0

MỤC LỤC
Trang

MỤC LỤC .............................................................................................................0 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT.........................................3 DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................7 DANH MỤC BẢNG ..............................................................................................9
……

MỞ ĐẦU..............................................................................................................10 NỘI DUNG ..........................................................................................................12 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGN.................................................................12
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM MẠNG NGN.............................................................12 1.1.1 Khái niệm .......................................................................................................12 1.1.2 Đặc điểm của mạng NGN ...............................................................................13 1.2 CẤU TRÚC LOGIC MẠNG THẾ HỆ MỚI ............................................................14 1.2.1 Lớp truyền dẫn và truy nhập ...........................................................................16 1.2.2 Lớp truyền thông ............................................................................................17 1.2.3 Lớp điều khiển................................................................................................18 1.2.4 Lớp ứng dụng/dịch vụ .....................................................................................19 1.2.5 Mặt phẳng quản lý ..........................................................................................19 1.3 CẤU TRÚC VẬT LÝ ..............................................................................................20 1.4 CÁC CÔNG NGHỆ ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO MẠNG THẾ HỆ MỚI......................21 1.4.1 IP .......................................................................................................................21 1.4.2 ATM ...................................................................................................................22

1 1.4.3 MPLS .................................................................................................................23 Kết luận chương 1.......................................................................................................25

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ MẠNG MAN-E VÀ CÁC DỊCH VỤ TRÊN MẠNG MAN-E ...................................................................................................26
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MAN-E ..................................................26 2.1.1 Tổng quan mạng quang Ethernet.....................................................................26 2.1.2 Các tính năng của MAN-E ..............................................................................27 2.1.3 Cấu trúc mạng MAN-E ...................................................................................28 2.1.4 Mô hình phân lớp mạng MAN-E ....................................................................29 2.1.5 Các điểm tham chiếu trong mạng MAN-E ......................................................31 2.1.6 Các thành phần vật lý trong mạng MAN-E .....................................................33 2.1.7 Lợi ích dùng dịch vụ Ethernet .........................................................................34 2.2 CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP QUA MẠNG MAN-E ................................................36 2.2.1 Mô hình dịch vụ Ethernet................................................................................36 2.2.2 Kênh kết nối ảo Ethernet (EVC: Ethernet Virtual Connection)........................37 2.2.3 Các loại dịch vụ trong MAN-E .......................................................................38 2.2.4 Các thuộc tính dịch vụ Ethernet ......................................................................44 2.3 CÁC YÊU CẦU VỀ HIỆU NĂNG CHO MẠNG MAN-E ........................................52 2.3.1 Độ khả dụng ...................................................................................................52 2.3.2 Độ trễ khung ...................................................................................................53 2.3.3 Độ trôi khung..................................................................................................54 2.3.4 Tỷ lệ tổn thất khung ........................................................................................55 Kết luận chương 2.......................................................................................................56

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MẠNG MAN-E TẠI VNPT ............57
3.1 KIẾN TRÚC MẠNG ..............................................................................................57 3.2 MẠNG MAN-E DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ MPLS................................................58 Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ

2 3.2.1 Thiết kế lưu lượng MPLS ...............................................................................59 3.2.2 Hồi phục đường hầm.......................................................................................62 3.2.3 Hỗ trợ chất lượng dịch vụ trong mạng MPLS..................................................64 3.3 PHƯƠNG ÁN KẾT NỐI, QUẢN LÝ ......................................................................66 3.3.1 Phương án kết nối ...........................................................................................66 3.3.2 Phương án quản lý mạng.................................................................................67 3.4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỀU KHIỂN MẠNG MAN-E ..........................................68 3.4.1 Quản lý topo mạng..........................................................................................68 3.4.2 Quản lý tài nguyên..........................................................................................69 3.4.3 Quản lý lỗi ......................................................................................................69 3.4.4 Quản lý hiệu năng...........................................................................................70 3.4.5 Quản lý bảo mật..............................................................................................70 3.4.6 Quản lý cấu hình.............................................................................................70 3.4.7 Cấu hình dịch vụ qua giao diện đồ hoạ (provisiong)........................................70 3.4.8 Cấu hình trên thiết bị mạng (các router NE40E)..............................................71 3.5 XÂY DỰNG MẠNG MAN-E VNPT THÁI NGUYÊN .............................................71 3.5.1 Định hướng xây dựng mạng MAN-E ..............................................................71 3.5.2 Định cỡ mạng MAN-E...................................................................................72 Kết luận chương 3.......................................................................................................79

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................80 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................81 PHỤ LỤC ............................................................................................................82

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

CHỮ CÁI VIẾT TẮT API AS ATM BGP BRAS BSS CBS CDMA CE CE-VLAN CIDR CIR CoS CPE CR-LDP C-VLAN DUT DWDM E-LAN E-LINE EPL EP-LAN E-Tree EVC EVPL Application Programming Interface Autonomous System Asynchronous Transfer Mode Border Gateway Protocol Broadband Remote Access Server Base Station Subsystem Commintted Burst Size Code Division Multiple Access Customer Edge Customer Edge Virtual LAN Classless Interdomain Routing Commintted Information Rate Class of Service Customer Premises Equipment Constranint .based Routing Label Distribution Protocol Carrier VLAN Device Under Test Dense Wavelength Division Multiplex Ethernet LAN Ethernet Line Ethernet Private Line Ethernet Private LAN Ethernet Tree Ethernet Virtual Connection Ethernet Virtual Private Line giao diện lập trình ứng dụng một tập hợp các mạng có cùng chính sách định tuyến Chế độ chuyển mạch không đồng bộ Giao thức định tuyến toàn cầu Máy chủ truy nhập băng rộng từ xa Hệ thống trạm gốc Kích thước bùng nổ cam kết đa truy nhập phân chia theo mã Phía khách hàng VLAN phí khách hàng Định tuyến giữa các Miền không phân biệt lớp Tốc độ truyền thông cam kết Lớp dịch vụ Thiết bị phía khách hàng Giao thức phân phối nhã định tuyến cưỡng bức VLAN truyền tải Thiết bị được đo kiểm Ghép kênh theo bước sóng ghép mật độ cao Dịch vụ mạng LAN qua Ethernet Dịch vụ đường thuê bao qua Ethernet Đường thuê kênh riêng Ethernet Mạn LAN riêng qua mạng Ethetnet Dịch vụ dạng cây qua Ethernet Đường kết nối ảo Đường thuê kênh riêng ảo qua mạng Ethernet Mạng LAN riêng ảo qua mạng ethernet Tập hợp các gói vào mà có Luận văn thạc sĩ EVP-LAN Ethernet Virtual Private LAN FEC Forwarding Equivalence Class Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 .3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU.

4 cùng một nhãn ra Định tuyến lại nhanh Máy chủ đặc tính Họ công nghệ sử dụng cáp quang tới một điểm Gigabit Ethenet Hệ thống thông tin di động toàn cầu Giao thức điều khiển truyền tin trên mạng Tổ chức đặc nhiệm kỹ thuật Internet Giao thức định tuyết Gateway bên trong mạng thông minh Giao thức internet Truyền hình Internet Công nghệ băng hẹp Nhà cung cấp dịch vụ Internet Hiệp hội viễn thông quốc tế Mạng nội bộ Đường chuyển mạch nhãn Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn Điều khiển truy nhập môi trường Mạng đô thị sử dụng công nghệ Ethernet Kích thước bùng nổ tối đa Diễn đàn Metro Ethernet cổng phương tiện Bộ điều khiển cổng phương tiện Đa điểm đến đa điểm Chuyển mạch nhãn đa giao thức Cổng phương tiện Thiết bị truy cập đa dịch vụ Luận văn thạc sĩ FRR FS FTTx GE GSM ICMP IETF IGP IN IP IPTV ISDN ISP ITU LAN LSP LSR LSR MAC MAN-E MBA MEF MG MGC MP2MP MPLS MS MSAN Fast ReRouter Feature Server Fiber To The x Gigabit Ethenet Global System for Mobile Communications Internet Control Message Protocol Internet Engineering Task Force Interior Gateway Protocol Intelligent network Internet Protocol Internet Protocol Television Integrated Services Digital Network Internet Service Provider International Telecommunications Union Local Area Network Label-Switched Path Label Switch Router Label-Switched Router Medium Access Control Metro Area Network .Ethernet Maximum Burst Size Metro Ethernet Forum Media Gateway Media Gateway Controller Multi Point to Multi Point MultiProtocol Label Switching Media server Multi Service Access Node Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 .

Network Interface Giao diện người dùng .Network Interface Giao diện Mạng .Mạng Kết cuối mạng Network Termination Mnagj thế hệ sau Next generation networking Open Systems Interconnection Reference Mô hình tham chiếu kết nối hệ Model thống mở Là giao thức định tuyến theo Open Shortest Path First trạng thái đường lien kết quản lý vận hành hệ thống Operations Support System mạng Point to Point Điểm đến điểm Máy tính cá nhân Personal Computer Peak Information Rate Tốc độ truyền thông tối đa Passive Optical Networks mạng quang thụ động mạng chuyển mạch điện thoại Public Switched Telephone Network công cộng Permanent Virtual Circuit chuyển tiếp khung Quality of Service Chất lượng dịch vụ Resource Reservation Protocol Giao thức đăng ký trước tài nguyên Đo lưu lượng thời gian thực real time flow measurement Synchronous Digital Hierarchy Hệ thống phân cấp số đồng bộ Service Excution Node gồm các nút thực thi dịch vụ Signaling Gateway Cổng báo hiệ Service Level Agreement Thoả thuận cấp độ dịch vụ Synchronous Optical Network Mạng quang đồng bộ Service Provider VLAN VLAN phía nhà cung cấp dịch vụ Time division multiplexing Ghép kênh theo thời gian Transport Edge Kết cuối truyền dẫn Type of Service Loại dịch vụ User .Mạng Virtual LAN Mạng LAN ảo Virtual LAN Indentify Số hiện VLAN Voice over Internet Protocol Virtual Private Network Wide Area Network Wavelength Division Multiplex Thoại qua giao thức IP Mạng riêng ảo Mạng diện rộng Ghép kênh theo bước sóng Luận văn thạc sĩ NE NNI NT NGN OSI OSPF OSS P2P PC PIR PON PSTN PVC QoS RSVP RTFM SDH SEN SG SLA SONET S-VLAN TDM TE ToS UNI VLAN VLAN ID VoIP VPN WAN WDM Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 .5 Network Element Thành phần mạng Network .

6 quang Các dịch vụ kênh thuê bao số xDSL x Digital Subcriber Line Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .

7

DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang Hình 1.1: Sự hội tụ giữa thoại và số liệu, cố định và di động trong NGN ........................12 Hình 1.2: Cấu trúc luận lý mạng thế hệ mới ....................................................................15 Hình 1.3: Mô hình 5 lớp chức năng của NGN .................................................................16 Hình 1.4: Cấu trúc mạng MAN-E ...................................................................................17 Hình 1.5: Các thành phần của Softswitch........................................................................18 Hình 1.6: Cấu trúc vật lý mạng NGN ..............................................................................20 Hình 2.1: Cấu trúc mạng MAN-E điển hình...................................................................29 Hình 2.2: Mô hình mạng MAN-E theo các lớp...............................................................30 Hình 2.3: Mô hình các điểm tham chiếu..........................................................................32 Hình 2.4: Giao diện UNI và mô hình tham chiếu MAN-E...............................................33 Hình 2.5: Mô hình cung cấp các dịch vụ Ethernet qua mạng MAN-E ............................36 Hình 2.6: EVC điểm – điểm............................................................................................37 Hình 2.7: EVC điểm – đa điểm ......................................................................................38 Hình 2.8: EVC dạng cây .................................................................................................38 Hình 2.9: Khuôn khổ định nghĩa dịch vụ Ethernet ..........................................................39 Hình 2.10: Dịch vụ E-Line..............................................................................................40 Hình 2.11: Dịch vụ E-LAN.............................................................................................41 Hình 2.12 . Quá trình thực hiện khi thêm một UNI vào mạng MAN-E...........................42 Hình 2.13: Dịch vụ E-Tree..............................................................................................42 Hình 2.14: Dịch vụ E-Tree nhiều gốc..............................................................................43 Hình 2.15: Ghép kênh dịch vụ ........................................................................................44 Hình 2.16: VLAN tag Preservation/Stacking ..................................................................50 Hình 2.17: VLAN tag Translation/Swapping ..................................................................51 Hình 2.18: Sự phân chia độ trễ trong mạng .....................................................................54 Hình 3.1: Cấu trúc phân lớp mạng MAN-E.....................................................................58 Hình 3.2: Chèn header trong MPLS ................................................................................59 Hình 3.3: Gói tin gán nhãn MPLS...................................................................................59 Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ

8 Hình 3.4: Luồng gói tin/nhãn khi thực hiện FRR cho bao vệ tuyến kết nối .....................63 Hình 3.5: Luồng gói tin/nhãn khi thực hiện FRR cho bao vệ nút.....................................64 Hình 3.6: Mô hình kết nội mạng MAN-E với mạng đường trục ......................................67 Hình 3.7: Topo mạng MAN-E ........................................................................................69 Hình 3.8 Sơ đồ mạng MAN-E Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2011................................79

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

9

DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 3.1: Danh sách các Node MANE ...........................................................................78

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

FTTx…) và các dịch vụ mới (VoIP. vượt bậc của các công nghệ truy nhập băng rộng mới (xDSL.10 MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây. yêu cầu về cơ sở hạ tầng truyền tải phải đáp ứng các công nghệ mới của IP để sẵn sàng cho các dịch vụ mới ngày càng tăng: multicast. đặc biệt là xu hướng tiến lên NGN của ác nhà khai thác Viễn thông: Yêu cầu về băng thông kết nối tới các thiết bị truy nhập (IPDSLAM. dịch vụ đa dạng đến khách hàng của các nhà cung cấp dịch vụ đang là xu hướng chung trên toàn thế giới. Tốc độ truyền dẫn từ 100Mbps dần được thay thế bằng tốc độ Gbps. IPTV. VoD…). Việc này cho phép các nhà cung cấp dịch vụ có thể sử dụng cồng nghệ Ethernet đơn giản để truyền thông tin với khoảng cách xa hơn. 10Gbps thậm chí 40Gbps. đặc biệt là mạng Ethernet-based MAN để truyền tải lưu lượng IP. Hệ thống cáp quang cho phép cung cấp dịch vụ với tốc độ ngày càng cao và giá thành ngày càng giảm. yêu cầu đáp ứng băng thông cung cấp trực tiếp theo nhu cầu của khách hàng khách hàng (FE. Với công nghệ Ethernet truyền thống trên mạng cáp đồng khoảng cách truyền dẫn chỉ tính bằng đơn vị hàng chục mét hoặc 100 mét thì với công nghệ cáp quang. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Tập đoàn VNPT phát triển mạng MAN-E dự vào các đặc điểm như sau: Hiệu quả chi phí: Chi phí đầu tư và vận hành thấp. end-to-end QoS. MSAN) ngày càng cao. và các yêu cầu khác… Tất cả các yêu cầu trên dẫn đến sự phát triển bùng nổ của mạng MAN trong các thành phố. bandwitdh-ondemand…. với sự phát triển nhanh chóng. Được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các tổ chức. GE). Đơn giản: Đã được tiêu chuẩn hóa và không ngừng được phát triển. Công nghệ Ethernet được hầu hết các nhà cũng cấp thiết bị trên thế giới hỗ trợ Tại Việt Nam côn nghệ mạng MAN-E đã được một số nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã triển khai và đưa vào khai thác thành công. Tiêu biếu là mạng MAN-E của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT. doanh nghiệp và thiết bị gia đình. Sử dụng công nghệ MAN-E để cung cấp dịch vụ chất lượng cao. khoảng cách truyền dần tăng hàng trăm nghìn lần lên đến hàng chục KM.

những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập. đặc biệt là các gói tin IP. Đồng thời nêu các định nghĩa về tham số hiệu năng trong mạng MAN-E. các thành phần cơ bản. Đề tài bao gồm 3 chương: Chương 1: Nêu lên các khái niệm về mạng NGN. Hỗ trợ rất nhiều mô hình kết nối (topology) khác nhau. giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tối ưu cho việc truyền tải thông tin dạng gói. Cảm ơn sự giúp đỡ.11 Độ linh động cao: Quản lý băng thông và mở rộng băng thông kết nối rất dễ dàng. cấu trúc logic và cấu trúc vật lý của mạng NGN từ đó xác định mạng MAN-E thuộc lớp nào trong mạng NGN. tạo điều kiện của các đồng nghiệp nôi tôi đang công tác: VNPT Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn của mình Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Trong quá trình làm luận văn tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góm. các dịch vụ cơ bản và các ưu nhược điểm của các dịch vụ đó. Chương 2: Nêu lên các khai niệm chung về mạng MAN-E như: định nghĩa. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa CNTT Đại học Thái Nguyên. mô hình phân lớp. Mạng MAN-E chính là yếu tố cốt lõi để các nhà cung cấp dịch vụ triển khai cung cấp các dịch vụ băng rộng chất lượng cao đối với khách hàng. giới thiệu về công nghệ và mô hình triển khai hệ thống mạng của VNPT tại Việt Nam trên cơ sở đó xây dựng mạng MAN-E giai đoạn 2 tại VNPT Thái Nguyên.TS Nguyễn Văn Tam. các thầy cô giáo tại Viện Công nghệ Thông tin – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo cùng các bạn bè đồng nghiệp Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS. có tổ chức năng thu gom lưu lượng và đảm bảo yêu cầu về chất lượng dịch vụ cho khách hàng. người đã tận tình hướng dẫn. Chương 3: Mô hình triển khai mạng MAN-E tại VNPT. Mạng MAN-E là phân khúc mạng nằm giữa lớp Core và lớp Access. Tại Việt Nam công nghệ mạng MAN-E đang trong quá trình triển khai do đó có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu và phát triển tuy nhiên trong luận văn này xin được đi vào Tìm hiểu cộng nghệ mạng MAN-E và Ứng dụng của mạng MAN-E tại VNPT Thái Nguyên.

 Triển khai các dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng.12 NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGN 1.1. cho phép khách hàng sử dụng nhiều loại hình dịch vụ mà chỉ cần một nhà cung cấp. trong đó các chức năng dịch vụ độc lập với các công nghệ truyền tải liên quan NGN là mạng:  Có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói.1 Khái niệm Mạng thế hệ sau (NGN) là mạng chuyển mạch gói có khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông và tạo ra ứng dụng băng thông rộng.1: Sự hội tụ giữa thoại và số liệu.  Đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu. giữa cố định và di động.  Các hệ thống hỗ trợ có khả năng mềm dẻo. các công nghệ truyền tải đảm bảo chất lượng dịch vụ. Hình 1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM MẠNG NGN 1. cố định và di động trong NGN Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .

Giao thức IP làm cho các dịch vụ lấy IP làm cơ sở đều có thể thực hiện liên kết các mạng khác nhau. các phần tử được phân theo chức năng tương ứng và phát triển một cách độc lập. mạng máy tính và mạng truyền hình cáp cuối cùng rồi cũng tích hợp trong một mạng IP thống nhất. Mạng thông tin hiện nay. Thuê bao có thể tự bố trí và xác định đặc trưng dịch vụ của mình.  NGN là mạng dựa trên nền chuyển mạch gói. NGN dựa trên cơ sở mạng chuyển mạch gói và các giao thức thống nhất. sử dụng các giao thức thống nhất. Nhưng mấy năm gần đây. do áp dụng cơ cấu mở mà: Các khối chức năng của tổng đài truyền thống chia thành các phần tử mạng độc lập. Việc phân tách chức năng làm cho mạng viễn thông truyền thống dần dần đi theo hướng mới. cùng với sự phát triển của công nghệ IP. nhà kinh doanh có thể căn cứ vào nhu cầu dịch vụ để tự tổ hợp các phần tử khi tổ chức mạng lưới. Thứ ba.1. mạng máy tính hay mạng truyền hình cáp. Việc tiêu chuẩn hóa giao thức giữa các phần tử có thể thực hiện liên kết giữa các mạng có cấu hình khác nhau.  Là mạng có dung lượng ngày càng tăng.  Dịch vụ thực hiện độc lập với mạng lưới. Điều đó làm cho việc cung cấp dịch vụ và ứng dụng có tính linh hoạt cao hơn. có đủ dung lượng để đáp ứng nhu cầu. có tính thích ứng cao. Trước hết. đó là xu thế lớn mà người ta thường gọi là “dung hợp ba mạng”. Giao diện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các tiêu chuẩn tương ứng. dù là mạng viễn thông. người ta mới nhận thấy rõ ràng là mạng viễn thông.2 Đặc điểm của mạng NGN NGN có bốn đặc điểm chính  Nền tảng là hệ thống mở. con người lần đầu tiên có được giao Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Tiếp đến. việc tách dịch vụ độc lập với mạng nhằm thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp dịch vụ.13 1. không quan tâm đến mạng truyền tải dịch vụ và loại hình đầu cuối. đều không thể lấy một trong các mạng đó làm nền tảng để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin.

đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu:  Có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ đa phương tiện băng thông cao. mặc dù hiện tại vẫn còn nhiều khuyết điểm về khả năng hỗ trợ lưu lượng thoại và cung cấp chất lượng dịch vụ đảm bảo cho số liệu. Có nhiều nhà viễn thông lớn trên thế giới đưa ra mô hình NGN như Alcatel. các lớp này liên kết với nhau qua các giao diện mở tiêu chuẩn Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Thứ tư: NGN mạng có dung lượng và tính thích ứng cao. chính tốc độ đổi mới nhanh chóng trong thế giới Internet. đặt cơ sở vững chắc về mặt kỹ thuật cho hạ tầng cơ sở thông tin quốc gia. Lucent… Từ những mô hình của các hãng. Giao thức IP thực tế đã trở thành giao thức ứng dụng vạn năng và bắt đầu được sử dụng làm cơ sở cho các mạng đa dịch vụ.  Có khả năng thích ứng với các mạng đã tồn tại để tận dụng cơ sở hạ tầng mạng. mà nó được tạo điều kiện bởi sự phát triển của các tiêu chuẩn mở sẽ sớm khắc phục những thiếu sót này. mô hình cấu trúc của NGN được chia ra làm bốn lớp chức năng:  Lớp truy nhập và truyền dẫn  Lớp truyền thông  Lớp điều khiển  Lớp quản lý Kiến trúc mạng NGN sử dụng chuyển mạch gói cho cả thoại và dữ liệu. 1. Nó phân chia các khối vững chắc của tổng đài hiện nay thành các lớp mạng riêng lẽ. Nortel. dịch vụ và khách hàng sẵn có. Ericsion.2 CẤU TRÚC LOGIC MẠNG THẾ HỆ MỚI Hiện nay vẫn chưa có một khuyến nghị cụ thể nào của ITU về cấu trúc của NGN. Tuy nhiên. NGN là nền tảng cho cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia .14 thức thống nhất mà ba mạng lớn đều có thể chấp nhận được.

lớp truyền thông. lớp điều khiển (control layer). lớp truy nhập và truyền dẫn. dễ dàng. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Hình 1.15 Hệ thống chuyển mạch NGN được phân thành bốn lớp riêng biệt thay vì tích hợp thành một hệ thống như công nghệ chuyển mạch kênh hiện nay: lớp ứng dụng. Các giao diện mở có sự tách biệt giữa dịch vụ và truyền dẫn cho phép các dịch vụ mới được đưa vào nhanh chóng. lớp truyền thông (service transport/core layer).2: Cấu trúc luận lý mạng thế hệ mới Nếu xem xét từ góc độ kinh doanh và cung cấp dịch vụ thì mô hình cấu trúc của NGN có thêm lớp ứng dụng dịch vụ bao gồm 5 lớp chức năng: lớp truyền dẫn và truy nhập (service access layer). những nhà khai thác có thể chọn lựa các nhà cung cấp thiết bị tốt nhất cho từng lớp trong mô hình mạng NGN. lớp ứng dụng/dịch vụ (application/service layer) và lớp quản lý ( MAN-Eage MAN-Et layer ). lớp điều khiển.

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .2. Trong tương lai truyền dẫn quang DWDM. PON sẽ dần chiếm ưu thế.11). Với truy nhập hữu tuyến: hiện nay cáp đồng và xDSL đang được sử dụng. bluetooth hay WLAN (802. máy tính PC. Phần truyền dẫn: Tại lớp vật lý các công nghệ truyền dẫn quang như SDH. Khi lưu lượng nhỏ switch–router có thể đảm nhận luôn chức năng những bộ định tuyến này. Công nghệ ATM hay IP có thể được sử dụng trên mạng lõi để đảm bảo QoS. tổng đài PBX. … Với truy nhập vô tuyến: các hệ thống thông tin di động GSM hoặc CDMA. Các router được sử dụng ở biên mạng lõi khi lưu lượng lớn.16 Líp øng dông Giao diÖn më API Mặt phẳng qu¶n lý Líp ®iÒu khiÓn Giao diÖn më API Líp truyÒn th«ng Giao diÖn më API Líp truyÒn dÉn vµ Hình 1. vệ tinh. Trong tương lại các hệ thống truy nhập không dây sẽ phát triển rất nhanh như truy nhập hồng ngoại.1 Lớp truyền dẫn và truy nhập Phần truy nhập: Lớp truy nhập cung cấp các kết nối giữa thuê bao đầu cuối và mạng đường trục qua cổng giao tiếp thích hợp.3: Mô hình 5 lớp chức năng của NGN 1. thị trường của xDSL và modem sẽ dần thu nhỏ lại. điện thoại IP. Cung cấp các truy nhập chuẩn và không chuẩn của thiết bị đầu cuối như: truy nhập đa dịch vụ. WDM hay DWDM sẽ được sử dụng. truy nhập vô tuyến cố định.

Hình 1.2 Lớp truyền thông Thiết bị chính trong lớp truyền thông là các cổng (Gateway) làm nhiệm vụ kết nối giữa các phần của mạng và giữa các mạng khác nhau.17 Lớp truyền tải có khả năng hỗ trợ các mức QoS cho cùng một dịch vụ và cho các dịch vụ khác nhau. Bao gồm 2 thành phần: Mạng trục (IP MPLS) và các mạng thu gom lưu lượng (MAN-E) tại các Tỉnh/TP. Hỗ trợ công nghệ mới để sẵn sàng cung cấp các dịch vụ Tripleplay NGN.4: Cấu trúc mạng MAN-E Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .2. Cung cấp kết nối GE tới các khách hàng lớn. Thu gom lưu lượng ở các NODE trước khi kế nối lên Mạng Core IP/MPLS Sử dụng cáp quang và các kết nối GE để tăng băng thông. 1. vô tuyến. Lớp ứng dụng đưa ra các yêu cầu về năng lực truyền tải và lớp truyền tải sẽ thực hiện yêu cầu đó. Chịu trách nhiệm chuyển đổi các loại môi trường (PSTN/ISDN. Truyền tải lưu lượng IP. có khả năng cung cấp L2/L3 VPN kết nối các phần tử mạng NGN. …) sang môi trường gói trên mạng lõi và ngược lại. LAN. Cung cấp kết nối băng thông lớn tới các IPDSLAM/MSAN.

khả năng tương thích giữa thiết bị của các hãng là vấn đề cần quan tâm.Điều khiển kết nối để cung cấp các dịch vụ truyền thông từ đầu cuối đến đầu cuối với bất kỳ loại giao thức báo hiệu nào.Thành phần chính là Softswitch. Server phương tiện MS (Media server).Nhờ giao diện mở nên có sự tách biệt giữa dịch vụ và truyền dẫn. . còn gọi là MGC hay Call Agent. .Quản lý và chăm sóc khách hàng.Lớp điều khiển có thể được tổ chức theo kiểu module. . theo đó các bộ điều khiển độc lập sẽ thực hiện các chức năng điều khiển khác nhau.5: Các thành phần của Softswitch Các đặc điểm: . .3 Lớp điều khiển Chức năng: .Hiện nay lớp điều khiển vẫn rất phức tạp. FS. cho phép dịch vụ mới được đưa vào nhanh chóng và dễ dàng. Các thành phần: .Các thành phần như cổng báo hiệu SG (Signaling Gateway). Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . AS để kết nối cuộc gọi hay quản lý địa chỉ IP. Hình 1.18 1.2.

với nhiều giao thức. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . dịch vụ và các nhà khai thác khác nhau. 1. Thực chất đây là các server dịch vụ cung cấp các ứng dụng cho khách hàng thông qua lớp truyền tải. làm nhiệm vụ giám sát các hoạt động của mạng Mặt phẳng quản lý phải đảm bảo hoạt động được trong môi trường mở. dịch vụ Internet…cho khách hàng. Các chức năng quản lý được chú trọng là: quản lý mạng. giao diện báo hiệu và điều khiển kết nối rất đa dạng. 1. Lớp ứng dụng và dịch vụ liên kết với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API.2. Một số loại dịch vụ sẽ do phía thuê bao tự thực hiện điều khiển logic dịch vụ và truy nhập trực tiếp vào lớp ứng dụng và dịch vụ. quản lý dịch vụ.Các giao thức. Nhờ đó các nhà cung cấp dịch vụ có thể phát triển các ứng dụng và triển khai nhanh chóng trên các dịch vụ mạng.  Chức năng: Cung cấp các ứng dụng và dịch vụ như dịch vụ mạng thông minh IN (Intelligent network). còn chưa được chuẩn hoá và đang tiếp tục phát triển.19 .4 Lớp ứng dụng/dịch vụ  Thành phần: Bao gồm các nút thực thi dịch vụ SEN (Service Excution Node). Lớp này thực hiện cung cấp các dịch vụ có băng thông khác nhau và các mức chất lượng khác nhau.2. một số khác sẽ được điều khiển từ lớp điều khiển như dịch vụ thoại truyền thống.5 Mặt phẳng quản lý Đây là lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp trên. Mặt phẳng quản lý tác động trực tiếp lên tất cả các lớp còn lại. quản lý kinh doanh.

nó tạo ra một chiếc cầu nối giữa mạng báo hiệu số 7 với mạng IP dưới sự điều khiển của MGC. ngoài ra nó còn giao tiếp với hệ thống OSS và BSS.3 CẤU TRÚC VẬT LÝ Hình 1.  SG (Signaling Gateway) là một thiết bị vào ra. nhưng ở đây ta chỉ đề cập đến các thành phần thể hiện rõ sự tiến bộ của NGN so với các mạng trước đây.20 1. Nhiệm vụ của SG là xử lý thông tin báo hiệu. fax và video giữa mạng gói IP và mạng PSTN.6: Cấu trúc vật lý mạng NGN NGN có rất nhiều các thành phần mạng cần quan tâm. Nó điều khiển SG thiết lập và kết thúc cuộc gọi.  MG (Media Gateway) là một thiết bị vào ra đặc hiệu cung cấp phương tiện truyền tải thông tin thoại. dữ liệu.  MGC (Media Gateway Controller) là đơn vị chức năng chính của Softswitch. Nó thực hiện các chức năng mới: Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . mạng IP…Nó chịu trách nhiệm quản lý lưu lượng thoại và dữ liệu qua các mạng khác nhau.  Media server được dùng để xử lý các thông tin đặc biệt. MGC chính là chiếc cầu nối giữa các mạng có đặc tính khác nhau như PSTN. Nó đưa ra các quy luật xử lý cuộc gọi còn MG và SG sẽ thực hiện các quy luật đó.

Vì hầu hết các Server này tự quản lý các dịch vụ và truyền thông qua mạng IP nên chúng không ràng buộc nhiều với Softswith về việc phân chia hay nhóm các thành phần ứng dụng. IP định nghĩa cơ cấu đánh số. 1.21  Chức năng voicemail cơ bản. Do vậy cơ cấu định tuyến phải được cập nhật các thông tin về topo mạng. cơ cấu chuyển tin. nó chỉ nỗ lực tối đa để chuyển gói tin tới đích chứ không đảm bảo chất lượng dịch vụ.  Khả năng nhận diện tiếng nói (nếu có).  Hộp thư fax tích hợp hay các thông báo có thể sử dụng e-mail hoặc các bản tin ghi âm trước (pre-recorded message).  Khả năng hội nghị truyền hình (video conference).4. Ở cách này. Dựa trên các bảng chuyển tin. Cơ cấu định tuyến có nhiệm vụ tính toán đường đi tới các nút trong mạng. Kết quả tính toán của cơ cấu định tuyến được lưu trong các bản chuyển tin (forwarding table) chứa thông tin về chặng tiếp theo để có thể gửi gói tin tới đích. Phương thức chuyển tin truyền thống là theo từng chặng một. mỗi Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . nó đóng gói và chuyển gói tới đích một cách hiệu quả sử dụng địa chỉ trong phần header của gói. Gói IP chứa địa chỉ của bên nhận.4 CÁC CÔNG NGHỆ ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO MẠNG THẾ HỆ MỚI 1. thông tin về nguyên tắc chuyển tin và nó có khả năng hoạt động trong môi trường mạng gồm nhiều nút. địa chỉ là số duy nhất trong toàn mạng và MAN-E đầy đủ thông tin cần cho việc chuyển gói tin tới đích.1 IP IP là giao thức chuyển tiếp gói tin. IP cung cấp dịch vụ chuyển dữ liệu hướng không kết nối. cơ cấu chuyển tin để chuyển mạch các gói IP hướng tới đích.  Khả năng chuyển thoại sang văn bản (speech-to-text)  Application Server/Feature Server Server đặc tính là một server ở mức ứng dụng chứa một loạt các dịch vụ của doanh nghiệp. cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (ICMP). Chính vì vậy nó còn được gọi là Server ứng dụng thương mại.

ATM có khả năng vận chuyển bất kì một loại dịch vụ nào. bất chấp những đặc điểm của chúng như là tốc độ bit. phương thức định tuyến và chuyển tin này nâng cao độ tin cậy cũng như khả năng mở rộng của mạng. nó cho phép các hệ thống dùng kĩ thuật này hoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với các hệ thống chyển mạch gói thông thường nhờ sự hạn chế các chức năng trong mạng của nó. và do việc tính toán định tuyến đều do các nút thực hiện. những yêu cầu về chất lượng hoặc đặc tính đột biến tự nhiên của nó. theo dịch vụ. Các cell này sẽ được truyền trên các kênh ảo. Với các phương thức như CIDR (Classless Interdomain Routing). nếu các gói tin chuyển tới cùng một địa chỉ mà đi qua cùng một nút thì chúng sẽ được truyền qua cùng một tuyến tới điểm đích. Ngoài ra IP cũng không hỗ trợ chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên việc điều khiển lưu lượng rất khó thực hiện do phương thức định tuyến theo từng chặng.  ATM khác với IP ở một số điểm: Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .2 ATM ATM là một phương thức chuyển mạch gói nhanh. Giao thức định tuyến động cho phép mạng phản ứng lại với sự cố bằng việc thay đổi tuyến khi router biết được sự thay đổi topo mạng thông qua việc cập nhật thông tin về trạng thái kết nối. Tóm lại.4. phương thức này yêu cầu kết quả tính toán của phần định tuyến tại tất cả các nút phải nhất quán với nhau. Sự không thống nhất của kết quả sẽ dẫn tới chuyển gói tin sai hướng dẫn đến mất gói tin. Vì vậy. ATM nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thoại. Tuy nhiên. Điều này khiến mạng không thể thực hiện một số chức năng khác như định tuyến theo đích. Ví dụ. mạng có thể mở rộng mà không cần bất kì sự thay đổi nào. IP là một giao thức chuyển mạch gói có độ tin cậy và khả năng mở rộng cao. video… và tách chúng thành các khối nhỏ có kích thước cố định gọi là cell. kích thước của bảng chuyển tin được duy trì ở mức chấp nhận được. số liệu. 1.22 nút mạng tính toán bảng chuyển tin một cách độc lập. Kiểu chuyển tin theo từng chặng hạn chế khả năng của mạng.

Điều này khác với thông tin về toàn mạng chứa trong bảng chuyển tin của IP router. Trước khi phương thức này ra đời người ta cũng quan tâm tới mô hình IP over ATM của IETF xem IP như một lớp nằm trên lớp ATM.4. không thích hợp với mạng nhiều router và không thật hiệu quả trên một số mặt. Công nghệ MPLS sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn như của ATM để tăng tốc độ truyền gói tin mà không cần thay đổi giao thức định tuyến của IP. Tuyến kết nối xuyên suốt được xác định trước khi trao đổi dữ liệu và được giữ xuyên suốt trong thời gian kết nối. các tổng đài ATM trung gian cung cấp cho kết nối một nhãn.23  ATM là công nghệ chuyển mạch hướng kết nối. Tuy nhiên cách này không tận dụng được hết khả năng của ATM. Kết nối phải được thiết lập bằng nhân công hoặc thiết lập một cách tự động thông qua báo hiệu trước khi thông tin được gửi đi  ATM không thực hiện định tuyến tại các nút trung gian. Trong quá trình thiết lập kết nối. kích thước bảng chuyển tin nhỏ hơn nhiều so với của IP router. và việc này thực hiện trên các phần cứng chuyên dụng. Thiết bị CSR của Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . thông lượng của tổng đài ATM thường lớn hơn thông lượng của IP router truyền thống. có kích thước cố định nên tốc độ truyền sẽ lớn hơn dẫn đến trễ truyền và biến động trễ giảm đủ nhỏ đối với các dịch vụ thời gian thực. Phương thức tiếp cận xếp chồng này cho phép IP và ATM hoạt động với nhau mà không cần thay đổi giao thức của chúng. Do vậy.  Các gói trong ATM nhỏ. Đồng thời tạo điều kiện cho việc hợp kênh ở tốc độ cao dễ dàng hơn.3 MPLS MPLS là phương thức chuyển mạch phối hợp ưu điểm của IP và ATM. Bảng chuyển tế bào này có tính cục bộ và chỉ chứa thông tin về các kết nối đang hoạt động đi qua tổng đài.  ATM có thể chuyển mạch nhanh hơn vì nhãn gắn trên cell có kích thước cố định (nhỏ hơn của IP). 1. Việc này thực hiện hai điều: dành cho kết nối một số tài nguyên và xây dựng bảng chuyển tế bào trong mỗi tổng đài.

Do vậy.24 Toshiba ra đời năm 1994 là tổng đài ATM đầu tiên được điều khiển bằng giao thức IP thay cho báo hiệu ATM. Bằng cách giám sát lưu lượng tại các LSR. Ngoài ra.  Công nghệ MPLS giúp cho việc quản lý mạng được dễ dàng hơn. Trong khi đó các dịch vụ mà MPLS hỗ trợ lại yêu cầu dung lượng cao. khả năng phục hồi của MPLS đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ của mạng không phụ thuộc vào cơ cấu khôi phục lỗi của lớp vật lý bên dưới. Do MPLS quản lý việc chuyển tin theo các luồng thông tin. Các router thực hiện kỹ thuật này gọi là LSR (Label Switch Router).  Chức năng điều khiển: gồm các giao thức định tuyến lớp mạng với nhiệm vụ phân phối thông tin giữa các LSR. giao thức phân phối nhãn thiết lập nhãn trong các bảng định tuyến. các gói tin thuộc một FEC có thể được xác định bởi một giá trị của nhãn. Trong MPLS. nhãn là một số có độ dài cố định và không phụ thuộc vào lớp mạng. nghẽn lưu lượng sẽ được phát hiện và vị trí xảy ra nghẽn lưu lượng có thể Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Lưu lượng đi qua các tuyến chuyển mạch nhãn (LSP) được giám sát 1 cách dễ dàng dùng RTFM( realtime flow measurement).  MPLS tách chức năng của IP router làm hai phần riêng biệt:  Chức năng chuyển gói tin: có nhiệm vụ gửi gói tin giữa các router. Do vậy trong miền MPLS các thiết bị đo lưu lượng mạng có thể dựa trên nhãn để phân loại các gói tin. khả năng bị ảnh hưởng bởi lỗi đường truyền cao hơn. sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn tương tự như trong ATM. Kỹ thuật hoán đổi nhãn thực chất là việc tìm nhãn cho một gói tin trong một bảng các nhãn để xác định tuyến của gói và nhãn mới của gói đó. Do MPLS là công nghệ chuyển mạch hướng kết nối . MPLS còn có cơ chế chuyển tuyến (fast reruoting). MPLS có thể hoạt động được với các giao thức định tuyến Internet khác như OSPF (Open Shortest Path First) và BGP (Border Gateway Protocol)  Một số ưu diểm của MPLS:  MPLS đảm bảo chất lượng dịch vụ do MPLS hỗ trợ việc điều khiển lưu lượng và cho phép thiết lập tuyến cố định.

