Cách tạo user cho hệ điều hành Windows

Bạn không phải là chuyên gia máy tính, nhưng bạn được giới thiệu rằng trong hệ điều hành Windows từ XP trở lên, mỗi người dùng có những quyền và mức độ truy cập hệ thống rất khác nhau, dù việc cấu hình chính sách cho việc đó khá phức tạp. Chương trình User Privilege Manager sẽ giúp bạn thực hiện và quản trị những quyền người dùng đó một cách khá đơn giản Khi chúng ta mở chương trình User Privilige Manager lên lần đầu tiên, chương trình sẽ yêu cầu xác định thư mục cần bảo vệ, lúc này bạn có thể bắt đầu thiết lập những thư mục cần bảo vệ hoặc là bạn cũng có thể tắt nó đi và thiết lập nó trong tab Private file. Khi bạn muốn lựa chọn những thư mục cần bảo vệ chỉ cần nhấn nút Add và chọn đường dẫn tới thư mục cần bảo vệ, ở đây bạn có thể chọn bao nhiêu thư mục tùy ý hoặc có thể chọn cả một ổ đĩa trên máy tính của bạn. Khi chọn thư mục xong bạn nhấn OK, mặc định thì chương trình sẽ cấm tất cả các người dùng trong máy tính của bạn. Phần cửa sổ bên phải sẽ hiển thị những người dùng bị cấm, bạn muốn cho phép người dùng nào truy cập vào thư mục của bạn thì bạn chọn user đó và nhấn nút Permit, danh sách những người dùng tin tưởng sẽ chuyển sang trái màn hình,kết thúc bằng Finish và chọn Save. Tab Privilige software: Quy định không cho người dùng ngồi trên máy tính của bạn có thể tự ý cài đặt một chương trình mới hoặc là sử dụng một số phần mềm đặc biệt trên máy tính đó mà chưa có sự đồng ý của bạn. Chọn Add sau đó, trong cửa sổ Look in, bạn tìm đến những phần mềm nào mà bạn muốn cấm cài đặt. Trường hợp muốn bạn muốn ngăn không cho người dùng chạy những phần mềm đã được cài đặt trên máy thì bạn chọn nút Choose from installed software list, rồi chọn những phần mềm ứng dụng muốn ngăn cấm sau đó chọn OK. Sau khi lựa chọn phần mềm bạn cũng phải lựa chọn những người dùng nào được phép thực thi chương trình đó trong ô Permitted User. Trong Tab Other Privileges bạn cũng có ba ô lựa chọn: · Only these users are allowed to modify/ delete/ execuable files: Lựa chọn những người dùng được phép chỉnh sửa, xóa và tạo những tập tin thực thi trên máy. · Only these users are allowed to execute software from network/ cdrom/ usb disk: Lựa chọn những người dùng được phép thực thi những phần mềm ứng dụng từ mạng, ổ đĩa cdrom và ổ đĩa di động usb. · Only these users can change windows setting: Chọn những người dùng có thể thay đổi những thông số hoạt động của hệ thống windows như là tắt mở dịch vụ, tạo người dùng mới, chỉnh thời gian… Nếu bạn đánh dấu chéo vào những ô này thì mặc định chỉ cho phép người có quyền cao nhất thực hiện những hành động đó như là administrator. Tab Activity Monitor: Nếu bạn muốn giám sát hành động của người dùng, bạn có thể định trong thời gian bao lâu chương trình sẽ tự động lưu lại màn hình làm việc một lần dưới dạng hình ảnh jpg. Nếu bạn không muốn sử dụng chức năng này thì đánh dấu chéo vào ô Capture screen shot and save as jpg file, và nhớ save lại khi cấu hình xong. Một khi bạn đã cấu hình xong chương trình, bước cuối dùng là hết sức quan trọng, qua tab Run status, nhấn vào nút Start Protection service để bắt đầu thực hiện những chính sách mà bạn vừa khai báo trong chương trình, nếu bạn muốn dừng việc ngăn cấm, quản lý hành động của người dùng thì nhấn nút Stop Protection service để dừng chương trình lại. Phía dưới là nút Set Manager Password, mật khẩu để bảo vệ trước khi vào chương trình User Privilege Manager, điều này là cần thiết để bảo vệ thông tin mà bạn vừa khai báo trong chương trình, và nếu bạn để một ai đó vào được chương trình này thì bạn sẽ chính là nạn nhân của những người dùng có tính tò mò.

QUẢN LÝ ACCOUNT Muốn quản lý account bạn phải login với tư cách Administrator. bạn sử dụng máy tính với những quyền hạn của account đó. Bật tắt account Guest . Làm thế nào để sử dụng chung mà mỗi người chỉ có một số quyền hạn nhất định? Có thể có nhiều tiện ích. HAI LOẠI ACCOUNT . cài đặt và gỡ bỏ thiết bị… nghĩa là làm gì cũng được. Tuy nhiên. có kế hoạch và đơn giản. Tuy nhiên. Cụ thể là không thể cài đặt hoặc gỡ bỏ chương trình. chẳng hạn như những phần mềm khóa thư mục. bạn phải gõ đúng mật khẩu. như bạn sẽ thấy.Limited (quyền giới hạn): Vớik account này. Nếu chọn kiểu 2000 buộc người dùng phải gõ tên vì kiểu này an toàn hơn. Việc quản lý việc sử dụng máy tính.Phân quyền sử dụng máy tính trên Windows XP Nhà bạn hay phòng làm việc ở cơ quan chỉ có một máy tính.Mỗi account như vậy có tên (user name).bỏ mục Welcome Screen nếu muốn theo kiểu “2000” và chọn mục này nếu muốn theo kiểu “XP”.mâậ khẩu (password) và kèm theo một số quyền hạn (permission) nhất định.với Windows XP.kiểu mặc định sau khi cài Windows XP là màn hình Welcome của Windows XP và có danh sách các acount (mỗi account có 1 hình đại diện tùy chọn). với Windows XP và nhất là việc sử dụng định dạng NTFS cho các phân vùng đĩa cứng bạn có thể có một cách quản lý việc sử dụng máy và các thiết bị khác.Computer Administrator (người quản lý máy): vì là người quản lý nên với account này bạn có quyền tạo và quy định quyền hạn cho các account khác. Việc quản lý trên máy tính dựa vào tài khoản (account). Để thay đổi. vào Control Pannel – User Account – Change the way . người dùng không thể thay đổi tình trạng của máy. các thiết bị trên một mạng máy tính là một vấn đề phức tạp được trao cho người quản trị mạng. bảo vệ cấu hình hệ thống một cách bài bản.Nếu account có mật khẩu. Khi cài Windows XP.kiểu thứ 2 là phải gõ tên account vào trong hộp thoại logon như Windows 2000. Mỗi khi bật máy bạn sẽ logon (đăng nhập) bằng cách chọn một account để sử dụng. . không thể định dạng đĩa và đương nhiên là không thể tạo hay xóa account khác. bạn có thể cài đặt chương trình và gỡ bỏ chương trình. mặc định có một account kiểu này được tạo ra với tên Administrator. bạn sẽ dễ dàng làm công việc này để sử dụng máy tính của gia đình mình hay phòng làm việc trở nên an toàn và hiệu quả hơn. Người dùng bấm chọn account và gõ mật khẩu nếu có. HAI KIỂU ĐĂNG NHẬP ĐỂ SỬ DỤNG MÁY . tài khoản này chỉ xuất hiện khi khởi động nếu không có account nào khác. mà lại có nhiều người. 1.Kể từ đó. nếu bạn có nhu cầu thì trên một máy đơn. . không thể thay đổi cấu hình hệ thống.

