thể. Lộ trình có thể được thực hiện theo các bước sau: Đối với hoạt động nhận tiền gửi ngoại tệ : trước mắt cần xây dựng một chính sách lãi suất sao cho đảm bảo lãi suất tiền gửi nội tệ là lãi suất thực dương và hấp dẫn hơn hẳn lãi suất tiền gửi ngoại tệ. Và bước cuối cùng là xóa bỏ hoàn toàn nhận tiền gửi bằng ngoại tệ.4. Còn đối với các doanh nghiệp nhập khẩu thì ngân hàng thực hiện “mua hết. bán đủ” có nghĩa là doanh nghiệp nhập khẩu cần bao nhiêu ngoại tệ để thanh toán tiền hàng hóa thì ngân hàng sẽ bán đủ số ngoại tệ đó. Bước tiếp theo. 3. phấn đấu đến năm 2010 không còn hoạt động nhận tiền gửi ngoại tệ và tín dụng ngoại tệ trong các NHTM nữa.2. nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu và yêu cầu thanh toán các khoản nợ nước ngoài ngày càng lớn đặt ra nhu cầu gia tăng dự trữ ngoại hối. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Còn trong trường hợp thanh toán tiền hàng hóa nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ. không cho các NHTM được phép tự do niêm yết lãi suất tiền gửi ngoại tệ. các NHTM vẫn phải cho vay ngoại tệ để tránh tình trạng tồn đọng vốn ngoại tệ huy động nhưng sau đó sẽ hạn chế dần và tiến tới xóa bỏ. Đối với hoạt động tín dụng ngoại tệ: trong giai đoạn đầu. ngân hàng phát hành L/C có thể chuyển đổi nội tệ sang ngoại tệ cho nhà nhập khẩu để thanh toán tiền hàng hóa cho nhà xuất khẩu nước ngoài. Bên cạnh đó với cơ chế điều hành tỷ giá Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . các NHTM có thể hạn chế bằng cách chỉ cho các doanh nghiệp có doanh thu trực tiếp bằng ngoại tệ được tiếp cận với các khoản tín dụng ngoại tệ.Tăng quy mô và quản lý tốt dự trữ ngoại hối quốc gia Mặc dù dự trữ ngoại hối của VN trong thời gian qua đã tăng lên đáng kể nhưng so với các nước khác và nhu cầu của nền kinh tế thì vẫn còn rất khiêm tốn. Trước mắt. đưa ra quy định bắt buộc rút lãi và gốc bằng VND khi gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ.

Về thị trường ngoại tệ Phát triển các nghiệp vụ phái sinh trên thị trường ngoại hối phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng và khách hàng thích nghi dần với cơ chế tỷ giá linh hoạt và phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh. Một biện pháp quan trọng nhằm tăng dự trữ ngoại hối quốc gia nhưng đồng thời cũng hạn chế tình trạng đôla hóa là: Khuyến khích người dân bán ngoại tệ cho NHTM. 3.5. xác định mức dự trữ ngoại hối phù hợp. sau đó NHNN mua lại ngoại tệ từ các NHTM này để tăng dự trữ ngoại hối quốc gia. Bên cạnh việc tăng quy mô dự trữ ngoại hối.2. NHNN cũng cần phải thực hiện quản lý tốt dự trữ ngoại hối: Ngoại tệ dự trữ khi đưa vào can thiệp phải có hiệu quả. Tuy nhiên một vấn đề nảy sinh ở đây là mua ngoại tệ từ các NHTM cũng có nghĩa là bán ra nội tệ. Đồng thời phải công khai hóa số liệu dự trữ ngoại hối nhằm tăng tính minh bạch trong quản lý dự trữ ngoại hối. Dự trữ ngoại hối cũng cần đủ mạnh để đối phó với những yếu tố đầu cơ trên thị trường. tạo lập niềm tin cho dân chúng vào việc ổn định tỷ giá và tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài. Do vậy cùng với việc mua ngoại tệ từ các NHTM. lựa chọn phương án phù hợp cho việc dự trữ cơ cấu ngoại tệ. lựa chọn các đồng tiền mạnh trên thế giới và được VN sử dụng nhiều trong thanh toán quốc tế làm dự trữ ngoại hối. Trong thời kỳ hội nhập. đa dạng hóa cơ cấu dự trữ ngoại hối. giảm sự phụ thuộc vào USD. Hiện nay quy mô dự trữ ngoại hối của nước ta đạt khoảng 12 tỷ tương đương với 12 tuần nhập khẩu và mục tiêu đặt ra đến năm 2010 dự trữ ngoại hối của nước ta tương đương với 18-20 tuần nhập khẩu.Chuyên đề tốt nghiệp 65 hiện nay ở VN dự trữ ngoại hối vẫn giữ một vai trò quan trọng trong việc điều tiết tỷ giá. cùng với sự phát triển năng Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Hoạt động bán ra nội tệ làm tăng cung tiền trong lưu thông từ đó có thể gây ra lạm phát. NHNN cần phải kết hợp với công cụ nghiệp vụ thị trường mở: bán ra chứng khoán để thu hút bớt lượng nội tệ vào.

Một số NHTM đã được NHNN cho phép thí điểm cung cấp sản phẩm tài chính phái sinh như hợp đồng quyền chọn giữa USD và VND. Như vậy trong thời gian sắp tới đòi hỏi NHNN cùng các cơ quan có liên quan cần nhanh chóng nghiên cứu.2. ban hành hệ thống các văn bản pháp luật hoàn chỉnh điều chỉnh hoạt động kinh doanh sản phẩm tài chính phái sinh của các ngân hàng thương mại để tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM được cung cấp và các khách hàng được sử dụng công cụ phái sinh này. trình độ công nghệ. thông báo giá bằng ngoại tệ tuy nhiên những hoạt động trên vẫn diễn ra phổ biến. phản ánh một cách khách quan quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối. nhất là trong lĩnh vực kinh doanh hàng hóa dịch vụ có giá trị lớn. Theo Pháp lệnh ngoại hối có hiệu lực thi hành từ ngày 1/6/2006 cũng đã nêu rõ: “ Trên Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . hợp đồng hoán đổi. hợp đồng quyền chọn. Từ năm 1999 NHNN đã có lệnh cấm quảng cáo. Bên cạnh những nguyên nhân về năng lực cán bộ.Về môi trường pháp lý và công tác tuyên truyền giáo dục. niêm yết. hiện nay các NHTM ở VN đã bắt đầu tiếp cận và triển khai cung cấp một số sản phẩm tài chính phái sinh như: hợp đồng tương lai.6.Chuyên đề tốt nghiệp 66 động và nhanh chóng của thị trường tài chính. xây dựng. vẫn còn nương nhẹ với những đối tượng vi phạm. một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới tình trạng trên là do chúng ta chưa có một khung pháp lý phù hợp điều chỉnh hoạt động cung cấp sản phẩm tài chính phái sinh của các ngân hàng thương mại. cùng áp lực cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng nước ngoài. khả năng tài chính. Nguyên nhân chủ yếu là do khâu thực thi pháp luật vẫn còn yếu kém của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. giao dịch hoán đổi lãi suất giữa VND và USD…Tuy nhiên việc cung cấp các sản phẩm tài chính phái sinh của các NHTM VN hiện nay vẫn còn rất hạn chế về quy mô và loại hình sản phẩm. 3. hợp đồng kỳ hạn. Đây cũng chính là một điều kiện rất quan trọng để tiến tới xây dựng một cơ chế tỷ giá linh hoạt.

niêm yết. người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối. hướng dẫn người dân sử dụng thẻ đặc biệt là thẻ tín dụng quốc tế. ủy thác. dịch vụ tại các đại lý chấp Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . xí nghiệp. Đôla hóa nền kinh tế còn xuất phát từ tâm lý sùng bái ngoại tệ và trình độ hiểu biết của người dân trong lĩnh vực tài chính . Hoạt động có thể được tổ chức thực hiện trong các công ty. thị trường chợ đen. Lợi ích của loại thẻ này là: thẻ được dùng để thanh toán tiền hàng hóa. vì thế công tác tuyên truyền giáo dục là một hoạt động không thể thiếu nhằm hạn chế tình trạng đôla hóa ở VN hiện nay. trong nhà trường. đại lý và các trường hợp cần thiết khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép”. quảng cáo của người cư trú. Do đó cần phải có những văn bản cụ thể hướng dẫn thi hành để các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương có thể nắm vững tinh thần từ đó thực hiện tốt công tác kiên quyết xóa bỏ. Như vậy trong thời gian tới cần hoàn thiện các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện pháp lệnh ngoại hối. trừ các giao dịch với tổ chức tín dụng. tăng cường khâu kiểm tra kiểm soát việc thực thi pháp lệnh nhằm xóa bỏ triệt để việc thanh toán. Đẩy mạnh tuyên truyền. tổ dân phố để người dân từ bỏ tâm lý sùng bái USD. Hiện nay một số NHTM trong nước đã triển khai cung cấp thẻ tín dụng quốc tế như visa card.Chuyên đề tốt nghiệp 67 lãnh thổ VN mọi giao dịch.tiền tệ. thanh toán. các điểm đổi tiền dọc biên giới… cũng cần phải xóa bỏ triệt để nhằm hạn chế sự phát triển của thị trường ngầm. Đồng thời kiên quyết xử lý các trường hợp cố tình vi phạm. master card. niêm yết giá cả hàng hóa bằng ngoại tệ. khuyến khích người dân bán ngoại tệ cho ngân hàng và tích cực sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. các trường hợp thanh toán thông qua trung gian gồm thu hộ. Đối với các tụ điểm diễn ra việc mua bán trao đổi ngoại tệ không được pháp luật cho phép như: các cửa hàng vàng bạc đá quý. nhà máy. xử lý vi phạm đối với các tụ điểm trên. có thể ở các cụm dân cư. tăng cường thể chế pháp lý.

đồng bộ giữa BTC và NHNN thì nền tài chinh . thay vào đó họ có thể sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế.3. cân đối thu-chi sẽ tạo điều kiện cho NHNN điều hành có hiệu quả chính sách tiền tệ nhằm đạt được mục tiêu ổn định giá cả và tăng trưởng kinh tế. trong đó BTC thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính. dự trữ quốc gia. người VN có thể dùng VND trên khắp thế giới. rút tiền mặt tại hàng trăm ngàn máy ATM hoạt động 24/24 tại VN và khắp nơi trên thế giới. sự thiếu phối hợp Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . quản lý vay nợ. phí. gắn bó với nhau trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính . thuế. có các nguồn thu chi ngân sách bằng ngoại tệ và có thể bán cho NHNN để tăng dự trữ ngoại hối quốc gia.tiền tệ. trả nợ nước ngoài của chính phủ. nguồn viện trợ nước ngoài (ODA). Đối với các quốc gia nói chung và VN nói riêng. 3. đầu tư tài chính. lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước. trả nợ trong nước. Tuy nhiên ở VN hiện nay. Bộ tài chính (BTC) và NHNN đều là cơ quan trực thuộc Chính phủ.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ Thứ nhất. ngoài nước của Chính phủ và nguồn viện trợ quốc tế… NHNN thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Như vậy hai cơ quan này có mối quan hệ mật thiết. có thể thực hiện giao dịch bằng bất cứ loại tiền tệ nào trên thế giới và thanh toán lại cho ngân hàng đại lý phát hành chỉ bằng VND. du lịch…khi đó họ không cần phải mua ngoại tệ từ ngân hàng và mang ra nước ngoài nữa. Khi BTC quản lý tốt ngân sách nhà nước.Chuyên đề tốt nghiệp 68 nhận thẻ ở VN và hơn 220 quốc gia trên thế giới. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ tài chính và NHNN. ngân sách nhà nước. các quỹ tài chính nhà nước. nếu có sự phối hợp nhịp nhàng. Như vậy việc sử dụng thẻ này rất tiện lợi cho các cá nhân ra nước ngoài với mục đích học tập.tiền tệ sẽ ổn định và phát triển. chữa bệnh. tài chính doanh nghiệp. Ngoài ra BTC và NHNN còn có mối liên hệ liên quan đến ngoại hối: BTC tham gia quản lý nhà nước đối với các nguồn vay.

tham nhũng. ngăn chặn các hoạt động kinh tế ngầm. ngăn chặn có hiệu quả mọi hoạt động buôn lậu. Hiện nay. điều tra. xây dựng lực lượng chống buôn lậu. địa phương thực hiện tốt công tác quản lý. cần xử lý nghiêm minh các vụ buôn lậu. Thứ hai. một số lượng khá lớn ngoại tệ có được từ chênh lệch thu-chi ngoại tệ trong ngân sách nhà nước vẫn nằm trong tay của BTC. kỹ thuật cần thiết đủ sức phát hiện. chưa được tập trung vào NHNN để cân đối với nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế: NHNN đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu xăng dầu còn BTC lại quản lý nguồn thu từ xuất khẩu xăng dầu. Chính phủ cần chỉ đạo các Bộ. kết luận và xử lý ngay một số vụ điển hình để răn đe và giáo dục chung. trang bị phương tiện. kiểm soát buôn lậu và nạn tham nhũng. tiền giấy VND có mệnh giá nhỏ do vậy đối với những giao dịch có giá trị lớn. người dân vẫn ưa thích sử dụng ngoại tệ trong thanh toán. địa phương cần có trách nhiệm củng cố. Thứ ba. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . Các Bộ. gian lận thương mại. ngành. NHNN nên cơ cấu tích cực mệnh giá VND. hai triệu. Vì thế trong thời gian tới NHNN nên phát hành tiền giấy có mệnh giá cao hơn có thể là tiền giấy mệnh giá một triệu. vững mạnh. Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa độc lập với nhau là điều mà hầu như các chuyên gia tài chính của nước ta đều thừa nhận. chống tham nhũng trong sạch. Như vậy trong thời gian tới cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa trong hoạt động của BTC và NHNN đặc biệt trong lĩnh vực ngoại hối để có sự kiểm soát tốt hơn lượng ngoại tệ ra vào nền kinh tế.Chuyên đề tốt nghiệp 69 đồng bộ giữa hai chủ thể BTC và NHNN khiến cho Chính phủ hầu như không kiểm soát được tổng phương tiện thanh toán. ngành.

Tâm lý lo ngại về lạm phát. Qua phân tích cho thấy. thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch…không thể một sớm một chiều xóa bỏ hay giảm triệt để được. đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế như Việt Nam. về sự mất giá của đồng nội tệ. mặc dù đôla hóa có mang lại những tác động tích cực cho nền kinh tế đặc biệt trong thời kỳ Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A .Chuyên đề tốt nghiệp 70 KẾT LUẬN Đôla hóa là tình trạng khó tránh khỏi đối với những nước có xuất phát điểm thấp.

điều chỉnh tâm lý xã hội cho người dân… nhằm nâng cao vị thế của VND trong các chức năng thuộc tính của tiền tệ.tiền tệ ./.NXB Thống kê. Mishkin .Tiền tệ. Những biện pháp mang tính hành chính. Chính phủ và Ngân hàng trung ương trong vấn đề đôla hóa là rất rõ ràng: xóa bỏ đôla hóa trong nền kinh tế-xã hội nước ta phải được thực hiện từng bước. Do đó về lâu dài. Nguyễn Hữu Tài – Giáo trình Lý thuyết tài chính . phải bằng nhiều giải pháp vừa kinh tế. TS. Frederic S. TIẾNG VIỆT 1. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO I. 2. Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . điều cần thiết là phải đưa ra những giải pháp mang tính kinh tế nhằm tạo sự ổn định. cưỡng chế chỉ là những giải pháp tạm thời. vừa hành chính kết hợp với giáo dục pháp luật. mang lại niềm tin cho người dân trong việc nắm giữ đồng bản tệ. tuy nhiên những tác động tiêu cực của đôla hóa là đặc biệt nghiêm trọng và có ảnh hưởng tới tính ổn định và hiệu quả của nền kinh tế . phát triển của đất nước. Vì vậy cần phải hạn chế dần tiến tới xóa bỏ hoàn toàn tình trạng này. từng khâu thích ứng với từng giai đoạn đổi mới. Đây chính là giải pháp quan trọng nhất đồng thời cũng là hữu hiệu nhất trong việc hạn chế tình trạng đôla hóa ở VN hiện nay.Chuyên đề tốt nghiệp 71 đồng bản tệ suy yếu.xã hội. ngân hàng và thị trường tài chính – NXB Khoa học và kỹ thuật. trước mắt vì nó có thể kìm hãm sự phát triển tự nhiên của các nhân tố kinh tế. tạo sức mạnh cho đồng bản tệ. Quan điểm và chủ trương của Đảng.

Tạp chí ngân hàng.vn . Zeljko Bogetic.www.ncseif.vn . Andrew Berg and Eduardo Borensztein – The Dollarization Debate.vn www.vn www.vn www. 5.vir. info II. PGS – TS Nguyễn Văn Tiến – Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở . số 10/2006 – Đôla hóa và những hậu quả. March 2000 12. IMF – Official or “Full” dollarization current experiences and issues Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A . PGS – TS Nguyễn Thị Thu Thảo .tapchiketoan.vn www.mofa. số 15/2007 – Đi tìm lời giải cho một bài toán khó.Xu hướng tiền gửi ngoại tệ và vấn đề đôla hóa ở VN. Báo đầu tư.Giải pháp để giảm tình trạng đôla hóa nền kinh tế ở VN. Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 1/2005 – Tình trạng đôla hóa ở VN và các giải pháp khác phục. 7.vn .vnexpress.vst. 6. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ số 3/2005 .net .www. 8.com.Đổi mới và hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam – NXB Chính trị quốc gia.gov. bài học cho VN. Các tạp chí điện tử: .vista.Chuyên đề tốt nghiệp 72 3.www.www. 10. 9. số 59. 4.moi.mof.TIẾNG ANH 11.sbv.NXB Thống kê.gov.gov.gov.vietnamnet.gov.gov.vn www.www. Thời báo tài chính VN 17/05/2002.

Cuba ‘s de-dollarization program Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A .Chuyên đề tốt nghiệp 73 13. Joint Economic Committee Staff Report office of the Chairman. Connie Mark 14.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful