BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC

MỤC LỤC
BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC ....................................................................................................... 1 A.LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................................................... 3 1.Nội dung,ý nghĩa của đợt thực tập ......................................................................................................... 3 2.Những khó khăn,thuận lợi của sinh viên khi thực tập tại công ty .......................................................... 3 2.1 Thuận lợi ......................................................................................................................................... 3 2.2 Khó khăn ......................................................................................................................................... 3 3. Lời cảm ơn ............................................................................................................................................ 4 B.NỘI DUNG ............................................................................................................................................... 4 Chương 1: Giới thiệu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của đơn vị tiếp nhận. .................................. 4 1.1 Giới thiệu chung về chức năng của công ty .................................................................................... 4 1.2 Quá trình hoạt động và phát triển.................................................................................................... 4 1.3 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................................................ 6 1.4 Sản phẩm và giải pháp .................................................................................................................... 8 Chương 2 : Nội dung thực tập................................................................................................................. 21 2.1 Các vị trí công việc trong công ty ................................................................................................. 21 2.2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty ............................................................................................. 28 2.3 Công việc được giao trong đợt thưc tập ........................................................................................ 29 Chương 3: Nhận xét , đề xuất ................................................................................................................. 40 3.1 Ưu điểm ........................................................................................................................................ 40 3.2 Khuyết điểm .................................................................................................................................. 40 3.3 Đề xuất .......................................................................................................................................... 40 C.KẾT LUẬN ............................................................................................................................................. 40 1.Khái quát,hệ thống các nội dung thực tập:.......................................................................................... 40 2.Các vị trí sinh viên có thể đảm nhận sau khi ra trường ........................................................................ 41 3.Cảm nhận chung của em trong quá trình thực tập: .............................................................................. 41

A.LỜI NÓI ĐẦU Đối với sinh viên khối ngành kĩ thuật,đợt thực tập nhận thức có 1 vai trò rất quan trọng giúp có 1 cái nhìn bao quát và rõ ràng hơn những vấn đề được đề cập trong sách vở,trong đó sinh viên ngành điện tử viễn thông cũng không là 1 ngoại lệ. Được sự tạo điều kiện của các thầy cô trong khoa điện tử viễn thông trường đại học Bách Khoa Hà Nội,em đã có cơ hội được thực tập tại công ty tài chính viễn thông FTL trong khoảng thời gian từ ngày 7/7 /2012 đến 7/8/2012 với địa điểm trên thành phố Hà Nội. 1.Nội dung,ý nghĩa của đợt thực tập - Thấy được tầm quan trọng của việc học đi đôi với hành,vận dụng những gì đã học để có thể áp dụng vào thực tế - Hình dung được những vị trí có thể làm sau khi ra trường từ đó tự chọn đường đi thích hợp cho bản thân trong quá trình học tập sau này - Hiểu được mô hình tổng quan của 1 công ty ngành viễn thông,cơ cấu tổ chức và vận hành ,điều kiện xét tuyển và các kĩ năng cần thiết để có thể làm viêc tại công ty -Có cơ hội được va chạm với thực tế,cải thiện kĩ năng mềm của bản thân 2.Những khó khăn,thuận lợi của sinh viên khi thực tập tại công ty 2.1 Thuận lợi - Cán bộ nhân viên trong công ty luôn cởi mở,nhiệt tình hướng dẫn,tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực tập 2.2 Khó khăn - Do thời gian đầu làm quen với kiến thức mới,sinh viên rất khó nhập tâm và dễ bị lạc phương hướng - Kĩ năng mềm còn kém nên rất khó thích nghi được với môi trường làm việc mới

3. Lời cảm ơn Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các anh chị cán bộ nhân viên trong công ty FTL đã tạo điều kiện cho em được rèn luyện bản thân và trưởng thành hơn trong quá trình thực tập.FTL thực sự là 1 tập thể đoàn kết,không ngần ngại chia sẻ trao đổi kiến thức để cùng nhau hướng tới mục tiêu chung. B.NỘI DUNG Chương 1: Giới thiệu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của đơn vị tiếp nhận. 1.1 Giới thiệu chung về chức năng của công ty Công ty cổ phần Công nghệ Tài chính Viễn thông FTL (Công ty FTL) thành lập năm 2007. Công ty FTL tập trung vào phát triển và tích hợp các giải pháp viễn thông với các hệ thống thanh toán điện tử; cung cấp các giải pháp và dịch vụ thanh toán đơn giản, an toàn, thuận tiện dựa trên hạ tầng viễn thông, hạ tầng thanh toán và hạ tầng mạng hiện có. Đội ngũ kỹ sư FTL có nhiều kinh nghiệm thực tế nhiều năm tham gia phát triển và triển khai ở các vị trí chủ chốt cho các dự án liên quan đến các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, ISP, Content Provider lớn như VMS, Viettel, VinaPhone, VTC, V2Y. FTL am hiểu sâu rộng nhiều mảng nghiệp vụ trong hệ thống viễn thông, thanh toán và ngân hàng. Với việc áp dụng kỹ thuật công nghệ mới như Oracle, SQL Server, Linux, Unix, Window, Java, Javascript, JSP, PLSQL, HTML, DHTML, VB, C++, UML,v,v… 1.2 Quá trình hoạt động và phát triển 1.2.1 Giới thiệu Công ty Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH VIỄN THÔNG FTL -FTL Địa chỉ trụ sở chính: số 15 ngách 7/105 Nguyễn Công Hoan, Phường Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Số TK VNĐ: 11720947386012

Mở tại Ngân hàng Techcombank Hà Nội CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH VIỄN THÔNG FTL được thành lập theo quyết định số 0103018894 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 17/12/2009 ( thay đổi lần 4) với các ngành nghề kinh doanh chính: • Sản xuất phần mềm và cung cấp các dịch vụ phần mềm • Tư vấn giải pháp công nghệ thông tin ( không bao gồm dịch vụ tư vấn pháp luật) • Đại lý dịch vụ bưu chính viễn thông • Sản xuất, chế tạo, lắp ráp các thiết bị công nghệ thông tin • Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí, thanh toán điện tử trên mạng điện thoại di động ( trừ thông tin Nhà nước cấm và dịch vụ điều tra) • Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác • Đại lý các dịch vụ Internet và gia tăng trên mạng • Dịch vụ tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và tự động hóa (không bao gồm dịch vụ tư vấn pháp luật) • Mua bán thiết bị máy móc trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin • Sản xuất, chế tạo, lắp ráp tủ điện • Lắp đặt, bảo hành, sửa chữa hệ thống thông tin, mạng máy tính, truyền thông • Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh • Quảng cáo (không bao gồm quảng cáo thuốc lá) 1.2.2 Tầm nhìn và mục tiêu chiến lược Công ty FTL mong muốn trở thành nhà cung cấp giải pháp và dịch vụ hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông và thanh toán điện tử.Với phương châm hành động luôn vì khách hàng, cùng với giải pháp toàn vẹn, dịch vụ hoàn hảo kết hợp với sự nỗ lực và tận tụy của từng cá nhân và toàn công ty, FTL mong muốn mang lại nhiều

ứng dụng thành công, mang lại hiệu quả cao cho khách hàng.Đối với khách hàng, dù lớn hay nhỏ, FTL cam kết xây dựng mối quan hệ lâu dài và tin cậy. Chế độ bảo hành hậu mãi, luôn tìm ra giải pháp tốt nhất nhằm đưa hệ thống của khách hàng hoạt động hiệu quả nhất đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.FTL luôn luôn tin tưởng và nỗ lực phấn đấu hết mình nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo mang lại giá trị cho khách hàng, cho xã hội.

1.2.3 Sứ mệnh •Xây dựng các giải pháp viễn thông tiên tiến •Đem lại cho thị trường thương mại điện tử các giải pháp thanh toán an toàn, tin cậy, đơn giản và thuận tiện 1.2.4 Thế mạnh của FTL • Sản phẩm được phát triển nhằm tối đa hóa lợi ích cho người sử dụng, với các đặc tính nổi trội: • Tính thân thiện và dễ sử dụng: Giao diện trực quan, thân thiện, đơn giản, dễ nắm bắt và sử dụng. • Tính ổn định: Công nghệ tiên tiến, phát triển bởi những kỹ sư nhiều kinh nghiệm, sản phẩm được thử nghiệm kỹ càng, hạn chế được tối đa các lỗi khi sử dụng • Tính mở và linh hoạt: Người sử dụng có thể tùy biến tất cả các chức năng của phần mềm, thay đổi từ màn hình giao diện, yêu cầu nghiệp vụ và các báo cáo đầu ra cho phù hợp với yêu cầu quản lý 1.3 Cơ cấu tổ chức 1.3.1 Đội ngũ cán bộ nhân viên Đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Công ty hiện có hơn 30 người và có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên, tốt nghiệp đại học chính quy chuyên ngành kỹ thuật ( CNTT và Điện tử viễn thông). Đội ngũ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm và đóng vai trò

chủ chốt triển khai các hệ thống phần mềm tại các công ty viễn thông lớn như VMS, Vinaphone, Viett el,v.v… Sơ đồ bộ máy hoạt động nhân sự của công ty:

Giám đốc điều hành: anh BÙI VIỆT BẮC Chủ tịch hội đồng quản trị :anh THÁI HOÀNG HIỆP Trưởng phòng kinh doanh:anh Đặng Hoài Sơn Trưởng phòng cung cấp dịch vụ giải trí :anh Nguyễn Anh Tuấn Trưởng phòng mobile :chị Trần Cao Nga Trưởng phòng nghiên cứu và phát triển giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp: Anh Thái Hoàng Hiệp

1.4 Sản phẩm và giải pháp 1.4.1 Ewallet • Mô tả - Đầu năm 2009, công ty cổ phần Tài chính viễn thông FTL đã xây dựng thành công giải pháp Mobile Banking Ewallet và được triển khai tại 2 ngân hàng là TienPhongBank và VIB Bank. Mobile Banking không chỉ là một hình thức giao dịch mới mẻ ở Việt nam mà còn được kỳ vọng là một phương thức giao dịch thuận tiện nhất. Chỉ với chiếc điện thoại nhỏ gọn, khách hàng có thể dễ dàng chuyển khoản, tra cứu số dư của mình mọi lúc mọi nơi thay vì việc ngồi trước máy tính hay phải đi đến tận điểm đặt máy ATM để thực hiện các giao dịch.

• Lợi ích - Phương tiện chuyển tiền an toàn và thuận tiện - Đem đến cho khách hàng một phương thức chuyển tiền và nạp tiền tiện lợi mọi lúc, mọi nơi (24h/ngày, 7 ngày/tuần) - Giúp các ngân hàng mở ra một kênh thanh toán an toàn và tiện lợi cho khách hàng - Giúp các nhà cung cấp viễn thông mở ra một kênh nạp tiền hiệu quả, giảm thiểu chi phí phân phối thẻ trả trước - Giảm chi phí - Giảm lượng lưu thông tiền mặt trong xã hội. • Tính năng - Liệt kê các tài khoản đăng ký sử dụng dịch vụ - Đổi tài khoản sử dụng, đổi mã PIN - Truy vấn thông tin tài khoản - Chuyển tiền giữa các tài khoản ngân hàng - Chuyển tiền vào thuê bao - Nạp tiền vào Ngân lượng - Liệt kê, tra cứu được thông tin của 5 GD gần nhất phân loại theo tài chính và phi tài chính - Báo cáo giao dịch qua email hoặc qua SMS - Topup thẻ Prepaid - Tích hợp các nội dung cơ bản cho phép tra cứu tỷ giá ngoại tệ/vàng, chỉ số chứng khoán, dự báo

thời tiết, điểm đặt ATM cũng như các điểm giao dịch của Ngân hàng • Giao diện - Giao diện người dùng dưới dạng Menu & Dialogs đa cấp, dễ sử dụng; không cần nhớ cú pháp và đầu số dịch vụ - Hỗ trợ đa ngôn ngữ - Hỗ trợ nhiều kênh giao dịch SMS /GPRS - Yêu cầu bộ nhớ thấp (~64KB) • Bảo mật - Tin nhắn ra khỏi ứng dụng được mã hóa theo cơ chế mã hóa công khai - Có cơ chế loại bỏ tin nhắn trùng - Sử dụng PIN để xác thực người dùng (giống như mã PIN của ATM) - Thông tin của khách hàng trên hệ thống được mã hóa theo cơ chế Triple - DES giảm thiểu việc rò rỉ thông tin - Đối với kênh GPRS có sử dụng bổ sung chức năng xác thực dùng OTP • Tương thích - Ứng dụng được cài đặt trên thiết bị di động được phát triển trên nền J2TM - Dễ dàng cài đặt - Đã được thử nghiệm trên nhiều loại máy • Khả năng mở rộng - Hệ thống có thể dễ dàng thay đổi và mở rộng để sử dụng các tài khoản khác ngoài tài khoản ngân

hàng (hệ thống tài khoản trung gian, tiền ảo vcash, vcoin) • Hệ thống core tin cậy và hiệu năng cao - Tính toán phân tán - Sử dụng cụm CSDL - Có khả năng chịu lỗi cao

1.4.2 FTL triển khai hệ thống nội bộ Mobile Banking Sau một thời gian phối hợp với FTL để xây dựng giải pháp Mobile Banking, Ngân hàng Quốc tế Việt Nam (VIB) chính thức triển khai nội bộ vào ngày 10/3/2009.(Theo VIB IT-Services)

Thành công của việc triển khai nội bộ này là cơ sở quan trọng để VIB đánh giá và chọn thời điểm thích hợp áp dụng cho toàn bộ hệ thống khách hàng của mình. Trong thời gian ngắn tới, khách hàng của VIB sẽ được sử dụng một công cụ thanh toán an toàn và thuận tiện ngay trên chính chiếc điện thoại di động của mình.Đây là ngân hàng thứ 2 đã đưa hệ thống Mobile Banking của FTL vào triển khai nội bộ

1.4.3 Broadcasting System – hệ thống nhắn tin quảng bá Sự xâm nhập mạnh mẽ của viễn thông vào đời sống con người mang tới cơ hội to lớn cho giới quảng cáo, truyền thông. SMS là một kênh giao tiếp tốt nhất cho việc truyền thông tin nhanh nhất, kịp thời và tốc độ của doanh nghiệp tới khách hàng.

Nhận thấy được điều này, FTL đã xây dựng hệ thống BCS_ Broadcasting System. FTL-BCS là hệ thống gửi tin 1 chiều (SMS Marketing), sử dụng tài khoản trả trước, với người gửi là tên thương hiệu (brandname), số dịch vụ 6xxx, sim
Mô hình kết nối của hệ thống:

Các cách triển khai FTL-BCS: - Sử dụng FTL-BCS kết hợp GSM Modem + Sim (gửi tin qua sim) - Sử dụng đầu số 6xxx, 8xxx - Sử dụng brandname thay thế cho sim điện thoại thông thường. Tại sao nên quảng bá trên kênh SMS: - Tỷ lệ hưởng ứng > 10% - Tỷ lệ nhớ > 75% - Hiệu quả đầu tư cao hơn những phương tiện truyềng thông khác - Sử dụng ĐTDĐ( là “Vật bất ly thân” của người tiêu dùng) để truyền tải thông điệp. - Thời gian và công sức ít, hiệu quả cao. - Tiếp cận cụ thể từng đối tượng khách hàng khác nhau. Quy định và cơ chế: - FTL chỉ cung cấp dịch vụ truyền tải tin nhắn. - Đối tác thực hiện quản lý danh sách khách hàng.

- Đối tác chịu trách nhiệm nội dung tin nhắn, & tuân thủ các quy định về chống SPAM và tin nhắn rác

1.4.4 Hệ thống E-Voucherless Topup Theo tổng cục thống kê, tính đến hết tháng 10/2008 cả nuớc đã có gần 60 triệu thuê bao di động, chiếm trên 81% tổng số thuê bao điện thoại cả nuớc. Trong số này, Mobifone và Vinaphone chiếm khoảng 30 triệu, Viettel có gần 19 triệu thuê bao, số còn lại thuộc các mạng di động Sfone, EVN Telecom và HTMobile. Với một số luợng thuê bao lớn như vậy, thì có một vấn đề đuợc đặt ra là việc phát hành và phân phối thẻ cào cho hệ thống đại lý và các điểm bán thẻ gặp rất nhiều khó khăn, chi phí lớn. Đối với nhà cung cấp, Để khắc phục tình trạng này cũng như đưa ra một huớng kinh doanh mới, công ty cổ phần Tài chính viễn thông FTL đã xây dựng một hệ thống E-Voucher để quản lý việc nạp tiền không cần thẻ, với một số lợi ích như sau : - Cung cấp một tiện ích cho phép nạp tiền không cần thẻ một cách dễ dàng với số tiền bất kỳ ở bất cứ đâu - Tạo một thói quen mới cho khách hàng - Cho phép mở rộng các kênh phân phối - Giảm chi phí phân phối - Mở rộng khoảng giá trị thẻ nạp cho khách hàng - Nâng cao hình ảnh và thuơng hiệu của nhà cung cấp dịch vụ đối với khách hàng. Mô hình phân phối của hệ thống đuợc tổ chức theo nhiều cấp : Cấp Công ty: Nhà cung cấp sẽ căn cứ vào các đơn hàng của TTVT Tỉnh để chuyển tiền vào tài khoản của TTVT tỉnh Cấp TTVT tỉnh: Sẽ làm việc với các đại lý, cửa hàng của nhà cung cấp, căn cứ vào các hợp đồng mua bán hoặc các đơn hàng, TTVT Tỉnh sẽ chuyển tiền vào các tài khoản của cửa hàng, đại lý.

Cấp đại lý, cửa hàng: Có thể chuyển tiền bán cho các Sim của điểm bán lẻ hoặc bán cho khách hàng. Cấp Điểm bán lẻ: Bán cho khách hàng. Giá trị đem lại : Đối với các công ty mạng viễn thông: - Giảm chi phí thẻ trả truớc và những thất thoát phát sinh - Phát triển hậu cần và phân phối dịch vụ, đem lại hình thức nạp tiền mới, tiện ích - Phương thức tiếp cận thị truờng tốt - Ứng dụng có độ an toàn cao, dễ dàng trong sử dụng Các nhà phân phối sản phẩm và dịch vụ: - Giải pháp không dùng tiền mặt cho thanh toán nhỏ lẻ - Lợi nhuận cao hơn - Dịch vụ nhanh và thuận tiện - Phương thức thanh toán đơn giản, nhanh và tiết kiệm thời gian Ngưòi tiêu dùng : - Sẵn có, tiện dụng - Mọi lúc mọi nơi Khả năng nâng cấp và mở rộng hệ thống - Dễ dàng bổ sung thêm tổng đài IN, SMSC mới - Có thể bổ sung các ứng dụng, dịch vụ có kết nối với hệ thống IN và Billing. 1.4.5 Offline Banking Gateway Trong quá trình chạy batch, các ngân hàng thường gặp phải một số lỗi như thời gian xử lý khá lâu, hệ thống chạy hàng ngày, điều này sẽ tạo làm tạm dừng các dịch vụ ngân hàng đang cung cấp như hệ thống ATM, các giao dịch cần tác động

vào core. Vậy giải pháp đặt ra là gì? Liệu giải pháp có mang lại độ an toàn, ổn định và hiệu năng cao? Để khắc phục tình trạng trên, Công ty CP Công nghệ Tài chính Viễn thông FTL đưa ra giải pháp nhằm khắc phục tình trạng trên giúp hệ thống có thể truy cập trực tiếp vào Account Database (tùy thuộc vào mỗi hệ thống core khác nhau), không giao tiếp thông qua Host bằng cách truy cập, thao tác vào Account thông qua thông tin Account đã được backup. Ngoài ra, giải pháp giúp lưu trữ các giao dịch “Offline”, sau đó đồng bộ các lệnh vào host bằng cách lưu ra file, lưu vào database hoặc lưu lịch sử giao dịch (transaction). Giải pháp cũng hỗ trợ các kênh kết nối từ bên ngoài như Web Service, Plain Socket, SML,v.v.. Với tất cả các giải pháp trên sẽ giúp duy trì các giao dịch ngân hàng 24/7. Điều này đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, giải pháp cũng mang lại độ an toàn cho các giao tiếp thông qua SSL, giúp ổn định và nâng cao hiệu năng cho các tiến trình chạy song song. Giải pháp còn đáp ứng các kết nối bên ngoài như gateway kết nối với các hệ thống thanh toán, thu phí, v.v. và khả năng sử dụng lại cao.

1.4.6 Hợp tác kinh doanh dịch vụ nội dung trên đầu số 6x85 Ngoài việc cung cấp các giải pháp viễn thông, ngân hàng, Công ty FTL còn là nhà cung cấp chuyên nghiệp các dịch vụ SMS, giải pháp tích hợp trên nền tảng SMS Gateway qua đầu số 6x85. Hiện nay, dịch vụ nội dung trên đầu số vô cùng phong phú, đa dạng và không còn xa lạ với khách hàng. Dịch vụ nội dung chúng tôi hướng đến chia làm 3 nhóm chính: Nội dung tin nhắn: cho thuê đầu số 6x85 và sử dụng dịch vụ nội dung có sẵn của FTL hoặc nội dung do đối tác tự làm. Ứng dụng cho điện thoại: 1 số ứng dụng tiêu biểu như: MCMS, Game Store là những Client cài đặt trên điện thoại, hỗ trợ download các dịch vụ nội dung đơn giản mà không cần nhớ cú pháp nhắn tin. Dịch vụ thương mại di động: Nhắn tin quảng bá trên đầu số, nhắn tin quảng bá bằng tên thương hiệu (brandname)…. FTL đã và đang tiến hành hợp tác hiệu quả với nhiều đối tác, đáp ứng tối đa mọi nhu cầu của khách hàng với chi phí và % lợi nhuận cạnh tranh. Ngoài ra, dịch vụ trên đầu số 6x85 còn có những ưu điểm như: + Đầu số đẹp, dễ nhớ, được quảng cáo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. + Dữ liệu dịch vụ đa dạng, phong phú. + Dữ liệu được cập nhật hàng ngày, luôn mới với đội ngũ nhân viên sản xuất nội dung năng động. + Băng thông rộng, luôn đảm bảo trả nội dung tức thời cho người nhắn dù trong giờ cao điểm. + Làm việc chuyên nghiệp, tỉ lệ ăn chia rõ ràng, chiết khấu cao, tạo điều kiện tối đa cho đối tác khai thác dịch vụ

1.4.7 SMS Gateway • Mô tả Cổng giao tiếp tổng đài nhắn tin SMSC • Tính năng - Định tuyến linh hoạt - Chạy song song nhiều thể hiện của ứng dụng - Xử lý song song đa tiến trình - Quản lý tiến trình dễ dàng thông qua giao diện GUI - Kết nối thông qua nhiều giao tiếp khác nhau (DDTP, SMPP) 1.4.8 VAS SMS Platform • Mô tả Hệ thống dịch vụ nội dung, dịch vụ gia tăng trên nền SMS • Tính năng - Có khả năng mở rộng - Định tuyến linh hoạt - Chạy song song nhiều thể hiện của ứng dụng - Xử lý song song đa tiến trình - Quản lý tiến trình dễ dàng thông qua giao diện GUI - Giao diện thân thiện, nền web, hỗ trợ đa ngôn ngữ - Bảo mật và phân quyền nhiều cấp độ - Hệ thống báo cáo phân tích số liệu đa dạng, kết xuất được nhiều khuôn dạng 1.4.9 IN Gateway • Mô tả Cổng giao tiếp cho hệ thống quản lý thuê bao (mobile) trả trước

• Mục tiêu: - Giảm tải IN - Thống nhất giao diện sử dụng cho tất cả các hệ thống kết nối IN - Quản lý, giám sát tập trung các giao dịch IN • Tính năng - Hỗ trợ CORBA, TELNET & UINML interface - Hỗ trợ các giao thức kết nối IN: + Telnet – Alcatel + CORBA – Alcatel + PAMI – ERICSSON + HIA – COMVERSE - Cân bằng tải theo mức ưu tiên.Xây dựng cổng giao tiếp chung cho các hệ thống tổng đài IN theo nhiều chuẩn khác nhau: TCP/IP, COM, MML, CORBA.... Nâng cao tính an toàn bảo mật cho các IN và dễ dàng tích hợp thêm các IN mới và thuận tiên cho việc kết nối provisioning của hệ thống TC&QLKH, cũng như các hệ thống provisioning khác... 1.4.10 DDTP Frameworks • Mô tả Dynamic Data Transfer Protocol • Chức năng - Tương thích J2EE - Đơn giản, linh hoạt - Kênh truyền dữ liệu hiệu năng cao - Triển khai được trên các servlet container thông dụng (Tomcat, Jrun, v.v..)

1.4.11 Thread Management • Mô tả Hệ thống quản lý tiến trình • Chức năng - Theo dõi hoạt động tiến trình thông qua giao diện GUI hoặc console - Đặt cấu hình tham số tiến trình - Đặt lịch chạy tiến trình - Khả năng triển khai trên các Platform (Linux, Unix, Windows) - Khả năng mở rộng linh hoạt - Tích hợp sẵn nhiều tiến trình thông dụng (truyền nhận file, convert dữ liệu, đồng bộ và kết xuất dữ liệu, quản lý databases) 1.4.12 FTL-Java-Swing components • Mô tả Hệ thống thư viện java hỗ trợ lập trình giao diện GUI • Chức năng - Nâng cấp và mở rộng nhiều tính năng cho các GUI components của Java Swing - Hỗ trợ xây dựng giao diện nhanh chóng linh hoạt thông qua các file mô tả layout và mô tả thuộc tính phần tử trên giao diện - Hỗ trợ đa ngôn ngữ 1.4.13 OBG -Offline Banking Gateway • Mô tả Duy trì giao dịch offline trong quá trình chạy batch • Chức năng

-Xử lý giao dịch offline (offline banking gateway - OBG) nhằm giúp các ngân hàng duy trì được việc xử lý giao dịch kể cả khi host đã off trong quá trình chạy batch. -Hệ thống cũng đảm bảo đồng bộ tài khoản, giao dịch với Host trước và sau khi chạy batch 1.4.14 Core Banking Interface • Mô tả Core Banking Interface APIs • Chức năng APIs Giao tiếp với core banking, gồm các message DSP chuẩn ISO 8583 và các Function phục vụ việc đẩy lệnh vào host 1.4.15 Website Portal • Mô tả Website Portal cho doanh nghiệp viễn thông • Chức năng Cung cấp trang web portal cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, hỗ trợ cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng, và các tính năng tra cứu thông tin,selfcare của khách hàng. 1.4.16 Sale Management System • Mô tả Hệ thống quản lý bán hang • Chức năng Cung cấp giải pháp toàn vẹn cho công tác theo dõi quản lý bán hàng, kho hàng, doanh thu bán hàng... của doanh nghiệp 1.4.17 International Roaming Billing System • Mô tả Hệ thống tính cước chuyển vùng quốc tế

• Chức năng Quản lý và tính cước thuê bao RMQT; hỗ trợ cho phép tích hợp với nhiều hệ thống Billing khác nhau 1.4.18 Billing & Customer Care System • Mô tả Hệ thống tính cước và chăm sóc khách hang • Chức năng Quản lý TC&QLKH thích hợp đa dịch vụ: Prepaid, Postpaid, Mobile, Fix, Fix wireless, home zone, ADSL, Lease line, Cable TV... Khả năng quản trị lớn (20 triệu thuê bao)Cung cấp các chính sách chăm sóc và khuyến khích duy trì khách hàng. 1.4.19 Một số dịch vụ khác • GPRS Billing Central System:Hệ thống tính cước GPRS tập trung • SMS Billing Central System :Hệ thống tính cước SMS tập trung • CRC – Billing Interconnect System : Hệ thống đối soát cước • PSTN Integration : • PSTN Integration • RMQG – National Roaming Billing System: Hệ thống tính cước chuyển vùng trong nước • BASS – Business Analysis Support System: Hệ thống báo cáo hỗ trợ kinh doanh • DepartmentManagement System: Hệ thống quản lý phòng ban Chương 2 : Nội dung thực tập 2.1 Các vị trí công việc trong công ty 2.1.1 Phòng cung cấp dịch vụ giải trí Chức năng • Nghiên cứu và phát triển các dịch vụ giải trí,cụ thể:

+ Ứng dụng trên nền điện thoại di động :games,lịch vạn niên,phần mềm bói toán + Dịch vụ trò chơi tương tác của VMS(câu hỏi trắc nghiệm kiến thức) + Trò chơi trực tuyến trên website • Hệ thống nhắn tin quảng bá để hỗ trợ công tác Quản lý đầu tư • Thiết kế Website và Forum – Hỗ trợ kỹ thuật tối ưu website báo cáo sự cố các hệ thống Dịch vụ giá trị gia tăng và forum trao đổi, thảo luận về điều hành kỹ thuật Dịch vụ GTGT và forum SS7 chuyển vùng quốc tế • Hệ thống xây dựng trò chơi tương tác trên LiveInfo/ SMS/MMS/USSD/WAP • Chức năng tra cứu SMS trên hệ thống SMSC và SMPP Gateway • Kiểm tra và phát hiện lỗi các hệ thống phần mềm lớn

Yêu cầu chuyên môn Thông thạo các ngôn ngữ lập trình corona,Java,C++,SQL sever,microsoft office,có khả năng sử dụng internet thành thạo

2.1.2 Phòng mobile Chức năng Cung cấp: • BCS (Pha 2) – Công cụ nhắn tin quảng bá • Hệ thống theo dõi, phân tích các chương trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng và sự báo biến động thuê bao • Hệ thống tạo và quản lý thẻ nạp tiền • Hệ thống quản lý chi phí – Phân hệ “ Quản lý công tác ĐTXD” • Hệ thống Quản lý khách hàng, tính cước và thanh toán cước phí tập trung – Phân hệ “ Quản lý công nợ”

• Hệ thống Quản lý khách hàng, tính cước và thanh toán cước phí – Phân hệ “ Báo cáo thanh toán cước phí” • Giải pháp thanh toán điện tử trên thiết bị Mobile qua kênh SMS/GPRS – Ewallet • BSC (Pha 1) – Công cụ nhắn tin khách hàng phục vụ sản xuất kinh doanh • Hệ thống Offline Banking Gateway • Hệ thống Backend Host Gateway • Hệ thống Gateway Filter Yêu cầu chuyên môn Thông thạo các ngôn ngữ lập trình html5,java,VB,SQL (tối thiểu 1 năm) Telecommunications system:IN,SMSC,HLR (tối thiểu 1 năm) Database:SQL server acess,MS acess (tối thiểu 1 năm)

2.1.3 Phòng nghiên cứu và phát triển giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp Chức năng Cung cấp các dịch vụ cho các công ty viễn thông như VMS,Viettel,mobifone cụ thể: • VMS-RM2 – InternationalRoaming Billing System - Hệ thống tính cước chuyển vùng quốc tế • VMS-SMSC – SMS Central-Hệ thống tính cước SMS tập trung • VMS-CRC – Billing Interconnect System Hệ thống đối soát cước • VMS-GPRS – GPRS Billing Central System-Hệ thống tính cước GPRS tập trung

• VMS-DMS – DepartmentManagement System-Hệ thống quản lý phòng ban • VMS-B2 – Billing & Customer Care System-Hệ thống tính cước và chăm sóc khách hàng • VMS-BASS – Business Analysis Support System-Hệ thống báo cáo hỗ trợ kinh doanh • VMS-RMQG – National Roaming Billing System-Hệ thống tính cước chuyển vùng trong nước • VMS-EPIN – Voucherless Topup System-Hệ thống nạp tiền điện tử cho thuê bao trả trước • VMS-INGATEWAY – IN Gateway System -Hệ thống IN Gateway • VMS-BSS – Sale Management System-Hệ thống quản lý bán hàng • VIETTEL-IPORTAL – Viettel Web Portal-Cổng thông tin điện tử Viettel • VIETTEL-Internet – Billing and Customer Care-Hệ thống tính cước và chăm sóc khách hàng • VIETTEL – Mobile Customer Care-Hệ thống chăm sóc khách hàng di động • VNP-ELOAD –Voucherless Topup System-Hệ thống nạp tiền điện tử cho thuê bao trả trước • VMS-INGATEWAY2 – IN Gateway System -Hệ thống INGateway • SIEMENS-BMSP – Billing Mediation & Service Provisioning System-Hệ thống tính cước….. • VMS-DMS2 – Department Management System-Hệ thống quản lý phòng ban • VIETTEL-EVOUCHER - Voucherless Topup System-Hệ thống nạp tiền điện tử cho thuê bao trả trước • VIETTEL – Internet-PSTN Integration • VIETTEL – Sales management System-Hệ thống quản lý bán hàng

• VIETTEL – Internet-PSTN Integration • VTC – CMS – Content magement system for Mobile TV-Hệ thống quản lý nội dung cho Mobile TV • VTC-PayGate – Payment System for Prepaid VTC Mobile Subscriber-Hệ thống thanh toán cho thuê bao di động VTC trả trước • SMS Mobile - VAS System-Hệ thống VAS • Nâng cấp mở rộng đầu số cho hệ thống VAS SMS Yêu cầu kĩ năng chuyên môn Thời gian kinh nghiệm tối thiểu sử dụng các ngôn ngữ lập trình và các hệ thống: Language Java, JSP, Servlet: 9 years C/C++, VC++,VB: 3 years HTML, DHTML, Javascript: 9 years SQL, PL/SQL: 6 years UML: 2 years Database Oracle:9 years SQL Server:1 years MS Access: 2 years Postgresql : 2 years MySQL: 2 years

Modeling tool Power designer: 6 years Visio: 7 years

Oracle designer: 3 years Borland together: 2 years Banking System Silver Lake : 1 year Iflex : 1 year Symbol (System Access) : 1 year OBG (Standin) :1 year Telecommunications system IN: 3 years SMSC: 4 years HLR: 2 years Protocol & standard TCP/IP, HTTP, FTP, SMTP: 5 years SMPP: 2 years CORBA: 2 years Other tool & standard JDBC: 6 years XML, ASN1: 3 years OpenGL: 1 year DirectX : 1 year 2.1.3 Phòng kinh doanh Chức năng : Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

- Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược: - Công tác thống kê tổng hợp sản xuất; - Công tác điều độ sản xuất kinh doanh; - Công tác lập dự toán; - Công tác quản lý hợp đồng kinh tế; - Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; - Công tác đấu thầu; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. Nhiệm vụ : - Xây dựng kế hoạch, định hướng sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng cũng như theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch để kịp thời đế xuất với Ban Tổng Giám đốc Công ty điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế. - Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường để đầu tư đẩy mạnh kinh doanh bao gồm hàng xuất, hàng nhập và hàng nội địa. Đề xuất Ban Tổng Giám đốc Công ty các chủ trương, chính sách phù hợp với tình hình thực tế trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. - Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu để tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc đàm phán tiến tới ký kết các hợp đồng kinh tế. - Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách SMS Mobile, thuế của Nhà nước ban hành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định. - Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hình thức thanh toán cũng như theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng. - Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của Ban Tổng Giám đốc Công ty, xây dựng các kênh thông tin về thương mại, đồng thời quản lý các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua các hệ thống thông tin.

- Thực hiện đối soát với khách hàng hàng tháng, tiến hành chăm sóc khách hàng định kì , lập ra những chính sách khuyến mãi, tri ân hợp lý. Nguyên tắc hoạt động: Để đảm bảo công việc điều hành hoạt động được xuyên suốt và theo một trật tự nhất định, các thành viên trong Phòng cần bảo đảm thực hiện một số nguyên tắc chung sau đây: - Tôn trọng, trách nhiệm và trung thực. - Đề xuất, xử lý công việc không vượt cấp. - Chịu sự chỉ đạo toàn diện của lãnh đạo. - Tuyệt đối bảo mật các số liệu và tình hình kinh doanh của Công ty. Điều hành công việc: - Căn cứ vào chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc Công ty, lãnh đạo Phòng có trách nhiệm hoạch định chương trình, công việc cụ thể và phổ biến đến các Tổ thực hiện. - Các tổ nghiệp vụ nói chung và từng nhân viên trong Phòng nói riêng có nhiệm vụ thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về những phần việc của mình. Mọi khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cần báo cáo ngay cho lãnh đạo Phòng để xử lý và tìm hướng giải quyết. - Tất cả các văn bản trước khi trình Ban Tổng Giám đốc ký tên đều nhất thiết phải qua sự kiểm tra, kiểm soát của lãnh đạo Phòng. Tuyệt đối nghiêm cấm các trường hợp cá nhân tự trình

2.2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty - Nghiên cứu, phát triển và triển khai các giải pháp CNTT cho các doanh nghiệp tài chính và viễn thông,cụ thể: • FTL EWALLET - Giải pháp thanh toán điện tử trên thiết bị Mobile sử dụng kênh SMS, GPRS • SMS GW - Cổng giao tiếp tổng đài nhắn tin SMSC • SMS VAS Platform - Hệ thống dịch vụ nội dung, dịch vụ gia tăng trên SMS • IN GW - Cổng giao tiếp cho hệ thống quản lý thuê bao (mobile) trả trước • Java GUI Framework - Hệ thống thư viện java hỗ trợ lập trình giao diện GUI

• OBG - Duy trì giao dịch offline trong quá trình chạy batch • Core Banking Interface APIs - Thư viện kết nối vào Corebanking theo chuẩn ISO 8583 • Voucherless Topup System - Hệ thống phân phối, nạp tiền cho thuê bao trả trước • BCS - Hệ thống phần mềm nhắn tin quảng bá BCS - Sản xuất, chế tạo, lắp ráp các thiết bị công nghệ thông tin - Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác - Dịch vụ tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và tự động hóa (không bao gồm dịch vụ tư vấn pháp luật) - Mua bán thiết bị máy móc trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin - Sản xuất, chế tạo, lắp ráp tủ điện - Lắp đặt, bảo hành, sửa chữa hệ thống thông tin, mạng máy tính, truyền thông - Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh 2.3 Công việc được giao trong đợt thưc tập Mô tả: - Lâp trình ứng dụng cho hệ điều hành android sử dụng ngôn ngữ html5 Chi tiết: Tuần 1: -Tìm hiểu về ngôn ngữ HTML,các câu lệnh và ý nghĩa,cách tạo các form,frame trên 1 trang web Tuần 2 :

- Dựa theo hướng dẫn làm theo từng bước và dựng được 1 ứng dụng cơ bản Welcome to PhoneGap,sau đó để tìm hiểu vì sao ra được,rồi thay đổi những dòng code trong file index.html và master.css để hiện thị ra câu Hello World màu đỏ trong chương trình giả lập Android Tuần 3: - Tạo ra 1 ứng dụng đơn giản ,đầu vào có lời chào:Chào mừng bạn làm quen với android, và 1 nút bấm, khi click vào nút đó sẽ hiện ra thông báo: game over và hỏi lại có muốn tiếp tục không,click yes sẽ quay lại ban đầu,no ứng với thoát khỏi chương trình Ảnh giao diện:

Ảnh chương trình:

Code chương trình: <!DOCTYPE html> <html>

<head> <title>Notification Example</title>

<script type="text/javascript" charset="utf-8" src="cordova-1.9.0.js"></script> <script type="text/javascript" charset="utf-8">

// Wait for Cordova to load // document.addEventListener("deviceready", onDeviceReady, false);

// Cordova is ready // function onDeviceReady() { // Empty }

// process the confirmation dialog result function onConfirm(buttonIndex) { alert('You selected button ' + buttonIndex); }

// Show a custom confirmation dialog //

function showConfirm() { navigator.notification.confirm( 'You are the winner!', // message onConfirm, 'Game Over', 'Restart,Exit' ); } // callback to invoke with index of button pressed // title // buttonLabels

</script> </head> <body> <p><a href="#" onclick="showConfirm(); return false;">Show Confirm</a></p> </body> </html>

Tuần 4: - Tạo 1 ứng dụng câu hỏi trắc nghiệm mô phỏng chương trình ai là triệu phú chạy trên nền android Hình ảnh chương trình:

Code chương trình: <!DOCTYPE html> <html> <head> <title>Notification Example</title> <script type="text/javascript" charset="utf-8" src="cordova-1.9.0.js"></script> <script type="text/javascript" charset="utf-8"> // Wait for Cordova to load // document.addEventListener("deviceready", onDeviceReady, false); // Cordova is ready // function onDeviceReady() { // Empty }

// // Documentation: // http://chami.com/tips/javascript/ function checkAnswer(quizForm, theAnswer, urlRight, urlWrong) { var s = "?";

// go through the "current choices" // to find the selected choice. // radio boxes pointing to choices // must be named "cc" // change if necessary // var i = 0; for(;i<quizForm.elements.length;i++) { if(("cc" == quizForm.elements[i].name) && (quizForm.elements[i].checked)) {

s = quizForm.elements[i].value; } } // no choice was selected // if("?" == s) { alert("Please make a selection."); return false; } // check if we have the correct // choice selected // if(s == theAnswer) { alert("'" + s + "' is correct!"); if(urlRight) { document.location.href = urlRight; } } else {

alert("'"+s+"' is incorrect."); if( urlWrong ) { document.location.href = urlWrong; } } // return "false" to indicate not to // submit the form. // change this to "true" if the form // "action" is valid, // i.e. points to a valid CGI script // return false; } // process the confirmation dialog result // Show a custom confirmation dialog // </script> </head> <body> <button type="button">Click Me!</button> <p><a href="#" onclick="checkAnswer(); return false;">Check Alert</a></p> </body> Ai la cau thu gianh duoc qua bong vang euro 2012?

<FORM method="POST" onSubmit="return checkAnswer(this,'C');" > <INPUT TYPE="RADIO" VALUE="A" NAME="cc"> A. Pirlo<BR> <INPUT TYPE="RADIO" VALUE="B" NAME="cc"> B. Ronaldo<BR> <INPUT TYPE="RADIO" VALUE="C" NAME="cc"> C. Iniesta<BR> <INPUT TYPE="SUBMIT" VALUE="Submit Answer"> <br></br> Thu do cua nuoc Viet Nam? <FORM method="POST" onSubmit= "return checkAnswer(this, 'A', 'correct.htm', 'wrong.htm');" > <BR> <INPUT TYPE="RADIO" VALUE="A" NAME="cc"> HA NOI<BR> <INPUT TYPE="RADIO" VALUE="B" NAME="cc"> HO CHI MINH<BR>

<INPUT TYPE="RADIO" VALUE="C" NAME="cc"> NAM DINH <BR> <INPUT TYPE="SUBMIT" VALUE="Submit Answer"> </FORM> </html> Chương 3: Nhận xét , đề xuất 3.1 Ưu điểm - Chăm chỉ,có tinh thần học hỏi ,chấp hành mọi nội quy của công ty,hoàn thành đầy đủ mọi nhiệm vụ được giao trong quá trình thực tập 3.2 Khuyết điểm - Do thời gian đầu chưa quen với môi trường làm việc mới cộng với việc kĩ năng mềm còn kém dẫn đến chưa thích nghi được nhanh với cơ sơ trong quá trình thực tập. - Mới làm quen với kiến thức mới nên rất khó nhập tâm và dễ bị lạc phương hướng trong quá trình học hỏi. 3.3 Đề xuất Em rất mong thời gian về sau khoa sẽ tổ chức những đợt thực tập dài hạn hơn để sinh viên chúng em có cơ hội được cọ sát với thực tế,làm quen sớm với môi trường thực tập từ đó có những mục tiêu, kế hoạch học tâp rõ ràng ,đúng đắn sau này. C.KẾT LUẬN 1.Khái quát,hệ thống các nội dung thực tập: + Hiểu được cơ cấu tổ chức của 1 doanh nghiệp viễn thông + Sử dụng tương đối thạo ngôn ngữ HTMl đễ viết ứng dụng trên nền Android

+ Biết cách sử dụng SQL sever để xây dựng cơ sở dữ liệu cho 1 ứng dụng 2.Các vị trí sinh viên có thể đảm nhận sau khi ra trường + Quản lý dự án (projecmanager) + Đội trưởng (team leader) + Kĩ sư lập trình( developer) + Kĩ sư test (tester) + Chuyên viên marketing + Chuyên viên thiết kế quảng cáo Ngoài ra sinh viên còn tuyển các sinh viên thực tập, việc này nhằm giúp công ty có thể tuyển chọn được những cá nhân giỏi và mong muốn họ có thể ở lại công ty để làm việc sau khi ra trường Các công việc trên ngoài yêu cầu kĩ năng chuyên môn nắm vững,khi tham gia tuyển các vị trí trong công ty ,sinh viên cần trang bị những kĩ năng mềm như kĩ năng giao tiếp,kĩ năng làm việc theo nhóm,kĩ năng sáng tạo, học hỏi ….Trang bị ít nhất một ngoại ngữ,đặc biết là tiếng anh. 3.Cảm nhận chung của em trong quá trình thực tập: Trong 1 tháng thực tập em nhận thấy mỗi công ty có sự khác nhau,đều có những điểm thuận lợi và khó khăn nhất định đối với sinh viên chúng em.Từ đó có những hướng đi đúng đắn cho bản thân. FLT là một môi trường rất tốt cho những sinh viên mới ra trường cũng giống như những sinh viên muốn đi làm thêm trong quá trình học để lấy kinh nghiệm.FTL thực sự là một môi trường đầy tính năng động, khoa học chuyên nghiệp ,hợp lí giúp phát triển hết được khả năng của từng cá nhân.Tại FTL có tính gợi mở và sáng tạo,điều đó cũng đòi hỏi mỗi sinh viên phải có những kĩ năng chuyên môn nhất định và cả kĩ năng mềm mới có thể đáp ứng được yêu cầu của

công việc.Với FTL chúng ta có thể chọn cho mình con đường phù hợp nhất với khả năng và nguyện vọng.Để bắt kịp với những thay đổi công nghệ mà khách hàng yêu cầu cũng như nhu cầu thăng tiến , nhân viên FTL phải thường xuyên được đào tạo và phát triển kĩ năng mới.Trong quá trình làm việc,đóng góp cho công ty,nhân viên có những quyền lợi tương xứng,bao gồm thu nhập, khen thưởng và những quyền lợi khác.