GVHD: TS.

LÊ QUỐC CƯỜNG

HVTH: CAO NHỰT BÌNH

CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG.
4.1 Mục đích của việc mô phỏng. Mạng OBS có nhiều ưu điểm đáng được quan tâm tuy nhiên mạng OBS chưa thật sự được triển khai trong thực tế do đó cần thực hiện việc mô phỏng để đánh giá những chất lượng của mạng OBS. Mục tiêu của đề tài này là tìm hiểu chất lượng dịch vụ (QoS) dựa trên những thông số được giả định trước. Mô phỏng trong luận văn cũng so sánh và đánh giá chất lượng dịch vụ về xác suất mất gói trong điều kiện tải đưa vào mạng khác nhau. Phần mô phỏng sẽ thực hiện việc mô phỏng một mạng chuyển mạch quang chùm OBS với các trường hợp được đề cập trong chương III với các vấn đề chính như sau: QoS dựa trên việc đóng khối burst, QoS dựa trên việc xếp lịch kênh truyền, QoS dựa trên việc báo hiệu, QoS dựa trên việc giải quyết xung đột. Mô phỏng được thực hiện bằng phần mềm mô phỏng OBS4NS chạy trên nền của phần mềm mô phỏng mạng NS-2. Mô phỏng được thực hiện để tính toán xác suất mất gói và độ trễ với các tải lưu lượng khác nhau. Kết quả mô phỏng sẽ được đưa ra dưới dạng đồ thị. 4.2 Mô hình mạng và các thông số. Mô hình mạng mô phỏng được dựa theo mô hình mạng NSFNET (National Science Foundation Network) của Hoa Kỳ với 14 node mạng. Việc sử dụng mô hình này do mạng OBS chưa thực sự được triển khai trong thực tế, hơn nữa mạng NSFNET được sử dụng khá phổ biến trong các bài nghiên cứu về mạng OBS của các tác giả. Việc lựa chọn một mạng chuẩn được các nhà nghiên cứu đề xuất để so sánh kết quả là cần thiết.

- 64 -

GVHD: TS. LÊ QUỐC CƯỜNG

HVTH: CAO NHỰT BÌNH

Hình 4.1 Mô hình mạng NSFNET Sau đây là các thông số chính trong trong mô phỏng: Các node mạng đều là các node kết hợp. Liên kết là song hướng với mỗi hướng có hai kênh điều khiển và hai kênh dữ liệu. Do đó một liên kết có 8 bước sóng quang. Các gói đến có kích thước cố định là 1250 byte. Tốc độ truyền dẫn của liên kết là 10Gbps. Thời gian chuyển mạch là 10 µs . Công nghệ chuyển mạch toàn quang có thể dựa trên hai công nghệ là công nghệ chuyển mạch gương với thời gian chuyển mạch hàng ms và công nghệ chuyển mạch bán dẫn với thời gian chuyển mạch vài µs . Trường hợp mô phỏng này tác giả giả sử rằng chuyển mạch toàn quang đều là các chuyển mạch bán dẫn. Kích thước gói điều khiển là cố định và bằng 64byte. Thời gian xử lý gói điều khiển là 2.5 µs

4.3 Phần mềm mô phỏng mạng ns-2 4.3.1 Giới thiệu [17,18,5] Phần mềm NS-2 là phần mềm mô phỏng mạng điều khiển sự kiện riêng rẽ hướng đối tượng được phát triển tại UC Berkely, viết bằng ngôn ngữ C++

- 65 -

GVHD: TS. LÊ QUỐC CƯỜNG

HVTH: CAO NHỰT BÌNH

và Otcl. Ns-2 là phần mềm mô phỏng mã nguồn mở hữu ích cho việc nghiên cứu mạng diện rộng (WAN) và mạng local (LAN). Bốn lợi ích lớn nhất của Ns-2 là: Khả năng kiểm tra tính ổn định của các giao thức mạng đang tồn tại Khả năng đánh giá các giao thức mạng mới trước khi đưa vào sử dụng Khả năng thực thi những mô hình mạng lớn mà gần như ta không thể thực thi được trong thực tế Khả năng mô phỏng nhiều loại mạng khác nhau 4.3.2 Kiến trúc của NS-2 NS thực thi các giao thức mạng như Giao thức điều khiển truyền tải (TCP) và Giao thức gói người dùng (UDP); các dịch vụ nguồn lưu lượng như Giao thức truyền tập tin (FTP), Telnet, Web, Tốc độ bit cố định (CBR) và Tốc độ bit thay đổi (VBR) ; các kỹ thuật quản lý hàng đợi như Vào trước Ra trước (Drop Tail), Dò sớm ngẫu nhiễn (RED) và CBQ; các thuật toán định tuyến như Dijkstra… NS cũng thực thi multicasting và vài giao thức lớp Điều khiển truy cập đường truyền (MAC) đối với mô phỏng LAN.

Hình 4.2 Tổng quan về NS dưới góc độ người dùng OTcl Script Simulation Program OTcl NS Simulation Library Event Scheduler Objects Network Component Objects Kịch bản OTcl Chương trình Mô phòng Bộ biên dịch Tcl mở rộng hướng đối tượng Thư viện Mô phỏng NS Các đối tượng Bộ lập lịch Sự kiện Các đối tượng Thành phần Mạng

