You are on page 1of 14

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN

A- HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:


$1. KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN

Nguyên tố halogen F (Flo) Cl ( clo) Br ( Brom) I ( Iot)


Z 9 17 35 53
2 5 2 5 2 5
Cấu hình e lớp ngoài cùng 2s 2p 3s 3p 4s 4p 5s2 5p5
Độ âm điện 3,98 3,16 2,96 2,66
Công thức electron F:F Cl:Cl Br:Br I:I
Công thức phân tử (F2) (Cl2) (Br2) (I2)
Tính chất hóa học của đơn Tính oxi hóa mạnh. Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot.
chất
Hầu hết đều tan tốt trong nước trừ một số muối Ag+, muối
Tính tan các muối
Pb2+, Cu+, Hg+ ít tan ( nhưng AgF tan tốt trong nước).
halogenua
- Thuốc thử: dung dịch AgNO3
- Dấu hiệu:
Nhận biết muối của các
+ AgF tan, AgCl  trắng, AgBr  vàng nhạt, AgI  vàng đậm.
halogen
+ Các muối bạc halogenua bị phân hủy ngoài ánh sáng.
AgX  as
Ag (đen) + ½ X2

$2. CLO
I- TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
- Ở điều kiện thường clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc rất độc có hại cho đường hô hấp.
- Cl2 nặng hơn KK 2,5 lần, ở áp suất thường clo hoá lỏng ở –33,6OC , hoá rắn – 101OC , clo
rất dễ hoá lỏng ở áp suất cao. Khí Clo tan vừa phải trong H 2O và tan nhiều trong các dung
môi hữu cơ.
II. HOÁ TÍNH:
 Nguyên tử Clo rất dễ nhận thêm 1 eletron để trở thành ion Cl-  tính chất hoá học cơ
bản của clo là tính OXH mạnh.
 Vì độ âm điện của Clo ( 3,16 ) nhỏ hơn độ âm điện F(3,98) và oxy(3,44 ) nên trong các
h/c của clo với các ngtố này clo có số oxh dương(+1,+3,+5,+7) còn trong tất cả h/c với các
ngtố khác clo có số oxh –1
1) Tác dụng với kim loại : Tạo muối clorua
Clo tác dụng với hầu hết các kim loại , phản ứng xảy ra ở to thường hoặc không cao lắm , tốc
độ nhanh , toả nhiều nhiệt : M + n/2 Cl2 → MCln
VD : Na + ½ Cl2 → NaCl
2Fe + 3Cl2 
o
t
2FeCl3
2) Tác dụng với H2: Tạo khí hydroclorua
Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối, Clo oxi hóa chậm hydro. Nhưng nếu được chiếu sáng
mạnh hoặc hơ nóng, phản ứng xảy ra nhanh. Nếu tỷ lệ 1:1 thì hỗn hợp sẽ nổ mạnh.
H2 + Cl2 as
2HCl
3) Tác dụng với H2O và với dung dịch kiềm:
- Khi tan vào nước 1 phần Clo tác dụng chậm với nước.
0 -1 +1

1
Cl2 + H2O HCl + HClO
Axit hypoclorơ
HClO là 1 axit yếu không bền dễ bị phân huỷ: HClO  HCl + O
 HClO & các muối của nó có tính oxh rất mạnh nên được dùng để tẩy trắng vải, sợi.
HClO không bền, dễ bị phân huỷ ở 75-100oC: 4HClO  HCl + HClO3
- Với dd kiềm Clo phản ứng dễ dàng hơn :
VD: - Ở nhiệt độ thường: Cl2 + 2NaOH (loãng) → NaCl + NaClO + H2O
Nước giaven
- Ở nhiệt độ cao tạo muối clorat: 3Cl2 + 6KOH 100
  KCl + KClO3 + 3H2O
o
C

4) Tác dụng vơí muối của các halogen khác


Clo có tính oxh mạnh hơn brom và iot nên clo oxh được Br , I trong dung dịch muối
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
5) Tác dụng với các chất khử khác:
Cl2 + 2FeCl2 → 2 FeCl3
Cl2 + SO2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl
5Cl2 + Br2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl
5Cl2 + I2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl
III. ỨNG DỤNG:
 Dùng để khử trùng , tẩy trắng giấy vải.
 Điều chế HCl, chất tẩy trắng, chất dẻo, tơ ,cao su nhân tạo, thuốc trừ sâu, dung môi …
V. ĐIỀU CHẾ :
1) Trong phòng thí nghiệm: Cho axit HCl đặc tác dụng với chất oxi hóa mạnh như
MnO2, KMnO4,…
MnO2 + 4HCl (đ) → MnCl2 + Cl2 ↑+2H2O
2KMnO4 + 16HCl(đ) → 2KCl + 2MnCl2 +5Cl2 ↑+ 8H2O
K2Cr2O7 + 14HCl(đ) → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 ↑+ 7H2O
KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 ↑+ 3H2O
2)Trong CN: Điện phân dung dịch NaCl bảo hòa trong thùng điện phân có màng ngăn có
màng ngăn xốp.
2NaCl + 2H2O dpdd
 2NaOH + H2 ↑+ Cl2↑.

$3. HYDROCLORUA - AXIT CLOHYDRIC VÀ MUỐI CLORUA


I – HYDROCLORUA ( HCl ):
1. Cấu tạo phân tử: H : Cl hay H – Cl
2. Tính chất:
Hydroclorua là chất khí không màu, có mùi xốc , rất độc , HCl nặng hơn KK , hoá
lỏng ở 85,1oC và hoá rắn ở 114,2oC. Hydroclorua tan vào nước tạo dd axit clohydric.
II- AXIT CLOHYDRIC:
1.Tính chất vật lý:
Dung dịch axit clohydric là chất lỏng, không màu, có mùi xốc, “ bốc khói” trong kk
ẩm. Dung dịch đậm đặc có nồng độ 37% và khối lượng riêng 1,19g/ml.
2. Tính chất hoá học:
a Tính axit mạnh:
2
+ Làm quì tím  đỏ.
+ Tác dụng với bazơ, oxit bazơ , muối…
VD : CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
b- Tính oxi hóa: DD HCl oxh được KL đứng trước H
VD: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cu + HCl ( Vì Cu đứng sau hidro)
c- Tính khử: Trong phân tử HCl, Cl có số oxh 1( thấp nhất). Do đó HCl còn thể hiện
tính khử khi tác dụng với chất oxh mạnh.
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
NaClO + 2HCl → NaCl + Cl2 + H2O
III. ĐIỀU CHẾ :
1) Trong PTN:
250 C
o
NaCl( tt) + H2SO4(đ) t  NaHSO4 + HCl
 400 C
o
NaCl(tt) + H2SO4(đ) t   Na2SO4 + 2HCl
2) Trong công nghiệp:
 Phương pháp sufat: Người ta cũng sản xuất HCl từ NaCl và H2SO4 đậm đặc.
 Phương pháp tổng hợp: H2 + Cl2 → 2HCl
 Ngày nay 1 lượng lớn HCl thu được trong CN từ quá trình Clo hoá các chất hữu cơ.
IV. MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION CLORUA:
1) Muối clorua:
 Đa số các muối clorua tan tốt trong nước trừ AgCl , PbCl2 , CuCl, Hg2Cl2
 Một số ứng dụng quan trọng của muối Cl :
+ NaCl dùng để ăn, sản suất Cl2, NaOH, axit HCl. + KCl Phân kali.
+ ZnCl2 Tẩy gỉ khi hàn, chống mục gỗ. + CaCl2 chất chống ẩm.
+ AlCl3 Chất xúc tác.
2) Nhận biết ion clorua:
 Thuốc thử là dd AgNO3
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
AgNO3 + NaCl → AgCl  + NaNO3
- Hiện tượng: Tạo kết tủa trắng AgCl không tan trong axit, phân huỷ ngoài ánh sáng cho
màu đen: AgCl  as
Ag + ½ Cl2

$3. SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO


I. SƠ LƯỢC VỀ CÁC OXIT VÀ CÁC AXIT CÓ OXI CỦA CLO:
 Clo không tác dụng trực tiếp với oxi nên các hợp chất có oxi được điều chế gián tiếp:
Oxit Axit
Cl2O(clo I oxit) HClO (axit hipoclorơ)
Cl2O3(diclo trioxit) HClO2 (axit clorơ)
Cl2O5(diclo petoxit) HClO3 (axit cloric)
3
Cl2O7(dicloheptaoxit) HClO4 (axit pecloric)
 Sự biến đổi tính chất trong dãy axit có oxy của Clo được biểu thị bằng sơ đồ sau:
Tính beàn vaø tính axit taêng


HClO HClO2 HClO3 HClO4
        

Khaû naêng oxh taêng
 Các muối của những axit trên có nhiều ứng dụng thực tế.
II. NƯỚC GIA-VEN, CLORUA VÔI:
1) Nước Giaven( hỗn hợp NaCl + NaClO):
a. Điều chế :
- PTN: Cl2+ 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O.
- CN: Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn.
NaCl + H2O ñp khong maøng ngaên
 NaClO + H2
b. Tính chất: - NaClO có tính OXH mạnh
VD: NaClO + 2HCl  NaCl + Cl2 + H2O.
- NaClO là muối của axit rất yếu (yếu hơn H2CO3) dễ tác dụng với CO2 trong không khí.
NaClO + CO2 + H2O  NaHCO3 + HClO
Vì NaClO và HClO có tính oxh mạnh nên nước Giaven được dùng để sát trùng, tẩy uế, tẩy
trắng vải, sợi, giấy…
2) Clorua vôi: CaOCl2
Cl
Ctct Ca
O – Cl
Clorua vôi là muối hỗn tạp của canxi với 2 gốc axit là clorua và hypoclorit.
a. Điều chế: Cho khí Cl2 tác dụng với Ca(OH)2 : dạng bột hoặc sữa, nhiệt độ 300C.
Ca(OH)2 + Cl2  CaOCl2 + H2O
b. Tính chất: - Clorua vôi là chất bột màu trắng có mùi xốc của khí Clo. CaOCl 2 có tính
oxh mạnh:
VD: CaOCl2 + 2HCl  CaCl2 + Cl2 + H2O.
 Trong không khí ẩm, Clorua vôi tác dụng với CO2 tạo HClO:
CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
 CaOCl2 được dùng để tẩy trắng sợi, vải giấy, tẩy uế các hố rác, cống rãnh.
3) Kaliclorat (KClO3):
a. Tính chất:
- Vật lí: Ở dạng tinh khiết, nó là một chất kết tinh màu trắng. Là chất rắn kết tinh
màu trắng tan nhiều trong nước nóng, ít tan trong nước lạnh, không tan trong cồn tuyệt đối
(≈ 100%).
- Hóa học:
* KClO3 có tính OXH mạnh, tác dụng được với nhiều phi kim và kim loại
(Cacbon, Lưu huỳnh, Photpho, Nhôm, Magie...).
2KClO3 + 3C t KClO3 + 3S t
o o
C C
3CO2 + 2KCl; 3SO2 + 2KCl
5KClO3 + 6P t 3P2O5 + 5KCl; KClO3 + 2Al t
o o
C C
Al2O3 + KCl
* Bị nhiệt phân:
 Ở 400oC: 4KClO3 → 3KClO4 + KCl
 Ở 500oC: 2KClO3 MnO  2KCl + 3O2, phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn
2

4
nếu như có xúc tác MnO2, thường dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
b. Ứng dụng: Được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: thuốc pháo, ngòi nổ, thuốc
đầu que diêm... và trong nông nghiệp dùng làm thuốc giúp nhãn ra hoa...
c. Điều chế :
- PTN: Được điều chế bằng cách cho KOH tác dụng với khí clo ở nhiệt độ trên 80oC
Cl2+ 6KOH 100   KCl + KClO3 + H2O.
o
C

- CN: Kali clorat điều chế bằng cách điện phân dung dịch KCl 25% ở từ 70 - 75oC:
2KCl +2H2O → 2KOH + H2 + Cl2;
6KOH + 3Cl2 → 5KCl + KClO3 + 3H2O.
$4. FLO - BROM – IOT
A- FLO:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ - TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN:
1) Tính chất vật lí: Chất khí màu lục nhạt, rất độc.
2)Trạng thái tự nhiên.
Flo trong tự nhiên tồn tại dưới dạng các hợp chất như :men răng, lá một số loại cây,
khoáng vật florit (CaF2) và criolit ( Na3AlF6).
II.TÍNH CHẤT:
Flo là chất oxi hoá mạnh và chỉ thể hiện số oxi hoá -1 .
1. Tác dụng với hầu hết các kim loại kể cả vàng.
VD: 2Au + 3F2  2AuF3
2. Tác dụng với hầu hết các phi kim ( trừ O2, N2).
VD: S + 3F2  SF6
3. Phản ứng với H2 ngay cả trong bóng và nhiệt độ thấp.
VD: H2 + F2  2HF
Hidroflorua tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit flohydric.
HF (axit flohdric ) là một axit yếu, có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh.
VD: SiO2 + 4HF  SiF4 + 2H2O
4. Phản ứng với nhiều hợp chất
VD: 2F2 + 2H2O  4HF + O2
Kết luận: Flo là phi kim mạnh nhất.

B- BROM:
I/ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN- TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
1.TTTN: Trong tự nhiên, Brom tồn tại ở dạng hợp chất với hàm lượng ít hơn Flo, Clo
2.Tính chất vật lý: là chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi, độc tính.
II.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Tính OXH mạnh nhưng kém clo và flo
H2 (K) + Br2 (L)  2HBr (K) H= 71,98 kJ
o
t

2Al + 3Br2  3AlBr3


H2O + Br2 HBr +HBrO
C- IOT:
I.TÍNH CHẤT VẬT LÍ -TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
1. Tính chất vật lý:
- Ở điều kiện thường, iot là tinh thể màu đen tím có vẻ sáng kim loại; iot ít tan trong

5
nước, dễ tan trong rượu êtylic, khi đun nóng iot bị thăng hoa.
- Iot tan được trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, benzen,…
2. Trạng thái tự nhiên.
- Trong tự nhiên, iot ở dạng hợp chất với hàm lượng ít hơn các halogen khác.
- Hợp chất của iot có trong nước biển, một số loại rong biển, trong tuyến giáp ở người. Nếu
thiếu iot thì người ta sẽ mắc bệnh bướu cổ.
II/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
- Iot có tính oxi hoá yếu hơn Flo, Clo, Brom (H > 0 trong phản ứng với H2 )
a- Tác dụng với kim loại: Chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác.
2Al + 3I2 H
2
 O
2AlI3
b- Tác dụng với hydro: Chỉ oxi hóa được hydro ở nhiệt độ cao.
I2(r) + H2(k) 2HI(k)
c- Tác dụng với hồ tinh bột:
Iôt tạo thành với hồ tinh bột một chất có màu xanh. Vì vậy dung dịch iôt được dùng
làm thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột và ngược lại.
d- Độ hoạt động của các halogen:
Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2
Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2
Br2 + 2NaI  2NaBr + I2
KL: Tính oxi hoá của F2 > Cl2 > Br2 > I2

B- BÀI TẬP:
I/ TRẮC NGHIỆM
* NHẬN BIẾT
Câu 1: Các nguyên tố nhóm VIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
A. ns2np3 . C. ns2np5 . B. ns2np4. D. ns2np6 .
Câu 2: Trong nhóm halogen, khả năng oxi hoá của các chất luôn
A. tăng dần từ flo đến iot. C. tăng dần từ clo đến iot trừ flo.
B. giảm dần từ flo đến iot. D. giảm dần từ clo đến iot từ flo.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
B. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
C. Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.
D. Tính khử của ion Br- lớn hơn tính khử của ion Cl-.
Câu 4: Lọ đựng chất nào sau đây có màu vàng lục ?
A. Khí F2 . B. Hơi Br2. C. Khí N2. D. Khí Cl2 .
Câu 5: Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết
A. cộng hoá trị. B. tinh thể. C. ion. D. cho - nhận.
Câu 6: Trong thành phần của nước clo có
A. HCl, HClO. B. HCl, HClO, Cl2.
C. Cl2 , HCl, HClO, H2O. D. HCl, HClO, H2O.
Câu 7: Muối bạc halogenua tan trong nước là muối
A. AgCl. B. AgF. C. AgBr. D. AgI.
Câu 8: Khi đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa có
màu vàng đậm hơn?
A. HF. B. HCl. C. HBr. D. HI.
6
Câu 9: Điều chế clorua vôi bằng cách đun nóng nhẹ (ở 30oC)
A. Ca(OH)2 với dung dịch HCl. B. Ca(OH)2 với Cl2.
C. CaO với HCl. D. CaCl2 với Cl2.
Câu 10: Sắt tác dụng với chất nào dưới đây cho muối sắt (III) clorua (FeCl3) ?
A. HCl. B. Cl2. C. NaCl. D. CuCl2.
Câu 11: Halogen bốc cháy khi tác dụng với nước nóng là
A. Clo. B. Iot. C. Brom. D. Flo.
Câu 12: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A. điện phân nóng chảy NaCl.
B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2 đun nóng.
C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
D. cho F2 tác dụng với dung dịch NaCl.
Câu 13: Phương pháp được dùng để sản xuất khí Clo trong công nghiệp là
A. điện phân dung dịch HCl.
B. điện phân dung dịch NaCl bão hòa (có màng ngăn).
C. cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc đun nóng.
D. cho KMnO4 tác dụng với HCl đặc ở điều kiện thường.
Câu 14: Cho sơ đồ điều chế khí Cl2 trong phòng thí nghiệm từ MnO2 và dung dịch HCl đặc
(như hình vẽ bên). Nếu không dùng đèn cồn thì có thể thay MnO2 bằng hóa chất nào (các
dụng cụ và hóa chất khác không thay đổi) sau đây?

A. NaCl hoặc KCl. B. CuO hoặc PbO2.


C. KClO3 hoặc KMnO4. D. KNO3 hoặc K2MnO4.
Câu 15: Kim loại khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho cùng một hợp chất là
A. Mg . B. Fe. C. Zn. D. Al.
Câu 16: Kim loại nào khi tác dụng với Clo và HCl sẽ tạo ra một muối?
A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Zn.
Câu 17: Clo tác dụng với chất nào dưới đây tạo ra muối sắt (III) clorua (FeCl 3)? A. FeCl2.
B. Fe2O3. C. FeO. D. Fe3O4.
* THÔNG HIỂU
Câu 18: Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào chứng tỏ nguyên tố clo vừa là chất oxi
hoá, vừa là chất khử (phản ứng tự oxi hóa – khử)?
A. Cl2 + 2H2O + SO2  2HCl + H2SO4.
B. Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O.
C. 2Cl2 + 2H2O  4HCl + O2 .
7
D. Cl2 + H2  2HCl.
Câu 19: Sục khí clo từ từ đến dư vào dung dịch natri bromua, hiện tượng là
A. xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu.
B. dung dịch chuyển từ màu đỏ nâu sang màu vàng lục.
C. dung dịch thẫm màu dần, sau đó nhạt màu dần.
D. dung dịch chuyển sang màu đỏ nâu.
Câu 20: Có 4 chất bột màu trắng là vôi bột, bột gạo, bột thạch cao (CaSO4.2H2O), bột đá
vôi (CaCO3). Chỉ dùng chất nào dưới đây là nhận biết ngay được bột gạo?
A. Dung dịch HCl . B. Dung dịch H2SO4 loãng.
C. Dung dịch Br2 . D. Dung dịch I2.
Câu 21: Axit HCl có thể phản ứng được với các chất trong dãy nào sau đây ?
A. Cu, CuO, Ba(OH)2, AgNO3. B. CuS, AgNO3, CuO, Zn.
C. FeS, Ba(OH)2, Zn, P2O5 . D. Zn, Ba(OH)2, CaCO3, MnO2 .
Câu 22: Cho phản ứng: NaX(rắn) + H2SO4 (đặc)   NaHSO4 + HX (khí)
0
t

Các hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
A. HCl, HBr và HI. B. HF và HCl.
C. HBr và HI. D. HF, HCl, HBr và HI.
Câu 23: Để phân biệt dung dịch natri florua và dung dịch natri clorua, người ta có thể dùng
A. dung dịch Ba(OH)2. B. dung dịch AgNO3 .
C. dung dịch Ca(OH)2 . D. dung dịch flo.
Câu 24: Dùng bình thủy tinh có thể chứa được tất cả các dung dịch axit trong dãy nào dưới
đây?
A. HCl, H2SO4 , HF, HNO3. B. HCl, H2SO4. HF.
C. H2SO4, HF, HNO3. D. HCl, H2SO4, HNO3.
Câu 25: Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy
còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt
khuẩn là do
A. Clo độc nên có tính sát trùng.
B. Clo có tính oxi hóa mạnh.
C. Clo tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
D. Clo có tính khử mạnh.
Câu 26: Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
A. Na2SO3 khan. B. dung dịch NaOH đặc.
C. dung dịch H2SO4 đậm đặc. D. CaO.
Câu 27: Cho 2 khí tỉ lệ thể tích là 1: 1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ. Hai
khí đó là
A. N2 và H2. B. H2 và O2. C. H2 và Cl2. D. H2S và Cl2..
Câu 28: Trộn dung dịch m(g) HCl vào dung dịch có chứa m(g) NaOH tạo thành dung dịch
A. Dung dịch A có môi trường
A. axit. B. bazơ. C. trung tính. D. lưỡng tính.
Câu 29: Brom lỏng rất dễ bay hơi. Hơi brom rất độc. Để huỷ hết lượng brom lỏng chẳng
may bị làm đổ, nên dùng một chất dễ kiếm nào sau đây?
A. Nước thường. B. Nước muối. C. Nước vôi. D. Nước xà phòng.
Câu 30: Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3?
A. HCl. B. KCl. C. KNO3 D. NaCl
Câu 31: Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?
8
A. Ba(OH)2. B. Na2CO3. C. K2SO4. D. AgNO3.
Câu 32: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Công thức oxit cao nhất của R là:
A. R2O. B. R2O3. C. R2O7. D. RO3.
* VẬN DỤNG
Câu 33: Chọn phản ứng phù hợp để thu khí theo hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí
Z:

A. H2SO4 đặc + Na2SO3 rắn SO2 + Na2SO4 + H2O


B. Ca(OH)2 dung dịch + NH4Cl rắn NH3 + CaCl2 + H2O
C. MnO2 + HCl đặc MnCl2 + Cl2 + H2O
D. HCl dung dịch + Zn ZnCl2 + H2
Câu 34: Cho các phản ứng sau:
4HCl + MnO2  MnCl2 + Cl2 + 2H2O. 2HCl + Fe  FeCl2 + H2.
2HCl + CaCO3  CaCl2 + CO2 + H2O. 6HCl + 2Al  2AlCl3 + 3H2.
2HCl + CuO  CuCl2 + 2H2O. 16HCl+2KMnO4 2KCl+2MnCl2+ 5Cl2+8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
A. 1 . B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 35: Cho các phản ứng sau :
(a) 4HCl + MnO2  MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NaHCO3  NaCl + CO2 + H2O
(c) 16HCl + 2KMnO4  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
(d) 2HCl + Zn  ZnCl2 + H2.
(e) 14HCl + K2Cr2O7  2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1
Câu 36: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho SiO2 vào dung dịch HF; (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2;
(c) Sục khí F2 vào nước; (d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2.
(e) Nhiệt phân KClO3 (g) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch H2SO4 đặc.
Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 37: Cho các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn: NaNO3, NaCl, NaBr, NaI. Hóa
chất có thể phân biệt các dung dịch trên một cách nhanh nhất là
A. quỳ tím. B. AgNO3. C. Na2CO3. D. HCl.
Câu 38: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
9
(b) Axit flohiđric là axit yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: –1, +1, +3, +5,+7.
(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F–, Cl–, Br–, I–.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 39: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl  CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản
ứng. Giá trị của k là
A. 4/7. B. 1/7. C. 3/14. D. 3/7.
Câu 40: Nếu cho 1 mol mỗi chất : CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với
lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là A. KMnO4. B.
MnO2 . C. CaOCl2. D. K2Cr2O7.
Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 16,25g kẽm trong bình chứa khí clo dư. Khối lượng kẽm
clorua thu được là
A. 30g. B. 31g. C. 33g. D. 34g.
Câu 42: Đốt Al trong bình chứa khí clo, sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong bình
tăng 2,13g. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là
A. 0,27g. B. 0,54g. C. 1,08g. D. 2,7g.
Câu 43: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít H 2(đktc). Giá trị
của m là:
A. 12,15. B. 8,1. C. 5,4. D. 18,225.
Câu 44: Cho 5,6g Fe và 5,4g Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H 2. Giá trị
của V (đktc) là
A. 2,24 lít. B. 6,72 lít. C. 4,48 lít. D. 8.96 lít.
Câu 45: Thể tích khí Clo (lít) thu được (đktc) khi cho 15,8g KMnO 4 tác dụng với axit HCl
đậm đặc là
A. 5,5. B. 5,6. C. 5,7. D. 5,8.
Câu 46: Cho 3,16 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì số mol HCl bị oxi hoá là
A. 0,02. B. 0,05. C. 0,10. D. 0,16.
Câu 47: Cho 29,4 gam K2Cr2O7 tác dụng với dung dịch HCl đặc (dư), sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thì số mol HCl bị oxi hoá là
A. 0,3. B. 0,6. C. 0,8. D. 1,4.
Câu 48: Lượng HCl và K2Cr2O7 tương ứng cần sử dụng để điều chế 672 ml khí Cl2 (đktc)
là:
A. 0,06 mol và 0,03 mol B. 0,14 mol và 0,01 mol
C. 0,42 mol và 0,03 mol D. 0,16 mol và 0,01 mol
Câu 49: Cho 1,53 g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí
(đktc). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng sau phản ứng thì thu được chất rắn có khối lượng là
A. 2,95g. B. 3,90g. C. 2,24g. D. 1,85g.
Câu 50: Cho 20,0 gam hỗn hợp hai kim loại Fe và Mg hòa tan hoàn toàn vào dung dịch
HCl thu được 1,0 gam khí H2. Khi cô cạn, làm khan số gam muối thu được là
A. 55,5 . B. 52,5. C. 50,5. D. 5,55.
Câu 51: Đốt cháy một kim loại trong bình đựng Cl2 thu được 26,7 gam muối clorua thấy
thể tích khí Cl2 trong bình giảm 6,72 lít (đktc). Kim loại đó là
10
A. Al. B. Cu. C. Fe. D. Mg.
Câu 52: Hòa tan hoàn toàn kim loại R thuộc nhóm IA vào 200 ml dung dịch HCl 0,1M
được dung dịch A và có 0,336 lít H2(đktc) giải phóng. Cô cạn dung dịch A được 1,57 g chất
rắn khan. Kim loại R là
A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.
Câu 53: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân
nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc).
Hai kim loại đó là
A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr.
Câu 54: Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai
chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn
toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là
A. Na và K. B. Rb và Cs. C. Li và Na. D. K và Rb.
Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của
m là
A. 2,24. B. 2,80. C. 1,12. D. 0,56.
Câu 56: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được
0,28 lít H2 (đktc). Kim loại đó là
A. Ba. B. Mg. C. Ca. D. Sr.
Câu 57: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40ml dung dịch HCl 2M.
Công thức của oxit là?
A. MgO. B. Fe2O3. C. CuO. D. Fe3O4.
Câu 58: Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được
1,68 lit khí H2 (đktc). Khối lượng Mg trong X là
A. 0,60 gam. B. 0,90 gam. C. 0,42 gam. D. 0,48 gam.
* VẬN DỤNG CAO
Câu 59: Để hoà tan hỗn hợp X gồm Zn và ZnO người ta phải dùng 100,8ml dung dịch HCl
36,5%, d = 1,19g/ml, giải phóng 0,4 mol khí. Khối lượng hỗn hợp X phản ứng là
A. 12,5 . B. 21,1. C. 25,3. D. 42,2.
Câu 60: Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit
của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là
A. Ba. B. Ca. C. Be. D. Mg.
Câu 61: Hòa tan 1,7 gam hỗn hợp kim loại M và Zn vào dung dịch HCl thì thu được 0,672
lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch B. Mặt khác, để hòa tan 1,9 gam kim loại M thì
cần không hết 200ml dung dịch HCl 0,5M. Biết M thuộc nhóm IIA. Kim loại M là:
A. Ca B. Cu C. Mg D. Sr
Câu 62: Hòa tan 7,6 gam hỗn hợp kim loại A ( hóa trị II) và Ca vào dung dịch HCl thì thu
được 5,6 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch B. Mặt khác, hòa tan hết 3,6 gam kim
loại A trong dung dịch HCl thì thể tích khí bay ra không quá 3,584 lít(đktc). Kim loại A là:
A. Ca B. Cu C. Mg D. Sr
Câu 63: Một dung dịch chứa đồng thời HCl và H2SO4. Cho 200g dung dịch đó tác dụng với
dung dịch BaCl2 dư thì tạo thành 46,6g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa để trung hoà dung dịch nước
lọc thì phải dùng 0,5 lít dung dịch NaOH 1,6M. C% của dung dịch HCl là
A. 3,65% B. 7,3% C. 7,35% D. 36,5%
Câu 64: Hòa tan 10g hỗn hợp Fe và FeO vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 1,12 lít H 2 và
dung dịch X cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung ngoài
11
không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 10,8g. B. 11,2g. C. 12g. D. 16g.
Câu 65: Cho 6,2g oxit kim loại hóa trị I tác dụng với nước dư được dung dịch A có tính
kiềm. Chia A thành 2 phần bằng nhau. Phần I tác dụng với 95ml dung dịch HCl 1M thấy
dung dịch sau phản ứng làm xanh quỳ tím. Phần II tác dụng với 55ml dung dịch HCl 2M
thấy dung dịch sau phản ứng làm đỏ quỳ tím. Công thức oxit kim loại đã dùng là
A. Li2O. B. Na2O. C. K2O. D. Rb2O.
Câu 66: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam
FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
A. 8,75. B. 7,80. C. 9,75. D. 6,50.
Câu 67: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất)
trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn
hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M
A. Be B. Cu C. Ca D. Mg
Câu 68: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 16,98 gam
hỗn hợp Y gồm Mg và Al thu được 42,34gam hỗn hợp Z gồm MgCl2; MgO; AlCl3 và Al2O3.
1. Phần trăm thể tích của oxi trong X là
A. 52. B. 48. C. 25. D. 75.
Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dd HCl dư, thu được
1,568 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu
được 9,09 gam muối. Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?
A. 0,54 gam B. 0,81 gam C. 0,27 gam D. 1,08 gam
Câu 70: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt
phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y tác
dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z
nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X. Phần trăm khối lượng KCl trong X là
A. 25,62%. B. 12,67%. C. 18,10%. D. 29,77%.
II/ TỰ LUẬN:
Bài 1: Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi chuyển hoá sau ( ghi rõ điều kiện
nếu có)
a. KMnO4Cl2HCl FeCl3  AgCl Cl2Br2I2ZnI2 Zn(OH)2
b. NaCl  Cl2  FeCl3  NaCl  HCl  CuCl2 AgClCl2 NaCl H2
c. K2Cr2O7  Cl2  KClO3  KCl  Cl2  HCl  FeCl2  FeCl3  Fe(OH)3  FeCl3
 Fe(NO3)3
d) CaCl2  NaCl HCl Cl2 CaOCl2  CaCO3  CaCl2  NaClNaClO
Bài 2: Nhận biết:
1. Các dung dịch trong các lọ mất nhãn sau:
a. NaCl, NaNO3, Na2SO4, HCl, NaOH. b. KOH, H2SO4, HCl, Na2SO4, NaCl.
c. NaI, NaCl, NaBr, NaNO3, Na2SO4. d. HCl, H2SO4, HI, KI, NaCl.
e. NaCl, Na2SO3, Na2SO4, Na2S, NaNO3. f. NaF, NaCl, NaBr, NaI, HCl.
g. NaCl, NaOH, HCl, Na2SO4, Na2SO3.
2. Các khí trong các bình riêng biệt:
a. O2, N2, H2, CO2. b. H2, CO, CO2, SO2, N2, O2.
c. H2, N2, O2, O3, SO2, Cl2. d. H2, H2S, CO2, CO, SO2.
12
Bài 2 : Khi nung 44,1 gam KClO3 thu được 6,72 lít O2 (đktc). Xác định % khối lượng bã rắn
sau khi nung, biết KClO3 bị nhiệt phân hoàn toàn.
Đáp số : 51,83 %KCl ; 48,17 %KClO4
Bài 3: Cho dung dịch chứa 10 gam hỗn hợp gồm hai muối KX và KY (X, Y là hai nguyên tố
có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào
dung dịch AgNO3 (dư), thu được 14,35 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của KX
trong hỗn hợp ban đầu .
Bài 4: Cho 16,15 gam dung dịch hỗn hợp hai muối NaX, NaY ( X, Y là hai halogen liên tiếp )
tác dụng với dung dịch AgNO3dư thu được 33,15 gam kết tủa trắng. Tìm X và Y .
Bài 5: Khi cho m (g) kim loại Canxi tác dụng hoàn toàn với 17,92 lit khí X2 (đktc) thì thu
được 88,8g muối halogenua.
a. Viết PTPƯ dạng tổng quát.
b. Xác định công thức chất khí X2 đã dùng.
c.Tính giá trị m. Đs : b. Cl2 ; c. 32gam
Bài 6: Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng hết với magie thu được 19g magie
halogenua. Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng hết với nhôm tạo ra 17,8g nhôm
halogenua. Xác định tên halogen trên. Đs: Clo.
Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng dung dịch HCl 10% (d=1,1 g/ml)
sau phản ứng thu được 2,24 lit H2 (đktc).
a. Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp?
b. Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng.
Bài 8: Cho 69,8 (g) MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc. Khí clo sinh ra cho đi qua 500
ml NaOH 4M ở nhiệt độ thường.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm.
b) Tính nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch thu được, coi thể tích dung dịch thay
đổi không đáng kể.
(ĐS: 1,6M; 1,6M)
Bài 9: Cho hỗn hợp gồm MnO2 và KMnO4 có khối lượng là 5,77 gam vào dung dịch HCl
đặc, dư, đun nóng rồi cho toàn bộ khí tạo thành vào dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn cẩn
thận dung dịch, thu được 10,64 gam muối khan. Tính thành phần % về khối lượng của hỗn
hợp ban đầu.
Đáp số : 45,23 % MnO2; 54,77 % KMnO4
Bài 10 : Cho 27,66 gam hỗn hợp X chứa KMnO4 và MnO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl thu được 8,96 lít khí (đktc)
a.Tính phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X .
b. Cho khí sinh ra ở trên tác dụng với 400ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y .
Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch Y .
Đs: a. 68,55% KMnO4 , 31,45% MnO2 b. NaCl = NaClO = 0,75M
Bài 11 : Lấy a gam muối MX2 (M là kim loại, X là halogen) hoà tan vào nuớc rồi chia dung
dịch làm 2 phần. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thu được 5,74 gam kết tủa.
Nhúng một thanh sắt vào phần 2, phản ứng xong thanh sắt nặng thêm 0,16 gam. Xác định
MCl2 và tính a.
Đáp số : CuCl2 ; 5,4 gam
Bài 12 : Hoà tan hoàn toàn 20 g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch HCl 7,3%(d =
1,12g/ml)dư sau phản ứng thấy thoát ra 11,2(l) khí H2 đkc và dung dịch X .Cô cạn dung dịch
13
X thu được muối khan .
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại.
b) Tính khối lượng muối khan thu được.
c) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.
(ĐS : a. 30% Mg, 70% Fe ; b. 55,5g ; c. 446,4ml).
Bài 13: Hòa tan 14,7 (g) hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu vào 200 (g) dung dịch HCl vừa đủ thu
được 5,6 (lít) khí (đktc) và 6,4 (g) chất rắn.
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch sau phản ứng.
(ĐS: Al = 2,7g; Fe = 5,6g; Cu = 6,4g; C%: AlCl3 = 6,42%; FeCl2 = 6,11g)
Bài 14: Cho 0,88 (g) hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B (A và B đều có hóa trị II) hòa tan
hoàn toàn vào dung dịch HCl dư thu được 672 ml khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m (g) muối khan.
a) Xác định m.
b) Xác định A và B nếu chúng là hai kim loại liên tiếp trong PNC nhóm II.
(ĐS: m = 3,01g; Mg, Ca)
Bài 15: Cho 13,6 (g) hỗn hợp Mg và MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% thì
thu được 6,72 (lít) khí (đktc).
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính khối lượng dung dịch axit cần dùng.
c) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch sau phản ứng.
(ĐS: Mg = 4,64g; MgCO3 = 8,96g; mdd = 109,5g; C% = 24,15%)

14

You might also like