tập tin trên đĩa D: thì trước tiên phải xem nó có phải là định dạng NTFS không bằng cách bấm chuột phải lên biểu tượng ổ đĩa – Proterties. bấm Check Names để bảo đảm tên thực sự tồn tại – quy định quyền cho người này trong cột Allow (chophép) hay Denny (cấm) bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng. Write : ghi. thư mục.Có quyền hạn kiểu Account Limited. ngay cả chính bạn. xem dòng File System. nếu không thấy thì nhấn nút Add và gõ tên tên Account trong khung Enter Object name. tập tin thì đĩa phải có định dạng NTFS. Mặc khác. 3. trừ trường hợp muốn vọc máy tính cũng nên có thói quen logon vào máy tính với một tài khoản kiểu này khi chỉ muốn làm việc bằng các ứng dụng thông thường. thư mục. 2. .thẻ Quota. tập tin trên ổ đĩa có định dạng NTFS Bấm phải chuột lên thư mục hay đĩa – Properties . chọn Guest và chọn Turn on (hay Turn off). Read and Execute : đọc và chạy các chương trình .Mặc định bị off.thẻ Security. Nếu không phải thì chuyển thành định dạng FTFS bằng lệnh convert tại Command Prompt theo cú pháp: Convert <kí hiệu ổ đĩa> /fs:NTFS *** Qui định việc sử dụng đĩa. *** Giới hạn không gian đĩa được sử dụng Hạn ngạch (quota) là phần không gian đĩa được cấp cho một account. để đơn giản.. List Folder : xem danh sách thư mục con . bạn sẽ bấm chuột phải trên một đĩa mà bạn muốn cung cấp hạn ngạch – Properties . . Một người khi sử dụng máy tính với tư cách là một account kiểu này thì khi “đụng” đến những thành phần mang tính quan trọng đối với hệ thống. Read : đọc . họ sẽ được thông báo không có quyền thay đổi hoặc từ chối truy nhập (Access denied). mặc định không có mật khẩu.là account có sẵn (built-in). Để tránh người dùng tạo và lưu những tập tin quá lớn lên đĩa ‘xí’ hết phần của người khác.thẻ View. tập tin. Modify : sửa đổi . Giới hạn sử dụng đĩa. Trong thực tế. Các loại quyền sử dụng hơi phức tạp : Full Control : tòan quyền . Cách bật/ tắt account guest: Trong User Account. không dùng được. Việc sử dụng máy tính với Account kiểu Limited có thêm lợi điểm là Windows sẽ không cho phép một chương trình virus thực hiện những thao tác nguy hiểm. Giới hạn việc thay đổi cấu hình hệ thống Để giới hạn việc thay đổi cấu hình của hệ thống. bấm chuột để bỏ dấu kiểm ở mục cuối : Use simple file sharing. Ghi chú : Nếu bạn không thấy thẻ Scurity thì hãy vàoControl Pannel – Foler Options . thư mục. chọn người sử dụng trong danh sách. bạn nên tạo các account Limited cho những người không rành hoặc không có trách nhiệm thay đổi cấu hình hệ thống. Giả sử ta muốn quy định việc sử dụng đĩa hoặc thư mục. bạn có thể chỉ cần Denny phần Read và Write đối với những người mà bạn cho là không nên và không được đọc mà thôi. Đến đây mọi chuyện phức tạp hơn một chút vì để có thể sử dụng tính năng cấp phát quyền sử dụng đĩa. chọn Enable Quote .

trênmáy đơn cài Windows XP không có chuyện cấp phát quyền sử dụng các kết nối đối với các account. *** Quản lý việc sử dụng Internet Việc sử dụng Internet sẽ thông qua việc sử dụng các kết nối (connections). đồng nghĩa với việc không truy cập được Internet. Muốn ‘‘giao hạn ngạch’’ cho một người dùng thì chọn menu Quota – New Quota Entry – gõ tên (các) account và bấm OK. Windows sẽ thông báo với nội dung là có lỗi in. bấm chuột phải vào Modem và chọn Disable.management (bật chế độ quản lý hạn ngạch) và Deny disk space to user exceedubg quota limit (từ chối cấp thêm cho người dùng khi họ sử dụng quá hạn ngạch Bấm vào nút Quota Entries. bạn vào Control Pannel – System – Hardware – Device Manager. Nếu không.Mặt khác. và thế là những account Limited khác do không có quyền thay đổi cấu hình thiết bị nên không Enable được modem. đó là Group Policy (GP). fax… [=========> Bổ sung bài viết <=========] ay xin loi minh suu tam a nha chu ko phai la biet dau [=========> Bổ sung bài viết <=========] neu thay chua du thi co the tham khao them cung duoc minh cung chi tham khao o nhung trang web khac thoi neu co gi sai xot thi minh xin loi vi minh chi muon giup moi nguoi thoi -------------@@@@@@@-------------Group Policy Trong Windows XP có một công cụ khá hay. Trong cửa sổ Add New Quota Entry.mỗi kết nối có thể kiểm soát bằng password (dĩ nhiên không chọn mục save password – lưu lại mật khẩu). Cách 1: Vào menu Start > Run.do đó phải dùng “mẹo” sau đây: vì kết nối Internet thông qua việc sử dụng modem. rồi nhập lệnh mmc để khởi động Microsoft Management . Nhiều người sử dụng Windows đã lâu nhưng chưa hề biết có công cụ này vì không tìm thấy nó trong Control Panel. trong cửa sổ Quota Entries sẽ cho ra các Quota đã được cấp phát. Cần biết là một người bị Deny quyền in thì khi họ ra lệnh in. Mẹo này còn có thể dùng cho một số thiết bị khác như ổ đĩa mềm. nên bằng cách logon vớitư cách Administrator. Trước hết. bạn disble thiết bị modem đi. trước tên modem sẽ có dấu chéo đỏ. bấm chọn vào Limit disk space to (giới hạn không gian đĩa) và qui định dung lượng mà (các) account này được phép dùng (trên đĩa đó). vấn đề là có một số dịch vụkết nối sử dụng mật khẩu chung. Administrative Tools hay System Tools. chọn Printers and Faxes. chứ không thông báo là không có quyền truy nhập (Access dennied) như đối với đĩa và thư mục. *** Quản lý sử dụng máy in và fax Trong Control Pannel. Lúc này. bạn sẽ nhận được thông báo lỗi sau: Khởi động chương trình: Có 2 cách khởi động chương trình. GP là một trong các thành phần của Microsoft Management Console và bạn phải là thành viên của nhóm Adminstrators mới được quyền sử dụng chương trình này. do đó không nên vội vàng cho là máy in có vấn đề. Để tắt modem.Tuy nhiên. Bấm nút phải lên máy in hay fax – Proterties và qui định quyền hạn của máy in tương tự như đối với đĩa và thư mục. như dịch vụ vnn1269.

Khi cửa sổ Properties xuất hiện.. Phần I: Computer Configuration: Windows Setting: Tại đây bạn có thể tinh chỉnh.msc)...msc để mở Group Policy.. Các thành phần có khác đôi chút nhưng việc sử dụng và cấu hình cũng tương tự như trên. Bạn có thể chọn thành phần rồi nhấp chuột phải để chọn Help. Bạn sẽ thấy nhiều tập tin xuất hiện có phần mở rộng là *.msc) (hai công cụ này nằm trong Adminstation Tools). Khi chương trình đã khởi động. bạn chọn thẻ Setting trong cửa sổ Properties. bạn sẽ thấy cửa sổ giao diện như hình bên dưới: Chương trình được phân theo dạng cây và rất dễ dùng.. Enable để kick hoạt tính năng. bạn sẽ thấy hầu hết các tùy chọn cấu hình hệ thống đều nằm trong GP.msc. + Scripts (Startup/Shutdown): Bạn có thể chỉ định cho windows sẽ chạy một đoạn mã nào đó khi Windows Startup hoặc Shutdown. Trong nhánh này chứa nhiều nhánh con như: + Windows Settings: bạn sẽ cấu hình về việc sử dụng tài khoản. Nếu sử dụng các phần mềm như Security Administrator. * Cách sử dụng chung: tìm tới các nhánh.Windows Components: bạn sẽ cấu hình các thành phần cài đặt trong Windows như: Internet Explorer. bạn cũng cần phải tìm hiểu thật kỹ về nó. Cần lưu ý là trước khi cấu hình cho bất kỳ thành phần nào. và còn nhiều nữa.. * User Configuration: giúp bạn cấu hình cho tài khoản đang sử dụng. chuyển sang thẻ Explain để được giải thích chi tiết về thành phần này. Trong cửa sổ Open. Mặc định thì tình trạng ban đầu của các thành phần này là “Not configured”. Còn một cách khác là không chọn Help mà chọn Properties. nhấn nút Browse rồi tìm đến thư mục System32. TuneUp Utilities. quản lý việc khởi động và đăng nhập hệ thống. .. NetMeeting. Services (services. chọn Open. Và bạn hoàn toàn có thể sử dụng GP mà Windows cung cấp sẵn để quản trị hệ thống. sẽ có 3 tùy chọn cho bạn chọn lựa là: Enable (có hiệu lực).. Vào menu Start > chọn Run và nhập vào gpedit. . Sau đó vào trình đơn File. bạn cần chọn gpedit. Cách 2: Nếu bạn làm việc thường xuyên với GP thì cách này sẽ nhanh hơn.System: cấu hình về hệ thống. Các tập tin dạng này là những thành phần được tạo bởi Microsoft Management Console. bạn sẽ thấy một số công cụ quen thuộc như: Event Viewer (eventvwr. password tài khoản. Chọn Not configured nếu không định cấu hình cho tính năng đó. quản lý việc khởi động và đăng nhập hệ thống.Console. * Computer Configuration: Các thay đổi trong phần này sẽ áp dụng cho toàn bộ người dùng trên máy. Disable để vô hiệu hóa tính năng. Để thay đổi tình trạng cho thành phần nào đó. Nếu để ý. Trong phạm vi của bài viết này.. password tài khoản.. không cần phải cài thêm các phần mềm trên.msc rồi nhấn OK để khởi động chương trình. Disable (vô hiệu lực) và Not configure (không cấu hình).. áp dụng các chính sách về vấn đề sử dụng tài khoản. + Administrative Templates: .

Giá trị từ 0 đến 999 ngày. . đinh : Disable. các chữ cái hoa (A -> Z). Tính năngcung cấp sự hỗ trợ cho các ứng dụng sử dụng giao thức. Các chữ số (0 -> 9) và các ký tự đặc biệt. các thiết lập này được áp dụng cho toàn bộ hệ thống chứ không riêng người sử dụng nào. Public Key Policies Các chính sách khóa dùng chung Sau đây chúng ta sẽ lần lượt đi vào tìm hiểu chi tiết từng phần nhỏ của nó. Maximum password age: Thời gian tối đa mật khẩu còn hiệu lực. Số giá trị từ 1 đến 999 ngày. Mặc định không có hiệu lực vì chính sách này chỉ có khi chính sách “Account lockout threshold” được thiết lập.nó yêu cầu sự am hiểu về mật khẩu của người sử dụng.Chứa từ 3 hoặc 4 loại ký tự sau: Các chữ cái thường (a -> Z). Password must meet complexity requirements: Quyết định độ phức tạp của mật khẩu. Enforce password history: Với những người sử dụng có không có thói quen ghi nhớ nhiều mật khẩu. Local Policies Kiểm định những chính sách. điều này là một kẽ hở lớn lên quan trực tiếp đến việc lộ mật khẩu. Việc lưu trữ mật khẩu sử dụng phương pháp mã hóa ngươc thực chất giống như việc lưu trữ các văn bản mã hóa của thông tin bảo vệ mật khẩu. Minimum password age: Xác định thời gian tối thiểu trước khi có thể thay đổi mật khẩu. Account Policies: Thiết lập các chính sách cho tài khoản a> Password Policies: Bao gồm các chính sách liên quan đến mật khẩu tài khoản của người sử dụng tài khoản trên máy.999 phút. Name Tóm tắt tính năng Account Policies Các chính sách áp dụng cho tài khoản của người dùng. hoặc bạn có thể thay đổi ngay lập tức bằng cách thiết lập giá trị là 0.+ Security settings: Các thiết lập bảo mật cho hệ thống. từ đó có thể tìm ra mật khẩu một cách dễ dàng.Độ dài nhỏ nhất là 6 ký tự . Có giá trị từ 0 đến 99. Mật khẩu của tài khoàn ít nhất phải đạt những yêu cầu sau: . * Account lockout threshold: Xác định số lần cố gắng đăng nhập nhưng không thành công. Nếu tính năng này có hiệu lực. Thiết lập giá trị là không nếu bạn không sử dụng mật khẩu. vì một kẻ xấu có thể theo dõi những thói quen của bạn. Mặc đinh : Disable. Thiết lập này bắt buộc một mật khẩu mới không được giống bất kỳ một số mật khẩu nào đó do ta quyết định. Store password using reversible encryption for all users in the domain: Lưu trữ mật khẩu sử dụng mã hóa ngược cho tất cả các người sử dụng domain. (Tính bằng số ký tự nhập vào). Bạn cần thiết lập “Minimum password age” lớn hơn không nếu bạn muốn chính sách “Enforce password history” có hiệu quả. Giá trị mặc định là 0.Không chứa tất cả hoặc một phần tên tài khoản người dùng . sau thời gian này hệ thống sẽ yêu cầu ta thay đổi mật khẩu. Hết thời gian này bạn mới có thể thay đổi mật khẩu của tài khoản. b> Acount lockout Policy: * Account lockout duration: Xác định số phút còn sau khi tài khoản được khóa trước khi việc mở khóa đươc thực hiện. khi buộc phải thay đổi mật khẩu thì họ vẫn dùng chính mật khẩu cũ để thay cho mật khẩu mới. vì người sử dụng có thể thiết lập lại mật khẩu nhiều lần theo chu kỳ để họ có thể sử dụng lại mật khẩu cũ. Có thể thiết lập giá trị 0 nếu không muốn việc tự động Unlock. Giá trị mặc định là 42. Minimum password length: Độ dài nhỏ tối thiểu cuả mật khẩu tài khoản. Độ dài của mật khẩu có giá trị từ 1 đến 14 ký tự. Có giá trị từ 0 đến 24 mật khẩu. Việc thây đổi mật khẩu định kỳ nhằm nâng cao độ an toàn cho tài khoản. Độ phức tạp của mật khẩu được coi là bắt buộc khi tạo mới hoặc thay đổi mật khẩu. những tùy chọn quyền lợi và chính sách an toàn cho người dùng tại chỗ. 1.

* Shut down the system: Cho phép ai có quyền Shutdown máy. Link: http://www. Local Policies: Các chính sách cục bộ: User rights Assignment: Ấn định quyền cho người sử dụng. vì thế có thể sử dụng tài nguyên hệ thống như bất kỳ người dùng nào. * Back up files and directories: Tương tự như các chính sách trên. thay đổi thời gian của hệ thống… Trong phần này. 2. có thể truy cập tài nguyên mạng như một thành viên trên Domain. * Create global objects: Cấp quyền cho những ai có thể tạo ra các đối tượng dùng chung * Force shutdown from a remote system: Cho phép những ai có quyền tắt máy qua hệ thống điều khiển từ xa. Việc mở khóa chỉ có thể thực hiện bởi người quản trị hoặc phải đợi đến khi thời hạn khóa hêt hiệu lực. Có thể thiết lập giá trị cho số lần đăng nhập sai từ 1 đến 999. Trong trường hợp thiết lập giá trị 0. * Add workstations to domain: Thếm một tài khoản hoặc nhóm vào miền. ở đây sẽ cấp phép cho những ai sẽ có quyền backup dữ liệu.com/showthread. tài khoàn này sẽ có thêm các quyền hoạt động trên dịch vụ thư mục (Active Directory). quyền backup dữ liệu. * Access this computer from the network: Với những kẻ tò mò. * Allow logon through Terminal Services: Terminal Services là một dịch vụ cho phép chúng ta đăng nhập từ xa đến máy tính. Khi được thêm vào miền.ddth. Thiết lập này chỉ có hiệu lực khi “Account lockout threshold” được thiết lập. Với thiết lập này bạn có thể tuy ý thêm.php/160220-Ph%C3%A2n-quy%E1%BB%81n-choUser%21#ixzz1fN1qI7eW . Quyền của người sử dụng ở đây bao gồm các quyền truy cập. để cấu hình cho một mục nào đó bạn có thể nháy đúp chuột lên mục đó và nhấn nủt Add user or group để trao quyền cho user hoặc Group nào bạn muốn.Trong trường hợp này Acount sẽ bị khóa. có thể thay đổi bất kỳ thiết lập nào của hệ thống. * Adjust memory quotas for a process: Chỉ định những ai được phép điều chỉnh chỉ tiêu bộ nhớ dành cho một quá trình xử lý. Chính sách này sẽ quyết định giúp chúng ta những ai được phép sử dụng dịch vụ Terminal để đăng nhập vào hệ thống. bớt quyền truy cập vào máy cho bất cứ tài khoản hoặc nhóm nào. Chính sách này chỉ hoạt động trên hệ thống sử dụng Domain Controller. account sẽ không bị khóa. tọc mạch thì tại sao chúng ta lại phải cho phép chúng truy cập vào máy tính của mình. * Act as part of the operating system: Chính sách này chỉ định tài khoản nào sẽ được phép hoạt động như một phần của hệ thống. * Change the system time: Cho phép người sử dụng nào có quyền thay đổi thời gian cuả hệ thống. tài khoản Aministrator có quyền cao nhất. Chính sách này tuy có làm tăng hiệu suất của hệ thống nhưng nó có thể bị lạm dụng để phục vụ cho những mục đích xấu như tấn công từ chôi dịch vụ DoS (Dinal of Sevices). được xác nhận như bất kỳ một người dùng nào. Mặc định. * Reset account lockout counter after: Thiết lập lại số lần cố gắng đăng nhập về 0 sau một khoảng thời gian quy định. Chỉ có những dịch vụ chứng thực ở mức thấp mới yêu cầu đặc quyền này.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful