MỤC LỤC

:
A. PHẦN CHUNG

Trang:

1. Tên đề tài ..................................................................................................
2. Lý do chọn đề tài ......................................................................................
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu .................................................................
4. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................
6. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................
B. NỘI DUNG.
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI .....................................
1.1. Phương trình Schrodinger phụ thuộc thời gian .....................................
1.2. Phương trình Schrodinger không phụ thuộc thời gian. .........................
1.3. Phương trình Schrodinger cho hạt chuyển động một chiều ..................
1.3.1. Chuyển động của hạt tự do ................................................................
1.3.2. Giếng thế vuông góc sâu vô hạn........................................................
1.3.3. Giếng thế hình chử nhật có chiều sâu hữu hạn ..................................
1.3.4. Chuyển động qua thế bậc thang.........................................................
1.3.5. Chuyển động qua hàng rào thế ..........................................................
1.3.6 Dao động tử điều hòa lượng tử ............................................................

1

Chương 2. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN ....................................
2.1. Bài toán 1 ...............................................................................................
2.2. Bài toán 2. ..............................................................................................
2.3. Bài toán 3 ...............................................................................................
2.4. Bài toán 4 ...............................................................................................
2.5. Bài toán 5. ..............................................................................................

2

hóa lượng tử. Lý do chọn đề tài: Cơ học lượng tử là một trong những lý thuyết cơ bản của vật lý học. Chúng ta có thể nắm được cách giải củng như giải được các bài toán 3ien quan đến việc tìm năng lượng các hàm liên. Việc hệ thống hóa lại kiến thức và đi sâu tìm hiểu. chính vì thế cơ học lượng tử được coi là cơ bản hơn cơ học Newton vì nó cho phép mô tả chính xác và đúng đắn rất nhiều các hiện tượng vật lý mà cơ học Newton không thể giải thích được. vừa lại hiểu sâu bản chất của thế giới vi mô: nguồn gốc của sự liên tục hoặc gián đoạn của phổ năng lượng của hạt.A. ở đó lưỡng tính sóng hạt được thể hiện rõ. của các vật thể nhỏ bé. tính xác suất và trị trung bình của các đại lượng động lực tương ứng với hạt vi mô ở một trạng thái đã cho. Cơ học lượng tử nghiên cứu về chuyển động và các đại lượng vật lý liên quan đến chuyển động như năng lượng và xung lượng. Lưỡng tính sóng hạt được giả định là tính chất cơ bản của vật chất. Nó là tiên đề để xác định được các đại lượng như năng lượng. PHẦN CHUNG. 3 . mômen xung lượng và mômen từ ứng với các trạng thái lượng tử của nguyên tử. Nó là cơ sở của rất nhiều các chuyên ngành khác của vật lý và hóa học như vật lý chất rắn. đóng vai trò giống như định luật thứ hai của Newton trong cơ học cổ điển. nghiên cứu các dạng bài tập cơ bản liên quan đến phương trình Schrodinger giúp chúng ta vừa nắm chắc được cơ sở lý thuyết. Tên đề tài: “Định dạng bài tập cơ bản trong cơ học lượng tử liên quan đến phương trình Schrodinger cho hạt chuyển động một chiều”. 2. 1. Cơ học lượng tử là phần mở rộng và bổ sung của cơ học cổ điển. vật lý hạt. Chính vì vậy phương trình Schrodinger có vai trò cực kì quan trọng không thể thiếu đối với đông lực học lượng tử. Phương trình mô tả sự thay đổi của hàm sóng theo thời gian là phương trình Schrodinger. Chính vì những lí do trên mà tôi chọn đề tài: “ định dạng bài tập trong cơ học lượng tử liên quan đến phương trình Schrodinger cho hạt chuyển động một chiều”.

4. tài liệu. đại học sư phạm Huế). Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở lý thuyết đưa ra những dạng bài tập cơ bản giúp củng cố kiến thức một cách chắc chắn để có thể giải quyết được những bài tập khác liên quan đến phương trình Schrodinger. bài giảng liên quan đến phương trình Schrodinger. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp lí thuyết: tìm đọc. Khảo sát phương trình Schrodinger không phụ thuộc thời gian hay còn gọi là phương trình Schrodinger cho trạng thái dừng. 4 . cơ bản của chương. Đối tượng phạm vi nghiên cứu: Nội dung kiến thức chương IV: phương trình Schrodinger giáo trình cơ lượng tử (Lê Đình – Trương Đình Công. đưa ra các dạng bài tập liên quan đến phương trình Schrodinger cho hạt chuyển động một chiều. giáo trình. sự góp ý và hướng dẫn của các thầy và bạn bè trong lớp.3. nghiên cứu các sách. Nhiệm vụ nghiên cứu: Phải xác định được những dạng bài tập chính. 6. 5. Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến.

Sự thay đổi theo thời gian của hàm trạng thái của một hạt (hệ hạt) lượng tử được cho bởi phương trình Schrodinger phụ thuộc thời gian có dạng: (⃗ ) ̂ ̂ ̂ (⃗ ) ̂ ( ) (⃗ ) . CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI. Phương trình Schrodinger không phụ thuộc thời gian. Chương 1. Khi đó phương trình Schrodinger cho trạng thái dừng có dạng: ̂ ( ⃗) ( ⃗) ( ) Khi ̂ có phổ trị riêng gián đoạn thì nghiệm (1. chẳng hạn từ (1. 1.1. Phương trình Schrodinger phụ thuộc thời gian.1) có dạng: (⃗ ) ∑ ( ⃗) ∑ ( ) ( ⃗) ( ) ( ) Khi ̂ có phổ trị riêng liên tục: (⃗ ) Các hệ số thì: ∫ ( ⃗) ∫ ( ) ( ⃗) được xác định từ điều kiện đầu.B.2. Trường hợp khi không có trường ngoài biến thiên thì toán tử Hamilton không phụ thuộc tường minh vào thời gian và trùng với toán tử năng lượng. NỘI DUNG.3) khi t = 0 5 . 1.

( ) ( )) ( ) ( ( ) 1.1.3. biểu thức năng lượng là: ( ) ( ) Hàm sóng phụ thuộc thời gian ứng với hạt tự do ở trạng thái dừng có dạng: ( ) ( ) ( 6 ) .9) có thể viết gọn lại: ( ) Năng lượng E có giá trị bất kỳ. Chuyển động của hạt tự do.3. Vì thế năng U(x)=0 nên phương trình Schrodinger cho trạng thái dừng có dạng: ( ) ( ) ( ) Phương trình có nghiệm: ( ) ( ) ( ) ( ) Biểu thức (1.(⃗ ) (⃗ ) ∑ ( ⃗) ⟨ ( ⃗)| ( ⃗ )⟩ ( ) ⟨ ( ⃗)| ( ⃗ )⟩ ( ) 1. Phương trình Schrodinger cho hạt chuyển động một chiều.

1: Sơ đồ thế năng của giếng thế một chiều vuông góc sâu vô hạn. hệ số √ ( ( ) ( ) ( ) 1.Hàm sóng ứng với hạt tự do là nghiệm của phương trình Schrodinger tổng quát có dạng: ( ) ( ∮ ⁄ √ định từ điều kiện đầu: Với ( ) Từ đó: ) ( ∮ ) ∮ ∫ ) chính là biên độ của bó sóng được xác .3.2. hạt không tồn tại. Dạng giải tích của thế năng là: ( ) * Ta thấy rằng ngoài giếng thế năng U(x) = . Giếng thế vuông góc sâu vô hạn. hàm sóng (x) = 0. Hay: ( ) ( ) ( ) Giải ta được hàm sóng ở trạng thái dừng ứng với hạt có năng lượng 7 là: . Xét trường hợp một hạt chuyển động tự do trong giếng thế một chiều có bề rộng L. Lúc đó hạt hoàn toàn bị nhốt trong giếng. Phương trình Schrodinger cho trạng thái dừng có dạng: U= U= ( ) ( ) ( 0 L ) H1. Như vậy chỉ xét trong giếng thế (0 ).1. thế năng đang xét có dạng như hình 1.

mật độ xác suất | ( )| và năng lượng * Với trường hợp giếng thế đối xứng thì phân thành hai lớp nghiệm chẵn và lẻ: + Đối với nghiệm chẵn: ( ) ( ) ( ) + Đối với nghiệm lẻ: ( ) 8 .√ ( ) ( ) ( ) Biểu thức năng lượng của hạt trong giếng thế: Trong đó thái cơ bản. ứng với n = 1 và được goi là năng lượng của hạt ở trạng | | | | 25 16 9 | | H 1.2: Đồ thị hàm sóng 4 ( ).