- 66 -

67 - . Module plumbing OTcl trong thực tế thực hiện việc trên rất đơn giản. Những lớp này khi đó sẽ được biên dịch cùng với mã nguồn gốc. Để sử dụng NS-2. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Network Setup Helping Modules Các mô đun Trợ giúp Thiết lập Mạng Plumbling Modules Simulation Results Analysis NAM Network Animator Các mô đun Plumbling Các kết quả Mô phỏng Phân tích Minh họa Mạng NAM Trong hình trên. Plumbing làm nên sức mạnh của NS. Kịch bản OTcl có thể thực hiện những việc sau: • Khởi tạo Bộ lập lịch Sự kiện • Thiết lập Mô hình mạng dùng các đối tượng thành phần Mạng • Báo cho nguồn lưu lượng khi nào bắt đầu truyền và ngưng truyền gói trong bộ lập lịch sự kiện Thuật ngữ plumbing được dùng để chỉ việc thiết lập mạng. User có thể thêm các mã nguồn Otcl vào NS-2 bằng cách viết các lớp đối tượng mới trong OTcl. Thành phần lớn khác của NS bên cạnh các đối tượng Thành phần Mạng là Bộ lập lịch Sự kiện. NS là Bộ biên dịch Tcl mở rộng hướng đối tượng. các đối tượng Thành phần Mạng và các mô đun Trợ giúp Thiết lập Mạng (hay các mô đun Plumbing).GVHD: TS. user lập trình bằng ngôn ngữ kịch bản OTcl. Định dạng file trace sẽ được tải vào trong các ứng dụng khác để thực hiện phân tích: . bao gồm các đối tượng Bộ lập lịch Sự kiện. Bộ lập lịch Sự kiện trong NS-2 thực hiện những việc sau: • Tổ chức Bộ định thời Mô phỏng • Huỷ các sự kiện trong hàng đợi sự kiện • Triệu gọi các Thành phần Mạng trong mô phỏng Phụ thuộc vào mục đích của user đối với kịch bản mô phỏng OTcl mà kết quả mô phỏng có thể được lưu trữ như file trace. vì thiết lập một mạng nghĩa là xây dựng các đường dữ liệu giữa các đối tượng mạng bằng cách thiết lập con trỏ “neighbour” cho một đối tượng để chỉ đến địa chỉ của đối tượng tương ứng.

nam) được dùng cho công cụ Minh họa mạng NAM File Trace (file.3Luồng các sự kiện cho file Tcl chạy trong NS NAM Visual Simulation Tracing and Monitoring Simulation C++ và OTcl Hình sau biểu diễn kiến trúc chung của NS. Các đối tượng Bộ lập lịch Sự kiện và hầu hết các đối tượng Thành phần Mạng thực thi bằng C++ và sẵn có cho OTcl qua một liên kết OTcl.tr) được dùng cho công cụ Lần vết và Giám sát Mô phỏng XGRAPH hay TRACEGRAPH Hình 4.GVHD: TS. User có thể tưởng tượng mình đang đứng ở góc trái dưới. Mô phỏng ảo NAM Mô phỏng Lần vết và Giám sát . Liên kết OTcl này được thực thi dùng TclCL. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH File nam trace (file. bộ biên dịch Tcl mở rộng hướng đối tượng và các thư viện mô phỏng mạng. Tất cả đã làm nên NS.68 - . Tcl dùng các đối tượng mô phỏng trong OTcl. thiết kế và chạy các mô phỏng trong Tcl.

đọc là tickle) và Ngôn ngữ lập trình hệ thống (C/C++) NS là tầng biên dịch Tcl để chạy các kịch bản Tcl Bằng cách sử dụng C++/OTcl.4 Kiến trúc của NS-2 NS sử dụng hai ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữ kịch bản (Tcl – Tool Command Language.69 - . LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4. bộ mô phỏng mạng phải hoàn toàn là hướng đối tượng Hình sau chỉ ra các đối tượng C++ có liên kết OTcl.GVHD: TS. nếu chúng tạo nên một phân cấp thì các đối tượng OTcl cũng có một phân cấp tương ứng như vậy. . Khi đó.

Các kịch bản Tcl/OTcl được viết để thiết lập và cấu hình topology của mạng. các tiêu đề packet và các . LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4. TclCL cung cấp liên kết giữa phân cấp lớp.GVHD: TS. nối kết biến và gửi lệnh.5 C++ và OTcl: Sự đối ngẫu TclCL là ngôn ngữ được sử dụng để cung cấp liên kết giữa C++ và OTcl.70 - .6 TclCL hoạt động như liên kết giữa A và B Việc sử dụng hai ngôn ngữ vì Bộ mô phỏng cần thực hiện hai việc khác nhau. Một mặt là vì các mô phỏng cho các giao thức yêu cầu một ngôn ngữ lập trình hệ thống có thể tính toán một cách hiệu quả các byte. khởi tạo đối tượng. Hình 4.

thời gian sửa lỗi. thời gian biên dịch lại và thời gian chạy lại. xử lý gói. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH thuật toán thực thi đang chạy trên một tập dữ liệu lớn. thực thi thuật toán • Tốc độ thời gian thực là quan trọng nhất • Thực hiện bất kỳ việc gì mà cần phải xử lý tứng packet của một luồng. thời gian tìm lỗi. Còn nếu muốn thực hiện những việc chuyên nghiệp hơn thì cần phải tạo ra đối tượng C++ mới. Với tác vụ này. tức là thời gian hay đổi mô hình và chạy lại) là quan trọng hơn. run-time speed (tốc độ thời gian chạy thực) là quan trọng trong khi turn-around time (thời gian thay đổi) thì ít quan trọng hơn. thiết lập hay những gì chỉ làm một lần. Trong tác vụ này thì iteration time (thời gian lặp lại. khi nghiên cứu mạng thì rất cần quan tâm đến các tham số và các cấu hình có thay đổi nhưng không đáng kể. Turn-around time bao gồm thời gian chạy mô phỏng. Và dùng OTcl để: • Mô phỏng những thông số hay cấu hình thay đổi • Tham dò nhanh một số tình huống • Thời gian tương tác (thay đổi mô hình hay chạy lại) là quan trọng • Cấu hình. • Thực hiện những cái ta muốn bằng cách thao tác trên các đối tượng C++ đang tồn tại.71 - .GVHD: TS. Vì cấu hình chỉ chạy một lần lúc bắt đầu mô phỏng nên run-time trong tác vụ này rõ ràng kém quan trọng hơn. Mặt khác. . queueing (hàng đợi) và possibly loss (khả năng mất mát). hay quan tâm đến các scenario (tình huống) cần khám phá thật nhanh chóng. Ví dụ như các link là những đối tượng OTcl liên kết các mô đun delay (trì hoãn). • Thay đổi hành vi của lớp C++ đang tồn tại theo những hướng đã không được lường trước. Dùng C++ để: • Mô phỏng giao thức chi tiết yêu cầu ngôn ngữ lập trình hệ thống • Thao tác trên byte.

adhoc. TORA.3. Mô phỏng HTTP có từng luồng bắt đầu tại OTcl nhưng việc xử lý từng gói lại được viết bằng C++. vệ tinh Chuẩn IEEE 802. Về phương diện mã nguồn. VBR Các agent truyền tải – UDP. các giao thức Mobile-IP và adhoc như DSR.11 có thể được mô phỏng. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hầu hết định tuyến được viết bằng OTcl (dù thuật toán Dijkstra lõi viết bằng C++). WLAN. Multicasting Mô phỏng mạng không dây Được phát triển bởi Sun Microsystems + UC Berkeley (Dự án Daedalus) Thuộc mặt đất (di động. FTP. BLUETOOTH). CBQ. 4. CBR. Ping Các packet tracing trên tất cả các link và trên các link xác định . Phương pháp này chạy tốt cho đến khi có đến 100 luồng bắt đầu thời gian mô phỏng mỗi giây. Nói chung.72 - . NS-2 được viết với 100k dòng mã lệnh C++.3 Các đặc tính của NS-2 NS-2 thực thi những tính năng sau: Các kỹ thuật quản lý hàng đợi Router như DropTail. DSDV và AODV Hành vi nguồn traffic – www. 70k dòng mã Tcl và 20k dòng tài liệu. nếu phải triệu gọi Tcl nhiều lần mỗi giây thì có lẽ nên chuyển sang C++. RED. TCP Định tuyến Luồng packet Mô hình mạng Các ứng dụng – Telnet. GPRS.GVHD: TS.

các node mạng trong phần mềm này là node unicast không hỗ trợ node multicast.1 Giới thiệu. . LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH 4.Tạo các node biên.. Phần mềm OBS4NS được xây dựng từ các module sau: Module tạo node mạng (ObsNode) Các node trong mạng OBS bao gồm node biên và node lõi. bước sóng cho gói điều khiền và burst dữ liệu. . Phần mềm này cũng xây dựng một module tạo các node này trong mạng. LAUC-VF. .GVHD: TS. Phần mềm OBS4NS có khả năng: .Thực hiện việc giải quyết xung đột bằng bộ đệm.Thực hiện việc lập lịch kênh truyền LAUC. . Các thông số của lưu lượng tuỳ thuộc vào lưu lượng đưa vào.4.Thực hiện định tuyến.4 Phần mềm mô phỏng mạng quang OBS4NS 4.Tạo các liên kết WDM. tuy nhiên lại ít hỗ trợ cho lớp quang và mô phỏng mạng OBS vì trong OBS các burst dữ liệu được chuyển mạch toàn quang.Thực hiện quá trình đóng khối. node lõi và node kết hợp . 4. Ns-2 khá đầy đủ cho việc mô phỏng mạng thông thường. Phần mềm mô phỏng mạng OBS4NS được các tác giả ở trường đại học Vigo-Tây Ban Nha xây dựng và phát triển phần lớn các chức năng phục vụ tương đối đầy đủ cho mô phỏng một mạng OBS hoàn chỉnh. . gói điều khiển. phần mềm mở rộng OBS4NS chạy trên nền NS-2 được xây dựng để giải quyết vấn đề mô phỏng mạng toàn quang. không bị delay hay xử lý tại các node mạng. thông tin về đường đi ngắn nhất.73 - . . chuyển hướng và phân đoạn burst.2 Các module trong OBS4NS.Node biên Ngõ vào của node biên là lưu lượng lấy từ module tạo lưu lượng.….4. Vì lý do đó. Giá trị ngõ ra của node biên là các burst dữ liệu.

Node biên đích có bộ giải đóng khối (Agent/Deburstifier) tách các gói tin từ burst dữ liệu nhận được. Kế đến bộ đóng khối (Agent/Burstifier) có chức năng tập trung các gói tin lớp cao vào bộ đệm rồi tạo thành burst dữ liệu cùng với việc phát gói điều khiển. Cuối cùng là bộ lập lịch kênh truyền (ChannelScheduler) chọn một bước sóng thích hợp cho burst dữ liệu ở ngõ ra. Phần khác nhau giữa node biên và node lõi là ở node biên có phần giao diện lớp MAC còn ở node lõi có chuyển mạch quang khối (Classifier/ObsSwitch) Hình 4. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình dưới đây mô tả kiến trúc của node biên và node lõi trong OBS4NS. Hình vẽ cho thấy những phần giống nhau trong khi xây dựng đối tượng mô phỏng là cả node biên và node lõi đều sử dụng chung thành phần tạo kết nối (Connector/ObsLink) và sử dụng biến entry_ để xác định lối vào.74 - . .7 Giao diện lớp MAC Giao diện đến lớp MAC là thành phần cơ bản của node biên có nhiệm vụ nhận lưu lượng từ khối tạo lưu lượng (lưu lượng được tạo ra bằng một số module trong NS-2).GVHD: TS. Nó phân loại gói đến theo đích đến (Classifier/Addr) và theo lớp dịch vụ (Classifier/CoS).

LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Thành phần quan trọng nhất của giao diện lớp MAC là bộ đóng khối (Agent/Burstifier). Time_out_ : đóng khối theo tiêu chuẩn thời gian tối đa.75 - .GVHD: TS. Size_ : dung lượng thực tế được phát đi. Thời gian bù được tính như sau: Toffset . Gói điều khiển này được gởi vào mạng ngay tức khắc còn burst dữ liệu phải đợi trong bộ đệm một khoảng thời gian bù mới được phát đi. Max_packets_ : đóng khối theo tiêu chuẩn về số lượng gói tối đa trong burst.i −1 + TTx . Np_ : số lượng gói trong một burst thực tế được phát đi. Các biến số cho bộ đóng khối quyết định việc đóng khối như thế nào: MaxDBsize_ : đóng khối theo tiêu chuẩn về dung lượng tối đa.i = max(TBHPproc )(n + 1) + Tswitch + (Toffset . một gói điều khiển được tạo ra cho burst này.i −1 ) + Textra .8 Giao diện lớp MAC Khi một burst dữ liệu được đưa vào mạng. Hình 4.

LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Với n: số bước nhảy từ nguồn đến đích. Max_bhp_queue_time_: biến này cho phép cài đặt TBHPqueue Extra_random_time_: biến này cho phép cài đặt Trandom T Extra_fixed_time_: biến này giới hạn sự biến đổi Trandom và Tx .76 - . Điều này tạo ra sự cách ly 100% giữa các lớp dịch vụ. δ : là khoảng thời gian rất nhỏ.i −1 Equal_offset_: cho phép giá trị offset time của các lớp dịch vụ khác nhau bằng nhau. i: mức ưu tiên dịch vụ. max(T BHPproc) : thời gian xử lý gói điều khiển tại mỗi node. Trandom : là khoảng thời gian được tạo ngẫu nhiên trong một khoảng nào đó đóng vai trò một thông số ngẫu nhiên nào đó trong mạng. TBHPqueue : là thời gian gói điều khiển còn phải chứa trong hàng đợi. : thời gian truyền burst có mức ưu tiên cao hơn tối đa. là khoảng thời gian bảo vệ. Nếu chúng ta giả max(T BHPproc) sử rằng thời gian xử lý gói điều khiển cực đại tại mỗi node là bằng nhau kể cả node nguồn thì tổng thời gian xử lý gói điều khiển là (n+1) Tswitch : thời gian chuyển mạch tại mỗi node trung gian Toffset . .Textra : là thời gian phát sinh do các tình huống khác và được tính như say: Textra = max(TBHPproc )ndefl + TBHPqueue + Trandom + δ ndefl : là số lần chuyển hướng tối đa của một burst theo một phương thức chống loop. cho phép chuyển mạch chuyển từ trạng thái hoạt động sang trạng thái cấu hình lại. .i −1 : thời gian offset time của burst có mức ưu tiên cao hơn.GVHD: TS.i −1 TTx .

LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Bhp_struct_map_: cho phép gói điều khiển có thể sửa lại khi thông tin về burst trên đường truyền bị thay đổi (ví dụ như burst bị rớt một phần). Các thành phần này thuộc lớp Classifier/ObsSwitch . Bhp_size_: biến thiết lập kích thước gói điều khiển. Segmentation_: cho phép phân đoạn burst trong miền điện.77 - . Max_segmentation_: số lượng đoạn lớn nhất trong một burst.GVHD: TS.Node lõi Thành phần chủ yếu của node lõi là đơn vị điều khiển chuyển mạch SCU và ma trận chuyển mạch quang OXC. Stats_ : cho phép gọi chức năng thống kê. Hình 4.9 Thời gian offset . Min_segmentation_size_: kích thước tối thiểu của mỗi đoạn.

Channel_schedule_: chọn lựa loại lập lịch kênh truyền. Deflection_ : cho phép SCU cấu hình cho OXC chuyển hướng burst trong việc giải quyết xung đột. Multipath_: cho phép chọn lựa nhiều đường đi hay không. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Ngõ ra SCU BHP DB OXC (Classifier/ObsSwitch) Hình 4.GVHD: TS. Switch_time_: thời gian chuyển mạch của ma trận chuyển mạch quang. .78 - . Segmentation_: cho phép SCU cấu hình cho OXC phân đoạn burst trong việc giải quyết xung đột.10 Node lõi trong OBS4NS Chương trình xây dựng SCU với các biến số sau: Bhp_proc_time_: thời gian xử lý gói điều khiển. Max_segmentation_size_: kích thước nhỏ nhất cho mỗi đoạn.

79 - .GVHD: TS. . Node kết hợp Agent Agent (Classifier/TypeSwitch) Agent IP Ngõ vào Giao diện kết nối đến lớp MAC Giải đa hợp (Classifier/Port) OBS Node lõi OBS (Connector/ObsLink) Ngõ ra Ngõ ra Hình 4.11 Node kết hợp Từ hình ta thấy node kết hợp có thể xử lý hai loại lưu lượng IP và burst dữ liệu. Liên kết WDM trong chương trình tạo nên các biến số sau: ndc_: số kênh dữ liệu. Các thông số liên quan khác được cấu hình giống như cấu hình đối với node biên và cấu hình đối với node lõi.Node kết hợp Ngoài node biên và node lõi với các chức năng riêng biệt. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH . Module tạo liên kết trong mạng (Connector/ObsLink) Do liên kết trong mạng OBS là các liên kết WDM nên trong xây dựng chương trình cũng có chức năng tạo liên kết WDM. từ đó đưa ra quyết định lưu lượng này xử lý ở phần nào (node lõi hay node biên). phần mềm còn xây dựng một node kết hợp bao gồm cả chức năng node biên lẫn chức năng node lõi. ncc_: số kênh điều khiển. Classifier/TypeSwitch có nhiệm vụ xét xem lưu lượng đến là IP hay là burst.

Stats_: biến gọi module thống kê. Id_ Db_start_time_ Db_end_time_ Channel_ Ttl_ Offset_obs_bhp_ Stats_ OBS_DB: Chương trình tạo ra burst dữ liệu với các thông số sau: Type_: cho biết là DB_START hay DB_END. Db_end_time_: thời điểm kết thúc của burst. Db_start_time_: thời điểm bắt đầu của burst. điều này làm cho việc xử lý burst dữ liệu nhanh hơn và thích hợp cho việc xử lý của máy tính.80 - . .GVHD: TS. Dst_: địa chỉ node đích. cùng chỉ số với OBS_BHP tương ứng. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH dc_bandwidth_: băng thông kênh dữ liệu. Stats_: biến gọi module thống kê. Offset_obs_bhp_: thông số về thời gian bù. Ttl_: thời gian sống của gói BHP. Channel_: burst này sẽ được đưa lên kênh nào. Id_: số nhận diện burst. Src_: địa chỉ node nguồn. OBS_BHP: chương trình sẽ tạo ra gói điều khiển với các thông số sau: Id_: biến số nhận diện mỗi gói BHP. delay_: độ trễ lan truyền trên mỗi liên kết. cc_bandwidth_: băng thông kênh điều khiển. Cụ thể trong chương trình hai giá trị này là hai biến NULL. Channel_: gói BHP này sẽ đưa đến kênh nào. burst dữ liệu trong OBS4NS không phải là một gói cụ thể như trong NS-2. chương trình mô phỏng chỉ xét hai giá trị về điểm bắt đầu DB_START và kết thúc DB_END của mỗi burst. Module đơn vị truyền dẫn trong mạng (ObsPacket) Hai đơn vị truyền dẫn trong mạng là gói điều khiển OBS_BHP và burst dữ liệu OBS_DB.

Mỗi node mạng cùng với các liên kết tạo ra một topo mạng. Module định tuyến (ObsRoute) OBS4NS tính toán đường đi dựa trên giải thuật đường đi ngắn nhất SPF. Nếu như việc tìm đường đi dựa vào số bước nhảy tìm được nhiều hơn một con đường đến đích thì con đường ngắn nhất được chọn chính là con đường có độ trễ lan truyền nhỏ nhất. Module lập lịch kênh truyền (ChannelScheduler) Khi một burst dữ liệu được tạo ra hoặc khi nó đi qua các node trung gian. LAUC và LAUC-VF. Sau đó mỗi node mạng sẽ lưu trữ một bảng các node lân cận của nó.GVHD: TS. ChannelScheduler/LAUC: Thuật giải lập lịch kênh truyền là LAUC. ChannelScheduler/LAU_VF: Thuật giải lập lịch kênh truyền là LAUC-VF. Size_: kích thước thực tế của burst Number_DB_: số lượng đoạn trong một burst dữ liệu trong trường hợp đóng khối kiểu phân đoạn. Module thống kê (stats) . LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Phần Dbpayload đại diện cho phần dữ liệu của burst được phát đi bao gồm 3 biến số liên quan: Np_: số gói tin thực tế trong một burst. Việc tính toán đường đi ngắn nhất từ node này đến node kia ban đầu dựa vào số chặng để tìm đường đi ngắn nhất.81 - . ChannelScheduler/FFUC: Thuật giải lập lịch kênh là FFUC. Ba phương thức lập lịch được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nhất được xây dựng trong OBS4NS đó là: FFUC. nó cần được sắp xếp đến một bước sóng nào đó ở ngõ ra.

1]: Việc thực hiện việc so sánh các thông số đóng gói khác nhau được thực hiện dưới tiêu chuẩn drop policy (DP) và phân mảnh để giải quyết xung đột (SDP). Một ngưỡng với hai mức độ ưu tiên: Trong phần này chúng ta giả sử mạng mang hai lớp lưu lượng chạy trên hai lớp dịch vụ với hai mức độ ưu tiên khác nhau: lớp 1 có mức độ ưu tiên thấp. . Get-flow-stats-collector:Dùng để thống kê tất cả các gói đi vào theo từng luồng riêng rẻ 4. DFSDP. TRƯỜNG HỢP 3: QoS dựa trên việc giải quyết xung đột. Hai tiêu chuẩn này được đề cập đến trong chương II. Các tiêu chuẩn giải quyết xung đột được sử dụng là DP.Mô phỏng mạng OBS với tiêu chuẩn xếp lịch kênh FFUC. [10]: Việc thực hiện mô phỏng đánh giá QoS dựa trên việc thay đổi các tiêu chuẩn xếp lịch kênh với sử dụng tiêu chuẩn drop policy và phân mảnh để giải quyết xung đột với một ngưỡng đóng gói cố định. . SDP. lớp 2 có mức độ ưu tiên cao.5 Các trường hợp thực hiện mô phỏng. Chúng ta sẽ đánh giá khả năng mất gói của các tải đưa vào mạng với các thông số ngưỡng khác nhau. 150. [20.[1]: trường hợp này sẽ thực hiện mô phỏng mạng OBS mang hai lớp traffic với hai mức ưu tiên khác nhau.82 - . Các biến trong hàm thống kê này gồm: Get-global-stats-collector: Dùng để thống kê tất cả các gói đi vào hệ thống.GVHD: TS. Phần mềm OBS4NS hỗ trợ việc theo dõi kết quả bằng một module thống kê. TRƯỜNG HỢP 2: QoS dựa trên việc thay đổi các tiêu chuẩn xếp lịch kênh. TRƯỜNG HỢP 1: QoS dựa trên việc thay đổi các thông số đóng gói.Mô phỏng mạng OBS với tiêu chuẩn xếp lịch kênh LAUC. chương trình chỉ mô phỏng hai giá trị thời điểm bắt đầu và kết thúc mỗi burst. Mạng OBS mô phỏng mang hai lớp dịch vụ. . do đó không thể đưa ra kết quả bằng file trace như NS-2. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Trong phần mềm OBS4NS burst dữ liệu không phải là một gói cụ thể như trong NS-2. tốc độ gấp đôi lớp 1. Việc thiết lập một thông số ngưỡng cho tất cả các burst dữ liệu trong mạng lần lượt là:100. .Mô phỏng mạng OBS với tiêu chuẩn xếp lịch kênh LAUCVF. 300 gói trong burst.

LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH DFDP. SFDP. . TRƯỜNG HỢP 5: Trường hợp này đề cập đến độ trễ do chuyển mạch OBS gây ra. lập lịch kênh truyền LAUCVF. .Tình huống thứ nhất: mạng chuyển mạch quang chùm OBS có hai lớp dịch vụ. lập lịch kênh truyền LAUCVF.Tình huống thứ hai: mạng chuyển mạch quang chùm OBS có hai lớp dịch vụ. 4.6 Xây dựng kịch bản mô phỏng. ngưỡng 100. lớp dịch vụ thứ nhất có độ ưu tiên thấp thứ hai. ngưỡng 100. lớp dịch vụ thứ nhất có độ ưu tiên thấp hơn lớp thứ hai.6. TRƯỜNG HỢP 4: QoS dựa trên tín hiệu ưu tiên: Việc mô phỏng sẽ thực hiện trên mạng OBS với hai tín hiệu được sử dụng là JET và JIT. Chúng ta cũng sẽ đánh giá kết quả dựa trên khả năng mất gói với các mức lưu lượng khác nhau. giải quyết xung đột DP. Chúng ta sẽ đánh giá kết quả dựa trên khả năng mất gói của lưu lượng đưa vào mạng với một ngưỡng đóng gói cố định. ngưỡng 100. . lớp thứ nhất có độ ưu tiên thấp hơn lớp thứ hai.1 Lưu đồ xây dựng kịch bản mô phỏng.Tình huống thứ ba: mạng chuyển mạch quang chùm OBS có hai lớp dịch vụ.83 - . Trường hợp này xét đến 3 tình huống: .GVHD: TS. giải quyết xung đột SDP. 4. lập lịch kênh truyền LAUCVF. sử dụng giao thức báo hiệu JET.

12 Lưu đồ mô phỏng . LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Bắt đầu Lấy nguồn cho mô phỏng Tạo mô hình mạng NSFNET Thiết lập các thông số mạng Khởi tạo các biến Thiết lập các thông số SCU giải quyết xung đột Đưa lưu lượng vào mạng trên mỗi cặp node Đúng Số gói gửi <= 1000000 gói Sai Kết thúc lưu lượng Thu thập kết quả Kết thúc Hình 4.GVHD: TS.84 - .

4}/tcl/lib/ns-obs-link.tcl Source {đường dẫn đến thư mục obs4ns-3.4}/tcl/lib/ns-obs-defaults. node lõi và node kết hợp.tcl Source {đường dẫn đến thư mục obs4ns-3.tcl Source {đường dẫn đến thư mục obs4ns-3. Tạo đối tượng mô phỏng mới. Đối với mỗi loại lưu lượng thời điểm phát gói đầu tiên phụ thuộc vào hàm ngẫu nhiên. Biến load thay đổi từ 0.85 - .4}/tcl/lib/ns-obs-lib.1 (Erlang) đến 1 (Erlang). Phần mềm OBS4NS-3.tcl Khởi tạo các biến Khai báo các biến đã được định nghĩa bên ngoài kịch bản mô phỏng để đưa tải vào mạng. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH 4.GVHD: TS.6.4}/tcl/lib/ns-obs-stats. một mạng OBS gồm có các node biên. chúng ta gọi lại các nguồn cần thiết cho việc mô phỏng bằng cách trỏ đường dẫn đến các thư viện như sau: Source {đường dẫn đến thư mục obs4ns-3. Lấy nguồn Phần mềm mô phỏng OBS4NS xây dựng tương đối đầy đủ các thư viện cần thiết cho việc mô phỏng một mạng quang. Như đã đề cập trong chương 2.tcl Source {đường dẫn đến thư mục obs4ns-3.2 Các bước thực hiện mô phỏng. Hàm ngẫu nhiên này tạo ra một số ngẫu nhiên dựa vào biến seed. Set ns [new Simulator] Tạo các node mạng.4 hỗ trợ việc xây dựng các node mạng như sau: Set c($i) [$ns ObsCoreNode $ncc $ndc ChannelScheduler/$stype CoS] // Khởi tạo các node lõi Set e($i) [$ns ObsEdgeNode $ncc $ndc ChannelScheduler/$stype CoS] // Khởi tạo node biên.4}/tcl/lib/ns-obs-node. Set load [lindex $argv 0] // Đưa tải vào mạng Set opt(seed) [lindex $argv] // Khởi tạo các số ngẫu nhiên. Set h($i) [$ns ObsHybridNode $ncc $ndc ChannelScheduler/$stype CoS] // Khởi tạo các node kết hợp .

// thiết lập thời gian chuyển mạch. Câu lệnh tạo liên kết song hướng giữa hai node mạng có dạng như sau: $ns duplex-obs-link $c($i) $c($j) $ncc $ndc $d ChannelScheduler/$stype Trong đó: C($i): node thứ i C($j): node thứ j d: khoảng cách giữa node thứ i và node thứ j. các thông số đóng khối (burst assembly).GVHD: TS. Ncc: số kênh điều khiển ở ngõ ra của mỗi node. chúng ta sẽ thiết lập các thông số mạng theo các giả định ban đầu. Để mô phỏng hoạt động của mạng OBS. Thiết lập các thông số mạng.86 - . // thiết lập kích thước gói điều khiển. Sau khi tạo các node mạng bước tiếp theo chúng ta sẽ xây dựng các liên kết trong mạng để tạo nên một topology mạng hoàn chỉnh. CoS: số mức dịch vụ. // thiết lậpbăng thông kênh dữ liệu. Dùng lệnh $ns compile-obs để hoàn tất việc liên kết giữa các node mạng. đơn vị km. Tạo các liên kết trong mạng. các thông số điều khiển chuyển mạch SCU. // thiết lập băng thông kênh điều . duplex-obs-link: liên kết là song hướng. Agent/Burstifier set max_db_size_ [expr 1250*$number] Agent/Burstifer set timeout_ Agent/OXC switch_time Agent/Burstifier set bhp_size_ // đóng khối theo kích thước tối đa với number là số lượng gói tin trong một burst. Các thông số cần thiết lập là băng thông liên kết. // đóng khối theo tiêu chuẩn thời gian. Connector/ObsLink dc_bandwidth Connector/ObsLink cc_bandwidth khiển. các thông số bộ kết nối quang chéo OXC. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Trong đó: ChannelScheduler/$stype: loại lập lịch kênh truyền. Ndc: số lượng kênh dữ liệu ở ngõ ra của mỗi node.

$Poi($i$j) set rate_ $rate // Gán tốc độ cho lưu lượng. $Poi($i$j) set packetSize_ // Gán kích thước gói. Bước tiếp theo là đưa tải vào mạng với lưu lượng đưa vào mạng theo phân bố Poisson: Set rate [expr $load*$ndc*$n_link*[Connector/ObsLink dc_bandwidth]/$n_app] // Tốc độ của mỗi luồng lưu lượng được tính ra từ tải đưa vào mạng. Agent/Burstifier set segmentation_ // thiết lập các thông số cho phép giải quyết xung đột trong bộ đóng khối bằng phân đoạn burst. Agent/Burstifier set max_segmentations_ đa khi phân đoạn một burst. Đưa lưu lượng vào mạng. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Agent/SCU max_bhp_proc_time // thiết lập thời gian xử lý gói điều khiển. việc xác lập các thông số của bộ kết nối quang chéo OXC và các thông số điều khiển chuyển mạch SCU quyết định việc thay đổi các thông số QoS trên mạng.GVHD: TS. Set Poi($i$j) [new Application/Traffic/Poisson] // Tạo lưu lượng theo phân bố Poisson. Set udp($i$j) [$c($i) set burstifier_([$c($j) id]:QoS) // Tạo udp gắn lưu lượng với QoS là thứ tự lớp dịch vụ. $udp($i$j) set-traffic-generator $Poi($i$j) $ns at 0. Agent/SCU set signalling_ // thiết lập kỹ thuật báo hiệu.0 “$udp($i$j) start” // thiết lập kích thước nhỏ // thiết lập số lượng đoạn tối . Đây là phần quan trọng nhất trong việc mô phỏng.87 - . Agent/Burstifier set min_segmentable_size_ nhất của mỗi đoạn. $Poi($i$j) attach-agent $udp($i$j) // đặt lưu lượng trên tất cả các cặp node.

Mô phỏng được giả sử sẽ kết thúc khi số gói phát đi vào mạng đạt đến con số như mong muốn. . Hàm stop được tạo ra như sau: Proc stop {} { Global ns udp $ns at-now “$udp($i$j$k) stop” // Kết thúc phát burst Set now [$ns now] $ns at [expr $now +0. k là số thự tự của lớp dịch vụ $sc set-counter-convergence IP_IND 1000000 // mô phỏng kết thúc khi dữ liệu được đưa vào mạng đạt đến mức 1 triệu gói. Stats stop-command “stop” // gọi hàm “stop” để kết thúc mô phỏng.2s sau khi các burst đã đến đích rồi mới kết thúc mô phỏng Kết thúc mô phỏng và lấy kết quả. Phần mềm OBS4NS chỉ xác định các biến số đầu vào và đầu ra nên trong phần này phải gọi chức năng thống kê để thực hiện việc đếm gói set sc [$ns get-global-stats-collector k] // khởi tạo biến sc ghi nhận các sự kiện. Tạo hàm “finish” như sau: Proc finish {} { Global ns sc Set ip_snd [expr [$sc get-counter-value IP_SND]] // lấy số lượng gói được phát đi. sẽ thu thập kết quả và ghi kết quả này vào một file text.88 - .GVHD: TS. Kết thúc lưu lượng. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH // cho phép bắt đầu chạy lưu lượng khi mới bắt đầu chạy mô phỏng.2] “finish” // chờ 0. Sau khi kết thúc mô phỏng. $ns at [RouteLogic/ObsRoute transit_time] “$ns enable-stats” // cho phép gọi chức năng thống kê trong thời gian thực hiện mô phỏng.

0*$ip_p/$ip_snd] // tính xác suất mất gói. Puts $file “$ip_p” // ghi kết quả xác suất mất gói vào một file Exit 0 } Bắt đầu chạy mô phỏng. Lớp dịch vụ thứ nhất có độ ưu tiên thấp. 300 trên hai lớp dịch vụ. Set ip_drop [expr $ip_snd .89 - .5. Set file [open “results. .7 Kết quả mô phỏng.GVHD: TS. giao thức báo hiệu là JET. với hai tốc độ khac nhau. Set ip_p [expr 1. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Set ip_rcv [expr [$sc get-counter-value IP_RCV]] // lấy số lượng gói nhận được. Các số liệu từ việc chạy mô phỏng được biểu diễn dưới dạng đồ thị. TRƯỜNG HỢP 1: QoS dựa trên các thông số ngưỡng đóng khối (burst assembly). Tiêu chuẩn giải quyết xung đột là drop policy (DP) và Phân mảnh để giải quyết xung đột (SDP). lớp dịch vụ thứ hai có tốc độ gấp đôi lớp thứ nhất và có độ ưu tiên cao. Bắt đầu chạy mô phỏng bằng lệnh: $ns 4.txt” “a”] // khởi tạo một file ghi kết quả. Việc mô phỏng lấy 3 mức ngưỡng là 100.$ip_rcv] // tính số lượng gói bị rớt. Những đồ thị này được vẽ bằng phần mềm matlab 6. 150.

