Chương 2: ĐẠI PHÂN TỬ SINH HỌC

I.Protein:

1.Cấu trức hoá học: _ Đơn phân là axitamin gồm 1 gốc amin (NH2),cacborxylic(COOH )

_ Các Axit amin phân biệt nhau bởi gốc R,có 20 loại axit amin _ Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptide,liên kết đuợc hình thành do sự kết hợp của nhóm amin của axit amin này với gốc cacborxyl( -COOH) của axit amin kế tiếp và loại đi 1 phân tử nước - Peptide là 1 chuỗi các axit amin( số lượng < 30 axit amin ) _ với chuỗi có số lượng axit amin lớn hơn gọi là polypeptide 2Cấu trúc không gian: a)cấu trúc bậc 1: _Đơn giản là các axit amin liên kết với nhau theo thứ tự b)cấu trúc bậc 2: _ Mạch polypeptide tạo 1 xoắn thưa có dạng lò xo đều đặn tạo thành những chuỗi xoắn alpha _ sự vặn xoắn lò xo này là do các lien kết bên của nguyên tử C-alpha của các axit amin,trong xoắn các nhóm C=O và N-H thuộc các vùng lien kết peptide được kéo lại gần nhau và hình thành các lien kết Hidro _ Dạng xoắn beta là mạch polypeptide được kéo dài và nằm song song với các liên kết Hidro _ Cả 2 loại câu trúc này đều được tạo nên bởi lien kết Hidro giữa các khu vực lien kết peptide của mạch polypeptide,gốc R không tham gia vào việc tạo thành câu trúc bậc 2 c)Cấu trúc bậc 3:

_Quy định sự kết hợp các chuỗi xoắn hay các lớp mỏng thành hình dạng ba chiều trong không gian ,tạo thành những khối cầu _ cấu trúc này đặc biệt phụ thuộc vào gốc R d) cấu trúc bậc 4: _Gồm 2 hay nhiều chuỗi polypeptide lien kết với nhau _ ví dụ cấu trúc của hemoglobin gồm 2 chuỗi xoắn alpha và 2 chuỗi xoắn beta

Hinh1.1 Cấu trúc protein

3.Chức năng của protein:
_ chức năng bảo vệ:là thành phần cấu tạo của màng té bào _chức năng xúc tác phản ứng :enzim _Chức năng điều hoà:hoocmon _chức năng dinh duỡng:khi thiếu glucid và lipid,protein phân huỷ tạo ra glucid và lipid để cung cấp năng lượng cho cơ thẻ _chức năng vận chuyển:các protein xuyên màng ,khảm trên màng sinh chất.. _cấu tạo nên nhiễm sắc thể: protein loại histon được 1 đoạn DNA quấn quanh tạo thành đơn vị cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleoxom

IINucleic acid:
1.Cấu trúc hoá học:
_ acid nucleic có 2 loại: DNA và ARN _Đơn phân của acid nucleic là nucleic(ở DNA) và ribonucleic(ở RNA) _Cáu trúc của đơn phân:

NUCLEIC(ở DNA) RIBONUCLEIC(ở RNA) 3 thành phần: đuờng đêoxiribo,1 gốc 3 thành phần:1 đường Ribo, 1 gốc photphat(H3PO4),1 trong 4 loại bazo nito photphat,1 trong 4 loại bazo nito:A,U,G,C A,T,G,C _ 5 loại bazo nito gồm 2 nhóm: purine( A ,G) và pyrimidine (T ,C ,U)

2.Cấu trúc của DNA:
_Cấu trúc dạng B,cấu trúc thường gặp ở các sinh vật _ DNA gồm 2 đoạn polynucleic xoắn song song nguợc chiều nhau và ngược chiều kim đồng hồ _Chiều cao của vòng xoắn gồm 10 cặp Nu _Cấu trúc trên 1 mạch đơn : • Các nucleic acid lien kết với nhau bằng liên kết photphodieste giữa đuờng của Nu này với gốc photphat acid của Nu kế tiếp tạo thành đoạn polynucleotide • Mỗi mạch đơn có trình tự định huớng là đầu 5’photphat tự do và tại Nu cuối của mạcn đơn là vị trí 3’ tự do của đường,vì vậy DNA có chiều 5’3’ _cấu trúc trên mạch kép: • 2 mạch đơn lien kết với nhau bằng lien kết Hidro giữa các bazo nito trên mỗi mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung A-T,G-C

Hình 2: Cấu trúc DNA • A lien kết với T bằng 2 liên kết Hidro,G lien kết với C bằng 3 liên kết Hidro _Đó là cấu trúc DNA dạng B( có hầu hết ở sinh vật eukaryote) _còn ở sinh vật prokaryote DNA có thể có dạng A,C,T,Z,dạng mạch vòng

Hình: plasmid- một dạng DNA mạch vòng

*Chức năng của DNA: • chứa và truyền đạt thong tin di truyền ở cấp độ phân tử • Có khả năng làm khuôn để tổng hợp protein • Có khả năng tự sao,sao mã để truỳên đạt thong tin di truyền cho thế hệ sau

3.Cấu trúc của RNA:
_có 3 loại RNA:RNA thông tin(mARN), RNA vận chuyển (tRNA) và RNA riboxom(rRNA) a)mRNA: _chiếm 2-5% tổng số RNA của tế bào _bản sao của 1 đoạn DNA nhất định,có dạng mạch thẳng _là 1 đoạn polyribonucleic (60-100 ribonucleic),các ribonucleic lien kết với nhau bằng lien kết photphodieste giữa gốc đưòng ribo của Ribonucleic này với gốc acidphotphat của ribonucleic kế tiếp _mRNA đóng vai trò trung gian trong việc truyền đạt thông tin di truyền,tham gia vào giai đoạn dịch mã tổng hợp protein b)tRNA: _Chiếm 8-15% RNA của tế bào

_tRNA có dạng cỏ ba lá _tRNA cũng là mạch đơn,nhưng mạch đơn này xoắn lại,tại những vị trí phù hợp với quy luật bổ sung thì hình thành những liên kết Hidro giữa các Ribonucleic,còn những vị trí không “bổ sung” thì “phình” ra tạo nên những thuỳ,1 trong 3 thuỳ chứa bộ ba đối mã _trên đầu 3’ của tRNA mang axit amin tuơng ứng với bộ ba đối mã

Hình 3: cấu trúc tRNA _tRNA đóng vai trò vận chuyển axit amin trong quá trình sinh tổng hợp protein c)rRNA: _Chiếm 80% luợng RNA của tế bào _Là 1 đoạn RNA xoắn cuộn lại,có những đoạn có lien kết bổ sung _rRNA kết hợp với 1 số protein chuyên biệt tạo thành riboxom _1số RNA còn có khả năng xúc tác

Hình 4: 2 tiểu phần của ribosome

III.LIPID:
_Đơn vị cấu trúc của lipid là acid béo,mỗi acid béo bao gồm 1 mạch hydrocarbon gắn với 1 gốc –COOH _các acid béo phân biệt nhau bởi độ dài,các nối đôi trong mạch hydrocarbon _2 loại: .các acid béo không mang nói đôi là acid bão hoà .các acid béo chứa nốí đôi là acid chưa bão hoà

_chức năng • Là thành phần cấu tạo của màng tế bào

• • •

hình5: màng tế bào chất giàu năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể Đóng vai trò dự trữ năng lượng cho tế bào(chủ yếu là ỏ động vật) Điều hoà nhiệt độ(lớp mỡ dày,giữ ổn định thân nhiệt cơ thể)

IV:Polysaccharide:
_Công thức hoá học chung (C6H10O5)n,công thức cấu tạo dạng mạch vòng _Phân loại: 1. Đuờng đơn: monosaccharide: đưòng từ 3C đến 6C (đưòng gluco, đường fructose), đường 5C như đường ribo,hoặc deoxiribo…

Hình6 : cấu trúc đường gluco

2. Đường nhị: (Disaccharide)gồm 2 đuờng đơn lien kết với nhau và loại đi 1 phân tử nuớc,lien kết đó gọi là lien kết glycosidic.Ví dụ mantozo,saccarozo.. 3. đường đa: (polysaccharide) tinh bột,xenlulozo,glycogen _Chức năng: • Hợp chất cung cấp năng lượng thường xuyên cho hoạt động sống của tế bào • Có thể được dự trữ:glycogen ở động vật,tinh bột ở thực vật • Tham gia vào cấu tạo của tế bào,vách tế bào-vách cellulose ở tế bào thực vật • kết hợp với proteinglycoprotein đóng tham gia vào việc vận chuyển các chất *Chứng minh tính đa dạng của protein về cấu trúc,chức năng và sự phối hợp với các phân tử sinh học khác: 1.Tính đa dạng về cấu trúc: cấu trúc bậc 1: _Đơn giản là các axit amin liên kết với nhau theo thứ tự _Các axit amin lien kết với nhau bằng lien kết peptid được hình thành giữa gốc amin của axit amin này và gốc carboxyl của axit amin kế tiếp cấu trúc bậc 2: _ Mạch polypeptide tạo 1 xoắn thưa có dạng lò xo đều đặn tạo thành những chuỗi xoắn alpha _ sự vặn xoắn lò xo này là do các lien kết bên của nguyên tử C-alpha của các axit amin,trong xoắn các nhóm C=O và N-H thuộc các vùng lien kết peptide được kéo lại gần nhau và hình thành các lien kết Hidro _ Dạng xoắn beta là mạch polypeptide được kéo dài và nằm song song với các liên kết Hidro _ Cả 2 loại câu trúc này đều được tạo nên bởi lien kết Hidro giữa các khu vực lien kết peptide của mạch polypeptide,gốc R không tham gia vào việc tạo thành câu trúc bậc 2 Cấu trúc bậc 3: _Quy định sự kết hợp các chuỗi xoắn hay các lớp mỏng thành hình dạng ba chiều trong không gian ,tạo thành những khối cầu _ cấu trúc này đặc biệt phụ thuộc vào gốc R cấu trúc bậc 4: _Gồm 2 hay nhiều chuỗi polypeptide lien kết với nhau _ ví dụ cấu trúc của hemoglobin gồm 2 chuỗi xoắn alpha và 2 chuỗi xoắn beta 2Tính đa dạng về chức năng: _ chức năng bảo vệ:là thành phần cấu tạo của màng té bào _chức năng xúc tác phản ứng :enzim _Chức năng điều hoà:hoocmon _chức năng dinh duỡng:khi thiếu glucid và lipid,protein phân huỷ tạo ra glucid và lipid để cung cấp năng lượng cho cơ thể _chức năng vận chuyển:các protein xuyên màng ,khảm trên màng sinh chất.. _cấu tạo nên nhiễm sắc thể: 8 protein loại histon được 1 đoạn DNA quấn quanh tạo thành đơn vị cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleoxom 3.sự phối hợp giữa các đại phân tử sinh học:

_Protein và LiPid: trong cấu trúc khảm động của màng tế bào,gồm 1 lớp kép photpholipid( là dẫn xuất của lipid) và các protein xuyên màng khảm trên lớp kép đó tạo thành cấu trúc màng vững chắc và linh động trong việc trao đổi chất qua màng tế bào _Protein với acid nucleic: trong cấu trúc của nhiễm sắc thẻ,1 đoạn DNA quấn quanh 8 phân tử protein loại histon,lien kết này được hình thành do lực tĩnh điện,tạo nên đơn vị cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleoxom ,hoặc protein với rRNA tạo thành ribosome _Protein với glucid: phân tử glycoprotein=oligosaccharic+protein, đóng vai trò là những chất mang trong quá trình vận chuyển chất *Vai trò của các lien kết hoá học yêú trong cấu trúc không gian của các

phân tử:
_ Các lien kết yếu gồm: • lien kết hydro • lực hút vanderwaal 1.trong cấu trúc của DNA: _liên kết hydro giữa các bazo nito bổ sung giúp giữ cho 2 mạch đơn DNA lien kết với nhau,bảo đảm cho tính ổn định và độ bền vững của DNA,chống chịu tác động ngoài 2.Trong cấu trúc không gian của protein _ Liên kết hydro hình thành cấu trúc không gian bậc 2 bậc 3,cấu trúc mà protein mới thể hiện được chức năng của mình _lực hút vanderwaal góp phần tạo lien kết 2 sợi polypeptide với nhau tạo cấu trúc bậc 4 của protein

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful