ỨNG DỤNG PHẦN MỀM

ETABS TRONG THIẾT KẾ
NHÀ CAO TẦNG
GV: LÊ PHƯƠNG
Dynamics Seismic Windload
NỘI DUNG
 MÔ HÌNH KẾT CẤU PHỨC TẠP
 TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CÔNG TRÌNH VÀ
CÁC KẾT QuẢ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA ETABS
 TÍNH TOÁN TẢI GIÓ TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH.
 TÍNH TOÁN TẢI ĐỘNG ĐẤT TÁC DỤNG LÊN CÔNG
TRÌNH
 VÍ DỤ MINH HỌA
2
Dynamics Seismic Windload
MÔ HÌNH KẾT CẤU PHỨC TẠP
3
Dynamics Seismic Windload
MÔ HÌNH KẾT CẤU PHỨC TẠP
 Tạo hệ lưới.
 Việc tạo hệ lưới tốt có vai trò quan trọng quyết định sự
chính xác và giảm thời gian mô hình.
 Sử dụng các hệ tọa độ phụ Menu Edit/Edit Grid
Data/Edit Grid/Add New System.
4
Dynamics Seismic Windload
MÔ HÌNH KẾT CẤU PHỨC TẠP
 Với 2 tọa độ phụ trên ta có thể khai báo hệ lưới cho những
công trình có mặt bằng phức tạp và cả mặt bằng hình tròn.
 Để định vị trí và gốc xoay cho công trình ta sử dụng chức năng
Locate System Origin: để định vị trí của gốc hệ tọa độ mới
trong HTĐ Tổng Quát.
5
Dynamics Seismic Windload
MÔ HÌNH KẾT CẤU PHỨC TẠP
 Etabs cho phép định nghĩa hai loại hệ tọa độ, hệ tọa độ vuông
góc (Cartesian) và hệ tọa độ trụ (Cylindrical).
6
Dynamics Seismic Windload
MÔ HÌNH KẾT CẤU PHỨC TẠP
7
Dynamics Seismic Windload
MÔ HÌNH KẾT CẤU PHỨC TẠP
 Mesh sàn
8
Dynamics Seismic Windload
MÔ HÌNH KẾT CẤU PHỨC TẠP
 Mesh sàn
9
Dynamics Seismic Windload
BÀI TOÁN DAO ĐỘNG RIÊNG HỆ MỘT BẬC TỰ DO.
 Phương trình động học:
10
TỔNG QUAN ĐỘNG LỰC HỌC CÔNG TRÌNH
• e - gia tốc góc.
• T=2t/e - chu kì.
• f=1/T - tần số.
m
k
u u
ku u m
= = + ÷
= +
e e , 0
0
2
 
 
Dynamics Seismic Windload
 Phương trình động học.
11
BÀI TOÁN DAO ĐỘNG RIÊNG
HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO.
 Với các phương pháp đại giải tích trong trường hợp với số
bậc tự do lớn ta không thể giải.
Phương trình vi phân trên có thể giải bằng phương pháp
khai triễn Taylor hay phương pháp hệ tọa độ tổng quát.
0 } ]{ [ } ]{ [ = + u k u M
 
(
(
(
(
¸
(

¸

=
n
m
m
m
M
.
2
1
(
(
(
(
¸
(

¸

=
nn n
n
n
k k
k k k
k k k
k
1
1 22 21
. 1 12 11
. .
.
(
(
(
(
¸
(

¸

=
) (
.
) (
) (
1
2
1
t u
t u
t u
u
Dynamics Seismic Windload
12
BÀI TOÁN DAO ĐỘNG RIÊNG
HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO.
) .(
.
.. ) .(
.
) .(
.
) .(
. .
2
1
2
2
22
12
1
1
21
11
1
2
1
2
1
t F
u
u
u
t F
u
u
u
t F
u
u
u
t F
u
u
u
u
u
u
n
nn
n
n
n n
i
n
i
ni
i
i
n
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+ +
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
=
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
=
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
¿
=
Dynamics Seismic Windload
13
BÀI TOÁN DAO ĐỘNG RIÊNG
HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO.
 Fi(t) là phương trình dao động của hệ ứng dạng dao động thứ i.
 Fi(t) xác định bằng cách đưa hệ nhiều bậc tự do về 1 bậc tự do
với tầng số tương ứng với từng tầng số dao động của hệ.
 Với các thông số ban đầu như bài toán 1 bậc tự do thì
Fi(t)=Ai(sineit + ¢i).
) .(
.
.. ) .(
.
) .(
.
) .(
. .
2
1
2
2
22
12
1
1
21
11
1
2
1
2
1
t F
u
u
u
t F
u
u
u
t F
u
u
u
t F
u
u
u
u
u
u
n
nn
n
n
n n
i
n
i
ni
i
i
n
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+ +
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
=
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
=
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
¿
=
Dynamics Seismic Windload
14
BÀI TOÁN DAO ĐỘNG RIÊNG
HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO.
 Hình ảnh các dạng dao động ri
Dynamics Seismic Windload
CÁC CÔNG THỨC KINH NGHIỆM XÁC ĐỊNH
TẦNG SỐ DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH.
 Đối với nhà cao tầng bê tông cốt thép: T=0.1n, n là số tầng.
 T
1
=C
t
H
3/4
 Ct =0.085 đối với khung thép
 Ct=0.075 đối với khung BTCT không gian chịu moment và
khung thép có giằng lệch tâm.
 Ct=0.05 đối với các hệ kết cấu khác.
 Các công thức trên khá quan trọng trong việc đánh giá sơ bộ
độ cứng của công trình qua so sánh với chu kỳ tính toán của
Etabs.
15
Dynamics Seismic Windload
CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÔNG HỌC CỦA ETABS.
 Etabs cho phép mô hình và tính toán kết cấu công trình với
ứng xử theo 3 phương.
 Kết quả phân tích các mode dao động cũng theo quy luật tăng
dần của tần số nhưng bao gồm cả 3 phương.
 Khi tính toán các tải động tác dụng lên công trình ta xét riêng
ảnh hưởng của từng phương.
 Do đó cần sử dụng chính xác các kết quả tính toán của Etabs
nếu không quá trình tính toán mang lại kết quả hoàn toàn sai.
16
Dynamics Seismic Windload
CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÔNG HỌC CỦA ETABS.
 Cách sắp xếp kết quả các mode dao động của Etabs:
 Etabs phân tích động học công trình theo 3 phương:
 Dao động theo phương X, phương Y và dao động xoắn theo
phương Z.
 Một công trình có n tầng thì có n bậc tự do tương ứng với
3n mode dao động.
 Các mode dao động sắp xếp theo chiều giảm dần của tầng số
dao động theo một phương bất kì.
 Trong các tính toán tải động theo quy phạm nước ta có thể bỏ
qua ảnh hưởng của các mode dao động do xoắn.
17
Dynamics Seismic Windload
CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÔNG HỌC CỦA ETABS.
 Một số kinh nghiệm chọn nhanh mode dao động (kết quả thay
đồi tùy theo từng kết cấu thực tế)
 Mode 1,4,7: mode dao động đầu của phương có độ cứng nhỏ
nhất (thông thường là chuyển vị thẳng theo phương cạnh ngắn)
 Mode 2,5,8: các mode dao động đầu của phương có độ cứng
nhỏ thứ 2 (thông thường là chuyển vị thẳng theo phương cạnh
dài)
 Mode 3,6,9: Các mode dao động đầu của phương thứ 3
(thường là dao động xoắn)
18
Dynamics Seismic Windload
CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÔNG HỌC CỦA ETABS.
 Các kết quả khác
 Các thông số chuyển vị đơn vị, khối lượng các tầng tâm cưng,
tâm hình học đều được lấy ra từ Menu display/ Set Output
Table Mode/
 Building modes: chứa các kết quả chuyển vị đơn vị của các
modes dao động.
 Center Mass Rigidity: thông số về khối lượng của các tầng.
19
Dynamics Seismic Windload
CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ TỔ HỢP TẢI CỦA CÔNG TRÌNH
CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG
Các trường hợp tải
 Tĩnh tải (DL).
 Hoạt tải (LL)(bỏ qua các trường hợp tải cách tầng và cách nhịp
