Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.

TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 1

DẪN NHẬP
Ngày nay xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế và là một trong những xu thế
mà bất kì một quốc gia hay lãnh thổ nào cũng đều hƣớng tới để góp phần
phát triển đất nƣớc của mình. Bởi vậy một trong những con đƣờng đƣa đất
nƣớc đến với hội nhập kinh tế quốc tế đó chính là ngoại thƣơng, một hoạt
động đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế và góp
phần nâng cao vị thế quốc gia trên trƣờng quốc tế để làm đƣợc điều đó thì
logistics là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa
thƣơng mại đi khắp các quốc gia.

Mục tiêu của đề tài này là: đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động kinh
doanh dịch vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty CP CONTINENTIAL
LOGISTICS (CON-LOG) để đƣa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao
hiệu quả giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng nhƣ chất lƣợng dịch vụ
tại Công ty CP CON-LOG

Đề tài tập trung vào các đối tƣợng nghiên cứu cơ bản nhƣ sau:
Số liệu thực tế của cty Con-Log và những thông tin liên quan từ các đối
tƣợng là khách hàng của Công Ty CP Continential Logistics, chính là các
doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh sử dụng dịch vụ xuất khẩu hay nhập
khẩu của công ty và các công ty logistics hay Forwarder tại thị trƣờng TP
Hồ Chí Minh có hợp tác mua bán và sử dụng dịch vụ qua lại với công ty
Con-Log bằng phƣơng pháp trả lời bảng câu hỏi khảo sát.

Phạm vi của đề tài chủ yếu liên quan đến các hoạt động kinh doanh dịch
vụ logistics của công ty Continential Logistics và kết hợp với các đối
tƣợng là khách hàng của công ty Con-Log Corp kể cả nam và nữ kể cả
nhân viên hay quản lý làm việc tại bộ phân xuất nhập khẩu của Doanh
nghiệp. Tất cả các đối tƣợng là đối tác của công ty tại thời điểm khảo sát.
Các số liệu trong đề tài đƣợc lấy từ năm 2010 đến năm 2012 của công ty
cổ phần Continential Logistics

Phƣơng pháp nghiên cứu: đề tài kết hợp phƣơng pháp định tính và
định lƣợng
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 2

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực là một trong
những xu thế mà bất kì một quốc gia hay lãnh thổ nào cũng đều hƣớng tới
để góp phần phát triển đất nƣớc của mình. Bởi vậy, một trong những con
đƣờng đƣa đất nƣớc đến với hội nhập kinh tế quốc tế đó chính là ngoại
thƣơng, một hoạt động đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát
triển kinh tế, góp phần nâng cao vị thế quốc gia trên trƣờng quốc tế. Nếu ví
nền kinh tế nhƣ một cỗ máy thì ngành giao nhận vận tải chính là chất dầu
dùng để bôi trơn các hoạt động của nền kinh tế diễn ra trôi chảy và suôn sẻ
hơn, góp phần thúc đẩy sự tăng trƣởng và phát triển bền vững của quốc
gia.
Những quốc gia có cảng biển là những quốc gia luôn có lợi thế rất lớn
trong cuộc cạnh tranh để phát triển kinh tế và hội nhập thế giới. Nhờ có bờ
biển dài và nằm trong những tuyến vận tải lớn, quan trọng của thế giới nên
Việt Nam có nhiều tiềm năng về kinh tế biển, đặc biệt là trong lĩnh vực
giao nhận vận tải. Cùng với đó, Việt Nam đang dần hòa nhập với nền kinh
tế toàn cầu thông qua việc tăng cƣờng hợp tác kinh tế - xã hội với các quốc
gia khác. Điều đó đã mang đến cho Việt Nam nhiều cơ hội tham gia vào
các tổ chức Quốc Tế nhƣ: WTO, APEC, ASEAN… nhằm khẳng định sự
lớn mạnh không ngừng của mình. Tất cả những yếu tố trên hứa hẹn Việt
Nam trở thành một quốc gia mạnh về thƣơng mại, đó cũng là cơ hội phát
triển các hoạt động thuộc lĩnh vực giao nhận vận tải, logistics rất cần thiết
đối với các hoạt động kinh tế.
Nhìn thấy đƣợc cơ hội cũng nhƣ tiềm năng đầy triển vọng này, ngành giao
nhận vận tải ở Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Nếu nhƣ
trƣớc đây các hãng tàu giữ vị trí then chốt trong lĩnh vực giao nhận thì sự
ra đời của các công ty giao nhận đã mang đến nhiều sự lựa chọn cũng nhƣ
giá trị gia tăng cho khách hàng. Tuy nhiên, các công ty giao nhận
(Forwarder) còn gặp phải quá nhiều cản trở: sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt giữa các Forwarder với nhau, cạnh tranh giữa hãng tàu với Forwarder
và sự tin tƣởng của khách hàng đối với các Forwarder còn thấp.
Việc ra đời trong bối cảnh nền kinh tế Thế Giới và Việt Nam đang dần
phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 là cơ hội lớn cho Công
ty CP CONTINENTIAL LOGISTICS (gọi tắt là CON-LOG) khi mà nhu
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 3

cầu ngoại thƣơng và giao nhận vận tải Quốc Tế có xu hƣớng gia tăng trở
lại. Tuy nhiên khó khăn lớn nhất mà công ty CON-LOG gặp phải là
thƣơng hiệu, kinh nghiệm còn trẻ đã khiến cho khả năng cạnh tranh của
CON-LOG còn thấp. Trong đó, yếu tố cạnh tranh chủ yếu mà bất kỳ một
công ty Forwarder nào cũng phải có đó chính là quy trình nội bộ công ty
gồm: quy trình báo giá, quy trình giao nhận hàng, quy trình thực hiện thủ
tục chứng từ và chăm sóc khách hàng. Để có thể nâng cao khả năng cạnh
tranh của công ty, việc cấp thiết phải làm là nâng cao chất lƣợng dịch vụ,
nâng cao giá trị quy trình nội bộ. Trong đó, công ty CON-LOG phải đảm
bảo 3 yếu tố con ngƣời, quy trình giao nhận hàng và quy trình xử lý chứng
từ đƣợc thực hiện đồng bộ và hiệu quả nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng trong lĩnh vực giao nhận vận tải theo tiêu chí: hiệu quả nhất, tiết kiệm
nhất và an toàn nhất. Vì vậy, em mạnh dạn tìm hiểu đề tài: “CÁC GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTINENTIAL LOGISTICS (CON-LOG)”
Với đề tài này em sẽ làm rõ đƣợc thực trạng, các ƣu, nhƣợc điểm, cơ hội,
và thách thức đối với của công ty CON-LOG. Từ đó em sẽ đề ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ và hiệu quả hoạt động dịch vụ
giao nhận cho công ty CON-LOG.

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hóa
xuất nhập khẩu tại công ty CP CONTINENTIAL LOGISTICS (CON-
LOG)
Đƣa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu cũng nhƣ chất lƣợng dịch vụ tại Công ty
CPCONTINENTIAL LOGISTICS (CON-LOG)
Đề xuất các kiến nghị góp phần làm lành mạnh hóa môi trƣờng logistics ở
các công ty nói riêng và Việt Nam nói chung.

1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung vào các đối tƣợng nghiên cứu cơ bản nhƣ sau: Các quy
định và chính sách liên quan đến hoạt động logistics ở Việt Nam Số liệu
thực tế của cty Con-Log và những thông tin liên quan từ các đối tƣợng là
khách hàng của Công Ty CP Continential Logistics, chính là các doanh
nghiệp tại TP Hồ Chí Minh sử dụng dịch vụ xuất khẩu hay nhập khẩu của
công ty và các công ty logistics hay Forwarder tại thị trƣờng TP Hồ Chí
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 4

Minh có hợp tác mua bán và sử dụng dịch vụ qua lại với công ty Con-Log
bằng phƣơng pháp trả lời bảng câu hỏi khảo sát.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Phạm vi của đề tài chủ yếu liên quan đến các hoạt động kinh doanh dịch
vụ logistics của công ty Continential Logistics và kết hợp với các đối
tƣợng là khách hàng của công ty Con-Log Corp kể cả nam và nữ kể cả
nhân viên hay quản lý làm việc tại bộ phân xuất nhập khẩu của Doanh
nghiệp. Tất cả các đối tƣợng là đối tác của công ty tại thời điểm khảo sát.
Độ tuổi từ 22 trở lên và tổng số mẫu trả lời bảng câu hỏi khảo sát là 110.
1.4.2 Thời gian
Các số liệu trong đề tài đƣợc lấy từ năm 2010 đến năm 2012 của công ty
cổ phần Continential Logistics (số 1/26, đƣờng Thăng Long, phƣờng 4,
Quận Tân bình, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)

1.5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài kết hợp phƣơng pháp định tính và định lƣợng
1.5.1 Phƣơng pháp nghiên cứu định tính:
Trong đề tài em sẽ phân tích thực trạng hiệu quả tình hình giao nhận tại
CON-LOG đồng thời là đƣa ra những phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và thách thức của công ty trong hoạt động giao nhận, chỉ ra những tiêu
chí khác nhau để đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
tại công ty CON-LOG. Ngoài ra trong đề tài báo cáo cũng phân tích đƣợc
những thiếu sót còn tồn tại của công ty. Kết quả của nghiên cứu này sẽ
đƣợc ghi nhận, tổng hợp và là cơ sở cho việc thiết kế bảng câu hỏi dùng
trong nghiên cứu chính thức. Phƣơng pháp thống kê số liệu thông qua các
số liệu cụ thể từ công ty nhằm giúp cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
dễ dàng hơn và chính xác hơn.
1.5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng:
Khảo sát thực tế bằng bảng cấu hỏi về mức độ hài long của khách hàng đối
với sản phẩm dịch vụ của công ty Con-Log: dung phần mêm SPSS để
phân tích số liệu thu thập và phân tích theo yêu cầu của đề tài cũng nhƣ
yêu cầu của báo cáo tốt nghiệp đã đƣợc đặt ra. Mẫu đƣợc chọn bằng
phƣơng pháp ngẫu nhiên với kích thƣớc n=110(tiến hành khảo sát bằng
bảng câu hỏi). Phần mềm xử lý số liệu SPSS đƣợc dùng cho xử lý và
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 5

thống kê mô tả. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha đƣợc sử dụng nhằm đánh
giá độ tin cậy của thang đo, qua đó loại bỏ các biến quan sát không giải
thích cho khái niệm nghiên cứu (không đạt độ tin cậy) đồng thời tái cấu
trúc các biến quan sát còn lại vào các yếu tố (thành phần đo lƣờng) phù
hợp làm cơ sở hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Cuối cùng
là phân tích hồi quy bội để kiểm định các yếu tố ảnh hƣởng quan trọng đến
hiểu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.

1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Báo cáo tốt nghiệp đƣợc trình bày theo 5 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: tổng quan về đề tài giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Chƣơng 2: cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Chƣơng 3: phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu tại công ty cổ phần Continential Logistics
Chƣơng 5: kết luận và giải pháp



















Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 6

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN
2.1.1 Dịch vụ giao nhận và vai trò của dịch vụ giao nhận trong
thƣơng mại quốc tế
2.1.1.1 Giao nhận hàng hóa là gì?
Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thƣơng mại, theo đó ngƣời làm
dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngƣời gửi, tổ chức việc vận chuyển,
lƣu kho, lƣu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để
giao hàng cho ngƣời nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của ngƣời vận tải,
hoặc của ngƣời làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).
Trong xu thế thƣơng mại toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiều hình
thức vận tải mới trong những thập niên qua. Ngày nay, ngƣời làm dịch vụ giao
nhận hàng hoá giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế.
Những dịch vụ ngƣời giao nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở các công việc
cơ bản truyền thống nhƣ đặt chổ đóng hàng, nơi dùng để kiểm tra hàng hoá,
giao nhận hàng hoá mà còn thực hiện những dịch vụ chuyên nghiệp hơn nhƣ
tƣ vấn chọn tuyến đƣờng vận chuyển, chọn tàu vận tải, đóng gói bao bì hàng
hoá, .v.v...

Theo luật thƣơng mại Việt Nam năm 2005: Thay “Giao nhận hàng hóa “ bằng
cụm từ “ Logistics” và đƣợc định nghĩa nhƣ sau: "Logistics là quá trình tối ƣu
hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu
tiên của chuỗi cung ứng cho đến tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng, thông qua
hàng loạt các hoạt động kinh tế”. Logistics bao gồm mọi hoạt động kinh doanh
liên quan đến vận tải, lƣu kho, lƣu bãi, sản xuất hàng hóa sẵn sàng cho quá
trình vận tải, bao bì đóng gói, ghi kí mã hiệu, nhãn hiệu và phân phối đi các
nơi theo yêu cầu của ngƣời tiêu dùng. Logistics tối ƣu hóa các hoạt động trên
nhằm giúp cho quá trình thực hiện một các hiệu quả.
2.1.1.2 Lợi ích của dịch vụ Logistics đối với sự phát triển của thương mại
quốc tế
 Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi
phí trong quá trình sản xuất, tăng cƣờng sức cạnh tranh cho các doanh
nghiệp
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 7

Theo thống kê của một số tổ chức nghiên cứu về logistics cũng nhƣ Viện
nghiên cứu logistics của Mỹ cho biết, chi phí cho hoạt động logistics chiếm tới
khoảng 10-13% GDP ở các nƣớc phát triển, con số này ở các nƣớc đang phát
triển thì cao hơn khoảng 15-20%. Theo thống kê của một nghiên cứu, hoạt
động logistics trên thị trƣờng Trung Quốc tăng trƣởng với tốc độ bình quân là
33%/1 năm và ở Brazil là 20%/1 năm. Điều này cho thấy chi phí cho logistics
là rất lớn. Vì vậy với việc hình thành và phát triển dịch vụ logistics là rất lớn.
Nên việc hình thành và phát triển dịch vụ logistics sẽ giúp các doanh nghiệp
cũng nhƣ toàn bộ nền kinh tế quốc dân giảm đƣợc chi phí trong chuỗi
logistics, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản hơn và đạt hiệu quả
hơn. Giảm chi phí trong sản xuất, quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản, hiệu
quả sản xuất kinh doanh đƣợc nâng cao góp phần tăng sức cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trƣờng. Thực tế những năm qua tại các nƣớc Châu Âu,
chi phí logistics đã giảm xuống rất nhiều và còn có xu hƣớng giảm nữa trong
các năm tới.
 Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động
lƣu thông phân phối
Giá cả hàng hóa trên thị trƣờng chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chi
phí lƣu thông. Chi phí lƣu thông hàng hóa, chủ yếu là phí vận tải chiếm một tỷ
lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trƣờng, đặc biệt
là hàng hóa trong buôn bán quốc tế. Vận tải là yếu tố quan trọng của lƣu
thông. C. Mác đã từng nói “Lƣu thông có ý nghĩa là hành trình thực tế của
hàng hóa trong không gian đƣợc giải quyết bằng vận tải”. Vận tải có nhiệm vụ
đƣa hàng hóa đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng để thực hiện giá trị và giá trị
sử dụng của hàng hóa. Trong buôn bán quốc tế, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng
khá lớn, theo số liệu thống kê của UNCTAD thì chi phí vận tải đƣờng biển
chiếm trung bình 10-15% giá FOB, hay 8-9% giá CIF. Mà vận tải là yếu tố
quan trọng nhất trong hệ thống logistics cho nên dịch vụ logistics ngày càng
hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm cho phí vận tải và các chi phí khác phát
sinh trong quá trình lƣu thông dẫn đến tiết kiệm và giảm chi phí lƣu thông.
Nếu tính cả chi phí vận tải, tổng chi phí logistics (bao gồm đóng gói, lƣu kho,
vận tải, quản lý, …) ƣớc tính chiếm tới 20% tổng chi phí sản xuất ở các nƣớc
phát triển, trong khi đó nếu chỉ tính riêng chi phí vận tải có thể chiếm tới 40%
giá trị xuất khẩu của một số nƣớc không có đƣờng bờ biển.
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 8

 Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh
nghiệp vận tải giao nhận
Dịch vụ logistics là loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạp hơn
nhiều so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy. Trƣớc kia, ngƣời kinh
doanh dịch vụ vận tải giao nhận chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ
đơn giản, thuần túy và đơn lẻ. Ngày nay, do sự phát triển của sản xuất, lƣu
thông, các chi tiết của một sản phẩm có thể do nhiều quốc gia cung ứng và
ngƣợc lại một loại sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại nhiều quốc
gia, nhiều thị trƣờng khác nhau, vì vậy dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từ
ngƣời kinh doanh vận tải giao nhận phải đa dạng và phong phú. Ngƣời vận tải
giao nhận ngày nay đã triển khai cung cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu
thực tế của khách hàng. Họ trở thành ngƣời cung cấp dịch vụ logistics
(logistics service provider). Rõ ràng, dịch vụ logistics đã góp phần làm gia
tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận.
Theo kinh nghiệm ở những nƣớc phát triển cho thấy, thông qua việc sử dụng
dịch vụ logistics trọn gói, các doanh nghiệp sản xuất có thể rút ngắn thời gian
từ lúc nhận đơn hàng cho đến lúc giao sản phẩm cho khách hàng từ 5-6 tháng
xuống còn 2 tháng. Kinh doanh dịch vụ này có tỷ suất lợi nhuận cao gấp 3-4
lần sản xuất và gấp từ 1-2 lần các dịch vụ ngoại thƣơng khác.
 Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trƣờng trong buôn bán quốc
tế.
Sản xuất có mục đích là phục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh doanh,
vấn đề thị trƣờng luôn là vấn đề quan trọng và luôn đƣợc các nhà sản xuất và
kinh doanh quan tâm. Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm lĩnh và mở
rộng thị trƣờng cho sản phẩm của mình phải cần sự hỗ trợ của dịch vụ
logistics. Dịch vụ logistics có tác dụng nhƣ chiếc cầu nối trong việc chuyển
dịch hàng hóa trên các tuyến đƣờng mới đến các thị trƣờng mới đúng yêu cầu
về thời gian và địa điểm đặt ra. Dịch vụ logistics phát triển có tác dụng rất lớn
trong việc khai thác và mở rộng thị trƣờng kinh doanh cho các doanh nghiệp.
 Dịch vụ logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu
chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 9

Thực tiễn, một giao dịch trong buôn bán quốc tế thƣờng phải tiêu tốn các loại
giấy tờ, chứng từ. Theo ƣớc tính của Liên Hợp Quốc, chi phí về giấy tờ để
phục vụ mọi mặt giao dịch thƣơng mại trên thế giới hàng năm đã vƣợt quá 420
tỷ USD. Theo tính toán của các chuyên gia, riêng các loại giấy tờ, chứng từ
rƣờm rà hàng năm khoản chi phí tiêu tốn cho nó cũng chiếm tới hơn 10% kim
ngạch mậu dịch quốc tế, ảnh hƣởng rất lớn tới các hoạt động buôn bán quốc
tế. Logistics đã cung cấp các dịch vụ đa dạng trọn gói đã có tác dụng giảm rất
nhiều các chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong buôn bán quốc tế. Dịch vụ vận
tải đa phƣơng thức do ngƣời kinh doanh dịch vụ logistics cung cấp đã loại bỏ
đi rất nhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp và chuẩn hóa chứng từ cũng
nhƣ giảm khối lƣợng công việc văn phòng trong lƣu thông hàng hóa, từ đó
nâng cao hiệu quả buôn bán quốc tế.
Ngoài ra, cùng với việc phát triển logistics điện tử (electronic logistics) sẽ tạo
ra cuộc cách mạng trong dịch vụ vận tải và logistics, chi phí cho giấy tờ,
chứng từ trong lƣu thông hàng hóa càng đƣợc giảm tới mức tối đa, chất lƣợng
dịch vụ logistics ngày càng đƣợc nâng cao sẽ thu hẹp hơn nữa cản trở về mặt
không gian và thời gian trong dòng lƣu chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa.
Các quốc gia sẽ xích lại gần nhau hơn trong hoạt động sản xuất và lƣu thông
hàng hóa.
2.1.2 Quyền hạn và trách nhiệm của Công ty cung cấp dịch vụ giao
nhận
Khi là đại lý của chủ hàng: Tùy theo chức năng của ngƣời giao nhận phải thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách
nhiệm về:
+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hƣớng dẫn.
+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
+ Chở hàng đến sai nơi quy định
+ Giao hàng cho ngƣời không phải là ngƣời nhận
+ Giao hàng mà không thu tiền từ ngƣời nhận hàng
+Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
+ Những thiệt hại về tài sản và ngƣời của ngƣời thứ ba mà anh ta gây nên. Tuy
nhiên, chứng ta cũng cần chú ý ngƣời giao nhận không chịu trách nhiệm về
hành vi lỗi lầm của ngƣời thứ ba nhƣ ngƣời chuyên chở hoặc ngƣời giao nhận
khác... nếu anh ta chứng minh đƣợc là đã lựa chọn cần thiết.
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 10

Khi làm đại lý ngƣời giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu
chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình
Khi là ngƣời chuyên chở (carrier)
Khi là một nhân viên giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân
danh công ty chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.
Nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của ngƣời
chuyên chở, của ngƣời giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng
vận tải nhƣ thể là hành vi và thiếu sót của mình. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách
nhiệm của anh ta nhƣ thế nào là do luật lệ của các phƣơng thức vận tải quy
định. Ngƣời chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ
mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng.
Ngƣời giao nhận đóng vai trò là ngƣời chuyên chở không chỉ trong trƣờng hợp
anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phƣơng tiện vận tải của chính mình
(perfoming carrier) mà còn trong trƣờng hợp anh ta, bằng việc phát hành
chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của
ngƣời chuyên chở (ngƣời thầu chuyên chở - contracting carrier). Khi ngƣời
giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải nhƣ đóng gói, lƣu kho,
bố xếp hay phân phối..... thì ngƣời giao nhận sẽ chịu trách nhiệm nhƣ ngƣời
chuyên chở nếu ngƣời giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phƣơng tiện
của mình hoặc ngƣời giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ
chịu trách nhiệm nhƣ một ngƣời chuyên chở.
Khi đóng vai trò là ngƣời chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn
thƣờng không áp dụng mà áp dụng các công ƣớc quốc tế hoặc các quy tắc do
Phòng thƣơng mại quốc tế ban hành. Tuy nhiên, ngƣời giao nhận không chịu
trách nhiệm về những mất mát, hƣ hỏng của hàng hoá phát sinh từ những
trƣờng hợp sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của ngƣời đƣợc khách hàng uỷ thác
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Do nội tý hoặc bản chất của hàng hoá
- Do chiến tranh, đình công
- Do các trƣờng hợp bất khả kháng
Ngoài ra, ngƣời giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ
khách hàng đƣợc hƣởng về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không
phải do lỗi của mình.

Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 11

2.1.3 Phạm vi các dịch vụ giao nhận
2.1.3.1 Đại diện cho người xuất khẩu
Ngƣời giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình
(ngƣời xuất khẩu) những công việc sau:
- Lựa chọn truyến đƣờng vận tải.
- Đặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của ngƣời vận tải.
- Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan (nhƣ: biên lai nhận
hàng - the Forwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải -
the Forwarder Certificate of Transport).
- Nghiên cứu các điều kiện của thƣ tín dụng (L/C) và các văn bản luật
pháp của chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nƣớc
xuất khẩu, nƣớc nhập khẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải (transit)
hàng hoá, cũng nhƣ chuẩn bị các chứng từ cần thiết.
- Tƣ vấn cho ngƣời xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng
hoá (nếu đƣợc yêu cầu).
- Đóng gói hàng hóa, chuẩn bị kho bao quản hàng hoá, cân đo hàng
hoá (nếu cần).
- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở
khu vực giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho ngƣời vận
tải.
- Nhận B/L từ ngƣời vận tải, sau đó giao cho ngƣời xuất khẩu.
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách
liện hệ với ngƣời vận tải hoặc đại lý của ngƣời giao nhận ổ nƣớc
ngoài.
- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có).
- Giúp ngƣời xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hƣ hỏng,
mất mát hay tổn thất của hàng hoá.
2.1.3.2 Đại diện cho người nhập khẩu
Ngƣời giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình
(ngƣời nhập khẩu) những công việc sau:
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá trong trƣờng hợp ngƣời
nhập khẩu chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển.
- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận
chuyển hàng hoá.
- Nhận hàng từ ngƣời vận tải.
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 12

- Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng nhƣ
các lệ phí khác liên quan.
- Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết).
- Giao hàng hoá cho ngƣời nhập khẩu.
- Giúp ngƣời nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những tổn thất,
mất mát của hàng hoá.
2.1.3.3 Các dịch vụ giao nhận khác
Ngoài các dịch vụ kể trên, ngƣời giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác
theo yêu cầu của khách hàng nhƣ dịch vụ gom hàng, tƣ vấn cho khách hàng về
thị trƣờng mới, tình huống cạnh tranh, chiến lƣợc xuất khẩu, các điều kiện
giao hàng phù hợp, v.v.
2.2 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢKINH DOANH
DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA
2.2.1 yếu tố về giá
Trong môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt về ngành này, khi các công ty và tập
đoàn nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam làm cho thị trƣờng ngày càng trở nên
cạnh tranh và giá là yếu tố đầu tiên bị tác động mạnh mẻ, với thế mạnh là các
công ty lớn làm chủ đƣợc phƣơng tiện nền luôn xây dựng mức giá cạnh tranh
khiến cho các doanh nghiệp nhỏ hơn, thiếu thốn phƣơng tiện phải đi thuê hay
mua lại gặp khó khăn trong việc định ra mức giá cạnh tranh, và điều này làm
cho vấn đề tìm kiếm khách hàng gặp nhiều khó khăn, thậm chí mất khách
hàng đang có làm ảnh hƣởng đến doanh thu và cƣới cùang à ảnh hƣởng đến
hiệu quả kinh daonh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
2.2.2 chất lƣợng dịch vụ logistics
Trong hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, quy trình thực
hiện chuỗi dịch vụ vô cùng quan trọng, đây là tiêu chuẩn quy trình công việc
mà bắt cứ các doanh nghiệp lơn hay nhỏ trong hay ngoài nƣớc đều phải dự a
trên nó, quy trình này đƣợc xây dựng và tiêu chuẩn hóa từ công việc và hoạt
động kinh doanh thực tế qua nhiều thời gian, quy trình này thực hiện các
nghiệp vụ nhƣ: xuất khẩu hàng đi quốc tế, nhập khẩu hàng từ nƣớc ngoài về,
vận chuyển nội địa, khai hải quan thông quan, chứng từ hàng hóa và các
nghiệp vụ phụ liên quan. Chính vì vậy để đạt đƣợc chất lƣợng dịch vụ tốt cho
doanh nghiệp các quy trình nghiệp vụ trên phải đƣợc thực hiện một cách chính
xác, có chuyên môn nghiệp vụ, chất lƣợng phải đồng bộ giữa các bộ phận.


Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 13

2.2.3 phƣơng tiện và công nghệ trong kinh doanh dịch vụ giao nhận
Không riêng gì nghành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nói đến yếu tố này,
trong thời điểm kinh doanh hiện đại nhƣ ngày này tất cả các loại phƣơng tiện
và công nghệ đều góp phần vô cùng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh, và đặc biệt loại hình kinh doanh dịch vụ logistics đòi hỏi số lƣợng
và loại phƣơng tiện, công nghệ để thực hiện công việc vô cùng lớn, đa dạng và
là yếu tố chính tạo nên sự cạnh tranh và khác biệt,cụ thể ta kể đến các phƣơng
tiện và công nghệ sau: tàu biển,thiết bị quản lý tàu biển, phần mềm quản lý
tàu, máy bay, xe container, xe tải các loại, tàu hỏa, nhà kho, kệ chứa, xe nâng,
máy tính, dây truyền động, phần mềm quản lý hàng hóa, thiết bị cầm tay, thiết
bị định vị....
2.2.4 Tiềm năng nguồn nhân lực
Trong kinh doanh quốc tế, đặc biệt là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa
giữa các quốc gia, hoạt động giao nhận hàng hóa giữa các nơi đƣợc con ngƣời
quản lý và thực hiện vì vậy con ngƣời là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm
bảo thành công. Các tiêu chuẩn cần đƣợc quan tâm đánh giá là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ công việc, kỹ năng xử lý và giao tiếp, khả năng tự
hoàn thiện, nâng cao năng cao kiến thức chuyên môn.


















Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 14

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong xu hƣớng phát triển kinh tế mang tính toàn cầu, dịch vụ về logistics là
một trong những vấn đề đƣợc quan tâm của hầu hết tất cả các quốc gia trên thế
giới. Nhờ loại hình dịch vụ này mà các hoạt dộng giao thƣơng liên quan đến
hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia đƣợc gia tăng đáng kể. Do đó việc
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đối với loại hình dịch vụ này đƣợc nhiều tác
giả và các nhà nhiên cứu tập trung khai thác cũng nhƣ phân tích đánh giá dƣới
nhiều giác độ khác nhau.
Trên thế giới việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ logistics đƣợc nghiên cứu từ
những năm 1990 nhƣ: Ballou (2004) đƣa ra quan điểm về chi phí và hiệu quả
quản lý dịch vụ logistics. Mentzer et al (2004) và Richey et al (2007) nghiên
cứu về sự hài lòng của khách hàng và sự trung thành đối với hoạt động
logistics. Đối với Chapman et al (2003) phân tích về chuỗi dịch vụ logistics và
mô hình công nghiệp phát triển logistics. Trong khi đó, Lambert et al (2004),
Knemeyer (2004) và Murphy (2005) trình bày về chiều sâu và nhu cầu cần
thiết của dịch vụ logistics.
Tại việt nam, một quốc gia đang phát triển trong những năm gần đây hoạt
động giao thƣơng XNK đã gia tăng đến hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Chính vì vậy, hoạt động logistics đã góp phần thúc đẩy sự phát triển và nâng
cao hoạt động XNK của Việt nam trong những năm gần đây. Mặc dù chƣa có
nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên một vài nghiên cứu của
một số tác giả cũng đã đề cập đến hoạt động và chất lƣợng dịch vụ logistics tại
VN. Điển hình nhƣ: Bùi Thị Thanh Duyên (2010) nghiên cứu về biện pháp
nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực logistics. Le Thị Thu Hoài
(2013) trình bày về giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ hải quan. Nguyễn
Công Hiệp (2007) đề cập đến việc ứng dụng mô hình dịch vụ logistics và quản
tri chuỗi cung ứng trong hoạt động dịch vụ kho hàng dƣợc phẩm tại công ty
Diethelm Việt Nam. Trong khi đó Lê Mạnh Cƣờng (2010) nêu ra giải pháp
phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng hóa của Việt Nam.
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 15

Có thể thấy các đề tài đã kể trên chủ yếu là phân tích và đánh giá nhầm nâng
cao chất lƣợng dịch vụ nhƣng chƣa có một cơ sở định lƣợng nhầm phân tích
những nhân tố tác động đên hiệu quả hoạt động dịch vụ logistics. Việc nghiên
cứu những nhân tố về giá, dịch vụ cung cấp, phƣơng tiên và con ngƣời là một
trong những vấn đề nghiên cứu mới để góp phần nhận định rõ để từ đó đƣa ra
nhũng giải pháp cũng nhƣ những cách thức góp phần lành mạnh hóa chất
lƣợng dịch vụ logistics của VN. Vì vậy tôi đã chon đề tài các giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động logistics làm đề tài nghiên cứu.
3.2 TIẾN TRÌNH NGHÊN CỨU
Để đảm bảo tính khoa học và hệ thống trong quá trình thực hiện đề tài báo cáo
tốt nghiệp em đạt ra cho mình tiến trình nghiên cứu nhƣ sau:
Thứ nhất: xem xét các vấn đề mấu chốt trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu để xây dựng khung lý thuyết
Thứ hai: tìm hiểu và tóm tắt tài liệu làm cơ sở lý luận cho đề tài
Thứ ba: tìm hiểu về ngành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu quốc tế đến
trong nƣớc Việt Nam và của Cty Con-Log
Thứ tƣ: thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và hiệu chỉnh cho phù hợp
Thứ năm: phát bảng khảo sát đến các đối tƣợng nghiên cứu và thu thập kết quả
khảo sát
Thứ sáu: phát hiện những vấn đề mới trong dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu của doanh nghiệp trong thời gian qua.
Thứ bảy: kiểm định kết quả và đƣa ra các giải pháp cho công ty












Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 16

SƠ ĐỒ 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu hoạt động kinh doanh dịch vụ tại tại
công ty cổ phần Continential Logistics.






























Tìm hiểu vấn đề
Xây dựng khung lý thuyết
Khung khái niệm
Nghiên cứu định tính
Bảng hỏi chi tiết
Hiệu chỉnh bảng hỏi
Khảo sát, thu thập dữ liệu
Thống kê mô tả
Đánh giá thang đo
(Cronbach Alpha)
Kiểm định mô hình và các
giả thuyết (Hồi quy)
Kết quả, thảo luận
Thảo luận
Bảng hỏi đã hiệu chỉnh
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 17

3.3 PHƢƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
3.3.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp
Để có đƣợc đầy đủ thông tin một cách chính sác em đã đọc qua sách giáo khoa
về thƣơng mại quốc tế, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kinh doanh quốc
tế để tìm ra những điểm mạnh và yếu của ngành logistics Việt Nam. Đọc qua
các tài liệu của công ty Con-Log, tài liệu giới thiệu về công ty, lĩnh vực hoạt
động, quy trình cung ứng dịch vụ, quy trình vận chuyển hàng hóa và các quy
trình nghiệp vụ liên quan đến công ty
3.3.2 Phƣơng pháp thu thập thông tin sơ cấp:
3.3.2.1 Cách thức tiến hành:
Sau khi lập bảng câu hỏi khảo sát online trên google docs em sẽ sử dụng
đƣờng link liên kết trực tuyến để ngƣời đƣợc khảo sát trả lời trực tiếp trên
website một các nhanh chóng và tiện lợi bằng cách click chuột để chọn đáp án,
sau đó kết quả sẽ đƣợc lƣu tại bảng phản hồi kết quả của google docs từ đó em
lấy số liệu qua phần mềm SPSS để phân tích.
3.3.2.2 Nội dung cấu hỏi điều tra khảo sát:
Tất cả các câu hỏi liên quan đến việc đánh giá mức độ hài lòng của khách
hàng, ngƣời sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty
CON-LOG
Bảng câu hỏi đính kèm phụ lục.

3.3.2.3 Đối tượng được điều tra khảo sát:
Em sẽ thực hiện nghiên cứu trên các đối tƣợng là khách hàng của Công Ty CP
Continential Logistics, chính là các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh sử dụng
dịch vụ xuất khẩu hay nhập khẩu của công ty và các công ty logistics hay
Forwarder tại thị trƣờng TP Hồ Chí Minh có hợp tác mua bán và sử dụng dịch
vụ qua lại với công ty Con-Log
3.3.2.4 Phát phiếu điều tra khảo sát:
Em đã phát tổng cộng 75 phiếu khảo sát online (link) đến các khách hàng và
đối tác trong thời gian 2 ngày sau khi hoàn thành bảng câu hỏi và tiến hành
theo dõi để thu thập kết quả trong vòng 2 ngày sau đó để xuất ra kết quả trên
file excel rồi tiến hành nhập liệu trên phần mêm SPSS trong khoảng thời gian
2 ngày để hoàn tất các khâu em đã sử dụng 6 ngày để có đƣợc kết quả kháo sát
một cách chính xác và trung thực nhất cho đề tài.


Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 18

3.3.2.5 Nội dung phân tích, tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý, phân tích, kiểm định tính chính xác và nêu
ý nghĩa dữ liệu
- Tần suất (Frequency)
- Mô tả thống kê (Statistic)
- Tính chính xác, độ tin cậy (Anova, Cronbach Alpha)
- Phân tích hồi quy
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu đƣợc xây dựng dựa trên những
yếu tố tác động đến sự phát triển dịch vụ Logistics của công ty Con-Log.
Trong mô hình của nghiên cứu này có 4 yếu tố chính tác động đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics tại công ty gồm: giá, Dịch vụ, con
gƣời và phƣơng tiện.
SƠ ĐỒ 3.2: Mô hình nghiên cứu








Dựa vào mô hình nghiên cứu để đƣa ra bốn giả thuyết sau:
Giả thuyết H1: Có sự quan hệ đồng biến giữa giá
Giả thuyết H2: Có sự quan hệ đồng biến giữa các dịch vụ
Giả thuyết H3: Có sự quan hệ đồng biến giữa nhân viên
Giả thuyết H4: Có sự quan hệ đồng biến giữa phƣơng tiện

Gía
Các dịch vụ
Nhân viên
Phƣơng tiện
HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ
LOGISTICS
H1
H4
H3
H2
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 19

CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CP
CONTINENTIAL LOGISTICS
4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP CONTINENTIAL LOGISTICS
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Con-Log
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang diễn ra sôi động, từ những
năm 90 cho đến nay, hàng loạt các hiệp ƣớc và hiệp định giao lƣu thƣơng mại
giữa Việt Nam và các nƣớc ra đời nhƣ ASEAN, CEPT, hiệp định thƣơng mại
Việt Mỹ… đã tạo điều kiện đƣa sản phẩm của Việt Nam thâm nhập vào thị
trƣờng thế giới.
Nắm đƣợc nhu cầu không thể thiếu của công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu nên năm 2010 công ty cổ phần Continential Logistics đƣợc thành lập và
đi vào hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0312153097/QĐ-KHĐT của
sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ ngày 05 /02/2010. Tuy công ty mới đi vào hoạt động
hơn 2 năm nhƣng công ty đang ngày càng phát triển và đã tạo đƣợc vị thế của
mình trên thị trƣờng và luôn có đƣợc sự tín nhiệm của khách hàng.
Giới thiệu tóm tắt về công ty:
Tên Giao Dịch trong nƣớc: Công ty Cổ Phần CONTINENTIAL
LOGISTICS
Tên Giao Dịch quốc tế: CONTINENTIAL LOGISTICS CORPORATION
Tên viết tắt : CON-LOG CORP
Phó Giám đốc : Lê Thi Thu Hoài
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VND
Mã số thuế: 0312153097
Số lƣợng nhân sự: 18 nhân viên
Trụ sở chính : 1/26 Thăng Long, P 4, Q Tân Binh – Tp.HCM
Điện thoại: 08-38 114 714 Fax :08 39 484 049
Website: www.conlogco.com
4.1.2 Chức năng kinh doanh chính của Công ty CP Con-log
Ngành nghề kinh doanh đăng ký của công ty : Dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ
đại lý vận tải đƣờng biển, vận tải hàng hóa đƣờng thủy nội địa bằng phƣơng
tiện cơ giới, hoạt dộng dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đƣờng thủy nội địa,
dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải nhƣ : hoạt động của các đại lý làm thủ tục
hải quan, lấy mẫu, bao gói hàng hóa, kiểm đếm, hoạt động của các đại lý vận
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 20

tải hàng hóa bằng đƣờng hàng không. Vận tải hàng hóa bằng ô tô (trừ ô tô
chuyên dụng), xe máy. Buôn bán một số mặt hàng nhƣ: máy móc, thiết bị
điện, nông lâm thủy sản, gạch, xi măng…
Chức năng hoạt động chính của công ty:
 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo sự yêu cầu của khách hàng:
+ Thay mặt ngƣời xuất khẩu:
Theo những chỉ dẫn của ngƣời gửi hàng công ty CON-LOG sẽ:
- Nghiên cứu những điều khoản trong các chứng từ thanh toán nhƣ thƣ
tín dụng và tất cả những luật lệ của chính phủ áp dụng trong việc giao hàng ở
nƣớc xuất khẩu, cũng nhƣ bất kỳ nƣớc quá cảnh nào và chuẩn bị những chứng
từ cần thiết cho việc xuất khẩu. Và các chứng từ này thƣờng do nhân viên
công ty CON-LOG đến khách hàng để lấy nhƣ: invoice, packing list…
- Thay mặt chủ hàng làm thủ tục xin giấy phép xuất khẩu
- Đóng gói hàng hóa, tính toán phƣơng thức vận tải, tƣ vấn tính chất
hàng hóa và luật lệ nếu có ở nƣớc xuất khẩu hay nƣớc quá cảnh.
- Tiến hành việc lƣu kho nếu cần cân đo hàng hóa
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu cần.
- Vận chuyển hàng hóa đến cảng, đảm nhận việc khai hải quan, các thủ
tục giao nhận tại cảng, chứng từ liên quan nhƣ: giám định, kiểm dịch …và
giao nhận cho ngƣời chuyên chở.
+ Thay mặt ngƣời nhập khẩu:
Theo chỉ dẫn của ngƣời nhận hàng, công ty CON-LOG sẽ:
- Thay mặt ngƣời nhận hàng giám sát việc chuyên chở hàng hóa khi
ngƣời nhận hàng lo liệu phƣơng tiện vận tải.
- Nhận và kiểm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng
hóa.
- Nhận hàng từ ngƣời chuyên chở và thanh toán tiền cƣớc nếu đƣợc yêu
cầu.
- Thu xếp việc khai báo hải quan, trả lệ phí, thuế và các chi phí cho hải
quan.
- Giao hàng khi đã làm thủ tục hải quan cho ngƣời nhận hàng.
- Khi đƣợc yêu cầu có thể giúp ngƣời nhận hàng khiếu nại đối với ngƣời
chuyên chở về tổn thất hàng hóa nếu có.
- Giúp ngƣời nhận hàng trong việc lƣu kho, phân phối khi đƣợc yêu cầu.



Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 21

+ Các dịch vụ khác:
Ngoài các dịch vụ giao nhận đã nêu trên, công ty còn cung cấp các dịch
vụ khác theo yêu cầu của khách hàng, các dịch vụ này có thể phát sinh trong
quá trình vận chuyển của hàng hóa hoặc dịch vụ khác nhƣ dịch vụ gom hàng
lẻ (consolidation). Công ty sẽ thay mặt khách hàng đứng tên để xuất nhập
khẩu hàng hóa, làm tất cả chứng từ nhƣ: hợp đồng, invoice, packing list, lên tờ
khai hải quan, tính thuế, đăng ký tờ khai và làm tất cả các thủ tục Hải Quan.
Vận chuyển hàng hóa từ cảng hoặc từ sân bay về kho của khách hàng và
ngƣợc lại. Thanh toán chi hộ tất cả các chi phí: nâng hạ, phí vận chuyển, lệ phí
hải quan, phí vận chuyển về kho, phí lao vụ...
 Các đối tác của công ty :
Là một công ty dịch vụ giao nhận hàng hóa, do đó tính chất của sản
phẩm của CON-LOG là dịch vụ khai báo hải quan, dịch vụ vận tải bằng
container, dịch vụ vận chuyển bằng đƣờng hàng không, nhận ủy thác
xuất, nhập khẩu... nên khách hàng của công ty bao gồm tất cả các
doanh nghiệp hoạt động xuất, nhập khẩu nhƣ: công ty trách nhiệm hữu
hạn, doanh nghiệp tƣ nhân, cơ sở sản xuất, các công ty nƣớc ngoài… có
chức năng sản xuất trực tiếp hay không. Tuy nhiên do công ty mới
thành lập hơn hai năm nên khách hàng chủ yếu là những công ty nhỏ,
những cơ sở nhỏ chƣa có phòng xuất, nhập khẩu. Hiện nay công ty đã
đang phát triển và củng cố để đáp ứng nhu cầu của khách hàng để từ đó
công ty sẽ có nhiều khách hàng hơn, có tiềm năng hơn, đặc biệt là có
những khách hàng lớn.
 Đối thủ cạnh tranh :
Việt nam gia nhập WTO nên cạnh tranh trong lĩnh vực này không chỉ là giữa
các doanh nghiệp trong nƣớc mà còn có sự tác động của các doanh nghiệp
nƣớc ngoài mặc dù trong lĩnh vực logistics, nhà nƣớc vẫn còn một số qui định
hạn chế đối với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Cạnh tranh không chỉ về giá mà còn về
chất lƣợng dịch vụ. Bởi vì trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển (rộng hơn là
logistics) nhà đầu tƣ nƣớc ngoài có tiềm năng lớn và kinh nghiệm hơn các
doanh nghiệp trong nƣớc. Đây chính là thách thức lớn đối với ngành giao nhận
vận chuyển Việt nam cũng nhƣ công ty CON-LOG nói riêng thời kỳ hội nhập.

Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 22

4.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Con-Log
SƠ ĐỒ 4.1: cơ cấu tổ chức của Công ty Con-Log












 Cơ cấu tổ chức của công ty CP CON-LOG theo mô hình quản lý trực
tiếp. Giám đốc là ngƣời có quyền hạn cao nhất và cũng là ngƣời chịu
trách nhiệm đối với kết quả hoạt động của công ty. Các nhân viên của
công ty làm việc với tinh thần tự giác theo nguyên tắc: “Làm hết việc
chứ không phải hết giờ”.
- Ban giám đốc: gồm có giám đốc và một phó giám đốc. Đây là cơ quan đầu
não của công ty, chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, là
nơi đƣa ra những định hƣớng phát triển và sự tồn tại của công ty, cũng nhƣ
những chính sách về quyền lợi cho nhân viên.
- Phòng kế toán/ nhân sự: Theo dõi và cân đối nguồn vốn, hạch toán cho bộ
phận kinh doanh, quản lý các hoạt động thu chi từ kết quả hoạt động sản xuất
và cung ứng dịch vụ vận tải, lập báo cáo tài chính của từng thời kỳ lên giám
đốc. Nhân viên nhân sự theo dõi lịch làm việc và thực hiện các chính sách, chế
đội hay phúc lợi cho nhân viên để đảm bảo mọi ngƣời đƣợc hƣởng đầy đủ chế
độ theo luật lao động nhà nƣớc.
- Phòng chứng từ: Lập các chứng từ cần thiết liên quan đến từng lô hàng và
các chứng khác theo yêu cầu của khách hàng để xuất nhập khẩu hàng hóa, lập
hồ sơ lƣu trữ chứng từ và liên lạc thƣờng xuyên với các hãng tàu qua email để
nắm giữ tình hình vận chuyển các lô hàng và thông báo cho ngƣời khách hàng.
- Phòng kinh doanh (sales marketing): Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kinh
doanh là tìm kiếm khách hàng và giới thiệu về lĩnh vực hoạt động cũng nhƣ
quyền lợi mà khách hàng sẽ nhận đƣợc khi sử dụng những dịch vụ của công
BAN GIÁM
ĐỐC
KẾ
TOÁN +
NHÂN
SỰ
PHÒNG
GIAO
NHẬN
PHÒNG
CHỨNG
TỪ

PHÒNG
KINH
DOANH

Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 23

ty, giải quyết mọi yêu cầu của khách hàng:nhƣ tƣ vấn về dịch vụ vận tải và
giao nhận, cung cấp thông tin về thị trƣờng, hàng hóa.
+ Thông qua những phƣơng tiện thông tin đại chúng nhƣ điện thoại, internet,
báo chí…và thông qua các mối quan hệ, phòng kinh doanh (sales –marketing)
sẽ chủ động tìm kiếm thông tin về các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc đang
có nhu cầu sử dụng các dịch vụ giao nhân hàng hóa và bằng mọi cách thuyết
phục họ sử dụng dich vụ của công ty (có thể thuyết phục bằng giá cƣớc tốt ,
cho phép trả cƣớc sau, thời hạn thanh toán phí dịch vụ lâu dài …)
+ Bên cạnh việc quảng bá hình ảnh của công ty, một nhiệm vụ của phòng
kinh doanh (sales –marketing) thƣờng xuyên chăm sóc quan tâm khách hàng
đã có để họ luôn là khách hàng trung thành của công ty.
- Phòng Operation (giao nhận): Giao hàng từ kho chủ hàng ra cảng với hàng
xuất và nhận hàng từ cảng về kho đối với hàng nhập. Mặt khác còn đảm nhân
việc làm thủ tục hải quan đối với mỗi lô hàng xuất nhập khẩu và quản lý việc
đóng hàng vào container tại bãi container –CY (container yard) hay tại kho
hàng lẽ –CFS (container freight station) sau đó vận chuyển container ra cảng
hoặc ICD rồi giao container cho hãng tàu và lấy các chứng từ cần thiết.
+ Tổ chức và thực hiện các công việc có liên quan đến giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu, thực hiện các công việc hiện trƣờng tại cảng, sân bay nhƣ:
Nộp tờ khai, kiểm hóa, nhận và xuất hàng, sắp xếp hàng hóa đóng vào
container, thông báo lịch trình tàu đến đi...
 Tóm lại:
Với qui mô hoạt động hoạt động vừa phải, các phòng ban của công ty
đƣợc sắp xếp một cách rõ ràng, hợp lý và trực tuyến. Do vậy, ƣu điểm của cơ
cấu này là giúp xử lý nhanh và kịp thời các vấn đề nảy sinh, phối hợp các hoạt
động để hoàn thành tốt mục tiêu chung, đảm bảo sự thích nghi theo yêu cầu
của khách hàng đồng thời tiết kiệm đƣợc chi phí.
4.1.4 Về tổ chức và con ngƣời:
Hàng năm, công ty đều tiến hành các hoạt động rà soát lại các chức năng
nhiệm vụ của từng phòng ban để kịp thời lƣu chuyển, sửa chữa, điều chỉnh cho
phù hợp với yêu cầu thay đổi công việc, tránh sự chồng chéo trong hoạt động
của các phòng ban.
Công ty thƣờng xuyên quan tâm đến việc nâng cao trình độ cho đội ngũ
nhân viên bằng các hình thức cho đi học thêm các lớp học ngắn hạn về nghiệp
vụ ngoại thƣơng (có hỗ trợ kinh phí), trang bị thêm về trình độ tiếng anh
thƣơng mại…
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 24

 Nguồn nhân lực của công ty :
Đội ngũ nhân viên gọn nhẹ, chỉ bao gồm 18 ngƣời, trong đó:
- Đại học và trên đại học: 14 ngƣời
- Cao đẳng: 4 ngƣời
 Tiền lƣơng :
Bình quân thu nhập của ngƣời lao động trong toàn công ty tƣơng đối khá.
Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng là hệ thống tiền
lƣơng, thƣởng và các chế độ khác. Cơ sở tính toán tiền lƣơng dựa trên
hiệu quả lao động, đảm bảo tính hợp lý công bằng cho ngƣời lao động
tƣơng xứng với tính chất công việc. Công ty luôn đảm bảo mức sống
cho ngƣời lao động để họ an tâm phục vụ công tác.
Chế độ tăng lƣơng theo qui định chung là:
 Trình độ đại học : 6 tháng tăng lƣơng 1 lần
 Trình độ cao đẳng : 1 năm tăng lƣơng 1 lần
Ngoài ra Công ty còn áp dụng những biện pháp khuyến khích nhƣ chế độ tiền
lƣơng, thƣởng, chế độ thăng tiến phù hợp cho những nhân viên có năng lực,
ham học hỏi, đem lại lợi ích cho Công ty qua 2 đợt bình bầu 6 tháng đầu năm
và cuối năm.

BẢNG 4.1: Tổng quỹ lƣơng và thu nhập trung bình của nhân viên công ty
CON-LOG từ năm 2010-2012
Đơn vị tính: nghìn đồng VNĐ
Chi tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng quỹ lƣơng
thực hiện
1,080,000,000 1,188,000,000 1,296,000,000
Thu nhập bình quân
ngƣời/tháng
5,000,000 5,500,000 6,000,000
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty CP CON-LOG)
Qua bảng số liệu trên (bảng 2.1) ta thấy mức thu nhập bình quân mỗi ngƣời/
mỗi tháng chƣa thực sự cao, nhƣng cũng tƣơng đối khá so với mặt bằng chung
của các công ty tƣ nhân khác. Năm 2011 trung bình mỗi ngƣời tăng 500,000
VND/ năm so với 2010, thời điểm 2011 công ty đã đi vào hoạt động ổn định
nên chế độ cho nhân viên cũng tốt hơn, năm 2012 mức tăng không cao do lợi
nhuận không nhiều, tình hình khó khăn chung của tất cả các công ty trong
ngành, mất đi một lƣợng hàng xuất khá lớn, dẫn đến doanh thu công ty giảm,
lợi nhuận giảm, mọi ngƣời cùng chia sẽ khó khăn cùng công ty.
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 25

4.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2010-
2012
Tạo ra nguồn lợi nhuận tối đa với chi phí kinh doanh ở mức tối thiểu là
mục tiêu mà mọi doanh nghiệp luôn hƣớng tới và đó là cách duy nhất để
doanh nghiệp tồn tại, phát triển, và nâng cao vị thế của mình trên thƣơng
trƣờng.
Trong giai đoạn đầu khi công ty mới thành lập, công ty còn gặp nhiều
khó khăn, phải đầu tƣ nhiều tiền vào cơ sở vật chất và hoạt động để giới thiệu
về dịch vụ của công ty, hơn nữa do mới bƣớc vào thị trƣờng, nguồn khách
hàng chƣa nhiều và tên tuổi ít đƣợc biết đến nên công ty đã gặp nhiều khó
khăn và thua lỗ. Nhƣng trong những năm gần đây với những nỗ lực của mình
công ty đã và đang dần dần khẳng định đƣợc vị thế của mình trong thị trƣờng
giao nhận, lƣợng khách hàng đã tăng lên đáng kể, doanh thu cũng nhƣ lợi
nhuận của công ty cũng tăng dần, thể hiện rõ trong báo cáo tổng hợp sau.

BẢNG 4.2: Kết quả kinh doanh của công ty từ 2010-2012
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
So sánh
2011/2010 2012/2011
Tuyệt
đôi

ơng
đối
%)
Tuyệt
đôi

ơng
đối
(%)
Doanh thu
bán hàng
và cung
cấp dịch
vụ (chƣa
VAT)
9,103,3
62,004
12,917,1
06,921
14,242,0
74,068
3,813,7
44,916
1.4
189
1,324,9
67,147
1.1
026
Chi phí
1,659,6
54,411
2,040,50
3,669
2,080,81
4,796
380,849
,258
1.2
295
40,311,
127
1.0
198
Lợi nhuận
sau thuế
151,508
,403
209,511,
024
166,870,
438
58,002,
620
1.3
828
(42,640,
586)
0.7
965
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty CON-LOG)



Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 26

Qua số liệu trên, ta thấy doanh thu của công ty tăng đều qua các năm.
Cụ thể, năm 2011, doanh thu đạt 12,917,106,921 nghìn đồng, tăng
3,813,744,916.91 nghìn đồng so với năm 2010, tăng tƣơng đƣơng 1.4189%.
Đến năm 2012, doanh thu tăng 14,242,074,068 nghìn đồng so với năm 2011,
tăng tƣơng đƣơng 1.1026%. Từ năm 2010 đến năm 2012 khủng hoảng kinh tế
toàn cầu ngày càng có dấu hiệu nghiêm trọng, chƣa có dấu hiệu hồi phục,
không những ảnh hƣởng lớn đến hầu hết Châu Âu mà còn tác động tới Châu Á
sâu sắc, do những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế lên kim nghạch xuất
nhập khẩu của cả nƣớc, cùng với tình hình cạnh tranh khắc nghiệt của thị
trƣờng, nên năm 2012, doanh thu của công ty bị ảnh hƣởng lớn và suy giảm so
với mức tăng của năm 2010 và 2011, chỉ tăng 1.1026 % so với năm 2011.

ĐỒ THỊ 4.3: Tình hình doanh thu qua các năm từ 2010-2012

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Con-Log)
Chi phí của công ty tăng qua các năm với tốc độ tăng dần. Năm 2011
chi phí tăng 2,040,503,669 vnd tƣơng ứng 1.3 % so với năm 2010. Năm 2012
chi phí tăng 2,080,814,796 vnd nghìn đồng tƣơng ứng 1.0198 % so với năm
2011. Chi phí năm 2011 cao là do sự gia tăng đáng kể của giá các yếu tố đầu
vào, đặc biệt là giá xăng dầu đã khiến cho chi phí vận tải tăng cao kéo theo
tổng chi phí của công ty tăng theo . Đến 2012, chi phí có tăng nhƣng tăng nhẹ
so với năm 2011, tăng 40,311,127 nghìn đồng, tƣơng ứng 1.019%, do doanh
thu hàng xuất khẩu giảm mạnh từ 9,041,974,844 nghìn đồng xuống còn
7,833,140,737 nghìn đồng vào năm 2012 nên chi phí hoạt động do đó cũng
giảm đồng bộ.

-
5,000,000,000
10,000,000,000
15,000,000,000
2010 2011 2012
Doanh thu baùn haøng vaø cung caáp dòch vuï (chöa
VAT)
Doanh thu baùn haøng vaø cung
caáp dòch vuï (chöa VAT)
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 27

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT
4.2.1 Giới thiệu
Phần này sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ thang đo, độ tin cậy của thang đo,
kiểm định mô hình lý thuyết và cuối chƣơng sẽ là phần tóm lƣợt kết quả của
quá trình nghiên cứu.
4.1.2 Thông tin mẫu nghiên cứu
Có 150 phiếu khảo sát đƣợc phát ra, kết quả thu về đƣợc 110 phiếu hợp
lệ. Vậy mẫu nghiên cứu có tất cả 110 ngƣời tham gia khảo sát (n=110). Trong
đó nam chiếm 50%, nữ chiếm 50%. Số ngƣời có độ tuổi dƣới từ 22 đến 25
chiếm 8.2%, từ 26-30 tuổi chiếm 38.2%, từ 31-35 tuổi chiếm 26.4% và từ 36
đến 40 tuổi cũng chiếm 27.3%.
BẢNG 4.1.1: THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU
GIOI TINH

Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid nam 55 50.0 50.0 50.0
nu 55 50.0 50.0 100.0
Total 110 100.0 100.0

DO TUOI

Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid 22 DEN 25 9 8.2 8.2 8.2
26 DEN 30 42 38.2 38.2 46.4
31 DEN 35 29 26.4 26.4 72.7
36 DEN 40 30 27.3 27.3 100.0
Total 110 100.0 100.0

Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 28

Qua bảng thống kê thâm niên làm việc ta có đƣơc kết quả nhƣ sau: dứơi 2 năm
kinh nhiệm chiếm 20%, từ 2-3 năm kinh nghiệm chiếm tỉ lệ cao nhất 24.5%,
từ 4-5 năm và 6-10 năm chiếm thấp nhất là 18.2% và cuối cùng là trên 10
năm chiếm 19.1%.
THAM NIEN

Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid DUOI 2
NAM
22 20.0 20.0 20.0
2 DEN 3
NAM
27 24.5 24.5 44.5
4 DEN 5
NAM
20 18.2 18.2 62.7
6 DEN 10
NAM
20 18.2 18.2 80.9
TREN 10
NAM
21 19.1 19.1 100.0
Total 110 100.0 100.0


BẢNG 4.2.1 THỐNG KÊ THEO GIỚI TÍNH

Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 29

SƠ ĐỒ 4.3.1: BIỂU ĐỒ THÂM NIÊN LÀM VIỆC


Theo thống kê trên, đối tƣợng tham gia khảo sát cả nam và nữ tƣơng
đối cân bằng trong lĩnh vự logistics. Ngoài ra, thâm niên làm việc tại các công
ty chiếm tỷ lệ phần trăm lớn nhất là từ 2-3 năm (chiếm 24.5%) và thâm niên từ
2 năm trở xuống chiếm 22 %, từ 4-6-10 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất (18.2%).
4.2.1 Đánh giá sơ bộ thang đo
4.2.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha
Cronbach Alpha là công cụ kiểm định thang đo, giúp loại đi những biến
quan sát không đạt yêu cầu, các biến rác có thể tạo ra các biến tiềm ẩn, các
nhân tố giả và ảnh hƣởng đến các mối quan hệ của mô hình nghiên cứu. Các
quan sát có hệ số tƣơng quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) <
0.30 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi hệ số tin cậy Cronbach Alpha
từ 0.60 trở lên (Nunnally & Burnstein, 1994)
4.2.2.1 Cronbach Alpha cho thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh dịch vụ logistics

Dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu khảo sát trên SPSS ta có các số liệu phân tích
về hệ số tin cậy của các yếu tố nhƣ sau:



22% 24.5%
%
18.2% 18.2% 19.1%
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 30

BẢNG 4.4.1: CRONBACH ALPHA CỦA CÁC BIẾN
1. BIẾN GIÁ
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.794 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if
Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
GIA 1 10.19 5.404 .496 .796
GIA 2 9.80 4.914 .639 .725
GIA 3 9.84 4.707 .662 .712
GIA 4 9.91 5.368 .634 .732

Qua bảng hệ số tin cậy của yếu tố giá ta loại biến giá 1(G1) để độ tin cậy của
giá tăng lên tới 79.9% và giử lại các biến G2, G3, G4 vì có tƣơng quan biến
tổng và hệ số thỏa điều kiện.

Sau khi loại biến G1 ta có đƣợc hệ số Alpha mới là 0.796 nhƣ bảng sau, và kết
quả mới của các biến G2, G3 và G4.

Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
.796 .794 3

Item-Total Statistics

Scale
Mean if
Item
Deleted
Scale
Variance if
Item Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Squared
Multiple
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
GIA 2 6.75 2.558 .647 .484 .715
GIA 3 6.78 2.246 .749 .569 .597
GIA 4 6.85 3.135 .541 .322 .819




Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 31


2. CRONBACH ALPHA CỦA BIẾN DỊCH VỤ
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.715 5
Ta thấy độ tin cậy của DV là 0.715 lớn hơn 0.6 nghĩa là DV có tác động đến
hiệu quả hoạt động logistics nhƣng ta loại biến DV5 để độ tin cậy của DV tăng
lên và vì tƣơng quan biến tổng có hệ số nhỏ hơn 0.3 cụ thể là: DV5 = 0.210

Item-Total Statistics

Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
DICH VU 1 13.54 7.168 .454 .676
DICH VU 2 13.35 6.540 .617 .605
DICH VU 3 13.43 6.834 .629 .607
DICH VU 4 13.34 7.308 .516 .652
DICH VU 5 13.34 8.280 .210 .773

Sau khi loại 2 biến DV5 ta có đƣợc hệ số tin cậy của 4 biến còn lại nhƣ bảng
sau:
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
.773 .776 4

Item-Total Statistics

Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Squared
Multiple
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
DICH VU 1 10.13 5.231 .460 .255 .782
DICH VU 2 9.94 4.537 .679 .519 .661
DICH VU 3 10.02 4.917 .654 .523 .679
DICH VU 4 9.93 5.352 .528 .324 .743



Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 32



3. CRONBACH ALPHA CỦA BIẾN PHƢƠNG TIỆN
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.692 4
Ta thấy hệ số tin cậy là 0.692 lớn hơn 0.6 thỏa điều kiện nhƣ vậy phƣơng tiện
(PT) có ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động và các biến đều thỏa mãn giả
thuyết đặt ra.
Item-Total Statistics

Scale Mean if
Item Deleted
Scale
Variance if
Item Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item Deleted
PHUONG TIEN 1 10.35 3.185 .441 .656
PHUONG TIEN 2 9.85 2.951 .588 .549
PHUONG TIEN 3 9.90 3.320 .496 .615
PHUONG TIEN 4 10.12 3.940 .397 .675

4. CRONBACH ALPHA CỦA BIẾN CON NGƢỜI
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.708 4

Hệ số tin cậy của yếu tố CN là 0.708 > 0.6 nên con ngƣời có sự tác động đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Con-log và các biến đều thỏa mãn điều
kiện đặt ra nên ta không loại biến nào cả. Ta có kết quả nhƣ bảng sau:

Item-Total Statistics

Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
CON NGUOI 1 10.33 3.176 .442 .685
CON NGUOI 2 9.83 2.915 .602 .572
CON NGUOI 3 9.87 3.286 .508 .637
CON MHUOI 4 10.12 3.940 .458 .675


Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 33

5. CRONBACH ALPHA CỦA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.798 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total
Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
HQHD 1 10.22 5.053 .597 .757
HQHD 2 9.85 5.300 .654 .727
HQHD 3 9.81 4.963 .706 .699
HQHD 4 9.94 6.005 .496 .797

Qua bảng hệ số tin cậy chung của các yếu tố khảo sát ta thấy đƣợc các yếu tố
này tác động đến hiệu quả hoạt động logistics và để làm rõ hơn nữa ta đi đánh
giá bằng nhân tố khám phá EFA nhƣ sau:

4.2.2.2 Đánh giá thang đo bằng nhân tố khám phá EFA
Kết quả Cronbach Alpha cho thấy sau khi loại các biến G1 và DV5
thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ logistic đều
thoả mãn hệ số tƣơng quan biến tổng và về độ tin cậy Cronbach Alpha. Vì vậy
các biến quan sát của thang đo này tiếp tục đánh giá bằng EFA. Kết quả kiểm
định Bartlett’s cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối quan hệ tƣơng
quan lẫn nhau (Sig = .000 < .050). Đồng thời, hệ số KMO = .738 chứng tỏ
phân tích nhân tố để nhóm các biến lại với nhau là thích hợp.

BẢNG 4.5.1: KMO and Bartlett’s Test
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
.738
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square 146.651
df 6
Sig. .000

Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 34

 Mã hóa lại các loại biến:
Sau khi loại bỏ các biến không phù hợp và đánh giá thang đo, ta mã hoá lại
các biến cho phù hợp với mô hình.
- Biến GIÁ (G) bao gồm G2, G3 VÀ G4
- Biến DỊCH VỤ (DV) bao gồm DV1, DV2, DV3 và DV4
- Biến PHƢƠNG TIỆN (PT) bao gồm PT1, PT2, PT3 và PT4
- Biến CON NGƢỜI (CN) bao gồm CN1, CN2, CN3 và CN4
BẢNG 4.6.1: MÃ HÓA LẠI CÁC BIẾN

Rotated Component Matrix
a


Component

1 2 3 4
GIA 2 .160 .836
GIA 3 .161 .894
GIA 4 .412 .663
DICH VU 1 .177 .661 .196
DICH VU 2 .837
DICH VU 3 .809 .216
DICH VU 4 .696 .223
PHUONG TIEN 1 .169 .935
PHUONG TIEN 2 .832 .385
PHUONG TIEN 3 .893 -.117
PHUONG TIEN 4 .154 .190
CON NGUOI 1 .169 .935
CON NGUOI 2 .832 .385
CON NGUOI 3 .893 -.117
CON NGUOI 4 .214 .218
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 6 iterations.


4.2.3 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thiết
Ngoài chức năng là một công cụ mô tả, hồi quy tuyến tính cũng đƣợc sử
dụng nhƣ một công cụ kết luận để kiểm định các giả thiết và dự báo giá trị
tổng thể của nghiên cứu (Duncan, 1996). Nhƣ vậy, đối với nghiên cứu này hồi
quy tuyến tính là phù hợp để kiểm định các giả thiết nghiên cứu. Để kiểm định
mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu, mô hình hồi quy tính đƣợc phát
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 35

triển. Mô hình hồi quy bội MLR (Multiple Liner Regression) đƣợc sử dụng
nhằm phân tích tác động của các biến độc lập (Giá-chất lƣợng dịch vụ-phƣơng
tiện và công nghệ-con ngƣời) vào biến phụ thuộc (hiệu quả hoạt động kinh
doanh dịch vụ logistics).
Sau khi sử dụng Cronbach Alpha và EFA để đánh giá thang đo, nghiên cứu
tiếp tục sử dụng tổng số biến đo lƣờng để phân tích hồi quy tiếp theo.
Nghiên cứu tiến hành chạy hồi quy tuyến tính bội với phƣơng pháp đồng thời
(phƣơng pháp ENTER trong SPSS). Kết quả nhƣ sau:
BẢNG 4.7.1: ĐÁNH GIÁ ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH

Model Summary
b

Mode
l R
R
Squar
e
Adjuste
d R
Square
Std.
Error of
the
Estimat
e
Change Statistics
Durbin
-
Watson
R
Square
Chang
e
F
Chang
e
df
1 df2
Sig. F
Chang
e
1 .706
a

.499 .480 .53728 .499 26.135 4
10
5
.000 2.154
a. Predictors: (Constant),
CN, DV, G, PT

b. Dependent Variable:
HQHD


Kết quả mô hình hồi quy bội cho thấy, hệ số đã đƣợc hiệu chỉnh R
2
ad j =
.480
chứng tỏ biến độc lập đƣa vào (DV, G, PT và CN) tƣơng đối phù hợp với mô
hình. Ngoài ra, hệ số Durbin – Watson D= 2.154 nằm trong khoảng [1.5; 2.5]
cho thấy không có hiện tƣợng tƣơng tự tƣơng quan.
BẢNG 4.8.1: KIỂM ĐỊNH ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH

ANOVA
b

Model
Sum of
Squares df
Mean
Square F Sig.
1 Regression 30.178 4 7.544 26.135 .000
a

Residual 30.311 105 .289

Total 60.489 109

a. Predictors: (Constant), CN, DV, G, PT

b. Dependent Variable: HQHD

Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 36

Tiếp tục kiểm định độ phù hợp của mô hình nhằm kiểm tra mô hình hồi quy
này có phù hợp với dữ liệu thu thập đƣợc và có ý nghĩa ứng dụng hay không
thông qua kiểm định trị thống kê F. Kiểm định F (Bảng 4.8.1) cho thấy mức ý
nghĩa p (trong SPSS ký hiệu Sig) = 0.000 nhỏ hơn 0.5. Nhƣ vậy mô hình hồi
quy phù hợp.
BẢNG 4.9.1: KẾT QUẢ HỒI QUY BỘI

Coefficients
a

Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.
Collinearity
Statistics
B Std. Error Beta Tolerance VIF
1 (Constant) .173 .410

.422 .674

G .547 .076 .569 7.194 .000 .764 1.309
DV .240 .081 .231 2.957 .004 .779 1.284
PT
-1.498 1.292 -1.168
-
1.160
.249 .005 212.623
CN 1.647 1.293 1.284 1.274 .206 .005 212.873
a. Dependent Variable: HQHD

Xem xét bảng 4.9.1 ta xây dựng mô hình hồi quy bội với các biến có khả năng
giải thích cho hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics nhƣ sau:
- Giá (G)
- Dịch vụ (DV)
- Phƣơng tiện (PT)
- Con ngƣời (CN)
Qua đánh giá thông tin sơ bộ trên mô hình ta thấy có xảy ra hiện tƣợng cộng
tuyến ở hai biến phƣơng tiện và con ngƣời nên ta loại bỏ biến phƣơng tiện và
chạy lại đƣợc mô hình thứ hai với các thông tin sau đây:

Coefficients
a

Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.
Collinearity
Statistics
B Std. Error Beta Tolerance VIF
1 (Constant) .168 .411

.410 .683

G .528 .074 .549 7.098 .000 .800 1.250
DV .255 .080 .247 3.189 .002 .801 1.249
CN .151 .089 .118 1.700 .092 .998 1.002
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 37

Coefficients
a

Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.
Collinearity
Statistics
B Std. Error Beta Tolerance VIF
1 (Constant) .168 .411

.410 .683

G .528 .074 .549 7.098 .000 .800 1.250
DV .255 .080 .247 3.189 .002 .801 1.249
CN .151 .089 .118 1.700 .092 .998 1.002
a. Dependent Variable: HQHD
Sau khi chạy lại ta có các giá trị Sig và VIF của các biến mô hình cho ta những
thông tin tốt. Mô hình không còn hiện tƣợng cộng tuyến nên ta có thể chấp
nhận sử dụng mô hình này cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động dịch vụ
logistics tại công ty Con-Log.

Phƣơng trình hồi quy bội đƣợc xác định nhƣ sau:




Qua phƣơng trình cho thấy, sau khi đánh giá độ tin cậy, phân tích nhân
tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội, kết quả có 3 yếu tố tác động đến hoạt
động kinh doanh dịch vụ logistics tại công ty Con-Log đó là giá, dịch vụ và
con ngƣời có tác động cùng chiều vào HQHD kinh doanh.

4.3 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA ĐÓNG
GÓP
4.3.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu với mẫu n = 110 cho các đối tƣợng là khách hàng, đối tác và
nhân viên trực tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của
công ty. Các thang đo về các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh dịch
vụ logistics đƣợc xây dựng trên cơ sở lý thuyết và đƣợc phát triển cho phù hợp
với công ty CP Con-Log thông qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích
nhân tố khám phá EFA, phƣơng trình hồi quy tuyến tính sử dụng để kiểm định
các giả thiết nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu đã đáp ứng đƣợc mục tiêu nghiên cứu và phù hợp
với giả thiết đặt ra. Cụ thể, kết quả này đã xác định 3 yếu tố ảnh hƣởng đến
hoạt động kinh doanh dịch vụ logistíc theo mức độ quan trọng (1) giá, (2) dịch
vụ, (3) con ngƣời.
HQHD dịch vụ logistics = 0.168 + .528 G + .255 DV + .151CN

Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 38

SƠ ĐỒ 4.10.1: TÓM TẮT KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU QUA HỆ SỐ BETA

4.3.2 Ý nghĩa đóng góp
Về mặt nghiên cứu: nghiên cứu này góp thêm phần khẳng định các nhận
định của các nhà nghiên cứu trƣớc đó và mang tính khám phá về các yếu tố
ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty.
Về mặt ý nghĩa thực tiễn: nghiên cứu này sẽ giúp cho công ty CP Con-
Log có cái nhìn cụ thể và toàn diện hơn về hoạt động kinh doanh dịch vụ
logistics của công ty trong môi trƣờng kinh doanh hiện nay
Nghiên cứu còn giúp công ty CP Con-Log đánh giá lại yếu tố tác động
đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics của công ty nhằm nâng cao hiệu quả
hiện tại và xây dựng hoạt động kinh doanh dịch vụ này ngày càng hoàn thiện
hơn trong tƣơng lai.




HIỆU QUẢ KINH
DOANH DỊCH VỤ
LOGISTICS
YẾU TỐ VỀ GIÁ
+ 0.528
YẾU TỐ DỊCH VỤ
+ 0.255
YẾU TỐ CON
NGƢỜI
+ 0.151
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 39

CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP
5.1 M ỤC TIÊU VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN CỦA CON-LOG
TRONG THỜI GIAN TỚI
5.1.1 Mục tiêu:
Trở thành nhà cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa hàng đầu Việt
Nam, phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Mục tiêu tăng trƣởng 20-30% /
năm. Công ty sẽ giữ mức tăng trƣởng lợi nhuận ổn định trong những năm tới
(2013-2018).
Với phƣơng châm hoạt động “Sự thành công của quý khách chính là sự thành
công của chúng tôi’’Công ty luôn đặt cho mình những mục tiêu không ngừng
nâng cao chất lƣợng dịch vụ để tăng sức mạnh cạnh tranh, tìm kiếm lợi nhuận
thực :
 Chủ động đề xuất ra nhiều chiến lƣợc dài hạn nhằm sử dụng hiểu quả
các khoản đầu tƣ mở rộng mạng lƣới kinh doanh
 Tìm kiếm đối tác trong và ngoài nƣớc, thực hiện hợp tác kinh doanh
trong lĩnh vực dịch vụ đại lý, ủy thác giao nhận vẩn chuyển hàng hóa
xuất nhập khẩu…
 Tạo uy tín và lòng tin cho khách hàng nhằm tạo dựng thƣơng hiệu dịch
vụ có chất lƣợng
 Giảm chi phí thất thoát đến mức thấp nhất để có mức giá cạnh tranh
tăng lợi nhuận
 Xây dựng môi trƣờng làm việc khoa học, đoàn kết , năng động, hiện đại
hiệu quả.
5.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển trong tƣơng lai:
Công ty sẽ phát triển dịch vụ giao nhận rộng lớn tới bất kỳ địa điểm nào trên
thế giới, đối với CON-LOG không có một địa điểm nào trên bất cứ một châu
lục nào là quá xa và quá khó khăn để thực hiện việc giao nhận bất cứ loại hàng
hóa nào thông qua hệ thống đại lý toàn cầu.
Công ty có thể nhận chuyên chở đƣợc tất cả các loại hàng, từ những lô hàng
nhỏ cho đến những lô hàng lớn, từ những mặt hàng thông thƣờng cho đến
hàng đông lạnh, hàng nguy hiểm và hàng quá khổ, quá tải…
Công ty CON-LOG có hợp đồng với các hãng tàu lớn và đại lý bán hàng cho
hầu hết các hãng vận tải biển hoạt động tại Việt nam, do đó công ty luôn cung
cấp cho khách hàng dịch vụ cao nhất, phù hợp nhất với giá cƣớc vận chuyển
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 40

cạnh tranh nhất, hệ thống giao dịch thông tin điện tử hiện đại giúp công ty cập
nhật và cung cấp thông tin kịp thời đảm bảo việc giao nhận hàng hóa nhanh
gọn đúng lịch trình.
Trong thời gian tới CON-LOG sẽ phát triển hoạt động vận tải đa phƣơng thức
(Multi-modal transport). Hiện tại dịch vụ này ở công ty chƣa đƣợc phát triển
bởi vì do nhiều lý trong đó yếu tố về cơ sở hạ tầng ở Việt nam nói chung và về
khả năng về nguồn vốn nói riêng…
Hiện tại, quy mô về nguồn vốn, cũng nhƣ đối tƣợng khách hàng chính của
CON-LOG chỉ ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận là Đồng Nai,
Bình Dƣơng, Vũng Tàu,… Trong tƣơng lai, CON-LOG sẽ mở rộng quy mô về
nguồn vốn, cũng nhƣ quy mô đối tƣợng khách hàng, khách hàng của CON-
LOG không chỉ ở miền Nam mà mở rộng ra nhiều tỉnh khác của Việt Nam.
Vậy nên, CON-LOG đang thiết lập mối quan hệ với các công ty vận tải, các
công ty Logistics ở hầu khắp các tỉnh Việt nam để tạo dựng sự liên kết trong
hoạt động kinh doanh vận tải nội địa, cũng nhƣ tăng thêm số lƣợng khách
hàng.
Công ty là đại lý hãng hàng không của hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
(IATA) và làm đại lý vận tải biển cho các công ty logistics ở một số nƣớc trên
thế giới. Hƣớng đi trong tƣơng lai của CON-LOG là tạo dựng mối quan hệ đại
lý với nhiều đại lý tàu biển và đại lý hãng hàng không trên khắp thế giới, đây
là cơ sở để CON-LOG có thể tiến đến vận tải toàn cầu (Global transportation).
Với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, chuyên nghiệp đã đƣợc cấp chứng chỉ
đào tạo chuyên môn, cam kết luôn luôn duy trì và ngày càng nâng cao chất
lƣợng dịch vụ vì lợi ích của khách hàng. Sự ổn định và vững mạnh về tài
chính của công ty là cơ sở cho sự phát triển và hợp tác lâu dài.

Bên cạnh đó, Lƣợng hàng xuất nhập khẩu của Thái Lan vô cùng dồi dào. Tuy
nhiên, đội tàu biển của những nƣớc này không đáp ứng kịp, vì vậy, đội tàu
biển Việt Nam ngoài việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu trong nƣớc
vẫn còn nhiều cơ hội để chia sẻ thị trƣờng với các nƣớc trong khu vực. Các
nƣớc láng giềng nhƣ Trung Quốc, Thailand, Campuchia cũng là thị trƣờng đầy
tiềm năng cho ngành vận tải biển Việt Nam. Là đơn vị có truyền thống, nhiều
kinh nghiệm kinh doanh trên tuyến Châu Á, Công ty đang có những cơ hội
lớn để đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, thƣơng hiệu, thâm nhập và mở rộng thị
phần trong và ngoài nƣớc.
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 41

Xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và năng động, giữ đƣợc mối quan
hệ tốt với khách hàng truyền thống và đẩy mạnh chiến lƣợc marketing tìm
kiếm khách hàng mới.
Liên kết với các website tại Việt Nam nhƣ Vietship, Shipping gazette, Supply
chain magazine, Việt Nam Shipper…
Ngoài ra, trong thời gian tới với mong muốn mở rộng thị trƣờng giao nhận vận
tải, công ty đƣa ra kế hoạch tuyển dụng thêm nhân viên Sales để thực hiện
việc tìm kiếm, mở rộng mạng lƣới khách hàng của công ty cũng nhƣ hỗ trợ,
duy trì quan hệ với các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty.

5.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
CP CON-LOG
5.2.1 Thuận lợi
Nƣớc ta đã và đang gia nhập vào tổ chức WTO - một tổ chức kinh tế lớn nhất
toàn cầu có nhiều cơ hội, cơ hội có thể thấy rõ nhất là thuế suất ƣu đãi mà Việt
Nam và các thành viên WTO cam kết dành cho nhau nên số lƣợng hàng hóa
trong nƣớc xuất ra nƣớc ngoài cũng nhƣ số lƣợng hàng hóa từ nƣớc ngoài
nhập vào Việt Nam tăng lên. Các doanh nghiệp trong nƣớc muốn đứng vững
và phát triển thì cũng phải chủ động tham gia vào quá trình hội nhập đó. Thực
tế cho thấy số lƣợng các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu
cũng không ngừng tăng lên. Và chính vì thế nhu cầu sử dụng những dịch vụ
giao nhận cũng tăng lên mở ra một thị trƣờng rộng lớn cho công ty. Và để đáp
ứng đƣợc nhu cầu đó công ty đã tuyển chọn đội ngũ nhân viên giỏi về nghiệp
vụ, có nhiều kinh nghiệm và công ty cũng đã chú trọng xây dựng một môi
trƣờng làm việc thân thiện bằng mối quan hệ tốt giữa ban giám đốc – đội ngũ
nhân viên và giữa các nhân viên với nhau.
Tuy thành lập chƣa lâu nhƣng công ty cũng đã tạo đƣợc mối quan hệ tốt
với các hãng tàu, đại lý hãng tàu và nhà gom hàng lẻ để mua đƣợc giá cƣớc tốt
và có mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực để
hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau.
Về vấn đề khai báo thủ tục hải quan: với đội ngũ nhân viên giao nhận
có trách nhiệm và kinh nghiệm cao nên những rủi ro và chi phí của công ty và
khách hàng đƣợc hạn chế đến mức thấp nhất.
CON-LOG luôn đặt sự hài lòng của khách hàng lên trên hết do đó đã
tạo lòng tin với khách hàng. Gia tăng lƣợng khách qua các năm ngày nhiều
hơn.
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 42

Văn phòng công ty đặt tại đƣờng Thăng long, P4, Q. Tân BÌnh,
TP.HCM rất gần các cảng sân bay chính của thành phố nên việc giao nhận
hàng đƣợc tiến hành rất dễ dàng và tiết kiệm đƣợc chi phí, việc đi lại cung cấp
chứng từ giao nhận đƣợc dễ dàng.
Cơ sở vật chất phục vụ cho công việc tƣơng đối đầy đủ nhƣ văn phòng
thoáng mát, máy in, điện thoại, máy fax, máy scan, máy photocopy và hệ
thống máy tính hiện đại.
Ban lãnh đạo công ty CON-LOG là ngƣời giỏi về chuyên môn, giàu
kinh nghiệm, có kiến thức về luật pháp, am hiểu cả lý thuyết lẫn thực tiễn
trong lĩnh vực hoạt động ngoại thƣơng, đặc biệt là về nghiệp vụ giao nhận
hàng hoá xuất nhập khẩu. Vì vậy, một khi có vƣớng mắc vƣợt khỏi tầm giải
quyết của nhân viên thì Ban lãnh đạo CON-LOG sẵn sàng hỗ trợ, hƣớng dẫn
nhân viên thực hiện công việc dễ dàng, nhanh chóng hơn.
Đội ngũ nhân viên tuy tuổi đời còn rất trẻ nhƣng giỏi về chuyên môn,
nghiệp vụ, năng động, xử lí tình huống nhạy bén và hiệu quả. Họ là những cán
bộ trẻ, hoàn toàn có thể đảm đƣơng và hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao,
luôn nhanh nhạy nắm bắt tình hình và xu hƣớng biến động giá cƣớc trên thị
trƣờng để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp, tạo lợi thế trong cạnh tranh cho
công ty.
Môi trƣờng làm việc trong CON-LOG rất thân thiện nên mọi ngƣời tích
cực hỗ trợ nhau trong công việc. Các phòng ban luôn gắn bó chặt chẽ và hỗ trợ
cho nhau trong mọi hoạt động của công ty. Bên cạnh đó, lãnh đạo luôn có sự
quan tâm sát sao đến từng bộ phận, phòng ban và luôn có những chính sách
thƣởng hoặc phạt và động viên hợp lí tạo sự gắn bó của nhân viên đối với
công ty.
Công ty luôn có kế hoạch định hƣớng trong kinh doanh, đề ra những
biện pháp hữu hiệu nhằm ứng phó tốt với những biến động của thị trƣờng giao
nhận từ đó phát triển ra các dịch vụ gia tăng mới đem lại hiệu quả và sự hài
lòng cho khách hàng.
5.2.2 Khó khăn
Công ty Cổ phần Continential Logistics ( CON-LOG ) còn non trẻ về
tuổi đời và khả năng tài chính còn yếu nên chƣa cạnh tranh nỗi với những
công ty giao nhận ra đời lâu, có vị thế ổn định, có tên tuổi, khả năng tài chính
vững mạnh để thực hiện những đơn đặt hàng lớn. Hơn nữa, số lƣợng các công
ty giao nhận ra đời ngày càng nhiều hơn do đó sự cạnh tranh sẽ ngày càng
khốc liệt hơn.
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 43

Với cơ sở hạ tầng không đảm bảo, đặc biệt là hệ thống giao thông nƣớc
ta (đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh) vừa hẹp vừa xấu, giờ cao điểm thƣờng
xảy ra hiện tƣợng ùn tắc giao thông đã gây ra không ít trở ngại trong việc vận
chuyển hàng hóa, có nhiều trƣờng hợp do ùn tắc giao thông dẫn đến rớt
container hàng không xuất đi đƣợc. Mặt khác, số lƣợng hàng hóa vận chuyển
không ngừng tăng lên, đặc biệt là vận chuyển hàng hóa bằng container nhƣng
cảng biển nƣớc ta thiếu sự đầu tƣ, các tàu mẹ không vào đƣơc cảng làm tăng
thời gian bốc dỡ hàng hóa, chậm trễ trong giao nhận hàng tại cảng.
Chi phí gia tăng về mọi phƣơng tiện: giá cƣớc tăng, phụ phí (THC:
terminal handling charges), phí làm hàng cũng tăng và xuất hiện thêm các phụ
phí mới nhƣ BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu (cho cho
tuyến Châu Au ), EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho
cho tuyến châu Á ), CIC : ( Container Imbalance Charge ) : phí cân bằng
container, CIS (Container Imbalance Surcharge): phụ phí chuyển vỏ rỗng hay
phí phụ trội hàng nhập … làm giảm cạnh tranh, giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp. Và hiện nay giá xăng dầu đang tăng lên rất cao làm cho lợi nhuận của
doanh nghiệp cũng giảm đi rất nhiều.
Thủ tục hải quan còn rƣờm rà gây khó khăn cho chủ hàng và ngƣời đi
làm thủ tục nhận hàng tại các cảng.
Khách hàng thanh toán không đúng hạn, nợ kéo dài công ty khó khăn
trong vấn đề xoay vòng vốn
Vấn đề giá cả cũng khá nhạy cảm. Trong thời gian này, chi phí đều tăng
cao, nhất là giá xăng dầu chuyển biến bất thƣờng, đây là nguyên nhân dẫn đến
việc chi phí vận chuyển hàng hóa tăng lên rất nhiều. Việc điều chỉnh giá dịch
vụ là rất khó, nếu tăng cao thì khách hàng khó lòng mà chấp nhận, nếu không
thì công ty sẽ lỗ vốn.
Tình trạng quá tải ở các cảng đang là vấn đề làm đau đầu các nhà kinh
doanh dịch vụ giao nhận lẫn các doang nghiệp xuất nhập khẩu.
Mặt dù nhân viên công ty có nhiều kinh nghiệm nhƣng vẫn còn những
thiếu sót nhỏ, điều này làm tăng chi phí hoạt động lên rất nhiều nhƣ: làm
chứng từ chậm trễ giao hàng, lƣu bãi...
Hoạt động giao nhận của nhân viên công ty tại hải quan gặp nhiều vấn
đề phát sinh trong nhận hàng cho khách hàng nhƣ việc áp sai mã thuế hàng
hóa, tờ khai bị cƣỡng chế… chứng từ chƣa hợp lệ, điều này làm giảm tiến độ
nhận hàng của công ty, gây tăng chi phí giao nhận lô hàng.
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 44

Công ty vẫn chƣa có các loại xe chuyên dụng để vận chuyển hàng hóa
trong việc giao nhận. Điều này làm CON-LOG gặp khó khăn hơn các đối thủ
cạnh tranh do chi phí cao hơn.
5.3 GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY CP CONTINENTIAL
LOGISTICS
5.3.1giải pháp về hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty
Công ty cần khai thác nhiều hơn nữa các khách hàng trong và ngoài
nuớc thông qua các phƣơng tiện thông tin nhƣ internet vì hiện nay việc xuất
nhập khẩu thông qua phƣơng tiện này rất phát triển và khách hàng cũng đang
dần quen thuộc với phƣơng tiện này, cho nên công ty cần phải xây dựng
Website của mình 1 cách ấn tƣợng gây sự chú ý khiến khách hàng khi lƣớt qua
cũng phải dừng lại tìm hiểu, đồng thời trên web cần có nhiều thông tin hơn
nữa trong các vấn đề dịch vụ giao nhận của công ty.
Công ty nên tăng cƣờng bộ phận làm thủ tục hải quan vì khách hàng
thƣờng yêu cầu làm hàng trọn gói. Nếu có điều kiện, công ty nên cử nhân viên
tham dự lớp làm thủ tục hải quan do tổng cục Hải Quan tổ chức. Khóa học
hƣớng dẫn các doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thật nhanh chóng, hạn chế
sai sót và nâng cao trình độ cho nhân viên các bộ phận kinh doanh, chứng từ…
Luôn đổi mới cập nhật quy trình cho phù hợp với xu thế thị trƣờng.
Tạo điều kiện cho nhân viên học tập nghiệp vụ và hỗ trợ kinh phí để họ
nâng cao khả năng Anh ngữ và một số ngoại ngữ khác nhƣ: Tiếng Hoa, Nhật,
Pháp…
Cuối cùng, quy định cụ thể mức thƣởng xứng đáng cho mỗi nhân viên
khi họ tìm kiếm đƣợc khách hàng lớn cho công ty. Điều này khuyến kích tinh
thần làm việc và phấn đấu của nhân viên, giúp công việc đạt hiệu quả cao hơn.
Thiết kế công nghệ phần mềm cho bộ phận chứng từ hàng nhập để làm
nhanh chóng cho việc chuẩn bị Manifest và chính xác làm Bill tránh việc
chỉnh sửa để mau giải phóng hàng cho khách hàng.

5.3.1.1 Giải pháp để cạnh tranh về giá
Có thể nói khó khăn mà các công ty giao nhận nhƣ CON-LOG gặp phải
thì cái khó lớn nhất là có đƣợc giá đầu vào tốt để đƣa ra mức giá cƣớc cụ thể
và hợp lý cho khách hàng. Vì thế công ty cần phải có mối quan hệ hợp tác tốt
với các hãng tàu hay có hợp đồng với các công ty có giá tốt
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 45

Từ đó bộ phận Sales dựa vào mức giá có đƣợc và mức giá chung của các công
ty giao nhận trên thị trƣờng và từ đó xem xét và đƣa ra mức giá bán cho khách
hàng mang tính cạnh tranh hơn đem về lợi nhuận nhiều hơn.
Dựa vào các phụ phí, giá cƣớc thị trƣờng và số lƣợng hàng hóa thực tế cũng
nhƣ các yêu cầu khác của khách hàng từ đó công ty đƣa ra mức giá cƣớc bán
cho khách hàng.
Nói chung cách thực hiện bảng giá cƣớc dịch vụ của công ty qua từng tuyến
vận tải thực sự chƣa có, nên cần phải xây dựng hệ thống giá để từ đó nhân
viên kinh doanh dựa vào bảng giá trên rồi từ đó đƣa ra mức giá bán cho khách
hàng tham khảo và nếu thỏa thuận thành công thì sau đó tiến hành thực hiện
hơp đồng.

5.3.1.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
 Dịch vụ xuất hàng đi quốc tế
Đây là phần không thể thiếu mà mỗi công ty giao nhận phải thực hiện,
để có đƣợc giá và dịch vụ tốt cần phải xây dựng quan hệ với các hãng tàu lớn
hoặc có hợp đồng định kỳ về sản lƣợng để có đƣợc giá tốt từ đó có thể khai
thác thêm khách hàng dựa trên cơ sở giá tốt đó.
 Dịch vụ nhập hàng từ các nước về Việt Nam
Đối với các công ty giao nhận Việt Nam vừa và nhỏ có kinh nghiệm
trong hoạt động giao nhận nhƣng chƣa có đủ thế và lực trong hoạt động giao
nhận thì việc liên doanh liên kết với nhau, chuyên môn hoá theo mặt mạnh của
mỗi công ty. Chính vì vậy, nắm đƣợc tình hình chung, CON-LOG đã thực
hiện hình thức liên doanh liên kết với các đại lý ở nƣớc ngoài, công ty đã ký
hợp đồng với GSSSZ (China ), Shipping World Log (Malaysia), Famous
Global Log (Cambodia), Freight plus (Thailand), Transfive Log
(Indonesia)……. và trở thành General Agent cho các cty trên ở Việt Nam.
Với việc kí kết hợp đồng này giúp công ty không còn phụ thuộc nhiều vào các
hãng tàu lớn tại Việt Nam về thuê số lƣợng container hay vấn đề giá cƣớc vận
chuyển…
Giúp công ty tăng cƣờng sức mạnh, chia sẻ nguồn lực, tận hƣởng lợi thế nhờ
quy mô và tìm kiếm đƣợc nhiều khách hàng.
 Dịch vụ giao nhận nội địa
CON-LOG nên liên kết với những công ty chuyên về hoạt động vận tải
nội địa để ký kết hợp đồng dài hạn để có đƣợc giá tốt và chủ động đƣợc xe
giao hàng tận nơi cho khách hàng sau khi hoàn tất thủ tục khai hải quan. Ngoài
ra liên kết với các công ty cho thuê kho và chuyên vận tải đầu kéo. Điều này
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 46

mang lại lợi ích rất lớn cho Công ty, vừa không tốn chi phí đầu tƣ mà hiệu quả
kinh doanh hai dịch vụ này lại tăng cao hơn do khi thuê ngoài nhƣ vậy những
công ty đƣợc thuê thƣờng chuyên nghiệp và có kinh nghiệm kinh doanh trong
lĩnh vực này hơn.

 Dịch vụ khai hải quan
Phòng logistics là phòng mà sẽ trực tiếp ra hiện trƣờng nhƣ cảng biển
hoặc cảng hàng không để làm thủ tục hải quan và thủ tục cảng để nhập hoặc
xuất một lô hàng. Vì vậy, có một sự đan xen giữa hàng đƣờng biển (hàng Sea)
và hàng đƣờng hàng không (hàng Air), điều này dẫn đến gây khó khăn trong
công việc, cũng nhƣ tốn thời gian của nhân viên giao nhận. Nên phân chia
chức năng, nhiệm vụ của phòng logistics thành hai phần:
 Một bên đảm nhận hàng SEA.
 Một bên đảm nhận hàng AIR.
Nhằm tạo thuận lợi trong công việc của nhân viên giao nhận, tiết kiệm đƣợc
chi phí xăng xe và thời gian làm hàng giảm xuống để thời gian giao hàng cho
khách hàng nhanh hơn, thỏa mãn nhu cầu cần hàng nhanh của khách hàng.
 Dịch vụ chứng từ
Phòng này nên đƣợc chia làm 2 bộ phận:
 Bộ phận chứng từ hàng nhập chia thanh 2 tổ hàng Air và Sea
 Bộ phận chứng từ hàng xuất chia thanh 2 tổ hàng Air và Sea
Trong giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính hiện nay, khách hàng là vô
cùng quan trọng, làm sao giữ chân đƣợc khách hàng cũ, làm sao tạo dựng quan
hệ tốt với khách hàng mới là nhiệm vụ của công ty và cũng là nhiệm vụ của
phòng ban đảm trách nhiệm vụ.
Trong việc xác định chức năng, nhiệm vụ của phòng chứng từ & dịch vụ
khách hàng, công ty CON-LOG cần phải bổ sung thêm chức năng dịch vụ
khách hàng. Đi đôi với việc bổ sung nội dung, CON-LOG cũng phải có một
lớp huấn luyện về công tác dịch vụ khách hàng cho bộ phận này.

5.3.1.3 Giải pháp về con người
Theo kết quả nghiên cứu từ thực tiễn trong phạm vi 110 mẫu đã nói lên
đƣợc yếu tố con ngƣời có ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ của
công ty Con-Log và con ngƣời luôn là mấu chốt trong hầu hết mọi vấn đề
Mặc dù có đội ngũ nhân viên trình độ tay nghề cao và nhiều năm kinh
nghiệm trong ngành giao nhận vận tải và logistics. Tuy nhiên cũng cần phải có
giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao phục vụ cho
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 47

hoạt động Logistics. Phát triển nguồn nhân lực có trình độ và chuyên môn cao
là nhân tố quan trọng quyết định sự sống còn và thành công trong hoạt động
Logistics – một hoạt động mang tính chất toàn cầu.
Công ty đƣa ra doanh số bán hàng của từng tháng hoặc từng quý và từ đó đặt
mục tiêu cho từng nhân viên làm việc nếu nhân viên nào có thành tích kiếm
nhiều hợp đồng hay bán hàng nhiều thì nhân viên đó sẽ đƣợc trích mức hoa
hồng cho tháng hoặc quý. Hơn nữa sẽ tăng lƣơng và các chế độ phúc lợi khác
lên khoảng 10% dến 20% nếu nhân viên có tinh thần và trách nhiệm cao cho
công ty.
Công ty nên đào tạo nhân viên bằng cách cho tham gia học thêm bồi dƣỡng
các lớp nghiệp vụ ngắn ngày về giao nhận và dịch vụ logistics
Thƣờng xuyên cho nhân viên tham gia các hội thảo hay các buổi lễ của các
công ty về giao nhận để tích lũy thêm kinh nghiệm từ họ
Một điều đặc biệt quan trọng nữa là đào tạo và nâng cao chất lƣợng nhân viên
bằng cách giữ lại sau mỗi kì thực tập đây là nguồn nhân lực tốt nhất nhằm tìm
kiếm các sinh viên có tiềm năng năng lực về kiến thức giao nhận và logistics.
Cử các nhân viên ƣu tú ra nƣớc ngoài tham gia các khóa huấn luyện về chuyên
môn, học hỏi những tập đoàn giao nhận quốc tế mà đại diện của công ty để có
đƣợc:
- Tính chuyên môn và kĩ năng nhân viên cao hơn.
- Cung cách làm việc chuyên nghiệp hơn.
- Tạo đƣợc áp lực cho công việc.
- Giúp công ty giảm bớt đƣợc một phần chi phí cho công tác tuyển dụng.

5.3.1.4 Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện và công nghệ
Mặc dù qua khảo sát và chạy SPSS ta loại yếu tố này nhƣng trên thực tế nó có
ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh logistics và chƣng ta cần có giải pháp.
Đây là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất của các công ty không những
ở CON-LOG mà hầu hết bất kì công ty giao nhận hay Forwarder cũng cần
làm. Đó là cố gắng đầu tƣ vào trang thiết bị và công nghệ để làm chủ chính
mình trong việc định giá dịch vụ và ra quyết định cho các chiên lƣợc kinh
doanh:
Các phƣơng tiện cần bổ sung có thể cho công ty hiện tại:
- Xe đầu kéo container các loại 20’FT và 40’FT để chủ động trong việc
sắp xếp lịch giao hàng theo yêu cầu
- Các loại xe tải lớn và nhỏ để có thể vận tải nhiều loại mặt hàng
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 48

- Máy tính để khai hải quan phần mềm quản lý chứng từ để tra cứu và
lƣu trử tốt hơn đồng thời làm chứng từ nhƣ HBL, MBL, AWB, DO
nhanh và chính xác hơn
- Kho bãi để lƣu trữ khi cần thiết hay cho thuê tính giá khi khách hàng
nhận hàng mà chƣa kho lƣu trữ.

5.4 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC LIÊN QUAN
Hoàn thiện hệ thống chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nƣớc về giao
nhận, thiết lập khung pháp lý phù hợp với điều kiện giao nhận tại Việt Nam.
Cơ sở nhạ tầng giao thông vận tải của Việt Nam còn yếu kếm kể cả
đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng hàng không, đƣờng sông và đƣờng biển. Điều này
đã làm cho chi phí của dịch vụ giao nhận lên cao, làm ảnh hƣởng đến sự phát
triển cũng nhƣ hiệu quả của dịch vụ Logistics Việt Nam.
Nhà nƣớc cần đầu tƣ hợp lý cho cảng, sân bay, cảng thông quan nội địa
(ICD), đƣờng bộ , đƣờng sắt, đƣờng sông, kho bãi, trang thiết bị , ngân hàng,
bảo hiểm… theo một kế hoạch tổng thể, có khả năng tƣơng tác và hỗ trợ qua
lại lẫn nhau một cách hiệu quả.
Phát triển cảng biển bao gồm việc phát triển hệ thống cầu cảng, kho
bãi, cảng thông quan nội địa (ICD), đầu tƣ các phƣơng tiện xếp dỡ, phƣơng
tiện vận chuyển hàng hóa trong cảng cũng nhƣ phƣơng tiện vận chuyển hàng
hóa từ (ICD) đến cảng và ngƣợc lại, áp dụng các công nghệ thông tin.
Nhà nƣớc nên có biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu sử dụng dịch vụ giao nhận của các doanh nghiệp trong nƣớc,
hạn chế tình trạng mua CIF bán FOB.
Xây dựng hành lang, khung pháp lý mở và chọn lọc, đảm bảo tính nhất
quán, thông thoáng và hợp lý trong các văn bản, quy định liên quan đến các
lĩnh vực Logistics với mục đích tạo cơ sở cho một thị trƣờng Logistics minh
bạch.
Đẩy mạnh công tác đào tạo Logistics tại các trƣờng cao đẳng, đại học,
trên đại học. Vì vậy cần phát triển nguồn nhân lực này theo hƣớng chính quy,
chuyên nghiệp. Trong chiến lƣợc dài hạn, đề nghị chính phủ các cơ quan chức
năng hỗ trợ, tài trợ, quan tâm trong xây dựng và hoạch định chính sách có tính
định hƣớng, liên quan đến nghành Logistics. Thực hiện các văn bản dƣới luật
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 49

nhằm thƣc hiện hóa bộ luật thƣơng mại, chuyên đề Logistics. Đề nghị các bộ
môn và khoa Logistics trong các trƣờng đại học, cao đẳng kinh tế ngoại
thƣơng.
Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS) cần năng động hơn
trong việc quản lý bảo vệ quyền lợi hội viên, đặc biệt là trong việc đào tạo,
gắn kết, thông tin, điều phối, hƣớng dẫn các thành viên tiếp cận và xâm nhập
các thị trƣờng nƣớc ngoài. Cải tiến quy trình thủ tục hải quan – xuất nhập khẩu
các quy định hải quan về giấy phép, đại lý khai quan, chứng từ xuất nhập
khẩu phải phù hợp với thông lệ quốc tế và khu vực.
Thúc đẩy và phát triển công nghê thông tin, chuẩn trao đổi dữ liệu điện
tủ trong thƣơng mại/ khai quan điện tử (EDI) để tận dụng ƣu thế của công
nghệ thong tin nhằm mang lại năng suất lao động cao, tiết kiệm chi phí, giảm
thiểu tình trạng tiêu cực, gian lận trong thƣơng mại, xuất nhập khẩu và hải
quan.
Các đơn vị trong ngành có thể xem xét khả năng sáp nhập và thành lập
các đơn vị cung ứng dịch vụ Logistics theo nhóm 3 -4 đơn vị để đử sức cạnh
tranh với các công ty đa quốc gia.
















Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 50

KẾT LUẬN
Trong bối cảnh nền kinh tế nƣớc ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ,
chính sách mở cửa của Nhà Nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, tạo điều
kiện cho doanh nghiệp khai thác lợi thế riêng của mình. Tuy vậy trong cơ chế
thị trƣờng, yếu tố cạnh tranh là rất mạnh mẽ không chỉ ở thị trƣờng trong nƣớc
mà còn trên thế giới. Để tồn tại đƣợc trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt,
doanh nghiệp cần có chiến lƣợc, có phƣơng hƣớng kinh doanh phù hợp, thích
ứng kịp thời những thay đổi theo cơ chế mới.
Nắm đƣợc hoàn cảnh có nhiều khó khăn của nền kinh tế Việt Nam nói
chung và ngành vận tải biển nói riêng trong giai đoạn hiện nay, Ban lãnh đạo
Công ty Cổ Phần CON-LOG thấy rằng việc tiết giảm chi phí, chống lãng phí,
chống thất thoát, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ, nâng cao năng suất lao động,
chất lƣợng... để nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn của một
doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hiện nay.
Công Ty CP CON-LOG đã và đang dần dần khẳng định đƣợc khả năng
thích ứng một cách nhạy bén với môi trƣờng kinh doanh xuất nhập khẩu và
ngày càng có uy tín ở thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài. Phần nào
cho thấy sự lớn mạnh của công ty, những đóng góp đáng kể vào sự đi lên của
ngành.
Công ty CP CON-LOG là một công ty có định hƣớng phát triển dài lâu,
những khó khăn tạm thời sẽ đƣợc khắc phục từ từ khi công ty vận dụng linh
hoạt các nhóm giải pháp đã đề ra nhƣ: nhóm giải pháp nguồn nhân lực, cơ sở
vật chất, nghiệp vụ chuyên môn…Cùng với những kiến nghị trên, hy vọng
công ty sẽ dễ dàng hơn trong công việc kinh doanh của mình góp phần tạo
công ăn việc làm cho thêm nhiều lao động, cũng nhƣ góp phần thúc đẩy sự
phát triển của công ty.










Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 51

PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICSTẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CONTINENTIAL LOGISTICS
Kính chào Anh/Chị
Tôi tên là Trần Phong, là sinh viên trƣờng Đại Học Công Nghiệp Thành
Phố Hồ Chí Minh. Nhằm giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics
tại Cty Con-log. Ý kiến đóng góp chân thanh của Anh/Chị sẽ giúp công ty
hiểu đƣợc thực trạng hiệu quả hoạt động từ đó đƣa ra các giải pháp cụ thể

Xin Anh/Chị hãy chọn một phƣơng án phù hợp với ý kiến của Anh/Chị nhất
bằng cách đánh dấu chéo (X) vào ô trống.
Xin chân thanh cảm ơn sự giúp đỡ của các Anh/Chị.
A. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họvàtên: ......................................................................................................
2. Giớitính: Nam Nữ
3. Độ tuổi
Từ 22 - 25 tuổi
Từ 26 - 30 tuổi
Từ 30 - 35 tuổi
Từ 36 - 40 tuổi
4. Anh/Chịđãlàm việc trong nghành Logistics bao lâu?
Dƣới 2 năm
Từ 2-3 năm
Từ 4 – 5 năm
Từ 6 – 10 năm
Trên 10 năm








Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 52

B. PHẦN KHẢO SÁT
Anh/Chị hãy đánh giá mức độ đồng ý hay không đồng ý của các yếu tố sau
đây về hoạt động kinh doanh dịch vụ logisics của Cty Con-Log.
Ghichú: 1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4:
Đồng ý; 5:Hoàn toàn đồng ý.
STT

YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ ĐỒNG
Ý
1 2 3 4 5
GIÁ DỊCH VỤ
1.1
Giá xuất hàng từ Việt Nam đi quốc tê?

1.2 Giá nhập hàng từ nƣớc ngoài về Việt Nam?
1.3 Giá giao nhận hàng hóa nội địa?
1.4 Giá dịch vụ khai hải quan?
CHẤT LƢỢNG CÁC DỊCH VỤ
1.5 Dịch vụ khai hải quan của Cty Con-Log?
1.6
Dịch vụ gửi hàng đi nƣớc ngoài của Cty Con-
Log?

1.7 Dịch vụ nhập hàng từ nƣớc ngoài về VN?
1.8 Dịch vụ chứng từ của Cty Con-Log?
1.9 Dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa?
PHƢƠNG TIỆN VÀ CÔNG NGHỆ
1.10 Phƣơng tiện vẩn tải quốc tế: tàu biển, máy bay?
1.11 Phƣơng tiện vận tải nội địa: tàu, xe kéo, xe tải?
1.12 Phƣơng tiện quản lý: phần mềm, máy móc?
1.13
Phƣơng tiện kho - bãi: xe nâng, xe cẩu, kệ
hàng…?

CON NGƢỜI
1.13 Thái độ phục vụ của nhân viên chứng từ?
1.14 Thái độ phục vụ của nhân viên kinh doanh?
1.15 Thái độ phục vụ của nhân viên giao nhận?
1.16 Sự quan tâm của cấp lãnh đạo?
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1.17 Mức dộ hài lòng với giá?
1.18 Mức dộ hài lòng với dịch vụ?
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 53

1.19 Mức dộ hài lòng với phƣơng tiện?
1.20 Mức dộ hài lòng với con ngƣời?


C. Ý KIẾN ĐÓNG GÓP:
Anh/Chị có ý kiến đóng góp gì về hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics
của Cty Con-log không? Nếu có, vui lòng cho biết ý kiến của Anh/ Chị.
............................................................................................................................
Những câu trả lời về ý kiến đóng góp của anh chị sẽ góp phần quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics của công ty của
công ty.
Xin chân thanh cảm ơn và Chúc Anh/Chị sức khoẻ và thanh công trong công
việc.

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Statistics

GIOI TINH DO TUOI THAM NIEN
N Valid 110 110 110
Missing 0 0 0
Mean 1.50 2.73 2.73
Median 1.50 3.00 3.00
Mode 1
a
2 2
Std. Deviation .502 .957 1.415
Minimum 1 1 1
Maximum 2 4 5
Percentiles 25 2.00 2.00 2.00
50 3.00 3.00 3.00
75 4.00 4.00 4.00
a. Multiple modes exist. The smallest value is shown
Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 54

1. THỐNG KÊ TẦN SUẤT VÀ GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM
GIOI TINH

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid nam 55 50.0 50.0 50.0
nu 55 50.0 50.0 100.0
Total 110 100.0 100.0


2. THỐNG KÊ MÔ TẢ CHO CÁC BIẾN
2.1 Giá

Descriptive Statistics

N Range Minimum Maximum Sum Mean
Std.
Deviation Variance
GIA 1 110 5 0 5 336 3.05 .947 .896
GIA 2 110 5 0 5 379 3.45 .944 .891
GIA 3 110 5 0 5 375 3.41 .980 .960
GIA 4 110 5 0 5 367 3.34 .827 .684
Valid N
(listwise)
110


3.2 Chất lƣợng dịch vụ

Descriptive Statistics

N Range Minimum Maximum Sum Mean
Std.
Deviation Variance
DICH VU 1 110 5 0 5 353 3.21 .987 .974
DICH VU 2 110 5 0 5 374 3.40 .969 .939
DICH VU 3 110 5 0 5 365 3.32 .888 .788
DICH VU 4 110 5 0 5 375 3.41 .881 .776
DICH VU 5 110 4 1 5 375 3.41 1.016 1.033
Valid N
(listwise)
110




Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 55

3.3 Phƣơng tiện và công nghệ

Descriptive Statistics

N Range Minimum Maximum Sum Mean
Std.
Deviation Variance
PHUONG
TIEN 1
110 3 2 5 336 3.05 .897 .804
PHUONG
TIEN 2
110 3 2 5 391 3.55 .852 .726
PHUONG
TIEN 3
110 3 2 5 386 3.51 .798 .638
PHUONG
TIEN 4
110 3 2 5 362 3.29 .654 .428
Valid N
(listwise)
110


3.4 Con ngƣời

Descriptive Statistics

N Range Minimum Maximum Sum Mean
Std.
Deviation Variance
CON
NGUOI 1
110 3 2 5 336 3.05 .897 .804
CON
NGUOI 2
110 3 2 5 391 3.55 .852 .726
CON
NGUOI 3
110 3 2 5 386 3.51 .798 .638
CON
NGUOI 4
110 3 2 5 359 3.26 .601 .361
Valid N
(listwise)
110









Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 56


3.5 Hiệu quả hoạt động

Descriptive Statistics

N Range Minimum Maximum Sum Mean
Std.
Deviation Variance
HIEU QUA
HOAT
DONG 1
110 5 0 5 336 3.05 1.030 1.061
HIEU QUA
HOAT
DONG 2
110 5 0 5 376 3.42 .913 .833
HIEU QUA
HOAT
DONG 3
110 5 0 5 381 3.46 .955 .912
HIEU QUA
HOAT
DONG 4
110 5 0 5 367 3.34 .870 .757
Valid N
(listwise)
110


3. PHÂN TÍCH EFA VỚI BIẾN PHỤ THUỘC
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
.738
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square 146.651
df 6
Sig. .000








Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 57



Rotated Component Matrix
a


Component

1 2 3 4
GIA 2 .160 .836
GIA 3 .161 .894
GIA 4 .412 .663
DICH VU 1 .177 .661 .196
DICH VU 2 .837
DICH VU 3 .809 .216
DICH VU 4 .696 .223
PHUONG TIEN 1 .169 .935
PHUONG TIEN 2 .832 .385
PHUONG TIEN 3 .893 -.117
PHUONG TIEN 4 .154 .190
CON NGUOI 1 .169 .935
CON NGUOI 2 .832 .385
CON NGUOI 3 .893 -.117
CON NGUOI 4 .214 .218
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 6 iterations.


4. PHÂN TÍCH HỒI QUY
ANOVA
b

Model
Sum of
Squares df
Mean
Square F Sig.
1 Regression 30.178 4 7.544 26.135 .000
a

Residual 30.311 105 .289

Total 60.489 109

a. Predictors: (Constant), CN, DV, G, PT

b. Dependent Variable: HQHD





Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 58




Coefficients
a

Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.
Collinearity
Statistics
B Std. Error Beta Tolerance VIF
1 (Constant) .168 .411

.410 .683

G .528 .074 .549 7.098 .000 .800 1.250
DV .255 .080 .247 3.189 .002 .801 1.249
CN .151 .089 .118 1.700 .092 .998 1.002
a. Dependent
Variable: HQHD

























Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO
GSTS. Đoàn Thị Hồng Vân, “Logistics-những vấn đề cơ bản”, Nhà xuất bản
lao động –xã hội-2010
PGSTS.Đoàn Thị Hồng Vân, “Quản trị logistics”, Nhà xuất bản thống kê-
2006.
Lê THị Thu Hoài, “giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hải quan”, báo cáo
tốt nghiệp tại Đại Học Kinh tế -2013.
Ths. Nguyễn Thanh Hùng, “giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu”, Nhà xuất bản thanh niên-2010.
TS. Nguyễn Văn Tiến, Ths Nguyễn Viết Bằng, “giáo trình thủ tục hải quan”,
Nhà xuất bản thanh niên-2011.
Phòng thƣơng mại quốc tế (ICC), “incoterm 2010-các điều kiện thương mại
quốc tế và nội địa”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật-2011.
Trang website:
XNK.VN, “Logistics là gì”, 02/11/2011,
http://xuatnhapkhauvietnam.com/logistics-la-gi.html
TS. Lê Văn Bảy, “vận tải đa phương thức” 19/04/2009,
http://www.vietship.vn/showthread.php?t=1508
Bùi Thị Thanh Duyên, “biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh
vực logistics”, 2012,
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/luan-van-bien-phap-nang-cao-kha-nang-canh-
tranh-trong-linh-vuc-logistic-.490005.html
Nguyễn Công Hiệp, “ứng dụng mô hình dịch vụ logistics và quả trị chuỗi
cung ứng trong dịch vụ kho hàng dược phẩm”, 2007,
http://luanvan.net.vn/luan-van/luan-van-ung-dung-mo-hinh-dich-vu-logistics-
va-quan-tri-chuoi-cung-ung-trong-hoat-dong-dich-vu-kho-hang-duoc-pham-
tai-13547/
Lê Mạnh Cƣờng, “phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng
hóa ở nước ta”, 2010,
http://luanvan.net.vn/luan-van/de-an-giai-phat-trien-dich-vu-logistics-trong-
he-thong-phan-phoi-hang-hoa-o-nuoc-ta-18688/

Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 60

MỤC LỤC
DẪN NHẬP .......................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ................................................2
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ......................................................................................... 2
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ................................................................................. 3
1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................... 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 4
1.4.1 Không gian ........................................................................................................ 4
1.4.2 Thời gian............................................................................................................ 4
1.5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 4
1.5.1 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: ............................................................... 4
1.5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu định tính: .............................................................. 4
1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI ................................................................................................... 5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ...................................6
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN .................................................... 6
2.1.1 Dịch vụ giao nhận và vai trò của dịch vụ giao nhận trong thƣơng mại
quốc tế ........................................................................................................................ 6
2.1.2 Quyền hạn và trách nhiệm của Công ty cung cấp dịch vụ giao nhận ............... 9
2.1.3 Phạm vi các dịch vụ giao nhận ........................................................................ 11
2.2 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢKINH DOANH DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA .......................................................................................................... 12
2.2.1 yếu tố về giá .................................................................................................... 12
2.2.2 chất lƣợng dịch vụ logistics ........................................................................... 12
2.2.3 phƣơng tiện và công nghệ trong kinh doanh dịch vụ giao nhận ............... 13
2.2.4 Tiềm năng nguồn nhân lực ........................................................................... 13
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................14
3.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................. 14
3.2 TIẾN TRÌNH NGHÊN CỨU....................................................................................... 15
3.3 PHƢƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN .............................................................. 17
3.3.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp ......................................................... 17
3.3.2 Phƣơng pháp thu thập thông tin sơ cấp: .......................................................... 17
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 18

Báo cáo Tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn

SVTH: Trần Phong – ĐHQT7ALT Trang 61

CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CP CONTINENTIAL
LOGISTICS ....................................................................................19
4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP CONTINENTIAL LOGISTICS ............................. 19
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Con-Log ............................... 19
4.1.2 Chức năng kinh doanh chính của Công ty CP Con-log .................................. 19
4.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Con-Log ............................................................. 22
4.1.4 Về tổ chức và con ngƣời: ................................................................................ 23
4.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2010-2012................... 25
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT ......................................................................... 27
4.2.1 Giới thiệu ......................................................................................................... 27
4.1.2 Thông tin mẫu nghiên cứu ....................................................................... 27
4.2.1 Đánh giá sơ bộ thang đo .................................................................................. 29
4.2.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha .................................. 29
4.2.3 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thiết ......................................................... 34
4.3 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA ĐÓNG GÓP ............... 37
4.3.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ............................................................................. 37
4.3.2 Ý nghĩa đóng góp ............................................................................................ 38
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ................................39
5.1 M ỤC TIÊU VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ GIAO NHẬN CỦA CON-LOG TRONG THỜI GIAN TỚI ........................... 39
5.1.1 Mục tiêu: .......................................................................................................... 39
5.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển trong tƣơng lai: ............................................. 39
5.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP CON-LOG
41
5.2.1 Thuận lợi.......................................................................................................... 41
5.2.2 Khó khăn ......................................................................................................... 42
5.3 GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY CP CONTINENTIAL LOGISTICS ............................ 44
5.3.1giải pháp về hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty ................................. 44
5.4 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC LIÊN
QUAN ................................................................................................................................ 48
KẾT LUẬN .....................................................................................50
PHỤ LỤC ........................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................59

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful