Câu 1: trình bày nội dung của chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do NAQ

soạn thảo được thông qua tại hội nghị thành lập Đảng T2/1930. * nội dung cương lĩnh:Tuy chỉ “ vắn tắt” nhưng các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã xác định 1 cách có hệ thống các vấn đề cơ bản của cm VN như sau: - Về phương hướng chiến lược cm VN: xác định làm cm tư sản dân quyền và cm thổ địa để đi đến xã hội cộng sản. - Về nhiệm vụ của cm tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng: trên 3 phương diện chính + về chính trị: • chống đế quốc làm VN hoàn toàn độc lập, chống pk. • dựng ra chính phủ công nông binh. • tổ chức ra quân đội, công nông. Tư tưởng chủ đạo là tư tưởng đề cao nhiệm vụ chống đế quốc, đề cao lợi ích dân tộc. + về kinh tế: • tịch thu các sản nghiệp của đế quốc pháp để giao cho chính phủ công nông binh. • tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo. • miễn thuế cho dân ngoài, quy định ngày làm 8h. + về văn hóa, xã hội: dân chúng tự do, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa. Những nhiệm vụ trên thể hiện đầy đủ yếu tố dân tộc và dân chủ, chống ĐQ, và chống phong kiến trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội…. trong đó chống đế quốc giành độc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu. - Về lực lượng cách mạng: cương lĩnh xác định đối với từng giai cấp. + công nhân: đảng phải vận động và thu phục được đông đâỏ công nhân làm cho gccn lãnh đạo được dân chúng. + nông dân: phải thu phục đông đảo nông dân, dựa vững vào nông dân nghèo để lãnh đạo họ làm cm ruộng đất. + đảng phải lôi kéo được tiểu tư sản, trí thức trung nông đi về phía giai cấp vô sản, lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản VN. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ. Lực lượng cm theo quan điểm của NAQ là hết sức rộng rãi. - Về lãnh đạo cm: g/c vô sản là lực lượng lãnh đạo CMVN. Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản để lãnh đạo cm VN đấu tranh nhằm giải phóng toàn thể đồng bào bị áp bức bóc lột. - Về quan hệ quốc tế: cmVN là bộ phận của cm thế giới. Đảng phải liên kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới, nhất là với quần chúng vô sản Pháp. *ý nghĩa: + đây là cương lĩnh cm đầu tiên của đảng ta. + cương lĩnh đã xđ đúng 2 nvcmVN: chống đế quốc và chống phonng kiến trên cơ sở thấu hiểu 2 mâu thuẫn cơ bản của XH lúc đó. + cương lĩnh xác định chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu có lực lượng cm hết sức rộng rãi là sự sáng tạo lớn của NAQ, không chịu ảnh hưởng khuynh hướng tả khuynh của QTCS. + cương lĩnh đã trở thành ngọn cờ tập hợp lực lượng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. + tuy nhiên ở dạng vắn tắt nên nhiều vấn đề chưa được giải thích rõ.

Câu 2: Trình bày nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng ta trong giai đoạn 1939-1941. Trên cơ sở nhận định khả năng diễn biến của chiến tranh thế giới lần 2 và tình hình cụ thể ở trong nước, căn cứ vào tính chất cm Đông Dương đã có sự thay đổi, hội nghị lần thứ 6 (11/1939), HN lần thứ 7(11/1940), và HN lần thứ 8(5/1941) Ban chấp hành TW Đảng đã có sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược để giành chính quyền như sau: -Một là: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hang đầu, thậm chí là duy nhất. +Đảng đã xác định được mâu thuẫn chủ yếu ở Đông Dương nói chung và nước ta nói riêng là mâu thuẫn giữa dân tộc bị áp bứcvà đế quốc Pháp-Nhật. +Để tập trung cho nhiệm vụ hang đầu là giải phóng dân tộc thì vấn đề ruộng đất lùi xuống vị trí thứ hai và phải phục tùng nhiệm vụ giải phóng dân tộc. +Để phù hợp với sự chuyển hướng chiến lược đó, Đảng đã tạm gác khẩu hiệu: “đánh đổ địa chủ, tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày” và thay thế đó bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của đế quốc và tay sai ” với mục đích mở rộng hơn nữa lực lượng cách mạng, tạo nên khối đại đoàn kết dân tộc, để “đưa cao cây cờ dân tộc lên”. + HN TW 8(5/1941), Đảng ta xác định “cuộc CM Đông Dương hiện tại không phải là cuộc CM giải quyết hai vấn đề: phản đế và địa điền nữa, mà là cuộc CM chỉ giải quyết một vấn đề giải phóng dân tộc. Vì vậy, CM Đông Dương lúc này là CM dân tộc giải phóng”. -Hai là: Đảng quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận dân tộc riêng nhằm khơi dậy tinh thần dân tộc mạnh mẽ và phát huy tính tự lập, tự cường của các dân tộc. Ở VN mặt