vì xác suất xuất hiện không lớn).
 Gió tĩnh. (WT).
 Gió động.(WD).
 Động đất (EQ).
20
Dynamics Seismic Windload
TỔ HỢP TẢI CỦA CÔNG TRÌNH CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG
 Để thuận tiện trong kiểm tra công trình ở 2 trạng thái giới hạn khi
khai báo tổ hợp tải ta sử dụng hệ số tổ hợp như sau:
 n
tt
= n
vt
x n
th
 n
tt
: hệ số tổ hợp tính toán.
 n
vt
: hệ số vượt tải.
 n
th
: hệ số tổ hợp.
 Tải gió cần quy về một tải duy nhất cho mỗi phương bao gồm tải
gió tĩnh và tải gió động xác định như sau:
 WX: tổ hợp cho trường hợp tải gió phức tạp theo phương X.
 WT: gió tĩnh theo phương X
 W
Di
: gió động ứng với dạng dao động thứ i.
21
2 2
2
2
1
..
Dn D D
W W W WT WX + + + + =
Dynamics Seismic Windload
TỔ HỢP TẢI CỦA CÔNG TRÌNH CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG
 1.1DL + 1.2LL
 1.1DL ± 1.2WX (WY)
 1.1DL + 1.2x0.9(LL±WX)
 1.1DL + 1.2x0.9(LL±WY)
(Nếu xét đến ảnh hưởng gió xiên thì)
 1.1DL + 1.2x0.7(±WX±WY)
 1.1DL + 1.2x0.7x0.9(LL±WX ±WY)
(Tổ hợp đặc biệt xét đến động đất)
 1.1DL±1.2xEQX+ +2iLL
 1.1DL±1.2xEQY+ +2iLL
 Bảng tra +2i
(Tổ hợp chống lật cho công trình)
 0.9x1.1DL±1.3WX (WY)
22
Dynamics Seismic Windload
CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ
 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TĨNH GIÓ
 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
23
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TĨNH CỦA GIÓ
 Cần xác định chiều cao của các tầng (H)
 Xác đình bề rộng của công trình theo 2 phương ( Bx ,By)
24
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TĨNH CỦA GIÓ
 Hệ số k kể đến sự thay đổi áp lực gió và dạng địa hình
25
 Địa hình A
 Địa hình B
 Địa hình C
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TĨNH CỦA GIÓ
 Xác định hệ số khí động c
 Đối với mặt đón gió lấy c = 0.8
 Đối với mặt khuất gió lấy c = 0.6
 Trong tính toán nhà cao tầng ta quy về tải tập trung với
c=1.4
26
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TĨNH CỦA GIÓ
 Xác định giá trị áp lực gió Wo
 Ta có thể tra theo bảng sau
27
 GiảmWo đi 10 daN/m2 nếu ở vùng IA
 12 daN/m2 nếu ở vùng IIA
 15 daN/m2 nếu ở vùng IIIA
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TĨNH CỦA GIÓ
 Nơi có địa hình phức tạp phải lấy theo số liệu của tổng cục
khí tượng thủy văn khi đó có thể lấy theo công thức
Wo = 0.613 v
o
2
28
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TĨNH CỦA GIÓ
 Áp lực gió theo chiều cao tầng
 Trên bề mặt đón gió
W = n* k * c * Wo * hi
n : hệ số vượt tải
hi : chiều cao đón gió từng tầng
c : lấy c = 0.8
 Trên bề mặt khuất gió
W’ = n* k * c’ * Wo * hi
c’ : lấy c’ = 0.6
29
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TĨNH CỦA GIÓ
 Thành phần tĩnh tãi trọng gió
 Theo phương x
Wtx = (W + W’)* Bx
 Theo phương y
Wty = (W + W’)* By
30
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Đối với công trình có chiều cao tầng trên 40 m thì ta phải xet
đến thành phần gió động của công trình
 Các bước tính toán thành phần động của công trình
31
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Công trình có tần số dao động riêng cơ bản thứ thoả mãn bất
đẳng thức
f
s
< f
L
< f
s+1
thì cần phải tính thành phần động của tải trọng gió với dạng
dao động.
Trong đó
f
L
là giá trị giới hạn của tần số dao động riêng, tra bảng phụ
thuộc vào vùng áp lực gió và hệ số o, trong đó đối với nhà
cao tầng bằng bê tông cốt thép o = 0.3 .
32
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Khi f
1
< f
L
thành phần động tính theo công thức sau
W
P(ji)
= M
j
ç
i
¢
i
y
jj
 Trong đó
W
P(ji)
lực có đơn vị tính toán phù hợp đơn vị tính toán
của W
Fj
khi tính hệ số ¢
l
M
j
Khối lượng tập trung của công trình thứ j
ç
i
Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ 1, phụ
thuộc vào thông số c
j
và độ giảm loga của dao động
Y
ji
là dịch chuyển ngang tỷ đối của trọng tâm phần
thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ nhất
¢
i
Hệ số được xác định bằng cách chia công trình
thành n phần
33
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Thông số c
j
được xác định như sau :
34
 Trong đó
• ¸ : hệ số tin cậy của tải trọng gió = 1.2
• Wo : Áp lực gió
• f
i
: Tầng số dao động riêng thứ i (Hz )
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Bảng tra hệ số ç
i
35
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Hệ số ¢
i
được xác định theo công thức
36
 Trong đó
• W
Fi
: Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió
tác động lên phần thứ j của công trình ứng với dao động
khác nhau khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió,
có thứ nguyên là lực ,xác định theo công thức:
W
Fi
= W
j
,
i
S
j
v
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Trong đó
 W
j
: là giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió ,tác
dụng lên phần thứ i của công trình
W
j
= n* k * c * Wo
 ,
i
: là hệ số áp lực động của tải trọng gió ,ở độ cao ứng
với phần thứ j của công trình và được cho trong bảng sau:
37
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 S
j
: Diện tích phần đón gió thứ j của công trình
 v : Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải
trọng gió ứng với các dạng dao động khác nhau của cổng
trình không thứ nguyên ,được lấy bằng v1 .Nếu bề mặt đón
gió của công trình có dạng hình chữ nhật định hướng song
song với các trục cơ bản trong hình 1 thì giá trị v1 được lấy
theo bảng 1 , trong đó các giá trị µ , _ lấy theo bảng 2 .
38
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
39
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Đối với nhà nhiều tầng có mặt bằng đối xứng ,độ cứng và khối
lượng bề mặt đón gió không đổi theo chiều cao có f
1
< f
L
,cho
phép xác định giá trị tiêu chuẩn thành phần động của áp lực
gió ở độ cao z theo công thức sau
40
• W
fz
: áp lực
• x : Hệ số động lực ứng với dạng dao động công trình .
• W
pH
: Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của áp lực gió ở
độ cao H của đỉnh công trình
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Đối với công trình hoặc các bộ phận kết cấu mà sơ đồ tính
toán có dạng một bật tự do và có f
1
< f
L
giá trị tiêu chuẩn thành
phần động của áp lực gió được tính theo công thức
W
P
= W,çv
 W
P
,W :là giá trị tiêu chuẩn thành phần động và thành
phần tĩnh của áp lực gió ứng với độ cao tính toán ,có thứ
nguyên là lực trên diện tích
 , :Là hệ số áp lực động của tải trọn gió , không thứ
nguyên
 ç , v :Là hệ số động lực và hệ số tương quan không gian
áp lực động ứng với dạng dao động cơ bản , không thứ
nguyên
41
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Trường hợp f
1
> f
L
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động xác định như sau:
W
Pj
= W
j
,
j
v
• W
Pj
: áp lực
• W
j
: giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió tác
dụng lên phẩn thứ j của công trình
• ,
j
: là hệ số áp lực động của tải trọng gió ,ở độ cao phần
thứ j của công trình không thứ nguyên
• v : hệ số tương quan không gian áp lực động của tải
trọng gió ứng với các dạng dao động khác nhau của công
trình không thứ nguyên
42
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Từ giá trị tiêu chuẩn của thành phần động ta suy ra giá trị tính
toán như sau
W
tt
= W¸|
 W
tt
: giá trị tính toán của tải trọng gió hoặc áp lực gió
 W : giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió hoặc áp lực gió
 ¸ : hệ số tin cậy, lấy bằng 1.2
 b : hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian ,được
cho trong bảng sau
43
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
44
Xác định được thành phần động của gió theo phương X,Y : W
XP
,
W
YP
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
45
Dynamics Seismic Windload
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ
 Gợi ý thiết kế một bảng tính cơ bản
46
Dynamics Seismic Windload
TÍNH TOÁN TẢI ĐỘNG ĐẤT TÁC DỤNG VÀO CÔNG TRÌNH.
Các khái niệm cơ bản.
 Động đất gây ra do sự trượt của các khối đá dốc lớn dọc theo
các mặt bị đứt gãy.
 Hai đặc trưng thường gặp của động đất là cường độ chấn động
(magnitude) và cấp động đất (intensity).
47
Dynamics Seismic Windload
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐỘNG ĐẤT.
 Cường độ chấn động (M) là đại lượng đo lường năng lượng do
đứt gãy phóng thích. Đơn vị Richter.
 Tần suất xuất hiện hàng năm của động đất phân nhóm theo đại
lượng cường độ chấn động (M).
 Cấp động đất là đại lượng đo lường dao động động đất tại vị
trí cần xem xét, và phụ thuộc vào cường độ chấn động (M),
khoảng cách từ vị trí đến tâm chấn và đường đứt gãy, điều kiện
địa hình địa chất của vị trí đó
48


Dynamics Seismic Windload
NHỮNG KHÁC BIỆT CƠ BẢN KHI CỦA TẢI ĐỘNG ĐẤT SO
VỚI CÁC TẢI TRỌNG KHÁC
Lực kích thích bình thường Lực kích thích động đất
Thường là tải trọng tĩnh Luôn là tải trọng động
Tải trọng không đổi theo thời gian
hay thường xảy ra
Tải động đất hiếm (50-100 năm/lần) hoặc
rất hiếm xảy ra (2500 năm/lần)
Cường độ và hướng tác dụng được
biết trước
Cường độ và hướng tác dụng thường
không biết trước
Lực tác dụng kiểu đơn vòng lặp Lực tác dụng kiểu đa vòng lặp
Tải tác dụng trực tiếp vào khung
KC. Đối với tải trọng gió thì tác
dụng vào khung bê tông cốt thép
theo kiểu xung
Tải tác dụng gián tiếp bởi sự di chuyển
móng. Chuyển vị cưỡng bức này tăng
thêm lực quán tính cho kết cấu bên trên.
49
Dynamics Seismic Windload
CÁC PHỔ ĐÁP ỨNG
 Phổ đáp ứng của một quá trình động đất là đồ thị biểu
diển mối quan hệ giữa giá trị lớn nhất của một đại lượng đáp
ứng nào đó (ví dụ gia tốc, vận tốc, chuyển vị) và chu kỳ dao
động (hay tần số dao động).
 Hai phổ đáp ứng thường dùng là phổ gia tốc và phổ chuyển vị.
 Công thức liên hệ giữa phổ gia tốc và phổ chuyển vị:
50