Phương trình Schrodinger và nghiệm tương ứng cho từng miền như sau: ( √ ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) √ ( ) Biểu thức năng lượng: 9 L/2 √ ( ) ) . khi E hạt bị nhốt trong giếng. Thế năng có dạng: ( ) U(x ) * ( ) Khi năng lượng E > hạt tự do không bị liên kết. năng lượng bị lượng tử hóa. Giếng thế hình chử nhật có chiều sâu hữu hạn. năng lượng liên tục.3. Ta sẽ giải phương trình Schrodinger cho từng miền thế năng để tìm năng lượng và hàm sóng ứng với các trạng thái khác nhau của hạt.3.3: Sơ đồ thế năng của giếng thế một chiều vuông góc sâu hữu hạn.1. 0 -L/2 H 1.

5: Hàm sóng của hạt có năng lượng E > U.4: Sơ đồ thế năng biểu diễn giếng thế bậc thang. 10 .4.3. Hệ số phản xạ R và hệ số truyền qua T trong các trường hợp: =2 + Trường hợp E > U: ( ) R + T =1 chứng tỏ số hạt được bảo toàn. Chuyển động qua thế bậc thang. E H 1. Thế năng có dạng: ( ) U(x ) * Phương trình Schrodinger cho từng miền: ( ) ( ) ( ) ( ) ( ( ( ( I II ) 0 ) H 1. ) ) Nghiệm của 2 phương trình này là: ( ) ( ) ( ) ( ) (miền II không có sóng phản xạ).1.

Lúc này hệ số phản xạ trở | = 1. 1.3. rào thế một chiều hình chử nhật. 11 .5: Hàm sóng của hạt có năng lượng E<U.+ Trường hợp E > U: Khi đó k < 0. Sóng phản xạ có dạng: ( ) ( ) Sóng truyền qua miền II khác không và có dạng: Mật độ xác suất tìm hạt ở miền II: ( ) =| | (1. Chuyển động qua hàng rào thế. Dạng giải tích của thế năng là: ( ) { E III I II Ta đã biết ngay cả khi E < . ta đặt k = i với thành: R = | ( √ ) .28) I II Đây là một hiệu ứng đặc thù của cơ học lượng tử gọi là “hiệu ứng đường ngầm”. hạt vẫn có khả năng xuyên qua miền II để có mặt ở miền III a 0 bằng hiệu ứng đường ngầm.5.6: Sơ đồ thế năng của hàng từng miền khác nhau của thế năng. H 1. xác suất tìm hạt tỉ lệ nghịch với x và giảm nhanh theo hàm số mũ khi x tăng. Ta tìm hệ số truyền qua bằng cách giải phương trình Schrodinger cho H1.

6.7: Sơ đồ thế năng của dao động tử điều hòa 12 . Dao động tử điều hòa lượng tử.3.(Trong đó: ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) √ √ ( ) ) Nghiệm của 3 phương trình trên: ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) Hệ số truyền qua được tính theo công thức: ( √ Trong đó: ( ( ) ) √ ) . 1. Thế năng có dạng parabol đối xứng: U(x) ( ) E Phương trình Schrodinger không phụ thuộc thời gian có dạng: ( ) ( ) ( ) ( ) H1.

Biểu thức của năng lượng: ( ( ) 13 ) .

trong đó ⃗⃗ là xung lượng của hạt. với √ √ c. Chứng minh rằng: a.1.+ Mật độ xác suất được tính theo công thức: (⃗ ) ( ) | ( ⃗ )| Do đó mật độ xác suất của hạt ở trạng thái dừng không phụ thuộc vào thời gian. MỘT SỐ DẠNG TOÁN CƠ BẢN. Mật độ dòng xác suất của hạt tự do có khối lượng m ở trạng thái: ( ) bằng . 14 . Mật độ xác suất và mật độ dòng xác suất của hạt ở trạng thái dừng không phụ thuộc rõ vào thời gian. 2. Mật độ xác suất của hạt chuyển động trong không gian 3 chiều: ⃗ ⃗⃗ ( ) . Giải: Ở trạng thái dừng hàm sóng có dạng: (⃗ ) ( ⃗) a. b. Bài tập 1. + Mật độ dòng xác suất: * (⃗ ) * ( ⃗) (⃗ ) ( ⃗) (⃗ ) ( ⃗) ( ⃗ )+ ( ⃗ )+ Như vậy mật độ dòng xác suất củng không phụ thuộc vào thời gian.Chương 2.

Hàm sóng của hạt tự do có dạng: ⃗⃗). | | ∫ ( / ) ( ) ( ) ⁄ | | ( và ∫ . √ ( ⃗) c.2. * ( ) ( ) ( ) ( )+ { } | | { } | | (đpcm). ta dùng điều kiện chuẩn hóa: . Tính mật độ dòng xác suất của hạt.b. Ta có: ( ⃗⃗ * ( ⃗) ⃗ ( ⃗) ⃗⃗⃗⃗⃗ ( ⃗) ⃗⃗ ( ⃗)+ (⃗ | | Để tìm hệ số chuẩn hóa A. vậy ⃗ ) ) ( Theo tính chất của hàm delta: ( ta tìm được: ( ) ⃗⃗ ( ) 2. 15 ) ( ) ( ) ⃗ ⃗ ) . Bài tập 2.

√ b. d. Tìm các giá trị có thể có của momen xung lượng trên trục Oz và các xác suất của chúng.Trạng thái của rotato phẳng ở thời điểm ban đầu được mô tả bằng hàm sóng: ( ) a. Từ điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng . Phương trình Schrodinger cho trạng thái dừng: ̂ ( ) ( ) 16 ( ) . nghiệm tổng quát. c. Giải: a. b. trị trung bình của bình phương hình chiếu momen xung lượng trên trục Oz ở trạng thái dừng tổng quát. xác định A. nghiệm dừng. Tính trị trung bình của hình chiếu momen xung lượng trên trục Oz. Điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng: ⟨ ( )| ( ∫ ( )⟩ ) ( ) ∫ ∫ ( hay ∫ ) ( 0 )1 /| . Giải phương trình Schrodinger tìm năng lượng.

đặt ( ) Mặt khác theo điều kiện đơn giá của hàm sóng: ( ta có: ) phương trình (2) có nghiệm: ( ) Từ điều kiện chuẩn hóa ta được: ( ) √ ( ) nên Vậy nghiệm dừng và năng lượng của rootato phẳng có dạng: ( ( ) ) √ Vì ̂ có phổ trị riêng gián đoạn nên nghiệm tổng quát có dạng: ( ) ∑ ∫ Tính hệ số: ( ( ) ( ) ( ∑ ) √ √ . tính ra ta được: khai triển: √ ∫ ( ) Hay: 17 ) ∫ sử dụng . ( ) Thay vào (1) ta được: ( ) ( ).Trong đó toán tử Haminton của rôtato phẳng có dạng: ̂ ̂ ( I: momen quán tính của rôtato đối với trục Oz).

có xác suất: . có xác suất: d. | ⁄ . Trị trung bình của ̅ ̅ ∑| | Trị trung bình của ̅ 18 | | | ⁄ . | | ⁄ . có xác suất: .∫ ( √ ( ) ( ) ( ) ) Từ đó: √ ( ) Vậy hàm tổng quát: ( ) ( ) ( ) ( ( ) ( ) (√ ( ) ( ) √ √ √ √ √ ( ) ) ) c. Các giá trị khả dĩ của m là: m = 0. ứng với giá trị của . ứng với giá trị của m = -2. ứng với giá trị của m = 2. .

Giải: a. / . (Giả sử rằng ( ) ). / . Hàm sóng của chuyển động một chiều có dạng: ( ) . / ( ) Nên: ( ) [ * ( ) ( ) ( ) .̅ ∑| | ( ) 2. b. Dùng phương trình Schrodinger tìm thế năng V(x) và năng lượng E là trị riêng ứng với hàm riêng ( ). Bài tập 3. Phương trình Schrodinger không phụ thuộc thời gian cho hạt chuyển động một chiều: ( ) Thay hàm ( ) và tính ( ) ( )) ( ) ( ( ) ta có: . / + ( ) 19 . / a. / ] . / . Tìm mối liên hệ giữa thế năng V(x) và thế xuyên tâm hiệu dụng của nguyên tử Hiđrô phụ thuộc vào momen xung lượng quỷ đạo l.3.

Hàm sóng ở trạng thái cơ bản của dao động tử điều hòa và hằng số lực k có dạng: ( ) . Thế xuyên tâm hiệu dụng của nguyên tử Hiđrô có dạng: * ( ) + và ( ) ta nhận thấy số hạng chứa So sánh thế thức cới số hạng với l thay thế bởi n. / . Tìm biểu thức xác suất thấy hạt ở bên ngoài vùng cổ điển. . Bài tập 4.4. Giải: Hạt được coi là bên ngoài vùng cổ điển nếu có năng lượng E < V(x). trong khi số hạng Coulomb trong thế hiệu dụng của nguyên tử Hiđrô không phụ thuộc vào số lượng tử quỷ đạo l. Đó là sự khác nhau giữa hai thế trên. trong đó . do đó miền không gian cổ điển được xác định bởi điều kiện: 20 . Ở trạng thái cơ bản . do đó + ( ) và 0 ( ) 1 b. Số hạng có thể đồng nhất hình của thế ( ) phụ thuộc vào n=l. 2.Từ đó ta suy ra: ( )) ( ( * ) + Hay: ( ) Vì ( ) * ( ) .

21 √ ( )) . Viết hàm sóng ở thời điểm t: ( ) √ √ ). ( )- a. . hóa thỏa mãn: ∫ . Hàm sóng ở thời điểm t = 0 của hạt trong trương thế dao động điều hòa có dạng: ( ) ( ( Trong đó A là hằng số thực. và đa thức Hermite được chuẩn . Bài tập 5.5. 2.√ √ Hay: √ √ { Xác suất tìm hạt ở bên ngoài vùng cổ điển bằng: √ ∫ ( )| | ( )| ∫ | √ √ √ ∫ ∫ √ √ ∫ √ √ √ Vậy: ∫ .

b. Tìm kết quả của phép đo năng lượng của hạt ở trạng thái này và xác suất tương đối của phép đo nhận được các giá trị đó. Đối với dao động tử điều hòa hàm riêng của toán tử Haminlton có dạng: ( ) ( ) | ( Sử dụng điều kiện chuẩn hóa ta có: ∫ ( ) ( ) ∫ √ Hay: √ )| ( ) Nghiệm tổng quát là tổ hợp tuyến tính của các nghiệm riêng ( Hệ số ) ( ∑ ): ( ) ∑ được tính theo công thức: ( ) ( ∫ ( ∫ Vì hàm ) ( ( ) ) ( ( ) ) trực giao nên tất cả các hệ số | ∫ √ 22 ( √ ( )) ngoại trừ n=0 và n=2: )| . Giải: a.

∫ | √ ( )| √ √ √ √ Như vậy ta có: ( ) √ ( ) [ ( ) √ ] Theo điều kiện chuẩn hóa (*) ta có: ( ) √ ( ) Vậy hàm sóng tại thời điểm t: ( ) . Trạng thái đang xét hàm sóng có dạng: ( ) [ ( ) ( )] Do vậy các giá trị năng lượng có thể quan sát được là: Xác suất đo được các giá trị | | . và tương ứng là: | | / 23 . ( ) / [ ( ) ] b. / .

3. 4. Bài tập cơ học lượng tử. Bài tập vật lý lý thuyết tập 2. (Vũ Văn Hùng) 24 . (Phạm Thúc Tuyền). Giáo trình cơ lượng tử (Lê Đình – Trần Công Phông).TÀI LIỆU THAM KHẢO. 2. (Nguyễn Hữu Mình). 1. Cơ lượng tử.