You are on page 1of 24

HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Chuẩn mực kiểm toán số 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với
rủi ro đã đánh giá
(Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC
ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)

I/ QUY ĐỊNH CHUNG


Phạm vi áp dụng
01. Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán
viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”) trong việc
thi t k và thực hiện các iện pháp đ i với các rủi ro c sai s t tr ng y u
mà kiểm toán viên đã ác định và đánh giá khi thực hiện kiểm toán áo cáo tài
chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam s 315.
02. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”)
phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình
thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính.
Đơn vị được kiểm toán (khách hàng) và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải
có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này
để phối hợp công việc với kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán, cũng như
xử lý các mối quan hệ liên quan đến các thông tin đã được kiểm toán.
Mục tiêu
03. Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán à thu thập đầy đủ ằng
chứng kiểm toán thích hợp iên quan đ n các rủi ro c sai s t tr ng y u đã được
đánh giá, th ng qua việc thi t k và thực hiện các iện pháp ph hợp đ i
với các rủi ro này.
Giải thích thuật ngữ
04. Trong các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, các thuật ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
(a) Th nghiệm cơ ản: Là thủ tục kiểm toán được thi t k nhằm phát hiện các
sai s t tr ng y u c p đ cơ s dẫn iệu. Các th nghiệm cơ ản ao g m:
(i) iểm tra chi ti t các nh m giao dịch, s dư tài khoản và th ng tin
thuy t minh);
(ii) Thủ tục phân tích cơ ản.
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

(b) Th nghiệm kiểm soát: Là thủ tục kiểm toán được thi t k nhằm đánh giá
tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát trong việc ng n ng a, ho c phát hiện
và s a chữa các sai s t tr ng y u c p đ cơ s dẫn iệu.

II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC


Yêu cầu
Biện pháp xử lý tổng thể
05. iểm toán viên phải thi t k và thực hiện các iện pháp tổng thể đ i với
các rủi ro c sai s t tr ng y u đã được đánh giá c p đ áo cáo tài chính em
hướng dẫn tại đoạn A1 - A3 Chuẩn mực này).
Thủ tục kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ
cơ sở dẫn liệu
06. iểm toán viên phải thi t k và thực hiện các thủ tục kiểm toán ti p theo với n i
dung, ịch tr nh và phạm vi dựa vào k t quả đánh giá rủi ro c sai s t tr ng y u
c p đ cơ s dẫn iệu em hướng dẫn tại đoạn A4 - A8 Chuẩn mực này).
07. hi thi t k các thủ tục kiểm toán ti p theo, kiểm toán viên phải:
(a) em t các do đánh giá rủi ro c sai s t tr ng y u c p đ cơ s dẫn
iệu cho t ng nh m giao dịch, s dư tài khoản và th ng tin thuy t minh, ao
g m:
(i) hả n ng ảy ra sai s t tr ng y u do các đ c tính cụ thể của các nh m
giao dịch, s dư tài khoản, ho c th ng tin thuy t minh c iên quan rủi
ro tiềm tàng);
(ii) Liệu việc đánh giá rủi ro có xem xét đ n các kiểm soát có liên quan hay
kh ng rủi ro kiểm soát), và n u c , kiểm toán viên phải thu thập ằng
chứng kiểm toán để ác định em các kiểm soát c hoạt đ ng hiệu quả
kh ng c ngh a à: kiểm toán viên dự định dựa vào tính hữu hiệu của
hoạt đ ng kiểm soát để ác định n i dung, ịch tr nh và phạm vi của
các th nghiệm cơ ản) em hướng dẫn tại đoạn A9 - A18 Chuẩn mực
này);
(b) Mức đ rủi ro được kiểm toán viên đánh giá càng cao th càng phải thu thập
ằng chứng kiểm toán thuy t phục hơn em hướng dẫn tại đoạn A19 Chuẩn
mực này).
Thử nghiệm kiểm soát

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

08. iểm toán viên phải thi t k và thực hiện các th nghiệm kiểm soát để thu thập
đầy đủ ằng chứng kiểm toán thích hợp về tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm
soát c iên quan n u:
(a) hi đánh giá rủi ro c sai s t tr ng y u c p đ cơ s dẫn iệu, kiểm toán
viên kỳ v ng rằng các kiểm soát hoạt đ ng hiệu quả ngh a à: kiểm toán
viên c định dựa vào tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát để ác định
n i dung, ịch tr nh và phạm vi của các th nghiệm cơ ản); ho c
(b) N u chỉ thực hiện các th nghiệm cơ ản th kh ng thể cung c p đầy đủ
ằng chứng kiểm toán thích hợp c p đ cơ s dẫn iệu em hướng dẫn tại
đoạn A20 - A24 Chuẩn mực này).
09. hi thi t k và thực hiện th nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên càng tin tư ng
vào tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát th càng phải thu thập ằng chứng
kiểm toán thuy t phục hơn em hướng dẫn tại đoạn A25 Chuẩn mực này).
N i dung và phạm vi của th nghiệm kiểm soát
10. hi thi t k và thực hiện th nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên phải:
(a) Thực hiện các thủ tục kiểm toán khác k t hợp với thủ tục phỏng v n nhằm
thu thập ằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát,
g m:
(i) Các kiểm soát đã được thực hiện như th nào tại các thời điểm iên quan
trong su t giai đoạn được kiểm toán;
(ii) Các kiểm soát c được thực hiện nh t quán hay kh ng;
(iii) Các kiểm soát được ai thực hiện và thực hiện ằng cách nào em
hướng dẫn tại đoạn A26 - A29 Chuẩn mực này)
(b) ác định iệu các kiểm soát được th nghiệm c phụ thu c vào các kiểm
soát khác kh ng kiểm soát gián ti p) và, n u c , iệu c cần thi t thu thập
ằng chứng kiểm toán chứng minh tính hữu hiệu của các hoạt đ ng kiểm
soát gián ti p đ hay kh ng em hướng dẫn tại đoạn A30 - A31 Chuẩn mực
này).
Lịch tr nh th nghiệm kiểm soát
11. iểm toán viên phải thực hiện th nghiệm kiểm soát cho m t thời điểm cụ thể,
ho c cho cả giai đoạn mà kiểm toán viên dự định dựa vào các kiểm soát đ , theo
quy định tại đoạn 12 và 15 dưới đây, để đưa ra cơ s thích hợp cho sự tin cậy của
kiểm toán viên vào các kiểm soát đ em hướng dẫn tại đoạn A32 Chuẩn mực
này).
S dụng ằng chứng kiểm toán thu thập được trong giai đoạn giữa kỳ
12. N u kiểm toán viên thu thập ằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của hoạt
đ ng kiểm soát trong giai đoạn giữa kỳ, kiểm toán viên phải:

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

(a) Thu thập ằng chứng kiểm toán về những thay đổi quan tr ng trong các
kiểm soát ảy ra sau giai đoạn giữa kỳ;
(b) Xác định ằng chứng kiểm toán ổ sung cần thu thập cho giai đoạn còn ại
em hướng dẫn tại đoạn A33 - A34 Chuẩn mực này).
S dụng ằng chứng kiểm toán thu thập được t các cu c kiểm toán trước
13. Để ác định xem việc s dụng ằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của hoạt
đ ng kiểm soát đã c t các cu c kiểm toán trước c phù hợp hay kh ng và để
ác định khoảng thời gian trước khi ti n hành ại th nghiệm kiểm soát, kiểm
toán viên phải em t những v n đề sau:
(a) Tính hữu hiệu của các thành phần khác của kiểm soát n i , ao g m m i
trường kiểm soát, việc giám sát các kiểm soát và quy tr nh đánh giá rủi ro
của đơn vị;
(b) Các rủi ro phát sinh t các đ c tính của kiểm soát, cho d kiểm soát đ
được thực hiện thủ c ng hay tự đ ng;
(c) Tính hữu hiệu của các kiểm soát chung về c ng nghệ th ng tin;
(d) Tính hữu hiệu của kiểm soát và việc thực hiện kiểm soát đ của đơn vị, ao
g m n i dung và mức đ của các sai ệch trong việc thực hiện kiểm soát đã
ghi nhận trong các cu c kiểm toán trước, và iệu c thay đổi nào về nhân sự
c ảnh hư ng đáng kể đ n việc thực hiện kiểm soát đ hay không;
(e) Liệu việc kh ng thay đổi m t kiểm soát cụ thể c gây rủi ro khi hoàn cảnh
đã thay đổi hay kh ng;
(f) Rủi ro c sai s t tr ng y u và mức đ tin cậy vào các kiểm soát em hướng
dẫn tại đoạn A35 Chuẩn mực này).
14. N u kiểm toán viên dự định s dụng ằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của
hoạt đ ng kiểm soát cụ thể đã thu thập được t cu c kiểm toán trước, kiểm toán
viên phải chứng minh rằng các ằng chứng đ vẫn còn giá trị ằng cách thu thập
ằng chứng kiểm toán về việc iệu c phát sinh những thay đổi đáng kể trong các
kiểm soát đ kể t sau cu c kiểm toán trước hay kh ng. iểm toán viên phải thu
thập ằng chứng này ằng cách thực hiện phỏng v n k t hợp với quan sát ho c
điều tra, để ác nhận sự hiểu i t về các kiểm soát cụ thể đ , và:
(a) N u c những thay đổi ảnh hư ng đ n sự ph hợp của ằng chứng kiểm
toán đã thu thập t cu c kiểm toán trước, kiểm toán viên phải thực hiện th
nghiệm kiểm soát trong cu c kiểm toán hiện tại em hướng dẫn tại đoạn
A36 Chuẩn mực này);
(b) N u kh ng c thay đổi nào, kiểm toán viên phải thực hiện th nghiệm kiểm
soát ít nh t m t ần trong a cu c kiểm toán iên tục, và phải thực hiện th
nghiệm đ i với m t s kiểm soát trong mỗi cu c kiểm toán để tránh t nh

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

trạng phải ti n hành th nghiệm t t cả các kiểm soát mà kiểm toán viên dự
định tin cậy vào trong m t cu c kiểm toán duy nh t mà kh ng thực hiện th
nghiệm t kỳ kiểm soát nào trong hai cu c kiểm toán ti p theo em
hướng dẫn tại đoạn A37 - A39 Chuẩn mực này).
Các kiểm soát đ i với rủi ro đáng kể
15. N u kiểm toán viên dự định tin cậy vào các kiểm soát đ i với m t rủi ro mà
kiểm toán viên ác định à rủi ro đáng kể, kiểm toán viên phải th nghiệm các
kiểm soát đ trong giai đoạn hiện tại.
Đánh giá tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát
16. hi đánh giá tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát iên quan, kiểm toán viên
phải đánh giá iệu các sai s t được phát hiện t các th nghiệm cơ ản c cho
th y các kiểm soát không hoạt đ ng hiệu quả hay kh ng. Tuy nhiên, n u các th
nghiệm cơ ản kh ng phát hiện ra sai s t th kh ng c ngh a à các kiểm soát có
iên quan đ n cơ s dẫn iệu được th nghiệm à hiệu quả em hướng dẫn tại
đoạn A40 Chuẩn mực này).
17. N u phát hiện những sai ệch trong các kiểm soát mà kiểm toán viên dự định tin
cậy vào, kiểm toán viên phải thực hiện những cu c phỏng v n cụ thể để t m hiểu
về những v n đề này cũng như những hậu quả tiềm tàng, và phải ác định em
hướng dẫn tại đoạn A41 Chuẩn mực này):
(a) Các th nghiệm kiểm soát đã thực hiện c cung c p cơ s thích hợp để
kiểm toán viên tin cậy vào các kiểm soát đ hay kh ng;
(b) C cần thực hiện các th nghiệm kiểm soát ổ sung hay kh ng; ho c
(c) Các rủi ro c khả n ng xảy ra sai sót c cần được ằng cách áp dụng
các th nghiệm cơ ản hay kh ng.
Thử nghiệm cơ bản
18. Cho d k t quả đánh giá rủi ro c sai s t tr ng y u như th nào, kiểm toán viên
phải thi t k và thực hiện các th nghiệm cơ ản đ i với t ng nh m giao dịch, s
dư tài khoản và th ng tin thuy t minh tr ng y u em hướng dẫn tại đoạn A42 -
A47 Chuẩn mực này).
19. iểm toán viên phải em t c cần thực hiện các thủ tục ác nhận t ên ngoài
như các th nghiệm cơ ản hay kh ng em hướng dẫn tại đoạn A48 - A51
Chuẩn mực này).
Th nghiệm cơ ản iên quan đ n quy tr nh kh a sổ k toán ập áo cáo tài chính
20. Th nghiệm cơ ản của kiểm toán viên phải ao g m các thủ tục kiểm toán iên
quan đ n quy tr nh kh a sổ k toán ập áo cáo tài chính, như sau:

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

(a) Đ i chi u s iệu trên áo cáo tài chính với s iệu trên sổ k toán;
(b) iểm tra các út toán tr ng y u và các điều chỉnh khác được thực hiện
trong quá tr nh ập và tr nh ày áo cáo tài chính em hướng dẫn tại đoạn
A52 Chuẩn mực này).
Th nghiệm cơ ản đ i với các rủi ro đáng kể
21. N u kiểm toán viên đã ác định rủi ro c sai s t tr ng y u đã được đánh giá
c p đ cơ s dẫn iệu à rủi ro đáng kể th kiểm toán viên phải thực hiện các th
nghiệm cơ ản để rủi ro này. N u chỉ thực hiện th nghiệm cơ ản đ i với
m t rủi ro đáng kể thì th nghiệm cơ ản phải ao g m kiểm tra chi ti t em
hướng dẫn tại đoạn A53 Chuẩn mực này).
Lịch tr nh thực hiện th nghiệm cơ ản
22. N u thực hiện th nghiệm cơ ản tại thời điểm kiểm toán giữa kỳ, để cung c p
cơ s hợp cho việc m r ng các k t uận kiểm toán t giữa kỳ cho đ n cu i
kỳ, kiểm toán viên phải ao quát cả giai đoạn còn ại ằng cách em hướng dẫn
tại đoạn A54 - A57 Chuẩn mực này):
(a) Thực hiện các th nghiệm cơ ản k t hợp với các th nghiệm kiểm soát cho
giai đoạn t giữa kỳ đ n cu i kỳ; ho c
(b) Chỉ thực hiện các th nghiệm cơ ản ổ sung n u kiểm toán viên ác định
rằng như vậy à đủ.
23. hi đánh giá rủi ro c sai s t tr ng y u tại thời điểm giữa kỳ, n u phát hiện các
sai s t kh ng mong đợi th kiểm toán viên phải đánh giá iệu c cần điều chỉnh
việc đánh giá rủi ro iên quan và điều chỉnh n i dung, ịch tr nh ho c phạm vi dự
ki n của các th nghiệm cơ ản cho giai đoạn còn ại hay kh ng em hướng dẫn
tại đoạn A58 Chuẩn mực này).
Mức độ đầy đủ của việc trình bày và thuyết minh báo cáo tài chính
24. iểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán để đánh giá iệu việc tr nh
ày tổng thể áo cáo tài chính, ao g m các th ng tin thuy t minh iên quan, c
ph hợp với khu n khổ về ập và tr nh ày áo cáo tài chính được áp dụng hay
kh ng em hướng dẫn tại đoạn A59 Chuẩn mực này).
Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán
25. C n cứ vào các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và ằng chứng kiểm toán thu thập
được, trước khi đưa ra k t uận về cu c kiểm toán, kiểm toán viên phải em t
việc đánh giá rủi ro c sai s t tr ng y u c p đ cơ s dẫn iệu c còn ph hợp
hay kh ng em hướng dẫn tại đoạn A60 - 61 Chuẩn mực này).
26. iểm toán viên phải đưa ra k t uận về tính đầy đủ, thích hợp của ằng chứng
kiểm toán đã thu thập. Khi đưa ra ki n kiểm toán, kiểm toán viên phải em t

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

t t cả ằng chứng kiểm toán iên quan, b t kể ằng chứng này chứng thực hay
mâu thuẫn với các cơ s dẫn iệu của áo cáo tài chính em hướng dẫn tại đoạn
A62 Chuẩn mực này).
27. N u chưa thu thập được đầy đủ ằng chứng kiểm toán thích hợp iên quan đ n
m t cơ s dẫn iệu tr ng y u của áo cáo tài chính, kiểm toán viên phải c gắng
thu thập thêm ằng chứng kiểm toán. N u kh ng thể thu thập được đầy đủ ằng
chứng kiểm toán thích hợp, kiểm toán viên phải đưa ra ki n kiểm toán ngoại
tr ho c t ch i đưa ra ki n về áo cáo tài chính.
Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
28. Theo quy định tại đoạn 08 - 11 và hướng dẫn tại đoạn A6 Chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam s 230, kiểm toán viên phải ập và ưu ại trong h sơ kiểm toán:
(a) Biện pháp tổng thể đ i với các rủi ro c sai s t tr ng y u đã được
đánh giá c p đ áo cáo tài chính và n i dung, ịch tr nh, phạm vi các thủ
tục kiểm toán ti p theo đã thực hiện;
(b) M i iên hệ giữa các thủ tục kiểm toán đ với các rủi ro đã được đánh giá
c p đ cơ s dẫn iệu;
(c) t quả của các thủ tục kiểm toán, kể cả các k t uận, n u các thủ tục này
kh ng rõ ràng em hướng dẫn tại đoạn A63 Chuẩn mực này).
29. N u kiểm toán viên dự định s dụng ằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của
hoạt đ ng kiểm soát thu thập được t các cu c kiểm toán trước, kiểm toán viên
phải ghi chép trong h sơ kiểm toán các k t uận trên cơ s tin cậy vào các kiểm
soát đã được th nghiệm trong cu c kiểm toán trước.
30. Tài iệu, h sơ kiểm toán phải chứng minh rằng các s iệu trên áo cáo tài chính
đã được đ i chi u khớp với các s iệu trên sổ k toán.
III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Khi thực hiện Chuẩn mực này cần tham khảo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200.
Biện pháp xử lý tổng thể hướng dẫn đoạn 05 Chuẩn mực này)
A1. Biện pháp tổng thể đ i với các rủi ro c sai s t tr ng y u đã được đánh
giá trong áo cáo tài chính c thể ao g m:
(1) Nh n mạnh với nh m kiểm toán về sự cần thi t phải duy tr thái đ hoài
nghi nghề nghiệp;
(2) Bổ nhiệm các thành viên nh m kiểm toán c kinh nghiệm ho c c kỹ
n ng chuyên m n đ c iệt, ho c s dụng chuyên gia;
(3) T ng cường giám sát;
(4) t hợp các y u t kh ng thể dự đoán trước khi ựa ch n các thủ tục kiểm
toán ti p theo cần thực hiện;

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

(5) Thực hiện những thay đổi chung đ i với n i dung, ịch tr nh và phạm vi
các thủ tục kiểm toán, ví dụ: thực hiện các th nghiệm cơ ản vào giai
đoạn cu i kỳ thay v giữa kỳ, ho c thay đổi n i dung của các thủ tục kiểm
toán nhằm thu thập được ằng chứng kiểm toán thuy t phục hơn.
A2. Hiểu i t của kiểm toán viên về m i trường kiểm soát của đơn vị c ảnh hư ng
đ n việc đánh giá rủi ro c sai s t tr ng y u trong áo cáo tài chính và do đ
cũng ảnh hư ng đ n iện pháp tổng thể. M i trường kiểm soát hữu hiệu
c thể cho ph p kiểm toán viên tin tư ng hơn vào kiểm soát n i và đ tin
cậy của ằng chứng kiểm toán ắt ngu n t ên trong đơn vị và do đ , cho
ph p kiểm toán viên thực hiện m t s thủ tục kiểm toán vào giai đoạn giữa kỳ
thay v cu i kỳ. Tuy nhiên, các khi m khuy t trong m i trường kiểm soát ại c
ảnh hư ng ngược ại, ví dụ, kiểm toán viên c thể thực hiện các thủ tục sau đ i
với m i trường kiểm soát kh ng hiệu quả:
(1) Thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán vào giai đoạn cu i kỳ thay v giai
ðoạn giữa kỳ;
(2) Thu thập thêm ằng chứng kiểm toán t các th nghiệm cơ ản;
(3) M r ng phạm vi kiểm toán ra nhiều địa điểm hơn.
A3. Việc em t những v n đề trên c ảnh hư ng quan tr ng đ n phương pháp
ti p cận chung của kiểm toán viên, ví dụ, tập trung vào th nghiệm cơ ản
phương pháp cơ ản) ho c phương pháp k t hợp th nghiệm kiểm soát với th
nghiệm cơ ản phương pháp k t hợp).
Thủ tục kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ
cơ sở dẫn liệu
Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo hướng dẫn đoạn
06 Chuẩn mực này)
A4. Đánh giá của kiểm toán viên về các rủi ro phát hiện được c p đ cơ s dẫn
iệu cung c p cơ s nhằm ựa ch n phương pháp kiểm toán thích hợp để thi t
k và thực hiện các thủ tục kiểm toán ti p theo. Ví dụ, kiểm toán viên c thể
ác định rằng:
(a) Chỉ cần thực hiện th nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên cũng c thể đưa
ra iện pháp hiệu quả đ i với rủi ro c sai s t tr ng y u đã được
đánh giá cho m t cơ s dẫn iệu cụ thể;
(b) Chỉ cần thực hiện các th nghiệm cơ ản à ph hợp đ i với các cơ s dẫn
iệu cụ thể, do đ , kiểm toán viên ỏ qua ảnh hư ng của các kiểm soát khi
đánh giá rủi ro iên quan. Việc ỏ qua này c thể à do các thủ tục đánh
giá rủi ro của kiểm toán viên đã kh ng ác định được t kỳ kiểm soát
hữu hiệu nào iên quan đ n cơ s dẫn iệu, ho c do việc th nghiệm kiểm
soát kh ng hiệu quả, àm cho kiểm toán viên kh ng c định dựa vào

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát để ác định n i dung, ịch tr nh và
phạm vi của các th nghiệm cơ ản; ho c
(c) Phương pháp k t hợp th nghiệm kiểm soát và th nghiệm cơ ản à m t
phương pháp hữu hiệu.
Tuy nhiên, theo quy định tại đoạn 18 Chuẩn mực này, d ựa ch n phương
pháp nào th kiểm toán viên vẫn phải thi t k và thực hiện các th nghiệm cơ
ản cho t ng nh m giao dịch, s dư tài khoản và th ng tin thuy t minh tr ng
y u.
A5. N i dung của m t thủ tục kiểm toán phản ánh mục tiêu của thủ tục đ ví dụ,
th nghiệm kiểm soát ho c th nghiệm cơ ản) và oại thủ tục ví dụ, kiểm tra,
quan sát, phỏng v n, ác nhận, tính toán ại, thực hiện ại hay thủ tục phân
tích). N i dung của thủ tục kiểm toán à v n đề quan tr ng nh t cần ác định
sau khi đã đánh giá rủi ro.
A6. Lịch tr nh của thủ tục kiểm toán à thời điểm ti n hành thủ tục kiểm toán, giai
đoạn ho c thời điểm mà ằng chứng kiểm toán được áp dụng.
A7. Phạm vi của thủ tục kiểm toán à s ượng thủ tục kiểm toán cần thực hiện, ví
dụ cỡ mẫu hay s ần quan sát m t kiểm soát.
A8. Việc thi t k và thực hiện các thủ tục kiểm toán ti p theo, mà n i dung, ịch
tr nh và phạm vi của các thủ tục này được ác định dựa trên cơ s đánh giá rủi
ro c sai s t tr ng y u c p đ cơ s dẫn iệu, cung c p m i iên k t rõ ràng
giữa các thủ tục kiểm toán ti p theo và việc đánh giá rủi ro của kiểm toán viên.
Thủ tục kiểm toán trên cơ s đánh giá rủi ro c p đ cơ s dẫn iệu hướng dẫn đoạn
07(a) Chuẩn mực này)
N i dung
A9. Các rủi ro được kiểm toán viên đánh giá c thể ảnh hư ng đ n cả oại thủ tục
kiểm toán cần thực hiện và việc k t hợp các thủ tục kiểm toán. Ví dụ, khi kiểm
toán viên đánh giá c rủi ro cao, ngoài việc kiểm tra tài iệu, kiểm toán viên c
thể ác nhận với m t ên thứ a về sự đầy đủ của các điều khoản hợp đ ng.
Ngoài ra, các thủ tục kiểm toán nh t định c thể thích hợp đ i với m t s cơ s
dẫn iệu này hơn à đ i với các cơ s dẫn iệu khác. Ví dụ, iên quan đ n doanh
thu, các th nghiệm kiểm soát c thể à iện pháp thích hợp nh t để rủi ro
c sai s t về cơ s dẫn iệu “tính đầy đủ”, trong khi các th nghiệm cơ ản ại
c thể à iện pháp thích hợp nh t để rủi ro c sai s t về cơ s dẫn iệu
“tính phát sinh”.
A10. hi ác định n i dung thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên cần em t do
đánh giá rủi ro. Ví dụ, n u m t rủi ro được đánh giá à th p chỉ do đ c trưng
riêng của nh m giao dịch mà kh ng em t đ n các kiểm soát liên quan thì
kiểm toán viên c thể ác định rằng chỉ cần thực hiện các thủ tục phân tích cơ
ản cũng c thể cung c p đầy đủ ằng chứng kiểm toán thích hợp. Ngược ại,

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

n u rủi ro được đánh giá à th p do kiểm soát n i hiệu quả, và kiểm toán
viên dự định sẽ thi t k các th nghiệm cơ ản c n cứ vào hiệu quả kiểm soát,
th kiểm toán viên sẽ thực hiện các th nghiệm kiểm soát theo quy định tại
đoạn 08 a) Chuẩn mực này. Ví dụ cho trường hợp này à các nh m giao dịch
tương đ i đ ng nh t, kh ng phức tạp, được thường uyên và được hệ
th ng th ng tin của đơn vị kiểm soát.
Lịch tr nh
A11. iểm toán viên c thể thực hiện th nghiệm kiểm soát ho c th nghiệm cơ ản
thời điểm kiểm toán giữa kỳ hay cu i kỳ. Rủi ro c sai s t tr ng y u càng cao
th kiểm toán viên càng cần phải thực hiện các thủ tục cơ ản gần ho c tại thời
điểm cu i kỳ hơn à vào thời điểm trước đ , ho c thực hiện các thủ tục kiểm
toán mà kh ng cần th ng áo trước về n i dung và thời gian ví dụ, thực hiện
các thủ tục kiểm toán tại m t s địa điểm được ch n mà kh ng th ng áo
trước). Điều này đ c iệt thích hợp khi ựa ch n các thủ tục kiểm toán để
rủi ro c gian ận. Ví dụ, khi phát hiện rủi ro c gây sai s t ho c thao túng s
iệu, kiểm toán viên c thể k t uận rằng các thủ tục kiểm toán để m r ng các
k t uận kiểm toán t thời điểm kiểm toán giữa kỳ đ n cu i kỳ sẽ kh ng hiệu
quả.
A12. Việc thực hiện các thủ tục kiểm toán vào thời điểm trước khi k t thúc kỳ k
toán c thể giúp kiểm toán viên phát hiện sớm các v n đề quan tr ng và do đ
c thể giải quy t các v n đề đ với sự hỗ trợ của Ban Giám đ c đơn vị được
kiểm toán ho c thi t k phương pháp kiểm toán hiệu quả để giải quy t các v n
đề này.
A13. M t s thủ tục kiểm toán nh t định chỉ c thể được thực hiện vào giai đoạn
cu i kỳ ho c sau giai đoạn cu i kỳ, ví dụ:
(1) Đ i chi u s iệu trên áo cáo tài chính với s iệu trên sổ k toán;
(2) iểm tra các khoản mục được điều chỉnh trong quá tr nh ập và tr nh ày
báo cáo tài chính;
(3) Các thủ tục kiểm toán để rủi ro mà tại thời điểm cu i kỳ, đơn vị
được kiểm toán ại k k t những hợp đ ng án hàng kh ng minh ạch
ho c c các giao dịch kh ng được quy t toán.
A14. Quy t định của kiểm toán viên về thời điểm thực hiện các thủ tục kiểm toán
chịu ảnh hư ng của các y u t iên quan, ao g m:
(1) M i trường kiểm soát;
(2) Thời điểm c th ng tin thích hợp ví dụ, dữ iệu trong các tệp điện t sau
đ c thể ị điều chỉnh, ho c các thủ tục cần quan sát c thể chỉ diễn ra tại
những thời điểm nh t định);

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

(3) Bản ch t của rủi ro ví dụ, n u c rủi ro doanh thu ị khai t ng để đáp ứng
các mức ợi nhuận kỳ v ng ằng cách tạo ra những hợp đ ng án hàng
giả mạo sau khi k t thúc kỳ k toán, kiểm toán viên c thể kiểm tra các
hợp đ ng hiện c vào thời điểm k t thúc kỳ k toán);
(4) Giai đoạn ho c thời điểm iên quan đ n ằng chứng kiểm toán.
Phạm vi
A15. Kiểm toán viên ác định phạm vi của thủ tục kiểm toán được t đoán à cần
thi t sau khi cân nhắc mức tr ng y u, các rủi ro được đánh giá và mức đ đảm
ảo mà kiểm toán viên dự ki n đạt được. hi kiểm toán viên đạt được mục
đích nhờ thực hiện k t hợp các thủ tục kiểm toán th phạm vi của mỗi thủ tục
được em t riêng rẽ. N i chung, kiểm toán viên cần m r ng phạm vi các thủ
tục kiểm toán n u rủi ro c sai s t tr ng y u t ng ên. Ví dụ, để rủi ro c
sai s t tr ng y u do gian ận, kiểm toán viên c thể cần t ng cỡ mẫu ho c thực
hiện các thủ tục phân tích cơ ản mức đ chi ti t hơn. Tuy nhiên, việc m
r ng phạm vi thủ tục kiểm toán chỉ c hiệu quả n u ản thân thủ tục kiểm toán
là ph hợp với rủi ro đ c th .
A16. Việc s dụng các kỹ thuật kiểm toán với sự hỗ trợ của máy tính CAATs) c
thể cho ph p kiểm tra nhiều giao dịch điện t và dữ iệu trong các tài khoản
điện t . ỹ thuật này c thể hữu ích khi kiểm toán viên quy t định điều chỉnh
phạm vi kiểm tra, ví dụ khi rủi ro c sai s t tr ng y u do gian ận. Các kỹ
thuật này c thể được s dụng để ch n mẫu t các tệp tin điện t chính để phân
oại thành các giao dịch đ c th ho c kiểm tra tổng thể thay v kiểm tra mẫu.
Lưu khi kiểm toán các đơn vị trong nh vực c ng
A17. hi kiểm toán các đơn vị trong nh vực c ng, các quy định của Kiểm toán Nhà
nước và t kỳ yêu cầu kiểm toán đ c iệt nào khác c thể ảnh hư ng đ n
quy t định của kiểm toán viên về n i dung, ịch tr nh và phạm vi của các thủ
tục kiểm toán ti p theo.
Lưu khi kiểm toán các đơn vị nhỏ
A18. Đ i với các đơn vị nhỏ, kiểm toán viên c thể kh ng ác định được nhiều hoạt
đ ng kiểm soát, ho c đơn vị c thể c r t ít tài iệu thể hiện sự t n tại ho c vận
hành của các hoạt đ ng kiểm soát đ . Trong trường hợp này, việc thực hiện các
thủ tục kiểm toán ti p theo mà chủ y u à th nghiệm cơ ản sẽ c thể hiệu quả
hơn. Tuy nhiên, trong m t s trường hợp hãn hữu, kiểm toán viên sẽ kh ng thể
thu thập được đầy đủ ằng chứng kiểm toán thích hợp n u kh ng c các hoạt
đ ng kiểm soát hay những thành phần khác của kiểm soát.
Đánh giá mức đ rủi ro cao hướng dẫn đoạn 07 ) Chuẩn mực này)
A19. hi cần thu thập ằng chứng kiểm toán thuy t phục hơn do mức đ rủi ro được
đánh giá cao hơn, kiểm toán viên c thể t ng s ượng ằng chứng, ho c thu
thập ằng chứng thích hợp hơn ho c đáng tin cậy hơn, ằng cách tập trung thu

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

thập ằng chứng t ên thứ a ho c thu thập ằng chứng chứng thực t m t s
ngu n đ c ập.
Thử nghiệm kiểm soát
Thi t k và thực hiện th nghiệm kiểm soát hướng dẫn đoạn 08 Chuẩn mực này)
A20. Các th nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện đ i với những kiểm soát mà
kiểm toán viên ác định rằng được thi t k ph hợp để ng n ch n ho c phát
hiện và s a chữa m t sai s t tr ng y u trong m t cơ s dẫn iệu. N u các kiểm
soát khác nhau về cơ ản được thực hiện tại những thời điểm khác nhau trong
giai đoạn được kiểm toán th mỗi kiểm soát đ phải được em t riêng.
A21. Việc kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát khác với việc t m hiểu và
đánh giá về m t thi t k và thực hiện của các kiểm soát đ . Tuy nhiên, kiểm
toán viên vẫn c thể s dụng các oại thủ tục kiểm toán gi ng nhau để kiểm tra.
V th , kiểm toán viên c thể quy t định cách kiểm tra hiệu quả à kiểm tra tính
hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát đ ng thời với việc đánh giá về m t thi t k
và ác định rằng các kiểm soát đ đã được thực hiện.
A22. M c d m t s thủ tục đánh giá rủi ro c thể kh ng được thi t k để àm th
nghiệm kiểm soát nhưng các thủ tục đ cũng c thể cung c p ằng chứng kiểm
toán về tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát và, do đ , đ ng vai trò như th
nghiệm kiểm soát. Ví dụ, các thủ tục đánh giá rủi ro của kiểm toán viên c thể
ao g m:
(1) Phỏng v n về việc s dụng dự toán của Ban Giám đ c;
(2) Quan sát việc Ban Giám đ c so sánh chi phí dự tính và chi phí thực t
hàng tháng;
(3) iểm tra các áo cáo để phát hiện i n đ ng giữa s iệu thực t với k
hoạch.
Các thủ tục kiểm toán này kh ng chỉ cung c p những hiểu i t về c ng tác ập
k hoạch của đơn vị và iệu k hoạch đ đã được thực hiện hay chưa, mà còn
c thể cung c p ằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của quy tr nh ập k
hoạch của đơn vị trong việc ng n ng a và phát hiện các sai s t tr ng y u trong
phân oại chi phí.
A23. Kiểm toán viên c thể thi t k m t th nghiệm kiểm soát để thực hiện đ ng
thời với việc kiểm tra chi ti t c ng m t giao dịch. M c d mục tiêu của th
nghiệm kiểm soát khác với mục tiêu của kiểm tra chi ti t nhưng c thể thực
hiện đ ng thời cả hai thủ tục này đ i với c ng m t giao dịch, g i à “th
nghiệm k p”. Ví dụ, kiểm toán viên c thể thi t k và đánh giá các k t quả
kiểm tra m t h a đơn nhằm ác định em h a đơn đ đã được phê duyệt hay
chưa, đ ng thời cung c p ằng chứng kiểm toán chi ti t về giao dịch đ . Th
nghiệm k p được thi t k và đánh giá ằng cách em t riêng rẽ mỗi mục tiêu
kiểm toán nêu trên.

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

A24. Theo đoạn 30 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam s 315, trong m t s trường
hợp, kiểm toán viên c thể nhận th y rằng kh ng thể thi t k các th nghiệm
cơ ản m t cách hiệu quả mà ản thân các th nghiệm này cung c p đầy đủ
ằng chứng kiểm toán thích hợp c p đ cơ s dẫn iệu. T nh hu ng này c
thể ảy ra khi m t đơn vị điều hành hoạt đ ng kinh doanh ằng c ng nghệ
th ng tin và kh ng ghi ại ho c không ưu trữ ằng tài iệu mà chỉ th ng qua hệ
th ng c ng nghệ th ng tin. Trong trường hợp này, kiểm toán viên phải thực
hiện các th nghiệm kiểm soát c iên quan theo yêu cầu trong đoạn 08 )
Chuẩn mực này.
Bằng chứng kiểm toán và đ tin cậy dự tính hướng dẫn đoạn 09 Chuẩn mực này)
A25. iểm toán viên c thể đạt được mức đ đảm ảo cao hơn về tính hữu hiệu của
hoạt đ ng kiểm soát khi phương pháp kiểm toán chủ y u s dụng th nghiệm
kiểm soát, đ c iệt à khi kh ng thể thu thập đầy đủ ằng chứng kiểm toán
thích hợp chỉ t các th nghiệm cơ ản.
N i dung và phạm vi của th nghiệm kiểm soát
Các thủ tục kiểm toán khác k t hợp với thủ tục phỏng v n hướng dẫn đoạn 10 a)
Chuẩn mực này)
A26. Chỉ thực hiện thủ tục phỏng v n th i th kh ng đủ để kiểm tra tính hữu hiệu
của các kiểm soát, do đ , kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục kiểm toán
khác k t hợp với phỏng v n. Thủ tục phỏng v n k t hợp với kiểm tra ho c thực
hiện ại c thể cung c p sự đảm ảo cao hơn so với việc k t hợp thủ tục phỏng
v n và quan sát v quan sát chỉ ph hợp tại thời điểm diễn ra giao dịch.
A27. N i dung của m t kiểm soát cụ thể sẽ ảnh hư ng đ n oại thủ tục cần thực hiện
để thu thập ằng chứng kiểm toán về tính hoạt đ ng hữu hiệu của kiểm soát đ .
Ví dụ, n u tính hoạt đ ng hữu hiệu được chứng minh dưới h nh thức v n ản
th kiểm toán viên c thể quy t định kiểm tra tài iệu của đơn vị để thu thập
ằng chứng kiểm toán về tính hoạt đ ng hữu hiệu đ . Tuy nhiên, đ i với các
kiểm soát khác, tài iệu về hoạt đ ng c thể sẽ kh ng c sẵn ho c kh ng thích
hợp. Ví dụ, c thể kh ng c tài iệu về hoạt đ ng của m t s y u t của m i
trường kiểm soát như việc phân quyền, phân nhiệm, ho c kh ng c tài iệu về
m t s oại hoạt đ ng kiểm soát như các hoạt đ ng kiểm soát được ằng
máy tính. Trong trường hợp này, kiểm toán viên c thể thu thập ằng chứng về
tính hoạt đ ng hữu hiệu ằng cách phỏng v n k t hợp với các thủ tục kiểm
toán khác, như quan sát ho c s dụng các kỹ thuật kiểm toán với sự hỗ trợ của
máy tính.
Phạm vi của th nghiệm kiểm soát
A28. iểm toán viên c thể phải m r ng phạm vi th nghiệm đ i với m t kiểm soát
khi cần thu thập ằng chứng kiểm toán thuy t phục hơn về tính hữu hiệu của

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

kiểm soát đ . Ngoài mức đ tin cậy vào các kiểm soát, kiểm toán viên c thể
em t các v n đề sau khi ác định phạm vi của th nghiệm kiểm soát:
(1) Tần su t thực hiện kiểm soát của đơn vị trong su t giai đoạn;
(2) hoảng thời gian trong giai đoạn kiểm toán mà kiểm toán viên tin cậy
vào tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát;
(3) Tỷ ệ sai ệch dự ki n của m t kiểm soát;
(4) Tính thích hợp và đ tin cậy của ằng chứng kiểm toán cần thu thập về
tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát c p đ cơ s dẫn iệu;
(5) Phạm vi của ằng chứng kiểm toán cần thu thập được t các th nghiệm
kiểm soát khác iên quan đ n cơ s dẫn iệu đ .
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam s 530 quy định và hướng dẫn chi ti t hơn về
phạm vi th nghiệm.
A29. Do tính nh t quán v n c của quy tr nh c ng nghệ th ng tin, kiểm toán
viên c thể kh ng cần phải m r ng phạm vi th nghiệm đ i với m t kiểm soát
tự đ ng. M t kiểm soát tự đ ng sẽ được thực hiện m t cách nh t quán n u
chương tr nh ao g m các ảng iểu, tệp tin hay dữ iệu c định được s dụng
trong chương tr nh) kh ng thay đổi. N u kiểm toán viên ác định à m t kiểm
soát tự đ ng vận hành đúng như dự ki n việc ác định c thể được thực hiện
tại thời điểm ắt đầu thực hiện kiểm soát ho c m t thời điểm khác) th kiểm
toán viên c thể em t thực hiện các th nghiệm để ác định rằng kiểm soát
đ ti p tục vận hành hiệu quả. Các th nghiệm đ c thể ao g m việc ác
định:
(1) Các thay đổi của chương tr nh sẽ kh ng được thực hiện khi chưa c sự
kiểm soát thích hợp đ i với các thay đổi đ ;
(2) Phiên ản chính thức của chương tr nh được s dụng để giao dịch;
(3) Các kiểm soát chung khác c iên quan được thực hiện hiệu quả.
Các th nghiệm này cũng c thể ao g m việc ác định rằng những thay đổi
của chương tr nh chưa được triển khai, như trường hợp đơn vị s dụng các gói
phần mềm ứng dụng mà kh ng chỉnh s a ho c ảo tr các phần mềm này. Ví
dụ, kiểm toán viên c thể kiểm tra h sơ quản trị về an ninh c ng nghệ th ng
tin để thu thập được ằng chứng kiểm toán cho th y chưa c sự truy cập trái
ph p nào trong su t giai đoạn.
Th nghiệm đ i với các kiểm soát gián ti p hướng dẫn đoạn 10 ) Chuẩn mực này)
A30. Trong m t s trường hợp, kiểm toán viên c thể cần thu thập ằng chứng kiểm
toán để chứng minh tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát gián ti p. Ví dụ, khi
kiểm toán viên quy t định kiểm tra tính hữu hiệu của việc người s dụng soát
t áo cáo ngoại ệ về việc án hàng vượt hạn mức nợ cho ph p, th việc soát

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

t của người s dụng và các hoạt đ ng iên quan sau đ à các kiểm soát được
kiểm toán viên ác định à iên quan trực ti p. Các kiểm soát đ i với tính chính
ác của th ng tin trong áo cáo ví dụ, kiểm soát chung về c ng nghệ th ng
tin) được coi à các kiểm soát gián ti p.
A31. Do tính nh t quán v n c của quy tr nh c ng nghệ th ng tin, ằng chứng
kiểm toán về việc thực hiện m t ứng dụng kiểm soát tự ð ng, khi ð ợc em t
k t hợp với các ằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm
soát chung của đơn vị đ c iệt à các kiểm soát đ i với sự thay đổi), cũng c
thể cung c p ằng chứng kiểm toán quan tr ng về tính hữu hiệu của hoạt đ ng
kiểm soát đ .
Lịch tr nh th nghiệm kiểm soát
hoảng thời gian tin cậy dự tính hướng dẫn đoạn 11 Chuẩn mực này)
A32. Bằng chứng kiểm toán chỉ iên quan đ n m t thời điểm vẫn c thể à đầy đủ
cho mục đích kiểm toán, ví dụ khi th nghiệm kiểm soát đ i với việc kiểm kê
hàng t n kho của đơn vị vào cu i kỳ k toán. M t khác, n u kiểm toán viên dự
định dựa vào m t kiểm soát trong cả giai đoạn, kiểm toán viên cần thực hiện
các th nghiệm c khả n ng cung c p ằng chứng kiểm toán về việc kiểm soát
đ được thực hiện hiệu quả tại những thời điểm iên quan trong giai đoạn đ .
Những th nghiệm oại này c thể ao g m th nghiệm đ i với việc giám sát
các kiểm soát của đơn vị.
S dụng ằng chứng kiểm toán thu thập được trong giai đoạn giữa kỳ hướng dẫn
đoạn 12 ) Chuẩn mực này)
A33. hi ác định ằng chứng kiểm toán ổ sung cần thu thập về các kiểm soát
được thực hiện trong giai đoạn t giữa kỳ đ n cu i kỳ, kiểm toán viên cần em
t các y u t ao g m:
(1) Mức đ nghiêm tr ng của các rủi ro c sai s t tr ng y u đã được đánh giá
c p đ cơ s dẫn iệu;
(2) Các kiểm soát cụ thể đã được th nghiệm trong giai đoạn giữa kỳ, cũng
như những thay đổi quan tr ng đ i với các kiểm soát đ kể t khi được
th nghiệm, kể cả những thay đổi về hệ th ng th ng tin, quy tr nh lý
và nhân sự;
(3) Mức đ thu thập được ằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của các
hoạt đ ng kiểm soát đ ;
(4) hoảng thời gian còn ại của giai đoạn kiểm toán;
(5) Phạm vi th nghiệm cơ ản mà kiểm toán viên dự định giảm ớt dựa vào
mức đ tin cậy của các kiểm soát;

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

(6) M i trường kiểm soát.


A34. iểm toán viên c thể thu thập ằng chứng kiểm toán ổ sung ằng cách thực
hiện th nghiệm kiểm soát cho giai đoạn còn ại ho c kiểm tra c ng tác giám
sát các kiểm soát của đơn vị được kiểm toán.
S dụng ằng chứng kiểm toán thu thập được t các cu c kiểm toán trước hướng dẫn
đoạn 13 Chuẩn mực này)
A35. Trong m t s trường hợp nh t định, ằng chứng kiểm toán thu thập được t
các cu c kiểm toán trước cũng c thể cung c p ằng chứng cho cu c kiểm toán
hiện tại n u kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán để chứng minh các
ằng chứng kiểm toán n m trước vẫn ti p tục ph hợp cho cu c kiểm toán hiện
tại. Ví dụ, khi thực hiện cu c kiểm toán trước, kiểm toán viên đã ác định à
m t kiểm soát tự đ ng của đơn vị đã vận hành như dự ki n th trong cu c kiểm
toán hiện tại, kiểm toán viên c thể thu thập ằng chứng kiểm toán để ác định
iệu c thay đổi nào trong kiểm soát tự đ ng này c thể ảnh hư ng đ n hiệu
quả kiểm soát hay kh ng, th ng qua việc phỏng v n Ban Giám đ c và kiểm tra
sổ theo dõi để ác định các kiểm soát nào đã ị thay đổi. Bằng chứng kiểm
toán về những thay đổi này c thể giúp kiểm toán viên quy t định t ng ho c
giảm ằng chứng kiểm toán cần thu thập trong giai đoạn hiện tại để đánh giá
tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát.
Các kiểm soát đã thay đổi kể t các cu c kiểm toán trước hướng dẫn đoạn 14 a)
Chuẩn mực này)
A36. Các thay đổi c thể àm ảnh hư ng đ n tính thích hợp của ằng chứng kiểm
toán đã thu thập được t các cu c kiểm toán trước, àm cho các ằng chứng
này kh ng còn ti p tục được kiểm toán viên tin cậy trong cu c kiểm toán hiện
tại. Ví dụ, các thay đổi trong hệ th ng cho ph p đơn vị nhận m t áo cáo mới
t hệ th ng c thể kh ng ảnh hư ng đ n tính thích hợp của ằng chứng kiểm
toán đã thu thập được t cu c kiểm toán trước nhưng các thay đổi àm cho dữ
iệu được c ng ũy k ho c được tính toán theo m t cách khác sẽ ảnh hư ng
đ n tính thích hợp của ằng chứng kiểm toán đ .
Các kiểm soát kh ng thay đổi kể t các cu c kiểm toán trước hướng dẫn đoạn 14 )
Chuẩn mực này)
A37. iểm toán viên cần s dụng t đoán chuyên m n để quy t định iệu c thể
ti p tục tin tư ng vào những ằng chứng kiểm toán đã thu thập được trong các
cu c kiểm toán trước đ i với các kiểm soát sau:
(a) Các kiểm soát kh ng c sự thay đổi kể t ần th nghiệm cu i c ng;
(b) Các kiểm soát kh ng àm giảm ớt rủi ro đáng kể.
iểm toán viên cũng s dụng t đoán chuyên m n để ác định khoảng thời
gian thích hợp để kiểm tra ại các kiểm soát, tuy nhiên theo quy định tại đoạn

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

14(b) Chuẩn mực này, việc này cần được thực hiện ít nh t m t ần trong 3 n m
iên tục.
A38. N i chung, rủi ro c sai s t tr ng y u càng cao, ho c mức đ tin cậy vào kiểm
soát càng ớn, th thời gian giữa các ần kiểm tra n u c ) càng ngắn. Các y u
t c thể rút ngắn thời gian kiểm tra ại m t kiểm soát, ho c àm cho kiểm toán
viên quy t định kh ng tin cậy vào ằng chứng kiểm toán thu thập được t các
cu c kiểm toán trước, ao g m:
(1) M i trường kiểm soát y u k m;
(2) Sự y u k m của c ng tác giám sát các kiểm soát;
(3) Các kiểm soát iên quan c m t y u t quan tr ng được thực hiện thủ
công;
(4) Thay đổi nhân sự c ảnh hư ng đáng kể đ n việc ứng dụng m t kiểm
soát;
(5) T nh h nh thay đổi dẫn đ n sự cần thi t phải thay đổi về kiểm soát;
(6) Y u k m trong các kiểm soát chung về công nghệ thông tin.
A39. hi kiểm toán viên dự định tin cậy vào ằng chứng kiểm toán thu thập được t
các cu c kiểm toán trước đ i với m t s kiểm soát, việc kiểm tra m t s trong
các kiểm soát đ t ng cu c kiểm toán sẽ cung c p th ng tin chứng thực về
tính hữu hiệu iên tục của m i trường kiểm soát. Việc này giúp kiểm toán viên
quy t định iệu c thể tin cậy vào ằng chứng kiểm toán đã thu thập được t
các cu c kiểm toán trước hay kh ng.
Đánh giá tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát hướng dẫn đoạn 16 - 17 Chuẩn mực
này)
A40. M t sai s t tr ng y u được kiểm toán viên phát hiện à d u hiệu rõ ràng về sự
t n tại của m t khi m khuy t nghiêm tr ng trong kiểm soát n i .
A41. hái niệm tính hữu hiệu của hoạt đ ng kiểm soát vẫn cho th y c thể c những
sai ệch trong cách thức triển khai các kiểm soát của đơn vị. Những sai ệch đ
có thể do các y u t như thay đổi nhân sự chủ ch t, sự dao đ ng đáng kể về s
ượng giao dịch theo m a vụ và các nhầm ẫn chủ quan. Tỷ ệ sai ệch được
phát hiện, đ c iệt à khi so với tỷ ệ sai ệch dự ki n, c thể cho th y kh ng
thể tin cậy vào kiểm soát để giảm rủi ro c p đ cơ s dẫn iệu u ng mức đ
mà kiểm toán viên đánh giá.
Thử nghiệm cơ bản hướng dẫn đoạn 18 Chuẩn mực này)
A42. Theo quy định tại đoạn 18 Chuẩn mực này, kiểm toán viên cần thi t k và thực
hiện các th nghiệm cơ ản cho mỗi nh m giao dịch, s dư tài khoản và th ng
tin thuy t minh tr ng y u, cho d k t quả đánh giá rủi ro c sai s t tr ng y u
như th nào. Quy định này u t phát t thực t à: a) việc đánh giá rủi ro của
kiểm toán viên à mang tính t đoán, do đ kiểm toán viên c thể không phát

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

hiện ra t t cả các rủi ro c sai s t tr ng y u; và ) c những hạn ch tiềm tàng


trong kiểm soát n i , ao g m việc Ban Giám đ c kh ng ch kiểm soát.
N i dung và phạm vi th nghiệm cơ ản
A43. T y theo t nh h nh, kiểm toán viên c thể ác định rằng:
(1) Chỉ thực hiện các thủ tục phân tích cơ ản à đủ để giảm rủi ro kiểm toán
u ng mức th p c thể ch p nhận được. Ví dụ: khi kiểm toán viên đánh
giá rủi ro dựa vào ằng chứng kiểm toán thu thập được t th nghiệm
kiểm soát;
(2) Chỉ c kiểm tra chi ti t à thích hợp;
(3) Việc k t hợp thủ tục phân tích cơ ản và kiểm tra chi ti t à thích hợp nh t
để rủi ro đã được đánh giá.
A44. Thủ tục phân tích cơ ản thường được áp dụng cho s ượng ớn các giao dịch
c thể dự đoán theo thời gian. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam s 520 quy định
và hướng dẫn về việc áp dụng thủ tục phân tích trong việc kiểm toán.
A45. iểm toán viên cần em t ản ch t của rủi ro và cơ s dẫn iệu khi thi t k
kiểm tra chi ti t. Ví dụ, khi kiểm tra chi ti t iên quan đ n cơ s dẫn iệu “tính
hiện hữu” ho c “tính phát sinh”, kiểm toán viên c thể ựa ch n s iệu t các
khoản mục đã c trong áo cáo tài chính và thu thập ằng chứng kiểm toán
thích hợp. M t khác, khi kiểm tra chi ti t iên quan đ n cơ s dẫn iệu “tính đầy
đủ”, kiểm toán viên c thể cần ựa ch n s iệu t những khoản mục sẽ phải c
trong áo cáo tài chính và kiểm tra em các khoản mục đ đã được tr nh ày
trong áo cáo tài chính hay chưa.
A46. Do việc đánh giá rủi ro c sai s t tr ng y u cần em t đ n kiểm soát n i ,
kiểm toán viên sẽ cần m r ng phạm vi th nghiệm cơ ản khi k t quả th
nghiệm kiểm soát à kh ng thỏa đáng. Tuy nhiên, việc m r ng phạm vi của
m t thủ tục kiểm toán chỉ thích hợp khi thủ tục kiểm toán đ c iên quan đ n
rủi ro cụ thể.
A47. hi thi t k kiểm tra chi ti t, phạm vi kiểm tra thường được em t như à
việc ựa ch n cỡ mẫu. Tuy nhiên, kiểm toán viên cần em t những v n đề
khác liên quan, như iệu c phương pháp nào hiệu quả hơn để ựa ch n các
phần t kiểm tra hay kh ng em đoạn 10 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam s
500).
em t sự cần thi t phải thực hiện thủ tục ác nhận t ên ngoài hướng dẫn đoạn 19
Chuẩn mực này)
A48. Thủ tục ác nhận t ên ngoài thường được thực hiện khi thu thập ằng chứng
kiểm toán về các cơ s dẫn iệu iên quan đ n các s dư tài khoản và các y u t
kèm theo, tuy nhiên kh ng nh t thi t giới hạn các khoản mục này. Ví dụ,
kiểm toán viên c thể yêu cầu ác nhận t ên ngoài về các điều khoản hợp

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

đ ng, ho c các giao dịch giữa đơn vị với các ên khác. Thủ tục ác nhận t
ên ngoài cũng c thể được thực hiện để thu thập ằng chứng kiểm toán về
việc kh ng c các điều kiện nh t định. Ví dụ, kiểm toán viên c thể yêu cầu
ác nhận rằng kh ng c “thoả thuận phụ” nào iên quan đ n cơ s dẫn iệu về
tính đúng kỳ của doanh thu. Thủ tục ác nhận t ên ngoài cũng c thể cung
c p ằng chứng kiểm toán thích hợp để rủi ro c sai s t tr ng y u đã
được đánh giá trong các trường hợp như:
(1) S dư tài khoản ngân hàng và các th ng tin khác iên quan đ n quan hệ
với ngân hàng;
(2) S dư các khoản phải thu và các điều khoản hợp đ ng;
(3) Hàng t n kho do ên thứ a nắm giữ tại kho ảo thu để ho c hàng
k g i;
(4) Gi y chứng nhận quyền s dụng đ t do uật sư ho c người cho vay giữ để
ảo quản ho c để đảm ảo khả n ng thanh toán;
(5) Các khoản đầu tư do ên thứ a nắm giữ để ảo vệ an toàn, ho c mua trên
sàn chứng khoán nhưng chưa được nhận vào ngày ập Bảng cân đ i k
toán;
(6) Các khoản vay, ao g m các điều khoản thanh toán và các điều khoản
giới hạn;
(7) S dư các khoản phải trả và các điều khoản hợp đ ng.
A49. M c d các ác nhận t ên ngoài c thể cung c p ằng chứng kiểm toán thích
hợp đ i với m t s cơ s dẫn iệu nh t định nhưng các ác nhận này ại cung
c p ằng chứng kiểm toán kh ng m y thích hợp đ i với m t s cơ s dẫn iệu
khác. Ví dụ, ác nhận t ên ngoài c thể cung c p ằng chứng kiểm toán về
sự t n tại của các khoản phải thu nhưng kh ng cung c p ằng chứng về khả
n ng thu h i các khoản phải thu đ .
A50. iểm toán viên c thể ác định rằng thủ tục ác nhận t ên ngoài được thực
hiện cho m t mục đích nh t định cũng c thể giúp thu thập ằng chứng kiểm
toán về các v n đề khác. Ví dụ, yêu cầu ác nhận về các s dư tài khoản ngân
hàng thường ao g m yêu cầu cung c p th ng tin iên quan đ n các cơ s dẫn
iệu khác của áo cáo tài chính. Việc em t các v n đề này c thể ảnh hư ng
đ n quy t định của kiểm toán viên về việc c thực hiện các thủ tục ác nhận t
bên ngoài hay không.
A51. Các y u t c thể giúp kiểm toán viên ác định c thực hiện các thủ tục ác
nhận t ên ngoài như các th nghiệm kiểm toán cơ ản hay kh ng, ao g m:
(1) Hiểu i t của ên ác nhận về v n đề cần ác nhận: th ng tin phản h i c
thể đáng tin cậy hơn n u được m t người của ên ác nhận c hiểu i t
cần thi t về th ng tin cần ác nhận;

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

(2) hả n ng ho c sự sẵn sàng phản h i của ên ác nhận, ví dụ ên ác


nhận:
- C thể kh ng nhận trách nhiệm đ i với việc phản h i m t yêu cầu ác
nhận;
- C thể th y việc phản h i t n quá nhiều chi phí và thời gian;
- C thể o ắng về trách nhiệm pháp t việc phản h i;
- C thể hạch toán giao dịch ằng các oại tiền tệ khác; ho c
- C thể hoạt đ ng trong m t m i trường mà việc phản h i các yêu cầu
ác nhận kh ng phải à v n đề quan tr ng của các hoạt đ ng hàng
ngày.
Trong trường hợp đ , ên ác nhận c thể kh ng phản h i, phản h i m t
cách thi u trách nhiệm ho c c thể c gắng hạn ch đ tin cậy của phản
h i.
(3) Sự khách quan của ên ác nhận: n u ên ác nhận à ên iên quan của
đơn vị th việc phản h i cho các yêu cầu ác nhận c thể c đ tin cậy
th p hơn.
Th nghiệm cơ ản iên quan đ n quy tr nh kh a sổ k toán ập áo cáo tài chính
hướng dẫn đoạn 20 ) Chuẩn mực này)
A52. N i dung và phạm vi kiểm tra của kiểm toán viên đ i với các út toán và điều
chỉnh khác phụ thu c vào tính ch t và mức đ phức tạp của quy tr nh ập áo
cáo tài chính của đơn vị và các rủi ro c sai s t tr ng y u iên quan.
Th nghiệm cơ ản đ i với các rủi ro đáng kể hướng dẫn đoạn 21 Chuẩn mực này)
A53. Đoạn 21 Chuẩn mực này yêu cầu kiểm toán viên phải thực hiện các th
nghiệm cơ ản để các rủi ro mà kiểm toán viên đã ác định à rủi ro đáng
kể. Bằng chứng kiểm toán dưới h nh thức ác nhận t ên ngoài mà kiểm toán
viên nhận trực ti p t các ên ác nhận ph hợp c thể giúp kiểm toán viên thu
thập ằng chứng kiểm toán c đ tin cậy cao cần thi t để rủi ro c sai s t
tr ng y u đáng kể do gian ận ho c nhầm ẫn. Ví dụ, n u kiểm toán viên nhận
th y Ban Giám đ c đang chịu áp ực phải đạt được các mức ợi nhuận kỳ v ng
th c thể ảy ra rủi ro Ban Giám đ c thổi ph ng doanh thu ằng cách ghi nhận
các khoản doanh thu kh ng ph hợp với điều khoản của hợp đ ng án hàng,
ho c ằng cách phát hành hoá đơn trước khi giao hàng. Trong trường hợp này,
kiểm toán viên c thể thi t k các thủ tục ác nhận t ên ngoài để ác nhận
các s dư chưa thanh toán, đ ng thời ác nhận các chi ti t trong hợp đ ng án
hàng, ao g m thời điểm, các điều khoản về giao hàng và quyền trả ại hàng.
Ngoài ra, để hỗ trợ cho việc thực hiện thủ tục ác nhận t ên ngoài, kiểm toán
viên c thể phỏng v n các nhân sự kh ng àm c ng tác tài chính của đơn vị về
những thay đổi trong hợp đ ng án hàng và các điều khoản giao hàng.

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Lịch tr nh thực hiện th nghiệm cơ ản hướng dẫn đoạn 22 - 23 Chuẩn mực này)
A54. Trong hầu h t các trường hợp, ằng chứng kiểm toán t các th nghiệm cơ ản
đã thu thập được t cu c kiểm toán trước hầu như kh ng cung c p ằng chứng
nào cho cu c kiểm toán hiện tại. Tuy nhiên, vẫn c trường hợp ngoại ệ, ví dụ,
m t c ng v n của cơ quan thu thu thập được trong cu c kiểm toán trước c
iên quan đ n vi phạm về thu thu nhập cá nhân kh ng ị thay đổi c thể
vẫn thích hợp cho kỳ kiểm toán hiện tại. Trong trường hợp này, việc s dụng
ằng chứng kiểm toán t các th nghiệm cơ ản của cu c kiểm toán trước c
thể vẫn thích hợp với cu c kiểm toán hiện tại n u ằng chứng đ và v n đề c
iên quan về cơ ản kh ng thay đổi, và kiểm toán viên đã thực hiện các thủ tục
kiểm toán để chứng minh các ằng chứng kiểm toán t các cu c kiểm toán
trước vẫn ti p tục phù hợp cho cu c kiểm toán hiện tại.
S dụng ằng chứng kiểm toán thu thập được trong giai đoạn giữa kỳ hướng dẫn
đoạn 22 Chuẩn mực này)
A55. Trong m t s trường hợp, kiểm toán viên c thể th y hiệu quả khi thực hiện
th nghiệm cơ ản tại thời điểm kiểm toán giữa kỳ và so sánh, đ i chi u các
th ng tin iên quan đ n s dư cu i kỳ với th ng tin so sánh tại thời điểm giữa
kỳ để:
(a) Phát hiện các s iệu t thường;
(b) Điều tra các s iệu t thường n u c );
(c) Thực hiện thủ tục phân tích cơ ản ho c kiểm tra chi ti t cho giai đoạn t
giữa kỳ đ n cu i kỳ.
A56. Việc thực hiện th nghiệm cơ ản tại thời điểm kiểm toán giữa kỳ mà kh ng c
thêm các thủ tục ổ sung cho giai đoạn sau sẽ àm t ng rủi ro trong việc kiểm
toán viên kh ng phát hiện ra các sai s t c thể c tại thời điểm cu i kỳ. Rủi ro
này sẽ càng t ng khi giai đoạn còn ại càng dài. hi cân nhắc sự cần thi t của
việc thực hiện th nghiệm cơ ản giai đoạn giữa kỳ, kiểm toán viên cần em
t các y u t sau:
(1) M i trường kiểm soát và các kiểm soát liên quan khác;
(2) Mức đ sẵn c của th ng tin cần thi t cho các thủ tục kiểm toán của kiểm
toán viên vào giai đoạn sau ;
(3) Mục tiêu của th nghiệm cơ ản;
(4) Rủi ro c sai s t tr ng y u đã được đánh giá;
(5) Tính ch t của nh m giao dịch ho c s dư tài khoản và các cơ s dẫn iệu
liên quan;
(6) hả n ng của kiểm toán viên khi thực hiện các th nghiệm cơ ản thích
hợp ho c k t hợp th nghiệm cơ ản với th nghiệm kiểm soát để ao

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

quát toàn giai đoạn còn ại, nhằm àm giảm rủi ro ảy ra sai s t vào
giai đoạn cu i kỳ chưa được kiểm toán viên phát hiện.
A57. Những y u t sau đây c thể ảnh hư ng đ n quy t định của kiểm toán viên về
việc iệu c thực hiện thủ tục phân tích cơ ản cho giai đoạn t giữa kỳ đ n
cu i kỳ hay kh ng:
(1) S dư cu i kỳ của các nh m giao dịch ho c m t tài khoản cụ thể c được
dự áo m t cách hợp về giá trị, i n đ ng tương đ i và thành phần của
s dư cu i kỳ hay kh ng;
(2) Các thủ tục phân tích và điều chỉnh các nh m giao dịch ho c s dư tài
khoản tại thời điểm giữa kỳ và thực hiện kh a sổ k toán của đơn vị c
phù hợp hay kh ng;
(3) Hệ th ng th ng tin iên quan đ n việc ập và tr nh ày áo cáo tài chính
c cung c p đầy đủ th ng tin iên quan đ n các s dư cu i kỳ và các giao
dịch trong giai đoạn còn ại để cho ph p kiểm toán viên điều tra về:
(a) Các giao dịch ho c út toán t thường phát sinh tại ho c gần thời
điểm cu i kỳ;
(b) Nguyên nhân khác của các i n đ ng đáng kể, ho c i n đ ng dự
ki n đã kh ng ảy ra;
(c) Những thay đổi về thành phần của các nh m giao dịch ho c s dư tài
khoản.
Các sai s t được phát hiện tại thời điểm kiểm toán giữa kỳ hướng dẫn đoạn 23 Chuẩn
mực này)
A58. N u kiểm toán viên k t uận rằng n i dung, ịch tr nh ho c phạm vi dự ki n của
các th nghiệm cơ ản cho giai đoạn còn ại cần được điều chỉnh do phát hiện
ra những sai s t ngoài dự ki n tại thời điểm giữa kỳ, th tại thời điểm cu i kỳ,
kiểm toán viên cần m r ng ho c p ại các thủ tục đã thực hiện tại thời điểm
giữa kỳ.
Mức độ đầy đủ của việc trình bày và thuyết minh báo cáo tài chính hướng dẫn
đoạn 24 Chuẩn mực này)
A59. hi đánh giá việc tr nh ày tổng thể áo cáo tài chính, kể cả các thuy t minh
iên quan, kiểm toán viên cần đánh giá em t ng áo cáo c phản ánh việc
phân oại và m tả thích hợp các th ng tin tài chính và h nh thức, cách sắp p,
n i dung áo cáo tài chính và các thuy t minh kèm theo hay kh ng. Những n i
dung này c thể ao g m thuật ngữ s dụng, s ượng các th ng tin, s iệu chi
ti t đưa ra, việc phân oại các khoản mục trong áo cáo và cơ s tr nh ày
thông tin.
Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán hướng dẫn đoạn 25
- 27 Chuẩn mực này)

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

A60. C ng việc kiểm toán áo cáo tài chính à m t quá tr nh mang tính tích ũy và
cập nhật thường uyên. hi thực hiện thủ tục kiểm toán theo k hoạch đã ập,
ằng chứng kiểm toán thu thập được c thể àm cho kiểm toán viên phải thay
đổi n i dung, ịch tr nh ho c phạm vi các thủ tục kiểm toán khác. Th ng tin mà
kiểm toán viên thu thập được c thể c sự khác iệt đáng kể so với th ng tin
được s dụng àm cơ s cho việc đánh giá rủi ro. Ví dụ:
(1) Mức đ sai s t mà kiểm toán viên phát hiện khi thực hiện th nghiệm cơ
ản c thể àm thay đổi t đoán chuyên m n của kiểm toán viên về đánh
giá rủi ro và c thể cho th y khi m khuy t nghiêm tr ng trong kiểm soát
n i ;
(2) iểm toán viên c thể nhận th y sự thi u nh t quán trong sổ k toán,
những ằng chứng mâu thuẫn ho c ị ỏ s t;
(3) Các thủ tục phân tích được thực hiện trong giai đoạn soát t tổng thể của
cu c kiểm toán c thể cho th y rủi ro c sai s t tr ng y u chưa được phát
hiện trước đ .
Trong trường hợp này, kiểm toán viên c thể cần đánh giá ại các thủ tục kiểm
toán đã ập k hoạch dựa trên việc em t ại các rủi ro đã được đánh giá đ i
với t t cả ho c m t s nh m giao dịch, s dư tài khoản, ho c th ng tin thuy t
minh trên áo cáo tài chính và những cơ s dẫn iệu c iên quan. Đoạn 31
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam s 315 hướng dẫn chi ti t hơn về việc em t
ại đánh giá rủi ro của kiểm toán viên.
A61. iểm toán viên kh ng được cho rằng gian ận ho c nhầm ẫn chỉ à cá iệt. Do
vậy, kiểm toán viên cần cân nhắc em việc phát hiện ra sai s t sẽ c ảnh hư ng
như th nào đ n các rủi ro c sai s t tr ng y u đã được đánh giá để ác định
em iệu đánh giá còn ph hợp hay kh ng.
A62. t đoán chuyên m n của kiểm toán viên về tính đầy đủ và thích hợp của ằng
chứng kiểm toán chịu ảnh hư ng của các y u t sau:
(1) Mức đ nghiêm tr ng của sai s t tiềm tàng trong cơ s dẫn iệu và khả
n ng ảy ra ảnh hư ng tr ng y u, riêng rẽ ho c tổng hợp với các sai s t
tiềm tàng khác đ i với áo cáo tài chính;
(2) Tính hữu hiệu của các iện pháp và các kiểm soát của Ban Giám
đ c đơn vị đ i với các rủi ro này;
(3) inh nghiệm tích ũy được t các cu c kiểm toán trước đây iên quan đ n
các sai s t tiềm tàng tương tự;
(4) t quả thực hiện các thủ tục kiểm toán, kể cả việc iệu các thủ tục kiểm
toán đ c phát hiện được các trường hợp gian ận ho c nhầm ẫn hay
không;
(5) Ngu n g c và đ tin cậy của th ng tin sẵn c ;

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

(6) Tính thuy t phục của ằng chứng kiểm toán;


(7) Hiểu i t của kiểm toán viên về đơn vị và m i trường của đơn vị, trong đ
có kiểm soát n i .
Tài liệu, hồ sơ kiểm toán hướng dẫn đoạn 28 Chuẩn mực này)
A63. H nh thức và phạm vi của tài iệu, h sơ kiểm toán à v n đề thu c về t đoán
chuyên m n của kiểm toán viên và chịu ảnh hư ng của tính ch t, quy m và
mức đ phức tạp của đơn vị được kiểm toán cũng như của kiểm soát n i của
đơn vị, tính sẵn c của th ng tin trong đơn vị, phương pháp và kỹ thuật kiểm
toán được s dụng./.

*****

Số 9 Đoạn Xá (đối diện Kho Chè Hương) - Đông Hải I - Hải An - Hải Phòng
Tel: 031 3726 859 | Fax: 031 3615 836 | www.vnaahp.vn

You might also like