trận đó là Mặt trận Việt Minh và đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc để thu hút tất cả mọi người dân yêu nước tham gia công cuộc giải phóng dân tộc. -Ba là: Đảng quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, coi việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại. +Để chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, đầu tiên phải xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng. Đảng quyết định duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn và thành lập các đội du kích hoạt động vũ trang; xây dựng căn cứ địa Bắc Sơn - Vũ Nhai, căn cứ địa Cao Bằng… +Đảng ta xác định hình thái khởi nghĩa VN là “đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa”. -Bốn là: khẳng định việc sau khi cách mạng thành công, VN sẽ tách ra khỏi liên bang Đông Dương thành lập một nước riêng và thể chế chính quyền trong tương lai của VN là thể chế “dân chủ cộng hòa”-một chính phủ chung cho mọi giai tầng trong xã hội. CònLào và Campuchia có thể lien kết thành liên bang hay tách riêng tùy ý. Mỗi dân tộc đều có quyền tự quyết. Bên cạch đó, ban chấp hành TW còn đặc biệt chú trọn gtới công tác XD Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng, đồng thời chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng.

Câu 3: Trình bày quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của đảng ta. Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành từng bước qua thực tiễn đối phó và âm mưu thủ đoạn xâm lược của thực dân Pháp. *Đường lối k/c trong gđ 1946- 1950 -Các tác phẩm thể hiện đường lối: +“lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của HCM (19/12/1946) +Chỉ thị “toàn dân kháng chiến” của BCH TW Đảng (12/12/1946) +Tác phẩm “kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh. -Nội dung đường lối: +Mục đích k/c là: đánh đuổi TD Pháp xâm lược nhằm giành độc lập và thống nhất” +Tính chất: tính dân tộc giải phóng và tính dân chủ mới +chính sách : đoàn kết toàn dân, xây dựng thực lực về mọi mặt, đoàn kết quốc tế để chống bọn TD Pháp phản động. +Phương châm tiến hành k/c : “ toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh”

;tuyên bố đưa đảng ra hoạt động công khai,tuyên bố tách đảng; thông qua Chính cương Đảng lao động VN. -Nội dung: Chính cương Đảng lao động VN có những nội dung cơ bản sau: +Tính chất xã hội VN : gồm có ba tính chất: dân chủ nhân dân một phần thuộc địa và nửa phong kiến. Ba tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa tính dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa. +Đối tượng CM VN: có hai đối tượng. Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược , ĐQ Pháp và bọn can thiệp Mỹ. Đối tượng phụ là phong kiến: phong kiến phản động. +Nhiệm vụ CM: đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất dân tộc; Xoá bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng: Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH. Ba nhiệm vụ này khăng khít với nhau nhưng nhiệm vụ chính lúc này là nhiệm vụ giải phóng dân tộc. +Lực lượng CMVN: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc. Ngoài ra, còn có những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ. Những giai cấp tầng lớp và phần tử đó họp lại thành nhân dân mà nền tảng là công, nông và lao động trí thức. Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo CM. +Tính chất của CM VN là : CM dân tộc dân chủ nhân dân. +Chính cương cũng nêu rõ 15 chính sách lớn của Đảng để đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia. +Quan hệ quốc tế: VN đứng về phe hoà bình và dân chủ, phải tranh thủ giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới như Trung Quốc,Liên Xô; thực hiện đoàn kết ViệtTrung- Xô và đoàn kết Việt- Miên- lào. -Ý nghĩa: +Đường lối của đại hội đã đánh dấu sự trưởng thành của Đảng ta về mọi mặt. +Đường lối do ĐH Đảng II thông qua đã đáp ứng những yêu cầu cấp bách của thực tế và góp phần đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn Câu 4: Trình bày quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ của Đảng ta trong giai đoạn 1954- 1964 *Quá trình hình thành và nội dung đường lối - T 9/ 1954, Bộ CT ra nghị quyết về tình hình mới, n vụ mới và chính sách mới cuả Đảng. +MB nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế bước vào công cuộc xây dựng XHCN, +MN chuyển từ chiến tranh vũ trang sang đấu tranh CT đòi thi hành hiệp định Giơnevo - T12/ 1957, HNTW lần thứ 13 đề ra nhiệm vụ soạn thảo đường lối CMVN trong gđ mới - Đồng chí Lê Duẩn soạn thảo được 1 bản dự án “Đề cương CMVN” ( 8/ 1956) với tư tưởng : nhân dân miền Nam phải dùng bạo lực CM chống bạo lực phản CM, nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ chế độ độc tài Ngô Đình Diệm - T1/ 1959, BCH TW Đảng họp HN lần thứ 15 thông qua nghị quyết về CM Miền Nam +về nhiệm vụ CM VN: CM XHCN ở miền Bắc, CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam +về nhiệm vụ cơ bản lâu dài của CM Miền Nam: giải phóng miền Nam thống nhất đất nước + Đề ra nhiệm vụ trước mắt của CM miền Nam là đánh đổ tập đoàn độc tài Ngô Đình Diệm + Phương pháp CM: dùng bạo lực CM để đánh đổ bạo lực phản CM, kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị + về mặt trận đấu tranh: chủ trương thành lập 1 mặt trận dân tộc thống nhất riêng ở miền Nam để tập hợp lực lượng + về công tác xây dựng Đảng: khẳng định sự tồn tại của Đảng Bộ Miền Nam là yếu tố quyết định thắng lợi của CM Miền Nam -T 9/ 1960, ĐH III của Đảng thông qua đướng lối CMVN trong giai đoạn mới. Đó là tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ chiến lươc ỏ 2 miền : một là đẩy mạnh CM XHCN ở MB hai là tiến hành CM dân tộc dân chủ nhân dân ở MN +Mục tiêu và đặc điểm:tuy 2 miền có 2 nhiệm vụ chiến lược khác nhau nhưng đều phục vụ 1 mục đích chung, giải quyết mâu thuẫn chung và do 1 Đảng lãnh đạo + Xác định mối qhệ giữa CM 2 miền : giữa 2 nhiệm vụ chiến lược đó có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng đánh Mỹ ở MN để xây dựng XHCN ở MB, xây dựng XHCN ở MB để giải phóng MN + Xác định vai trò, nhiệm vụ cụ thể của từng miền:CM Miền Bắc giữ vai trò quyết định với toàn bộ CMVN. CM Miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp với sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất đất nước + Xác định con đường thống nhất đất nước: cuộc đấu tranh thống nhất đất nước là vô cùng gay go,gian khổ,lâu dài nhưng cuối cùng thắng lợi nhât định thuộc về ta *Ý nghĩa của đường lối - Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH - Thể hiện tinh thần độc lập dân tộc, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong việc giải quyết những vấn đề chưa có trong tiền lệ lịch sử

- là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thắng lợi to lớn ở cả 2 miền Nam –Bắc Câu 5: Trình bày quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ của Đảng trong gđ 1965-1975? *Quá trình hình thành và nội dung: trước hành động gây “ chiến tranh cục bộ” ở MN và chiến tranh phá hoại ở MB của Mỹ HNTW 11 (6/1965) và HN TW 12(12/1965) đã đánh giá tình hình và đề ra đường lối k/c chống Mỹ: - Nhận định tình hình: mặc dù Mỹ đổ quân và trực tiếp tham chiến ở MN nhưng tương quan lực lượng không thay đổi mấy và ta đủ điều kiện để đánh Mỹ và thắng Mỹ. - Về chủ trương chiến lược: quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ trên phạm vi toàn quốc và coi đó là nhiệm vụ thiêng liêng cho toàn dân tộc. -Phương châm chỉ đạo : tiếp tuc đẩy mạnh chiến tranh nhân dân ở 2 miền Nam-Bắc,thực hiện kháng chiến lâu dài,dựa vào sức mình là chính,mở cuộc tiến công lớn ,tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định - Tư tưởng chỉ đạo CM MN : giữ vững và phát triển thế tấn công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công - Tư tưởng chỉ đạo CM MB: +Chuyển toàn bộ hoạt động của miền bắc sang hoạt động thời chiến. +Sẵn sàng đối đầu với các cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ +Tăng cường động viên sức người sức của chi viện cho miền nam. +Chuẩn bị đề phòng để đánh bại địch trong trường hợp chúng liều mình mở rộng chiến tranh cục bộ ra cả nước +Phát động phong trào thi đua yêu nước. - Mối quan hệ giữa 2 miền: MN là tiền tuyến lớn, MB là hậu phương lớn đồng thời là cũng là 1 tiền tuyến . * Ý nghĩa đường lối - thể hiện quyết tâm đánh Mỹ, thắng Mỹ với tinh thần CM tiến công và sự kiên trì mục tiêu giải phóng MN,thống nhất đất nước - thể hiện tư tưởng giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, tiếp tục tiến hành đồng thời và kêt hợp chặt chẽ 2 nhiệm vụ chiến lược ở 2 miền - đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới - thể hiện sự linh hoạt , kịp thời của đảng trước những thay đổi của lịch sử

• • • •

Toàn dân k/c : thực hiện mô hình cuộc chiến tranh nhân dân. Toàn diện k/c : đánh địch trên tất cả các phương tiện : quân sự, CT, KT, VH, ngoại giao,… trong đó quân sự là hàng đầu Trường kỳ k/c : đánh lâu dài.

Tự lực cánh sinh : ta phải dựa vào sức mạnh của mình là chính +Triển vọng kháng chiến : Mặc dù lâu dài, gian khổ khó khăn song nhất định thắng lợi. -Ý nghĩa đường lối: + là sáng tạo và đúng đắn, là phù hợp với thực tiễn của đất nước lúc bấy giờ. + là sự kế thừa và phát huy truyền thống đánh giặc ngoại xâm của dân tộc ta, là sự vận dụng lý luận chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mac- Lenin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. +Đường lối kháng chiến của Đảng được công bố sớm đã có tác dụng đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển đúng hướng ngay từ lúc đầu để từng bước đi đến thẳng lợi. + chứng tỏ sự kịp thời, nhạy bén và chủ động của Đảng ta trong hoàn cảnh lịch sử khắc nghiệt. *Sự bổ xung đường lối kháng chiến của đại hội Đảng II ( thang 2/1951) -Bối cảnh lịch sử: Đến đầu năm 1951, tình hình thế giới và Đông Dương có nhiều biến chuyển mới. +Nước ta đã được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoai giao. +Cuộc k/c của chúng ta đã giành được những thắng lợi quan trọng, đặc biệt là thắng lợi của chiến dịch Biên Giới thu đông 1950  nối VN với các nước CMTG + lợi dụng tình thế khó khăn của TD Pháp, ĐQ Mỹ đã can thiệp vào cuộc CM Đông Dương  đặt ra yêu cầu phải bổ sung và hoàn chỉnh đường lối CM để đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn. + T2/1951, Đảng ta triệu tập ĐH Đảng II với mục tiêu bổ xung đường lối kháng chiến

xđ các khái niêm : thể chế KT. sản phẩm nông nghiệp.ql cung cầu. tạo ra môi trường văn hóa thích hợp để phát triển.an ninh. khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu -Từ ĐH VII đến ĐH X và nhiều nghị quyết trung ương tiếp theo đã xác định văn hóa vừa là mục tiêu.hội nhập KT TG a. trái với truyền thống tốt đẹp của dân tộc. -HN TW 7 khóa VII (T1/1994) thể hiện sự đột phá khi đưa ra quan niệm về công nghiệp hóa.HĐH định hướng XHCN +khắc phuc tình trạng nước nghèo kém phát triển +thưc hiện công bằng XH. trong đó: + ĐH VII (6/1991) và ĐH VIII (6/1996) khẳng định: phải coi sự nghiệp giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người.thức.đồng thời đẩy nhanh quá trình hội nhập +Xác định rõ hơn quan điểm đối ngoại với nhóm đối tác cụ thể như sau: • • • • • • • tăng cường qhệ với các nước láng giềng ko ngừng củng cố qhệ với bạn bè truyền thống Coi trọng qhệ với các nước phát triển và các trung tâm KT. Chỉ có nhận thức đúng đắn về một hệ thống chính trị mới mới có thể thúc đẩy kinh tế phát triển và giữ vững ổn định về chính trị. kêt hợp hài hòa ợi ích cá nhân.Nga -Tiếp tục mở rộng quan hệ ngoại giao với bạn bè truyền thống -Củng cố quan hệ với Đảng cầm quyền -Mở rộng và phát triển công tác đối ngoại nhân dân theo phương châm :”chủ động .diễn đàn quốc tế +So với ĐH VII. tác động sâu sắc và việc thay đổi nếp nghĩ. các hoạt động sản xuất kinh doanh.cùng có lợi với tất cả các nước ko pbiệt chế độ CT.CNXH nhưng phải mềm dẻo linh hoạt trong sách lược ngoại giao • Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.ND đường lối đối ngoại.ĐH VII (6/1991) +Hợp tác bình đẳng . Đại hội VIII của Đảng (T6/1996): . tranh thủ đi nhanh vào những khâu quyết định. văn hóa phản tiến bộ. phấn đáu vì hòa bình . HĐH phải tính đến yêu cầu phát triển bền vững trong tương lai ĐH X (2006) đã xác định : Đẩy mạnh CNH. thể hiện và biểu dương những giá trị chân chính. đậm đà bản sắc dân tộc + Cương lĩnh chủ trương xây dựng nền văn hóa mới.ĐCS cầm quyền là đảng lãnh đạo nhà nước ko làm thay nhà nước . có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH + đề cao vai trò của văn hóa trong đổi mới tư duy.đổi mới HTCT là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ KT kế hoạch hóa tập chung quan iêu bao cấp.” Trong đó.đề ra 1 số pương hướng hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN Câu 8: trình bày những nhận thức mới của Đảng về HTCT trong thời kì đổi mới.Tư duy của đảng về KTTT từ ĐH9. Đảng nhận định mục tiêu và cũng là động lực của công cuộc đổi mới là dân chủ.phát huy vai trò của các thành tố này trong quản lý điều hành XH . .ổn định dể phát triển KT-XH +Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi thêm nguồn lực phát triển đất nước +Kết hợp nội lực với ngoại lức +Phat huy vai trò và nâng cao vị thế VN -Về tư tưởng chủ đạo:+Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập .phát triển .Khẳng định đất nước thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội và bước sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa. . Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hóa Cùng với quá trình đổi mới toàn diện đất nước được khởi xướng tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986).XH khác nhau cũng là điều kiện quan trọng đối với công cuộc xây dựng XHCN ở nước ta . nhấn mạnh tầm quan trọng của thị trường trong mô hình KT +đó là nền KT vừa tuân theo quy lluaatj của KTTT vừa chịu sự chi phối của các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN .phát triển đường lối:Có thể chia ra thành hai giai đoạn *Giai đoạn 1986-1996: gđ định hình và xác lập đường lối ngọai giao . nâng cao năng suất.ĐH VI của Đảng (12/1986) kết luận :hợp tác giữa các nước . đa phương hóa qhệ quốc tế và tích cực chủ động hội nhập kinh tế TG 2. đối với con người thực chất là trở về tư tưởng của HCM về văn hóa .phát triển thành đường lối đối ngoại độc lập.đa phương hóa . Tư duy của dảng về KTTT từ ĐH 6-8: so với thời kì trước đổi mới . là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại. quan điểm mới về văn hóa.nhiệm vụ và tư tưởng chủ đạo -Về cơ hội +Khi xu thế hòa bình hơp tác là xu thế chính +Tiềm lực đất nước được nâng cao trong những năm đổi mới -Về thách thức: +Vấn đề toàn cầu như phân hóa giàu nghèo . từng buuowcs nâng cao đời sống nhân dân +về phương hướng phát triển: lấy chế độ công hữu đóng vai trò chủ đạo và tương ứng với nó là vai trò chủ đạo của thành phần KT nhà nước +về chế độ phân phối : chủ yếu dựa vào kq lao động. toàn diện. đồng thời từng bước đổi mới HTCT +đổi mới KT thành công sẽ tạo đk cơ bản để tiến hành đổi mới HTCT thuận lợi +đổi mới HTCT kịp thời. đào tạo. các lĩnh vực có lợi thế. hđh đất nước. hàng xuất khẩu. • CNH. Đảng là “hạt nhân” của HTCT.xã hội. vừa là động lực của sự phát triển. 10 nhiệm vụ cụ thể và 4 giải pháp lớn để xây dựng và phát triển văn hóa trong thời đại mới +HNTW 9 khóa IX(1/2004) xác định thêm “ phát triển văn hóa đồng bộ với phát triển kinh tế” +HNTW 10 khóa IX(7/2004) đặt vấn đề đảm bảo sự gắn kêt giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm. chiến lược. tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhận loại.xđ mục tiêu tỏng quát và mục tiêu trước mắt của việc hoàn thiện thể chế .2006) +thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập. công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao. HĐH ở nước ta là phải phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm. tạo ra đời sống tinh thần cao đẹp. + Cương lĩnh xác định giáo dục.Lần đầu tiên thuật ngữ “ xd nhà nước pháp quyền “ đc đề cập tai HN TW 2 khóaVII(1991) .nhân quyền chống phá nước ta -Về mục tiêu của đối ngoại:Nhấn mạnh lợi ích của dân tộc.đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu -Về nhiệm vụ của đối ngoại +Giữ vững môi trường hòa bình. xây dựng chỉnh đốn đảng là then chốt với nhiệm vụ ko ngừng nâng cao VH. sang cơ chế thị trường định hướng XHCN *Nhận thức mới về mục tiêu đổi mới HTCT. bắt đầu từ đổi mới KT trước hết là đổi mới tư duy KT. các đ2 KTTT: +chủ thể KT có tính độc lập có quyền tự chủ trong quá trình SX và chịu trach nhiêm ỗ lãi +giá cả cơ bản do cung cầu điều tiết +nền KT có tính nhạy biến và vận hành theo quy luật thị trường như ql giá trị.tội phạm xuyên quốc gia sẽ tác động bất lợi đến nước ta +Nền kinh tế VN phải chịu sức ép gay gắt trên ba cấp độ:s/phẩm.12/1987 Luật đầu tư nước ngoài tại VN được ban hành góp phần mở cửa thu hút vốncủa nước ngoài . chính sách phù hợp với nền KTTT *ĐH 10 : “ tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT dịnh hướng XHCN” . .đa dạng hóa quan hệ quốc tế +Nguyên tắc đối ngoaị: • Đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu • quán triệt “Giải quyết bất đồng thông qua thương lượng hòa bình” • Giữ vững nguyên tắc độc lập.dịch bệnh . + Hướng CNH. ql cạnh tranh +có hệ thống pháp quy đảm bảo cho sự hoạt động và có sự quản lý của nhà nước -Thứ 3 : KTTT còn tồn tai khách quan trong thời kỳ quá độ ên CNXH -Thứ 4 : có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở nước ta b. nếp sống của con người” + xác định KH-KT là một động lực to lớn đấy mạnh quá trình phát triển KT-XH. động lực trực tiếp của sự phát triển XH + NQTW 5.ĐH10 *ĐH 9(42001) xđ KTTT định hướng XHCN là mô hình KT tổng quát của nước ta trong thời kì quá độ đi lên CNXH .Đại hội Đảng IX (4.ĐH VIII của Đảng (6. + Cương lĩnh khẳng định tiếp tục tiến hành CM XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa.hòa bình hợp tác.đa dạng hóa quan hệ quốc tế +Đồng thời đề ra chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”  Đường lối đối ngoại độc lập tự chủ rộng mở đa phương hóa .ổn định.sáng tạo và hiệu quả” -Chủ động tham gia cuộc chiến tranh chung vì quyền con người -tích cực tham gia giải quyết các vđề toàncầu b.Đổi mới phương thức lãnh đạophải đồng bộ với tổ chức và hoạt động cảu HTCT Câu 9. Nhà nước quản lý.thống nhất. các ngành. . xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công sang sử dụng 1 cách phổ biến sức lao động với công nghệ.Đảng quan tâm xd củng cố nhà nước và các đoàn thể CT-XH. vì dân và nhân dân là người làm chủ xã hội.Các giai đoạn hình thành . hiệu quả kinh tế và thong qua phúc lợi XH +vè chế độ quản lý: có sự quản ý chặt chẽ của nhà nước XHCN bằng hệ tống pháp luật.Từ 1989 :Đảng xóa bỏ việc nhà nước độc quyền trong kinh doanh xuất nhập khẩu . • lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn để xác định phương án đầu tư.tự chủ .hội nhập KT qtế HNTW 4 khóa X đã nêu ra chủ trương chính sách lớn để hội nhập kinh tế quốc tể như : -Đưa các nước quan hệ quốc tế đi vào chiều sâu. thiết lập cơ chế mới.lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội. HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản.5/1988 Bộ CT ra nghị quyết số 13 về “nvụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới” . xây dựng cơ sở vật chất. nhân dân làm chủ. HĐH nông nghiệp nông thôn.ĐH Đảng VII (6/1991) đã thông qua “cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ”. dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học.Các kì ĐH sau đang tiếp tục khẳng định nhiệm vụ xd nhà nước pháp quyền XHCN và àm rõ them nội dung của nó: +nhà nước quản lý XH bằng hiến pháp và pháp luật +pháp luật giữ vị trí cao nhất trong việc điều chỉnh các qhệ XH +người dân đc hưởng mọi quyền dân chủ và tự do trong phạm vi cho phép *Nhận thức mới về vaitròcủaĐảngtrongHTCT. + Đẩy mạnh CNH.chính sách đối ngoại rộng mở . bồi dưỡng cái chân cái thiện cái mĩ theo quan điểm tiến bộ.sự quản lý của nhà nước *Một số phương hướng ngoại giao .Thế nào là KTTT định hướng XHCN? +đó à nền KT hang hóa nhiều thành phần . thể chế KTTT dịnh hướng XHCN .kể cả các nước có chế độ KT .Xd và củng cố qhệ với các nước láng giềng -Coi trọng quan hệ các nước lớn và trung tâm lớn như Mỹ. • kết hợp kinh tế với quốc phòng .2001) +nhấn mạnh chủ trương chủ động hội nhập KT quốc tế và khu vực để xây dựng nền KT độc lập tư chủ + phát triển phương châm của ĐH Đảng VII là :”VN muốn là bạn với các nước trong cộng đồng TG” thành “ VN sẵn sang là bạn.Mục tiêu . Cương lĩnh năm đầu tiên đưa ra quan niệm nền văn hóa VN có đặc trưng: tiên tiến.vẫn tồn tại chiến tranh giai cấp đó à cuộc đấu tranh trong nội bộ nhân dân dưới ãnh đạo của đảng vì mục đính chung . phat huy tiềm năng. khóa VIII (7/1998) nêu ra 5 điểm chỉ đạo cơ bản. HĐH. chính trị không tự thay đổi ngay để phù hợp mà phụ thuộc rất nhiều vào sự chỉ đạo của Đảng. làm chủ thông qua nhà nước *Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong HTCT. hướng mạnh mẽ xuất khẩu. + CNH. phát triển +Đổi mới chính sách đối ngoại với từng đối tác cụ thể + cương lĩnh thời kì quá độ xđ: qhệ với tất cả các nước là 1 đặc trưng của CNXH ở VN * Giai đoạn 1996-nay:gđ bổ sung phát triển đường lối đối ngoại rộng mở và tự chủ. đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất được. độc lập và phát triển” . nhà nước pháp quyền của dân.Nội dung +thực hiện thắng lợi CNH. Nhưng khi kinh tế thay đổi. HĐH phải đảm bảo nền kinh tế xây dựng độc lập và tự chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.nền tảng tinh thần của XH Câu 10: Trình bày quá trình hình thành và nội dung đường lối đối ngoại của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới 1. XH. . chất lượng.Nêu ra 6 quan điểm về CNH. của toàn XH *Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của HTCT:vận hành theo cơ chế : “Đảng lãnh đạo.chủ trương thử nghiệm để hướng tới đầu tư ra nước ngoài . độc lập. . làm cho thế giới quan Mac.đa dạng hóa qhệ quốc tế được xác lập trong gđ 1986-1996 đến ĐH X đã được bổ sung . + Đẩy nhanh CNH.Đại hội Đảng X(4. Chống tư tưởng. dịch vụ và quản lý kinh tế.HĐH nông nghiệp nông thôn Đại hội IX (4/2001):tiếp tục bổ xung và nhấn mạnh 1 số điểm mới trong tư duy về CNH + Con đường CNH ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước. đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. dứt bỏ cơ chế cũ đã ko còn phù hợp. HĐH: • xây dựng nền kinh tế mở. • lấy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự nghiệp CNH • coi khoa học và công nghệ là động lực của CNH. thấp kém. Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước. Thực chất của việc đổi mới HTCT ở nước ta là xâydựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN *Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và về động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới. có sự quản ý của nhà nước XHCN nhưng được diễn đạt gọn nhỏ hơn. từ ĐH VI đến ĐH X. phù hợp sẽ thúc đẩy đổi mới và phát triển KT . HĐH là sự nghiệp của mọi thành phần kinh tế trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.ĐH 9 chỉ ra tính “ định hướng XHCN” – cái để phân biệt KTTT nước ta khác với KTTT TBCN qua 4 tiêu chí: +về mục đính phát triển: phát triển SX. phê phán những cái lỗi thời.1996) +khẳng định tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế .tích cực hội nhập kinh tế quốc tế . phong phú. tập thể. a. do dân.ĐH VIII có những điểm mới : Nhấn mạnh chủ trương mở rộng qhệ với các đảng cầm quyền và các đảng khác Quán triệt y/c mở rộng qhệ đối ngoại ndân . coi kinh tế tri thức à yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH.động lưc chủ yếu: đại đoàn kêt dân tộc.đổi mới à 1 quá trình. Sự thay đổi về kinh tế ắt sẽ dẫn đến sự thay đổi về chính trị.Đại hội đảng VI và quan điểm của Đảng về văn hóa: + Khẳng định vai trò to lớn của văn học và nghệ thuật trong việc xây dựng tình cảm lành mạnh. Đảng ta đã hình thành từng bước những nhận thức mới. thể chế KTTT.CT TG Đoàn kết với các nước đang phát triển • Tham gia tích cực và đóng góp cho hoạt động của tổ chức quốc tế. đa dạng. phấn đấu vì hòa bình.đa phương hóa. nhận thức về KTTT trong gđ nay thay đổi sâu xắc -Thứ 1: xđ rõ cơ chế qunr lý KT mới ở nước ta ko phải là cơ chế KT cũ – cơ chế bao cấp mặc dù gọi tên bằng những cụm từ khác +ĐH VI gọi đó là “ cơ chế hạch toán KD XHCN” với 2 đăc trưng : kế hoạch là đặc trưng số 1’ qh thị trường là đặc trưng số 2 +ĐH VII gọi nó là “ nền KT hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước theo hướng XHCN” +ĐH VIII gọi nó là “ nền KT nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý nhà nước theo định hướng XHCN -Thứ 2: KTTT ko phải là cái riêng của CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại.tự chủ.HĐH Câu 6: Trình bày quá trình đổi mới tư duy về CNH của Đảng ta từ ĐH Đảng VI đến ĐH Đảng X? Đại hội VI (T12/1986): đã cụ thể hóa nội dung chính của công nghiệp hóa lúc này là thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn: lương thực-thực phẩm. nguồn lưc của các thành phần KT. Việc coi trọng các chính sách đối với văn hóa. bền vững . thống nhất về tư tưởng.linh hoạt.Định hướng 1996-2000: đặc biệt coi trọng CNH.doanh nghiệp quốc gia +Những biến động trên thị trường quốc tế sẽ tác động nhanh và mạnh hơn đến thị trường trong nước +Lợi dụng toàn cầu hóa các thế lực thù địch sử dụng chiêu bài dân chủ. hàng tiêu dùng.Một số chủ trương chính sách lớn để mở rông qhệ đối ngoại . *Nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới hệ thống chính trị(HTCT). chống áp bức bất công +đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu hành động chống phá các thế lực thù định . hiện đại hóa như sau:” CNH. vận hành theo cơ chế thị truongf.XH khác nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình +VN muốn là bạn với tất cả các nươc trong cộng đồng TG. trái với phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội. TQ. . khẳng định đồng thời với xây dựng kinh tế phải coi trọng các vấn đề văn hóa. có nội dung nhân đạo.đa dạng hóa. Đại hội VII (T6/1991): tiếp tục có những nhận thức mới + Khẳng định lại nông nghiệp là mặt trận hàng đầu + Lần đầu tiên đưa quan điểm phát triển kinh tế vùng dựa trên lợi thế của từng vùng. HĐH gắn vs việc phát triển nền kinh tế tri Câu 7:trình bày quá trình hình thành tư duy của đảng về kinh tế thị trường thời kì đổi mới.

an ninh trong quá trình hội nhập -Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. doanh nghiệp .nâng cao hiệu quả.-Chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp -Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp -Đẩy mạnh cải cách hành chính. sphẩm trong hội nhập KT qtế -Giải quyết tốt vđề VH.hiệu lực của bộ máy nhà nước để tạo điều kiện tốt cho sản xuất kinh doanh -Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.XH trong qtr` hội nhập -Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội -Giữ vững và tăng cường quốc phòng.sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại .

Master your semester with Scribd & The New York Times

Special offer for students: Only $4.99/month.

Master your semester with Scribd & The New York Times

Cancel anytime.