> 0,8 g
< 0,8 g
d
2
a
S )
T
2
( S
t
=
Dynamics Seismic Windload
THIẾT KẾ KHÁNG CHẤN VÀ THIẾT KẾ GIẢM CHẤN
 Thiết kế “kháng chấn” (design for seismic resistance): là
nghiên cứu các phương pháp phân tích và thiết kế công trình
để tiêu tán năng lượng do lực động đất tạo ra.
÷ Do dựa trên độ bền sẵn có của hệ kết cấu, nên các phương
pháp kháng chấn này phải chấp nhận một mức độ biến dạng
và hư hỏng của công trình sau khi động đất xảy ra.
 Thiết kế “giảm chấn”: nghiên cứu các thiết bị giảm chấn công
trình (dampers) và các thuật toán điều khiển (algorithm) nhằm
làm giảm cường độ lực động đất tác động lên hệ kết cấu.
÷Mục tiêu của nhóm phương pháp này là chủ động làm giảm
tất cả các đáp ứng của hệ kết cấu bao gồm gia tốc, vận tốc
và chuyển vị các tầng sàn, do đó hầu như có thể giảm thiểu
mọi hư hỏng của công trình và ngăn ngừa công trình sụp
đổ.
51
Dynamics Seismic Windload
PHÂN VÙNG GIA TỐC NỀN ĐỘNG ĐẤT THEO
TCXDVN 375-2006
 Giá trị gia tốc nền thiết kế a
g
= ¸
I
.a
gR
, chia thành ba trường hợp
động đất (theo TCXDVN 375-2006)
 Động đất mạnh a
g
> 0,08
g
¬ phải tính toán và cấu tạo kháng
chấn
 Động đất yếu 0,04g s a
g
< 0,08g ¬ chỉ cần áp dụng giải pháp
kháng chấn đã được giảm nhẹ
 Động đất rất yếu a
g
< 0,04g ¬ không cần thiết kế kháng
chấn
52
Dynamics Seismic Windload
PHỔ THIẾT KẾ DÙNG CHO PHÂN TÍCH ĐÀN HỒI THEO
TCXDVN 375-2006
 Theo điều khoản 3.2.2.5, với các thành phần nằm ngang của
tác động động đất, phổ thiết kế S
d
(T) với tỷ số cản nhớt ç =
5% được xác định bằng các công thức và hình dưới đây:
53
- S
d
(T) Phổ thiết kế.
- q hệ số ứng xử;
- | hệ số ứng với cận
dưới của phổ thiết
kế theo phương
nằm ngang, | = 0,2.
Dynamics Seismic Windload
PHỔ THIẾT KẾ DÙNG CHO PHÂN TÍCH ĐÀN HỒI THEO
TCXDVN 375-2006
 T
B
Giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang
của phổ đáp ứng gia tốc;
 T
C
Giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang
của phổ phản ứng gia tốc;
 T
D
Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng
dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng;
 S Hệ số nền
54
Dynamics Seismic Windload
HỆ SỐ ỨNG XỬ ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG ĐỘNG ĐẤT
THEO PHƯƠNG NGANG
 Theo điều khoản 5.1.1.1, giá trị max của hệ số ứng xử q, để
tính đến khả năng làm tiêu tán năng lượng, phải được tính cho
từng phương khi thiết kế như sau:
 q
0
giá trị cơ bản của hệ số ứng xử, phụ thuộc loại hệ KC và
tính đều đặn của mặt đứng;
 k
w
hệ số phản ánh dạng phá hoại phổ biến trong hệ kết cấu
có tường.
55
5 , 1 k q q
w 0
> =
Dynamics Seismic Windload
PHỔ THIẾT KẾ DÙNG CHO PHÂN TÍCH ĐÀN HỒI THEO
TCXDVN 375-2006
56


0
1
2
3
4
0 1 2 3 4
T (sec)
S
d
(m/s
2
)
S = 1,15 T
B
= 0,2s
T
C
= 0,6s T
D
= 2,0s
a
g
= 0,83 m/s
2
q = 1,0 (ç = 5%)
q = 1,5 | = 0,2
T
B
T
C
T
D

Dynamics Seismic Windload

?
?
?
F
b


 Áp dụng cho công trình có tính đều đặn theo mặt đứng có các
chu kỳ dao động cơ bản T
1
theo hai hướng chính thỏa:
 Lực cắt đáy móng thiết kế (F
b
) có dạng:
 S
d
(T
1
, ç) Tung độ của phổ thiết kế tại chu kỳ T
1
;
 T
1
Chu kỳ dao động cơ bản do chuyển động ngang theo
phương đang xét;
 ì Hệ số hiệu chỉnh, lấy như sau:
ì = 0,85 nếu T
1
s 2T
C
với nhà > 2 tầng; ì = 1,0 với các trường
hợp khác.
PHƯƠNG PHÁP “PHÂN TÍCH TĨNH LỰC NGANG TƯƠNG
ĐƯƠNG” (TCXDVN 375-2006)
57
) 2 , 4 min(
1
s T T
C
s
ì ç = M ) , T ( S F
1 d b
Dynamics Seismic Windload
PHƯƠNG PHÁP “PHÂN TÍCH TĨNH LỰC NGANG TƯƠNG
ĐƯƠNG” (TCXDVN 375-2006)
 M Tổng khối lượng nhà ở trên móng để tính lực cắt đáy
móng F
b
, xác định bằng:
58
¿ ¿
> >
¢ + =
1 i
i , k i , E
1 j
j , k
Q G M
Dynamics Seismic Windload
PHƯƠNG PHÁP “PHÂN TÍCH TĨNH LỰC NGANG TƯƠNG
ĐƯƠNG” (TCXDVN 375-2006)
 Phân phối lực cắt đáy móng F
b
lên hệ khung BTCT theo
TCXDVN 375-2006, bằng các lực nằm ngang F
k
vào tất cả
các tầng ở hai mô hình phẳng (dọc và ngang nhà)
 F
k
lực ngang tác dụng tại tầng thứ k
 F
b
lực cắt đáy do động đất tính theo
 s
k
, s
j
chuyển vị của các khối lượng m
k
, m
j
trong dạng dao động cơ bản
 m
k
, m
j
khối lượng của các tầng
59
b
j j
k k
k
F
m s
m s
F × =
¿
j , k j , E j , k j k , k k , E k , k k
Q G m ; Q G m ¢ + = ¢ + =
Dynamics Seismic Windload
PHƯƠNG PHÁP “PHÂN TÍCH PHỔ PHẢN ỨNG
DẠNG DAO ĐỘNG” (TCXDVN 375-2006)
 Phương pháp phân tích này cần được áp dụng cho nhà không
thoả mãn những điều kiện đã nêu trong phần trên
 Phải xét tới phản ứng của tất cả các dạng dao động thỏa điều
kiện sau:
 m
k
Khối lượng hữu hiệu ứng với dạng dao động k
60
M m M 9 , 0
1 k
k
s s
¿
>
M 05 , 0 m
k
>
Dynamics Seismic Windload
PHƯƠNG PHÁP “PHÂN TÍCH PHỔ PHẢN ỨNG
DẠNG DAO ĐỘNG” (TCXDVN 375-2006)
 Tổ hợp các phản ứng dạng dao động:
 Phản ứng ở hai dạng dao động i và j (kể cả các dạng dao
động tịnh tiến và xoắn) có thể xem là độc lập với nhau, nếu
các chu kỳ Ti và Tj thoả mãn điều kiện sau:
 Khi tất cả các dạng dao động cần thiết được xem là độc lập
với nhau, thì giá trị lớn nhất E
E
của hệ quả tác động động
đất có thể lấy bằng:
E
E
hệ quả tác động động đất đang xét (lực, chuyển vị, vv..)
E
Ei
giá trị hệ quả tác động động đất này do dạng dao động
thứ i gây ra.
61
i j
T 9 , 0 T s
¿
=
2
Ei E
E E
Dynamics Seismic Windload
VÍ DỤ THỰC TẾ.

62
Dynamics Seismic Windload
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG
1. Mô hình tính toán xác định tầng số dao động riêng cho tính
toán gió động. Mô hình với các thông số lấy từ thiết kế sơ bộ.
 Define Mass source với 100% Tỉnh tải và 50% hoạt tải.
 Có thể chạy chương trình nhiều lần để tìm phương án kết
cấu thích hơp.
2. Tính toán tải gió và nhập tải gió vào mô hình.
3. Mô hình tính toán xác định tầng số dao động riêng cho tính
toán tải động đất.
 Define Mass source với 100% Tỉnh tải và ¢
E
% hoạt tải.
4. Tính tải động đất và nhập tải động đất vào mô hình.
63
Dynamics Seismic Windload
TÍNH TOÁN TẢI GIÓ THEO PHƯƠNG X
 Kiểm tra các mode dao động nằm trong giới hạn tính toán 1
mode dao động của phương X: f<f
L
 f
L
xác định theo TCVN 229-1999. Với địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh khu vực 2 f
L
=1.3.
 Display/Set Out Put Table mode/Modal Participating Mass Rito
64
Mode Period f UX UY
1 1.88318 0.53102 0 64.7914
2 1.71739 0.58228 63.0021 0
3 1.48076 0.67533 0.0143 0.0006
4 0.65789 1.52002 0 17.9645
5 0.62737 1.59396 0.0002 0.0085
6 0.53956 1.85338 20.0978 0
Dynamics Seismic Windload
TÍNH TOÁN TẢI GIÓ THEO PHƯƠNG X
 Lấy các kết quả tính toán tải trọng động của Etabs nhập vào
bảng tính Excel như khối lượng các tầng và chuyển vị đơn vị.
 Nhập các thông số về dạng địa hình, áp lực gió, bề rộng đón
gió, độ cao… vào bảng tính.
 Tính tải trọng gió tĩnh, tính tải trọng gió động.
 Nhập lại tải trọng gió vào công trình với các chú ý:
 Gió tĩnh nhập vào tâm hình học của sàn.
 Gió động nhập vào tâm khối lượng.
 Đối với công trình trên độ chênh lệch giữa tâm cứng tâm
hình hoc và tâm khối lượng tương đối nhỏ nên ta nhập tổng
tải gió tỉnh và gió động vào tâm hình học.
 Display/Set Out Put Table mode/Center Mass Rigidity kết
quả vị trí tâm hình học và tâm khối lượng.
65
Dynamics Seismic Windload
TÍNH TOÁN TẢI GIÓ THEO PHƯƠNG X
 Với mô hình đối xứng như công trình trên thì WX=W
t
+W
đ
.
Điểm đặt lực tại tâm hình học.
66
Dynamics Seismic Windload
TÍNH TOÁN TẢI GIÓ THEO PHƯƠNG X
 Tương tự ta cũng tính được tải gió theo phương Y
67
Dynamics Seismic Windload
TÍNH TOÁN TẢI ĐỘNG ĐẤT
 Tải này rất hiếm xuất hiện ta nên mô hình lại công trình với
thông số Mass source là 1DL+ ¢
2
LL, rồi sử dụng các thông số
động học tính toán. Trong thí dụ này vẫn sử dung các kết quả
cũ. ¢
2
xác định như sau.
68
Hoạt tải đặt lên nhà
¢
2
¢ ¢
E
= ¢x ¢
2
Loại A: Khu vực nhà ở, gia
đình
0,3 0,8 0,24
Loại B: Khu vực văn phòng 0,3 0,8 0,24
Loại C: Khu vực hội họp 0,6 0,8 0,48
Loại D: Khu vực mua bán 0,6 1,0 0,6
Loại E: Khu vực kho lưu trữ 0,8 1,0 0,8
Dynamics Seismic Windload
TÍNH TOÁN TẢI ĐỘNG ĐẤT
 Kiểm tra các mode dao động của công trình nằm trong phương
pháp tính toán động đất nào. Thiết kế lại kết cấu để chọn giải
pháp thiết kế tốt hơn nếu cần.
 Nhập các thông số tính động đất vào bảng tính.
 Đối với TP. Hồ Chí Minh Quận Thủ Đức thì hệ số gia tốc
nền tra Phụ lục 1 TCXDVN 375-2006) được a
g
= ¸I.a
gR
=
0.0727x9.81
 Hệ số tầm quan trọng ¸
1
=1, tra bảng hệ số tầm quan trọng
trong mục E.3
 Loại đất nền tra theo bảng nhận dạng các loại đất nền trong
mục 3.1.2 trong TC 375-2006. Chọn đất loại C cho quận
Thủ Đức.
69
Dynamics Seismic Windload
TÍNH TOÁN TẢI ĐỘNG ĐẤT
 Nhập các thông số tính động đất vào bảng tính.
 Hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế β=0.2
 Hệ số ứng xử theo phương ngang q=2 lấy theo mục C.6 của
tài liệu này.
 Hệ số hiệu chỉnh lấy bằng 1 theo phần C.1.
 Các giá trị phân tích động lực học của Etabs lấy như các
hướng dẫn bên trên.
70
Dynamics Seismic Windload
TÍNH TOÁN TẢI ĐỘNG ĐẤT
 Nhập lại tải động đất vào công trình.
 Define/Static Load case/Modify lateral Load.
71
Dynamics Seismic Windload
72
--End--
Thanks For Your
Attention!