25 được xác định nhanh chóng. Cung cấp kết nối GE tới các khách hàng lớn. hệ thống giám sát có thể dùng 1 thiết bị nắn lưu lượng. Mạng MAN-E tại các Tỉnh/thành phố có chức năng: Thu gom lưu lượng ở các Tỉnh/TP trước khi kế nối lên Mạng Core IP/MPLS Sử dụng cáp quang và các kết nối GE để tăng băng thông. Để giám sát tốc độ của mỗi luồng và đảm bảo các luồng lưu lượng tuân thủ tính chất lưu lượng đã được định trước. Thông qua kết trúc mạng NGN đã phân tích trên ta thấy mạng MAN-E thuộc vào lớp truyền thông. có tính đến sự tương thích và phối hợp với nền tảng mạng hiện tại. giám sát lưu lượng theo phương thức này không đưa ra được toàn bộ thông tin về chất lượng dịch vụ(ví dụ trễ từ điểm đầu tới điểm cuối của miền MPLS). Tại Việt Nam. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Cung cấp kết nối băng thông lớn tới các thiết bị IPDSLAM/MSAN. Quá trình xây dựng và phát triển mạng NGN phải được tiến hành từng bước. chuẩn hoá bởi các tổ chức viễn thông lớn trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu càng tăng về tính mở. [1] Kết luận chương 1 Mạng thế hệ sau NGN đang được nghiên cứu. Hỗ trợ công nghệ mới để sẵn sàng cung cấp các dịch vụ Tripleplay NGN. Việc đo trễ có thể được thực hiện bởi giao thức lớp 2. Đồng thời cải thiện lưu lượng của mạng một cách đáng kể. MPLS là một công nghệ chuyển mạch có nhiều triển vọng. Thiết bị này sẽ cho phép giám sát và đảm bảo tuân thủ tính chất lưu lượng mà không cần thay đổi các tính chất hiện có. mạng viễn thông đang ngày càng phát triển để đáp ứng các nhu cầu mới trong nền kinh tế hội nhập thế giới và việc chuyển hoàn toàn sang công nghệ mạng NGN là việc làm bức thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu này. MPLS có khả năng nâng cao chất lượng dịch vụ của mạng IP truyền thống. sự tương thích và linh hoạt để cung cấp đa dịch vụ. Tóm lại. Tuy nhiên. đa phương tiện với các tính năng ngày càng mở rộng.

do đó loại bỏ được các điểm nút cổ chai tồn tại giữa các mạng LAN tại các cơ quan với mạng đường trục tốc độ cao. Ethernet là công nghệ chủ yếu trong các mạng nội bộ LAN. chất lượng cao. Khi đầu tư vào mạng MAN-E. phương tiện truyền trong mạng Ethernet cũng chuyển dần từ cáp đồng sang cáp quang. [1] Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin. và hiệu xuất cao. Do vậy MAN-E sẽ tạo ra phương thức Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Đây là những nhân tố quan trọng để xây dựng các mạng có dung lượng cao.1 Tổng quan mạng quang Ethernet Trong vài thập kỷ gần đây. các nhà khai thác có khả năng để cung cấp các giải pháp truy nhập tốc độ cao với chi phí tương đối thấp cho các điểm cung cấp dịch vụ POP (Points Of Presence) của họ. Mở rộng từ mạng LAN ra mạng MAN-E tạo ra các cơ hội mới cho các nhà khai thác mạng. tốc độ Ethernet đã được cải thiện từ Mbps lên Gbps và 40Gbps.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MAN-E 2.1. Doanh thu giảm do cung cấp băng thông với giá thấp hơn cho khách hàng có thể bù lại bằng cách cung cấp thêm các dịch vụ mới. là công nghệ chủ đạo trong hầu hết các văn phòng trên toàn thế giới và hiện nay đã được dùng ngay cả trong các hộ gia đình để chia sẽ các đường dây truy nhập băng rộng giữa các thiết bị với nhau.26 CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ MẠNG MAN-E VÀ CÁC DỊCH VỤ TRÊN MẠNG MAN-E 2. Song song với nó là sự bùng nổ của Internet yêu cầu băng thông truyền tải lưu lượng rất lớn. mọi nơi mọi giao diện. và cấu hình cũng đã phát triển từ cấu trúc bus dùng chung lên cấu trúc mạng chuyển mạch. Đặc biệt tất cả các máy tính cá nhân đều được kết nối bằng Ehernet và ngày càng nhiều thiết bị truy nhập dùng đến công nghệ này.Có nhiều lý do để giải thích tại sao Ethernet đã có sự thành công như vậy trong cả các doanh nghiệp lẫn các hộ gia đình: dễ sử dụng. tốc độ cao và giá thiết bị rẻ. đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng khắt khe của yêu cầu về chất lượng dịch vụ (Qos) trong môi trường mạng mạng đô thị (MAN-E) hay WAN đảm bảo kết nối với khách hàng mọi lúc.

Trong một số trường hợp. đó là:      Next Generation SDH/SONET: SDH/SONET thế hệ mới. Xu hướng phát triển công nghệ mạng MAN-E: Hiện tại. WDM (Wavelength Division Multiplexing): Ghép kênh theo bước song RPR ( Resilient Packet Ring): vòng Ring gói tự phục hồi. SONET/SDH và Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Các nhà khai thác mạng có xu hướng kết hợp một số loại công nghệ trên cùng một mạng của họ.27 để chuyển từ cung cấp các đường truyền có giá cao đến việc cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng qua băng thông tương đối thấp. Ethernet/Giagabit Ethernet (GE) Chuyển mạch kết nối MPLS Các công nghệ nói trên này được xây dựng khác nhau cả phạm vi và các phương thức mà chúng sẽ được sử dụng. vì tất cả các công nghệ sẽ đóng góp vào việc đạt được những mục đích chung là:      Giảm chi phí đầu tư xây dựng mạng Rút ngắn thời gian đáp ứng dịch vụ cho khách hàng Dự phòng dung lượng đối với sự gia tăng lưu lượng dạng gói Tăng lợi nhuận từ việc triển khai các dịch vụ mới Nâng cao hiệu suất khai thác mạng Trong khuân khổ luận văn này xin trình bày về mạng MAN trên công nghệ Ethernet/Giagabit Ethernet (GE) 2. các công nghệ tiềm năng được nhận định là ứng cử để xây dựng mạng MAN-E thế hệ mới chủ yếu tập trung vào 5 loại công nghệ chính. Ví dụ. các nhà cung cấp cơ sở hạ tầng lại triển khai cùng một công nghệ cho các ứng dụng khác nhau.2 Các tính năng của MAN-E Khách hàng được kết nối đến MAN-E sử dụng các giao diện thích hợp với Ethernet thay vì phải qua nhiều giai đoạn biến đổi từ lưu lượng ATM.1. Gbps có thể được sử dụng để cung cấp năng lực truyền tải cơ sở hoặc để cung cấp các dịch vụ gói Ethernet trực tiếp đến khách hàng.

28 ngược lại. Bằng cách này không chỉ loại bỏ được sự phức tạp mà còn làm cho quá trình cung cấp đơn giản đi rất nhiều. Trong mạng MAN-E người ta sử dụng các thiết bị CES (Carrier Ethernet Switch) tại các nơi có lưu lượng cao tạo thành mạng chuyển tải Ethernet/IP. đồng thời kết nối lên mạng đường trục IP/MPLS NGN để chuyển lưu lượng đi liên tỉnh. Bằng việc mở rộng mạng LAN vào mạng MAN-E sử dụng kết nối có băng thông lớn hơn. Kết nối giữa các thiết bị CES dạng hình sao. 2. Nói cách khác.1. sẽ không còn sự khác biệt giữa các server của mạng với các router được đặt tại thiết bị của khách hàng và tại các điểm POP của nhà cung cấp mạng nữa MAN-E có chức năng thu gom lưu lượng và đáp ứng nhu cầu truyền tải lưu lượng cho các thiết bị truy nhập (IPDSLAM. các vấn đề đã được đơn giản hoá đi rất nhiều cho cả khách hàng lẫn nhà khai thác. Có khả năng cung cấp các kết nối Ethernet (FE/GE) tới khách hàng để truyền tải lưu lượng trong nội tỉnh. ở đây chỉ cần tạo ra băng thông dựa theo SLA mà bao hàm được nhu cầu của khách hàng tại mỗi node. Khách hàng không cần phải chia cắt lưu lượng và định tuyến chúng đến các đường phù hợp để đến đúng các node đích nữa. toà nhà..3 Cấu trúc mạng MAN-E Kiến trúc mạng Metro dựa trên công nghệ Ethernet điển hình có thể mô tả như hình 2. MSAN).1.) trong khu vực của mạng Metro. Mô hình điển hình thường được xây dựng xung quanh các vòng Ring quang với mỗi vòng Ring truy nhập Metro gồm từ 5 đến 10 node. Thay vì tạo ra rất nhiều chùm đường truyền giữa các node. .. Trong trường hợp này. Những vòng Ring này MAN-E lưu lượng từ các khách hàng khác nhau đến các điểm POP mà các Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . sử dụng các loại cổng kết nối: n x 1Gbps hoặc n x 10Gbps. ring hoặc đấu nối tiếp. quốc tế. cung cấp các kết nối không còn là vấn đề thiết yếu đối với nhà cung cấp mạng nữa do đó họ có điều kiện để tập trung vào việc tạo ra các dịch vụ giá trị gia tăng. Phần mạng truy nhập Metro tập hợp lưu lượng từ các khu vực (cơ quan. Mô hình Metro hình thành từ qúa trình cung cấp các ống băng thông (tunel giữa các node và khách hàng đầu cuối để cung cấp các mạng LAN ảo (VLAN) và các mạng riêng ảo (VPN) dựa trên mức thoả thuận dịch vụ SLA).

4 Mô hình phân lớp mạng MAN-E Mô hình phân lớp mạng MAN-E được định nghĩa theo MEF 4 được chia làm 3 lớp bao gồm:  Lớp truyền tải dịch vụ (TRAN layer): bao gồm một hoặc nhiều dịch vụ truyền tải. Những trung tâm dữ liệu này phục vụ chủ yếu cho nội dung các host gần người sử dụng. Một mạng lõi Metro điển hình sẽ bao phủ được nhiều thành phố hoặc một khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp. có nhiều phiên giao dịch hơn được xử lý và sau đó giảm dần. thường được đặt node quan trọng của mạng lõi Metro có thể truy nhập dễ dàng.1: Cấu trúc mạng MAN-E điển hình Một khía cạnh quan trọng của những mạng lõi Metro này là các trung tâm dữ liệu. đây là hai ưu điểm nổi trội khi tổ chức một giao dịch thành công dựa trên sự thực hiện của Internet. Việc sắp xếp này có nhiều ưu điểm phụ liên quan đến quá trình thương mại điện tử. 2.1. Quá trình truy nhập đến đường trục Internet được cung cấp tại một hoặc một số điểm POP cấu thành nên mạng lõi Metro. Hiện tại cơ sở hạ tầng cho mục đích phối hợp thương mại điện tử cũng gần giống như lõi của mạng Internet. Đây cũng chính là nơi mà các dịch vụ từ nhà cung cấp dịch vụ khác (Outsourced services) được cung cấp cho các khách hàng của mạng MAN-E.[1] Hình 2. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 .29 điểm này được kết nối với nhau bằng mạng lõi Metro.  Lớp dịch vụ Ethernet (ETH layer): hỗ trợ các dịch vụ thông tin dữ liệu Ethernet lớp 2 (trong mo hình OSI).  Lớp dịch vụ ứng dụng: hỗ trợ các ứng dụng được truyền tải dựa trên dịch vụ Luận văn thạc sĩ Ethernet lớp 2.

cáp đồng. gắn với các điểm tham chiếu. ATM VC. không dây. mỗi lớp có thể bao gồm các thành phần thuộc mặt phẳng quản lý. Sử dụng nhiều công nghệ khác nhau để thực hiện việc hỗ trợ kết nối: IEEE 802. Tại các Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . SONET/SDH. Mô hình phân lớp mạng MAN-E được mô tả tại hình 2. khả năng phát triển dịch vụ trong việc quản lý các dịch vụ Ethernet hướng kết nối. cứ tiếp tục như vậy cho đến lớp vật lý như cáp quang. giám sát dịch vụ. PDH DS1/E1.2 [6] Hình 2. đến lượt mình lại có thể do nhiều công nghệ khác hỗ trợ. hướng bên ngoài được quy định rõ ràng. Lớp ETH cũng phải cung cấp được các khả năng về OAM.  Lớp dịch vụ Ethernet (Ethernet Services Layer) Lớp dịch vụ Ethernet có chức năng truyền tải các dịch vụ hướng kết nối chuyển mạch dựa trên địa chỉ MAC và các bản tin Ethernet sẽ được truyền trên hệ thống thông qua các giao diện hướng nội bộ.1. OTN ODUK.30 Mô hình phân lớp mạng MAN-E dựa trên quan hệ Client/Server. MPLS LSP… Các công nghệ truyền tải trên. cung cấp các kết nối giữa các phần tử của lớp dịch vụ Ethernet.2: Mô hình mạng MAN-E theo các lớp  Lớp truyền tải dịch vụ (Transport Services Layer) Lớp truyền tải dịch vụ. Hơn nữa.

Có nhiều dịch vụ trong đó bao gồm cả các việc sử dụng lớp ETH như một lớp TRAN cho các lớp khác như: IP. tuân theo chuẩn IEEE 802.1. multicast hoặc broadcast.5 Các điểm tham chiếu trong mạng MAN-E Điểm tham chiếu trong mạng MAN-E là tập các điểm tham chiếu lớp mạng được sử dụng để phân các vùng liên kết đi qua các giao diện. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .3 – 2002. Các thành phần bên ngoài bao gồm:    Từ các thuê bao đến các dịch vụ MAN-E Từ các mạng MAN-E khác Các mạng truyền tải dịch vụ (không phải Ethernet) khác. các bản tin bao gồm: Ethernet unicast.  Lớp dịch vụ ứng dụng (Application Services Layer) Lớp dịch vụ ứng dụng hỗ trợ các dịch vụ sử dụng truyền tải trên nền mạng Ethernet của mạng MAN-E. PDH DS1/E1 … 2.3 chỉ ra các quan hệ giữa các thành phần kiến trúc bên ngoài và mạng MAN-E. hình vẽ 2. MPLS.31 giao diện hướng bên ngoài của lớp ETH.

IP) Service Interworking NNI UNI Subscriber UNI MAN-E Subscriber Metro Area Network ETHERNET (MAN-E) Service Provider X Service Provider Z1 External NNI Ethernet Wide Area Network (E-WAN) Service Provider Y External NNI MAN-E Service Provider Z2 Network Interworking NNI Other L1 Transport Networks (e. Một mạng MANE có thể kết nối với các mạng dịch vụ và truyển tải khác tại điểm tham chiếu liên mạng Network Interworkinh NNI (NI-NNI) hoặc điểm tham chiếu liên dịch vụ Service Interworking NNI (SI-NNI).. OTN) Network Interworking NNI UNI Subscriber MAN-E Service Provider X Hình 2. Hai mạng MAN-E độc lập có thể kết nối với nhau tại điểm tham chiếu External NNI (E-NNI). SONET. ATM.. Các thành phần trong cùng mạng (NE: Internal Network Elements) hoặc I-INNIs ( Internal – NNIs). Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .32 Other L2/L2+ Services Networks (e.g.3: Mô hình các điểm tham chiếu Các thuê bao kết nối đến mạng MAN-E thông qua điểm tham chiếu giao diện Người dùng – Mạng (UNI: Uset – Network interface).g. SDH. FR.

UNI cũng cung cấp điểm tham chiếu giữa các thiết bị mạng MAN-E thuộc nhà cung cấp dịch vụ và các thiết bị truy nhập của khách hàng.4: Giao diện UNI và mô hình tham chiếu MAN-E Giao diện UNI sử dụng để kết nối các thuê bao đến nhà cung cấp dịch vụ MAN-E.33 Subscriber Site A UNI Subscriber Site B UNI Client T UNI Network Metro Ethernet Network (MEN) UNI UNI Network T UNI Client Ethernet Virtual Connection End-to-End Ethernet flow Hình 2. Thiết bị CE có thể là Swtich(Ethernet. giữa hai thiết bị này có điểm tham chiếu S. Các thành phần chức năng riêng lẻ của một CE có thể hoàn toàn thuộc phía khách hàng hoặc hoàn toàn thuộc phía nhà cung cấp dịch vụ. Một thiết bị có thể có nhiều chức năng khác nhau và thuộc nhiều lớp khác nhau trong mô hình mạng MAN-E. Router(IP/MPLS) hoặc một Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Giao diện phí khách hàng là điểm tham chiếu UNI-C.1. Phân biệt giữa UNI-N và UNI-C là điểm tham chiếu T. Giao diện UNI phía nhà cung cấp dịch vụ là điểm tham chiếu UNI-N.[6] 2.  Các thiết bị biên khách hàng (CE: customes Edge) Thiết bị CE là thành phần vật lý thuộc kiến trúc mạng MAN-E thực hiện các thành phần chức năng thuộc mạng khách hàng để yêu cầu các dịch vụ từ nhà cung cấp mạng MAN-E.6 Các thành phần vật lý trong mạng MAN-E Các thiết bị vật lý trong mạng là các thành phần mạng (NE: Network Element) trong mạng MAN-E. Một thiết bị CE tối thiểu phải đáp ứng được khả năng làm việc với giao diện UNI-C. Trong phần các thiết bị khách hàng thường được chia thành thiết bị truy nhập và thiết bị người sử dụng đầu cuối. Vì vậy UNI bắt đầu từ điểm cuối của nhà cung cấp dịch vụ và điểm đầu của khách hàng.

 Thiết bị lõi của nhà cung cấp dịch vụ (P: Provider Core) Thiết bị P hay còn gọi là Core Router. chuyển đổi mã hóa giữa các thành phần. Một số nhà cung cấp đã mở rộng dịch vụ Ethernet vuợt xa phạm vi mạng nội thị (MAN-E) và vươn đến phạm vi mạng diện rộng (WAN). định thời. Luận văn thạc sĩ Linh hoạt.1.7 Lợi ích dùng dịch vụ Ethernet Nhiều nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp dịch vụ Metro Ethernet. thiết bị PE cung cấp tập các chức năng liên quan đến giao diện UNI-N. là các router khác của nhà cung cấp dịch vụ thuộc lớp ETH leyer. Các thiết bị NT đảm nhiệm chức năng giám sát hiệu năng đường truyền vật lý. Những thuê bao này bị thu hút bởi những lợi ích của dịch vụ Ethernet đem lại.  Thiết bị kết cuối mạng (NT: Network Termination) Thiết bị NT thực hiện chức năng thuộc lớp TRAN layer giữa điểm cuối của nhà cung cấp dịch vụ mà điểm đầu của khách hàng. thiết bị P không tham gia vào các chức năng thuộc giao diện UNI-N/E-NNI.34 thiết bị đầu cuối. bao gồm:    Tính dễ sử dụng. TRAN layer hoặc APP layer. Hiệu quả về chi phí (cost effectiveness). Hàng triệu thuê bao đã được sử dụng dịch vụ Ethernet và số lượng thuê bao đang tăng lên một cách nhanh chóng. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 . 2. Khi cung cấp kết nối đến khách hàng. thông thường các thành phần chức năng của CE có thể thuộc lớp ETH layer.  Thiết bị biên nhà cung cấp dịch vụ (PE: Provider Edge) Thiết bị PE là các router có chức năng cung cấp chức năng kết nối đến khách hàng hoặc kết nối đến mạng ngoài khác thuộc lớp ETH.  Thiết bị biên truyền tải (TE: Transport Edge) Thiết bị TE cho phép ghép kênh các luồng dữ liệu của nhiều khách hàng vào cùng một đường truyền vật lý.

quản lí và cung cấp (OAM &P). các thuê bao cũng có thể thêm vào hoặc thay đổi băng thông trong vài phút thay vì trong vài ngày ngày hoặc thậm chí vài tuần khi sử dụng những dịch vụ mạng truy nhập khác (Frame relay. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .. – Ba là.…). vì vậy việc sử dụng Ethernet để kết nối với nhau sẽ đơn giản hóa quá trình hoạt động và các chức năng quản trị. do sự phổ biến của Ethernet trong hầu hết tất cả các sản phẩm mạng nên giao diện Ethernet có chi phí không đắt. nhiều nhà cung cấp dịch vụ Ethernet cho phép những thuê bao tăng thêm băng thông một cách khá mềm dẻo. Ví dụ: một công ty thuê một giao tiếp Ethernet đơn có thể kết nối nhiều mạng ở vị trí khác nhau để thành lập một Intranet VPN của họ. Điều này cho phép thuê bao thêm băng thông khi cần thiết và họ chỉ trả cho những gì họ cần. Với dịch vụ Ethenet. Tính linh hoạt Dịch vụ Ethernet cho phép những thuê bao thiết lập mạng của họ theo những cách hoặc là phức tạp hơn hoặc là không thể thực hiện với các dịch vụ truyền thống khác. ATM. Ngoài ra. – Hai là. Hầu như tất cả các thiết bị và máy chủ trong LAN đều kết nối dùng Ethernet. hỗ trợ tại chỗ.35 Tính dễ sử dụng Dịch vụ Ethernet dựa trên một giao diện Ethernet (Ethernet interface) chuẩn. phổ biến dùng rộng rãi trong các hệ thống mạng cục bộ (LAN). ít tốn kém hơn những dịch vụ cạnh tranh khác do giá thành thiết bị thấp. những thay đổi này không đòi hỏi thuê bao phải mua thiết bị mới hay ISP cử cán bộ kỹ thuật đến kiểm tra. Hiệu quả về chi phí Dịch vụ Ethernet làm giảm chi phí đầu tư (CAPEX-capital expense) và chi phí vận hành (OPEX-operation expense): – Một là. chi phí quản trị và vận hành thấp hơn. kết nối những đối tác kinh doanh thành Extranet VPN hoặc kết nối Internet tốc độ cao đến ISP.

Tuy nhiên cũng có thể có nhiều thuê bao (UNI) kết nối đến mạng MEN từ cùng một vị trí. 100Mbps.2.2 CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP QUA MẠNG MAN-E 2. 1Gbps hoặc 10Gbps.1 Mô hình dịch vụ Ethernet Để xác định các loại hình dịch vụ cung cấp qua môi trường Ethernet.5: Mô hình cung cấp các dịch vụ Ethernet qua mạng MAN-E Các dịch vụ Ethernet được cung cấp bởi nhà cung cấp mạng Ethernet Metro. Mô hình dịch vụ Ethernet là mô hình chung cho các dịch vụ Ethernet. Tuy nhiên. được xây dựng trên dựa trên cơ sở sử dụng các thiết bị khách hàng để truy cập các dịch vụ. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Những dịch vụ này có thể được truyền qua các môi trường và các giao thức khác nhau trong mạng Man-E như SONET. Thiết bị khách hàng nối đến mạng tại giao diện người dùng . nhà cung cấp dịch vụ có thể triển khai các dịch vụ cụ thể tuỳ theo nhu cầu khách hàng. Hình 2. tuy nhiên vẫn có một số đặc tính đặc trưng khác nhau cho từng dịch vụ riêng. MPLS. . trước hết cần xem xét mô hình tổng quát.. GFP. DWDM..mạng (UNI) sử dụng một giao diện Ethernet chuẩn 10Mbps. xét từ góc độ khách hàng thì các kết nối mạng xuất phát từ phía khách hàng của giao diện UNI là các kết nối Ethernet. Trong mô hình này sẽ định nghĩa các thành phần cơ bản cấu thành dịch vụ cũng như một số đặc tính cơ bản cho mỗi loại hình dịch vụ. Mô hình cơ bản cho các dịch vụ Ethernet Metro như chỉ ra trên hình sau.36 2. Nhìn chung các dịch vụ Ethernet đều có chung một số đặc điểm. Trong mô hình này chủ yếu đề cập đến các kết nối mạng mà trong đó thuê bao được xem là một phía của kết nối khi trình bày về các ứng dụng thuê bao.. Trên cơ sở các dịch vụ chung được xác định trong mô hình.

Có hai loại kênh EVC đa điểm là kênh EVC đa điểm – đa điểm và kênh EVC dạng cây. Hình 2.2. Các giao diện UNI này được gọi là các giao diện UNI thuộc kênh EVC. Một giao diện UNI có thể có thể thuộc một hay nhiều kênh EVC tùy thuộc vào sự ghép kênh trên dịch vụ. Mỗi khung dịch vụ đi vào mạng MAN-E phải đến 1 EVC nào đó. Khung dịch vụ đi vào giao điện UNI này chỉ có thể đi ra giao diện UNI kia và ngược lại.6: EVC điểm – điểm  Kênh EVC đa điểm: là kênh EVC kết nối từ hai giao diện UNI trở lên với nhau. Khung dịch vụ đi vào khung EVC sẽ được truyền đến một giao diện UNI khác thuộc kênh EVC đó và không thể truyền đến giao diện UNI không thuộc kênh EVC.2 Kênh kết nối ảo Ethernet (EVC: Ethernet Virtual Connection) Một thành phần cơ bản của mạng MAN-E là kênh kết nối ảo Ethernet. Có hai loại kênh ECV là EVC điểm – điểm và EVC đa điểm. Một EVC là một kênh kết nối giữa hai hoặc nhiều giao diện UNI.[8]  Kênh EVC điểm – điểm: là kênh EVC kết nối hai giao diện UNI với nhau.37 2. Mỗi khung dịch vụ có thể có thể được truyền trực tiếp từ UNI này đến bất kỳ một UNI nào khác cùng thuộc vào kênh EVC. các giao diện UNI kết nối bình đẳng với nhau. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .  EVC đa điểm – đa điểm. giao diện UNI mà khung dịch vụ đi đến để vào MAN-E gọi là UNI đầu vào. Kênh EVC đa điểm có hai giao điện UNI khác với kênh điểm–điểm ở chỗ có thể thêm vào một hoặc nhiều giao diện UNI khác. Mỗi kênh EVC luôn cho phép truyền theo hai hướng.

7: EVC điểm – đa điểm  EVC dạng cây.2.[8] Hình 2. Gói tin từ giao diện UNI gốc và có thể truyền trực tiếp đến tất cả các giao diện UNI khác cùng thuộc kênh EVC. có một số giao diện UNI được xem là gốc và các giao diện UNI còn lại là lá.38  Hình 2. Với hệ thống Metro các nhà cung cấp dịch vụ bắt đầu sử dụng công nghệ kết nối Ethernet để cung cấp các dịch vụ.3 Các loại dịch vụ trong MAN-E Nguyên thủy của Ethernet là để cung cấp kết nối và không cung cấp các dịch vụ WAN.3 của IEEE. nếu muốn truyền đến một giao diện UNI khác phải truyền qua giao diện gốc. cộng thêm các tham số về dịch vụ tạo nên các dịch vụ Ethernet. Với các giao diện UNI lá. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Dựa vào giao thức Ethernet 802.8: EVC dạng cây 2.

Mục tiêu của hệ thống này là: . MEF đã phát triển các Khuôn khổ Định nghĩa dịch vụ Ethernet.Định nghĩa và đặt tên cho các kiểu dịch vụ Ethernet. 2. .Service Frame Delivery .Thông số về hiệu năng (PerforMAN-Ece Parameters). các nhà cung cấp dịch vụ có thể đưa ra nhiều loại hình dịch vụ khách nhau cho khách hàng.1 Khuôn khổ định nghĩa dịch vụ Ethernet (Ethernet Definition Framework) Để giúp những thuê bao có thể hiểu rõ hơn sự khác nhau trong các Dịch vụ Ethernet. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . . Các thuộc tính này có thể được tập hợp lại theo những dạng sau:[7] .Lớp dịch vụ (Class of Service).Hỗ trợ các thẻ VLAN (VLAN Tag Support) . .Giao diện vật lý (Ethernet Physical Interface). Ethernet LAN (E-LAN) và Ethernet Tree (E-Tree).Ghép dịch vụ (Service Multiplexing). nhà cung cấp phải xác định kiểu dịch vụ và UNI. .2.Định nghĩa những thuộc tính (attribute) và các thông số của thuộc tính (attribut parameters) được dùng để định nghĩa một dịch vụ Ethernet riêng biệt.3.39 MAN-E có các dịch vụ cơ bản là: dịch vụ Ethernet Line (E-Line). Hình 2.9: Khuôn khổ định nghĩa dịch vụ Ethernet Để định rõ một cách hoàn toàn về dịch vụ Ethernet.Thông số lưu lượng (Traffic Parameters) . các thuộc tính của dịch vụ EVC đã kết hợp với kiểu dịch vụ đó. Dựa vào các dịch vụ cơ bản này.

40 - Gộp nhóm (Bundling). - Lọc bảo mật (Sercurity Filters). 2.2.3.2 Dịch vụ E-Line Dịch vụ kênh Ethernet cung cấp kết nối ảo Ethernet điểm - điểm (EVC) giữa hai UNI như minh hoạ trên hình 2.10. Dịch vụ E -Line được sử dụng cho kết nối điểm - điểm.

Point-to-Point EVC UNI CE CE

MAN-E

UNI

E-Line Service type

Hình 2.10: Dịch vụ E-Line

Dịch vụ E - Line có thể cung cấp băng thông đối xứng cho truyền số liệu theo hai hướng. Ở dạng phức tạp hơn nó có thể tạo ra tốc độ thông tin tốt nhất (CIR) và kích thước khối tốt nhất (CBS), tốc độ thông tin đỉnh và kích thước khối đỉnh trễ, jitter, độ mất mát thực hiện giữa hai UNI có tốc độ khác nhau. Tại mỗi UNI có thể thực hiện ghép dịch vụ từ một số EVC khác nhau. Một số EVC điểm - điểm có thể được cung cấp trên cùng một cổng vật lý tại một trong các giao diện UNI trên mạng. Một dịch vụ E-Line có thể cung cấp các EVC điểm - điểm giữa các UNI tương tự để sử dụng các chuyển tiếp khung PVC để kết nối các bên với nhau. Một dịch vụ E - Line có thể cung cấp một kết nối điểm - điểm giữa các UNI tương tự nhau đến một dịch vụ đường riêng TDM. Đây là dịch vụ kết nối giữa hai UNI và tạo ra

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

41 các khung dịch vụ hoàn toàn trong suốt giữa các UNI, tiêu đề và tải của khung đặc trưng cho UNI nguồn và đích. Nhìn chung dịch vụ E - Line có thể được sử dụng để xây dựng các dịch vụ tương tự cho chuyển tiếp khung hoặc các đường thuê riêng. Tuy nhiên, dải băng tần và các khả năng kết nối của nó lớn hơn nhiều. 2.2.3.3 Dịch vụ E-LAN Dịch vụ LAN Ethernet cung cấp các kết nối đa điểm, chẳng hạn có thể kết nối một số UNI với nhau như chỉ ra ở hình sau.

Hình 2.11: Dịch vụ E-LAN Số liệu thuê bao gửi từ một UNI có thể được nhận tại một hoặc nhiều UNI khác. Mỗi UNI được kết nối đến một EVC đa điểm. Khi có các UNI thêm vào, chúng được kết nối đến cùng EVC đa điểm do đó đơn giản hoá quá trình cung cấp và kích hoạt dịch vụ. Dịch vụ E - LAN theo cấu hình điểm - điểm. Dịch vụ E - LAN có thể được sử dụng để kết nối chỉ hai UNI, điều này dường như tương tự với dịch vụ E - Line nhưng ở đây có một số khác biệt đáng kể. Với dịch vụ E Line, khi một UNI được thêm vào, một EVC cũng phải được bổ sung để kết nối UNI mới đến một trong các UNI đã tồn tại. Hình 2.12 minh hoạ khi một UNI được thêm vào và sẽ có một EVC mới được bổ sung để tất cả các UNI có thể kết nối được với nhau khi dùng dịch vu E - Line.

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

42
EVC kÕt nèi ®iÓm ®Õn ®iÓm

Khu vùc thªm míi

Hình 2.12 . Quá trình thực hiện khi thêm một UNI vào mạng MAN-E Với dịch vụ E - LAN, khi UNI mới cần thêm vào EVC đa điểm thì không cần bổ sung EVC mới vì dịch vụ E - LAN sử dụng EVC đa điểm - đa điểm. Dịch vụ này cũng cho phép UNI mới trao đổi thông tin với tất cả các UNI khác trên mạng. Trong khi với dịch vụ E – Line thì cần có các EVC đến tất cả các UNI. Do đó, dịch vụ E - LAN chỉ yêu cầu một EVC để thực hiện kết nối nhiều bên với nhau. Tóm lại, dịch vụ E - LAN có thể kết nối một số lượng lớn các UNI và sẽ ít phức tạp hơn khi dùng theo dạng lưới hoặc hub và các kết nối sử dụng các kỹ thuật kết nối điểm - điểm như Frame Relay hoặc ATM. Hơn nữa, dịch vụ E-LAN có thể được sử dụng để tạo một loạt dịch vụ như mạng LAN riêng và các dịch vụ LAN riêng ảo, trên cơ sở này có thể triển khai các dịch vụ khách hàng. 2.2.3.4 Dịch vụ E-Tree E-Tree là những dịch vụ Ethernet cung cấp kết nối dạng cây. Các kết nối này dựa và kênh EVC dạng cây. Mỗi cây đều có một hoặc nhiều gốc. Trường hợp đơn giản nhất là có một gốc. Dịch vụ E-Tree có một gốc được mô tả trong hình vẽ 2.13.

Hình 2.13: Dịch vụ E-Tree Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ

14: Dịch vụ E-Tree nhiều gốc Trong nhiều trường hợp các giao diện UNI gốc được cấu hình dự phòng. Giao diện UNI gốc có thể truyền trực tiếp đến tất cả các lá. Dịch vụ EVP-Tree dựa trên VLAN. Dịch vụ EP-Tree dựa trên giao diện vật lý do đó khách hàng có thể quản lý các VLAN của mình mà không cần thông báo hay can thiệp của nhà cung cấp dịch vụ. Dịch vụ E-Tree thường được ứng dụng cho các khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu kết nối điểm – đa điểm giữa trung tâm và các chi nhánh. Tại địa điểm phân phối giao diện UNI được chọn sẽ là UNI gốc tại các điểm tiếp nhận UNI sẽ là UNI lá. Các chi nhánh chỉ có kết nối về trung tâm. không kết nối trực tiếp giữa các chi nhánh. EP-Tree thường ứng dụng cho các khách hàng cần quản lý tập trung hoặc phân phối thông tin tại một hoặc nhiều điểm khác nhau.43 Với kiểu dịch vụ E-Tree một giao diện UNI lá chỉ truyền dữ liệu thông quá giao diện UNI gốc mà không truyền trực tiếp đến các giao diện UNI lá khác được.[7] Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . trường hợp này thường sử dụng cho các khách hàng cần đưa ra nhiều chính sách truy cập khác nhau cho người sử dụng của mình. có nhiều giao diện UNI được chọn là UNI gốc. Với dịch vụ E-Tree có thể phân thành hai loại dịch vụ là Ethernet Private Tree (EP-Tree) và Ethernet Virtual Private Tree (EVP-Tree). Các UNI gốc này có thể truyền dữ liệu sang nhau và sang các UNI lá. Khi giao diện UNI này bị lỗi thì việc chuyển tiếp dữ liệu sẽ do UNI dự phòng đảm nhiệm. Hình 2. Với kiểu dịch vụ E-Tree nhiều gốc.

Tính năng này có ưu điểm làm giảm việc đánh số lại (renumbering) VLAN của khách hàng. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .4. Điều này làm giảm chi phí thêm cổng UNI và dễ dàng trong việc quản trị. VLAN được cấu hình tại cổng thiết bị khách hàng CE kết nối với UNI được gọi là CE-VLAN. CE-VLAN của khung đi ra (egress frame) hướng từ MAN-E ra mạng của khách hàng luôn giống CE-VLAN của khung đi vào (ingress frame).multiplexed UNI). Tính trong suốt VLAN (VLAN transparency): Một EVC có tính trong suốt VLAN khi CE-VLAN không thay đổi khi khi qua giao diện UNI. UNI như vậy gọi là UNI được ghép dịch vụ (service multiplexed UNI). Nghĩa là. Điều này gần giống như ánh xạ giữa DLCI và PVC trong Frame Relay. Hình 2.15: Ghép kênh dịch vụ Lợi ích của ghép kênh dịch vụ cho phép chỉ cần một cổng giao diện UNI có thể hỗ trợ nhiều kết nối EVC. tại mỗi UNI có một ánh xạ (mapping) giữa CE-VLAN và EVC.4 Các thuộc tính dịch vụ Ethernet Với mỗi loại dịch vu Ethernet có yêu cầu về tham số và các đặc tính riêng.2.44 2.2. Khi UNI chỉ thuộc một EVC thì UNI này gọi là UNI không ghép dịch vụ (non . Như vậy. MEF đưa ra các thuộc tính và tham số cho các dịch vụ đó như sau:[3] 2.1 Thuộc tính ghép kênh dịch vụ Ghép dịch vụ cho phép nhiều UNI thuộc về các EVC khác nhau.

. 1000BASE-X. Đặc tính băng thông bao gồm các loại sau:  Băng thông vào và ra tại mỗi UNI (Tốc độ cổng vật lý)  Băng thông vào và ra tại mỗi EVC (Tốc độ áp theo VLAN)  Băng thông vào và ra cho mỗi lớp dịch vụ ( Tùy vào loại dữ liệu Voice.2 Thuộc tính giao diện vật lý Ethernet Bao gồm các tham số sau:  Đường truyền vật lý: Các đường truyền vật lý theo chuẩn IEEE 802. AutoNegotiotion. 1Gbps.  Tốc độ truyền: Tốc độ Ethernet. Video. 100BASE-T. Ví dụ: 10BASE-T.3 – 2000. thường tính bằng KB hoặc MB. Data. Với trường hợp đó cần kết hợp tính toán với đo đạc thực tiễn. Đối với cac kết nối điểm – điểm việc tính toán băng thông trên đường truyền có thể đơn giản. Ví dụ: thuê bao được cấp CIR là Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .45 2. Ví dụ: 10Mbps.  Chế độ truyền: Full Duplex/ Halp Dulplex. 2. Một dịch vụ có thể hỗ trợ một CIR cho một VLAN trên một UNI.3 Các thuộc tính về lưu lượng MEF định nghĩa tập hợp các thuộc tính về băng thông (Bandwidth Profile) cho UNI và cho EVC..  Lớp MAC: Các tiêu chuẩn về lớp MAC theo tiêu chuẩn 802.4. việc tính toán băng thông rất phức tạp.2.2. sẽ có băng thông theo mức độ ưu tiên khác nhau)  Băng thông vào UNI từ EVC  Băng thông ra EVC từ UNI Đặc tính băng thông gồm các tham số về lưu lượng sau:  CIR (Committed Infomation Rate – Tốc độ truyền thông cam kết): là tốc độ tối thiểu truyền tải dịch vụ ở điều kiện bình thường. 10Dbps. Một Bandwidth Profile là một giới hạn về tốc độ khi frame truyền qua UNI hay EVC. Tuy nhiên khi ghép dịch vụ thì tổng CIR không thể vượt quá tốc độ của cổng vật lý. nhưng với các kết nối đa điểm – đa điểm. 100bps. Bên cạnh CIR MEF còn định nghĩa thêm tham số CBS (Commited Burst Size) là kích thước lưu lượng tối đa cho phép đối với mỗi thuê bao.3. đặc biệt là có ghép kênh ECV trên cùng một giao diện vật lý.4..

nếu lớn hơn có thể bị hủy bỏ hoặc bị trễ. Lưu lượng truyền phải có kích thước bé hơn 500KB (CBS). Ví dụ: một dịch vụ được cấp băng thông là 3Mbps CIR.46 3Mbps và CBS là 500KB thì thuê bao sẽ được đảm bảo băng thông tối thiểu là 3Mbps và kích thước khung dữ liêụ tối đa là 500KB. Cùng với PIR là tham số MBS (Maximum Burst Size) là kích thước khung tối đa cho phép truyền mà không bị hủy.4.2. nếu khung có kích thước lớn hơn 500KB thì khung sẽ bị hủy hoặc bị trễ.  Độ khả dụng (Avaiability): Độ khả dụng của dịch vụ được diễn tả thông qua một số thuộc tính dịch vụ sau:  Thời gian kích hoạt dịch vụ của UNI: là thời gian tính từ lúc bắt đầu có yêu cầu một dịch vụ mới hoặc sửa đổi dịch vụ cho tới lúc dịch vụ được kích hoạt và đưa vào sử dụng. độ trễ khung (Delay). Các tham số bao gồm: độ khả dụng (Avaiability).  PIR (Peak Infomation Rate): Là tốc độ cao hơn mức CIR cho phép lưu lượng truyền trên mạng khi không có tắc nghẽn xảy ra. 2. 10Mbps và 1MB MBS. MBS cũng được tính bằng KB hoặc MB như CBS. ngắn hơn nhiều so với vài tháng – khoảng thời gian cần thiết để kích hoạt dịch vụ mới đối với các mô hình truyền thông truyền thống.  Nếu băng thông của thuê bao >= 3Mbps và <= 10Mbps thì dữ liệu chỉ được truyền đảm bảo trên mạng nếu không có tắc nghẽn xảy ra và kích thước khung nhỏ hơn 1MB (MBS)  Trường hợp lưu lượng >= 10Mbps thì sẽ bị hủy.  Nếu băng thông của thuê bao <= 3Mbps thì chắc chắn dữ liệu sẽ được truyền đi đảm bảo. 500KB CBS. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .4 Các thuộc tính về hiệu năng Các thuộc tính hiệu năng biểu thị sự mong đợi chất lượng từ phía khách hàng. độ trôi khung (Jitter) và tỉ lệ mất khung (Loss). Thời gian kích hoạt trung bình của dịch vụ Ethernet chỉ cò vài giờ đồng hồ.

Với một EVC đa điểm. Độ trôi khung còn được gọi là biến thiên độ trễ. Độ trôi khung gây hại cho các ứng dụng thời gian thực như thoại. Hay cụ thể hơn. dịch vụ được coi là sẵn sàng được truyền khi tất cả các UNI thuộc về EVC đó đều được kích hoạt và hoạt động. Ngoài ra độ trễ còn bị ảnh hưởng bởi tốc độ truyền trên mạng trục và cấp độ tắc nghẽn. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Ví dụ: một khung Ethernet có độ dài 1518 byte đi qua đường truyền 10Mbps thì nó trễ 12ms (1518 x 6/106). Video IP.  Độ trễ khung (Delay): là tham số ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ (QoS) đối với các ứng dụng thời gian thực. Độ trễ bị ảnh hưởng bởi tốc độ đường truyền và độ dài khung Ethernet. Tham số độ trễ thường được áp dụng cho môt hướng truyền đi. Ví dụ: độ trễ là 15ms trong 24 giờ có nghĩa là 95% số khung đã được truyền đi một chiều trong thời gian 24 giờ có độ trễ nhỏ hơn hoặc bằng 15ms. Tất cả các dịch vụ Ethernet đều được cung cấp cho khách hàng thông qua các EVC.47  Thời gian khôi phục dịch vụ của UNI: là thời gian tính từ lúc UNI không hoạt động – có thể do sự cố xảy ra tới lúc nó được phục hồi và trở lại hoạt động bình thường. khoảng thời gian này được tính từ lúc có yêu cầu một dịch vụ mới hoặc sửa đổi dịch vụ cho tới khi tất cả các UNI trên EVC đều được kích hoạt. tới lúc được phục hồi và trở lại hoạt động bình thường. độ trễ giữa hai điểm là khoảng thời gian khung xuất phát từ một giao diện UNI đi qua mạng MAN-E và đến giao diện UNI bên kia.  Thời gian kích hoạt dịch vụ EVC: là thời gian tính từ lúc bắt đầu có yêu cầu một dịch vụ mới hoặc sửa đổi dịch vụ cho tới lúc dịch vụ được kích hoạt và đưa vào sử dụng.  Độ trôi khung (Jiiter): Cũng là một tham số ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.  Thời gian khôi phục dịch vụ của EVC: là thời gian tính từ lúc mà EVC không hoạt động – có thể do sự cố sảy ra. Tham số độ trễ thường được đánh giá bằng độ trễ của 95% số khung được truyền đi thành công trong một khoảng thời gian.

 Type of Service (ToS): trường loại dịch vụ bao gồm 3 bit nằm trong gói tin IP cho phép chia làm 8 lớp dịch vụ khác nhau. tất cả các lưu lượng vào và ra cổng này đều có chung một CoS.  VLAN ID: VLAN ID sẽ được gán cho CoS trong trường hợp khách hàng sử dụng các dịch vụ khác nhau với các VLAN khác nhau.48  Tỷ lệ mất khung (Loss): tỷ lệ mất khung được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm số khung dịch vụ tuân thủ tốc độ thông tin thỏa thuận song không được truyền đi giữa các UNI trong một khoảng thời gian cho trước.5 Thuộc tính lớp dịch vụ (Class of Service Indentifier Service Attribute) Các thuộc tính lớp dịch vụ (CoS) có thể được định nghĩa cho các khách hàng dựa trên các thuộc tính như sau:  Cổng vật lý: Đây là hình thức đơn giản nhất để áp dụng QoS cho khách hàng.4. với trường hợp này khả năng quản lý sẽ đơn giản và dễ dàng hơn. 2.  Địa chỉ MAC nguồn/đích: Việc phân loại này sử dụng để cung cấp các loại dịch vụ khác nhau dựa và cả địa chỉ MAC nguồn và đích. Ví dụ: một kênh EVC điểm – điểm có 100 khung được truyền đi nhưng bên nhận chỉ nhận được 90 khung thì tỷ lệ mất khung là 10%. Dựa vào cổng vật lý tại giao diện UNI. Thực tế các nhà cung cấp dịch vụ không thích dùng trên 3 cấp độ vì khó quản lý. Trường ToS này cũng tương tự như trường Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Tùy vào từng ứng dụng mà tỉ lệ mất khung có ảnh hưởng lớn hay không.  Giá trị trường 801. Mô hình này tuy đơn giản nhưng khó quản lý theo từng dịch vụ.2.1p: cho phép gán đến 8 cấp độ ưu tiên khác nhau cho các lưu lượng của khách hàng. Trong trường hợp thiết bị phía khách hàng (CPE) là Switch lớp 2 và dịch vụ cung cấp là dịch vụ LAN kết nối đến LAN thì có rất nhiều hàng trăm thậm chí hàng nghìn địa chỉ MAC cần được giám sát và quản lý. Ví dụ: các dịch vụ ứng dụng web hai email thường ít bị ảnh hưởng bởi tỉ lệ mất khung so với các ứng dụng VoIP. Trường hợp thiết bị phía khách hàng là Router thì chỉ cần giám sát địa chỉ MAC của router kết nối.

Các mạng LAN doanh nghiệp thuộc một môi trường khách hàng đơn lẻ tức là tất cả người sử dụng đầu cuối thuộc về một tổ chức. nhưng ToS nằm ở tiêu đề gói tin IP còn 802. Để đảm bảo mạng khách hàng có đầy đủ các tính năng cần thiết.  Multicast Frame: là các khung được truyền đến một nhóm địa chỉ MAC đích.6 Thuộc tính truyền khung dịch vụ (Service Frame Delivery Attribute) Mạng Metro giống như một mạng LAN chuyển mạch. vì vậy cần biết loại khung nào được truyền đi và loại khung nào không được truyền đi trên mạng. khung sẽ được truyền đến đích.3. loại khung nào truyền đi và loại khung nào chỉ được truyền đi với các cặp giao diện UNI cụ thể. Thông thường các khung truyền trên mạng chứa dữ liệu thông tin điều khiển. Việc hỗ trợ nhiều cấp VLAN để gán VLAN tag rất quan Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . nếu không nhận biết được hệ thống sẽ truyền đến tất cả các địa chỉ trong cùng VLAN. 2.2. khung broadcast có giá trị địa chỉ MAC đích là FF-FF-FF-FF-FF-FFFF.2. VLAN tag trong một tổ chức các nhóm khác nhau trong cùng một Broadcast domain logic.4.49 802. Các khả năng khác nhau của khung dữ liệu Ethernet như sau:  Unicast Frame: là các khung có địa chỉ MAC đích đến cụ thể. Nếu địa chỉ đích được nhận biết.4. khách hàng và nhà cung cấp cần thỏa thuận loại khung nào được truyền và loại khung nào không được truyền. 2.1p. Các khung này có bit Mang trong số thấp nhất (LSB: least significant bit) của địa chỉ đích được gán bằng 1 (trừ trường hợp gói tin quảng bá có tất cả các bit đều bằng 1)  Broadcast Frame: là khung truyền đến tất cả các địa chỉ khác trong mạng theo chuẩn 802. Metro Ethernet tạo ra môi trường gồm nhiều doanh nghiệp cùng dùng chung một cơ sở hạ tầng mạng và mỗi doanh nghiệp có một môi trường riêng. Các thuộc tính dịch vụ EVC có thể định nghĩa cho loại khung nào bi hủy bỏ.7 Thuộc tính hỗ trợ VLAN Tag (VLAN Tag Support Attribute) VLAN tag hỗ trợ cung cấp tập hợp các khả năng quan trọng cho việc truyền các khung dịch vụ.1p nằm ở tiêu đề của khung Ethernet.

mỗi khách hàng có một tập các VLAN và có thể trùng lặp VLAN ID với VLAN ID của khách hàng khác. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Trong Q-in-Q. Provider gán cho mỗi khách hàng một VLAN ID riêng gọi là Carrier VLAN hay S-VLAN và giá trị này được sử dụng để truyền trong mạng. Như vậy trong header của frame sẽ chứa giá trị S-VLAN và S-VLAN. Hình 2. Có hai dạng VLAN tag là VLAN tag Preservation/Stacking và VLAN tag Translation/Swapping. nhà cung cấp dịch vụ tạo ra một cấp VLAN khác để phân biệt các khách hàng. vì vậy để phân biệt các khách hàng với nhau.1q hay còn gọi là ngăn xếp Q-in-Q. Để phân biệt các VLAN của các khách hàng với nhau.50 trọng. Mỗi khách hàng có thể có nhiều VLAN khác nhau và có thể trùng với các khách hàng khác. SVLAN dùng để gán cho khách hàng còn C-VLAN chỉ gán cho nội bộ của khách hàng và được ẩn đi khi truyền qua mạng MAN-E.1q in 802.16: VLAN tag Preservation/Stacking Việc đặt S-VLAN phía trước C-VLAN để phân biệt lưu lượng của các khách hàng như vậy được gọi là 802. Trong thực tế. VLAN tag Preservation/Stacking Mục đích của Metro Ethernet là để kết nối các Site của khách hàng lại với nhau.

Một ví dụ khác là nhiều khách hàng cùng yêu cầu cung cấp kết nối Internet đến ISP qua mạng Metro. Với tính năng gộp nhóm. khách hàng 2 được gán S-VLAN 20.1Q thì có một trường 12 bit là VLAN tag. Nếu không có dịch vụ này thì chỉ có một cách duy nhất để làm là thực hiện IP routing. khách hàng 3 có S-VLAN 30 để phân biệt lưu lượng của từng khách hàng. Nhu vậy có tối đa là 4096 VLAN cho một miền lớp 2 (layer 2 domain). Ví dụ các khách hàng gửi gói tin không gán VLAN tag đến giao diện UNI. trong cùng frame của khách hàng không có C-VLAN nhà cung cấp dịch vụ gán cho khách hàng vào EVC tương ứng với S-VLAN. Khi tất cả VLAN đều Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . VLAN tag chỉ có S-VLAN sẽ được gỡ bỏ trước khi đến router của ISP.51 VLAN tag Translation/Swapping Thông thường VLAN tag tại đầu vào và đầu ra của một kết nối là giống nhau. Khi đến router phí nhà cung dịch vụ nó sẽ được loại bỏ và cùng kết nối vào Internet. Trong trường hợp có hai khách hàng muốn kết nối các mạng LAN của họ với nhau nhưng giá trị C-VLAN của mỗi bên lại không tương ứng với nhau. Trong trường hợp này. nhà cung cấp dịch vụ cho phép loại bỏ C-VLAN ở một phía của EVC và chuyển dịch thành giá trị C-VLAN ở phía kia của EVC.8 Thuộc tính về gộp nhóm (Bundling Attribute) Trong cấu trúc frame của 802.17: VLAN tag Translation/Swapping 2. Hình 2.4.2. Khách hàng 1 được gán SVLAN 10. có nhiều hơn một CE-VLAN được ánh xạ vào một EVC tại UNI.

Những địa chỉ MAC thỏa mãn Access List có thể được cho phép hoặc không cho phép EVC đó.3.khoảng thời gian cần thiết để kích hoạt dịch vụ mới đối với các mô hình truyền thông truyền thống. trong đó UNI là một Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . 2. 2. Thời gian trung bình để phục hồi UNI: Là thời gian trôi qua tính từ lúc mà UNI không hoạt động – có thể do sự cố xảy ra.3 CÁC YÊU CẦU VỀ HIỆU NĂNG CHO MẠNG MAN-E 2.52 được ánh xạ vào một EVC thì EVC đó có thuộc tính gộp nhóm tất cả trong một (All-toone Bundling). khoảng thời gian này được tính từ lúc bắt đầu có yêu cầu một dịch vụ mới hoặc sửa đổi dịch vụ cho tới khi tất cả các UNI trên EVC đều được kích hoạt. Một EVC được định nghĩa là một liên kết giữa hai hay nhiều UNI. Hay cụ thể hơn. Thời gian kích hoạt dịch vụ trên kết nối Ethernet ảo (EVC): Là thời gian tính từ lúc bắt đầu có yêu cầu một dịch vụ mới hoặc sửa đổi dịch vụ cho tới lúc dịch vụ được kích hoạt và đưa vào sử dụng.4. tới lúc nó được phục hồi và trở lại hoạt động bình thường. Do đó Ethernet Service sử dụng access list với địa chỉ MAC để bảo mật cho các EVC. ngắn hơn rất nhiều so với vài tháng . Với một EVC đa điểm. dịch vụ được coi là sẵn sàng được truyền khi mà tất cả các UNI thuộc về EVC đó được kích hoạt và hoạt động [1].1 Độ khả dụng Độ khả dụng của dịch vụ được diễn tả thông qua một số thuộc tính dịch vụ sau: Thời gian kích hoạt dịch vụ tại giao diện người dùng mạng (UNI): Là thời gian tính từ lúc bắt đầu có yêu cầu một dịch vụ mới hoặc sửa đổi dịch vụ cho tới lúc dịch vụ được kích hoạt và đưa vào sử dụng. Tất cả các dịch vụ Ethernet đều được cung cấp cho khách hàng thông qua các kết nối Ethernet ảo (EVC). tràn ngập MAC (MAC flooding).2. Thời gian kích hoạt dịch vụ trung bình của các dịch vụ Ethernet chỉ còn vài giờ. giả mạo địa chỉ MAC (MAC spoofing) cần đặc biệt quan tâm.9 Thuộc tính bảo mật (Security Fillters Attribute) Mạng Metro Ethernet cung cấp mạng riêng ảo lớp 2 (layer 2 VPN) nên những vấn đề an ninh tồn tại tại lớp 2 này như: Từ chối dịch vụ (DoS: Denial of Service).

trong khoảng thời gian 5 phút có 1000 khung được truyền và độ trễ lớn nhất trường hợp này là 15ms.3. 2. Xem xét cho trường hợp truyền khung giữa hai UNI với tốc độ 10Mbit/s. và kích cỡ khung dịch vụ Ethernet. video. hay nói cách khác C = 15ms. với tốc độ tại hai UNI là 10Mbit/s. Thời gian trung bình để phục hồi EVC: Là thời gian trôi qua tính từ lúc mà EVC không hoạt động – có thể do sự cố xảy ra. Nó được nhà cung cấp mạng mô tả theo kiểu thống kê đều đặn sau từng khoảng thời gian. tới lúc nó được phục hồi và trở lại hoạt động bình thường.7] Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .214ms. B và C. Đây là một tham số quyết định và có tác động quan trọng đối với chất lượng dịch vụ đặc biệt đối với các ứng dụng thời gian thực như thoại.214 ms tại cả hai đầu thiết bị khách hàng CE. B.[2.2 Độ trễ khung Là thời gian kể từ thời điểm bit đầu tiên của khung dịch vụ đi vào UNI đầu vào. 43ms. Ví dụ. Theo giả thuyết ở trên. cho tới lúc bit cuối cùng của khung được nhận xong tại UNI đầu ra [4]. C như được mô tả trên hình 2. Như vậy độ trễ khung tổng cộng là 17.18 Độ trễ A và B phụ thuộc vào tốc độ luồng dữ liệu tại UNI.53 giao diện chuẩn và là điểm ranh giới giữa thiết bị của người dùng và mạng MEN của nhà cung cấp dịch vụ . Độ trễ khung bằng tổng của A. nếu như tốc độ dữ liệu qui định tại UNI bằng 10 Mbit/s và kích cỡ khung là 1518 bytes thì cả A và B đều bằng 1. thì A = B = 1. C là lượng trễ truyền tải dữ liệu qua mạng Metro Ethernet. Thời gian trễ khung được phân thành ba phần A.

3. với các ứng dụng này nó cũng có những ảnh hưởng nhất định . video IP.54 Hình 2. Nói thế không phải là phủ nhận vai trò của tham số này đối với các ứng dụng dữ liệu không yêu cầu thời gian thực. Các ứng dụng thời gian thực này yêu cầu độ trễ thấp và được giới hạn để đảm bảo chất lượng. Độ trôi khung có thể được tính toán trong khi đo độ trễ khung. hay còn được hiểu là độ biến động trễ.18: Sự phân chia độ trễ trong mạng 2. Độ trôi khung có thể được áp dụng cho tất cả các khung dịch vụ được truyền thành công trong khoảng thời gian T tương ứng với môt lớp dịch vụ xác định của EVC điểm – điểm. cũng là một tham số quyết định cho các ứng dụng thời gian thực như điện thoại.3 Độ trôi khung Độ trôi khung. Mô tả ngắn gọn việc tính toán độ trôi khung bằng công thức dưới đây: Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . ta phải sử dụng các mẫu trễ khung và giá trị độ trôi khung được xác định bằng phép trừ giữa khung có độ trễ lớn nhất trong số các khung lấy mẫu (hay nói cách khác là giá trị độ trễ khung) và khung có độ trễ nhỏ nhất. Độ trôi được định nghĩa là sự hay đổi độ trễ của một tập các khung dịch vụ. Trong quá trình tính toán độ trễ khung.

như vậy tỷ lệ tổn thất khung trong trường hợp này sẽ là: [1-990/1000]x100 = 1%.3.điểm. Tỷ lệ tổn thất khung có các tác động khác nhau tới chất lượng dịch vụ.55 Độ trễ nhỏ nhất trong số các độ trễ của các khung lấy mẫu Ta lấy ngay ví dụ đã tính toán ở trên cho hai giao diện 10Mbps. giá trị độ trễ nhỏ nhất tính toán được là 13ms. 2. song nếu mất 3% thì không thể chấp nhận được. Các ứng dụng truyền theo luồng có thể cho phép nhiều mức tổn thất khác nhau. Hiện nay MEF mới chỉ đưa ra định nghĩa về tỷ lệ tổn thất khung cho các kết nối EVC điểm . Tỷ lệ tổn thất 1% là chấp nhận được với dịch vụ thoại qua IP (VoIP). nếu như tỷ lệ mất gói lớn thì ảnh hưởng xấu đến chất lượng dịch vụ của khách hàng . Trong đó.43-13 = 4. Tỷ lệ tổn thất khung cho EVC điểm . Các ứng dụng dựa trên giao thức TCP như trình duyệt Web HTTP cho phép nhiều mức tổn thất vì nó truyền lại gói bị mất khi phát hiện ra có mất gói. Ví dụ: có 1000 khung dịch vụ được truyền từ UNI nguồn tới UNI đích trong khoảng thời gian 5 phút. a là số khung được chuyển đến đích thành công và b là tổng số khung được gửi từ nguồn. với giả sử trong số các khung lấy mẫu. có 990 số khung gửi đi là được truyền tới đích thành công. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .điểm được xác định theo công thức sau: L = [1-a/b] x 100 Độ trôi khung = Độ trễ khung – Trong đó: L là tỷ lệ tổn thất khung.43 ms. Tuy nhiên. Như vậy độ trôi khung là: 17. phụ thuộc vào kiểu dịch vụ. và được bù lại bằng cách điều chỉnh tốc độ truyền dẫn khi phát hiện mất gói. vào các giao thức lớp cao hơn mà dịch vụ sử dụng.4 Tỷ lệ tổn thất khung Tỷ lệ tổn thất khung được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm số khung dịch vụ tuân thủ tốc độ thông tin thỏa thuận song không được truyền đi giữa các UNI trong một khoảng thời gian cho trước.

Tại Việt Nam VNPT là một nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông lớn và đang trển khai mạng MAN-E với quy mô lớn nhất Việt Nam. Các tham số về tì lệ mất khung. việc đánh giá và nhận biết chất lượng dịch vụ dễ dàng và thuận lợi hơn cho khách hàng cũng như cho các nhà cung cấp dịch vụ. nhà cung cấp sẽ đưa ra các lớp dịch vụ với mức chất lượng khác nhau thỏa mãn những yêu cầu phức tạp của người dùng. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .56 Kết luận chương 2 Trong chương 2 đã trình bày các khái niệm về mạng MAN-E cũng như trình bày chi tiết về các tham số hiệu năng mạng MAN-E. Trong chương 3 xin được trình bày về mô hình triển khai mạng MAN-E tại VNPT – Thái Nguyên từ đó hình dung ra toàn thể mạng MAN-E của VNPT. Trên cơ sở đó. Với các tham số trên. độ trễ khung dựa theo định nghĩa của diễn đàn MEF (Metro Ethernet Forum).

ETTx. Lớp mạng biên (IP/MPLS Edge): xử lý thông tin trước khi core MPLS. các công ty cung cấp dịch vụ (VDC. mạng MAN-E và mạng access. thực hiện prpvision dịch vụ. UMTS…) tới mạng trục (BRAS). Hiên tại VNPT đang xây dựng hệ thống mạng NGN bao gồm mạng lõi. gán nhãn. xDSL.1 KIẾN TRÚC MẠNG Mô hình triển khai hệ thống mạng của VNPT bao gồm các công ty truyền tải (VTN. Về cơ bản. kết nối tất cả các tỉnh thành trong cả nước. cung cấp kết nối tới lớp truy cập của nhà cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ cho những người sử dụng bên trong mạng. VTI). thiết lập QoS MPLS. mạng biên.57 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MẠNG MAN-E TẠI VNPT 3. Lớp mạng biên khách hàng (Subscriber Edge): đóng vai trò biên mạng phía khách hàng. PON hay ETTx…) thông qua các thiết bị truy cập như IP – DSLAM. ETTx. Lớp mạng truy cập (Access): cung cấp kết nối dịch vụ tới khách hàng (các dịch vụ Cable. UMTS hay Ethernet Switches). thành phố nhằm cung cấp kết nối đến khách hàng. Bóc tách nhãn. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Hệ thống mạng MAN-E được triển khai tại các công ty viễn thông tỉnh. VASC) và các công ty cung cấp kết nối đến khách hàng (các công ty viễn thông tỉnh. hạ tầng Mạng MAN-E bao gồm 5 phân lớp: Lớp mạng trục (IP/MPLS – Core): hình thành một lõi chuyển mạch gói chung dựa trên công nghệ MPLS. thành). traffic engineering… Lớp mạng tập trung lưu lượng (IP/MPLS Aggregation over Ethernet): đảm bảo tập trung lưu lượng từ các mạng truy cập (IP – DSLAM.

Hệ thống hướng đi và tra cứu MPLS cho phép phương thức định tuyến điều khiển xác định (Explicit Control Routing). ATM sử dụng cùng một kỹ thuật để hướng gói tin đi thông qua trường nhân dạng kênh ảo/ đường dẫn ảo VPI/ VCI mà không cần quan tâm đến tải (payload) IP. Các nhãn được gán vào các gói tin dựa trên việc phân nhóm hoặc theo các lớp tương đương chuyển hướng đi FEC (Forwarding Equivalence Classes). nhãn đến sẽ xác định đường dẫn của gói tin này trong mạng MPLS. và mỗi nhãn (không phải header IP) xác định chặng tiếp theo. Các gói tin thuộc về cùng một lớp FEC sẽ được xử lý như nhau. Khi các gói đi vào domain MPLS.1: Cấu trúc phân lớp mạng MAN-E 3. Các nhãn sẽ được loại bỏ tại lối ra của mỗi domain MPLS. MPLS sử dụng các nhãn để di chuyển lưu lượng qua các miền (domain) MPLS. Khi một gói tin có gán nhãn đến một bộ phận định tuyến chuyển mạch nhãn LSR (Label Switching Router). dựa trên cơ sở địa chỉ nguồn và đích. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . các nhãn được gán vào các gói tín. cho phép triển khai các dịch vụ IP mới trên mạng. Chuyển mạch nhãn đã từng được sử dụng cho kỹ thuật chuyển đi. Việc hướng tiếp đi theo nhãn MPLS sẽ thay thế nhãn này bằng một nhãn ra thích hợp và gửi gói tin đến chặng tiếp theo.2 MẠNG MAN-E DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ MPLS Không như cách thức định tuyến truyền thống.58 Hình 3.

3. trường TTL 8 bit như trên hình 3.1 Thiết kế lưu lượng MPLS Mặc dù chuyển mạch nhãn cung cấp các công nghệ nền cho việc hướng đi gói tin thông qua các mạng MPLS.2.2. thì cũng không thể cung cấp tất cả các thành phần để hỗ trợ thiết kế lưu lượng như là chính sách thiết kế lưu lượng. Các nhãn được chèn thêm vào giữa header lớp 2 vào lớp 3 hoặc trong trường VCI/VPI trên các mạng ZTM như hình 3. phát triển từ chuyển mạch nhãn Cisco (Cisco Tag Switching).3: Gói tin gán nhãn MPLS Trường stack 1 bit sử dụng để chỉ thị rằng đã đến đáy của stack sử dụng trong trường hợp các nhãn được tổ chức theo ngăn xếp (tức là MPLS – VPN hoặc bảo vệ tuyến kết nối).59 Hình 3. 3. IETF khuyến nghị sử dụng chuyển mạch nhãn dựa trên header chèn 32 bit bao gồm nhãn kích thước 20 bit. Hình 3. trường Stack 1 bit. Thiết kế lưu lượng TE (Traffic Engineering) nhằm đến quá trình lựa chọn các đường dẫn được chọn bởi lưu lượng dữ Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Các bit Exp sử dụng để Mang thông tin liên quan đến chất lượng dịch vụ. trường Exp 3 bit.2: Chèn header trong MPLS Tiêu chuẩn MPLS được IETF phát hành.

trong khi tối ưu đồng thời việc sử dụng có hiện quả tài nguyên và hiệu suất thực hiện lưu lượng. TE có trách nhiệm cho việc thiết lập và duy trì trạng thái hướng đi kèm theo đường dẫn đó. Chức năng lập chính sách lưu lượng và tái lưu lượng. Khả năng tồn tại của các đường kết nối vật lý… Các khả năng này cho phép di chuyển dễ dàng lưu lượng từ đường kết nối bị nghẽn sang đường kết nối ít nghẽn hơn. Mỗi topology ảo được xây dựng từ các đường kết nối ảo hiện ra như là các đường kết nối vật lý theo giao thức định tuyến. Hơn nữa. MPLS là một mô hình xếp chồng sử dụng bởi TE. Mỗi đường dẫn MPLS đầu cuối – đầu cuối được gọi là đường dẫn chuyển mạch nhãn LSP (Label Switching Path). Bộ định tuyến LSR đứng trước bộ định tuyến LSR cuối cùng trong một mạng MPLS được gọi là chặng áp chót. Luận văn thạc sĩ Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 . Cách dễ nhất để cung cấp các tính năng này đó là sử dụng mô hình xếp chồng (overlay) cho phép các topology ảo trên mạng vật lý. Các thành phần thiết kế lưu lượng Bộ định tuyến có khả năng hỗ trợ MPLS được gọi là bộ định tuyến chuyển mạch nhãn LSR. Quyết định định tuyến hầu hết là dựa trên các thuật toán đường dẫn ngắn nhất mà nói chung sử dụng các thước đo thêm vào nhưng không tính đễn mức độ còn dư băng thông hoặc đặc tính lưu lượng. Mục đích của TE đó là tính toán đường dẫn từ nút này đến nút kia sao cho đường dẫn đó không vi phạm các ràng buộc như các yêu cầu về quản trị/ băng thông và là tối ưu theo một số thước đo vô hướng. nó cung cấp:  Các đường dẫn chuyển mạch nhãn xác định không bị ràng buộc như các giao thức định tuyến IGP truyền thống. Mỗi đường dẫn LSP bắt đầu tại bộ định tuyến LSR và kết thúc tại bộ định tuyến cuối.  Các đường dẫn chuyển mạch nhãn LSP có thể được duy trì có hiệu quả. mô hình xếp chồng còn có khả năng cung cấp:    Định tuyến trên cơ sở ràng buộc.60 liệu để thuận tiên cho các quá trình khai thác mạng tin cậy và hiệu quả. Các giao thức định tuyến gateway bên trong IGP (Interior Gateway Protocol) không đủ khả năng cho việc thiết kế lưu lượng. Một khi đường dẫn đã được tính.

quyết định đường hầm nào có thể có tài nguyên. dựa trên cơ sở đích. Tập các thuộc tính có thể liên quan đến các tài nguyên mà ràng buộc việc sắp đặt các đường dẫn LSP và các đường trục lưu lượng đi qua chúng. chỉ cho phép tập hợp.… Việc phân tán thông tin thực hiện trên mối SLR theo chu kỳ hoặc theo sự kiện nào đó như thay đổi băng thông. MPLS cho phép cả việc tập hợp và phân tán lưu lượng khi mà việc hướng đi gói tin IP. và ánh xạ vào các đường dẫn LSP.61 Các đường trục lưu lượng có thể được khởi tạo.  Khởi tạo tuyến – sử dụng giao thức RSVP – TE mở rộng để báo hiệu khởi tạo các đường dẫn chuyển mạch LSP.  Điều khiển chấp nhận đường kết nối . Thuật toán trên cơ sở ràng buộc sử dụng để tìm đường dẫn tốt nhất cho mối đường hầm LSP. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . “Định tuyến trên cơ sở ràng buộc” và bảo vệ đường trục có thể tích hợp dễ dàng qua MPLS. Việc phân tán thông tin trong TE phụ thuộc vào các giao thức IGP để phân tán/ tràn ngập dữ liệu liên quan đến tài nguyên còn dôi dư của các tuyến kết nối bao gồm băng thông (phân cấp từ 0 đến 7). hỏng hóc. các thuộc tính đường kết nối.  Thuật toán lựa chọn đường dẫn – tính toán và lựa chọn các đường tốt nhất thỏa mãn các ràng buộc. Hướng dữ liệu dọc theo đường dẫn. Các thành phần sau có tác động đến việc hỗ trợ quá trình TE:  Phân tán thông tin – gửi thông tin về topology mạng và các ràng buộc gắn liền với các tuyến kết nối (tức băng thông). Nó là được sắp đặt bở bộ định tuyến phía đầu của đường hầm chỉ khi cần một đường hầm mới hoặc đường dãn chuyển mạch nhãn của đường trục hiện có bị hỏng hoặc cần tối ưu lại đường trục hiện có.    Một tập các thuộc tính có thể liên quan đến các đường trục lưu lượng. cấu hình đường kết nối.   Điều khiển TE – thiết lập và duy trì các đường trục.

đảm bảo chất lượng dịch vụ.  Định tuyến nhanh lại trên cơ sở bảo vệ nút – Fast reroute (node protection). Một trong những tính năng phổ biến nhất của MPLS – TE là khả năng cung cấp lưu lượng không bị gián đoạn qua một LSP. 3.2. nút mạng hỏng hoặc thay đổi quản trị trên một LSP nào đó.62 Bộ định tuyến phía đầu sẽ bắt đầu quá trình báo hiệu khởi tạo đường dẫn ngắn nhất có ràng buộc – tức là một LSP.  MPLS (thực hiện bởi bộ định tuyến phía đầu phụ thuộc vào sự thay đổi topology). có một số lựa chọn cho việc hồi phục đường dẫn.1 Đinh tuyến lại từ bộ định tuyến phía đầu Quá trình này được tính đến khi có một trong hai sự kiện: thông báo từ RSVP – TE rằng đường dẫn không còn duy trì được (tức là nghẽn) hoặc thông báo bởi IGP về sự thay đổi topology mạng. Một giao thức khác đó là CR – LDP cũng được sử dụng cho việc báo hiệu khởi tạo đường. báo Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . do vậy trong nhiều trường hợp để đảm bảo chất lượng dịch vụ. Sự gián đoạn có thể xảy ra vì những lý do như tắc nghẽn trên đường LSP nào đó.2. đường kết nối hỏng. giao thức RSVP được sử dụng thay thế 3. Phụ thuộc vào từng sự kiện. Thiết lập đường dẫn dựa trên các bản tin RSVP – TE.  Trong ngữ cảnh đang xét là MPLS – TE.2. bộ định tuyến phía đầu sẽ xây dựng lại cơ sở dữ liệu TE mới sau khi cắt bỏ các tuyến kết nối hoặc các vùng hỏng. BGP thay đổi chặng kế tiếp nếu như có thay đổi về topology). Bảo vệ đường dẫn (path protection) có thể đạt được tại nhiều lớp khác nhau trong ngăn xếp giao thức:   Lớp vật lý (như SONET với chiến lược APS – Automatic Protection Switch).   Định tuyến lại từ bộ định tuyến phía đầu (head – end reroute).2 Hồi phục đường hầm Độ tin cậy của mạng là phần bắt buộc đối với mạng tốc độ cao. IP (như giao thức định tuyến IGP. Định tuyến nhanh lại trên cơ sở bảo vệ tuyến kết nối – Fast reroute (link protection). Tuy nhiên LDP hoạt động theo kiểu connectionless. nghẽn.

R4. số lượng đường hầm và số lượng mạng trong đó). Đường dẫn LSP được đinh tuyến đến chặng tiêp theo sử dụng đường hầm dự phòng đã được xác lập trước. Thời gian tiêu tốn này không thích hợp cho một số ứng dụng.2. R2. 3.2 Bảo vệ tuyến kết nối FRR FRR (Fast ReRoute) thiết lập thủ tục cho phép định tuyến lại xung quanh tuyến kết nối bị hỏng. R6. Hình 3. các gói tinh đi từ R1 đến R6 sẽ được chuyển sang đường dự phòng theo tuần tự R1. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Đường hầm dự phòng phải được cấu hình sao cho LSP có thể đến được bộ định tuyến phía dưới ở chặng tiếp theo mà không đi qua tuyến kết nối đang hỏng. Khi xuất hiện sự cố trên tuyến kết nối R2 và R3. R5.4: Luồng gói tin/nhãn khi thực hiện FRR cho bảo vệ tuyến kết nối Như hình 3. Do quá trình thực hiện định tuyến lại liên quan đến nhiều quá trình xử lý khác nhau nên thông thường thời gian cho việc định tuyến lại theo phương án này có thể lên đến vài giây. R3. Kiểu này cho phép đường dẫn mới được lập nên trên cơ sở có thể sử dụng một số tuyến kết nối cũ.4 ở trên có thể thấy tuyến kết nối từ R2 sang R3 được dự phòng FRR. Trong khi đó MPLS FRR cung cấp cơ cấu bảo vệ nhanh hơn nhiều (dưới 50msm tuy rằng thời gian tổng cộng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 50ms còn tùy thuộc vào phần cứng. FRR cho việc bảo vệ tuyến kết nối chỉ phục vụ cho việc bảo vệ tuyến kết nối xác định. Tại R4 nhãn 40 sẽ được loại bỏ và gói tin lại có nhãn 2001 chuyển đến R3.2.63 hiệu lại một đường dẫn mới với kiểu “shared – explicit”. Khi đó nhãn cho các gói tin từ R2 đến R3 được gán là 2001 trong trường hợp bình thường sẽ được bảo toàn và được bao bởi nhãn 1200 khi chuyển đến R4.

Trong trường hợp đầu. R6 là tối ưu và được gọi là “dự phòng theo chặng tiếp – tiếp theo” hay bảo vệ nút. vì vậy không phải là phương án tối ưu. R3 hoặc 2) R2. Các dịch vụ IntServ duy trì chất lượng dịch vụ QoS đầu cuối – đầu cuối cho mỗi một hoặc một nhóm luồng (flow) với sự trợ giúp của giao thức RSVP. Đây chính là việc phân loại gói tin có khả năng mở rộng và đảm bảo băng thông cũng như đỗ trễ xác định mạng lõi. đường dẫn LSP dự phòng sẽ là R1. R5. R2.5 cho thấy đường dẫn dịch vụ LSP là R1. R4. khi R5 mong muốn nhân được nhãn chính xác dù thông qua đường dự phòng. R6. R5. 3. R2. R4. R3. Nếu kế hoạch bảo vệ nút R3 thực hiện thì có thể có các đường dự phòng cùng qua nút R3 như sau: 1) R2. dựa trên dấu mà gói tin mang (xử lý theo từng chặng – PHB Per Hop Behavior). Mối lớp có màu hoặc được đánh dấu liên quan (sử dụng các bit DSCP). R6.2. R2.3 Bảo vệ nút FRR Hình 3. Tuy nhiên trong trường hợp này đường kết nối R3 và R5 lưu lượng trên đó đã bị nhân đôi. Bảo vệ nút thực sự là phức tạp hơn bảo vệ khi R2 cần phải biết về nhãn được sử dụng trên tuyến kết nối là R3 và R5. R5.2. Việc sử dụng một đối tượng mở rộng Route Record sẽ cho phép R2 học được nhãn này. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . mỗi gói tin khi vào mạng hỗ trợ DiffServ sẽ được nhóm lại thành một số các lớp nhỏ. Trong mô hình DiffServ. R5. R4. Trường hợp sau khi đường dẫn dự phòng là R1. R5.2. R5.64 3.3 Hỗ trợ chất lượng dịch vụ trong mạng MPLS Có hai loại kiến trúc để bổ sung cho khả năng chất lượng dịch vụ QoS đó là các dịch vụ tích hợp (IntServ) và các dịch vụ phân biệt (DiffServ). R4.5: Luồng gói tin/nhãn khi thực hiện FRR cho bao vệ nút Như hình 3. R5. Mỗi nút mạng trong mạng lõi sẽ được áp đặt các chính sách bỏ bớt hoăch xếp hàng khác nhau cho mọi gói tin.

TE không phân biệt các loại lưu lượng.2 Thiết kế lưu lượng TE nhận biết về DiffServ (DS-TE) DS-TE không chỉ cho phép việc cấu hình trên vùng global cho việc tính đến băng thông mà còn cho phép cấu hình trên vùng phụ (sub-pool) hạn chế mà có thể sử dụng cho lưu lượng mạng có mức độ phân cấp cao hơn như thoại hoặc các ứng dụng khác.3. Các đường dẫn chuyển mạch nhãn LSP mà sử dụng cách tiếp cận này được gọi là E-LSP. Để mang lưu lượng dữ liệu và thoại trên cùng một mạng.2.1 MPLS kết hợp DiffServ Trong kiến trúc MPLS và DiffServ. Trong phương thức thứ nhất. nhãn là được bỏ đi gói tin với các bit DSCP như ban đầu được gửi đến chặng IP tiếp theo. phương thức PHB đạt được bằng cách xem xét các thông tin khác. Khi các LSR không biết chút nào về header IP. có thể cần phải tính riêng mức độ lưu lượng thoại được truyền trên mạng để dung cấp những đảm bảo khắt khe hơn về chất lượng dịch vụ. Băng thông còn dư cả trên vùng global và vùng phụ hạn chế là được quảng cáo bởi IGP LSA Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Bộ định tuyến LSR đầu vào sẽ xem xét các bit DSCP trong header IP (tương tự như các bit CLP/DE trong mạng ATM/Frame Relay) và lựa chọn một đường dẫn LSP mà đã được cung cấp cho mức chất lượng dịch vụ QoS đó. thông tin màu DiffServ được ánh xạ vào trường EXP của header chèn MPLS. các gói tin được đánh dấu với DSCP sẽ đi vào mạng MPLS và phương thức PHB là áp đặt bởi mọi LSR dọc theo đường dẫn gói tin. Trường này cho phép đánh dấu lên đến 8 loại chất lượng dịch vụ so với 64 đối với trường DSCP trong gói tin IP. ở đó thông tin về chất lượng dịch vụ được suy ra một phần từ nhãn MPLS. mỗi nhãn liên quan với một gói tin MPLS Mang một phần của dấu DiffServ mà xác định gói tin sẽ được xếp hàng như thế nào. 3. Phần ưu tiên bỏ bớt của dấu DiffServ được Mang các bit EXP (nếu header chèn MPLS được dùng) hoặc trên trường nào đó dùng cho mục đích này của công nghệ lớp dưới (bit CLP mạng ATM hay bit DE trên mạng Frame Relay).65 3. ở đó thông tin QoS được lấy ra từ các bit EXP.2. Các đường dẫn chuyển mạch nhãn LSP sử dụng các tiếp cận này gọi là các đường dẫn L-LSP. Tại bộ định tuyến đầu ra. Một cách khác.3. Có hai cách tiếp cận thường được sử dụng để đánh dấu lưu lượng qua mạng MPLS trong vấn đề xử lý QoS. Việc quản lý các gói tin (PHB) tại mỗi chặng trong mạng MPLS được làm dựa trên trường EXP.

jitter hoặc mất gói tin) cho lưu lượng sử dụng vùng phụ. DS-TE liên quan đến việc mở rộng OSPF và IS-IS để băng thông còn dư trên vùng phụ tại mỗi mức độ ưu tiên là được quảng cáo kèm thêm với băng thông vùng global tại mỗi mức độ ưu tiên. khi mà kết nối điểm – điểm đảm bảo thỏa mãn các điều kiện biên của jitter và trễ/băng thông. QUẢN LÝ 3.3 PHƯƠNG ÁN KẾT NỐI. DiffServ-TE tăng cường cho MPLS thực hiện định tuyến có ràng buộc (tính toán đường dẫn) trên một tập xác định (hạn chế) các vùng phụ mà ở đó băng thông được dành riêng cho lưu lượng có độ phân cấp cao. Với cách thức này.3. vòng. một số khu công nghiệp… phụ thuộc vào các số liệu dự báo về tốc độ phát triển thuê bao. Việc sử dụng đặc trưng với DS-TE là cho các dịch vụ mô phỏng đường kênh thuê riêng hoặc đường trục cho toll bypass/thoại. nút chuyển mạch nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ. Khả năng này thỏa mãn nhiều hơn ràng buộc về băng thông hạn chế sẽ chuyển thành khả năng đạt được chất lượng dịch vụ cao hơn (về khía cạnh đỗ trễ. Mạng lõi của Metro Ethernet có thể thiết kế trên cơ sở mạng vòng ring hoặc mạng lưới nhằm đảm bảo khả năng dự phòng của mạng lõi trong trường hợp có sự cố. DS-TE thay đổi việc định tuyến có ràng buộc để tính đến các thông tin cần quảng cáo phức tạp hơn. trong quá trình tính toán đường dẫn.1 Phương án kết nối Mạng truy nhập của Metro Ethernet có thể xây dựng với topology hình cây. phụ thuộc và mức độ SLA có thể lựa chọn để đặt trước nhỉnh hơn chút các lớp phân cấp thấp hoặc thâm chí đặt trước thấp hơn lưu lượng có độ ưu tiên cao hơn để tương thích với các yêu cầu về chất lượng dịch vụ. Mỗi mạng truy nhập được xây dựng có thể trải rộng trên địa bàn một số huyện hoặc một số quận tại trung tâm. Mạng có khả năng hồi phục trong trường hợp có sự cố về tuyến cáp. Tốc độ chuyển mạch tại các nút mạng lõi lên đến hàng chục Gbps và lưu lương chuyển trên các Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . 3. đảm bảo rằng bộ định tuyến LSR có được thông tin về băng thông còn dư khi chấp nhận các đường dẫn LSP mới cho thoại hoặc các lưu lượng phân cấp cao. các nhà cung cấp dịch vụ. Hơn nữa. lưới hoặc lai ghép hỗn hợp.66 hoặc TLV.

mạng Metro Ethernet tại mỗi tỉnh sẽ cung cấp một số tuyến kết nối BRAS để phục vụ việc truy cập. VoD hoặc các dịch vụ như VLAN liên quan đến các khách hàng thuộc tỉnh sẽ do bộ phận quản lý của tỉnh đảm nhiệm. thường ở các địa điểm tập trung dân cư và khu công nghiệp Hình 3. Việc thiết lập các dịch vụ chung như IPTV. Phần phía dưới của hình mô tả mô hình mạng Metro Ethernet của mỗi tỉnh. IPTV. Phần phải trên của màn hình – “IP/MPLS backbone”. thể hiện mạng trục có vai trò cho việc kết nối giữa các mạng Metro Ethernet tại mỗi Viễn thông tỉnh. lỗi cho các hệ thống thiết bị mà tỉnh được đầu tư. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . 3. Đối với các loại dịch vụ như VLAN phục vụ trao đổi dữ liệu mà các khách hàng nằm phân tán trên các tỉnh khác nhau.6 minh họa về phương án kết nối giữa các mạng Metro Ethernet của mỗi tỉnh với hệ thống mạng trục trên cả nước.6: Mô hình kết nội mạng MAN-E với mạng đường trục Hình 3. Đối với các loại dịch vụ như truy câp Internet.2 Phương án quản lý mạng Mỗi tỉnh sẽ được trang bị một hệ thống quản lý và có một bộ phận kỹ thuật quản lý với vai trò quản lý cấu hình thiết bị. hoặc các dịch vụ VoD.3.67 tuyến kết nối của mạng lõi có thể đạt đến hàng chục Gbps. Các nút mạng lõi được đặt tại các điểm trung tâm lưu lượng. mạng Metro Ethernet cung cấp các kết nối đến thiết bị PE (Provider Edge).

 MPLS Diagnostic: cho phép thực hiện các công việc tìm lỗi khi có sự cố trên VPN. TE… 3.68 Toàn bộ mạng cần đến một bộ phận quản lý chung trên toàn mạng. Thông thường các tính toán phức tạp này phải làm bởi các nhà thiết kế tuyến. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Module này có các thuật toán rất phức tạp hỗ trợ nhà khai thác tạo kết nối. Người dùng có thể xem được quan hệ giữa các thiết bị trên mạng và có một giao diện trực quan để cấu hình thiết bị. có bảo vệ.  Traffic Engineering: cho phép hệ thống trao đổi với các thiệt bị mạng tạo và thay đổi các tuyến TE với các tính năng cao cấp.  Layer 3 Provisioning: cho phép nhà khai thác dễ dàng tạo các kết nối lớp 3.1 Quản lý topo mạng Chức năng này của hệ thống cho phép xây dựng và quản lý topo mạng. Bộ phận này có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề kỹ thuật chung cho toàn mạng hoặc cụ thẻ hỗ trợ cho các bộ phận kỹ thuật dưới viễn thông tỉnh. chất lượng dịch vụ. Hệ thống bao gồm các chức năng sau 3.4.4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỀU KHIỂN MẠNG MAN-E Hệ thống MAN-E của VNPT được xây dựng trên công nghệ của hai nhà cung cấp đó là Cisco và Huawei trong khuận khổ của luận văn tôi xin trình bày hệ thống quản lý điều khiển mạng MAN-E EMS N2000 của Huawei. Chức năng này cũng cho phép tạo các chính sách bảo mật hay chất lượng dịch vụ QoS. Giải pháp quản lý mạng đáp ứng được các tính năng cơ bản sau:  Layer 2 Provisioning: cho phép nhà khai thác dễ dàng tạo các kết nối lớp 2. Chức năng này cũng cho phép tạo các chính sách bảo mật hay chất lượng dịch vụ QoS. Đối với các dịch vụ phân bố trải rộng trên toàn quốc cần có sự phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật trung tâm và các bộ phận kỹ thuật tại các đơn vị tỉnh. VPN lớp 3 bằng các giao diện đồ họa thuận tiện. VPN lớp 2 bằng các giao diện đồ họa thuận tiện. sau đó nạp dữ liệu và cấu hình thiết bị.

kiểu. Hệ thống có thể tự động phát hiện thiết bị mới được thêm vào 1 node mạng. chỉ ra mức độ nghiêm trọng của cảnh báo (bằng màu sắc). Hệ thống có khả năng sắp xếp thiết bị theo hình cây (resource tree). slot. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .4. Hình 3.3 Quản lý lỗi Chức năng này giúp giám sát mạng theo thời gian thực. subcard. giúp người dùng có thể biết thông tin và các thay đổi về tài nguyên mạng: thông tin về số lượng frame. nhóm.69 Hệ thống có khả năng thống kê số lượng và thông tin trạng thái thiết bị bằng màu sắc hiển thị trên sơ đồ. board. Người dùng có thể tìm theo tên. v2.7: Topo mạng MAN-E 3.4.2 Quản lý tài nguyên Chức năng này có mục đích thu thập thông tin về thiết bị trên toàn bộ mạng do hệ thống quản lý quản lý. Hệ thống có khả năng phân tích nguyên nhân gây ra cảnh báo. trạng thái. v3. địa chỉ IP. 3. Các thiết bị gửi thông tin cảnh báo lên hệ thống bằng giao thức SNMP v1. port… trên thiết bị.

3. QoS. trễ kết nối.6 Quản lý cấu hình Chức năng này giúp quản lý số lượng frame. Cho phép người quản trị buộc người dùng khác phải đăng xuất khỏi hệ thống khi nhận thấy hệ thống bị nguy hiểm.4. Ngoài ra. số lượt truy nhập. số phiên PPPoE. port.…). Cho phép đặt các thông số vận hành giới hạn.4. 3.4. … Quản lý VLAN. trunk interface. UDP. ACL. QinQ. Hệ thống có khả năng khóa client không còn được quyền truy nhập vào hệ thống.. TCP.70 3. quản lý mật khẩu. mất gói tin dữ liệu giữa các node mạng. Có thể ghi lại quá trình làm việc của người dùng. POS. loopback interface. ….4.… 3. interface ảo: sub-interface.7 Cấu hình dịch vụ qua giao diện đồ hoạ (provisiong) Hệ thống hỗ trợ việc cấu dịch vụ VPN qua giao diện đồ hoạ :  Tạo tunnel policy  Tạo PW  Tạo VSI  Tạo VRF Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . cấp quyền cho người dùng. Hệ thống sẽ gửi cảnh báo khi thông số vận hành vượt quá giới hạn.5 Quản lý bảo mật Chức năng này giúp hệ thống quản lý người dùng. mất gói tin ICMP. hệ thống còn giám sát được lưu lượng mạng và thông số SLA: trễ. HqoS. SNMP. bộ nhớ. nhận thực. Các interface được hệ thống quản lý bao gồm: Ethernet. board.… trên thiết bị...4 Quản lý hiệu năng Chức năng này quản lý sự vận hành của tài nguyên trên mạng (cho biết thông số % CPU.

0.4.5.  Trong trường hợp có đặt access-list thì phải permit cho địa chỉ server 123. 3. dịch vụ băng rộng và dịch vụ thoại (trên cơ sở thiết bị MSAN trang bị mới). Do có thiết kế như trên là giúp cho mạng MAN-E của VNPT có sự đồng bộ.162 Hệ thống EMS được triển khai theo mô hình Client . thống nhất giữa các VNPT tỉnh thành phố với mạng đường trục của VTN. lưu lượng các khách hàng kết nối trực Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .29.71 3. Hệ thống được giao cho VTN quản lý và phân quyền tùy theo chức năng nhiệm vụ. làm chức năng thu gom lưu lượng của các thiết bị mạng truy nhập (MSAN/IP-DSLAM). tiêu chuẩn của tập đoàn VNPT. các hệ thống Client được đặt tại các VNPT tỉnh thành được kết nối với nhau thông qua kết nối VPN. chuẩn bị tốt hạ tầng để sẵn sàng cung cấp các dịch vụ băng rộng. Thiết bị mạng MAN-E tại VNPT là thiết bị của tập đoàn Huawei – Trung Quốc.5 XÂY DỰNG MẠNG MAN-E VNPT THÁI NGUYÊN Mạng MAN-E của VNPT được tuân thủ nghiêm túc theo các quy định. mạng được xây dựng theo các bước sau: 3.Server Máy chủ của hệ thống đặt tại công ty viễn thông liên tỉnh VTN . truyền số liệu.  Dung lượng mạng MAN-E được xây dựng để đáp ứng nhu cầu dự báo phát triển các dịch vụ: Internet.1 Định hướng xây dựng mạng MAN-E Mạng MAN-E của VNPT Thái Nguyên được xây xựng dựa theo định hướng như sau:  Xây dựng cấu trúc mạng MAN-E và triển khai mạng truy nhập quang.  Cấu trúc mạng MAN-E và truy nhập quang trong giai đoạn đầu gồm các phần sau:  Mạng MAN-E Ethernet.8 Cấu hình trên thiết bị mạng (các router NE40E) Để hệ thống quản lý được các thông số của mạng trước tiên ta phải cấu hình các tham số trên thiết bị mạng  Cấu hình SNMP trên các router NE40E . dịch vụ tốc độ cao.

2. ADSL 2+ port. VDSL2 và Ethernet port là tổng số lượng port tương ứng kết nối đến một thiết bị Carrier Ethernet Switch (CES) của mạng MAN-E.1 Các tham số đầu vào tính kích cỡ mạng MAN-E Các thông số số lượng: POTS port. huyện.2 Định cỡ mạng MAN-E Mạng MAN-E VNPT Thái Nguyên được định cỡ dựa trên các tham số đầu vào.72 tiếp vào mạng MAN-E để chuyển tải lưu lượng trong nội tỉnh. Ethernet (thuê bao sử dụng kết nối Ethernet chủ yếu phục vụ cho các vùng trung tâm tỉnh. VDSL dự báo là số lượng thuê bao sẽ triển khai trên MSAN hoặc IP DSLAM.  Hệ thống mạng cáp quang truy nhập. SHDSL.2. SHDSL port. Bảng các tham số đầu vào của mạng MAN-E VNPT Thái Nguyên được thể hiện chi tiết tại phụ lục 01: Bảng chỉ số đầu vào 3. ADSL2+.  Số liệu POTS port dự báo là số lượng thuê bao POTS tương ứng sẽ được triển khai trên các thiết bị MSAN.5. VDSL2. các phương pháp tính cỡ mạng MAN-E dựa trên từng dịch vụ cụ thể như sau: 3.2Phương pháp tính kích cỡ mạng MANMAN-E Lưu lượng thoại (A) Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Dựa trên nhu cầu dự báo dung lượng cổng POTS. được sử dụng để kết nối các thiết bị mạng MAN-E và cung cấp cáp quang truy nhập đến các tòa nhà. đồng thời kết nối lên mạng trục IP/MPLS NGN để chuyển lưu lượng đi liên tỉnh. từ đó có kế hoạch xây dựng mạng phù hợp. khu chế xuất và các khách hàng lớn.5. 2 port kết nối cho mỗi MSAN kết nối vào CES đó. khu công nghiệp. thị xã và có nhu cầu dịch vụ băng rộng…) để dự báo và tính toán năng lực mạng.5.  Số liệu ADSL2+. đi quốc tế. 3. các port kết nối CES với các thiết bị CES khác. SHDSL.  Số liệu Ethernet port dự báo của CES bao gồm: số lượng thuê bao sử dụng kết nối Ethernet.

729 (8kbit/s) A2 = a2 x POTS port x % CC x 39 (kbit/s) Tổng lưu lượng thoại: A = A1 + A2 = [CC x (a1 x 126 + a2 x 39) / 1024 ] x POTS (Mbit/s) Lưu lượng Internet (B) Các chỉ số Sử dụng kết nối ADSL 2+ và SHDSL  Đối với khách hàng Residential (Hộ gia đình)  Số lượng kết nối đồng thời chiếm băng thông truy nhập Internet: CC1 = 20%  Tỷ lệ thuê bao là Residential: URr = 90%  Băng thông trung bình cho truy nhập: bw1 = 100 (kbit/s)  Riêng đối với các đơn vị: BĐ HNI.73 Các chỉ số  Số lượng kết nối đồng thời: CC = 10%  Số % thuê bao sử dụng dịch vụ thoại codec G. HPG. CTO.711: a1 = 80%  Số % thuê bao sử dụng dịch vụ thoại codec G. Tp.729: a2 = 20% Dung lượng băng thông dùng cho dịch vụ thoại với codec là G. HCM.711 (64kbit/s) A1 = a1 x POTS port x CC x 126 (kbit/s) Dung lượng băng thông dùng cho dịch vụ thoại với codec là G. doanh nghiệp)  Số lượng kết nối đồng thời chiếm băng thông truy nhập Internet: CC2 = 70%  Tỷ lệ thuê bao là Business: URb = 10%  Băng thông trung bình cho truy nhập: bw2 = 2048 (kbit/s) B2’ = CC2 x URb x bw2/1024 x (ADSL 2+ port + SHDSL port) Tổng lưu lượng sử dụng kết nối ADSL 2+ và SHDSL: B1= B1’+B2’ = (b1+b2) x DSL port (Mbit/s) Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . ĐNG tính: bw1 = 200 (kbit/s) B1’= CC1 x URr x bw1/1024 x (ADSL 2+ port + SHDSL port)  Đối với khách hàng Bussiness (các công ty.

b2 = CC2 x URb x bw2/1024 và DSL port= ADSL 2+ port + SHDSL port Sử dụng kết nối Ethernet  Số lượng kết nối đồng thời chiếm băng thông truy nhập Internet: CC3 = 80%  Băng thông trung bình cho truy nhập: bw3 = 2048 (kbit/s) B3 = CC3 x bw3/1024 x Ethernet port = b3 x Ethernet port (Mbit/s) Trong đó : b3= CC3 x bw3/1024 Sử dụng kết nối VDSL2:  Số lượng kết nối đồng thời chiếm băng thông truy nhập Internet: CC4 = 80%  Băng thông trung bình cho truy nhập: bw4 = 2048 (kbit/s) B4 = CC4 x bw4/1024 x VDSL2 port = b4 x VDSL2 port (Mbit/s) Tổng lưu lượng Internet: Lưu lượng dịch vụ VPN (C) Các chỉ số: Sử dụng kết nối ADSL 2+:  Băng thông trung bình cho dịch vụ ADSL2+ VPN: cw1= 640 (kbit/s)  Tỷ lệ thuê bao ADSL2+ sử dụng dịch vụ VPN: URa= 1%  Tỷ lệ chiếm băng thông đồng thời là 70% C1= cw1/1024 x URa x ADSL 2+ port x 70% = c1 x ADSL 2+ port x 70% Sử dụng kết nối SHDSL:  Băng thông trung bình cho dịch vụ SHDSL VPN:  cw2= 1024 (kbit/s) Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ B= B1 +B3 + B4 (Mbit/s) .74 Trong đó: b1 = CC1 x URr x bw1/1024 .

75  Tỷ lệ chiếm băng thông đồng thời là 70%  C2= c2 x SHDSL port x 70% Trong đó : c2= cw2/1024 Sử dụng kết nối Ethernet:  Băng thông trung bình cho dịch vụ Ethernet VPN: cw3= 5 (Mbit/s)  Tỷ lệ chiếm băng thông đồng thời là 70% C3= c3 x Ethernet port x 70% Trong đó: c3= cw3 Sử dụng kết nối VDSL2:  Băng thông trung bình cho dịch vụ VDSL2 VPN: cw4=2 (Mbit/s) C4= c4 x VDSL2 port Trong đó: c4= cw4 Như vậy tổng băng thông dịch vụ VPN: C= C1 + C2 + C3 + C4 (Mbit/s) Dung lượng dịch vụ VoD (D) Các chỉ số: Sử dụng kết nối ADSL 2+:  Số % thuê bao sử dụng dịch vụ VoD: Su1=5%  Băng thông trung bình cho dịch vụ VoD: dw1=2048 (kbit/s)  % thuê bao chiếm băng thông: URv1= 10% D1= Su1 x dw1/1024 x URv1 x ADSL 2+ port = d1 x ADSL 2+ port Trong đó : d1 = Su1 x dw1/1024 x URv1 Sử dụng kết nối VDSL2 :  Số % thuê bao sử dụng dịch vụ VoD: Su2 = 50% Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .

76  Băng thông trung bình cho dịch vụ VoD: dw2=2048 (kbit/s)  % thuê bao chiếm băng thông: URv2= 10% D2= Su2 x dw2/1024 x URv2 x VDSL2 port = d2 x VDSL 2 port Trong đó : d2 = Su2 x dw2/1024 x URv2 Tổng băng thông sử dụng dịch vụ VoD: D= D1 + D2 (Mbit/s) Dung lượng dịch vụ IPTV (E) Các chỉ số:  Tổng kênh của dịch vụ IPTV: Ch= 100  Băng thông trung bình cho 1 kênh: ew1=2048(Kbit/s) Băng thông sử dụng dịch vụ IPTV: E= ew1/1024 x Ch (Mbit/s) Kích cỡ mạng MAN Tổng dung lượng thuê bao trên CES CS = (A + B + C + D + E) (Mbit/s)  Tổng băng thông của một Ring Access R = ∑ CSi Trong đó: CSi là dung lượng các node thuộc cùng một Ring Access (Không kể Node Core)  Yêu cầu băng thông thực tế của một Ring Access: RT= R x 100/70 (Mbit/s)  Yêu cầu băng thông thực tế của một Node Core: RTNodeCore= CSNodeCore x 100/70 Băng thông yêu cầu tại Ring core Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .

F = S/(8*64)  Node Core không có kết nối trực tiếp lên mạng NGN trục: S = RC x 6.Thái Nguyên.  Ring 2: Thái Nguyên – Đán – Đại Từ . F = S/(8*64) Dung lượng kết nối liên tỉnh: 20% lưu lượng thoại và VPN và toàn bộ lưu lượng còn lại. F = S/(8*64)  Các Node không thuộc Core: S = RT * 6. Căn cứ vào kết quả tính dung lượng của các dịch vụ. Các vòng Ring cụ thể như sau:  Ring 1: Thái Nguyên – Đại Từ .La Hiên – Trại Cau – Phú Bình – Thái Nguyên.Thái Nguyên. 02 PE-AGG. Dựa trên các công thức định cỡ mạng và các dự báo dung lượng băng thông kết nối trên mạng MAN-E (tại phụ luc 02: Dự báo mạng MAN-E VNPT Thái Nguyên giai đoạn 2010-2011) tính được dung lượng nối của các dịch vụ trên mạng MAN-E của VNPT Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2011.77 RC = ∑ RTj – (Toàn bộ phần lưu lượng của Node Core đấu nối lên NGN trục và toàn bộ phần lưu lượng Internet của Ring Access chứa Node Core đó) Trong đó RTj bao gồm băng thông của tất cả các Ring Access và các Node Core Yêu cầu về khả năng chuyển mạch của thiết bị CES Đối với Node Core:  Node Core mà có kết nối trực tiếp lên mạng NGN trục: S = ∑ RTj x 6.  Ring 3: Thái Nguyên – Đồng Hỷ . Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . mạng truyền dẫn MAN-E được tổ chức thành 5 vòng Ring bao gồm 14 UPE. Chi tiết tại phụ lục 03: Tính dung lượng MAN-E VNPT Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2011.

Thái Nguyên.Thái Nguyên.78  Ring 4: Thái Nguyên – Phú Lương – Định Hóa – Bình Yên – Đại Từ .  Ring 5: Thái Nguyên – Lưu Xác – Sông Công – Phổ Yên – Bắc Sơn – Đại Từ .1: Danh sách các Node MANE Đấu nối BRAS (GE/ 10GE) 3/0 Đấu nối PE (GE/ 10GE) 1/0 GE Port Sử dụng 17 40 8 13 9 5 10 11 6 9 13 21 9 11 8 8 218 Chưa sử dụng 7 8 16 11 15 7 14 13 6 15 11 15 25 1 4 4 142 10 GE Port Sử dụng 1 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 4 Chưa sử dụng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 TT Tên trạm Chức năng I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 II Thái Nguyên Thái Nguyên Đán Đồng Hỷ La Hiên Trại Cau Phú Bình Đại Từ Bình Yên Định Hóa Phú Lương Lưu Xá Sông Công Phổ Yên Bắc Sơn Đại Từ Tổng số PE-AGG UPE Ring 1 UPE Ring 2 UPE Ring 3 UPE Ring 4 UPE Ring 5 PE-AGG 2/0 5/0 1/0 2/0 Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Hình ảnh chi tiết về Mạng MAN-E của VNPT Thái Nguyên và các vòng Ring được thể hiện tại phụ lục 04: Cấu trúc mạng MAN-E VNPT Thái Nguyên giai đoạn 2010–2011 Bảng 3.

áp dụng chính sách chất lượng dịch vụ. Việc xử lý lưu lượng.8 Sơ đồ mạng MAN-E Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2011 Kết luận chương 3 Trong chương 3 đã trình bày về mô hình triển khai mạng Metro Ethernet tại VNPT và cụ thể là VNPT Thái Nguyên. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . Vì vậy hệ thống mang MAN-E cần đảm bảo có hiệu và độ tin cậy cao. khởi tạo các dịch vụ đều nằng ở mạng MAN-E. Từ mô hình này chúng ta thấy rằng mạng MAN-E có nhiệm vụ tập trung lưu lượng rất lớn từ lớp access để chuyển lên lớp Core. là một nhà cung cấp dịch vụ đang triển khai mạng MAN-E lớn nhất tại Việt Nam.79 Hình 3.

một nhà cung cấp dịch vụ có thị phần lớn nhất tại Việt Nam. bạn bè. luận văn có thể còn nhiền thiếu sót. có chức năng tập trung lưu lượng và thực hiện các chức năng đảm bảo yêu cầu về chất lượng dịch vụ cho khách hàng. Từ đó tiến hành định cỡ. chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao của mạng lưới viễn thông. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .80 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Nhu cầu sử dụng nhiều loại hình dịch vụ tốc độ cao với một đường truyền băng rộng từ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông ngày càng lớn. Luận văn đã trình bày được các khái niệm về mạng MAN-E cũng như các dịch vụ sẽ được cung cấp thông qua hệ thống mạng này. tính toán lên phương án triển khai mạng MAN-E tại VNPT Thái Nguyên trong gian đoạn 2010-2011 nhằm đáp ứng cho nhu cầu băng thông ngày càng lớn. Tôi rất mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo. đồng nghiệp. Luận văn “ Công nghệ mạng MAN-E và ứng dụng“ cũng đã trình bày được mô hình triển khai mạng MAN-E tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT. Mạng MAN-E đã và đang được triển khai với quy mô trên toàn quốc sẽ đáp ứng được nhu cầu hiện tại và đủ dự phòng trong tương lai. nhằm đánh giá vai trò của mạng MAN-E trong mô hình cung cấp dịch vụ của VNPT. Luận văn cung cấp những kiến thức cơ bản nhất của mạng MAN-E cung như mô hình triển khai thực tế. Đặc biệt trong năm 2010 dịch vụ IPTV và các dịch vụ băng rộng trên mạng di động 3G phát triển một cách mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu về một mạng truyền số liệu tốc độ cao thật sự là vấn đề cấp thiết của các nhà cung cấp dịch vụ. Mạng MAN-E là phân khúc nằm giữa lớp Core và lớp Access. Với sự hiểu biết còn hạn chế.

MEF 4 — Metro Ethernet Network Architecture Framework. MEF 10.1-Ethernet Services Definitions – Phase 2. MEF forum (2009). The Metro Ethernet Forum. NXB Bưu ĐIỆN.Đỗ Kim Bằng (2002). 2. The Metro Ethernet Forum. 5. Sam Halabi (2003). Part 1: Generic Framework . MEF forum (2003). Học viện công nghệ bưu chính viễn thông. MEF 6.2 . MEF forum (2008). MEF forum (2008). 7. Tiếng Anh 3. TS. luận văn thạc sĩ kỹ thuật. 8. 6. 4. Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .Ethernet Services Attributes Phase 2. Metro Ethernet forum White paper.Nguyễn Quý Minh Hiển. TS. Metro Ethernet Services – A technical overview. The Metro Ethernet Forum. Cisco Press.81 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Mạng viễn thông thế hệ sau . MEF -12 Metro Ethernet Network Architecture Framework Part 2: Ethernet Services Layer. The Metro Ethernet Forum. Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và giải pháp xây dựng mạng MAN trên cáp quang. Metro Ethernet Forum (2004). Nguyên Huy Thành (2006). Metro Ethernet.

120 kbps 20% 640 kbps 1% 70% 1.00 CC3 bw4 1.7 Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .048 kbps 10% 70% 10.005 cw1 URa CC1 cw2 CC2 0.23 bw2 URb CC2 bw3 Ý nghĩa Tỷ lệ thuê bao thoại sử dụng Codec1 Tỷ lệ thuê bao thoại sử dụng Codec2 Băng thông 1 thuê bao thoại dùng Codec1 Băng thông 1 thuê bao thoại dùng Codec2 Tỷ lệ sử dụng đồng thời Băng thông truy nhập Internet/1 thuê bao (*) Tỷ lệ Residential Tỷ lệ truy nhập Internet đồng thời chiếm băng thông Băng thông truy nhập Internet/1 thuê bao Tỷ lệ Bussiness Tỷ lệ truy nhập Internet đồng thời Băng thông truy nhập Internet/1 thuê bao Tỷ lệ truy nhập Internet đồng thời Băng thông truy nhập Internet/1 thuê bao Tỷ lệ truy nhập Internet đồng thời Băng thông truy nhập/1 thuê bao Tỷ lệ thuê bao sử dụng dịch vụ Tỷ lệ truy nhập đồng thời Băng thông truy nhập/1 thuê bao Tỷ lệ truy nhập đồng thời Băng thông truy nhập/1 thuê bao Giá trị 80% 20% 128 kbps 39 kbps 15% 512 kbps 90% 20% 2.017 Codec1 Codec2 CC bw1 URr b1 + b2 ADSL2+ và SHDSL Truy nhập Internet b3 (FTTH) b4 (VDSL2/F TTB/FTT C) VPN c1 (ADSL2+) c2 (SHDSL) c3 2.024 kbps 70% 5 Mbps 0.18 cw3 CC1 0.240 kbps 20% 5.82 PHỤ LỤC 01: Bảng chỉ số đầu vào Loại thuê bao Băng thông Giá trị (Mbps/thuê Tên bao) Các tham số sử dụng để tính băng thông Tên a1 a2 Thoại a 0.00 CC4 0.

144 kbps 70% 10% 6.096 kbps 20 8.07 Urv CC4 dw1 d1 (ADSL2+) VoD/My TV 0.144 kbps 30% 10% 100 4.18 Su2 URv2 Ch1 ew1 Ch2 ew12 Tỷ lệ thuê bao FTTH dùng VPN Tỷ lệ truy nhập đồng thời Băng thông truy nhập/1 thuê bao Tỷ lệ thuê bao VDSL sử dụng VPN Tỷ lệ truy nhập đồng thời Băng thông truy nhập /1 thuê bao Tỷ lệ thuê bao ADSL2+ sử dụng dịch vụ Tỷ lệ thuê bao chiếm băng thông Băng thông truy nhập Internet/1 thuê bao Tỷ lệ thuê bao VDSL2+/FTTX sử dụng dịch vụ Tỷ lệ thuê bao chiếm băng thông Tổng kênh BTV SD Băng thông truy nhập /1 thuê bao Tổng kênh BTV HD Băng thông truy nhập /1 thuê bao Băng thông truy nhập /1 thuê bao Tỷ lệ thuê bao ADSL2+ sử dụng dịch vụ Tỷ lệ thuê bao chiếm băng thông Băng thông truy nhập /1 thuê bao Tỷ lệ thuê bao VDSL2+/FTTX sử dụng dịch vụ Tỷ lệ thuê bao chiếm băng thông Tổng kênh BTV SD Băng thông truy nhập /1 thuê bao Tổng kênh BTV HD Băng thông truy nhập /1 thuê bao 5% 70% 2 Mbps 5% 70% 6.096 kbps 20 8.144 kbps 30% 10% 60 4.42 BTV (VTC) E1(Mbps) 410 Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .83 (FTTH) Urf CC3 cw4 c4 (VDSL2) 0.704 kbps 6.18 Su2 URv2 Ch1 ew1 Ch2 ew12 dw1 Su1 URv1 dw2 0.42 Su1 URv1 d2 (VDSL2/F TTX) dw2 0.144 kbps 70% 10% 6.704 kbps BTV/My TV E (Mbps) 570 d3 (ADSL2+) VoD/VT C d4 (VDSL2/F TTX) 0.

368 227 15 1.617 9.2011 VNPT Thái Nguyên Tổng đến hết 2011 SHDSL VDSL2 STT I II III IV V VII VIII IX X XI XII TNN00TNN TNN00DTU TNN01TNN TNN02TDN TNN03DHY TNN03PBH TNN04DTU TNN04BYN TNN04DHA TNN04PLG TNN05LXA PEAGG PEAGG UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE CORE 1 2 3 8292 54 155 0 274 4 110 0 1542 450 5 0 131 128 11.214 14466 4598 2283 1212 3359 619 1458 3108 6688 1795 7864 657 88 16 12 7 16 1 6 9 25 11 9 2 0 0 0 15 0 0 0 0 0 0 0 0 610 143 96 48 122 12 52 77 223 64 99 14 2108 404 355 498 807 115 395 878 1055 355 1879 160 XIII TNN05SCG XIV TNN05PYN XV TNN05BSN Tổng 50. MSAN.84 PHỤ LỤC 02 : Bảng dự báo dung lượng MAN-E giai đoạn 2010 . ADSL 2+ Địa điểm UPE.MxU/L2S Loại thiết bị .427 Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ MyTV FTTH POTS Ring No. IP DSLAM.

85 Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .

2011 PHẦN I HIỆN TRẠNG MẠNG MAN-E ĐẾN THÁNG 12/2009 .86 PHỤC LỤC: 04 CẤU TRÚC MẠNG MAN-E VNPT THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 . . .Hiện trạng mạng gồm có: 14 UPE. đo kiểm và đưa vào khai thác từ ngày 04/11/2009.Đã hoàn thành triển khai. 02 PE-AGG + Các hình Hình 1: Hiện trạng mạng MAN-E Viễn thông Thái Nguyên Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .Đã thực hiện xong đấu chuyển thuê bao ngày 16/01/2010.

87 G Ge Ge 3/0/11 10 /9 /8 Ge 3 /0 3 /0 3/ 0 G e G 4/ 2 0/ Ge G e Hình 2: Ring 1 Hình 3: Ring 2 Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 e e 4/ 0/ 11 3/ 0/ 0 3/0 3 /1 /0 Ge 4/0/1 0 Ge 4 Ge 4/0/9 /2 3 Ge 1 /0/ /0/8 Ge Luận văn thạc sĩ .

88 G e 4/ 0/ 4 Hình 4: Ring 3 Hình 5: Ring 4 Ge 5 0/ 4/ Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .

89 /4 Ge 4/1 G 4/0 /6 4/ 0/ 4 e 4/ 1/ 3 4 Ge G e 5 0/ 4/ /1/6 4 Ge 8 /0/ Ge / 4/0 Ge Ge 3 Hình 6: Ring 5 + Danh sách các Node MAN-E Đấu nối BRAS (GE/ 10GE) 3/0 Đấu nối PE (GE/ 10GE) 1/0 GE Port Sử dụng 17 40 8 13 9 5 10 11 6 9 13 21 9 Chưa sử dụng 7 8 16 11 15 7 14 13 6 15 11 15 25 10 GE Port Sử dụng 1 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Chưa sử dụng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 TT Tên trạm Chức năng I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Thái Nguyên Thái Nguyên Đán Đồng Hỷ La Hiên Trại Cau Phú Bình Đại Từ Bình Yên Định Hóa Phú Lương Lưu Xá Sông Công PE-AGG UPE Ring 1 UPE Ring 2 UPE Ring 3 UPE Ring 4 UPE Ring 5 Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .

Trong giai đoạn 2010 . Căn cứ theo hiện trạng mạng lưới. 1.2011 1.90 13 14 II Phổ Yên Bắc Sơn Đại Từ Tổng số 11 8 8 218 1 4 4 142 0 0 1 4 0 0 0 0 PE-AGG 2/0 5/0 1/0 2/0 PHẦN II CẤU TRÚC MẠNG MAN-E GIAI ĐOẠN 2010 . Lắp mới thiết bị và bổ sung mở rộng các cổng kết nối: . nhu cầu lắp mới. SwitchL2 trên địa bàn. mở rộng dung lượng và băng thông các điểm truy nhập băng rộng IPDSLAM. MSAN. các kết nối lên BRAS và PE lên 10GE. mạng MAN-E của Viễn thông Thái Nguyên sẽ giữ nguyên cấu hình mạng gồm 14 UPE và 02 PE-AGG tổ chức thành 05 vòng Ring Access và 01 vòng Ring Core. MxU. Viễn thông Thái Nguyên đề nghị mở rộng băng thông 05 vòng Ring Access và 01 vòng ring Core lên 10GE.2011.1 Các Ring mở rộng: Bảng 1: Mở rộng băng thông các Ring STT 1 2 3 4 5 6 Tên Ring Ring Core Ring 1 Ring 2 Ring 3 Ring 4 Ring 5 Băng thông hiện tại 1GE 10GE 1GE 2x1GE 2x1GE 2x1GE Băng thông mở rộng 10GE 10GE 10GE 10GE 10GE 10GE Ghi chú Mở rộng Giữ nguyên Mở rộng Mở rộng Mở rộng Mở rộng Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ . vị trí lắp đặt các node sẽ không thay đổi.

2 Mở rộng băng thông kết nối BRAS. PE Bảng 2: Mở rộng băng thông kết nối BRAS. PE Kết nối BRAS hiện tại 2x1GE 2x1GE Kết nối BRAS mở rộng 10x1GE 10GE Kết nối PE hiện tại 1GE 1GE Kết nối PE mở rộng 10GE 10GE STT 1 2 Tên PE-AGG Thái Nguyên Đại Từ Các cổng kết nối cần trang bị: Bảng 3: Các cổng cần đầu tư Chức năng PE-AGG PE-AGG UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE UPE 1GE 10GE TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Tên Trạm Thái Nguyên Đại Từ Thái Nguyên Đán Đồng Hỷ La Hiên Trại Cau Phú Bình Đại Từ Bình Yên Định Hóa Phú Lương Lưu Xá Sông Công Phổ Yên Bắc Sơn Tổng số 10Km 40Km 80Km 10Km 40Km 80Km 10 3 1 1 1 3 2 2 4 1 1 1 1 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 1 10 10 7 15 41 1 2 19 Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .91 1.

cấu hình mạng MAN-E gồm: 02 node PE-AGG.Phú Bình bị suy hao lớn do có nhiều mối hàn nối và ODF. 15 cổng VDSL2 và 1. 227 cổng SHDSL.4 Các trạm lặp cần trang bị Bảng 6: Trạm lặp 10GE cần trang bị Khoảng cách tuyến cáp (km) 60 35 STT Điểm đặt trạm lặp Bình Thành Hanh Đầu tuyến Cuối tuyến Bình Yên Phú Bình Ghi chú Khoảng cách cáp quang lớn Tuyến cáp quang suy hao lớn 1 2 Đại Từ Thái Nguyên Các trạm lặp sẽ phục vụ kết nối quang tuyến Bình Yên . . Như vậy: .3 Thiết bị dự phòng Bảng 4: Các card dự phòng Line card Số lượng Line card 1GE 02 Line card 10GE 02 Bảng 5: Các SFP dự phòng Module quang Số lượng Tổng số 1GE 40Km 12 24 10GE 40Km 02 06 10Km 06 80Km 06 10Km 02 80Km 02 1. 14 node UPE.386 cổng ADSL2+.617 cổng FTTH.Đại Từ chiều dài lớn trên 60km và tuyến quang Thái Nguyên . Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7 Luận văn thạc sĩ .Mạng MAN-E đảm bảo cung cấp dịch vụ cho 50.Trong giai đoạn 2010-2011.92 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful