You are on page 1of 108

Chuyên đề tốt nghiệp 1

LỜI NÓI ĐẦU
Một điểm khác nhau căn bản giữa kinh tế thị trường và kinh tế tập trung
bao cấp là vấn đề xem xét giá trị, giá trị sử dụng và mối quan hệ giữa chúng.
Nền kinh tế tập trung khi sản xuất sản phẩm thiên về giá trị sử dụng đáp ứng
các tiêu chuẩn kĩ thuật và số lượng đề ra theo kế hoạch nhưng khi chuyển
sang kinh tế thị trường thì các hoạt động kinh tế vận động theo qui luật giá
trị: sản phẩm muốn cạnh tranh thì hao phí lao động cá biệt càng thấp càng tốt.
Lý do này khiến việc hạ giá thành sản phẩm luôn là đề tài cần quan tâm của
tất cả các doanh nghiệp. Muốn giá thành hạ thì chi phí sản xuất phải giảm.
Trong quản trị doanh nghiệp, đòi hỏi phải đánh giá chính xác các mặt hiệu
năng, hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Thông tin do kế toán cung cấp làm
cơ sở cho việc ra các quyết định quản trị doanh nghiệp nên yêu cầu phải kịp
thời, đầy đủ, chính xác. Điều này càng quán triệt hơn trong hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp công nghiệp.
Thực tiễn luôn biến đổi, đặt ra yêu cầu về lý luận cũng như chế độ kế
toán luôn phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và thông lệ kế toán
quốc tế. Ngay trong thực tiễn, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan,
việc áp dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng
đúng, đủ theo yêu cầu nhất là việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng đó, em mạnh dạn chọn
đề tài: “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Giầy Thượng Đình” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Kết
cấu của chuyên đề gồm ba phần chính:
Chương I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp.
Chương II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình.
Để hoàn thành đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy
giáo – TS. Nguyễn Năng Phúc cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo của các cán bộ Phòng
Kế toán - Tài chính của Công ty. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý
báu đó.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều song do thời gian thực tập ngắn, trình độ hạn
chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự cảm thông và đóng
góp ý kiến của các thầy cô, bạn bè và các anh chị trong Phòng Kế toán – Tài
chính để chuyên đề hoàn thiện hơn.

Chuyên đề tốt nghiệp 2

MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 1
Chương I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
5
I. Chi phí sản xuất 5
1. Khái niệm 5
2 .Phân loại chi phí sản xuất 6
2.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí 6
2.2.Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí 7
2.3. Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng 8
công việc, sản phẩm hoàn thành
2.4. Căn cứ vào phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan 8
hệ với đối tượng chịu chi phí
II. Giá thành sản phẩm 10
1. Khái niệm 10
2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 11
3. Các loại giá thành sản phẩm 12
3.1. Theo thời điểm và nguồn số liệu hình thành để tính giá thành 12
3.2. Theo phạm vi phát sinh chi phí 12
III. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá 13
thành sản phẩm
IV. Hạch toán chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm với 13
công tác quản trị doanh nghiệp
V. Đối tượng và phương pháp hạnh toán chi phí sản xuất 14
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 14
1.1. Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 14
1.2. Căn cứ vào loại hình sản xuất 15
1.3. Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất 15
1.4. Căn cứ vào các yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp 15
2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 15
2.1. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công việc 15
2.2. Phương pháp hạch toán theo quá trình sản xuất 16
2.3. Phương pháp liên hợp hạch toán chi phí sản xuất 16
2.4. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo định mức 16
3. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16
VI. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 17
1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm 17

Chuyên đề tốt nghiệp 3

2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 17
2.1. Phương pháp trực tiếp 18
2.2. Phương pháp tổng cộng chi phí 18
2.3. Phương pháp hệ số 18
2.4. Phương pháp tỷ lệ 19
2.5. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 20
2.6. Phương pháp liên hợp 20
3. Phương án tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong một số loại hình doanh nghiệp 20
3.1. Doanh nghiệp sản xuất giản đơn 20
3.2. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng 20
3.3. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức 21
3.4. Doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, kiểu chế biến
liên tục 21
VII. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên 22
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 24
3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 25
4. Hạch toán chi phí trả trước 27
5. Hạch toán chi phí phải trả 28
6. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất 29
6.1. Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng 29
6.2. Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất 30
7. Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất phụ 31
7.1. Phương pháp phân bổ giản đơn 32
7.2. Phương pháp phân bổ lẫn nhau một lần 33
7.3. Phương pháp đại số 34
8. Tổng hợp chi phí sản xuất 34
8.1. Tổng hợp chi phí sản xuất 35
8.2. Kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang 35
VIII. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ 37
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 38
3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 38
4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và tính giá sản phẩm dở 38
dang
IX. Chứng từ, sổ sách kế toán 39

Sự cần thiết phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính 77 đúng. Đặc điểm quy trình công nghệ 43 3. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57 4. Chứng từ 39 2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành 75 Chương III: HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 77 VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH I. Một số nét khái quát về Công ty 42 1. Hệ thống tài khoản. Sổ kế toán tổng hợp 40 42 Chương II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH I.1. Nguyên tắc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá 78 thành sản phẩm 3. Sổ. Tổ chức về mặt nhân sự 50 5.4. Nhận xét chung về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính 77 giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình 1.2. Tổ chức công tác kế toán 50 5. Đặc điểm công tác tổ chức quản lý 47 5. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 62 4.1. kiểm kê và tính giá thành sản phẩm 73 dở dang III. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 44 4. sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán chi 55 phí sản xuất và tính giá thành 4. Tổ chức hệ thống sổ sách và hạch toán 52 II. Tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình 75 1. Hạch toán chi phí sản xuất chung 67 4. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 42 2. thẻ kế toán chi tiết 40 3. Tổng hợp chi phí sản xuất. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất 54 2. tính đủ giá thành sản phẩm 2. Công tác quản lý giá thành 75 2.3. Nhận xét chung về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá 79 thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình .Chuyên đề tốt nghiệp 4 1. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Giầy 54 Thượng Đình 1. Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Giầy Thượng Đình 57 4. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 55 3.2.

m. dịch vụ gồm 3 bộ phận C. Bộ phận này gọi là lao động quá khứ (lao động vật hoá). V. tiền công phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. năm…). Sự tham gia của các yếu tố vào quá trình sản xuất (các yếu tố đầu vào) hình thành các khoản chi phí tương ứng.Chuyên đề tốt nghiệp 5 II. chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kinh doanh nhất định (tháng.. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản 81 xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình Kết luận 90 Chương I Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp I. Giá trị sản phẩm. lao vụ. như : khấu hao tài sản cố định. Khái niệm Để tiến hành sản xuất kinh doanh. V: là chi phí về tiền lương. Bộ phận này gọi là lao động sống. C: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ ra 2 bộ phận chi phí là C và V. lao vụ. dịch vụ. các doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu tố: lao động. đối tượng lao động và tư liệu lao động. Chi phí sản xuất 1. chi phí nguyên vật liệu. Về bản chất chi phí sản xuất dưới từng góc độ nghiên cứu như sau: ♦ Đối với các nhà kinh tế học: Chi phí sản xuất là các phí tổn phải chịu khi sản xuất sản phẩm trong kì. dịch vụ. dịch vụ. Ở góc độ doanh nghiệp. quý.. . lao vụ. m: là giá trị lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất các sản phẩm. lao vụ. Như vậy.

♦ Chi phí được cấu thành từ các khoản chi tiêu của kỳ sau nhưng liên quan đến sản xuất kinh doanh của kỳ này (chi phí phải trả). tiền vốn của doanh nghiệp. chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản xuất sản phẩm. Khái niệm chi phí sản xuất hẹp hơn khái niệm chi phí. Chi phí tính cho tất cả các yếu tố đầu vào trong kỳ kinh doanh gồm cả chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. tính chất vận động và phương thức dịch chuyển giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán của chúng. quảng cáo …). thuế. chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại tài sản. hàng hoá … ). thù lao cho người lao động và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình sản xuất. chi phí khác với chi tiêu: chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. ♦ Đối với các nhà kế toán: Chi phí sản xuất là khoản phải hy sinh hay trừ ra để đạt được mục đích nhất định. Theo quan điểm của kế toán Pháp. bất kể nó dùng vào mục đích gì. ngân hàng: Chi phí sản xuất là các khoản chi liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ♦ Chi phí được cấu thành từ các khoản chi tiêu của kỳ trước phân bổ chi phí của kỳ này. . chi phí sản xuất là tất cả tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua các yếu tố của quá trình sản xuất trong một thời gian nhất định. Mặt khác. Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua vật tư. Tổng chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này. bốc dỡ. ♦ Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Chi phí sản xuất là khoản phải bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết phục vụ quá trình sản xuất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp trong giới hạn đầu tư không đổi. không có chi tiêu thì không có chi phí. gồm: tiền mua vật tư. Chi phí và chi tiêu khác nhau cả về mặt lượng và thời gian: ♦ Chi phí được cấu thành từ khoản chi tiêu trong kỳ (thường phát huy tác dụng một lần).Chuyên đề tốt nghiệp 6 ♦ Đối với các nhà quản lý tài chính. Ngược lại. nó được xem xét như một lượng tiền phải trả cho các hoạt động của doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí. vật tư. công tác quản lí…) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi phí vận chuyển. dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất. Sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do đặc điểm.

Cách phân loại này cho biết kết cấu. động lực). 2. Toàn bộ các chi phí được chia thành các yếu tố sau: ♦ Chi phí nguyên vật liệu gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính. bưu phí … phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. nhiên liệu. Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này. cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất. không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và mục đích. nước. ♦ Chi phí về khấu hao tài sản cố định gồm toàn bộ số khấu hao tài sản cố định phải trích của tất cả các tài sản sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. kế hoạch cung ứng vật tư. Người ta thường sử dụng một số tiêu thức sau: 2. kinh phí công đoàn (KPCĐ) mà doanh nghiệp phải chịu.2. ngoài bốn yếu tố trên. cộng cụ. ♦ Chi phí khác bằng tiền là những khoản chi phí khác dùng vào sản xuất. nó còn giúp cho việc lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở Bảng thuyết minh báo cáo tài chính. dụng cụ … mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu. kế hoạch quỹ lương và tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau đồng thời cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân. tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất. công dụng của chi phí đó như thế nào. ý nghĩa các bộ phận chi phí trong giá thành sản phẩm khác nhau thì được xếp riêng theo ba khoản mục sau: ụ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: . phụ tùng thay thế. Ngoài ra.1. tiền trích bảo hiểm xã hội (BHXH). ♦ Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả.Chuyên đề tốt nghiệp 7 2. vật liệu phụ.Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại. ♦ Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả cho các loại dịch vụ mua ngoài như tiền điện. bảo hiểm y tế (BHYT). từng nhóm theo những đặc điểm đặc trưng nhất định. chi phí được chia thành các yếu tố khác nhau mà mỗi yếu tố chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế. Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí Theo cách phân loại này.

BHYT. 2. ế Chi phí bất biến (định phí): Định phí là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lượng. nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chẳng hạn. nhân công trực tiếp. hạ giá thành sản phẩm. chi phí thuê mặt bằng…Trong chi phí sản xuất chung phần lớn là định phí. phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. phân tích điểm hoà vốn. Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng công việc. công việc hoàn thành thì lại thay đổi. như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. phục vụ việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm. làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau đồng thời còn giúp cho việc xây dựng kế hoạch tiết kiệm chi phí sản xuất. nguyên vật liệu phụ. Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong quản trị doanh nghiệp. Cách phân loại căn cứ vào mục đích và công dụng phục vụ tốt cho công tác quản lý chi phí sản xuất: cung cấp số liệu cho kế toán tính giá thành sản phẩm. ơ Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất có chức năng phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm. giúp cho việc xem xét cách ứng xử từng loại chi phí. Nhược điểm của phương pháp này là mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích. sản phẩm hoàn thành tăng thì tổng chi phí tăng và ngược lại) nhưng nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì không đổi. sản phẩm hoàn thành Theo cách này. nhiên liệu… tiêu hao trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm. . Chẳng hạn: chi phí về khấu hao tài sản cố định.Chuyên đề tốt nghiệp 8 Phần này bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính. phụ cấp và các khoản trích theo lương: BHXH. chi phí sản xuất được phân thành các loại: ạ Chi phí khả biến (biến phí): Biến phí là những chi phí mà tổng số hoặc tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành thay đổi (khối lượng công việc.3 . ẩ Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp gồm chi phí về tiền công. công việc hoàn thành nhưng nếu tính cho một đơn vị sản phẩm. công dụng mà không phân biệt chi phí đó có nội dung như thế nào. Mặt khác. KPCĐ. giúp việc xác định kết quả trong các báo cáo bộ phận để ra các quyết định quản lý.

phụ cấp. ả Chi phí đặc biệt. Những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn. một công việc nhất định. vật tư. ngân hàng. bưu điện. ờ Chi phí về tài chính. Quan niệm này chia chi phí theo các yếu tố: ố Chi phí về nhân viên: gồm tiền lương. Căn cứ vào phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí Theo cách phân loại này. chi phí sản xuất được chia ra làm hai loại: ạ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm.4. Ngoài các cách phân loại trên. ệ Chi phí quản lý thông thường. ở Chi phí về thuế và các khoản khác nộp ngân sách. quà tặng. thưởng. Cũng theo khái niệm trên. Ở Mỹ quan niệm: Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm tất cả các chi phí và nguồn được sử dụng để mang lại doanh thu. Những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí. chiết khấu phải trả. vận chuyển. Phân loại chi phí sản xuất dựa vào hai căn cứ :  Căn cứ vào mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất thì gồm có chi phí bất biến và chi phí khả biến. ấ Các phí tổn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.  Chi phí bất biến là phần chi phí hầu như giữ nguyên tổng số tiền với mọi khối lượng sản phẩm được sản xuất ra. hợp lý. nhiều công việc. nếu hiểu chi phí là số tiền bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết cho chế tạo sản phẩm thì chi phí gồm hai bộ phận: ậ Chi phí mua hàng. ị Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến sản xuất nhiều loại sản phẩm. ộ Chi phí về dịch vụ mua ngoài. . các loại dự trữ sản xuất. chi phí là khoản chi làm giảm vốn của Công ty nhưng vẫn phải thực hiện theo hy vọng số thu nhập mang lại sẽ làm tăng thêm vốn. còn một số cách khác như : phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí… Ở Pháp coi chi phí là giá phí phải trả khi sử dụng đồ vật và dịch vụ nhằm mục đích kiếm lời. ụ Chi phí về quảng cáo. vay phải trả.Chuyên đề tốt nghiệp 9 2.

II II. chi phí sản xuất phải được xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh đó là kết quả sản xuất thu được. Khái niệm Trong sản xuất. Để đánh giá chất lượng kinh doanh của các tổ chức kinh tế. Như vậy. Giá thành sản phẩm III 1. dịch vụ nhất định. không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá . chi phí sản xuất được chia thành chi phí định mức và chi phí lịch sử.  Chi phí lịch sử là chi phí thực tế phải gánh chịu.tiền tệ. thuận lợi cho việc xác định giá thành sản phẩm chính xác. Quan hệ so sánh đó hình thành nên khái niệm giá thành sản phẩm. Qua cách phân loại của các nước thì kế toán pháp khó xác định chính xác giá thành sản phẩm. Mọi cách tính toán chủ quan.Chuyên đề tốt nghiệp 10  Chi phí khả biến là phần chi phí có xu hướng gia tăng theo sự gia tăng của khối lượng sản phẩm sản xuất và có xu hướng giảm so với sự giảm sút của số lượng sản phẩm. không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí.  Chi phí định mức là chi phí phải gánh chịu được xác định trước . Kế toán Mỹ và Việt Nam phân loại rõ ràng hơn. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và các chi tiêu khác có liên quan đến việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống. Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá.  Căn cứ vào mối quan hệ với báo cáo kết quả kinh doanh . Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm.  Về chủ quan: Trên cơ sở chi phí sản xuất tính ra giá thành sản phẩm trong kỳ. . đi chi tiết hơn ta thấy:  Về khách quan: Giá thành là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị tư liệu sản xuất và sức lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm. mà phải xác định giá thành toàn bộ. nên giá thành sản phẩm phụ thuộc vào phương pháp hạch toán và các biện pháp đánh giá khác nhau về tư liệu sản xuất và sức lao động.

chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt trong cùng một quá trình sản xuất. phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản. tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất. Giá thành sản phẩm còn là cơ sở tính toán. phát triển phục vụ lợi ích cho doanh nghiệp b. xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. δ Liên hệ với kế toán quốc tế cho thấy: a. vật tư. hoặc một số công đoạn sản xuất (bán thành phẩm) mà không tính cho sản phẩm đang nằm trên dây chuyền sản xuất.  Chi phí gián tiếp: có thể phân bổ hợp lý vào đối tượng tính giá thành sản phẩm. Các chi phí không được tính vào giá thành sản phẩm:  Chi phí quản lý chung: chi phí quản lý doanh nghiệp  Chi phí tài chính: chi phí chi ra trong các nghiệp vụ tài chính  Chi phí sưu tầm phát triển: chi phí doanh nghiệp đã đầu tư vào lĩnh vực sưu tầm. Kế toán Pháp coi giá thành sản phẩm bao gồm:  Giá mua các vật liệu tiêu hao: các chi phí để mua các vật liệu chế tạo sản phẩm. thể hiện:  Chi phí luôn gắn với một thời kỳ nhất định còn giá thành gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. như : chi phí về tài chính. Kế toán Mỹ: Chỉ cho phép tính vào giá thành các chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. chi phí quản lý phân xưởng mới được tính vào giá thành. Chi phí và giá thành sản phẩm giống nhau về chất vì đều là các chi phí nhưng khác nhau về mặt lượng và kỳ hạch toán. không tính vào giá thành. chế tạo sản phẩm cũng như các giải pháp mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích chi phí bỏ ra ít nhất nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều nhất. Các chi phí khác ngoài sản xuất. kết thúc toàn bộ quá trình sản xuất (thành phẩm) hay hoàn thành một.  Chi phí trực tiếp sản xuất: các chi phí chi ra để tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm.Chuyên đề tốt nghiệp 11 Giá thành sản phẩm được xác định cho từng loại sản phẩm cụ thể và chỉ tính toán với số lượng sản phẩm hoàn thành. chi phí quản lý doanh nghiệp …chỉ dùng để xác định hiệu quả. . Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Như trên đã nói. tiền vốn trong quá trình sản xuất. tức là các khoản chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp. 2.

. là căn cứ để so sánh. hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá. phân tích. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua sơ đồ sau: Chi phí sản xuất dở dang đầu Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kỳ Tổng giá thành sản phẩm. dịch vụ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 3. Các loại giá thành sản phẩm Để đáp ứng yêu cầu của quản lý. giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ. nhưng giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất. chế tạo sản phẩm. phạm vi tính toán khác nhau.1. Giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phí phải trả kỳ này và chi phí phải trả trước được phân bổ trong kỳ. nhưng không gồm phần chi phí phải trả kỳ trước phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ này nhưng chưa thực tế phát sinh. giá thành gồm các loại:  Giá thành kế hoạch Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp. 3.  Chi phí trong kỳ bao gồm chi phí đã trả cho kỳ trước nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và chi phí phải trả kỳ trước nhưng kỳ này mới thực tế phát sinh. Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành Theo cách này.Chuyên đề tốt nghiệp 12  Chi phí liên quan tới tất cả các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp.  Giá thành định mức Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.  Chi phí không chỉ liên quan đến sản phẩm hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến 2 vấn đề đó nhưng liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.

cho ngân hàng. Giá thành sản phẩm thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. δ Giá thành sản xuất Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất. giá thành sản phẩm gồm hai loại: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ. Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất III. kĩ thuật đã thực hiện. phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế-tổ chức-kĩ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. vật tư. Về mặt kế toán không bao giờ thể hiện giá thành toàn bộ. tập hợp được trong kì và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kì.Chuyên đề tốt nghiệp 13 Việc tính giá thành định mức thực hiện trước khi chế tạo sản phẩm. nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Kế toán làm nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các cấp quản trị doanh nghiệp. tiêu thụ sản phẩm. chế tạo sản phẩm. cho nhà nước (cơ quan thuế). là thước đo để xác định chính xác kết quả sử dụng tài sản.2. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp. là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo phạm vi phát sinh chi phí Trên góc độ này. giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế. 3. chủ đầu tư … để đánh . lao động trong sản xuất. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất. Giá thành sản = Chi phí nguyên vật + Chi phí nhân + Chi phí sản xuất liệu trực tiếp công trực tiếp xuất chung δ Giá thành toàn bộ Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất. chế tạo sản phẩm gắn với qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.  Giá thành thực tế Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh.

doanh nghiệp phải sử dụng hàng loạt các biện pháp: đổi mới qui trình công nghệ. phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm. quan trọng của việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất.  Tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chịu chi phí sản xuất. Hạch toán chi phí sản xuất . cải tiến mẫu mã. đề xuất các biện pháp để tiêu thụ sản phẩm nhanh. IV. nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong tổng chi phí thì chi phí sản xuất là phần cơ bản ở những doanh nghiệp công nghiệp. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 1. Để làm được như vậy. Yêu cầu đó được cụ thể hoá thành các nhiệm vụ sau:  Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành thích hợp. bao bì … sẽ tạo vị thế tốt trong cạnh tranh của doanh nghiệp.Chuyên đề tốt nghiệp 14 giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên. nhiều doanh nghiệp nhà nước trong tình trạng lãi giả.  Cuối kì. Chẳng hạn. hợp lí các khoản chi phí để phục vụ cho việc tính giá thành được chính xác. Tổ chức hạch toán quá . rẻ. đào tạo công nhân tay nghề cao … Các nhà quản trị cần theo dõi thường xuyên. chi phí về quyền sử dụng đất hầu như không tính đủ ở tất cả các doanh nghiệp nhà nước: không tính hoặc tính với mức rất thấp. V. đủ chi phí sản xuất. kết hợp với việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. tìm nguồn nguyên liệu tốt. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đáp ứng được yêu cầu tính đúng. Hiện nay. lỗ thật do không hạch toán đúng. đủ. làm tăng tốc độ chu chuyển vốn. Tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm. giá thành sản phẩm. hoặc giảm chi phí. Các báo cáo sản xuất cần được lập đầy đủ. kịp thời mọi sự biến động của chi phí sản xuất.tính giá thành sản phẩm với công tác quản trị doanh nghiệp Chịu tác động của qui luật giá trị trong cơ chế thị trường. hoặc cả hai. phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng để đề xuất biện pháp thích hợp cho lãnh đạo doanh nghiệp.  Xác định đúng đắn giá trị của sản phẩm dở dang cuối kì. các doanh nghiệp coi lợi nhuận là mục tiêu cơ bản nhất. Để lợi nhuận đạt tối đa thì hoặc phải tăng doanh thu. tuân theo các thủ tục đã qui định.

Với loại hình sản xuất hàng loạt cỡ nhỏ. đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tình hình hoạt động. 1. Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp . các giai đoạn chế biến. chi tiết sản phẩm. đặc điểm qui trình sản xuất sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lí chi phí của doanh nghiệp mới tạo điều kiện để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là một giới hạn nhất định về địa điểm phát sinh hoặc đối tượng gánh chịu chi phí mà các chi phí được tập hợp theo đó. Với loại hình sản xuất hàng loạt có khối lượng lớn.Chuyên đề tốt nghiệp 15 trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm Đặc điểm qui trình công nghệ được xem xét ở hai mức độ: giản đơn hay phức tạp. Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm (phân xưởng. đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hoặc toàn bộ qui trình sản xuất sản phẩm. 1. đơn vị sản xuất … 1. Căn cứ vào loại hình sản xuất Với loại hình sản xuất đơn chiếc. từng sản phẩm.4. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai đoạn tính giá thành. Việc phân chia này do sự khác nhau về đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.1. Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất Tuỳ theo cách thức tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp. Với công nghệ sản xuất giản đơn. Sẽ có những quyết định đúng đắn để đối chiếu và kiểm tra. đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt. có phân xưởng thì có thể coi phân xưởng là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. 1. qui trình công nghệ. đối tượng hạch toán chi phí sản xuất theo từng bộ phận.3. đối tượng hạch toán chi phí sản xuất theo toàn bộ khối lượng sản phẩm. tổ.2. phân tích quyết định chính xác đến từng phân xưởng trong quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh. đội) khác nhau và có thể liên quan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các loại dịch vụ khác nhau. Với công nghệ sản xuất phức tạp.

Ngoài bốn căn cứ trên. bộ phận nào đều được phân loại theo sản phẩm. Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp có điều kiện sau:  Sản phẩm có tính đơn chiếc. Trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán dựa vào một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho từng đối tượng và ghi vào sổ tương ứng. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công việc Theo phương pháp này.  Sản phẩm có giá trị nhỏ. sản xuất đại trà. đơn đặt hàng. giá trị lớn. công đoạn sản xuất.  Chu kì sản xuất sản phẩm kéo dài.  Sản phẩm được đặt mua sau quá trình sản xuất . từng công đoạn sản xuất thì đối tượng hạch toán có thể là phân xưởng. chi phí sản xuất được tập hợp theo từng công đoạn hoặc từng bộ phận. kết cấu phức tạp. từng đơn đặt hàng.  Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng.2. kế toán mở sổ hoặc thẻ kế toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng. kịp thời giá thành sản phẩm. Các tài khoản được chi tiết theo từng giai đoạn sản xuất. Trên cơ sở đó. từng phân xưởng khác nhau của doanh nghiệp. . hạn chế của phương pháp này là khi doanh nghiệp có nhiều đối tượng tính giá thành thì công tác hạch toán ban đầu trở nên phức tạp.Phương pháp hạch toán theo quá trình sản xuất Theo phương pháp này. đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo loại sản phẩm. từ đó giúp kiểm tra. Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp có các điều kiện sau:  Sản phẩm có tính đồng nhất. phân tích và xác định kết quả từng phân xưởng. Chi phí sản xuất phát sinh không kể ở đâu. Tuy nhiên. đánh giá thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. từng loại công việc. 2. 2. 2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là hệ thống các cách thức.1. biện pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo đối tượng hạch toán chi phí. thực tế còn một số căn cứ khác như căn cứ vào tính chất sản phẩm … tuỳ theo điều kiện mà doanh nghiệp áp dụng cho thích hợp. Tài khoản sử dụng được chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. công việc. Phương pháp này có ưu điểm là tạo điều kiện để tính toán chính xác.Chuyên đề tốt nghiệp 16 Doanh nghiệp có hạch toán kinh tế nội bộ một cách rộng rãi đòi hỏi phải kiểm tra.

Thực chất của phương pháp này là việc xác định mức hao phí thực tế của từng yếu tố chi phí trong một đơn vị sản phẩm nên tập hợp chi phí theo định mức là một dạng đặc biệt của phương pháp hạch toán chi phí theo công việc.Phương pháp liên hợp hạch toán chi phí sản xuất Với doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất phức tạp mà vừa có điều kiện vận dụng phương pháp hạch toán theo sản phẩm. Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tính giá thành. những doanh nghiệp có qui trình sản xuất giản đơn thì hai phương pháp trên trùng nhau. Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.3. VI.Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để tính chính xác giá thành sản phẩm. Trong thực tế. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất từng doanh nghiệp. 3. Chẳng hạn. Bước 5: Tính ra tổng giá thành đơn vị sản phẩm.4. lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phục vụ cho các đối tượng trong doanh nghiệp. vừa có điều kiện vận dụng phương pháp hạch toán theo quá trình sản xuất thì có thể sử dụng cả hai phương pháp này. khoa học. doanh nghiệp vừa sản xuất đại trà. trực tiếp liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí. Bước 4: Kiểm kê xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Đối tượng tính giá thành sản phẩm .Chuyên đề tốt nghiệp 17 2. vừa sản xuất theo đơn đặt hàng thì chi phí sản xuất được tập hợp theo quá trình sản xuất với sản phẩm sản xuất đại trà và tập hợp theo công việc với các đơn đặt hàng. dịch vụ. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo định mức Đối với doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao của từng yếu tố chi phí cho một đơn vị sản phẩm thì có thể tập hợp chi phí theo từng yếu tố đã được định mức. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 1. 2. trình độ quản lí và hạch toán … nhưng trình tự chung qua các bước: Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản. chi phí sản xuất phải được tập hợp theo một trình tự hợp lí.

Xác định đối tượng tính giá thành căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Phương pháp tính giá thành sản phẩm Phương pháp tính giá thành sản phẩm là hệ thống các cách thức. đó là các . Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần thiết tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Kỳ tính giá thành có thể là tháng. biện pháp sử dụng để tính giá thành đơn vị của sản phẩm. quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Nó mang thuần túy tính kỹ thuật sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã được tập hợp trong kỳ để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.1. đầy đủ. phù hợp với đơn vị tính sản lượng ghi trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị. kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng hoặc bán thành phẩm ở từng giai đoạn sản xuất. Phương pháp trực tiếp Phương pháp này thích hợp ở những doanh nghiệp mà một số đối tượng tính giá thành thích ứng với một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. chi tiết sản phẩm là đối tượng tính giá thành. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm. Đồng thời. định vụ đòi hỏi kế toán phải tính được giá thành và giá thành đơn vị.Chuyên đề tốt nghiệp 18 Chi phí sản xuất được tập hợp là cơ sở để tính giá thành. đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế được kịp thời. phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. dịch vụ đã được xã hội thừa nhận. Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm. Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất là đối tượng tính giá thành. từng bộ phận. chu kỳ sản xuất hay năm tuỳ thuộc đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất để xác định cho thích hợp. phải xác định đơn vị tính của sản phẩm. 2. từng công việc sản xuất là đối tượng tính giá thành. hợp lý. đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp. Sau đây là một số phương pháp tính giá thành: 2. Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song (lắp ráp) thì sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh. Nếu quy trình sản xuất phức tạp. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm khoa học.

Tổng giá thành Chi phí phân xưởng 1 Chi phí phân xưởng n sản phẩm = phân bổ cho sản phẩm + . Tổng giá Giá trị sản Chi phí sản Các phát sinh Giá trị sản thành = phẩm dở dang + xuất thực tế . giấy.. hoá dầu. may mặc. như: doanh nghiệp sản xuất giầy. giảm chi phí .. dựa vào sản lượng thực tế do bộ phận thống kê cung cấp. Chẳng hạn. nước.. phẩm dở loại sản đầu kì phát sinh sản xuất dang cuối kì .. chỉ sản xuất một loại sản phẩm hoặc doanh nghiệp in.. mỗi giai đoạn là một phân xưởng.giảm chi phí . tổ đội.Chuyên đề tốt nghiệp 19 doanh nghiệp điện... Tổng giá Giá trị sản Chi phí sản Các phát sinh Giá trị sản thành các = phẩm dở dang + xuất thực tế ...3.2 Phương pháp tổng cộng chi phí Phương pháp này được sử dụng khi một đối tượng tính giá thành ứng với nhiều đối tuợng tập hợp chi phí sản xuất: một loại sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến. + phân bổ cho sản phẩm hoàn thành hoàn thành 2.phẩm dở dang sản phẩm đầu kỳ phát sinh sản xuất cuối kỳ trong kỳ Đồng thời..Đó là các doanh nghiệp ngành hoá chất. Phương pháp hệ số Phương pháp hệ số được áp dụng khi một đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ứng với nhiều đối tượng tính giá thành và doanh nghiệp đã xác định được hệ số của từng loại sản phẩm dựa trên một tiêu thức thích hợp: trọng lượng.. kích thước sản phẩm .. xác định giá thành đơn vị: Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = vị sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành 2. Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ. có quy trình công nghệ khép kín. dệt. Chi phí sản xuất tập hợp theo phương pháp này là trực tiếp hoặc gián tiếp. sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định cho từng loại sản phẩm.

Tỷ lệ điều chỉnh Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm × 100 = giá thành sản phẩm (%) Tổng giá thành kế hoạch các loại sản phẩm Giá thành sản Giá thành kế Sản lượng thực Tỷ lệ điều = × × xuất thực tế hoạch đơn vị chỉnh của loại sản của loại sản tế sản phẩm i phẩm i phẩm i giá sản phẩm .4.Chuyên đề tốt nghiệp 20 phẩm hoàn trong kì thành Việc tính giá thành thực tế của từng đối tượng phải căn cứ vào hệ số chi phí của từng loại sản phẩm.Phương pháp tỷ lệ Điều kiện vận dụng phương pháp tỷ lệ : là doanh nghiệp đã xây dựng được chỉ tiêu giá thành kế hoạch cho từng đối tượng. Căn cứ vào tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm tính theo sản lượng thực tế. Dựa vào hệ số chi phí. kế toán tính tỷ lệ điều chỉnh giá thành. Sản lượng qui đổi Sản lượng thực Hệ số chi của từng loại sản = Σ( tế từng loại sản × phí từng ) phẩm phẩm loại sản phẩm Giá thành đơn vị của Tổng giá thành các loại sản phẩm = sản phẩm tiêu chuẩn Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn Giá thành đơn vị thực tế Giá thành đơn vị của Hệ số chi phí từng = × từng loại sản phẩm sản phẩm tiêu chuẩn loại sản phẩm 2. kế toán quy đối tất cả các loại sản phẩm khác nhau về một loại sản phẩm chuẩn. sau đó tính giá thành thực tế của sản phẩm chuẩn và xác định giá thành thực tế của các loại sản phẩm.

Bởi vậy. Phương án tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp 3.6. sản xuất thường xuyên. 2. không có hoặc sản phẩm dở dang đều đặn giữa các thời điểm khác nhau như doanh nghiệp điện nước .. may mặc . Kỳ tính giá thành trong loại hình doanh nghiệp này theo kỳ báo cáo. chu kỳ sản xuất ngắn. Điển hình là các doanh nghiệp dệt kim. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ. hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ. phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khi tính giá thành. Tổng giá Tổng chi phí Giá trị sản Giá trị sản Giá trị thành sản = sản xuất thực + phẩm dở dang . nhiều đối tượng tính giá thành thì sử dụng phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ. Do vậy. có sản phẩm phụ lại có nhiều đối tượng tính giá thành thì sử dụng phương pháp liên hợp. nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính. 3. có sản phẩm phụ thì sử dụng phương pháp loại trừ .1. dịch vụ..Chuyên đề tốt nghiệp 21 2.5.. có tính đơn nhất..Sản phẩm phẩm chính tế phát sinh đầu kỳ cuối kỳ phụ Giá trị sản phẩm phụ tính theo giá bán của nó trên thị trường hoặc theo giá kế hoạch của doanh nghiệp... Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ và đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm. xay xát gạo.. liên tục một số ít mặt hàng có khối lượng lớn.phẩm dở dang . bia. nếu trong doanh nghiệp có một đối tượng tính giá thành thì sử dụng phương pháp trực tiếp. .Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ Áp dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất mà ngoài việc tạo ra sản phẩm chính còn có sản phẩm phụ.. Doanh nghiệp sản xuất giản đơn Đó là các doanh nghiệp có quy trình công nghệ khép kín. Đó là các doanh nghiệp sản xuất đường. Phương pháp liên hợp Phương pháp liên hợp áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất mà tính chất quy trình công nghệ và sản phẩm đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: kết hợp tổng cộng chi phí với tỷ lệ. rượu.

đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đó là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức Doanh nghiệp áp dụng phương án này khi công nghệ sản xuất đã ổn định.4. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng bước chế biến. còn giá thành tính theo một trong hai phương án sau: δ Phương án tính giá bán thành phẩm: Theo phương án này. 3. Bán thành phẩm của bước trước là đối tượng chế biến ở bước tiếp theo và mỗi bước lại tạo ra bán thành phẩm mới. Kế toán xác định giá thành định mức của sản phẩm trên cơ sở định mức và dự toán đã được duyệt. Doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp. Khi có sự thay đổi định mức thì phải xác định phần chênh lệch do thay đổi định mức. trình độ chuyên môn của kế toán khá vững. đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng.2. định mức kinh tế kỹ thuật tương đối hợp lý. đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Chi phí sản xuất tập hợp theo từng đối tượng định mức chi phí và được so sánh với chi phí định mức để xác định chênh do thoát ly định mức. Giá thành bán thành phẩm bước trước là chi phí để tính giá thành bán thành phẩm bước sau. Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch do thực tế = định mức ± do thay đổi ± thoát ly sản phẩm sản phẩm định mức định mức 3. kiểu chế biến liên tục Doanh nghiệp dạng này có công nghệ sản xuất thực hiện qua nhiều bước mà thành phẩm ở bước cuối cùng phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến tuần tự. Phương pháp tính giá thành tuỳ theo tính chất và số loại sản phẩm. Cứ như vậy cho đến bước cuối cùng. Cuối kỳ báo cáo. . Việc tính giá thành thực hiện sau khi hoàn thành đơn đặt hàng nên kỳ tính giá thành không khớp với kỳ báo cáo.3. chế độ quản lý định mức đã được kiện toàn.Chuyên đề tốt nghiệp 22 3. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng Ở đây. đối tượng tính giá thành bao gồm bán thành phẩm và thành phẩm.

Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) là việc theo dõi.Chuyên đề tốt nghiệp 23 Giá thành bán Chi phí Chi phí chế Chênh lệch giá trị sản thành phẩm giai = nguyên vật + biến giai ± phẩm dở dang đầu kì. Trình tự theo sơ đồ sau: Giai đoạn I: Tổng chi phí sản  Chi phí sản xuất  xuất giai đoạn 1  giai đoạn 1 trong  thành  phẩm Tổng  giá  Tổng chi phí sản  Chi phí sản xuất  thàn Giai đoạn II: u giai đoạn 2 trong  h  xuất giai đoạn 2  thành phẩm thàn … h  Tổng chi phí sản  Chi phí sản xuất  phẩm xuất giai đoạn N  giai đoạn N trong  Giai đoạn N: thành  phẩm VII. giai đoạn n chuyển sang đoạn n cuối kì giai đoạn n δ Phương án không tính giá thành bán thành phẩm: Theo phương án này. liên tục tình hình nhập – xuất . Theo phương pháp . phản ánh thường xuyên.tồn kho của các loại vật tư. sản phẩm dở dang trên sổ kế toán. đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. phẩm giai giai đoạn 1 đoạn 2 cuối kì giai đoạn 2 đoạn 2 chuyển sang … Giá thành Giá thành bán thành Chi phí chế Chênh lệch giá trị sản sản phẩm = phẩm giai đoạn n-1 + biến giai ± phẩm dở dang đầu kì. đoạn 1 liệu chính đoạn 1 cuối kì giai đoạn 1 Giá thành Giá thành bán Chi phí chế Chênh lệch giá trị sản bán thành = thành phẩm + biến giai ± phẩm dở dang đầu kì. hàng hoá. thành phẩm.

.Kết chuyển và phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp.Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp thực tế xuất dùng không hết nhập lại kho hay chuyển sang kỳ sau. chế tạo sản phẩm. vật liệu phụ.. có kết cấu như sau: Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh liên quan đến việc sản xuất. có thể xác định giá trị hàng tồn kho vào bất cứ thời điểm nào của doanh nghiệp. sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất..331… cho sản xuất sản   nguyên vật liệu  TK152 Nguyên vật  phẩm  Vật liệu dùng  liệu mua ngoài  TK133 dùng ngay  không  hết nhập lại  VAT  khấu  trừ . thực hiện các dịch vụ.152… TK621     TK154 Nguyên vật liệu  L Kết chuyển chi  xuất kho phí TK111. nửa thành phẩm mua ngoài. kết chuyển sang tài khoản 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. khi phát sinh các nghiệp vụ xuất kho hoặc mua ngoài nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm thì kế toán tập hợp vào bên nợ tài khoản 621. tiến hành nhiều loại hoạt động sản xuất kinh doanh. sử dụng cho sản xuất kinh doanh vào tài khoản tính giá thành Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. chế tạo sản phẩm. kế toán sử dụng tài khoản 621: “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Bên có:. Các chi phí này thường được xây dựng định mức chi phí và tổ chức quản lý theo định mức. nhiều loại sản phẩm khác nhau với số lượng lớn. 1. Nó thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ♦ Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính. Cuối kỳ. ♦Phương pháp hạch toán: Trong kỳ. Trình tự theo sơ đồ sau: TK151. giá trị cao. ♦Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Chuyên đề tốt nghiệp 24 này.

thực hiện các dịch vụ. BHYT. trọng lượng sản phẩm còn với nguyên vật liệu phụ. Tiêu thức phân bổ có thể chọn đối với vật liệu chính. nửa thành phẩm mua ngoài là chi phí định mức. kế toán sử dụng TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”. chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm cả các khoản trích BHXH. -Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng chung cho nhiều đối tượng thì cần lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ theo công thức: Ci = ∑C ×T ∑ i T i trong đó: Ci là chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tượng i. Ngoài ra. giờ máy sản xuất … 2. Bên có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan. ΣTi là tổng tiêu chuẩn để phân bổ . kế toán phân bổ toàn bổ toàn bộ cho đối tượng chịu chi phí đó. phụ cấp mang tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm. nhiên liệu cũng theo ba yếu tố trên hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính.Chuyên đề tốt nghiệp 25 Việc hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp: -Trường hợp nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí thì căn cứ vào các chứng từ hợp lệ. ♦Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp. Ti là tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng i. ΣC là tổng chi phí nguyên vật liệu được tập hợp . KPCĐ theo lương công nhân sản xuất mà doanh nghiệp phải chịu. kế hoạch. có kết cấu như sau: Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất thực tế phát sinh trong kì. . Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ♦Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lương.

tổ đội sản xuất. kế toán tập hợp vào bên nợ TK 622. Theo qui định hiện hành. cuối kì kết chuyển sang TK 154.Chuyên đề tốt nghiệp 26 TK 622 không có số dư và được chi tiết phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp. 2% với BHYT và 2% với KPCĐ. Hạch toán chi phí sản xuất chung ♦Nội dung: Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lí và phục vụ sản xuất phát sinh ở phân xưởng. TK 622 không sử dụng trong các doanh nghiệp thương mại. . BHYT. giờ công sản xuất… Chi phí nhân Tiêu   công trực  =  Tổng chi phí nhân công trực  thức tiếp trong kỳ × tiếp  phân bổ  cho từng  của  từng  3. chọn tiêu thức thích hợp phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan. phần trích theo lương mà doanh nghiệp phải chịu gồm: 15% với BHXH.  KPCĐ theo tiền lương  công nhân sản xuất  Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan tới nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì có thể được tập hợp chung. Sơ đồ hạch toán khái quát như sau:   TK334    TK622  TK154 Lương phải trả cho  Kết chuyển chi  công nhân sản xuất  phí nhân công   TK335 trực tiếp Trích trước tiền  lương nghỉ phép cho    TK338 công nhân sản xuất  Trích BHXH. cộng lại 19% tính vào chi phí. ♦Phương pháp hạch toán: Trong kì. Sau đó. Tiêu thức phân bổ có thể là tiền công định mức. khi phát sinh các khoản chi phí nhân công trực tiếp.

Chuyên đề tốt nghiệp 27

♦Tài khoản sử dụng :
TK 627: “chi phí sản xuất chung”. Nội dung tài khoản này như sau:
Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kì.
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí.
TK 627 được chi tiết thành các tài khoản cấp hai như sau:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
TK 6272: Chi phí vật liệu.
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Tuỳ theo yêu cầu quản lí của từng doanh nghiệp, có thể mở thêm một số
tài khoản cấp hai khác để phản ánh một số nội dung chi phí hoặc yếu tố chi
phí của hoạt động phân xưởng, bộ phận sản xuất.

TK 627 cuối kì không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất.
♦Phương pháp hạch toán:
Trong kì, khi phát sinh các nghiệp vụ, như : trích khấu hao tài sản cố định
(TSCĐ) ở phân xưởng sản xuất, chi phí điện, nước cho phân xưởng … thì kế
toán tập hợp vào bên nợ TK 627. Nếu có các nghiệp vụ phát sinh giảm chi phí
sản xuất chung thì tập hợp vào bên có TK627. Cuối kì, kết chuyển sang TK
154. Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung như sau:
TK334,335    TK627
Chi phí nhân viên phân 
xưởng
TK152,153
       Chi phí vật liệu, 
 TK154
dụng cụ
TK142,335
       Chi phí trả trước,  Kết chuyển chi 
phải trả phí sản xuất 
   TK214 chung
        Khấu hao tài sản 
cố định
 TK111,331...

Chuyên đề tốt nghiệp 28

Chi phí dịch vụ mua ngoài

chi phí khác bằng t i ền
TK133
VAT khấu tr ừ

Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành nên
phải được phân bổ theo các tiêu chuẩn phù hợp như giờ công sản xuất, giờ
máy làm việc, tiền lương công nhân sản xuất, chi phí vật liệu chính. Cách
thức tính toán và phân bổ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp.

4. Hạch toán chi phí trả trước
♦Nội dung;
Chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) là tập hợp các khoản chi thực tế đã
phát sinh trong một kì hạch toán nào đó nhưng phát huy tác dụng trong nhiều
kì hạch toán nên được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kì
hạch toán sau thời điểm phát sinh khoản chi. Thuộc loại chi phí trả trước bao
gồm:
+ Tiền thuê nhà xưởng…phục vụ nhiều kì kinh doanh.
+ Tiền thuê dịch vụ, lao vụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
+ Tiền mua các loại bảo hiểm và các loại chi phí phải trả một lần trong
năm.
+ Công cụ, dụng cụ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần.
+ Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê.
+ Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, cải tiến kĩ thuật không đủ tiêu chuẩn
của TSCĐ.
+ Chi phí trong thời gian ngừng việc (không lường trước được).
+ Chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí ván khuôn,
giàn dáo dùng trong xây dựng cơ bản.
+ Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch.
+ Chi phí trồng cây một lần, thu hoạch nhiều lần.
+ Lãi thuê tài chính TSCĐ.

♦ Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí trả trước, kế toán sử dụng TK 142 “chi phí
trả trước’’, có kết cấu như sau:
Bên nợ: Ghi nhận các khoản chi phí trả trước phát sinh.
Bên có: - Giá trị tài sản thu hồi lại.
- Các khoản ghi giảm chi phí trả trước.
- Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Chuyên đề tốt nghiệp 29

Số dư nợ: Chi phí trả trước chờ phân bổ.
Tài khoản này được chi tiết thành hai tài khoản cấp hai:
TK1421: “chi phí trả trước”- phản ánh các chi phí trả trước thông thường.
TK1422: “chi phí chờ kết chuyển”- phản ánh và kết chuyển chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ở những doanh nghiệp có chu kỳ sản
xuất kinh doanh kéo dài.
♦Phương pháp hạch toán:
Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước, kế toán tập hợp vào bên nợ
TK142 trên cơ sở hoá đơn, phiếu chi, giấy báo nợ, hợp đồng thuê tài chính
TSCĐ…. Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch phân bổ, lập “phiếu kế toán” để
phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ hạch toán như sau:

TK111, 331 TK142 TK627, 641, 6
Dịch vụ mua
TK133 Phân bổ chi phí t r ả
VAT khấu t r ước TK152, 153
trừ
TK153
Gi á t r ị t ài sản
Công cụ dụng cụ
TK342 xuất dùng chờ
Lãi t huê t ài
chí nh
TK241 t ài sản cố định Phải t hu t ừ
Chi phí sửa chữa l ớn người l àm hỏng
t ài sản cố định ngoài công cụ dụng cụ
kế hoạch

5. Hạch toán chi phí phải trả
♦Nội dung:
Chi phí phải trả là những khoản chi thực tế chưa phát sinh (chưa có chứng
từ ghi nhận) nhưng phát huy tác dụng trong nhiều kỳ hạch toán và doanh
nghiệp đã dự toán quy mô của các khoản chi đó. Thuộc loại chi phí này bao
gồm:
+ Tiền lương nghỉ phép của lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp
không có điều kiện bố trí cho lao động trực tiếp nghỉ phép đều đặn giữa
các kỳ hạch toán.
+ Chi phí trong thời gian ngừng sản xuất có kế hoạch.

.Ghi nhận chi phí phải trả thực tế phát sinh. + Chi phí sửa chữa lớn trong kế hoạch. kế toán sử dụng TK335: “chi phí phải trả” . .Xử lý phần chi phí thực tế phát sinh vượt dự toán. Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về mầu sắc.Sản phẩm hỏng sửa chữa được: Đó là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế.Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi về mặt kinh tế. kích cỡ…Sản phẩm hỏng chia làm hai loại: . + Khấu hao sửa chữa lớn TSCĐ… ♦ Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí phải trả. 214… TK335 Phát si nh chi phí Tr í ch t r ước chi TK133 phí phải t r ả hoặc VAT phần vượt dự t oán khấu TK721 TK142 Phần dự t oán Phân bổ phần vượt t r í ch t hừa dự t oán 6.Trích trước chi phí phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. + Các loại dịch vụ mua ngoài được cung cấp theo hợp đồng.1. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất 6. Số dư bên có: Chi phí phải trả đã trích chưa sử dụng. Bên có: . Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng. . Tài khoản này có nội dung như sau: Bên nợ: . + Lãi tiền vay chưa đến hạn trả. ♦Phương pháp hạch toán: Sơ đồ hạch toán TK 335 như sau: TK111. .Chuyên đề tốt nghiệp 30 + Chi phí bảo hành sản phẩm có dự toán trước.Xử lý phần dự toán trích thừa.

152. Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được thì thiệt hại ban đầu là tổng chi phí chi ra để sửa chữa sản phẩm hỏng. Tiền thu hồi từ sản phẩm hỏng được tập hợp vào bên có TK 154 hoặc TK721. thiệt hại ban đầu là giá thành sản phẩm hỏng. Các khoản phải thu hồi từ sản phẩm hỏng bao gồm: giá trị phế liệu thu hồi và tiền bồi thường của người làm hỏng. 334 TK621 TK154( hoặ c TK111. 112 … Ti ền t hu t ừ Chi phí sửa Cuối kỳ kết sản phẩm chữa sản chuyển về TK TK152 phẩm hỏng 154 Phế l i ệu TK138 Phải t hu t ừ người l àm hỏng *Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không sửa chữa được như sau: TK154 TK821 Giá tr ị sản phẩm hỏng không sửa chữa được TK111. Thiệt hại thực tế về sản phẩm hỏng = thiệt hại ban đầu . chi phí chi ra để sửa chữa sản phẩm hỏng được tập hợp vào bên nợ TK 621. Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau: TK152. Chính vì vậy.Các khoản thu hồi *Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng sửa chữa được: Thiệt hại về sản phẩm hỏng sửa chữa được sẽ được tính thêm vào giá thành của sản phẩm cùng loại sản xuất ra trong kỳ.415… Thu nhập bất VAT thườcng ủa ti ền bán phế l i ệu .Chuyên đề tốt nghiệp 31 Khi có thiệt hại về sản phẩm hỏng thì phải xác định được thiệt hại ban đầu và giá trị các khoản phải thu về sản phẩm hỏng. Còn đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được. 138.

415 … Tập hợp chi Tí nh vào chi phí bất phí về ngừng t hường hoặc bù đắp sản xuất bằng quỹ dự phòng TK721 TK111.) làm quá trình sản xuất bị gián đoạn..Chuyên đề tốt nghiệp 32 TK721 TK3331 6. 138… Tí nh vào t hu nhập bất t hường . khấu hao TSCĐ. Tiền thu từ việc ngừng sản xuất được tính vào thu nhập bất thường. doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra các chi phí: tiền công của người lao động. 214 TK142 TK821. Trong thời gian đó. 627 … Tr í ch t r ước chi Chi phí về phí ngừng sản xuất sản xuất t heo dự t hực t ế phát *Đối với ngừng sản xuất ngoài kế hoạch: Khi có ngừng sản xuất ngoài kế hoạch. đưa về TK821 hoặc TK415.. 338 TK335 TK622. Sau đó. chi phí bảo dưỡng… Những chi phí này gọi là thiệt hại về ngừng sản xuất. Sơ đồ hạch toán như sau: TK334. Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất Ngừng sản xuất là hiện tượng do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan(thiên tai. Sơ đồ hạch toán như sau: TK334. *Đối với ngừng sản xuất có kế hoạch: Khi kế hoạch về ngừng sản xuất đã được phê duyệt thì doanh nghiệp phải lập dự toán chi phí ngừng sản xuất và tiến hành trích trước vào những kỳ có tiến hành sản xuất kinh doanh. thiếu nguyên vật liệu. chi phí phát sinh được kế toán tập hợp vào bên nợ TK142(1421).2.

cuối kỳ tiến hành tính giá thành trên cơ sở chi phí ban đầu và sản lượng mà bộ phận sản xuất phụ đã thực hiện trong kỳ để tính giá thành đơn vị của sản phẩm. Sản phẩm.Chuyên đề tốt nghiệp 33 7. Phương pháp phân bổ giản đơn Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp chỉ có một bộ phận sản xuất phụ hoặc nếu có nhiều bộ phận thì giữa chúng không có sự phụ thuộc lẫn nhau. nhân công trực tiếp. dịch vụ sản xuất phụ theo phương pháp trực tiếp. bộ phận tham gia trực tiếp vào quá trình chế biến các loại sản phẩm chính còn có các bộ phận sản xuất phụ sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho các bộ phận khác trong doanh nghiệp. dịch vụ của nó cũng được tính giá thành để làm căn cứ phân bổ chi phí của bộ phận sản xuất phụ cho các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nếu bộ phận sản xuất phụ cung cấp sản phẩm. Phương pháp tính giá thành của các phân xưởng sản xuất phụ phụ thuộc vào tính đặc thù của hệ thống các bộ phận sản xuất phụ. quá trình tập hợp chi phí ban đầu cũng theo ba khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp. ngoài các phân xưởng. Trường hợp sản xuất phụ được tổ chức thành một phân xưởng hoặc một tổ chuyên trách và phục vụ nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau trong doanh nghiệp thì bộ phận sản xuất phụ là một đối tượng tập hợp chi phí riêng. Căn cứ vào giá thành đơn vị và sản lượng mà bộ phận sản xuất phụ đã cung cấp cho các bộ phận khác để phân bổ chi phí sản xuất phụ cho các bộ phận đó. Trường hợp sản phẩm. 7. . Trường hợp này. sản xuất chung) như các bộ phận sản xuất chính. Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất phụ Trong doanh nghiệp.1. dịch vụ cho bên ngoài thì việc tính giá thành sản phẩm. dịch vụ của nó là cơ sở để ghi giá vốn hàng bán. Kế toán tập hợp chi phí ban đầu của bộ phận sản xuất phụ. dịch vụ của bộ phân sản xuất phụ chỉ liên quan đến một đối tượng tập chi phí sản xuất thì không phải hạch toán riêng chi phí của bộ phận sản xuất phụ.

Chuyên đề tốt nghiệp 34 Chi phí sản Giá thành đơn vị Sản lượng sản xuất phụ phân = của sản phẩm. Có TK 154 (của bộ phận sản xuất phụ). sau đó mới tính giá thành đầy đủ của bộ phận sản xuất phụ để phân bổ chi phí của từng bộ phận cho các đối tượng khác. 622.2. 153. Nợ TK641: Sản phẩm. 627 (của bộ phận sản xuất phụ). dịch vụ sản xuất phụ phục vụ cho hoạt động bán hàng. dịch × xuất phụ đã cung bổ cho bộ phận vụ sản xuất phụ cấp cho bộ phận A A. Phân bổ chi phí của bộ phận sản xuất phụ trong doanh nghiệp. 622. Nợ TK 642: Sản phẩm. Cơ sở để xác định chi phí phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ là dựa vào giá thành ban đầu hoặc giá thành kế hoạch của sản phẩm. Tập hợp chi phí ban đầu của bộ phận sản xuất phụ. đòi hỏi kế toán phải phân bổ chi phí phục vụ lẫn nhau giữa chúng trước. 338. kế toán ghi: Nợ TK621: Sản phẩm sản xuất phụ là nguyên vật liệu trực tiếp của các phân xưởng sản xuất chính Nợ TK627: Sản phẩm dịch vụ sản xuất phụ phục vụ cho phân xưởng sản xuất chính. kế toán ghi: Nợ TK154 (của bộ phận sản xuất phụ) Có TK 621. 214… Kết chuyển chi phí sản xuất phụ. dịch vụ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp. dịch vụ của bộ phận sản xuất phận sản xuất bộ phận Y phụ Y phụ Y . dịch vụ của từng bộ phận và sản lượng mà chúng cung cấp cho nhau. kế toán ghi: Nợ TK 621. 334. tính đủ giá thành của từng phân xưởng sản xuất phụ. Để tính đúng. 627 (của bộ phận sản xuất phụ) Có TK153. Giá thành ban đầu của từng bộ phận sản xuất phụ được xác định trên cơ sở chi phí ban đầu tập hợp cho từng bộ phận (không kể phần chi phí phục vụ lẫn nhau) và sản lượng ban đầu của bộ phận sản xuất phụ đó. 7.Phương pháp phân bổ lẫn nhau một lần Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều phân xưởng sản xuất phụ và giữa chúng có sự phục vụ lẫn nhau. Chi phí phục vụ lẫn nhau được xác định bằng công thức sau: Chi phí của Giá thành ban đầu Sản l ượng mà bộ bộ phận sản hoặc kế hoạch của phận sản xuất phụ xuất phụ X một đơn vị sản X đã cung cấp cho phân bổ cho bộ phẩm.

phận sản xuất phụ X = sản phẩm. dịch vụ ở từng bộ phận sản xuất phụ theo công thức: Giá thành đơn vị Chi phí ban đầu + chi phí phân bổ đến .chi phí phân bổ đi mới của sản = phẩm. Nhưng để đảm bảo chính xác. Có TK154X.Chuyên đề tốt nghiệp 35 = × Chi phí của bộ phận sản xuất phụ X phân bổ cho bộ phận sản xuất phụ Y được gọi là chi phí phân bổ đi của bộ phận X và là chi phí phân bổ đến của bộ phận Y. Phương pháp đại số Phương pháp này áp dụng trong điều kiện như phương pháp phân bổ lẫn nhau một lần. dịch vụ ở bộ × dịch vụ bộ phận sản phân bổ cho bộ phận A phận sản xuất phụ X xuất phụ X đã cung cấp cho bộ phận A Việc tập hợp chi phí ban đầu và phân bổ chi phí của từng bộ phận sản xuất phụ cũng được ghi chép như trong phương pháp phân bổ giản đơn. dịch vụ sản Sản lượng Sản lượng cung cấp cho Sản lượng xuất phụ ban đầu .3. kế toán ghi: Nợ TK621Y. Khi phản ánh chi phí phân bổ đi của bộ phận X và chi phí phân bổ đến của bộ phận Y. 627Y.các bộ phận sản xuất phụ + tiêu dùng nội khác bộ (nếu có) Căn cứ vào giá thành mới và sản lượng mà từng bộ phận sản xuất phụ đã cung cấp cho các bộ phận khác để phân bổ chi phí của từng phân xưởng sản xuất phụ cho bộ phận đó: Chi phí sản xuất của bộ Giá thành đơn vị mới của Sản lượng sản phẩm. kế toán không xác định chi phí phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ theo giá thành ban đầu hoặc giá thành kế hoạch mà tính ra giá thành đầy đủ của từng bộ phận sản xuất phụ để phân bổ chi phí của từng bộ phận sản xuất phụ cho các bộ phận . Kế toán xác định giá thành mới của 1 đơn vị sản phẩm. 7.

Việc tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang 8.Tổng hợp chi phí sản xuất Tổng hợp chi phí sản xuất là việc tập hợp tất cả những chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất.Các khoản giảm chi phí.Tổng hợp giá thành sản xuất sản phẩm. 138 TK621 … Các phát si nh Kết chuyển chi gi ảm chi phí phí nguyên vật l i ệu t r ực t i ếp TK622 Nhập kho Kết chuyển chi TK157 phí nhân công TK627 Gửi bán TK632 Kết chuyển chi Ti êu t hụ phí sản xuất t hẳng chung 8.1. . Việc này được tiến hành thông qua giải các phương trình đại số. . 8.2. Tài khoản này mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.Chuyên đề tốt nghiệp 36 khác (kể cả bộ phận sản xuất phụ khác). công việc còn đang trong quá trình sản xuất.Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kì. Bên có: . dịch vụ hoàn thành. Cách thức tập hợp và phân bổ chi phí của các bộ phận sản xuất phụ trên các tài khoản như phương pháp phân bổ lẫn nhau một lần. Dư nợ: Chi phí sản xuất dở dang. chế biến. Phương pháp hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo sơ đồ sau: TK152. chế tạo sản phẩm hoàn thành.Tổng hợp chi phí sản xuất. đang nằm trong dây truyền công nghệ (tại chế phẩm) hoặc đã hoàn thành một số qui trình chế biến nhưng còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm (bán thành phẩm). Kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang: Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm. Kế toán sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Kết cấu tài khoản này như sau: Bên nợ: .

sản xuất chung) phát sinh ở tại một giai đoạn nào đó là không đáng kể so với chi phí nguyên vật liệu chính hoặc giá thành bán thành phẩm của giai đoạn trước chuyển đến. công việc hoàn thành mà còn liên quan đến những sản phẩm. Kế toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu (hoặc giá thành bán thành phẩm) cho sản phẩm dở dang cuối kỳ. Để phục vụ tính giá thành sản phẩm. Vì vậy giá trị sản phẩm dở dang ngoài chi phí nguyên vật liệu chính hoặc giá thành bán thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang như phương pháp trên thì còn phải gánh chịu một phần chi phí chế biến của giai đoạn này theo sản lượng ước tính tương đương: Chi phí chế Tổng chi phí chế biến tại phân Số lượng biến phân bổ = xưởng × sản phẩm cho sản dở dang phẩm dở Số lượng sản + Số lượng sản dang phẩm hoàn thành phẩm dở dang . hàng tháng cần phải kiểm kê lượng sản phẩm đã hoàn thành và đang dở dang tại các phân xưởng sản xuất. chi phí sản xuất đã tập hợp trong kì không chỉ liên quan đến sản phẩm. xác định chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu. còn các chi phí chế biến tính hết cho sản phẩm hoàn thành giai đoạn đó: Tổng chi phí nguyên vật liệu chính (hoậc Giá trị sản giá bán thành phẩm bước trước) Số lượng phẩm dở = × sản phẩm dang cuối Số lượng sản + Số lượng sản dở dang kỳ phẩm hoàn thành phẩm dở dang *Phương pháp ước tính theo sản lượng hoàn thành tương đương Phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí chế biến phát sinh ở từng giai đoạn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá thành. công việc còn đang dở dang. Trên cơ sở kết quả kiểm kê. kế toán sẽ xác định được giá trị của các bộ phận sản phẩm dở dang theo một trong các phương pháp sau đây: *Phương pháp tính giá sản phẩm dở dang theo giá thành chế biến bước trước Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có các loại hình chi phí chế biến (nhân công trực tiếp.Chuyên đề tốt nghiệp 37 Khi có sản phẩm dở dang. Tính giá thành sản phẩm dở dang là việc tính toán.

giá trị sản phẩm dở dang được xác định dựa vào định mức tiêu hao hoặc chi phí kế hoạch cho các khâu. *Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch: Theo phương pháp này. . kế toán xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và cho các mục đích khác.Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK154. sản phẩm trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ. các bước chế tạo sản phẩm. Tài khoản này có kết cấu như sau: Bên nợ: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ có liên quan tới việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ. VIII. tính giá sản phẩm dở dang.Chuyên đề tốt nghiệp 38 Sản phẩm dở dang cuối kỳ Số lượng sản Tỷ lệ hoàn thành qui đổi thành sản phẩm = phẩm dở dang × của sản phẩm dở hoàn thành tương đương cuối kỳ dang Giá trị sản Giá thành chế biến của bước Chi phí chế biến phẩm dở dang = trước hoặc nguyên vật liệu + phân bổ cho sản cuối kỳ chính phân bổ cho sản phẩm phẩm dở dang dở dang *Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến: Để đơn giản cho việc kiểm kê. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. cuối kỳ của chúng trên cơ sở kết quả kiểm kê cuối kỳ. hàng hoá. Kiểm kê định kỳ(KKĐK) là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên. mức độ hoàn thành không đồng đều thì kế toán có thể giả định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 50% để phân bổ chi phí chế biến của mỗi giai đoạn cho sản phẩm dở dang giống như phương pháp trên. Cũng trên cơ sở đó. liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư. Về tài khoản sử dụng: Thay vì TK154 kế toán sử dụng TK631 “giá thành sản xuất”. Bên có: . trong trường hợp sản phẩm dở dang của doanh nghiệp có khối lượng lớn.

.152 trong kỳ Giá tr ị vật l i ệu chưa dùng cuối Kết chuyểkn ỳ giá tr ị vật l i ệu chưa dùng đầu kỳ . Bên có: Phản ánh giá trị thực tế vật liệu.Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm. kế toán vẫn sử dụng TK 621. Tài khoản này có kết cấu như sau: Bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu. Các chi phí được phản ánh trên TK621 không ghi theo chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK331.111… TK611 TK621 TK631 Giá tr ị vật Nguyên vật l i ệu Kết chuyển chi phí l i ệu t ăng cho chế t ạo sản nguyên vật l i ệu phẩm tr ực…ti ếp TK151.Tổng giá thành sản phẩm. công cụ. kế toán ghi: Nợ TK 621(chi tiết đối tượng). dịch vụ. tình hình thu mua. Sau khi tiến hành kiểm kê. dịch vụ (chi tiết theo từng đối tượng): Nợ TK 631 Có TK621.Chuyên đề tốt nghiệp 39 . Có TK 611:Giá trị vật liệu xuất dùng. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm. giảm nguyên vật liệu. TK631 không có số dư. công cụ dụng cụ xuất dùng. xuất bán. công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ. tăng. dụng cụ…theo giá thực tế được phản ánh trên TK611 “Mua hàng”. sẽ xác định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường. lao vụ. Phương pháp hạch toán: Khi xuất dùng nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ. dịch vụ hoàn thành. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Để phản ánh nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm. TK 611 không có số dư và chi tiết thành hai tiểu khoản: -TK 6111: “Mua vật liệu” -TK6112 :“Mua hàng hoá” 1. Bên cạnh đó. thiếu hụt…trong kỳ và tồn kho cuối kỳ. căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan. lao vụ.

kết chuyển vào TK 631 chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành: NợTK631 Có TK627 4.Chuyên đề tốt nghiệp 40 2. kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK: TK154 TK631 TK154 Kết chuyển gi á Kết chuyển gi á t r ị sản phẩm dở t r ị sản phẩm TK621 TK632 Kết chuyển chi phí Tổng gi á t hành nguyên vật l i ệu TK622 sản phẩm hoàn Kết chuyển chi TK111. để tính giá thành sản phẩm. Cuối kỳ. Sau đó.Tổng hợp chi phí sản xuất. 138… TK627 phí nhân công Ghi gi ảm gi á Kết chuyển chi t hành sản phí sản xuất .Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Về tài khoản và cách tập hợp chi phí trong kỳ giống như phương pháp KKTX.Hạch toán chi phí sản xuất chung Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK627 và chi tiết theo các tiểu khoản tương ứng như trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX. kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK631 theo từng đối tượng: Nợ TK 631 Có TK 622 3.

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Hoá đơn thu phí bảo hiểm. Chứng từ Chứng từ kế toán là phương tiện vật chất để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. TK335 cùng với việc hạch toán thiệt hại trong sản xuất cũng giống như khi hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và thay vì sử dụng TK152. sản phẩm hàng hoá). sổ sách kế toán 1. các hoá đơn về chi phí bảo hành sản phẩm… • Về chi phí sản xuất phụ và hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất có Biên bản kiểm nghiệm (vật tư.… • Về chi phí nhân công trực tiếp có Bảng chấm công. cụ thể từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánh được. Hoá đơn tiền điện. chi phí phải trả trên các TK 142. Thẻ tính giá thành sản phẩm. Hoá đơn tiền nước. Biên bản kiểm nghiệm (vật tư. Hoá đơn mua bảo hiểm… • Về chi phí phải trả có Biên bản ngừng sản xuất. XI. Hoá đơn thuê nhà… • Về chi phí trả trước có Hoá đơn thuê nhà. thẻ kế toán chi tiết dùng để phản ánh chi tiết. Phiếu nhập kho… 2. Trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có Sổ chi phí sản xuất kinh doanh. Phiếu nghỉ hưởng BHXH. hàng hoá). thẻ kế toán chi tiết Sổ. Việc hạch toán chi phí trả trước. Bảng thanh toán tiền lương… • Về chi phí sản xuất chung có Phiếu xuất kho. Phiếu xuất vật tư theo hạn mức.153… là TK611 và TK631 thay cho TK154. sản phẩm. Sổ. Chứng từ. Hợp đồng thuê tài chính tài sản cố định. Trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sử dụng rất nhiều loại chứng từ : • Về nguyên vật liệu có: Phiếu xuất kho. dịch vụ. Sổ chi tiết chi phí .Chuyên đề tốt nghiệp 41 Việc kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang tương tự như khi áp dụng phương pháp KKTX.

627…Nhật ký chứng từ số7. Tháng 6-1961 xí nghiệp tiếp nhận một đơn vị công tư hợp doanh sản xuất giầy dép là Liên xưởng kiến thiết giầy vải ở phố Trần Phú và Kỳ Đồng (nay là phố Tống Duy Tân) và đổi tên thành Nhà máy Cao su Thuỵ Khuê. phụng sự mục tiêu chung của cả nước là giải phóng miền Nam. thẻ kế toán chi tiết. thay thế loại mũ đan bằng tre lồng vải lưới nguỵ trang và dép lốp cao su. Năm 1957 và 1958 sản lượng của xí nghiệp đạt 50. phải trả. Chẳng hạn hình thức Nhật ký chứng từ. Sổ chi tiết tiền gửi. 3. 622. số6.000 chiếc/năm và năm 1960 con số này là 60. số5. chiến đấu vì miền Nam ruột thịt. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Lịch sử phát triển Công ty có thể chia thành các giai đoạn sau: *Giai đoạn 1957-1960: Trưởng thành từ quân đội. Xí nghiệp X30 tích cực hoạt động mở rộng phạm vi sản xuất ngang tầm nhiệm vụ mới. Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.000.Sổ kế toán tổng hợp Hạch toán tổng hợp theo một trong bốn hình thức là Nhật ký chung.000 đôi và xí nghiệp được tặng thưởng Huân chương chiến công hạng ba. tiền vay…Từ sổ. Bảng kê số4. thành lập tháng 01 năm 1957. Hoà trong tinh thần của cả nước. Để đảm bảo sức chiến đấu quân đội. *Giai đoạn 1961–1972 : Sống. Một số nét khái quát về Công ty Giầy Thượng Đình 1. kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ cái. 621. Chương 2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình I. Sản phẩm của xí nghiệp là giầy vải và mũ cứng cung cấp cho bộ đội. Mỗi hình thức có hệ thống sổ tổng hợp tương ứng. Xí nghiệp X30 được thành lập trực thuộc Cục quân nhu–Tổng cục hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam. . Ngày 2/1/1961 xí nghiệp chuyển sang Cục công nghiệp Hà Nội thuộc Uỷ ban hành chính Hà Nội. có Sổ cái TK 154.Chuyên đề tốt nghiệp 42 trả trước. cũng trong năm 1960 sản lượng giầy vải ngắn cổ đạt trên 200. thống nhất nước nhà. Nhật ký sổ cái.

Xí nghiệp có những thay đổi nhất định. phạm vi. Giầy basket ra đời đánh dấu sự phát triển vượt bậc về mọi mặt của xí nghiệp. giấy khen và các phần thưởng khác như: Bằng khen của Chủ tịch nước (1976). Hà Tây. bóng tay. Tháng 04/1989 Xí nghiệp tách cơ sở ở 152 Thụy Khuê thành lập Công ty Giầy Thụy Khuê. phải đối mặt với cơ chế thị trường đầy khắc nghiệt đã đặt Xí nghiệp đứng trước rất nhiều khó khăn. giầy cao su cho trẻ em và đặc biệt đã có có giầy basket xuất khẩu sang Liên Xô và Đông Âu được bạn hàng đánh giá cao. miền Bắc chủ yếu sống trong thời bình.000 chiếc mũ. Thời kỳ này. thiết bị phục vụ nó. Xí nghiệp đổi tên thành Công ty Giầy Thượng Đình. Năm 1976 Xí nghiệp giao Phân xưởng may ở Khâm Thiên cho Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố thành lập Trường dạy cắt may. Xí nghiệp đã đạt được một số thành tựu khả quan. Do những đóng góp to lớn trong nền kinh tế quốc dân. Sau sự kiện Liên Xô và Đông Âu sụp đổ. đón nhận Huân chương Lao động hạng ba (1981) … * Giai đoạn 1990-2000 : Thị trường và đổi mới. cũng như các máy móc.000 đôi giầy vải. Mặt khác. Nhưng với quyết tâm đổi mới. Năm 1970 Xí nghiệp đổi tên là Xí nghiệp Giầy vải Hà Nội. . đạt 150% kế hoạch. Giai đoạn này. 320.Chuyên đề tốt nghiệp 43 Về sản phẩm năm 1965 đạt 100. -Các bộ phận may của Văn Hương. chức năng của Xí nghiệp được mở rộng. kiêm thêm cả trực tiếp xuất nhập khẩu và kinh doanh giầy dép. -Phân xưởng may Thuỵ Khuê về xã Cổ Nhuế. Tháng 06/1978 Xí nghiệp Giầy vải Hà Nội hợp nhất với Xí nghiêp Giầy vải Thượng Đình cũ lấy tên là Xí nghiệp Giầy vải Thượng Đình. giầy bata. Ngày 08/07 /1993. Hoài Đức. Ngày 01/04/1973 Phân xưởng mũ cứng tách ra thành lập Xí nghiệp Mũ Hà Nội ở Phố Đội Cấn. Chí Hằng sang Đông Anh. Năm 1970 sản phẩm của xí nghiệp phong phú hơn. giai đoạn này Xí nghiệp nhận được nhiều bằng khen. *Giai đoạn 1973-1989: Tự khẳng định. bao gồm : mũ cứng. miền Bắc chịu ảnh hưởng nặng nề do chiến tranh phá hoại của Mỹ nên một bộ phận xí nghiệp phải sơ tán về các địa phương khác : -Phân xưởng mũ cứng sơ tán về xã An Khánh. Với sự giúp đỡ của các nước XHCN. Từ Liêm. Xí nghiệp mất đi thị trường xuất khẩu truyền thống to lớn. đồng thời giao hai cơ sở ở Văn Hương và Cát Linh về Xí ngiệp Cao su Hà Nội.

Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam .Hà Nội.thuongdinh. . Đặc điểm qui trình công nghệ Đối với doanh nghiệp sản xuất. 2. đảm bảo chi phí thấp nhất. Công nghệ phải được doanh nghiệp lựa chọn một cách tối ưu sao cho phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp.Tổng diện tích :35 000 m2 .vn .Thanh xuân. công nghệ là yếu tố then chốt quyết định chất lượng sản phẩm mà chất lượng sản phẩm là điều không thể thiếu trong việc giành lợi thế cạnh tranh. l ưu Nhập kho 3. l ưu Bao gói Gò.Footwear@fpt. kĩ năng. kĩ xảo của công nhân cũng như các bí quyết công nghệ trong chế tạo sản phẩm. . Giấy khen của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội.Chuyên đề tốt nghiệp 44 Năm 1996 sản phẩm của Công ty nhận giải thưởng Top Ten.Trụ sở : 277 Nguyễn Trãi. Nhận thức được điều đó. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty Giầy Thượng Đình : . có công đoạn song song theo sơ đồ sau: Vải Cao su. hoá Bồi Hoá Cắt Cán Chỉ ôzê May Dập đế Gò. Năm 1996-1997 Công ty tiếp cận tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000.9001và nhận nhiều Bằng khen.Website : www.vn Email: td. Công ty Giầy Thượng Đình đã áp dụng qui trình công nghệ sản xuất giầy thuộc kiểu chế biến liên tục.Tên giao dịch :Thuong dinh Footwear Company. Công nghệ gồm máy móc thiết bị.com.

. Nếu phân loại theo theo nguồn hình thành thì gồm nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn tự bổ sung: -Nguồn vốn ngân sách cấp :12.Chuyên đề tốt nghiệp 45 . lỗ thật. ta nhận thấy doanh thu tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định nhưng lợi nhuận qua các năm gần đây tăng lên rõ rệt. như: NOVI (Đức).380.000 đồng. Công ty Giầy Thượng Đình là doanh nghiệp sản xuất nên vốn cố định cao hơn nhiều vốn lưu động là điều hợp lý.438 1. Bởi lẽ. -Vốn lưu động :16.655.736. Thứ hai.. YEONBONG (Hàn Quốc). FOOTECH. Căn cứ vào các chỉ tiêu trên.000 đồng.72 Cơ cấu vố của Công ty năm 2000 như sau: Tổng vốn kinh doanh : 60.677 0. hiện đại hoá.6 1. thực hiện chương trình quản lý chất lượng hiện đại theo tiêu chuẩn ISO 9000 để hoà nhập với thị trường khu vực và thế giới. Về thị trường trong nước.068. GOLDEN STEP (Đài Loan) .729. -Nguồn vốn tự bổ sung : 47.7 Nộp ngân sách triệu đồng 2.043..890.883.4 1. nâng cao chất lượng sản phẩm.210. trong cơ chế thị trường hiện nay rất nhiều doanh nghiệp nhà nước khác đang trong tình trạng lãi giả. Công ty Giầy Thượng Đình là một doanh nghiềp đầu ngành về sản xuất giầy vải và sản phẩm từ lâu đã đi vào tiềm thức người tiêu dùng.391.4 Số lượng CBCNV người 1432 1543 1610 Thu nhập bình quân triệu đồng 0.100.100.309. trong đó: -Vốn cố định : 44. Sản phẩm của Công ty làm ra có tới 2/3 là xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.Điện thoại : 84-4-8544680 Fax:84-4-8282063 Một số chỉ tiêu kinh tế cả năm từ 1998 dến năm 2000: Chỉ tiêu Đơn vị tính 1998 1999 2000 Doanh thu triệu đồng 127. Từ nay đến năm 2010 tầm nhìn tổng quát của Công ty như sau: Thứ nhất. miền Trung Du va vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long vẫn chưa được khai thác triệt để. Tuy vậy.7 104.599.000 đồng. tiếp tục đầu tư chiều sâu để thực hiện công nghiệp hoá. Đây là điều rất đáng khích lệ.74 0. Công ty hiện đang liên doanh với nhiều doanh nghiệp nước ngoài.600.6 1.000.3 Lợi nhuận triệu đồng 1.000 đồng.0 120.867.248.000 đồng.

Sau đó. Mỹ. Thực hiện xong qui trình công nghệ. cải tiến kĩ thuật. xây dựng phương án tiết kiệm. Đối với khách hàng ở nước ngoài thì hình thức thanh toán là thư tín dụng (L/C) còn đối với khách hàng trong nước thì thanh toán chủ yếu qua hệ thống ngân hàng. hỗ trợ sáng kiến. Nam Mỹ và thị trường nội địa : miền Trung Du và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long. vải phin. Mẫu giầy được Phòng tạo mẫu chế thử sau đó đem chào hàng. Thư sáu. nguyên vật liệu đưa vào máy bồi để dính kết lại với nhau bằng một lớp keo dính. đào tạo và nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên. Đầu tiên. may nẹp vào mũ…Mũ giầy sau khi may xong sẽ được chuyển cho phân xưởng Gò chứ không chuyển cho phân xưởng Cán. Một đơn đặt hàng có thể có một hay nhiều lệnh sản xuất. đội sẩn xuất.Chuyên đề tốt nghiệp 46 Thứ ba. tem…Nhiệm vụ của Phân xưởng là may các chi tiết thành mũ giầy hoàn chỉnh qua các kĩ thuật. Phân xưởng nhận lệnh và lên kho lấy nguyên vật liệu như: vải bạt.. Trong các phân xưởng nhỏ lại chia thành các tổ. bán thành phẩm của phân xưởng cắt là pho hậu. Tất cả các công đoạn trong qui trình công nghệ được thực hiện trong bốn phân xưởng. phấn đấu người tốt. Thứ năm. mút xốp… để chế biến. chuyển cho bộ phận cắt. duy trì thực hiện Bộ luật lao động. Phân xưởng cắt còn thực hiện việc bồi tráng phục vụ cho các khâu sau. Ngoài các thao tác trên. nẹp ôzê.. Khi có lệnh sản xuất (đơn đặt hàng). khách hàng chấp nhận thì hai bên kí hợp đồng và đi vào sản xuất hàng loạt. Nguyên vật liệu sử dụng là bán thành phẩm của phân xưởng Cắt và nguyên vật liệu lấy từ trên kho như : vải phin. Thứ tư.  Phân xưởng may Đây là phân xưởng thứ hai trong qui trình chế biến. mở rộng thị trường xuất khẩu vào EU. pho mũ. khi cắt xong sẽ được chuyển cho phân xưởng may để lắp giáp thành mũ giầy. việc tốt. Mỗi phân xưởng có thể có các phân xưởng nhỏ. Phân xưởng Cắt nào nhận lệnh sản xuất nào thì nhận nguyên liệu theo lệnh đó. Đặc điểm sản xuất ở Công ty là theo đơn đặt hàng. .  Phân xưởng bồi cắt Bồi cắt là phân xưởng đầu tiên của qui trình công nghệ. như : kẻ chỉ.

Nhiệm vụ: Từ cao su và các loại hoá chất cần thiết lấy từ kho vật tư sử dụng sản xuất các đế giầy bằng cao su. trong đó lại chia ra thành nhiều tổ. quét keo.  Phân xưởng gò Đây là phân xưởng nằm trong giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất giầy. phân xưởng Cán 3. Cuối cùng. mỗi công nhân trong tổ đảm nhận một thao tác kĩ thuật. gót. đây là khâu nhiều công đoạn nhất. Giầy sau khi gò xong được đưa vào bộ phận lưu hoá để hấp ở nhiệt độ cao đảm bảo độ bền của giầy. dây gai. đế giầy từ phân xưởng Cán và các loại nguyên vật liệu lấy từ trên kho như dây giầy. Sản phẩm tạo ra là những đôi giầy hoàn chỉnh theo mẫu mã. chất lượng qui định trong đơn đặt hàng. dẻo dai nên giai đoạn này có nhiều bí quyết kĩ thuật cần bảo vệ. sau đó cắt thành đế giầy chuyển cho phân xưởng Gò để lắp giáp giầy. Cán có ba phân xưởng: phân xưởng Cán 1.  Phân xưởng cán Phân xưởng Cán thực hiện song song với phân xưởng Cắt và phân xưởng May.  Đế cán giầy Sản phẩm  . tập trung nhiều thợ bậc cao. Nguyên liệu cung cấp cho phân xưởng gồm mũ giầy nhận từ phân xưởng May. Khái quát qui trình công nghệ qua các phân xưởng như sau: Vải đã  Mũ Phân  cắt Phân xưởng  may giầy Phân  xưởng  Phân xưởng  xưởng gò. mẫu mã qui định. giầy được xâu dây và đóng gói nhập kho. dây lót giầy… Mũ và đế giầy được lắp rắp với nhau thành đôi giầy hoàn chỉnh được thực hiện trên băng chuyền liên tục: gò mũ. mỗi tổ một loại giầy. Gò chia làm hai phân xưởng : phân xưởng Gò 1 và phân xưởng Gò 2.Chuyên đề tốt nghiệp 47 May có hai phân xưởng: phân xưởng May 1 và phân xưởng May 2. Yêu cầu kĩ thuật đối với đế giầy là đảm bảo độ nhẹ. dán đế và dán viền. Như vậy. bền. phân xưởng Cán 2. Bán thành phẩm của Phân xưởng là cao su đã được chế biến theo tiêu chuẩn lý hoá.

Giám đốc được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ. Đặc điểm công tác tổ chức quản lí Công ty Giầy Thượng Đình xây dựng bộ máy tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến. hướng dẫn. thiết bị để hoàn chỉnh một đôi giầy.  Phó giám đốc kĩ thuật và công nghệ : Nhiệm vụ của phó giám đốc kĩ thuật và công nghệ là quản lý về mặt kĩ thuật dây chuyền công nghệ trong doanh nghiệp. hoá chất đảm bảo cho đế giầy dẻo. chỉ đạo việc tìm phương hướng cải tiến kĩ thuật. • Phòng Kĩ thuật-Công nghệ : chịu trách nhiệm nghiên cứu để tạo ra các đơn pha chế cao su. mua về những máy móc mới. rà soát và sửa đổi. Theo mô hình tổ chức kiểu trực tuyến. nghiên cứu mẫu giầy mới. dai.Chuyên đề tốt nghiệp 48 4. loại bỏ những máy móc đã lỗi thời. đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước về nhiệm vụ được giao. GIÁM ĐỐC Biểu 1: Bộ máy quản lí của Công ty Giầy Thượng Đình Phòng Phòng Phó gi ám Phó giám  ki nh Phó gi ám kế đốc t hi ết đốc BHXH doanh t oán đốc kỹ Phó gi ám đốc bị và vệ si nh xuất t huật và sản xuất t ài và an môi công nghệ Phòng nhập chí nh t oàn t r ường hành khẩu chính Ban  tổ Phòn Phòng  Phòn Phòn Phòn chức g  kĩ  g kế  g  Xưởng Phòng  vệ  Trạ g  sinh  chế  thuậ hoạc quản tiêu  cơ  bảo  công  m Y thử  t  h  lí  thụ năng vệ nghiệ t ế mẫu công  vật  chất  p và  môi  Phân  Phân  Phân  Phân  xưởng  xưởng  xưởng  xưởng  . lạc hậu.  Giám đốc là người đứng đầu Công ty. giải quyết những vấn đề liên quan đến công nghệ theo thẩm quyền được giao. nâng cao chất lượng sản phẩm. Khi khuyết giám đốc thì một phó giám đốc thực hiện quyền giám đốc. kiểm tra và theo dõi quy trình công nghệ. hiện đại đồng thời thực hiện đối ngoại về công tác kĩ thuật. bền đẹp. Phòng có đủ các máy móc. các phần hành chuyên biệt đươc giao cho các phó giám đốc trực tiếp phụ trách theo uỷ quyền thường xuyên của Giám đốc. Sơ đồ thể hiện trong biểu 1. bổ sung định mức nguyên vật liệu cho từng sản phẩm. Phó giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động của Trưởng phòng chế thử mẫu và Trưởng phòng Kĩ thuật công nghệ. • Phòng Chế thử mẫu : nhận mẫu giầy và sản xuất thử các loại giầy theo đơn đặt hàng. quyết định những vấn đề hệ trọng.

thường xuyên giao dịch với khách hàng nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ.Kiểm soát sản phẩm không phù hợp . . thiếu hụt. dự tính theo kế hoạch thời điểm cung ứng vật tư cho sản xuất kịp thời. phân xưởng cán. chào hàng. hợp lí để tiêu thụ sản phẩm nhanh.Chuyên đề tốt nghiệp 49  Phó giám đốc Sản xuất – Chất lượng Đây là chức vụ quan trọng trong doanh nghiệp và tương đối nhiều công việc. phân xưởng Gò và bao gói. khai thác và thu mua vật tư cho sản xuất. bao gồm : . xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư cho từng phân xưởng sản xuất theo tình hình thực tế. Phòng Tiêu thụ thực hiện luôn cả chức năng marketing cho Công ty. cải tiến phương pháp bán hàng. Lượng vật tư cần cho sản xuất rất nhiều chủng loại nên công việc của phòng rất phức tạp.Lập biên bản và ra các biện pháp khắc phục . • Phòng tiêu thụ : lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. • Phòng quản lí chất lượng : nhiệm vụ của phòng là bám sát quá trình sản xuất để cùng các phân xưởng kiểm tra chất lượng sản phẩm của từng công đoạn. lượng vật tư tồn kho. phòng tiêu thụ và các quản đốc 4 phân xưởng : phân xưởng Bồi cắt. phân xưởng May. • Phòng Kế hoạch vật tư : làm kế hoạch điều động sản xuất cho toàn Công ty. đồng thời nắm vững lượng vật tư xuất ra cho sản xuất. phòng quản lý chất lượng.  Phó giám đốc Thiết Bị-An toàn : quản lí quản đốc xưởng Cơ năng và trưởng phòng Bảo vệ. của từng khâu trong quá trình sản xuất. đòi hỏi phải nắm bắt kịp thời những thông tin liên quan đến tình hình vật tư tại Công ty. Phó giám đốc quản lý các Trưởng phòng Kế hoạch –Vật tư. đề xuất giá bán kịp thời.Vận dụng kĩ thuật thiết kế vào sản xuất sản phẩm cuối cùng.

năng lượng cho quá trình sản xuất và phục vụ các hoạt động khác của toàn Công ty. ô nhiễm môi trường.  Phòng kế toán-tài chính : Có chức năng. Mặt khác.  Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu : Do mặt hàng của Công ty chiếm 2/3 là xuất khẩu ra thị trường nước ngoài nên vấn đề kinh doanh xuất nhập khẩu giữ vai trò rất quan trọng và được tách ra. máy móc. phòng Kế toán-Tài chính. bảo hộ lao động… và phụ trách trạm y tế. lập kế hoạch và kiểm tra trình độ lao động trong toàn Công ty. nước. bao gồm : phòng Hành chính-tổ chức. Ngoài 4 phó giám đốc trên. đảm bảo cảnh quan Công ty luôn sạch đẹp. tránh sự cố xảy ra. đảm bảo vệ sinh công nghiệp và chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. tuyển chọn lao động. chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên của Công ty. đúng ké hoạch.  Phòng hành chính-tổ chức : chức năng chính là tiếp khách của Công ty. thường xuyên kiểm tra để đảm bảo an toàn. làm kế hoạch xuất khẩu giầy và kế hoạch nhập nguyên liệu. phòng kinh doanh xuất nhập khẩu còn phối hợp với phòng thiết kế trong việc tạo ra những sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. thưởng. chữa bệnh. phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu. thực hiện mọi chế độ vè lao động như : lương. chịu sự quản lí của một phòng chuyên biệt là phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. bảo vệ của cải vật chất cũng như con người trong Công ty. thiết bị. Công ty còn tổ chức các phòng mà xét về vị trí các trưởng phòng đó tương đương với các phó giám đốc. • Phòng Bảo vệ : thường xuyên kiểm tra. nhiệm vụ sau: . chức năng. bảo hộ lao động … Vị trí. phụ cấp. góp phần bảo đảm sản xuất kịp thời. nhiệm vụ của phòng hành chính-tổ chức tương đương với bộ phận nhân sự trong công tác quản trị ở các doanh nghiệp khác.Chuyên đề tốt nghiệp 50 • Xưởng Cơ năng : thực hiện việc bố trí điện. vệ sinh môi trường như : rác thải công nghiệp. • Trạm Y tế : thực hiện các biện pháp cụ thể để phòng. Chức năng chính của phòng là khai thác các nguồn hàng. quản lí các giấy tờ hành chính.  Phó giám đốc Bảo hiểm xã hội và Vệ sinh môi trường phụ trách vấn đề vệ sinh công nghiệp. kịp thời ngăn chặn những hành vi vi phạm an ninh trật tự. • Ban Vệ sinh công nghiệp và môi trường: làm công tác dọn dẹp vệ sinh.

đôn đốc việc tthực hiện các chỉ tiêu của Công ty. Kế toán phó chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về phần việc được giao. tài liệu. lập Bảng cân đối kế toán cho từng tháng và hàng năm. kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra va ký các chứng từ thanh toán. -Tính toán. làm kế toán thành phẩm. Phó giám đốc. Biểu 2: Sơ đồ tổ chứcKế toán trưởng bộ máy kế toán Công ty Giầy Thượng Đình: <kế toán tổng hợp> Kế toán phó <kế toán thành phẩm. nguồn vốn tại Công ty. phiếu thu. thực hiện hạch toán tổng hợp từng tháng.  Kế toán phó Kế toán phó là người giúp việc và thay mặt kế toán trưởng giải quyết công việc khi kế toán trưởng đi vắng. -Giám sát. -Cung cấp số liệu.  và  hợp chi  mặt người  tạm ứng CCDC phí sản  . các báo cáo có liên quan theo yêu cầu của cán bộ quản lý trong Công ty (Giám đốc. tham mưu cho giám đốc về các quyết định quản lý. đề xuất với Giám đốc về công tác quản lý tài chính. thanh tra). Ngoài ra. kế toán tiêu thụ và kế toán thanh toán với ngân sách.Chuyên đề tốt nghiệp 51 -Thực hiện ghi chép và phản ánh tất cả các nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản liên quan. -Lập kế hoạch về tài chính. 5. -Theo dõi tình hình biến động về tài sản. các phòng ban liên quan ) cũng như theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước (thuế. phiéu nhập kho và hồ sơ vay vốn.  toán  ngân  Thủ  BHXH toán  vật  thanh  TSCĐ  hàng tập  quỹ Tiền  với  tư toán.1. phiếu chi. Tổ chức công tác kế toán 5. tiêu  thụ. tập hợp chi phí. thuế> Kế  Kế toán  Kế  Kế toán  Kế  Kế toán  toán  thanh  toán  lương. tổ chức và chỉ đạo tất cả công tác kế toán theo chế độ qui định. tính giá thành sản phẩm … xác định kết quả kinh doanh . Tổ chức về mặt nhân sự Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty là mô hình tổ chức kế toán tập trung theo biểu 2  Kế toán trưởng Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty.

phòng ban. giảm của tài sản cố định. kiểm tra và đối chiếu tiền lương từng phân xưởng. . từng bộ phận.  Kế toán thanh toán với người bán Kế toán phần hành này theo dõi chi tiết công nợ thanh toán với từng đơn vị trong và ngoài nước. kế toán tính lương và các khoản phụ cấp cho từng bộ phận.Chuyên đề tốt nghiệp 52 Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ cung cấp số liệu  Kế toán bảo hiểm xã hội và quỹ tiền mặt Kế toán viên phần hành này kiểm tra tính hơp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu. đối chiếu vật tư nhập với hợp đồng. kinh phí công đoàn theo chế độ qui định .  Kế toán vật tư Hàng ngày. đồng thời theo dõi và hạch toán việc nhập-xuất và sử dụng công cụ dụng cụ hàng tháng. tài sản cố định bị tồn kho…  Kế toán lương và thanh toán tạm ứng Căn cứ vào ngày công. kế toán viên theo dõi sự tăng. tính và trích các khoản bảo hiểm xã hội. đôn đốc phiếu nhập vật tư kịp thời (tránh các trường hợp để sổ sách “ âm”).  Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ Hàng tháng. kí xác nhận số lượng và chủng loại vật tư nhập kho đảm bảo chính xác. bảo hiểm y tế. phát hiện và đề xuất với lãnh đạo về các loại vật tư nhập kho không đảm bảo chất lượng và đề nghị các biện pháp xử lý. phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý đối với cấp trên về các vấn đề : vật tư ứ đọng. kế toán vật tư giám sát vật tư nhập kho. phiếu chi. tiền lương khoán đã được phòng Hành chính – Tổ chức xác nhận. nguyên giá để trích khấu hao. đối chiếu các phiếu nhập kho của từng phân xưởng với định mức vật tư cấp theo đơn đặt hàng của phòng kế hoạch vật tư trước khi đưa cho người phụ trách phòng ký. sau đó phân bổ cho đối tượng liên quan. căn cứ số lượng.

tính giá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành và kết chuyển chi phí cho các đơn đặt hàng chưa hoàn thành sang tháng sau. chi tiền tới các tổ sản xuất tại các phân xưởng vào kì lương. 5. tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Căn cứ vào các chứng từ.  Thủ quỹ Thủ quỹ là người quản lý két tiền mặt của Công ty. theo dõi các khoản vay mượn của từng đối tượng. thủ quĩ căn cứ vào các phiếu thu.Chuyên đề tốt nghiệp 53 phân bổ lương theo qui định. lập bảng tính giá thành thực tế và so sánh với giá bán. Hệ thống chứng từ là do bộ tài chính qui định và các chứng từ của Bộ Tài chính in ấn. Tổ chức hệ thống sổ sách và hạch toán Hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty xây dựng trên cơ sở “Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp” do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995. chi tiết theo đặc điểm của ngành đến TK cấp 3. Hàng ngày. cuối ngày vào sổ tổng hợp thu-chi-tồn quỹ (sổ quỹ tiền mặt). Mức phân bổ giá trị dụng cụ Giá trị dụng cụ xuất xuất dùng trong một kỳ dùng = Số kỳ hạch toán sử dụng . hợp đồng kinh tế đã được phê duyệt. chi đối với từng khách hàng. phiếu chi đã được phụ trách Phòng xem xét và kí (phiếu chi phải được giám đốc duyệt) thực hiện thu. kế toán lập uỷ nhiệm chi chuyển tiền thanh toán với khách hàng. Phương pháp phân bổ nhiều lần áp dụng khi giá trị dụng cụ sản xuất lớn hơn 2 triệu đồng. tuân thủ theo các TK cấp 1 và cấp 2. Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty như sau: Chứng từ  tiền mặt Nhập  Chứng từ  Phân  Kiểm  Và vào máy  TGNH loại tra o  tính Chứng từ vật  2 . tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho từng đơn đặt hàng.  Kế toán ngân hàng.2. Tài khoản ngoài bảng chỉ sử dụng TK 009. Hàng tháng.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. . kiểm tra Các qui định khác về chế độ kế toán tại Công ty : .Hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.Niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12 hàng năm. II. chính xác . Công ty Giầy Thượng Đình là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập.Chuyên đề tốt nghiệp 54 Sau khi t Hệ thống sổ kế toán : Công ty hạch toán theo hình thức Nhạt ký – chứng từ . .Phương pháp khấu hao TSCĐ theo Quyết định 1062.Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam đồng. Chi phí sản xuất là khoản chi lớn nhất trong tổng chi phí nên việc cung cấp thông tin về khâu tập hợp chi phí sản xuất được đầy đủ. . . Tất cả chi phí chi ra đều phải được xem xét. cân nhắc kỹ lưỡng. tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của mình. . Sơ đồ như sau: Chứng từ gốc  và các bảng  Bảng  Nhật kí chứng từ Thẻ và sổ  Sổ cái Bảng tổng  hợp chi  Báo cáo tài chính Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Giầy Thượng Đình.Phương pháp kế toán vật liệu xuất dùng: Phương pháp bình quân gia quyền.

vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của các đơn đặt hàng. công cụ dụng cụ… 2. chỉ khâu. Vì vậy. quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng như chi phí nguyên vật liệu. Để thuận tiện cho kế toán tính giá thành. KPCĐ. kế toán xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng cụ thể. BHYT. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất Công ty Giầy Thượng Đình có quy trình công nghệ sản xuất giầy khép kín nên trên một dây chuyền.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính.Chuyên đề tốt nghiệp 55 là yêu cầu hết sức quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. tiền khấu hao TSCĐ) cho việc sản xuất những đôi giầy của các đơn đặt hàng phát sinh trong một tháng nhất định. Công ty có thể sản xuất từ vài chục đến vài trăm đơn đặt hàng khác nhau. Nguyên vật liệu chính là phần chủ yếu cấu thành nên đôi giầy. . thưởng. Công ty phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục trong giá thành như sau: .cao su. gồm: vải bạt. 1-Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất Công ty Giầy Thượng Đình là một doanh nghiệp sản xuất thuộc nghành công nghiệp nhẹ. . Các đơn đặt hàng đều ghi mã để tiện việc theo dõi và hạch toán . phụ cấp và các khoản trích theo lương là BHXH.Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản chi cho nhân công trực tiếp sản xuất giầy được tính vào chi phí trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như tiền lương chính. cũng như trong việc tính toán chính xác kết quả của hoạt động kinh doanh. chỉ sản xuất một đơn đặt hàng nhất định. ôzê… Vật liệu phụ bao gồm: mác giầy. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là chu kỳ sản xuất tương đối ngắn nên chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng chi phí sản xuất . Trong một tháng. dây giầy… . lương làm thêm giờ. Chi phí sản xuất phát sinh ở Công ty là toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống (tiền trả cho công nhan viên) và hao phí lao động quá khứ (tiền trả cho việc sử dụng vật tư.Chi phí sản xuất chung : Bao gồm các chi phí liên quan đến việc phục vụ. keo.

Chuyên đề tốt nghiệp 56 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ở Công ty là phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công việc: Chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì tập hợp riêng cho đơn đặt hàng đó còn phần chi phí phát sinh chung của các đơn đặt hàng thì được tập hợp và cuối tháng phân bổ theo tiêu thức lựa chọn. Bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất dùng.2. 3 -Bảng kê số 1. TK622. Trong quá trình sản xuất. . Hệ thống tài khoản. phân xưởng May.7… Để phục vụ cho việc tính giá thành. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và thính giá thành của Công ty như sau: Việc ký kết các hợp đồng sản xuất do phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đảm nhận. Sau hợp đồng đã được ký kết. 2. Trong khi đó. 3. phân xưởng Cán. Các hợp đồng sẽ được trình lên Ban giám đốc để phê duyệt. 2. nhân viên thống kê ở các phân xưởng theo dõi và ghi chép số lượng những đôi giầy bán thành phẩm của các đơn đặt hàng ở các phân xưởng cắt.5. 4 -Nhật ký chứng từ số 1. Công ty còn sử dụng các sổ trung gian: Bảng tổng hợp TK621.Vật tư sẽ phối hợp với phòng chế thử mẫu lên định mức vật tư cho sản phẩm của từng đơn đặt hàng. phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tính toán đơn giá tiền lương cho một đôi giầy ở từng phân xưởng trong các đơn đặt hàng cụ thể. TK627. phòng Kế hoạch . gồm: TK621. sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành Hệ thống tài khoản sử dụng ở Công ty là hệ thống tài khoản dùng cho việc hạch toán chi phí sản xuất khi hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung…và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành . 3. phân xưởng Gò để làm cơ sở cho kế toán giá thành tập hợp và phân bổ phí sản xuất cho các đơn đặt hàng.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK622-Chi phí nhân công trực tiếp TK627-Chi phí sản xuất chung TK154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Do áp dụng hình thức tổ chức hạch toán là Nhật ký – chứng từ nên các sổ sách kế toán sử dụng bao gồm: -Bảng phân bổ số 1.

. em xin đề cập đến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty trong tháng 02 năm 2001.Đơn đặt hàng Foot Tech. 627) để tính giá thành Nhật ký chứng từ  Giá thành đơn đặt  số 7 hàng Sổ cái Báo cáo tài chính Do đặc điểm của Công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng với số lượng lớn trong một tháng nên trong chuyên đề tốt nghiệp này. . mã YB. . số lượng : 9 030 đôi.11.Đơn đặt hàng Yeon Bong. mã YB. Hạch toán chi phí sản xuất sản xuất tại Công ty Giầy Thượng Đình 4. mã GS-VC8005.Đơn đặt hàng Thượng Đình. mã FT.Đơn đặt hàng Melcosa.1-Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu sử dụng tại Công ty cho sản xuất giầy gồm nhiều thứ hạng. mã Mel. 4 4. . . mã Mel.01. . mã TĐ.Chuyên đề tốt nghiệp 57 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Giầy Thượng Đình:  Bảng phân bổ   Bảng kê  Nhật ký chứng từ  1. số lượng : 20 880 đôi. 622. số lượng : 17 500 đôi. số lượng : 2 040 đôi. 10 Bảng kê số 4 Sổ trung gian  (TK 621. mã FT. . số lượng : 2 670 đôi. tập trung vào 8 đơn đặt hàng sau: . số lượng : 3 830 đôi.Đơn đặt hàng Yeon Bong.Đơn đặt hàng Foot Tech. 5. số lượng : 6 174 đôi.02.Đơn đặt hàng Melcosa.05. nhiều loại có vai trò và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất.12.06.Đơn đặt hàng Golden Step. 2.01. số lượng : 4 340 đôi. .

dây giầy… Nguyên vật liệu của Công ty chiếm tỷ trọng khá lớn (từ 58% đến 70% tổng chi phí sản xuất trong kỳ). trên phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng. Mẫu phiếu xuất kho thể hiện trên biểu 3. ôzê… Về vật liệu phụ có xăng. các đơn vị thường xuyên cung cấp vật tư cho Công ty là Công ty Dệt 19-5. phẩm mầu…). mác giầy. Công ty Hoá chất Đức Giang… Khi nhận được đơn đặt hàng hay ký kết hợp đồng kinh tế. -Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và giá trị từng loại vật tư theo từng kho. phiếu nhập kho) và phân loại chứng từ để làm căn cứ ghi sổ. kếp để pha keo. Trong nước. kế toán đối chiếu số liệu trên . kế toán nhận chứng từ (thẻ kho. cao su. keo. Do đặc trưng của phương pháp bình quân gia quyền là đến cuối tháng mới tính được giá bình quân gia quyền nên khi xuất kho. Công ty mới tổ chức thu mua nguyên vật liệu cho đơn đặt hàng đó. Cuối tháng. một số loại cao su. Định kỳ từ 5 đến 10 ngày. Theo phơng pháp bình quân gia quyền thì: Giá trị nguyên vật Số lượng nguyên Đơn giá liệu i sử dụng trong = vật liệu i xuất × bình quân tháng dùng trong tháng nguyên vật liệu i Giá trị thực tế tồn Giá trị thực tế Đơn giá bình quân = đầu đầu tháng + nhập trong nguyên vật liệu i Số lượng tồn đầu + tháng tháng Số lượng nhập trong tháng Do áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là sổ đối chiếu luân chuyển nên trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện như sau: -Tại kho : Thủ kho căn cứ vào định mức vật tư và phiếu xuất kho để theo dõi về mặt số lượng trên thẻ kho. hoá chất… còn lại Công ty thu mua riêng cho các đơn đặt hàng (vải bạt. Công ty Dệt Trí nhân. Trừ một số ít nguyên vật liệu dự trữ sẵn trong kho có thể sử dụng chung cho các đơn đơn đặt hàng như xăng. Tuy vậy.Chuyên đề tốt nghiệp 58 Về nguyên vật liệu chính có vải bạt. cột thành tiền trên phiếu xuất kho. Công ty vẫn áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá nguyên vật liệu xuất kho cho từng loại nguyên vật liệu (từng danh điểm nguyên vật liệu ). phiếu xuất kho. Đến cuối tháng. Kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho và ghi vào cột đơn giá.

phiếu nhập kho.-Xuất. phiếu xuất kho để hạch toán và kiểm tra sự chính xác của việc Nhập.Tồn kho nguyên vật liệu. .Chuyên đề tốt nghiệp 59 sổ với thẻ kho.

họ tên) (kí.Vật tư sẽ xem xét tính hợp lý của phiếu xin lĩnh vật tư về số lượng và chủng loại và dựa vào định mức vật tư.Họ tên người nhận hàng: Tuấn (Phân xưởng cán) . Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền phẩm chất vật tư (sản tính phẩm. hàng hoá) Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Dây poly m 253 253 2 Mút EVA kg 610 550 3 Keo P115A kg 12 12 Cộng Tổng số tiền (viết bằng chữ): ………………………………………. .TC/ QĐ/ CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính) PHIẾU XUẤT KHO Số: A 1123 Ngày 12/02/2001 Nợ: Có: . Xuất.. các bộ phận làm phiếu xin lĩnh vật tư gửi lên phòng Kế hoạch.Vật tư.năm… Phụ trách bộ phận Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho sử dụng (kí. Chuyên đề tốt nghiệp 60 Biểu 3: Mẫu phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty Giầy Thượng Đình Mẫu số: 02-VT Địa chỉ: 277 Nguyễn Trãi-Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 1141.. nhãn hiệu. họ tên) Trình tự xuất dùng nguyên vật liệu được thực hiện qua các bước sau: .Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu. lập phiếu xuất kho gồm 3 liên. tháng….Xuất tại kho: Anh Cường STT Tên. .Lí do xuất: sản xuất mã giầy YB 05 . họ tên) (kí. ngày….Phòng Kế hoạch . qui cách. họ tên) (kí.

Bán thành phẩm của phân xưởng May là mũ giầy các cỡ sẽ được chuyển cho phân xưởng Gò.Tại kho khi nhận được phiếu xin lĩnh vật tư có đầy đủ thủ tục. Trước khi sản xuất một đơn đặt hàng. ôzê… về phân xưởng để cắt theo mẫu đã được phòng Chế thử mẫu thực hiện. -Thủ kho giữ hai liên để ghi vào thẻ kho sau đó gửi lên phòng kế toán tài chính để kế toán vật tư ghi vào cột thành tiền. Sau khi cắt xong. Phân xưởng Cắt lập phiếu xin lĩnh vật tư và nhận vải bạt. Chỉ lệnh sản xuất số 2/1 Đơn đặt hàng: TĐ.Chuyên đề tốt nghiệp 61 . kế toán vật tư tính đơn giá bình quân và ghi giá trị vào phiếu xuất kho. Cuối tháng. thủ kho sẽ xuất vật tư.01 Số lượng: 9030 đôi Đơn vị tính: đôi Cỡ số 37 38 39 40 41 42 Cộng Màu Trắng mộc 150 450 960 660 310 80 3480 Trắng tẩy 70 220 520 300 130 30 1670 Đen 40 100 160 120 80 30 710 Đỏ 40 100 160 110 80 20 690 Xanh chàm 70 220 260 150 70 20 1070 Xanh da trời 70 220 400 150 70 50 1410 Cộng 440 1310 2460 1490 740 230 9030 Phòng kế hoạch vật tư PGĐ sản xuất Bắt đầu thực hiện một đơn đặt hàng. Công ty lập chỉ lệnh sản xuất căn cứ vào điều kiện và khả năng sản xuất hiện tại cũng như trong thời gian tới. lệnh sản xuất chuyển đến cho phân xưởng cắt. Phân xưởng May nhận các chi tiết đó và lên kho lĩnh vật tư bổ sung. Thủ kho ghi chép số lượng xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu và vào thẻ kho tương ứng. năm xuất kho. bán thành phẩm của phân xưởng Cắt sẽ được chuyển cho phân xưởng May. ghi ngày tháng. Mỗi lệnh sản xuất có ghi kiểu giầy. cùng người nhận vật tư kí tên vào phiếu xuất kho. ngày giao lệnh và số lượng giầy các cỡ củ đơn đặt hàng. . kí hiệu của đơn đặt hàng. sau đó ghi số lượng vào cột thực xuất.

Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty Giầy Thượng Đình thực hiện trên TK621. và chi phí vật liệu phụ. phân xưởng Cán cũng nhận cao su và một số nguyên vật liệu khác để sản xuất đế giầy các loại. Dựa vào giá bình quân gia quyền và số lượng ghi trên phiếu xuất kho.05 thể hiện trong biểu 4 . kế toán lập các bảng chi tiết chi phí về từng danh điểm nguyên vật liệu trực tiếp cho các đơn đặt hàng. Xuất phát từ điều này. phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là phương pháp trực tiếp: nguyên vật liệu sử dụng cho đơn đặt hàng nào thì tập hợp trực tiếp cho đơn đặt hàng đó. ôzê Cao su. Để đơn giản hoá công tác kế toán. Các chi phí này được tập hợp trực tiếp cho các đơn đặt hàng còn phần chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho nhiều đơn đặt hàng thì đưa vào chi phí sản xuất chung . Bảng tổng hợp vật tư theo đơn đặt hàng Tháng 02 năm 2001 Đơn vị tính: đồng Đơn đặt Vải Chỉ. Chẳng hạn. Số lượng đế giầy phù hợp với số lượng mũ giầy ở phân xưởng May. Bao bì Cộng hàng hoá chất TĐ 01 95353467 40718816 65741320 3718636 205532239 YB 05 14344718 15274356 25558071 1537018 67328740 YB 06 49068837 23876112 45378799 4138185 122461933 GSVC 13422910 8278110 20783388 277880 42762279 Mel 01 42775897 17248873 35081410 428112 95471292 Mel 02 29729597 23371182 28378915 1738425 83218119 FT 11 51583212 25523138 56723118 3568187 137397655 FT12 55878080 30694009 45899978 3150735 135662802 … Cộng 1502738421 701445231 1234576733 18557178 3457308563 Căn cứ vào định mức vật tư. kế toán tại Công ty hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm chi phí chi phí nguyên vật liệu chính. lượng vật tư sử dụng thực tế của các phân xưởng theo báo cáo sản xuất do nhân viên thống kê tại các phân xưởng lập. Như vậy chi phí nguyên vật liệu phát sinh tập trung chủ yếu ở hai phân xưởng: phân xưởng May và phân xưởng Cán. chi tiết cho từng đơn đặt hàng. cuối tháng kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng theo từng đơn đặt hàng.Chuyên đề tốt nghiệp 62 Song song với quá trình trên. với đơn đặt hàng Yeon Bong YB.

Chuyên đề tốt nghiệp 63 .

chi tiết tiểu khoản.dụng cụ xuất kho trong tháng đã được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng (ghi có TK152 . có TK153. .8 m cắt 152 12500 1900000 10 Xăng lít cắt 408 5550 2264400 11 Keo latex kg cắt 20 1320 146400 12 Keo P509 kg cắt 31 17210 533510 13 Keo P115A kg cắt 12 18570 222840 14 Mút EVA 1*2 tấm cắt 610 35657 21750770 15 B tẩy Hàn 1*30 tấm cắt 68 48780 3317034 Quốc 16 Phin mộc 222 0. ghi nợ các TK liên quan) theo biểu 5.05 Số lượng: 2670 đôi Qui Đơ Phân Số Đơn giá Thành tiền ST Tên vật tư n vị xưởng lượng cách (đồng) (đồng) T tính 1 Bạt 125 kaki 44’’ m cắt 320 12750 4207500 2 Bạt 125 xanh 44’’ m cắt 198 15600 3088800 3 Phin mộc 222 1.9 m cán 85 20300 1725500 17 BBTEX xanh 44’’ m cán 14 17270 241780 18 BBTEX kaki 44’’ m cán 14 16112 225568 19 Chỉ các màu m may 130560 100 13056000 20 Ôzê các màu bộ may 110560 250 27615000 21 Mút độn cổ kg may 18 27000 486000 22 Dây poly m may 253 18700 4731100 23 Mác cỡ số cái may 5340 150 801800 24 Keo P115A kg may 3 18570 55710 Cộng 107902080 Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (Bảng phân bổ số 2) phản ánh giá trị công cụ .Chuyên đề tốt nghiệp 64 Biểu 4: Bảng chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đơn đặt hàng: Yeon Bong Mã khách hàng: YB.2 m cắt 383 20300 7774900 4 BBTEX xanh 44’’ m cắt 133 17270 2296910 5 BBTEX kaki 44’’ m cắt 178 16112 2867936 6 Mút xốp 4mm 1.2 m cắt 174 18748 3262152 8 Bạt 3419 kaki 0.8 m cắt 152 13185 2004120 9 Bạt 3419 xanh 0.2 m cắt 174 19120 3326880 7 Gạc xô 1.

.2. chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được kết chuyển sang TK154 để tính giá thành..Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp . TK627 84535091 146974724 38762713 40861680 13614364 324748500 157830200 TK642 2453780 880000 3333870 52748300 Cộng 2544297362 2413941258 38726713 41741680 13614364 6052357467 210578500 Cuối tháng. Chẳng hạn: Nợ TK154 (chi tiết theo đơn đặt hàng) : 5 724 275 097 Có TK621 (chi tiết theo đơn đặt hàng) : 5 724 275 097 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty như sau:   TK152 TK621 TK154 Vật tư xuất  Kết chuyển  kho cho sản  chi phí vật          TK152 Vật tư nhập lại  kho 4. Chuyên đề tốt nghiệp 65 Biểu 5: BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 02 năm 2001 Đơn vi tính: đồng Ghi có TK 152 T TK153 K TK 1521 TK 1522 TK 1523 TK 1524 TK 1525 Cộng Ghi TK152 nợ TK TK621 3457308563 2266966534 5724275097 TK01 205532239 54649039 260181278 YB05 67328740 40573340 107902080 YB06 122461933 46310131 168772064 GSVC 42762279 30852914 73615193 Mel01 95471292 33250696 128724988 Mel02 83218119 10006717 93224836 FT11 137397655 9579784 146977439 FT12 135662802 74013437 209676230 .

lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp độc hại… Trong cơ chế thị trường hiện nay. làm tăng năng suất lao động. cũng như nhiều doanh nghiệp khác. ĐGK là đơn giá khoán một đôi giầy. *Trả lương theo sản phẩm : Được áp dụng cho các công nhân trực tiếp sản xuất các đơn đặt hàng. Chứng từ sử dụng để hạch toán theo hình thức trả lưong này là “Bảng chấm công” được lập riêng cho từng phòng ban. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi về lương chính. Do vậy. ban vệ sinh môi trường. phòng KCS.chi tiết cho từng đơn đặt hàng: ♦Hạch toán chi phí về tiền lương Đơn giá tiền lương cho công nhân sản xuất trực tiếp do phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tính cho từng đơn đặt hàng ở từng phân xưởng trong Công ty : ĐGi =TL × ĐGK. Hiện nay. làm cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. ĐGi là đơn giá tiền lương một đôi giầy của đơn đặt hàng ở phân xưởng i. Trong đó: LĐĐ(pxi) là tiền lương của đơn đặt hàng ở phân xưởng i . Tiền lương của công nhân sản xuất từng đơn đặt hàng được tính bằng công thức: LĐĐ(pxi) = ĐGi × SI. Bởi nó là bộ phận cấu thành của giá thành sản phẩm nên tiết kiệm chi phí tiền lương cùng với việc tăng năng suất lao động là đồng nghĩa với việc hạ thấp giá thành sản phẩm . Công ty sử dụng đòn bẩy kinh tế hữu hiệu là tiền lương để kích thích tính tích cực của người lao động. Tiền lương theo sản phẩm sẽ được tính vào chi phí nhân công trực tiếp. ngày nghỉ của từng người lao động do tổ trưởng hoặc người được phân công theo dõi trong phòng ghi. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. .Chuyên đề tốt nghiệp 66 Công ty Giầy Thượng Đình là một đơn vị sản xuất lớn với qui trình công nghệ bán tự động nên số lượng lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất là tương đối lớn. Công ty Giầy Thượng Đình áp dụng hai hình thức trả lương khác nhau: *Trả lương theo thời gian: Được áp dụng đối với các phòng ban. Trong đó: ĐGi là đơn giá tiền lương cho một đôi giầy ở phân xưởng i của đơn đặt hàng TL là tỷ lệ khoán (%) ở phân xưởng i. kế toán sử dụng TK622. gồm công nhân của bốn phân xưởng trong Công ty. từng bộ pbận trong đó ghi rõ ngày làm việc. chi phí nhân công trực tiếp chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng chi phí sản xuất.

. Số này được tính vào lương phải trả tháng trước (nằm trong chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ này).Chuyên đề tốt nghiệp 67 Si là số lượng giầy của đơn đặt hàng ở phân xưởng i được sản xuất trong tháng.20 2670 7524594 Gò 2432.Tài chính để nhận tiền lương cho công nhân. báo cáo tình hình sản xuất của phân xưởng và bảng thanh toán tiền lương lên cho phòng Kế toán . tính tiền lương của công nhân sản xuất của cả đơn đặt hàng bằng cách cộng tiền lương đơn đặt hàng của bốn phân xưởng lại: LĐĐ = ∑LĐĐ(pxi). chi tiết đơn đặt hàng và phản ánh vào bảng chấm công và bảng cân đối (xác nhận tiền lương) sản phẩm. Nếu đơn đặt hàng nào mà việc sản xuất và hoàn thành liên quan từ 2 tháng trở lên. Tương tự với 3 phân xưởng còn lại trong tháng 2 như sau: Bảng tính tiền lương trực tiếp Đơn đặt hàng YB05 Tháng 2 năm 2001 Phân xưởng Đơn giá(đồng) Số lượng(đôi) LĐĐ(pxi)(đồng) May 1773. tiền lương công nhân sản xuất của đơn đặt hàng này nằm ở phân xưởng cắt là: 2670 × 1091. số lượng bán thành phẩm hoàn thành là 2670 đôi. nhân viên thống kê gửi bảng chấm công. Tại phân xưởng. Sau đó. Đơn giá tiền lương cho mỗi sản phẩm của từng đơn đặt hàng là khác nhau. Đơn giá tiền lương cho một đôi giầy YB05 ở phân xưởng cắt là 1091.00 2670 4733910 Cán 2818.7 đồng/ đôi. thì tháng này sản xuất nó ở phân xưởng nào chỉ tính lương công nhân sản xuất ở phân xưởng đó cho phần bán thành phẩm đã hoàn thành và tổng tiền lương phải trả cho đơn đặt hàng đó nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. Như vây.90 2670 6495843 LĐĐ 18574347 Cách tính tương tự với các đơn đặt hàng khác. Sau đó lấy số liệu tiền lương và số BHXH trừ vào lương của mỗi công nhân và ghi vào bảng thanh toán tiền lương của từng phân xưởng. Ví dụ: Đơn đặt hàng YB05 trong tháng 01/2001 mới chỉ sản xuất xong ở phân xưởng cắt. Cuối tháng. thời gian sản xuất của công nhân từng phân xưởng.7 = 2914839 đồng. nhân viên thông kê theo dõi sản phẩm sản xuất.

tính toán tiền để ghi vào Bảng phân bổ số 1 (bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – biểu 6) theo dòng phù hợp với cợt ghi có TK334. Căn cứ vào Bảng rhanh toán tiền lương. thanh toán tiền làm đêm… kế toán tập hợp chứng từ theo đối tượng sử dụng. báo có kết quả sản xuất của từng phân xưởng. Chẳng hạn: . các chứng từ chi tiền mặt và bảng thanh toán tiền lương để tổng hợp tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất của từng đơn đặt hàng .Chuyên đề tốt nghiệp 68 Phòng Kế toán -Tài chính hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công của các phân xưởng.

thai sản.Chuyên đề tốt nghiệp 69 Nợ TK622 : 853852600 YB 05 : 18574347 … :… Có TK334 : 853852600 ♦Hạch toán các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương tại Công ty bao gồm BHXH (TK3383). 1% trừ vào thu nhập của người lao động. KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động của công đoàn các cấp . BHYT (TK3384). BHXH. Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% trên tổng quỹ lương cơ bản của Công ty. KPCĐ tính trên 2% tiền lươn thực chi và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Quỹ BHYT sử dụng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Quỹ BHXH dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp ốm đau. trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh. BHYT được phân bổ cho các đơn đặt hàng theo các bước sau: Bước1: xác định tiêu thức phân bổ H: Tổng quỹ BHXH (hay BHYT) H = Tổng lương thực chi trong tháng. tử tuất… Quỹ BHXH được trích theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động. trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ còn 5% trừ vào thu nhập của người lao động. Tổng quỹ BHXH Quỹ lương cơ bản × 15% (hay BHYT) = của Công ty (hay2%) Bước2: Xác định chi phí về BHXH hay BHYT của các đơn đơn đặt hàng như sau: Chi phí BHXH(hay BHYT) Lương thực chi cho đơn đặt hàng = của đơn đặt hàng × H Ví dụ: Quỹ lương cơ bản của Công ty là: 364 544 520 đồng . KPCĐ (TK3382).

0464644 1176851800 Chi phí BHXH cho đơn đặt hàng YB05 là:18754347× 0.0464644 = 871409 đồng. Tương tự như vậy đối với BHYT cho đơn đặt hàng YB05: Nợ TK 622.YB05 : 1362686 Có TK3382 : 375089 Có TK3383 : 871409 Có TK3384 : 116188 BẢNG TÍNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Tháng 2 năm 2001 Đơn vị tính: đồng Ghi nợ TK Lương thực TK 338 Ghi chi TK3382 TK3383 TK3384 Cộng có có TK TK338 TK622 853852600 17077052 39673714 5289830 62040596 TĐ01 102561500 2051232 4756463 635395 7452090 YB05 18754347 375089 871409 116188 1362686 YB06 30864600 617292 1434105 191214 2242611 GSVC 29910300 598206 1389764 185301 2173271 Mel01 44411900 888238 2063572 275143 3226953 Mel02 26763000 535260 1243527 165803 1944590 FT11 21326400 426528 909918 132122 1468568 FT12 70646500 1412930 3282547 437673 5133150 … TK627 129389600 2587729 6012010 801600 9401502 TK642 193609600 3872192 8995954 1199640 14067686 .Tiêu thức phân bổ: 54681678 H = = 0. Chuyên đề tốt nghiệp 70 Tổng lương thực chi trong tháng 02 năm 2001 là:1 176 851 800 đồng Quỹ BHXH được trích là: 364544520 × 15% = 54 681 678 đồng .

tổng sản phẩm sản xuất của Công ty là 414 210 đôi giầy thì có 233 738 đôi giầy nội địa và 180 472 đôi giầy xuất khẩu. . Bảng phân bổ vật liệuvà công cụ dụng cụ. 33 TK622 TK154 8 Ti ền l ương và các Kết chuyển chi khoản t r í ch t heo phí nhân công l ương t r ực t i ếp 4. Chính vì vậy.Chuyên đề tốt nghiệp 71 Cộng 1176851800 23537036 54681678 7290890 85509604 Các số liệu trên chứng từ kế toán. chất lượng của giầy nội địa cũng đòi hỏi cao hơn giầy nội địa. Chất lượng càng cao thì trong quá trình sản xuất càng tiêu hao nhiều các nguồn lực. Khi chi phí sản xuất chung phát sinh được tập hợp số liệu vào Bảng phân bổ tiền lương. Mặt khác. Ví dụ: Trong tháng 2/2001.3. TK 6274 – Chi phí về khấu hao TSCĐ. Hạch toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất mà không thuộc hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh hàng tháng tại các phân xưởng của Công ty. TK6278 – Chi phí bằng tiền khác . Công ty phân bổ chi phí sản xuất sản xuất chung cho một đôi giầy nội địa bằng 1/2 chi phí sản xuất chung phân bổ cho giầy xuất khẩu. TK6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất . tức là chi phí sản xuất chung của giầy xuất khẩu phải cao hơn giầy nội địa. TK6277 – Chi phí về dịch vụ mua ngoài. cuối tháng tiến hành phân bổ cho các đơn đặt hàng. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.chứng từ liên quan và Bảng kê số 6. Giá bán của giầy xuất khẩu thường cao gấp đôi giá bán của giầy nội địa cùng loại. Sau khi tập hợp được toàn bộ chi phí sản xuất chung . các bảng phân bổ làm căn cứ vào bảng kê số 4(ghi nợ TK622) và vào sổ cái TK622 tháng 2/2001. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty như sau: TK334. TK 6272 – Chi phí vật liệu. các Nhật ký . Chi phí sản xuất chung được theo dõi trên TK627 chung cho toàn Công ty và chi tiết theo các tiểu khoản sau: TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng . Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đơn đặt hàng là hệ số sản phẩm của các đơn đặt hàng sản xuất trong tháng.

*Hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng (TK6271) . FT12… Việc phân bổ chi phí sản xuất chung được thực hiện như sau: -Trước hết.68 chung tính cho một = = 2645. YB06.68 đồng/đôi đôi giầy xuất khẩu 233738 + 108472 225341 2 Chi phí sản xuất 5290. xác định chi phí sản xuất chung phân bổ cho một đôi giầy : Chi phí sản xuất chung Tổng chi phí sản xuất chung được phân bổ cho một đôi = tính vào giá thành trong tháng giầy xuất khẩu Sản lượng giầy nội địa + Sản lượng 2 giầy xuất khẩu Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất chung phân chung cho một = bổ cho một đôi giầy xuất đôi giầy nội địa khẩu 2 -Sau đó . Mel02. YB05. kế toán xác định chi phí sản xuất chung cho từng đơn đặt hàng: Chi phí sản xuất chung Số lượng sản phẩm Chi phí sản xuất chung của đơn đặt hàng nội = sản xuất trong tháng × phân bổ cho một đôi giầy địa hay xuất khẩu của đơn đặt hàng đó nội địa hay xuất khẩu Ví dụ :Trong tháng 2/2001 Chi phí sản xuất sản 1192208037 1192208037 xuất chung cho một= = = 5290. FT11. GSVC8005… Các đơn đặt hàng cho giầy xuất khẩu là Mel01.34 = 7063058 đồng. Tương tự như vậy với các đơn đặt hàng khác.Chuyên đề tốt nghiệp 72 Các đơn đặt hàng cho giầy nội địa là TĐ01.34 đồng/đôi đôi giầy nội địa 2 Vậy chi phí sản xuất chung cho đơn đặt hàng YB05 là 2670× 2654. kết quả thể hiện trong Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung(biểu 7).

1 đối với các tổ trưởng. Hệ số 0. trưởng ca…Đây là những người mà lao động của họ là gián tiếp nên tiền lương của họ được Công ty trả theo thời gian. Chi phí vật liệu phụ (đối ứng với TK 1522) . Trên TK này. tiền phụ cấp trách nhiệm đối với các cán bộ quản lý theo các hệ số sau: Hệ số 0.Chuyên đề tốt nghiệp 73 Chi phí nhân viên phân xưởng là một bộ phận của chi phí sản xuất chung. tổng giá trị nguyên vật liệu được tính vào chi phí sản xuất chung là: 324 748 500. Phần nguyên vật liệu dùng chung sẽ được tập hợp vào TK 6272. phó quản đốc. *Hạch toán chi phí nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng (TK6272) Chi phí về nguyên vật liệu được hạch toán trên TK6272. Chi phí nguyên vật liệu chính (đối ứng với TK 1521) . Chi phí về phụ tùng (đối ứng với TK 1524) . Ngoài tiền lương chính. theo dõi các chi phí về nguyên vật liệu dùng chung như sau: .2 đối với trưởng ca. Hệ số 0.3 đối với phó quản đốc. bao gồm tiền lương và trích theo lương của các bộ phận quản lý như quản đốc. chi phí nguyên vật liệu chính. vật liệu dùng trực tiếp cho đơn đặt hàng nào thì được tập hợp riêng trên TK621. Chi phí về vật liệu xây dựng( đối ứng với TK 1525) Ví dụ: Trong tháng 02/2001. Chi phí về nhân viên phân xưởng cũng được tập hợp chung và phân bổ cho các đơn đặt hàng dựa trên tiêu thức là số lượng sản phẩm như đã trình bày ở trên. Chi phí về nhân viên phân xưởng thể hiện trên Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. được hạch toán như sau: Nợ TK6272 :324 748 500 Có TK 1521 :84 535 091 Có TK 1522 :146 974 724 Có TK 1523 :38 762 713 Có TK 1524 :40 861 680 Có TK 1525 :13 614 364 Đơn giá phân bổ chi phí nguyên vật liệu dùng chung như sau: . Hệ số 0. chung cho toàn doanh nghiệp và được phân bổ cho các đơn đặt hàng căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất của các đơn đặt hàng đó.4 đối các quản đốc. Chi phí về nhiên liệu (đối ứng với TK 1523) . Tại Công ty Giầy Thượng Đình.

Nếu giá trị dụng cụ sản xuất trên 1 dến 2 triệu đồng thì phân bổ theo phương pháp 50% giá trị vào chi phí của kỳ xuất dùng. Giá trị dụng cụ sản xuất xuất dùng cũng được tính theo phương pháp bình quân gia quyền như đối với nguyên vật liệu. .20303 = 935 042 đồng.Chi phí dụng cụ sản xuất phân bổ cho một đôi giầy nội địa = 700.57125 = 1923921 đồng.Nếu giá trị dụng cụ sản xuất dưới 1 triệu đồng thì phân bổ toàn bộ vào chi phí sản xuất trong tháng xuất dùng.20303 đồng/đôi . Chi phí dụng cụ sản xuất là khoản hao phí chung cho nhu cầu của phân xưởng nên cũng được tập hợp đến cuối tháng mới phân bổ cho các đơn đặt hàng. trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không có khoản này. Việc phân bổ giá trị dụng cụ sản xuất cho các kỳ hạch toán như sau: . Khi các bộ phận báo hỏng dụng cụ sản xuất. thường vật hỏng liệu thu hồi chất ập hợp được toàn bộ chi phí về dụng cụ sản xuất phát sinh trong một kì nhất định. động cơ. tổng chi phí dụng cụ sản xuất là 157 830 200 đồng: .Chuyên đề tốt nghiệp 74 -Đối với giầy xuất khẩu = 324748500 : 225431 = 1441.1425 đồng / đôi. trên phiếu xuất chỉ ghi số lượng. Giá trị phế . Do đó.40606 đồng/đôi . -Đối với giầy nội địa = 1441. Vì lí do này nên đến cuối tháng mới xác định giá trị dụng cụ xuất dùng và hàng ngày khi xuất kho.57125 đồng / đôi Như vậy.40606 :2 = 350. *Chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273) Công cụ dụng cụ là tài sản lưu động có giá trị nhỏ hơn 5 triệu đồng và thời gian sử dụng dưới 1 năm. .Chi phí dụng cụ sản xuất phân bổ cho một đoi giầy xuất khẩu = 157830200 : 225341 = 700. kế toán phân bổ cho các đơn đặt hàng. Thuộc loại này tại Công ty có khuôn. chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đơn đặt hàng YB05 là: 2670 × 720.Chi phí dụng cụ sản xuất phân bổ cho đơn đặt hàng YB05 = 2670 × 350. dưỡng mẫu.1425 : 2 = 720. Trong tháng 02/2001. kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí của kỳ báo hỏng: Giá trị còn lại Giá trị dụng cụ của dụng cụ sản xuất hỏng Tiền bồi sản xuất báo = . bảo hộ lao động… được phân thành hai loại là dụng cụ sản xuất và đồ dùng bảo hộ lao động.

Theo đó.4012= 1720551 đồng. TSCĐ sử dụng cho nhu cầu chung.Chuyên đề tốt nghiệp 75 *Hạch toán chi phí về khấu hao TSCĐ(TK 6274) Chi phí về khấu hao TSCĐ là giá trị phấn khấu hao được trích vào chi phí sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp. vốn cố định có tỷ trọng tương đối cao. Việc phân bổ cho các đơn đặt hàng cũng được thực hiện như chi phí sản xuất chung khác: -Chi phí về khấu hao TSCĐ cho một đôi giầy xuất khẩu = 290420000 : 225341=1288. Chi phí về khấu hao TSCĐ trong tháng 02/2001 của Công ty thể hiện trên Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ(biểu 8). Mức khấu hao phân bổ cho YB05 = 2670 × 644.4012 đồng/ đôi.8024 đồng/ đôi.8024 : 2 = 644. -Chi phí về khấu hao TSCĐ cho một đôi giấy nội địa = 1288. kế toán TSCĐ theo dõi tình hình biến động của TSCĐ. Hàng tháng. giá trị của nó chuyển dịch từng phần vào giá trị của các đơn đặt hàng nên chi phí về khấu hao sẽ được phân bổ cho các đơn đặt hàng. nên phần khấu hao TSCĐ chiếm một vị trí đáng kể trong tổng chi phí sản xuất chung . xác định mức khấu hao của từng loại tài sản. Chế độ khấu hao TSCĐ áp dụng trong Công ty theo quyết định 1062 QĐ- TC/1996 của Bộ Tài chính. phương pháp khấu hao đều được áp dụng để tính mức khấu hao trong tháng: Mức khấu hao Nguyên giá T ỷ lệ khấu = × hao trích trong tháng TSCĐ 12 1 Tỷ lệ khấu hao = Số năm sử dụng *Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài (TK6277) . Công ty Giầy Thượng Đình là một doanh nghiệp sản xuất. cuối tháng chuyển cho kế toán tổng hợp để phân bổ mức khấu hao cho các nhu cầu sử dụng và cho các đơn đặt hàng.

. tiền bồi dưỡng độc hại.Chi phí dịch vụ mua ngoài phân bổ cho một đôi giầy xuất khẩu = 200 289 579 : 225 341 = 888. nước. Tại Công ty Giầy Thượng Đình. 8288 đồng/đôi . thiết bị hàn hơi… Chi phí dịch vụ mua ngoài được theo dõi trên các Nhật ký chứng từ số 1 (ghi có TK111).588 đồng/đôi -Chi phí khác bằng tiền phân bổ cho một đôi giầy nội địa= 355. Cũng giống như các loại chi phí sản xuất chung khác. 8288 : 2 = 444. .4144 = 186 586 đồng *Hạch toán chi phí khác bằng tiền (TK6278) Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phải bỏ ra trực tiếp bằng tiền ngoài các khoản chi trên phát sinh trong tháng.Chi phí dịch vụ mua ngoài phân bổ cho đơn đặt hàng YB05 là: 2670 × 444. Dịch vụ mua ngoài bao gồm: dịch vụ cung cấp điện. Trong tháng 02/2001. Nhật ký chứng từ số 2 (ghi có TK112).588 : 2 = 177. Trong tháng 02/2001. Khoản chi này không nhiều và tương đối đều đặn giữa các kỳ hạch toán.Chi phí khác bằng tiền phân bổ cho một đôi giầy xuất khẩu = 80128656 : 225341 = 355.4144 đồng/đôi . Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chung cho phân xưởng. Nhật ký chứng từ số 5 (ghi có TK331). đến cuối tháng phân bổ cho các đơn đặt hàng. chi phí này phát sinh phục vụ nhu cầu chung toàn phân xưởng và rất khó tập hợp riêng cho các đơn đặt hàng nên phải chờ đến cuối tháng để phân bổ theo tiêu thức thích hợp. không tách riêng được cho các đơn đặt hàng nên phải được tập hợp lại.794 đồng/ đôi.Chuyên đề tốt nghiệp 76 Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền bỏ ra chi cho các hoạt động cung cấp dịch vụ cho hoạt động của phân xưởng mà được phép tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. tổng chi phí dịch vụ mua ngoài tính cho chi phí sản xuất chung là 200 289 579 đồng. chi phí khác bằng tiền được xác định gồm 3 khoản: chi phí khác bằng tiền. Chi phí khác bằng tiền phân bổ cho đơn đặt hàng YB05 = 2670 × 177.Chi phí dịch vụ mua ngoài phân bổ cho một đôi giầy nội địa = 888. tiền ăn ca ba. sửa chữa máy móc. chi phí khác bằng tiền ở Công ty là 80 128 656 đồng.794= 474 710 đồng. Việc phân bổ tiến hành như chi phí sản xuất chung khác. Chi phí sản xuất chung được tập hợp trên bảng kê số 4 (ghi nợ TK627)- biểu 9 .

Chuyên đề tốt nghiệp 77 .

153.142 phí  sản xuất chung Nguyên vật  liệu .Chuyên đề tốt nghiệp 78 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Giầy Thượng Đình: TK111. Các chi phí phát sinh liên quan đến TK này được tập hợp vào TK627. đồng thời thể hiện trên Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.331… TK627 TK154 Chi phí sản xuất  chung bằng tiền Kết chuyển chi  TK133 phí sản xuất  VAT  khấu  TK334.chứng từ số 7. số 2. Việc này thể hiện trên Bảng kê số 4.4. kế toán tập hợp vào TK627. TK 154 mở chi tiết cho các đơn đặt hàng trong tháng. . Bảng tổng hợp TK627 kế toán tập hợp chi phí sản xuất vào bên nợ TK154. TK142 chỉ theo dõi dụng cụ xuất dùng phân bổ hai hoặc nhiều lần. Khi có ngừng sản xuất xảy ra hoặc có thiệt hại về sản phẩm hỏng. Tổng hợp chi phí sản xuất.338 TK111. nếu có các khoản thu nhập thì ghi giảm chi phí sản xuất chung.chi phí phải trả. thực tế khi xuất dùng công cụ dụng cụ. Công ty thường phân bổ một lần cho dù giá trị công cụ dụng cụ đó có thể tương đối lớn. kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang Căn cứ vào Bảng phân bổ số 1. Tuy nhiên. 4.dụng cụ   TK214 Khấu hao TSCĐ  cho sản xuất  Hiện nay. Thiệt hại về ngừng sản xuất cũng như thiệt hại về sản phẩm hỏng không được Công ty hạch toán cụ thể. Công ty không mở TK335. Nhật ký .152… trừ Tiền lương và trích  theo lương nhân  Ghi giảm chi  TK152.

Chuyên đề tốt nghiệp 79 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất như sau: TK621 TK154 TK155 Kết chuyển chi phí Sản phẩm của các TK622 đơn đặt hàng nhập kho Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK627 Kết chuyển chi phí sản xuất chung Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là theo đơn đặt hàng. Ví dụ: Đơn đặt hàng TĐ01 tháng 02/2001 chưa hoàn thành.2 TĐ01 260181278 110013690 23887436 394082404 394082404 . Tổng giá trị sản phẩm dở dang của tất cả các đơn đặt hàng là tổng giá trị sản phẩm dở dang của toàn Công ty trong tháng. giá trị sản phẩm dở dang của đơn đặt hàng là tổng các phát sinh trong quan hệ đối ứng Nợ TK 154 Với Có TK 621. kỳ hạch toán theo tháng nên việc kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang đơn giản hơn các loại hình doanh nghiệp khác. Cuối tháng. 627 của đơn đặt hàng đó . Nói cách khác. Việc tính giá thành chỉ thực hiện khi toàn bộ đơn đặt hàng đã hoàn thành. trong đơn đặt hàng có thể có một số đôi giầy hoàn thành nhưng vẫn còn những đôi giầy chưa hoàn thành thì những đôi giầy đã hoàn thành ấy cũng không được tính giá thành. nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đó là giá trị sản phẩm dở dang. chi phí sản xuất được tập hợp theo đơn đặt hàng này là giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng 2.1 sinh T. 622. Đến cuối tháng. thể hiện trong bảng sau(đơn vị tính: đồng) Đơn đặt TK621 TK622 TK627 Tổng chi Giá trị Giá Giá trị dở hàng phí sản dở dang thành dang tháng 2 xuất phát T.

Thời điểm khách hàng chấp nhận đơn đặt hàng là lúc hợp đồng đã được ký kết và từ đây. 2. phòng chế thử mẫu có nhiệm vụ làm thử mẫu giầy gửi đến khách hàng. yêu cầu chủng loại giầy của mình. Công ty tiến hành sản xuất hàng loạt. Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ lập kế hoạch giá thành về chi phí nhân công trực tiếp trên cơ sở đơn giá tiền lương cho một đôi giầy trong đơn đặt hàng . Đối tượng và phương pháp tính giá thành Giá thành là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất. Phòng kế hoạch vật tư có nhiệm vụ lập kế hoạch giá thành về nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đơn đặt hàng trên cơ sở định mức nguyên vật liệu. sẽ gửi đơn đặt hàng đến. Tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình 1. Giá thành sản . cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Công tác quản lý giá thành Khách hàng có nhu cầu về sản phẩm của Công ty.Chuyên đề tốt nghiệp 80 SỔ CÁI TK154 Năm 2001 Số dư đầu năm Nợ Có 1191206716 Đơn vị tính: đồng Ghi có các TK Tháng1 Tháng2 …Tháng12 Cộng ứng với nợ TK này TK621 5724275097 TK622 915893196 TK627 1192208037 Phát sinh: Nợ 7832376330 Có 7831456281 Số dư cuối tháng: Nợ 2428736 3348785 Có III.

kế toán tiến hành tổng cộng chi phí của đơn đặt hàng đó để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị của đơn đặt hàng. Để tính đúng và đủ giá thành. Phương pháp tính giá thành của Công ty là phương pháp tổng cộng chi phí. Kế toán của Công ty không mở thẻ tính giá thành cho từng đơn đặt hàng. Do đặc điểm sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng nên đối tượng tính giá thành tại Công ty Giầy Thượng Đình là từng đôi giầy của từng đơn đặt hàng cụ thể. Khi đơn đặt hàng nào đó hoàn thành. Giá thành đơn vị Tổng giá thành của đơn đặt hàng của đơn đặt = hàng Số lượng giầy của đơn đặt hàng Qui trình kế toán máy tại Công ty như sau: Nghi ệp vụ ki nh t ế Lập chứng từ Chứng t ừ kế t oán Cập nhật chứng từ vào máy tính Số l i ệu chi t i ết l ưu t r ong máy Tổng hợp số liệu chi tiết cuối tháng Số l i ệu t ổng hợp l ưu t r ong máy Báo cáo t ài chí nh . Giá thành cao hay thấp. Việc tính giá thành cho các đơn đặt hàng thể hiiện trên bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. Vì vậy. việc tính giá thành sản phẩm đúng và đủ có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp. tăng hay giảm cũng đồng nghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm lao động xã hội trong quá trình sản xuất sản phẩm.Chuyên đề tốt nghiệp 81 phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. kỳ tính giá thành không trùng với kỳ hạch toán mà phụ thuộc vào thời gian hoàn thành của các đơn đặt hàng. Đây là điều phù hợp với đặc điểm sản xuất của ngành giầy với sản phẩm cuối cùng là đôi giầy hoàn chỉnh. trước hết phải xác định được chính xác đối tượng tính giá thành sản phẩm. trình độ quản lý kinh tế của doanh nghiệp. Do vậy.

tính đủ giá thành sản phẩm. quý này. tính đủ giá thành sản phẩm Hạch toán chính xác chi phí sản xuất có nghĩa là doanh nghiệp ghi nhận đầy đủ các chi phí phải chi ra để thu được những khoản lợi nhuận cho tương lai. Nếu khoản hao phí này được hạch toán chính xác thì mới làm cơ sở cho việc tính đúng khoản lợi mà doanh nghiệp thu được. Công ty Giầy Thượng Đình là một doanh nghiệp nhà nước đầu ngành về sản xuất giầy vải. nhìn vào đó người ta có thể biết được là lợi nhuận trong năm này. tháng này thu được bao nhiêu trên một đơn vị sản phẩm. trong kế toán tuân thủ nguyên tắc: “chỉ ghi nhận các khoản thu nhập chắc chắn xảy ra nhưng được phép ghi nhận tất cả các khoản chi phí có thể phát sinh”. chỉ tiêu tổng giá thành còn thể hiện là giá vốn mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi tiêu thụ sản phẩm. Để làm được điều này. bởi lẽ. phương pháp khấu hao TSCĐ. Nhận xét chung về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình 1. hệ thống sổ sách… Hạch toán chính xác chi phí sản xuất còn là cơ sở tính đúng. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc tuân thủ các qui định của nhà nước liên quan đến hạch toán chi phí sản xuất như phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho. Chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm rất nhạy cảm đối với những người quản lí và những người quan tâm khác. Sứ . có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế khác cùng ngành phát triển theo định hướng XHCN. Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng.Chuyên đề tốt nghiệp 82 Lên báo cáo Chương 3 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình I. Mặt khác. từ đó xác định lợi nhuận gộp thu được khi tiêu thụ sản phẩm.

đời sống của cán bộ côg nhân viên trong Công ty không ngừng được nâng cao… Nhận thức được điều này. không bị chồng chéo. Như chúng ta đã biết. Trong chương này. chất lượng sản phẩm của Công ty là đã được khách hàng chấp nhận. Công ty luôn củng cố và hoàn thiện mọi mặt về tổ chức sản xuất. Với 60% sản phẩm xuất khẩu ra thị trường nước ngoài đã thể hiện tính ưu việt về giá cả. cũng như các giải pháp mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích chi phí bỏ ra ít nhất nhưng kết quả sản xuất kinh doanh thu được nhiều nhất. vật tư. khác quan. và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Lựa chọn phương pháp phân bổ thích hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh. em xin nêu một ố ý kiến cá nhân về hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. lựa chọn phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ thích hợp. đúng với chức năng. Lịch sử hơn 40 năm qua. Lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp thì giúp cho việc tập hợp chi phí được khách quan. qui trình công nghệ. đặc điểm về quản lý của Công ty sẽ giúp cho việc phân bổ chi phí cho các đối tượng được khách quan. cần xác định đúng đối tượng và phương pháp tính giá thành . Tuân thủ các nguyên tắc đó sẽ giúp cho việc hạch toán đúng dắn. tổ chức công tác kế toán… nhất là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của đơn đặt hàng. . tiền vốn trong quá trình sản xuất. vị trí đối tượng ấy. giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. Nguyên tắc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nguyên tắc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những tư tưởng chỉ đạo có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành. dễ hiểu. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì chi phí được tập hợp đầy đủ. Giá thành sản phẩm là cơ sở để tính toán. khoa học. công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. khoa học. 2.Chuyên đề tốt nghiệp 83 mệnh lịch sử đó chỉ thực hiện được khi Công ty sản xuất. chi phí sản xuất. bỏ sót. Do vậy. Công ty đã thể hiện khả năng trụ vững và không ngừng đi lên. kinh doanh thực sự hiệu quả. chế tạo sản phẩm. dễ làm. Thứ hai: Phải xác định đúng đối tượng tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp. chính xác. Sau đây là một số nguyên tắc chủ yếu: Thứ nhất: Phải xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. đặc điểm về tổ chức. phản ánh việc sử dụng các loại tài sản. chi phí ngoài sản xuất thấp.

về tổ chức quản lý và xử lý số liệu trên máy tính. nâng cao chất lượng thông tin hạch toán kế toán. bộ máy kế toán đã phát huy hiệu quả của mình trong việc tăng cường quản lý hạch toán . rõ ràng đã tạo điều kiện tốt cho việc phối hợp giữa các phần hành. các nhân viên có trình độ tay nghề cao. Những qui tắc đó qui định trình tự công việc sao cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tiến hành thuận lợi và kịp thời. Thứ hai. Công ty hạch toán theo hình thức kế toán là Nhật ký . phức tạp. về tổ chức bộ máy của Công ty: Với hình thức tổ chức kế toán tập trung. Sau một thời gian thực tập tại phòng kế toán tài chính Công ty Giầy Thượng Đình. Các sổ sách tuân theo qui định của Bộ Tài chính. Hơn nữa. phân nhiệm giữa các phần hành kế toán rành mạch. phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp . trong xu thế hiện nay. nhiệt tình với công việc đã tạo điều kiện tốt cho công tác hạch toán . xác định các loại giá thành phù hợp với yêu cầu công tác tổ chức quản lý và hạch toán . em xin đưa ra một số đánh giá về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty như sau: 3. Công ty đã trang bị cho phòng kế toán hai máy tính nối mạng hàng ngang và máy in lazer với phần mềm kế toán áp dụng là phần mềm Standard. Thứ tư: Phân loại chi phí sản xuất. Trong Phòng kế toán.Chuyên đề tốt nghiệp 84 Thứ ba: Xây dựng qui tắc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp. kết hợp với thực tiễn tại Công ty. chính xác do đặc điển của hình thức này là kết hợp được hạch toán theo thời gian và hạch toán theo thời gian và theo hệ thống trên trên cùng một sổ là Nhật ký – chứng từ.tài chính. về hệ thống sổ kế toán. lớp. Chứng từ kế toán được tổ chức luân chuyển hợp lý với hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ . Nhận xét chung về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình Về ưu điểm có thể thấy: Thứ nhất.chứng từ đã đảm bảo cho việc hạch toán đầy đủ. kinh nghiệm tương đối vững. việc cung cấp thông tin chính xác. kịp thời để đưa ra các quyết định là một trong những nhân tố dẫn tới sự thành công mà việc sử dụng máy tính đã đáp ứng được điều này. bằng vốn kiến thức tích luỹ được ở trường. Nếu đơn thuần chỉ làm kế toán thủ công thì sẽ rất vất vả. Công ty Giầy Thượng Đình là một doanh nghiệp nhà nước có qui mô lớn nên số lượng các nghiệp vụ nhiều. Thứ ba. Việc phân công.

Thứ tư. bộ phận trong doanh nghiệp . vân chuyển. và có nguyên vật liệu phải mua ở nước ngoài. Tiền lương cho công nhân sản xuất trực tiếp được trả theo sản phẩm trên cơ sở định mức tiền lương được lập và tiền lương cho nhân viên phân xưởng. Công ty còn có các hình thức thưởng. phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp đã giúp cho việc tính giá thành đơn giản hơn. Có nguyên vật liệu mua ở trong nước. Đây là một điều hợp lý. nhân viên các phòng ban được tra theo căn cứ vào thời gian lao động thực tế của họ là hợp lý. với mục tiêu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Thứ sáu. Tuy vậy. Công ty đã thực hiện tổ chức quản lý qui trình sản xuất giầy theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9002. về nguyên vật liệu. thiết bị sản xuất … Nhờ vậy mà hiệu quả đã tăng lên rõ rệt. bảo quản tại các kho bãi…đến xuất kho theo định mức để sử dụng cho các phân xưởng . Việc mua sắm vật tư trực tiếp cho các đơn đặt hàng góp phần tránh ứ đọng vốn trong hàng tồn kho của Công ty . được quản lý ở rất nhiều kho bãi khác nhau. Khi nguyên vật liệu mua về. về việc trả lương cho công nhân. . Công ty đã thực hiện nhiều các biện pháp để tiết kiệm nguyên vật liệu. Giá thành sản phẩm được tính cho từng đơn đặt hàng. Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng được sản xuất. Đặc biệt. về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . Tiền lương trả theo sản phẩm cho công nhân sản xuất đã thực sự khuyến khích họ không ngừng nâng cao tay nghề để tạo ra sản phẩm nhiều hơn. Để sản xuất giầy phải sử dụng rất nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau.Chuyên đề tốt nghiệp 85 được cung cấp kịp thời đã giúp cho Ban lãnh đạo Công ty có đầy đủ thông tin để có được các quyết định đúng đắn. xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh trong Công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng với qui rtình công nghệ khép kín. phụ cấp… thích hợp và kịp thời đã tạo không khí hăng say trong lao động. tăng nhanh năng suất lao động. chế biến liên tục. Thứ bảy. bốc dỡ. sử dụng tối đa công suất của máy móc. Ngoài tiền lương. Chi phí sản xuất trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho các đơn đặt hàng còn chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo tiêu thức lựa chọn. công tác tổ chức và quản lý khá tôt thể hiện ở việc tìm nhà cung cấp. Thứ năm. góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua.

. Thứ tám. Công ty lại không thực hiện trích trước các khoản này. chi phí dịch vụ mua ngoài… Tuy nhiên. Những đơn đặt hàng liên quan đến nhiều tháng thì quá trình theo dõi sẽ phức tạp.Chi phí phải trả là những khoản chi trong kế hoạch của toàn Công ty cần phải trích trước để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh đẻ đảm bảo không có sự đột biến lớn trong giá thành sản phẩm khi các chi phí này phát sinh. Số dư đầu tháng ở các phần tính giá thành của các đơn đặt hàng là số tổng cộng. Kỳ tính giá thành vào cuối tháng là hợp lý. chi phí về nguyên vật liệu. kế toán lại phải xem lại những trang sổ trước đó.Sản phẩm hỏng là một tất yếu không thể tránh khỏi trong qúa trình sản xuất nhưng doanh nghiệp không hạch toán khoản này gây ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh . Điều này góp phần vào việc ổn định chi phí. ổn định đã tạo điều kiện tốt cho việc tính toán và xây dựng định mức. dự toán chi phí cho từng đơn đặt hàng trong tháng.Hệ thống sổ sách tính giá thành còn đơn giản. nếu phân bổ theo cùng một tiêu thức sẽ không thấy được ảnh hưởng của mỗi loại chi phí đến giá thành của các đơn đặt hàng khác nhau. kế toán chưa mở phiếu tính giá thành riêng cho từng đơn đặt hàng.Việc phân bổ tất cả chi phí sản xuất chung theo sản lượng là chưa hợp lý bởi lẽ trong chi phí sản xuất chung có nhiều loại: chi phí về nhân công. song khi tính giá nguyên vật liệu lại sử dụng phương pháp bình quân gia . ổn định lợi nhuận cho Công ty. chi phí nhân công trực tiếp. chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch. khấu hao TSCĐ…Do đó. từ đó tìm ra các biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh . lãi tiền vay chưa đến hạn trả. không tách ra thành từng khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp . phục vụ tốt công tác báo cáo. làm phát sinh chi phí nhưng Công ty lại không tiến hành hạch toán cụ thể thiệt hại về ngừng sản xuất . . Công nghệ sản xuất giầy của Công ty được chuyên môn hoá với trình độ kĩ thuật công nghệ hiện đại. Bên cạnh những ưu điểm nổi bật trên.Chuyên đề tốt nghiệp 86 đầy đủ và đúng đắn. Các chi phí phải trả bao gồm: tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất. ghi chép trên nhiều trang sổ.Ngừng sản xuất là điều có thể xảy ra trong thực tế. . những tồn tại ở Công ty có thể thấy trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là: . gây thiệt hại đến hoạt đông sản xuất kinh doanh. chi phí sản xuất chung.Công ty tổ chức thu mua nguyên vật liệu trực tiếp cho các đơn đặt hàng . . . Muốn theo dõi.

hay biến động nhất. khi thực hiện như vậy khó có thể theo dõi chi phí phát sinh ở từng phân xưởng là bao nhiêu. lãnh đạo trong Công ty có thể theo dõi sát sao chi phí sản xuất hơn thông qua các bảng tổng hợp chi phí sản xuất. Để khắc phục điều này. đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là đơn đặt hàng riêng biệt. Như vậy. tiền vốn trong Công ty . Tuy nhiên. Tính đúng. khi cần nghiên cứu để đưa ra biện pháp nhằm làm giảm chi phí sản xuất. việc xác định khoản chi phí phát sinh nào ở các phân xưởng là hợp lý cũng rất khó khăn. Qua đó còn cho thấy rằng. theo em.Chuyên đề tốt nghiệp 87 quyền là không thích hợp. không phản ánh chính xác giá trị vật liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm của các đơn đặt hàng . Việc tính đúng. Theo đó. tính đủ chi phí là một yêu cầu quan trọng. khó xác định được phân xưởng nào có mức chi phí cao nhất. Do đó. hạ giá thành thì không biết thực hiện ở đâu. công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng cần được hoàn thiện để làm cơ sở đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty. II. tính đủ chi phí còn giúp cho việc cung cấp kịp thời. báo cáo sản xuất từng phân xưởng.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần không thể thiếu trong quá trình thực hiện công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp . Những chi phí sản xuất sản xuất phát sinh chung của các đơn đặt hàng thì cuối tháng sẽ tiến hành phân bổ. chính xác thông tin phục vụ cho các quyết định quản lý. dẫn đến tình trạng thất thoát. sau đây em xin đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình. chi phí sản xuất phát sinh bất kể ở đâu đều được tập hợp cho các đơn đặt hàng. có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh . Kiến nghị 2: Về việc hạch toán các khoản chi phí phải trả Chi phí phải trả (hay chi phí trích trước) là những khoản chi tiêu phát sinh trong tương lai và đã được dự toán. Kiến nghị 1: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Như trên đã nói. Với những hiểu biết còn hạn chế của bản thân. Công ty nên xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng và từng đơn đặt hàng ở phân xưởng đó. Toàn Công ty có bốn phân xưởng. lãng phí tài sản.

. khoản chi phí này cũng cần được trích trước để ổn định chi phí . Chẳng hạn. Công ty nên hạch toán chi phí phải trả theo trình tự sau: . Theo em.Chuyên đề tốt nghiệp 88 doanh của kỳ hiện tại. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có tính thời vụ (từ tháng 7 năm trước đến tháng 5 năm sau) nên công nhân sẽ nghỉ phép vì nhiều khi không đủ việc làm và số lao động nữ trẻ trong Công ty lại chiếm tỷ lệ khá lớn (lao động nữ được hưởng chế độ thai sản) nên nếu không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của Công ty. Do đó. Với khấu hao sửa chữa lớn TSCĐ thì cần xác định số khấu hao bình quân cho một đôi giầy trên cơ sở sản lượng kế hoạch. Với trích trước khấu hao tài sản cố định sửa chữa lớn: Nợ TK 627 (chi tiết phân xưởng) Có TK 335. xác định tỷ lệ trích trước hợp lý. mức lương trả cho công nhân trong thời gian nghỉ phép để xác định tỷ lệ trích hợp lý. tránh sự đột biến. 642. 241. Kế toán mở TK 335 – chi phí phải trả và các sổ chi tiết để theo dõi thực tế phát sinh của các khoản này. Có TK 335. căn cứ vào tỷ lệ trích trước. lập kế hoạch trích trước. chi phí này được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ hiện tại theo dự toán. định kỳ để đảm bảo hoạt động kinh doanh được liên tục là một điều tất yếu. Vì vậy. Mục đích của việc trich trước là để ổn định chi phí sản xuất trong các kỳ. mức lương và thời gian nghỉ phép bình quân. Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định: Nợ Tk 627. . Số khấu hao trong một tháng trích trước căn cứ vào số chênh lệch giữa sản lượng sản xuất tháng đó với sản lượng bình quân các tháng và số khấu hao tính cho một đôi giầy. kế toán ghi: Nợ TK 622 (chi tiết cho phân xưởng và từng đơn đặt hàng ) Có TK 335: Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất. TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản và yêu cầu cần được sửa chữa thường xuyên. Trình tự hạch toán được tiến hành như sau: . với tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất thì dựa vào số lượng lao động.Trước hết. Khi thực hiện trích trước chi phí theo dự toán. 641.Sau đó.

Chuyên đề tốt nghiệp 89 Với trích trước chi phí bảo hành sản phẩm. lãi tiền vay phải trả. 642. Nợ TK 335 Có TK 111. 241. kế toán ghi. 112… dịch vụ mua ngoài thực tế phát sinh Có TK 2413: Sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh Có TK 334. . Có TK 331: Các khoản phải trả với bên ngoài. Khi phát sinh các khoản chi phí đã dự toán. 627 Có TK 641. . 642 Có TK 335. 641. Đối với khấu hao tài sản cố định sửa chữa lớn có trích trước: Nợ TK 335: phần trích trước Nợ TK 6274 Có Tk 214 . 811… Nếu số đã trích trước nhỏ hơn số thực tế đã phát sinh thì phần vượt dự toán phải được ghi tăng chi phí phát sinh (nếu vượt ít) hoặc chờ phân bổ (nếu vượt nhiều) Nợ TK 622: Nếu vượt ít Nợ Tk 142: Nếu vượt nhiều Có Tk 335 Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả như sau: TK241. dịch vụ mua ngoài phải trả… Nợ TK 627. 334. 338: Tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh. Cuối kỳ: Nếu số đã trích trước lớn hơn số thực tế phát sinh thì phần dự toán thừa phải được ghi giảm chi phí như sau: Nợ TK 335 Có TK 622. 642 Chi phí phải Tr í ch t r ước chi phí t r ả t hực t ế sản xuất Phần dự t oán t r í ch t hi ếu Phần dự t oán t r í ch t hừa . 641. 331 TK335 TK 627.

Tuy nhiên. Do có nhiều loại thiệt hại trong sản xuất với các nguyên nhân khác nhau nên cũng phải có các biện pháp khắc phục thích hợp.Chuyên đề tốt nghiệp 90 Kiến nghị 3: Về hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất Thiệt hại trong sản xuất là điều khó tránh khỏi trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. gây ra những tổn thất bất ngờ làm cho chi phí sản xuất tăng lên. ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Theo em. đủ chi phí cho các chính phẩm. Nếu hỏng do lỗi kĩ thuật thì cần có biện pháp xử lý để hạn chế thấp nhất thiệt hại. Hiện nay.. Sản phẩm có thể sửa chữa được hoặc không sửa chữa được và đều gây ra một khoản thiệt hại là làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh . nhất là đối với Công ty Giầy Thượng Đình có đặc điểm là sản xuất theo đơn đặt hàng nên nếu giá thành tăng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất kinh doanh do hợp đồng đã ký kết thì khó có thể thay đổi được. Các thiệt hại này cần phải được hạch toán đúng. hơn nữa sẽ làm cho sản phẩm của Công ty kho cạnh tranh với các đơn vị trong cùng ngành. Những thiệt hại này có thể do nguyên nhân khách quan hay chủ quan.Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được thì thị chi phí chi ra cho sản phẩm loại này cần loại ra để đảm bảo tính đúng. Xác định số thiệt hại về sản phẩm hỏng: Thiệt hại thực = Thiệt hại ban đầu – Các khoản thu hồi . giá thành cả mỗi đôi giầy nhiều khi không lớn (chẳng hạn giầy ba ta ) nên nếu thành phẩm gánh chịu chi phí thiệt hại do sản phẩm hỏng thì sẽ làm tăng giá thành một cách giả tạo. Sau đây là các phương án giải quyết với từng trường hợp cụ thể: ♦Với thiệt hại về sản phẩm hỏng: Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn về chất lượng. Công ty nên hạch toán khoản thiệt hại này bằng việc tìm đúng nguyên nhân sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lý đúng đắn. gây khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Công ty không thực hiện hạch toán thoản thiệt hại này là do sản phẩm hỏng của Công ty chiếm tỷ lệ không lớn nên thiệt hại về sản phẩm hỏng do thành phẩm gánh chịu. kích cỡ…). Nếu hỏng do lỗi của người lao động thì yêu cầu bồi thưòng để nâng cao ý thức trách nhiệm trong quá trình sản xuất . đặc điểm kĩ thuật sản xuất (màu sắc. đủ để đảm bảo giá thành sản phẩm của Công ty không tăng lên quá cao.

152.112 TK721) Ti ền thu t ừ Chi phí sửa Cuối kỳ kết sản phẩm hỏng chữa sản chuyển về TK TK152 phẩm hỏng 154 Phế l i ệu thu hồi TK138 Phải thu t ừ người làm hỏng Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không sửa chữa dược: TK154 TK821 Gi á t r ị sản phẩm hỏng không sửa chữa được TK721 TK111. thiếu nguyên vật liệu. Để ổn định chi phí giữa các kỳ hạch toán. Công ty nên hạch toán khoản chi phí này bằng việc lập kế hoạch .Chuyên đề tốt nghiệp 91 Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng sửa chữa được như sau: TK152. mất điện… mà Công ty có thể gặp phải. Thu nhập bất t hường TK3331 VAT của t i ền phế l i ệu ♦Với thiệt hại do ngừng sản xuất Có những nguyên nhân khách quan và chủ quan : thiên tai.334… TK621 TK154(hoặc TK111.

mỗi màu giầy cũng có mức tiêu hao khác nhau (theo giá hiện tại. từng màu giầy. Nhưng hiện tai.Chuyên đề tốt nghiệp 92 với những thiệt hại dự kiến được là có thể xảy ra. Do vậy. nhiều màu sắc khác nhau. 214 TK142 TK821. Hiện nay. toàn bộ mức khấu hao của nhà làm việc 5 tầng. đường đi trong nội bộ Công ty . để đảm bảo nguyên tắc tập hợp đủ chi phí và tính đúng giá thành cho một đôi giầy. cần xác định bộ phận nào sử dụng loại TSCĐ nào để trích khấu hao hợp lý.338… TK335 TK622. bất kể đó là cỡ to hay cỡ nhỏ. mỗi một cỡ giầy với màu sắc khác nhau sẽ có một giá thành khác nhau. Công ty phải chi ra để nhuộm 1 mét vải là 3 000 đồng). Do đó. Mỗi kích cỡ có một mức tiêu hao chi phí sản xuất khác nhau. trong mỗi đơn đặt hàng có nhiều kích cỡ giầy. Vậy nên chăng. có màu sắc hay không có màu sắc. kế toán tính giá thành riêng cho từng cỡ. Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất như sau: TK334. Kiến nghị 5: Về việc áp dụng chế độ khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ là việc dịch chuyển dần giá trị TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. nhà để xe đạp. Tuy nhiên. 415 … Tập hợp chi Tí nh vào chi phí bất phí về ngừng t hường hoặc bù đắp sản xuất bằng quỹ dự phòng TK721 TK111. các loại giầy của Công ty đều được tính giá thành như nhau. Nếu như thế thì giá thành của mỗi đôi giầy được tính là chưa chính xác.627 Chi phí về ngừng Trích tr ước chi phí sản xuất thực t ế phát sinh sản xuất teo dự toán Đối với ngừng sản xuất ngoài kế hoạch có thể theo sơ đồ sau: TK334. 138… Tí nh vào t hu nhập bất t hường Kiến nghị 4: Về đối tượng tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng cụ thể phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty .

Công ty nên xây dựng giá hạch toán nguyên vật liệu. các phương tiện vận tải ở Công ty thường xuyên sử dụng cho việc vận chuyển nguyên vật liệu mua về.Thứ hai. Như vậy. Phương pháp này cho phép doanh nghiệp kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu trong công tác tính giá nguyên vật liệu nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng. Theo em. tính đủ giá thành sản phẩm của các đơn đặt hàng . xuất của mỗi loại nhiều hay ít. Bên cạnh đó. từ đó dẫn đến việc hạch toán chi phí sản xuất nhiều khi thiếu chính xác. từ đó làm cơ sở cho việc tính đúng. Hạch toán khấu hao theo ché độ mới phù hợp với thực tế hơn. Công ty nên hạch toán vào TK 642. Chế độ này đã được thay đổi bằng quyết định 166 QĐ- BTC/1999 của Bộ Tài chính. Theo em. Kiến nghị 6: Về xây dựng hệ thống giá hạch toán nguyên vật liệu Khi nhận được đơn đặt hàng.Thứ nhất. Theo phương pháp này: Hệ số giá Tổng giá thực tế nguyên vật liệu (tồn đầu kỳ+ nhập trong . .chi phí quản lý doanh nghiệp .Chuyên đề tốt nghiệp 93 đều được hạch toán vào chi phí sản xuất. Phương pháp này thích hợp với Công ty vì đội ngũ kế toán trong Công ty có trình độ tay nghề tương đối vững và lượng danh điểm nguyên vật liệu lại nhiều. mức khấu hao của các phương tiện vận tải này nên đưa vào chi phí sản xuất chung . phản ánh được chính xác giá nguyên vật liệu dùng cho các đơn đặt hàng. số lần nhập. Điều này theo em chưa thật hợp lý bởi vì bộ phận đó thuộc về quản lý doanh nghiệp. không phụ thuộc vào số lượng danh điểm nguyên vật liệu. sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ được Công ty thực hiện theo quyết định 1062. vận chuyển giầy giao cho khách hàng thì toàn bộ số khấu hao này Công ty lại đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp . Điều này chưa thật hợp lý vì hai lý do: . Chế độ quản lý. nếu xác định được nguyên vật liệu thu mua trực tiếp cho các đơn đặt hàng thì có thể dùng phương pháp giá đích danh để tính giá nguyên vật liệu xuất sử dụng. Công ty mới tổ chức thu mua nguyên vật liệu. phương pháp tính giá nguyên vật liệu là bình gia quyền có nhược điểm là chưa phản ánh được sự biến động về giá cả nguyên vật liệu trên thị trường. Nhưng khi tính giá nguyên vật liệu lại theo phương pháp bìng quân gia quyền.

Chuyên đề tốt nghiệp 94 nguyên = kỳ) vật liệu Đơn giá hạch toán × (số lượng tôn đầu kỳ+ nhập trong kỳ) .

Hình thức này phù hợp với qui mô và hoạt động . phụ tùng thay thế… thì phân bổ theo chi phí vật liệu chính của từng đơn đặt hàng .. Kiến nghị 8: Về sổ sách kế toán Hiện nay. phản ánh không chính xác các khoản mục chi phí của các đơn đặt hàng . mà Công ty đã lập cho các đơn đặt hàng . . tất cả nguyên vật liệu chính dùng chung cho các đơn đặt hàng đều đưa vào chi phí sản xuất chung như hiện nay dẫn đến tình trạng khó theo dõi.Chuyên đề tốt nghiệp 95 Giá thực tế Hệ số giá Giá hạch toán nguyên vật = nguyên vật × nguyên vật liệu xuất liệu liệu xuất kho kho Kiến nghị7: Về phân bổ chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung tại Công ty phân thành các loại: chi phí nhân viên phân xưởng. Mặt khác.. Các bộ phận chi phí trên có công dụng và vai rrò khác nhau đối với việc sản xuất các đơn đặt hàng nhưng Công ty thực hiện phân bổ theo một tiêu thức chung là số lượng sản phẩm mà đơn đặt hàng đó được sản xuất trong tháng là chưa thật hợp lý. chi phí nguyên vật liệu .Đối với chi phí về khấu hao TSCĐ có thể phân bổ theo giờ công sản xuất .Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền chiếm tỷ trọng không lớn trong Công ty nên có thể chọn tiêu thức phân bổ là số lượng giầy của các đơn đặt hàng hoặc giờ máy sản xuất của các đơn đặt hàng . Theo em. Các khoản mục còn lại trong chi phí sản xuất chung có thể phân bổ như sau: . Công ty Giầy Thượng Đình sử dụng hình thức hạch toán tổng hợp là Nhật ký chứng từ.Đối với chi phí nhân viên phân xưởng có thể phân bổ theo số lượng sản phẩm sản xuất của các đơn đặt hàng trong tháng.Đối với chi phí vật liệu phụ. . Công ty nên chuyển chi phí nguyên vật liệu chính dùng chung sang TK621 và phân bổ cho các đơn đặt hàng theo tiêu thức là chi phí định mức. .

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có được cung cấp kịp thời hay không phụ thuộc vào việc cung cấp thông tin về chi phí sản xuất được tập hợp và thông tin thông tin về giá thành sản phẩm. với một doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng như Công ty Giầy Thượng Đình thì thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho Ban chấp nhận hay từ chối đơn đặt hàng . đang có những bước tiến vững chắc trên thị trường trong và ngoài nước. em xin đóng góp một số ý kiến với mong muốn hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.Chuyên đề tốt nghiệp 96 sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty nên sử dụng hình thức Nhật ký chung hoặc hình thức Chứng từ ghi sổ sẽ thuận tiện hơn cho công tác kế toán hiện nay. Hy vọng rằng Công ty sẽ tiếp nối và phát huy hơn nữa những thành tích đã đạt được. KẾT LUẬN Hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vị trí hết sức quan trọng trong công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất. với kiến thức ít ỏi cua rmình. Qua một thời gian thực tập tại Phòng kế toán tài chính Công ty Giầy Thượng Đình. Cũng bởi vai trò quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã đặt ra yêu cầu cho các nhà quản lý kinh tế phải tìm ra cách thức quản lý chi phí và giá thành hợp lý hơn nữa. chính xác. Nhờ vào các thông tin ở phần hành kế toán này mà lãnh đạo doanh nghiệp mới có căn cứ để ra các quyết định đúng đắn. Chẳng hạn. dễ thất lạc. Theo em. . đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hoá. trong khi đó khổ giấy máy in của Công ty chỉ là khổ A4 nên các chứng từ sổ sách phải làm nhiều tờ dán lại. nhìn vào Nhật ký chứng từ số 7 đã trình bày ở phần trên có thể thấy là kết cấu nhiều cột. Tuy nhiên. Chẳng hạn. hình thức này chỉ phù hợp với kế toán thủ công. Hợp lý ở đây chính là việc phải làm sao tiết kiệm được chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng uy tín và và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. hợp lý. hiện đại hoá của nước nhà. Khi áp dụng các phần mềm kế toán vào hạch toán sẽ có những điểm bất cập nhất định. Công ty Giầy Thượng Đình là một doanh nghiệp sản xuất lớn.

1997. NXB Tài chính. Một số tài liệu tham khảo khác. NXB Thống kê. 1995. Đại học kinh tế TP HCM. [3]. [6]. Hệ thống kế toán doanh nghiệp. [7]. Bộ Tài chính. 2000. . Đại học kinh tế quốc dân. [10]. NXB Tài chính. Lí Thị Minh Châu. Nguyễn Văn Công. 1994. [11]. 1999. 1997. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp sản xuất. Đại học Kinh tế Quốc Dân. Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán tài chính. Lí thuyết và thực hành kế toán Mĩ. em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS. phân tích và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp. [4]. 1995. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. NXB Tài chính. Đại học Tài chính kế toán. đặc biệt là các cán bộ Phòng kế toán.Chuyên đề tốt nghiệp 97 Một lần nữa. Lí thuyết về thực hành kế toán tài chính. NXB Tài chính. Kế toán tổng hợp. [5]. 1996. [9]. Tài liệu kế toán Anh.tài chính của Công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. [8]. Kế toán quản trị. Nguyễn Trọng Nam. 1998. Nguyễn Năng Phúc và sự giúp đỡ của Công ty Giầy Thượng Đình. Pháp. Giáo trình “ Lý thuyết hạch toán kế toán”. Kế toán chi phí. [2].

ngày tháng năm 2001 Giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Năng Phúc . Điểm số: Điểm chữ: Hà Nội. Nhận xét và đánh giá II.Chuyên đề tốt nghiệp 98 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Đề tài: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại Công ty Giầy Thượng Đình Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Lai I.

Chuyên đề tốt nghiệp 99 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Hà Nội. ngày tháng năm 2001 Kế toán trưởng .

Chuyên đề tốt nghiệp 100 .

. . . 10936335 10936335 TK 338 . . 3396000 Tổng cộng 1011246800 86835900 67769100 1180247800 92446299 1276694099 . 3396000 . .Chuyên đề tốt nghiệp 101 Biểu 6: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 2 năm 2001 Đơn vị tính: đồng Ghi có Tổng cộng TK TK 334 TK 338 Ghi Lương chính Lương Các khoản khác Cộng có TK 334 nợ TK phụ TK 622 737853600 64343900 51655100 853852600 62040596 915893196 TĐ 01 99182300 2222700 1156600 102561600 7452090 110013690 YB 05 17485900 533070 735377 18754347 1362686 20117033 YB 06 28754000 1321700 770900 30864600 2242611 33017211 GSVC 27816300 1324200 769800 29910300 2173271 32083571 Mel 01 41843200 286100 282600 44411900 3226953 47638853 Mel 02 24711100 1083400 968500 26763000 1944590 28757509 FT 11 20473400 379500 473500 21326400 1468568 22794968 FT 12 66804800 1521300 2320400 70646500 5133150 75778650 … TK 627 119057200 6210600 4121800 129839600 9401502 138791102 TK 642 164336000 16281400 11992200 193609600 14067866 207677466 TK 334 .

Chuyên đề tốt nghiệp 102 Biểu 7: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Tháng 2/2001 Đ ơn v ị tính: đồng Đơn đặt hàng TK6271 TK6272 TK6273 TK6274 K6277 TK6278 Cộng TK627 TĐ01 2780801 6506758 3162333 5818927 4013121 1605480 23887436 YB05 822248 1923921 935042 1720551 1186586 474710 7063058 YB06 6340163 15045528 7312239 13455097 9279372 3712300 55234699 GSVC 628234 1469965 714414 1314578 906632 362670 5396493 Mel01 3802643 8897613 4234307 7957066 5487629 2195400 32664658 Mel02 2358944 5519576 2682555 4936113 3404214 1361902 20263304 FT11 2763065 6254558 3039762 5593402 3857517 1543252 22961551 FT12 10778464 25219594 12257106 22554042 15554504 6222790 92586900 … .

Chuyên đề tốt nghiệp 103
Cộng 138791102 324748500 157830200 290420000 200289579 80128656 1192208037

Chuyên đề tốt nghiệp 104

Biểu 8:

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tháng 2/2001
Đơn vị tính: đồng
STT Chỉ tiêu Nơi sử dụng TK6274 TK642
Toàn doanh nghiệp
Nguyên giá Mức khấu hao
1 Số khấu hao tháng trước 44248210000 352762830 290420000 62342830
2 Số khấu hao tăng trong tháng
3 Số khấu hao giảm trong tháng
4 Số khấu hao phải trích 44248210000 352762860 290420000 62342830
Trong đó:
-Nhà cửa, vật kiến trúc 9746348100 45732745 45732745
-Thiết bị, động lực 7577478765 38944755 38944755
-Máy móc thiết bị 25748370700 205742500 205742500
-Phương tiện vận tải 1176012435 41594530 41594530
-Thiết bị quản lý 170340500 20748300 20748300
Cộng 44248210000 352762830
-Ngân sách 12738148600 95748185
-Bổ sung 31510061400 257014645

Chuyªn ® Ò tè t ngh iÖ p  105

Biểu9:
BẢNG KÊ SỐ 4 (trích)
Tập hợp chi phí sản xuất
Tháng 2 năm 2001
Đơn vị tính: đồng
Có NKCT khác
TK 152 153 214 334 338 621 622 627 Cộng
Nợ
NKCT NKCT NKCT
TK số 1 số 2 số 5

154 5724275097 915893196 1192208307 7832376600

621 5724275097 5724275097

622 853852600 62040596 915893196

627 324748500 157830200 290420000 129389600 5401502 43491986 103718127 135741200 1198741215

111 2533078 2533078

152 4000100 4000100

Cộng 6049023597 157830200 290420000 983242200 67442098 5724275097 915893196 1198741485 43491986 103718127 135741200 15675819286

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  106 Biểu 10: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7(trích) Phần1: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh Đơn vị tính: đồng Có NKCT khác TK Cộng 152 153 214 334 338 621 622 627 NKCT NKCT NKCT Nợ TK số1 số2 số5 154 5724275097 915893196 1192208037 7832376600 621 5724275097 5724275097 622 853852600 62040956 915893196 627 324748500 157830200 290420000 129389600 5401502 43491986 103718127 135741200 1198741215 214 Cộng 6049023597 157830200 290420000 983242200 67442098 5724275097 915893196 1192208037 43491986 103718127 135741200 7838909508 .

75 17500 17500 209676230 75779650 92586900 378062780 378062780 21603.06 YB06 20880 20880 168772064 33017211 55234699 257023974 257023974 13356.Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  107 Biểu 11: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Tháng 2/2001 Đơn vị tính: đồng Ghi có Sản phẩm sản xuất TK621 TK622 TK627 Tổng chi Dở TK155 Giá Dở dang TK Đầu sản Cộng phí sản dang thành cuối kỳ Ghi kỳ xuấ xuất đầu kỳ đơn vị nợ TK t phát sinh TK154 5724275097 915893196 1192207037 7832376330 2428736 7831456281 3348785 TĐ01 9030 9030 260181278 110013690 23887436 394082404 394082404 YB05 2670 2670 2670 107902080 20117033 7063058 135082171 87288948 222371119 82285.25 Mel02 4325 8380 8380 93224836 28707590 20263304 142195730 42418156 164613886 FT1 4340 4340 146977439 22794968 22961551 192733958 192733958 44408.92 GSVC 2040 2040 73615193 32083571 5396493 111095257 111095257 54458.45 Mel01 6174 6174 128724988 47638853 32664658 209028499 209028499 33856.6 .

..Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  108 FT12 … … … … … … … … … … … ..