13 Kết quả mô phỏng dựa trên các thông số đóng khối 100. . LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4.90 - . 300 và giải quyết xung đột dựa trên tiêu chuẩn DP. 150.GVHD: TS.

Trường hợp đóng khối với tiêu chuẩn SDP cho độ mất gói thấp hơn trong trường hợp đóng khối theo tiêu chuẩn DP. 150. . . LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4. Hai tiêu chuẩn giải quyết xung đột là SDP và DP. TRƯỜNG HỢP 2: QoS dựa trên các thông số xếp lịch kênh.Thông số đóng khối càng lớn khả năng mất gói càng cao. LAUC.Lưu lượng đưa vào càng cao khả năng mất gói càng lớn. LAUCVF với ngưỡng là 100 gói.14 Kết quả mô phỏng dựa trên các thông số đóng khối 100. Việc mô phỏng thực hiện trên hai lớp dịch vụ với hai mức độ ưu tiên khác nhau dựa trên tiêu chuẩn lập lịch kênh là FFUC.91 - .Burst có độ ưu tiên cao ít mất gói hơn so với burst có độ ưu tiên thấp. . giao thức báo hiệu là JET. Những kết quả trên cho thấy rằng trong cả hai trường hợp DP và SDP cho những kết quả sau: . 300 và giải quyết xung đột dựa trên tiêu chuẩn SDP.GVHD: TS.

15 Kết quả mô phỏng dựa trên các thông số xếp lịch kênh FFUC. . LAUC. LAUCVF và giải quyết xung đột dựa trên tiêu chuẩn DP.GVHD: TS.92 - . LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4.

giao thức báo hiệu là JET. . SDP. .Lớp dịch vụ có độ ưu tiên cao cho độ mất gói thấp hơn rất nhiều so với lớp dịch vụ có độ ưu tiên thấp.93 - . TRƯỜNG HỢP 3: QoS dựa trên việc thay đổi các tiêu chuẩn giải quyết xung đột.Tiêu chuẩn lập lịch kênh LAUCVF cho độ mất gói thấp nhất. SDDP. . LAUC. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4.16 Kết quả mô phỏng dựa trên các thông số xếp lịch kênh FFUC. LAUCVF và giải quyết xung đột dựa trên tiêu chuẩn SDP. tiêu chuẩn lập lịch kênh là LAUCVF. DDP. DSDP.Lưu lượng đưa vào càng lớn khả năng mất gói càng lớn. Các tiêu chuẩn giải quyết xung đột lần lượt là: DP. Ngưỡng đóng khối là 100. .Tiêu chuẩn giải quyết xung đột SDP cho độ mất gói ít hơn so với DP.GVHD: TS. Trong các trường hợp trên cho các kết quả sau: .

LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4. . Mô phỏng sử dụng hai giao thức báo hiệu là JET và JIT với hai lớp dịch vụ khác có mức độ ưu tiên khác nhau.Tải đưa vào mạng càng cao khả năng mất gói càng cao.Hai tiêu chuẩn giải quyết xung đột DSDP và SDDP cho khả năng mất gói thấp. Các mô phỏng trên cho những kết quả sau: .Lớp dịch vụ có độ ưu tiên cao khả năng mất gói thấp hơn lớp dịch vụ có độ ưu tiên thấp.94 - .17 Kết quả mô phỏng dựa trên các tiêu chuẩn giải quyết xung đột. . TRƯỜNG HỢP 4: QoS dựa trên các thông số báo hiệu. ngưỡng đóng khối là 100.GVHD: TS. . tiêu chuẩn giải quyết xung đột là DP và SDP.

.GVHD: TS. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4.95 - .18 Kết quả mô phỏng dựa trên thông số báo hiệu với tiêu chuẩn giải quyết xung đột DP.

.GVHD: TS. Các mô phỏng trên cho các kết quả: .Tải đưa vào mạng càng lớn khả năng mất gói càng thấp.Tiêu chuẩn SDP cho độ mất gói ít hơn so với DP. .96 - . .Lớp dịch vụ có độ ưu tiên cao ít mất gói hơn lớp dịch vụ có độ ưu tiên thấp. .JET cho độ mất gói thấp hơn JIT.19 Kết quả mô phỏng dựa trên các thông số báo hiệu với tiêu chuẩn giải quyết xung đột SDP. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4.

ngưỡng 100 . lập lịch kênh tryền LAUCVF.20 : Delay trên mạng OBS với hai lớp dịch vụ.GVHD: TS. giải quyết xung đột DP. LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH TRƯỜNG HỢP 5: Xem xét độ trễ trung bình do chuyển mạch quang chùm gây ra.97 - . Hình 4.

98 - . LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4. ngưỡng 100 .GVHD: TS.21: Delay trên mạng OBS với hai lớp dịch vụ. lập lịch kênh tryền LAUCVF. giải quyết xung đột SDP.

lập lịch kênh tryền LAUCVF. ngưỡng 100.GVHD: TS. SDDP cho độ trễ cao hơn so với DP vì cần nhiều thời gian xử lý hơn. Kỹ thuật báo hiệu JET và JIT có độ trễ gần giống nhau nhưng JET có độ trễ thấp hơn so với JIT do phương pháp đăng ký trì hoãn. giải phóng băng thông tốt hơn. . LÊ QUỐC CƯỜNG HVTH: CAO NHỰT BÌNH Hình 4. giao thức báo hiệu JET Nhận xét: Trong cả ba trường hợp trên cho thấy những lớp có độ ưu tiên cao hơn cho độ trễ trung bình ít hơn.99 - . Lưu lượng đưa vào mạng càng cao độ trễ trung bình càng giảm xuống.22: Delay trên mạng OBS với hai lớp dịch vụ.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful