Báo cáo thực tập điện tử

Mạch đếm sản phẩm

LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang trong giai đoạn phát triển
mạnh mẽ. Những ứng dụng về Vi điều khiển do vậy ngày càng được sử dụng rộng rãi
trong mọi ngành sản xuất. Khả năng tự động đếm số lượng sản phẩm và phân loại sản
phẩm theo yêu cầu cũng là một trong các ứng dụng quan trọng và phổ biến.
Với mong muốn Đề Tài có tính thực tế, chúng em chọn làm đề tài “Thiết kế
mạch đếm sản phẩm”. Trong quá trình thực tập tại xưởng điện tử, chúng em đã được
sự chỉ bảo tận tình của thầy Lê Hồng Nam , nhưng do đề tài gồm nhiều module và
khối lượng tính toán, lập trình tương đối lớn nên không thể tránh khỏi những sai sót.
Kính mong các thầy giáo chỉ bảo thêm để giúp chúng em bổ sung và nắm vững hơn
vốn kiến thức của mình.
Đối với các thiết bị tự động thì các chíp vi điều khiển,các bộ vi xử lý trung tâm
đóng vai trò hết sức quan trọng là đầu não điều khiển mọi hoạt động của thiết bị .Tuy
nhiên với những thiết bị không đòi hỏi độ phức tạp trong xử lý cao thì các chíp VĐK
như họ 8051 ,PIC sử dụng rất tiện lợi ,giá thành thấp.
Qua một thời gian tìm hiểu thi công ,thiết kế chúng em đã hoàn thành đề tài
này.

Đà Nẵng, ngày 1 tháng 3 năm 2010
Nhóm sinh viên thực hiện
Nhóm 7-06CDT1

SVTH : Nhóm 7_06CDT1

GVHD : Lê Hồng Nam
Trang: 1

Báo cáo thực tập điện tử

Mạch đếm sản phẩm

MỤC LỤC
............................................................................................1
MỤC LỤC ..................................................................................................................................2
CHƯƠNG I:................................................................................................................................3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI..................................................................................3
1.1 Giới thiệu đề tài:................................................................................................................3
1.2 Sơ đồ khối của đề tài:........................................................................................................3
1.3 Chức năng các khối :.........................................................................................................4
CHƯƠNG II:...............................................................................................................................5
GIỚI THIỆU LINH KIỆN..........................................................................................................5
2.1Vi điều khiển 8051:...........................................................................................................5
2.1.1 Kiến trúc của vi điều khiển 8051:..............................................................................5
2.1.2 Tìm hiểu về tập lệnh của 89C51:...............................................................................7
2.2 Nhận dạng xác định chân linh kiện điện tử:......................................................................8
1./ Điện trở:.......................................................................................................................8
2./ Biến trở:........................................................................................................................9
3./ Tụ điện:.........................................................................................................................9
4./ Cuộn dây:.....................................................................................................................11
5./ Diode:..........................................................................................................................11
6./ BJT ( Transistor hai mối nối)......................................................................................12
7./ UJT( Transistor đơn nối)..............................................................................................13
8./ JFET ( Transistor hiệu ứng trường mối nối)...............................................................13
9./ THYRISTOR(SCR):...................................................................................................14
10./ TRIAC........................................................................................................................14
CHƯƠNG III:...........................................................................................................................16
SƠ ĐỒ MẠCH VÀ TÍNH CHỌN LINH KIỆN.......................................................................16
3.1 Phân tích hoạt động:........................................................................................................16
3.1.1 Nguyên lý chung:.....................................................................................................16
3.1.2 Cụ thể:......................................................................................................................16
3.2.1 Mạch vi điều khiển: .................................................................................................16
3.2.2 Bàn phím:.................................................................................................................19
3.2.3 Mạch hiển thị:..........................................................................................................20
1./ Sơ đồ nguyên lý:........................................................................................................20
2./ Nguyên lý hoạt động:.................................................................................................20
3./ Tính chọn linh kiện:...................................................................................................20
4./Sơ đồ mạch in Layout:................................................................................................21
3.2.4 Mạch cảm biến:........................................................................................................21
1./ Sơ đồ nguyên lý:........................................................................................................21
2./ Nguyên lý hoạt động:...................................................................................................21
3./ Tính toán mạch:...........................................................................................................22
2./Nguyên lý hoạt động:...................................................................................................23
3./Tính chọn linh kiện:....................................................................................................23
3.5.6 Mạch giao tiếp máy tính:.........................................................................................24
1./ Sơ đồ nguyên lý:........................................................................................................24
2./ Vai trò:.......................................................................................................................24
3./Sơ đồ mạch in Layout:.............................................................................................24
CHƯƠNG IV:...........................................................................................................................25
SƠ ĐỒ KHỐI CHƯƠNG TRÌNH &CHƯƠNG TRÌNH ASSEMBLY..................................25
4.1. Sơ đồ khối chương trình:..............................................................................................25
1. Chương trình chính:..................................................................................................26
SVTH : Nhóm 7_06CDT1

GVHD : Lê Hồng Nam
Trang: 2

Báo cáo thực tập điện tử

Mạch đếm sản phẩm

2. Chương trình con đếm sản phẩm & thùng:.................................................................27
3. Chương trình con cài đặt sản phẩm & thùng:..............................................................28
4. Chương trình con hiển thị:............................................................................................29
5. Chương trình con bàn phím:.........................................................................................30
4.2. Chương trình Assembly:................................................................................................31
4.3. Giao tiếp với máy tính:..................................................................................................38

CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Giới thiệu đề tài:
Thiết kế hệ thống gồm hai băng tải đóng gói sản phẩm điều khiển bằng bàn phím
và giao tiếp máy tính
1.2 Sơ đồ khối của đề tài:

SVTH : Nhóm 7_06CDT1

GVHD : Lê Hồng Nam
Trang: 3

Báo cáo thực tập điện tử

Mạch đếm sản phẩm

1.3 Chức năng các khối :
• Giao tiếp máy tính : Dùng giao diện phần mềm lập trình bằng delphi trên máy tính
để giao tiếp với mạch điều khiển qua đó điều khiển và kiểm soát số sản phẩm và số
thùng.
• Mạch điều khiển : Điều khiển tất cả hoạt động của máy, nhận tín hiệu điều khiển từ
bàn phím và máy tính để xử lý rồi đưa ra tín hiệu điều khiển cho cơ cấu chấp hành.
Kiểm tra tín hiệu trả về của cảm biến để giám sát hoạt động của máy, đưa số liệu ra
mạch hiển thị và đưa về máy tính. Đồng thời xử lý tính toán dựa vào các dữ liệu thu về
từ cảm biến và các tín hiệu điều khiển để xuất tín hiệu điều khiển cơ cấu chấp hành
cho phù hợp với yêu cầu.
• Cảm biến : Gồm 2 cảm biến quang trở được bố theo hành trình của sản phẩm và
thùng để đếm số thùng và số sản phẩm có đủ hay không.
• Bàn phím : Để nhập số sản phẩm và số thùng đồng thời thực hiện một số chức năng
điều khiển cụ thể (sẽ được làm rõ ở phần sau).
• Hiển thị : Để hiển thị số sản phẩm và số thùng
• Cơ cấu chấp hành : Gồm các cơ cấu cơ khí ( 2 băng tải) và 2 động cơ DC để truyền
động cho các cơ cấu cơ khí ( 2 băng tải). Một băng tải mang sản phẩm và một băng tải
mang thùng.

SVTH : Nhóm 7_06CDT1

GVHD : Lê Hồng Nam
Trang: 4

Port0: là port có 2 chức năng.1. SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 5 . Còn trong các thiết kế lớn có yêu cầu một số lượng đáng kể bộ nhớ ngoài thì P0 trở thành các đường truyền dữ liệu và 8 bit thấp của bus địa chỉ. + 128 byte RAM + 4 port I/0 8 bit + Hai bộ định thời 16 bits + Giao tiếp nối tiếp + 64KB không gian bộ nhớ chương trình ngoài + 64 KB không gian bộ nhớ dữ liệu ngoài a. Trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ ngoài.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU LINH KIỆN 2. P0 được sử dụng như là những cổng I/O.1 Kiến trúc của vi điều khiển 8051: IC vi điều khiển 8951 thuộc họ MCS51 có các đặc điểm sau : + 4 kbyte Flash.1Vi điều khiển 8051: 2. ở trên chân từ 32 đến 39 của MC 8951.

Sau đó. Ngõ vào TIMER 0.1 TxD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp.4 P3. Ngõ vào của TIMER 1. PSEN là tín hiệu ra trên chân 29. ALE (Address Latch Enable ): Tín hiệu ra ALE trên chân 30 tương hợp với các thiết bị làm việc với các xử lý 8585. P3.3 P3. Điều khiển ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài. 8951 thi hành chương trình từ ROM nội SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 6 . Chân này cũng được làm ngõ vào cho xung lập trình cho EPROM trong 8951. d.2 INT 0 Ngắt ngoài 0. các đường Port 0 dùng để xuất hoặc nhập dữ liệu trong nữa sau chu kỳ của chu kỳ bộ nhớ.1 : Chức năng của các chân trên port3 e. Ngoài chức năng là cổng I/O. 8951 dùng ALE để giải đa hợp bus địa chỉ và dữ liệu. khi port 0 được dùng làm bus địa chỉ/dữ liệu đa hợp: vừa là bus dữ liệu vừa là byte thấp của địa chỉ 16 bit . Khi thi hành chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức cao. Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thể được dùng là nguồn xung nhịp cho các hệ thống. Port3: là một cổng có công dụng kép trên các chân 10 – 17 của MC 8951. ALE là tín hiệu để chốt địa chỉ vào một thanh ghi bên ngoài trong nữa đầu của chu kỳ bộ nhớ. được mô tả trong bảng sau: bit tên Chức năng chuyển đổi P3.7 INT 1 T0 T1 ÖW R RD Ngắt ngoài 1. Tín hiệu PSEN ở mức thấp trong suốt phạm vi quá trình của một lệnh. P3. các chân này dùng làm 8 bit cao của bus địa chỉ cho những mô hình thiết kế có bộ nhớ chương trình ROM ngoài hoặc bộ nhớ dữ liệu RAM có dung lượng lớn hơn 256 byte. Chúng được sử dụng với một múc đích duy nhất là giao tiếp với các thiết bị ngoài khi cần thiết. Các mã nhị phân của chương trình được đọc từ EPROM qua bus và được chốt vào thanh ghi lệnh của 8951 để giải mã lệnh. Nếu xung trên 8951 là 12MHz thì ALE có tần số 2MHz. Nó là tín hiệu điều khiển để cho phép truy xuất bộ nhớ chương trình mở rộng và thường được nối đến chân OE (Output Enable) của một EPROM để cho phép đọc các byte mã lệnh của chương trình. Ngoài chức năng I/O. Port2: là một cổng có công dụng kép trên các chân 21 – 28 của MC 8951.6 P3. PSEN (Program Store Enable): 8951 có 4 tín hiệu điều khiển. g. những chân này kiêm luôn nhiều chức năng khác nữa liên quan đến nhiều tính năng đặc biệt của MC 8951.5 P3. Port1: là một port I/O chuyên dụng. 8088.0 RxD Ngõ vào dữ liệu nối tiếp. c. f. Điều khiển đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm b. Bảng 2. EA (External Access): Tín hiệu vào EA trên chân 31 thường được nối lên mức cao (+5V) hoặc mức thấp (GND). trên các chân 1-8 của MC8951. P3. Nếu ở mức cao.

RST (Reset): Ngõ vào RST trên chân 9 là ngõ reset của 8951. Mô tả: ACALL gọi không điều kiện một chương trình con đặt tại địa chỉ được chỉ ra trong lệnh. 2. Ngược lại cờ nhớ bị xoá.<src-byte>.<rel-addr): giảm byte chỉ ra trong toán hạn đầu trong lệnh và rẽ nhánh đến địa chỉ được chỉ ra bởi toán hạn thứ hai trong lệnh nếu kết quả sau khi giảm khác 0. CPL bit: Lấy bù bit. i. DEC byte: Byte chỉ ra trong lệnh được giảm đi 1. Chương trình con được gọi phải được bắt đầu trong cùng khối 64K của bộ nhớ chương trình với Byte đầu tiên của lệnh theo sau lệnh LCALL. Các cờ không bị ảnh hưởng. POWER: 8951 vận hành với nguồn đơn +5V ( 20%. Các cờ không bị ảnh hưởng. JB bit. ANL <dest-byte>. DJNZ <byte>. Khi tín hiệu này được đưa lên mức cao (trong ít nhất 2 chu kỳ máy). cờ nhớ không bị anhư hưởng. Do vậy chương trình con được gọi phải được bắt đầu trong cùng khối 2K của bộ nhớ chương trình với Byte đầu tiên của lệnh theo sau lệnh ACALL. DIV AB: chia số nguyên không dấu 8 bit chứa trong thanh chứa cho số nguyên không dấu 8 bít chứa trong thanh ghi B. Cờ nhớ được set bằng 1 nếu giá trị nguyên không dấu của toán hạn trước nhỏ hơn giá trị nguyên không dấu của toán hạn sau.OSC: 8951 có một bộ dao động trên chip.ret : Nhảy nếu bít được set bằng 1. Thương số chứa trong thanh chứa A còn dư số chứa trong thanh ghi B. CLR bit: Xoá bít. Đích nhảy đến phải trong cùng khối 2K của bộ nhớ chương trình với byte đầu tiên của lệnh theo sau lệnh AJMP.<src-byte>: Cộng Mô tả: ADD Cộng nội dung của một byte ở địa chỉ được chỉ ra trong lệnh với nội dung thanh chứa và đặt kết quả vào thanh chứa.1. Nếu ở mức thấp. h. INC byte: Byte chỉ ra trong lệnh được tăng bởi 1.<src-byte>: thực hiện phép toán AND từng bít giữa hai toán hạng được chỉ ra trong lệnh và lưu kết quả vào toán hạn đích. ADD A.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm trong khoảng địa chỉ thấp (4K). các thanh ghi trong 8951 được đưa vào những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống. SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 7 . Tần số thạch anh thông thường là 12MHz. sau đó cất nội dung 16 bit của PC vào stack(Byte thấp cất trước) và tăng con trỏ stack SP bởi 2. Vcc được nối vào chân 40 và Vss (GND) được nối vào chân 20. thanh ghi gián tiếp hoặc tức thời. nó thường được nối với thạch anh giữa hai chân 18 và 19.2 Tìm hiểu về tập lệnh của 89C51: Một số lệnh thường gặp: ACALL addr11 : Gọi chương trình con(gọi đến địa chỉ tuyệt đối). Lệnh này tăng nội dung của PC bởi 2 để PC chứa địa chỉ của lệnh kế lệnh ACALL. chương trình chỉ được thi hành từ bộ nhớ mở rộng. cờ nhớ không bị anhư hưởng. AJMP addr11: Nhảy đến địa chỉ tuyệt đối. Người ta còn dùng chân EA làm chân cấp điện áp 21V khi lập trình cho EPROM trong 8951. Các cờ khong bị ảnh hưởng.rel : So sánh và nhảy nếu không bằng. CJNE <dest-byte>. ADD có 4 kiểu định địa chỉ cho toán hạn nguồn: thanh ghi. j. LCALL addr16 : Gọi chương trình con. trực tiếp.

b./Điện trở ép trên mạch in: Điện trỡ này có cấu tạo bằng than ép. Byte thấp của tích số 16 bit được cất trong thanh chứa cong byte cao cất trong thanh ghi B.2 Nhận dạng xác định chân linh kiện điện tử: 1. dây quấn./Công dụng điện trỡ:Dùng để cản trở dòng điện./ Điện trở: a. R Ký hiệu và hình dạng của điện trở Đối với những điện trỡ có công suất bé người ta phân biệt trị số và sai số theo vạch màu. màn thang.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm MOV dest-byte>. RL A: 8 bít trong thanh chứa A được quay trái 1 bit. SETB <bit>: Set bit bằng 1 2.<src-byte> : Di chuyển nội dung của toán hạng nguồn đến toán hạn đích. Màu Đen Nâu Đỏ Cam Vàng Xanh lá Xanh lơ Tím Xám Trắng Vàng kim Bạc kim Trị số 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 -1 -2 Sai số 0% 1% 2% 3% 4% 5% 6% 7% 8% 9% -5% -10% Cách đọc: SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 8 . MUL AB: Nhân các số nguyên không dấu 8 bit chứa trong thanh chứa A và trong thanh ghi B. Cách đọc giá trị điện trỡ theo vạch màu được qui định theo bảng sau.

Ví dụ: Điện trở có 4 vạch màu Naâ Ñoû Cam Vaøng kim u Ñieän trôû coù giaù trò: R = 21. Tụ điện biến đổi Ký hiệu.Cháy do làm việc quá công xuất.Giảm trị số thường xảy ra ở điện trở dây quấn do bị chập vòng./ Biến trở: Dùng để thay đổi giá trị điện trở Loại chỉnh có độ thay đổi rộng: loại này thiết kế dùng cho người sử dụng R Loại tinh chỉnh: loại này dùng để chỉnh lại chính xác hoạt động của mạch R 3. do lau ngày hoạt tính bột than biến chất làm thay đổi trị số.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm Vạch màu cuối cùng là vạch sai số. SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 9 .103Ω ± 5% Điện trở có công suất lớn thì người ta thường nghi giá trị điện trở và công suất trên thân điện trở. 2. Nhưng đối với mạch có độ chính xác cao thì cần chú ý tới vạch này./ Tụ điện: Dùng để tích phóng điện ứng dụng trong rật nhiều các lĩnh vực khác nhau. Vạch cạnh vạch cuối là vạch là vạch lũy thừa 10 Vạch còn lại là vạch có nghĩa. . .103Ω 5% màu: Điện trở có ±5 vạch Naâ Tím Cam Vaøng kim Ñoû Ñieänutrôû coù giaù trò: R = 217. . Đối với mạch điện tử dân dụng thì ta không quang tâm tới vạch này. Những hư hỏng thường gặp ở điện trở.Tăng trị số thường gặp ở điện trở bột thang.

Điện áp: Cho biết khả năng chiệu đựng của tụ. ta đọc được giá trị như sau: 473J hay 104k. Giá trị của tụ được xác định như sau: SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 10 . đơn vị đo tính bằng pF (pico farad). Tụ điện có cực tính. thường là các tụ hoá học. ký hiệu mà tận cùng là một chữ cái. tụ thuỷ tinh có ký hiệu như sau: C 1 Khi sử dụng tụ điện cần chú ý: Điện dung: Cho biết khả năng chứa điện của tụ. phương pháp xác định giá trị thực hiện như sau: .Chữ số thứ ba (kế tiếp) xác định hệ số nhân .1µ F U = 25V Trường hợp trên tụ có ghi giá trị.Chữ cái cuối cùng xác định sai số Các chữ cái xác định sai số tuân theo quy ước sau đây: F G J K M 1% 2% 5% 10% 20% Ví dụ: trên tụ điện ceramic.Hai chữ số đầu chỉ trị số cho điện dung của tụ . C 2 .Tụ điện không có cực tính thường là các tụ gốm.103PF U = 25V 0. dùng để vi chỉnh tần số của các mạch dao động. mạch cộng hưởng mạch lọc. Khi dùng tụ có cực tính thì phải đặt cực tính dương của tụ ở điện áp cao còn cực tính âm ở nơi điện áp thấp.1 25 C= 200PF U = 50V C= 0.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm C 3 Dùng để điều chỉnh giá trị điện dung theo ý muốn. Cách đọc giá trị của tụ. 203 25 200 50WV C= 20.

4./ Cuộn dây: Dùng để tạo ra cảm ứng điện từ. quấn trõa lõi thép kỹ thuật. Nếu kim vọt lên và kim trả về lờ đờ thì tụ bị khô. Nếu kim vọt lên thì tụ bị đánh thủng.Đo hai lần có đổi que: Nếu kim vọt lên và trả về hết thì kha năng nạp xã của tụ còn tốt. Tuỳ theo giá trị của tụ mà ta bật thang đo khác nhau để kiểm tra. Nếu kim không lên thì tụ đứt. diode bị nối tắt.Cuộn cảm có trị số không thay đổi Khi sử dụng cuộn dây cần chú ý sự chiệu đựng dòng điện đi qua nó: nếu tiết diện dây lớn thì dòng điện chiệu đựng cao hơn. Do đó khi lắp ráp mạch sử dụng diode ta nên chú ý đến điện áp ngược và dòng tải của diode.047mF ± 5% ≈ 0. kích cỡ đa dạng tùy theo yêu cầu sử dụng.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 473J ≈ 47. Phân loại cuộn cảm: Cuộn cảm có rất nhiều loại. Cách kiểm tra hư hỏng của cuộn dây: Ta vặn thang đo Rx1 hoặc R x 10 để xác định cuộn dây có bị đức hay không. . 103 pF ± 5% 104K ≈ 10 .1mF ± 10% Cách đo và kiểm tra tụ: Ta bật đồng hồ VOM để đo kiểm tra tụ hoạt động tốt hay xấu. Khi chạm cuộn dây thì ta chỉ có kiểm tra bằng thực tế. 5. Đa số các loại cuộn cảm vẫn là cuộn dây. Nếu kim vọt lên nhưng tra về không hết thì tụ bị rĩ./Diode zener: SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 11 . Khi phân cực nghịch vược điện áp chịu đựng thì sẻ phá vở mối liên kết./Diode nắn điện: P N Diode chỉ hoạt động dẫn dòng điện từ cực A sang cực K ( Khi tiếp xúc PN được phân cực thuận). .104 pF ± 10% ≈ 0.Cuộn cảm có trị số thay đổi . b./ Diode: a.

dùng điện trở(hoặc ngón tay) để nối gữa que đen với cực B nếu kim lên thì chân tương ứng với que đen là chân c chân còn lại là chân E.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm Diode luôn làm việc ở chế độ phân cực ngược. Cấu tạo bênh trong và ký hiệu: BJT thuận(PNP). Khi kim không lên thi ta đảo ngược que lại và kiểm tra như trên.Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần kim lên hết.Nếu quang sát hai lần đo kim đều lên hết thì diode bị thủng. SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 12 . Ta đặt que đo vào một chân cố định. C C N P N B E B Q E Xác định chân BJT. . Dựa vào cấu tạo bênh trong của BJT mà suy ra cách xác định chân của BJT Ta đặt đồng hồ VOM ở thang đo 1k hoặc100. BJT(PNP): Ta đặt hai que đo vào hai chân còn lại(Không đặt ở chân B). . BJT(NPN): Ta đặt hai que đo vào hai chân còn lại(Không đặt ở chân B). Một lần kim lên 1/3 vạch thì Diode bị rỉ. Khi kim không lên thi ta đảo ngược que lại và kiểm tra như trên. Ở trường hợp que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim lên đều. Đối với BJT công suất thì khi chế tạo người ta đã có điên trở lót hoặc điện trở và diode lót bênh trong thì khi đo cần chú ý. Để diode zener tốt ta phải có điện trở định thiên để cho diode làm việc ở dòng trung bình. Cách kiểm tra hư hỏng: Ở thang đo Rx1 ta tiến hành do hai lần có đảo que đo./ BJT ( Transistor hai mối nối). 6. nếu que đỏ ở chân cố định thì đó là loại PNP. . Khi sử dụng ta chú ý tới áp chiệu đựng và dòng tải. Một lần kim không lên thì Diode hoạt động tốt. C P N P E C B Q B E BJT nghịch(NPN).Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần kim lên hết.Nếu quang sát hai lần đo kim đều không lên hết thì diode bị đứt. . còn que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim lên đều thì ta đảo hai que đo với nhau và đo như trên thì kim không lên thì chân cố định là chân B. dùng điện trở(hoặc ngón tay) để nối gữa que đen với cực B nếu kim lên thì chân tương ứng với que đen là chân E chân còn lại là chân C. que ở chân cố định là que đen thì BJT loại NPN.

Cấu tạo bên trong và ký hiệu: E B2 E P N B1 Caáu taïo beânh trong UJT B1 Kyù hieäu cuûa UJT Xác định chân của UJT. Dựa vào cấu tạo bênh trong của UJT mà suy ra cách xác định chân của UJT Ta đặt đồng hồ VOM ở thang đo 1k hoặc100./ UJT( Transistor đơn nối).Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm C C Q B R1 Q B R 2 D R E E C B C R1 Q Q B R 2 D R E E B2 7. Ta đặt que đo vào hai chân còn lại. ta nối một điện trở từ que đen đến chân E nếu kim vọt lên thì chân ứng với que đen là chân B2 . chân còn lại là chân B1. còn que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim lên đều thì ta đảo hai que đo với nhau và đo như trên thì kim không lên thì chân cố định là chân E. Ta đặt que đo vào một chân cố định./ JFET ( Transistor hiệu ứng trường mối nối). 8. Loại này có tính năng giống như BJT nhưng có ưu điểm hơn là tổng trở ngõ vào và ngõ ra lớn nên có độ nhạy và độ nhiễu đảm bảo hơn BJT Cấu tạo và ký hiệu: Kênh dẫn N: D P D SVTH : Nhóm 7_06CDT1 P G N S G Q S GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 13 .

que đỏ ứng với cực S. JFET kênh P: Ta đặt hai que đo vào hai chân còn lại(Không đặt ở chân E). nếu que đỏ ở chân cố định thì đó là JFET kênh P. Ở trường hợp que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim lên đều. Ta đặt que đo vào một chân cố định. còn que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim lên đều thì ta đảo hai que đo với nhau và đo như trên thì kim không lên thì chân cố định là chân G. a. Chân còn lại là chân K. Ta đặt que đen vào chân A và que đỏ vào một trong hai chân còn lại./ TRIAC.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm D Kênh dẫn loại P N D G P N Q S S G Xác định chân JFET Dựa vào cấu tạo bênh trong của JFET mà suy ra cách xác định chân của JFET Ta đặt đồng hồ VOM ở thang đo 1k hoặc100. que ở chân cố định là que đen thì JFET kênh N. 9. JFET kênh N: Ta đặt hai que đo vào hai chân còn lại(Không đặt ở chân E). Dùng tay kích vào chân G nếu kim vọt lên thì que đen ứng với cực S. còn que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim không lên thì ta đảo hai que đo với nhau và đo như trên kim không lên thì chân cố định là chân A./ THYRISTOR(SCR): Cấu tạo và hình dạng: A G P N P N A G K K Cách xác định chân của SCR. 10. que đỏ ứng với cực D./Cấu tạo và hình dạng: SVTH : Nhóm 7_06CDT1 T2 GVHD : Lê Hồng Nam G Trang: 14 T1 . sau đó lấy dây nối gữa chân A kích với chân còn lại ( chân không đặt que đỏ). Dùng tay kích vào chân G nếu kim vọt lên thì que đen ứng với cực D. Văn VOM ở thang Rx1 Ta đặt que đo vào một chân cố định. Nếu kim lên và thả ra kim tự giữ thì chân đó là chân G.

sau đó tuần tự đếm ngược chiều kim đồng hồ ta sẽ tìm được các chân còn lại.Vị trí chân phía chấm trắng bên trái xác định chân số 1. đôi khi ở phía này có thể in vạch thẳng sơn trắng. chức năng của mỗi chân tương ứng với số thứ tự của chân đó. còn que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim không lên thì ta đảo hai que đo với nhau và đo như trên kim không lên thì chân cố định là chân T2./Phương pháp nhận diện chân của IC. chúng tôi chỉ trình bày các dạng chân ra cho một số IC thông dụng như IC LM555 và IC741. Tuy nhiên. ta cần phải biết phương pháp xác định vị trí cho chân số 1 của IC. Trong hướng dẫn thực tập này. ta nhận thấy trên IC ở một phía trên thân sẽ khuyết ở một đầu một phần bán nguyệt. Tùy thuộc vào các tính năng kỹ thuật ghi trong sổ tay. Văn VOM ở thang Rx1 Ta đặt que đo vào một chân cố định. Chân còn lại là chân T1. sau đó lấy dây nối gữa chân T2 kích với chân còn lại ( chân không đặt que đỏ). Dạng chân ra của IC LM555 Chân 1: Ground (GND) Chân 2: Trigger (TRG): kích khởi Chân 3: Output (OUT): ngõ ra Chân 4: Reset Chân 5: Cont Chân 6: Threshold (THRES) Chân 7: Discharge (DISCH) Chân 8: VCC (nguồn) Dạng chân ra của IC LM741 Chân 1: Offset null: điều chỉnh 0 Chân 2: Inverting input: ngõ vào đảo Chân 3: Non-Inverting input: ngõ vào không đảo Chân 4: VChân 5: Offset null Chân 6: Output: ngõ ra SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 15 . Khi nhìn thẳng từ trên xuống IC. Ta đặt que đen vào chân A và que đỏ vào một trong hai chân còn lại. Muốn nhận dạng vị trí chân IC ta đều phải dựa vào sổ tay của IC. Nếu kim lên và thả ra kim tự giữ thì chân đó là chân G.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm Cách xác định chân của TRIAC. b. hoặc có điểm một chấm trắng phía trái.

căn cứ vào chương trình đã được nạp.máy tính sẽ thực hiện giám sát và điều khiển thông qua dữ liệu được gởi xuống vi điều khiển bằng cổng COM 3. 4/ Khối bàn phím: Phím 0.1.2. 2/ Khối băng chuyền: Gồm 2 băng chuyền: một băng chuyền cho thùng chạy.2 Sơ đồ nguyên lý & tính chọn linh kiện: 3.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm Chân 7: V+ Chân 8: NC (Normal close): chân bỏ trống CHƯƠNG III: SƠ ĐỒ MẠCH VÀ TÍNH CHỌN LINH KIỆN 3./ Sơ đồ nguyên lý: SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 16 . Song song với quá trình hoạt động của mạch.khi có sản phẩm(thùng) đi qua.1.và một cho sản phẩm chạy 3/ Khối hiển thị: Gồm 4 led 7 đoạn (2 led cho số thùng và 2 led cho số sản phẩm)sẽ hiển thị số sản phẩm và thùng cài đặt.2 Cụ thể: 1/ Khối cảm biến: Trên mỗi băng chuyền thùng và sản phẩm.1 Phân tích hoạt động: 3.cũng như số sản phẩm và số thùng trong quá trình đếm.9: nhập số sản phẩm(thùng) cài đặt Phím 10: Start Phím 11: Cài đặt Phím 12: Thoát khỏi cài đặt Phím 13: Pause Phím 14: Bắt đầu cài đặt thùng Phím 15: Stop 5/ Điều khiển từ PC: Chương trình điều khiển được viết bằng Delphi. gởi số sản phẩm và thùng cài đặt xuống VĐK thông qua cổng COM. Song song với quá trình gởi dữ liệu thì PC cũng sẽ nhận dữ liệu đếm từ VĐK và hiển thị lên màn hình điều khiển.hệ thống sẽ gởi tín hiệu mức 0 báo cho VĐK biết.1 Nguyên lý chung: Thông qua hệ thống cảm biến thu phát hồng ngoại sẽ đưa tín hiệu đầu vào AT89C52. Máy tính sẽ gởi tín hiệu khởi động.VĐK sẽ đưa ra chỉ thị điều khiển dừng hay khởi động băng chuyền để thực hiện việc đếm số sản phẩm(thùng). 3.1 Mạch vi điều khiển: 1.sau khi được xử lý tại vi điều khiển(chương trình được lập trình bằng ASM) sẽ đưa tín hiệu đầu ra điều khiển 2 hệ thống băng chuyền thực hiện việc đếm số thùng và số sản phẩm trong 1 thùng.sẽ đặt 1 hệ thống cảm biến gồm 1 led hồng ngoại phát và 1 photodiode thu.

C C 1 3 F R 3 2 1 2 3 4 5 6 7 8 0 1 2 3 4 5 6 7 1 0 u S P 9 8D 7D 6D 5D 4D 3D 2D D G N D C 1 3 4 R 1 I N T 1 O U VC C 1 1 7 C / V 4 J U C A F 2 V C 2 1 0 1 V E 20 5 C 3 1 0 u 3 A3 A3 A3 A3 A3 A3 A3 A / / / / / / / / I M 11 3 1 0 1 2 3 4 5 6 7 H 4 W . . . . 2 . . . . 4 .Báo cáo thực tập điện tử V O N 4 L O L E D 5 P E G L E D Q 2 7 D S 5 P E G 3 3 A B C D E F G a 7 b 6 c 4 d 2 e 1 f 9 g 1 0 L E D Q 3 7 D S P E 5 G VC a 7 b 6 c 4 d 2 e 1 f 9 g 1 0 A B C D E F G D Vcc D 7 S A B C D E F G 3 U 3 a 7 b 6 c 4 d 2 e 1 f 9 g 1 0 VC A B C D E 0 F G VC 7 6 4 2 1 9 L E D Q 4 7 S 8 I / R S 5 P E G 4 7 1 2 3 4 5 6 7 8 1 2 3 4 5 6 7 8 J 7 8 B 5 4 4 B a b c d e f g 1 Vcc G N D I a b c d e f g 3 2 1 0 8 L T R B 1 1 1 1 9 1 1 A B C D E F G 8 C 5 VC U Vcc 3 5 0 1 2 3 Vcc D D D D VC C 7 1 2 6 8 16 R 1 2 3 4 8 5 8 3 R Mạch đếm sản phẩm R 9 Q R 1 R 1 0 R R 1 1 R R 1 2 5 V R 3 5 6 7 8 KHOI HIEN THI P C 1 O N N E C T O R D B 9 C 1 C 2 p F 2 2 2 V p F C C 5 V 1 6 2 7 3 8 4 9 5 2 R 1 2 2 0 1 Y 1 1 2 M z 1 0 K R 2 4 R 2 1 0 K R V 5 V 2 9 R 1 U 8 A 4 3 R 1 9 1 1 0 0 R 1 8 1 0 K 0 u 5 6 1 0 u 4 5 F C C F 6 1 2 3 4 5 6 7 8 2 16 1 0 T 2 I N8 R 2 I 9N R 2 O U7 T T 2 O U T V+ T + 1 - C C T 0 9 A P L E / P S E N 1 1 0 1 P P 3 . . . 6 . 7 / / / / / / 2 /2 /2 A2 A2 A2 A2 A2 A V - 15 6 C 7 O N 1 2 3 4 5 6 7 8 0 1 2 3 4 5 H 1 0 u A X 2 3 2 / S 4 1 3 2 4 1 3 2 4 1 3 2 4 1 1 I E N T CH OI N R 4 2 2 0 8 O N D P 8 1 0 R 1 0 K 3 2 4 1 3 2 4 1 3 2 4 1 2 4 1 3 2 4 1 3 2 4 1 3 2 4 1 3 R V 4 H A 1 4 2 1 8 2 1 C 5 9 D 6 A E 7 4 3 B 3 . 3 d c 1 KHOI DIEU KHIEN DONG CO SVTH : Nhóm 7_06CDT1 1 . 2 5 5 V 1 2 4 K O 4 3 2 2 P 0 L M V D 1 - D 7 L E D KHOI TRUNG TAM F P 1 D 5 T T H U 6 C 1 2 1 O U1 1 T T 1 I N A 5 5 1 R 3 H + 1 2 3 4 5 6 7 8 8 5 V M D P 1 0 K R 2 3 C 1 A2 8 A3 9 41 51 61 71 81 1 3 2 1 20 31 42 53 64 75 86 7 . 5 . . P 11 S 0 0 0 0 0 0 0 0 N 9 8 7 6 5 4 3 2 4 P P P P P P P P P A C T x B 1 6 2 3 4 5 6 7 8 9 U 18 C 19 C XT AL2 V XT AL1 x G N D R 2 3 4 5 6 7 8 9 4 C H D T O N 2 . 0 3 . . 1 . . . 3 . 1 1 1 1 1 1 1 2 3 4 5 6 7 R P GP P P P P P P O C 2 + 2 - R O N P P P P P P 3 3 3 3 3 3 A 8 . . 3 6 1 2 Q 6 2 S C 8 P KHOI BAN PHIM P 3 V 3 D 3 L M L S 5 V 1 0 2 - 5 1 2 3 4 5 6 7 8 4 8 B 7 2 6 3 F U + D 8 L E D R 2 5 2 2 0 4 3 C KHOI CAM BIEN 4 3 C 3 0 R 2 D 6 T T H U J 1 2 R R 1 . . . . . T 2 3 4 5 6 7 / R X D / T X D P P / I N PT / I N PT / T O P / T 1 P / W RP / R DP 8 9 C O2 12 2 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 2 . . . 0 2 . 2 R 1 0 0 Q 1 2 3 2 3 2 3 2 C O N 1 2 4 R R 1 2 R 4 C R E L A 1 1 3 0 Y S P L S D O N 2 T 4 1 2 C 2 8 0 Q R E L A 1 1 3 0 Y S P 8 Q 7 2 S C 2 1 2 5 3 2 d c 2 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 17 1 1 2 5 V R 2 7 2 2 0 3 .

Do sử dụng mạch tạo dao động thạch anh bên ngoài 12MHz nên mỗi chu kì máy mất 1 µs ./Sơ đồ mạch in Layout: SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 18 .24 nF Chọn C3 =10 µF 3. port2: + VOL=0.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 2.46 ( K ) 0.4 = 17 .5=5. Chọn C1=C2=33pF a. Tính toán điện trở kéo lên ở các port0.7VCC=0.5(V). port1. IIL=0.7*5=3.IOL=1.87 (K ) 1.45 = 2.6(mA). IOH=0.65(mA)  RRST= 5.8(mA).3(K) Chọn điện trở kéo lên: RP=10(K) b.45(V). Tính điện trở mạch reset hệ thống: Ngõ vào reset (RST) – mức cao trên chân này trong hai chu kì máy trong khi bộ dao động đang hoạt động sẽ reset AT89C51: VIHmin= 0.5(V) VIHmax=VCC+0. ITL=0.5 = 8.87(K) ≤ RP≤ 17.65 Chọn RRST=8. RST ở mức cao trên 2 µs cầnR1*C3 ≥ 2µs ⇒ C 3 ≥ 0.05 + VOH=2.05 mA RPmin= 5 − 0.8 − 0.65 Vậy điều kiện chọn điện trở kéo lên: 2.4(V)./Tính chọn linh kiện: Hai chân 18&19 của chip AT89C51 được nối với tụ thạch anh tần số 12 MHz tạo dao động trên chip.5=5+0. IIH=0.6 − 0.65(mA) RPmax= 5 − 2.2(K) Để Reset chip cần đặt vào chân 89C51 ít nhất hai chu kì máy ở mức cao và sau đó trả về mức thấp.3( K ) 0.

. 5.cột 0 (ứng các phím nhấn 0. 9. B. 6. 7) nối đến chân P1./Sơ đồ mạch in Layout: SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 19 .6 . 3.3 Các hàng của ma trận phím nối với các bit thấp của port1: .cột 1 (ứng các phím nhấn 1. 8.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 3.cột 2 (ứng các phím nhân 2. 9. F) nối đến chân P1. 6. 5. D) nối đến chân P1.2 . D.hàng 2 (ứng các phím nhấn 8./Nguyên lý hoạt động: Các cột của ma trận phím nối với các bit thấp của port1: . 1. C) nối đến chân P1. A.4 . F) nối đếb chân P1./Sơ đồ mạch: MAÏCH BAØ N PHÍM 1 0 C 0 2 1 4 2 1 8 2 1 2 4 C 1 3 2 4 1 3 2 4 1 3 2 4 1 3 2 1 4 C 1 5 9 D 1 3 2 4 1 3 2 4 1 3 2 4 1 3 2 2 4 C 2 6 A E 1 3 2 4 1 3 2 4 1 3 2 4 1 3 2 3 C 3 7 3 1 1 1 2 3 4 5 6 7 8 H 1 4 3 F H 0 4 3 B J 4 H 2 4 3 H 3 2. 7. A.2.hàng 0 (ứng các phím nhấn 0. E) nối đến chân P1.5 . 4.hàng 1 (ứng các phím nhấn 4.1 . E.7 Khi có một phím được ấn thì bit ứng với hàng tương ứng bằng 0.hàng 3 (ứng các phím nhấn C.0. 2.cột 3 (ứng các phím nhấn 3. 3) nối đến chân P1. B) nối đến chân P1.2 Bàn phím: 1.

4./ Tính chọn linh kiện: Chọn trở R8( đưa áp vào các chân 3.28mA Dòng I B min = Ngõ ra P0.64mA .2.185 A Chọn BJT là 2SA1015 với β min = 70 I C 185 = = 2./ Sơ đồ nguyên lý: V O N 1 2 3 4 5 6 7 8 J 7 4 8 L S 4 I / R O E D 5 G L E D Q 2 7 D S P E 5 L E D Q 3 7 S 3 D P E 5 7 6 4 2 1 9 VC A B C D E F G G a b c d e f g 1 VC A B C D E 0 F G 3 A B C D E 0 F G G L D Vcc P E a 7 b 6 c 4 d 2 e 1 f 9 g 1 0 3 U 3 D 7 S 7 6 4 2 1 9 VC VC A B C D E F G L a b c d e f g 1 Vcc 4 B 5 4 a 7 b 6 c 4 d 2 e 1 f 9 g 1 0 E D Q 4 7 8 B a b c d e f g 3 2 1 0 8 I 8 C A B C D E F G 1 1 1 1 9 1 1 Vcc L T R B 5 Vcc 0 1 2 3 G N D 3 5 D D D D U 8 16 7 1 2 6 VC C R 1 2 3 4 8 5 8 3 R S P E 5 G 7 1 2 3 4 5 6 7 8 R 9 R Q 1 0 R 1 1 R 1 2 1 R R R R 3 5 6 7 8 2.28=0.5 của 7447) là 1K.64 = 5. 3.3 Mạch hiển thị: 1.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 3.4 bit thấp cung cấp dữ liệu cho mạch giải mã BCD sang 7 đoạn dùng 74LS47 để cung cấp dữ liệu cho đèn LED 7 đoạn hiển thị số thập phân.6)/5. β 70 Ta chọn I B = (2 ÷ 3) I B min = 2* 2. Vậy dòng cần cung cấp cho LED là I C = 7 *5 = 35mA Chọn Ton = 500 µ s .thì T=14 ms Suy ra I dm = I hd T 14ms = 35mA * ≈ 0./ Nguyên lý hoạt động: Tín hiệu ngõ vào chia làm hai phần: .45-0.5 ở mức thấp thì Q1 dẫn lúc đó VOl=0. Để tính chính xác ta coi Led như một động cơ một chiều và sử dụng công thức I hd 1 = T Ton ∫I 2 dm dt = 0 Ton I dm T Để đơn giản hơn ta xem LED 7 đoạn gồm 7 LED đơn sử dụng dòng 5 mA.75K Ta chọn R9=R10=R11=R10=1K SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 20 5 V . .45V(mức thấp) R9=(Vcc-VO1-VBEQ1)/IBQ1=(5-0.185 A Ton 500µ s Ta có I C = I dm = 0.4 bit cao dùng để điều khiển khóa điện tử: cung cấp nguồn quyết định đèn LED 7 đoạn nào sẽ sáng.

3 để xử lý.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 4. khi có sản phẩm đi qua LED thu không nhận được tín hiệu từ LED phát. LED báo hiệu sáng. SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 21 ./ Nguyên lý hoạt động: Mạch gồm 2 cặp cảm biến thu phát hồng ngoại. 3 6 D 8 L E D D 7 L E D 2. 2 6 D P 4 H A D 6 T T H U + P 7 - L 11 V M 3 2 4 R R 1 . LED thu sẽ nhận được tín hiệu từ LED phát lúc đó điện trở của LED thu sẽ rất bé nên Vp > VN. Khi không có sản phẩm đi qua. LED báo hiệu tắt. nên có tín hiệu ra ở OPAMP.2. điện trở của LED thu rất lớn do đó điện áp đặt vào ngõ vào âm của OPAMP gần như bằng 0. Ngược lại. Tín hiệu đưa về P320 và P3./ Sơ đồ nguyên lý: V C R 4 2 2 0 R V 2 R 1 R 0 K U 8 2 D P 3 H A D 5 T T H U + A - L M 3 2 4 R V 3 R 0 2 U 5 P 1 11 3 C 5 9 1 C 8 B 4 R 2 1 0 K 4 R 1 2 2 0 C R R 1 3 . do đó điện áp ngõ ra ở mức cao./Sơ đồ mạch in Layout: 3.4 Mạch cảm biến: 1.

Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 3.5mA.76V R5 + RLED 10 + 12 Khi thu được ánh sáng: VN= Vcc 5 * RLED = *1 = 0. Khi không thu được ánh sáng thì ngõ ra của LM324 ở mức thấp.76V Chọn dòng qua Led phát là 20mA vậy: 5 = 220Ω 0./ Tính toán mạch: Khi thu ánh sáng RLEDthu=1K .5 Mạch điều khiển động cơ: 1.76V Khi thu được ánh sáng Vx> 0. Do đó khi chỉnh biến trở gọi x là thành phần gần với phía nối mass thì Khi không thu được ánh sáng Vx< 2.455V Do đó ta có : 0. khi không thu ánh sáng RLEDthu= 12K Nên chọn 1K<R5 <12K. 020 Chọn R1 = R4 = 220Ω 3. Chọn R2= R5 =10K Khi không thu ánh sáng: VN= Vcc 5 * RLED = *12 = 2.2.455V R5 + RLED 10 + 1 Chọn biến trở VR1= VR2 loại 2K IVR1= 5/2 = 2.455 <Vx< 2. ngược lại khi thu được ánh sáng ngõ ra LM324 ở mức cao./ Sơ đồ nguyên lý: R1 = SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 22 .

Ngõ ra P3.1K 0.3mA.262 K Ω 16 Chọn R25 = R27 = 220 Ω I CQ 8 = 16 = 0. β = 75 Chọn dòng qua rơle 1A Để Q7 dẫn bảo hoà : IBQ7 > I CQ 7 = βmin 1 = 0. 3 C 6 5 V P 4 1 2 1 1 2 5 R 1 0 d c 1 3 D P S Q 0 E L A Y S P D T 8 Q 7 2 S C 1 1 3 0 2.228mA 70 Để Q8 dẫn bão hoà : IBQ8 > β min Chọn IBQ8 = 0.1V.45 − 1 − 16*0. β = 70 R27= VCC − VBESQ7 − VCESQ8 I BQ 7 = 5 − 0.2 mức thấp thì Q7 dẫn lúc đó: VOL=0.5V./Nguyên lý hoạt động: Khi P3.1 = 0.động cơ quay.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 5 V 1 2 V L R 2 5 2 2 0 R 3 .3 Chọn R26 = R28 = 100 Ω SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 23 .45V R28 = VCC − VOL − VBEQ 8 − VR 26 I BQ 8 = 5 − 0.2 tích cực mức 0 thì Q8 dẫn kích Q7 dẫn làm cho rơle hoạt động./Tính chọn linh kiện: Chọn Q7 : 2SC2073 có VCES=1. 2 2 1 Q 0 Q 6 2 S C 1 2 2 N 2 L A Y S P D T 0 V S 2 d c 2 4 1 2 2 1 2 5 3 C O N 2 8 R 1 0 E 1 1 3 L D R O 5 R 2 7 2 2 0 3 . 3.013 mA 75 Chọn IBQ7 = 16mA IBQ7 = ICQ8= 16mA Chọn Q8 : 2SA1015 có VCEs = -0.7 − 0.22 = 0.

5./ Vai trò: MAX232 đóng vai trò trung gian giao tiếp giữa cổng COM và chip AT89C51. Tín hiệu từ ngõ xuất dữ liệu nối tiếp TxD của chip AT89C51 đưa đến đầu vàobộ phát T1IN của MAX232. 1 G N D C 1 1 0 T 2 I N8 R 2 I N9 R 2 O U7 T T 2 O U T V+ U 7 1 3 1 4 R 1 I N T 1 O U F 2 16 xT x VC C R 0 u M A X 2 3 2 / S O 7 u F 2. đầu ra bộ thu R1OUT của MAX232 nối với chân ngõ vào dữ liệu nối tiếp RxD của AT89C51.6 Mạch giao tiếp máy tính: 1. Tín hiệu từ chân 3 cổng COM được đưa đến đầu vào thu R1IN của MAX232. 0 . Bảng trạng thái: T1IN T1OUT 0 1 1 0 R1IN 0 1 R1OUT 1 0 3./ Sơ đồ nguyên lý: P C 1 O N N E C T O R5 V D B 9 4 1 6 2 7 3 8 4 9 5 C 1 5 0 u C 6 1 0 u F 1 3 4 5 F + 1 - C C 2 + 2 - V R - 15 6 C C T C 1 0 1 2 1 O U1 1 T T 1 I N P P 3 3 ./Sơ đồ mạch in Layout: SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 24 . đầu ra bộ phát T2OUT của chip AT89C51 được nối đến chân 3 của cổng COM.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 3.

Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm CHƯƠNG IV: SƠ ĐỒ KHỐI CHƯƠNG TRÌNH &CHƯƠNG TRÌNH ASSEMBLY 4. Sơ đồ khối chương trình: SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 25 .1.

Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 1. Chương trình chính: s ta rt c a ìi â à ût c a ïc t h ä n g s ä ú b a n â á öu s ta r t C O M h i ã øn t h ë N c o ï p h êmN c o ï D L á ún ? t æ ì P C ? Y Y Y n h á ûn D L c o ï S ta r t? N Y c o ïS ta r t? N c o ï p h êm N c â à ût ? n h á ûn D L c a ìi â à ût Y c a ìi â à ût N c o ïS ta r t? Y N Y c o ïS ta r t? Â ã úm S P EN D SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 26 .

Chương trình con đếm sản phẩm & thùng: â ã úm t h u ìn g & s a ín p h á øm m o v s ä út h u ìn g .Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 2. s ä ú S P = 0 K â ä ün g B C t h u âìn gã úm s ä ú S P c oN ï t h u ìn g ? S ä úS P = 0 Y N K â ä ün g B C S p h á ømc o ï S P ? Y t à n g t h u ìn g tà n g S P h iã øn t h ë h i ã øn t h ë p h a ït D L â ã úm s ä ú S P N âuí t h u ìn g ? Y p h a ït D L N â u íS P ? Y RE T v ã ö c t m a in RET SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 27 .

Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 3. Chương trình con cài đặt sản phẩm & thùng: C â à ût_ S P N C â à ût_ th u ìn g K tr a p h êm Y N p h êm C Yâ à ût C â à ût th u ìn g th u ìn g ? N Y p h êm th o a ït R E T C â à ût? K tr a p h êm Y Y p h êm th o a ït R E T C â à ût? N L æu th u ìn g N L æu S P h iã øn th ë h iã øn th ë */Thuật toán lưu thùng & sản phẩm: h a ìg c h u ûc h a ìg â v ë h a ìg â v ë p h êm s ä ú= h a ìg c h u ûc * 1 0 + h a ìg â v ë ngàn nhåï SVTH : Nhóm 7_06CDT1 säú GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 28 .

Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 4. Chương trình con hiển thị: */Thuật toán chuyển 1 số thành hàng chục &hàng đơn vị: h i ã øn t h ë A h a ìg â v ë S P X u á út h a ìg â v ë S P c a l l d e la y 2 0 0 u s A säú A h a ìg c h u ûc S P B 10 x u á út h a ìg c h u ûc S P d iv A B c a ll d e la y 2 0 0 u s A h a ìg c h u ûc h a ìg â v ë t h u ìg x u á út h a ìg â v hë at hìg u âìg v ë A B c a ll d e la y 2 0 0 u s A h a ìg c h u ûc t h u ìg x u á út h a ìg c h u ûc t h u ìg c a ll d e la y 2 0 0 u s R ET SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 29 .

Chương trình con bàn phím: q p h êm c h o c ä üt t h æ ï n h á út = 0 ( b i t c u ä úi c u ìn g = 0 ) R 1=0 k t _ p h êm Y h a ìn g 1 = 0 ? q u e ït p h êm Y Y h a ìn g 2 = 0 ? N Y h a ìn g 3 = 0 ? N c o ï p h êm n h á ún ? Y N n haí p h êm ? Y N Y h a ìn g 4 = 0 ? x p c h o c a ïc c ä ( x o a y t æ ìn g N l æ u v a ìo ä n h å ï p h êm a ïc n h á ûn h êm RE T üt t i ã úp t h e o = 0 b i t q u a t r a ïi ) tà n g R 1 R 1 = 4 ? R ET SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 30 .Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 5.

kiem_tra_tiep_0 .3 org 00h ljmp setup org 30h setup: mov so_sp.#0h mov th_cd. ktra co start ko? acall demsanpham kiem_tra_tiep_0: acall nhan_dl_cai_dat acall cho_start acall demsanpham kiem_tra_tiep_1: acall kt_phim jnb 17. Chương trình Assembly: phim equ 50h so_sp equ 51h sp_cd equ 52h so_th equ 53h th_cd equ 54h chuc_sp equ 55h dvi_sp equ 56h chuc_th equ 57h dvi_th equ 58h cb_thung bit P1.#03h mov chuc_sp.#03h mov so_th.#00 mov chuc_th.#10.#11.#00 acall startcom main: acall hthi_dem begin: jnb RI.ktr_cd acall demsanpham .Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 4.#0h .2 cb_sp bit P1.co du lieu tu PC ko? acall nhan_dl cjne A.neu ko co cai dat thi kiem tra cong COM ktr_cd: cjne A.2.kiem_tra_tiep_1 .main acall caidat acall cho_start acall demsanpham SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 31 .#00 mov dvi_th .# 1.#00 mov dvi_sp .phim cjne A.cai dat cac thong so ban dau mov sp_cd.main clr 17 mov A.

#0 acall phat_dl acall dem_sp mov A.A ret .----------------------chuong trinh con THUNG------------------dem_sp: clr 11 jnb cb_sp.$ acall nhan_dl mov th_cd.#0 mov so_sp.th_cd.kt_1 setb 13 tieptuc1: LCALL KTR_STOP acall kd_thung acall hthi_dem jnb 13.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm .so_th cjne A.A jnb RI.kiemtr_thung acall kd_sp inc so_th mov so_sp.tieptuc1 kt_1: LCALL KTR_STOP acall kd_thung acall hthi_dem jb cb_thung.tieptuc21 DEM SVTH : Nhóm 7_06CDT1 SO SAN PHAM TRONG GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 32 1 .#0 demsanpham_1: acall kd_thung kiemtr_thung: clr 13 jnb cb_thung.-----------------chuong trinh con NHAN DU LIEU CAI DAT---------------------nhan_dl_cai_dat: acall nhan_dl mov sp_cd.demsanpham_1 acall stop ajmp main ret .---------------chuong trinh PHAM--------------------------------- con DEM THUNG va SAN demsanpham: mov so_th.

Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm kt_2: LCALL KTR_STOP acall kd_sp acall hthi_dem jb cb_sp.1 setb P1.luu_sp sjmp exit1 luu_sp: mov chuc_sp.1 clr P1.cai dat san pham acall kt_phim jnb 17.1 setb P1.nhap_sp sjmp caidat_th nhap_sp: cjne a.ht_sp clr 17 mov a.phim cjne a.0 ret .dem_sp ret .kt_2 setb 11 tieptuc21: LCALL KTR_STOP acall kd_sp acall hthi_dem jnb 11.sp_cd.dem_sp inc so_sp acall phat_dl mov A.-----------------chuong trinh con CAI DAT--------------caidat: caidat_sp: .so_sp cjne A.-----khi khoi dong bang chuyen thung thung thi bang chuyen san san dung va nguoc lai----kd_thung: setb P1.0 ret stop: setb P1.dvi_sp mov dvi_sp.#12.#14.phim mov b.#10 SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 33 .0 ret kd_sp: clr P1.

Báo cáo thực tập điện tử mov a.#14.#10 mov a.a ht_th: acall hthi sjmp caidat_th exit1: nop ret .L3 setb 17 mov phim.dvi_th .phim cjne a.dvi_sp mov sp_cd.chuong trinh con chong nhieu mov r3.a Mạch đếm sản phẩm .ht_th clr 17 mov a.cai dat thung acall kt_phim jnb 17.nhap_th sjmp caidat_th nhap_th: cjne a.dvi_th mov dvi_th.-----------------chuong trinh con BAN PHIM--------------------kt_phim: .sp=ch_sp*10+dv_sp ht_sp: acall hthi sjmp caidat_sp caidat_th: .toi djnz r3.sp=ch_th*10+dv_th mov th_cd.chuc_sp mul ab add a.r6 toi: SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 34 .#12.chuc_th mul ab add a.luu_th sjmp exit1 luu_th: mov chuc_th.L1 L2: mov r3.phim mov b.#50 L3: acall qphim jb 10.L2 djnz r3.#50 L1: acall qphim jnb 10.

#4 setb 10 mov R6.A jnb p0.#0 scan_row: mov P0.row_0 jnb p0.#4.a ajmp exit_qp row_3: mov a.A mov R4.a ajmp exit_qp exit_qp: ret .R1 add a.scan_row clr 10 ajmp exit_qp row_0: mov a.R1 add a.chuong trinh con quet phim mov A.row_1 jnb p0.#0B0H mov P2.a acall delay SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 35 .7.a ajmp exit_qp row_1: mov a.dvi_sp add a.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm ret qphim: .5.R4 rl a inc R1 cjne R1.#12 setb 10 mov R6.R1 add a.#0 setb 10 mov R6.row_2 jnb p0.4.chuc_sp add a.a acall delay mov a.#070H mov P2.a ajmp exit_qp row_2: mov a.#8 setb 10 mov R6.row_3 mov a.6.--------------------chuong trinh con HIEN THI---------------hthi: mov a.#0FEh mov r1.R1 add a.

#10 div ab mov chuc_th.$ CLR TI MOV A.#10 div ab mov chuc_sp.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm mov a.a acall delay ret .b acall hthi ret .SO_SP SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 36 .#0E0H mov P2.so_th mov b.dvi_th add a.#-3 MOV SCON.A JNB TI.chuc_th add a.chuong trinh con tao tre delay: mov r0.$ CLR RI MOV A.chuong trinh hien thi dem hthi_dem: mov a.b mov a.a mov dvi_th.$ CLR TI MOV A.a mov dvi_sp.$ ret .#0D0H mov P2.a acall delay mov a.SBUF RET .#200 djnz r0.#52H SETB TR1 RET .chuong trinh phat du lieu phat_dl: JNB TI.#20H MOV TH1.SO_TH MOV SBUF.chuong trinh startcom startcom: MOV TMOD.chuong trinh nhan du lieu nhan_dl: JNB RI.so_sp mov b.

phim cjne a.loop .ktr999 ktr999: ACALL STOP ACALL cho_start EXIT: RET END SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 37 .phim CJNE A.loop .exit acall stop ajmp begin dungbc: JNB RI.#13.----------------chuong trinh con CHO_START-------------------cho_start: loop: acall hthi_dem jnb RI.exit CLR RI MOV A.co start? ajmp skip loopb: acall kt_phim jnb 17.SBUF CJNE A.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm MOV SBUF.dungbc clr 17 mov A.loop11 ACALL STOP acall cho_start loop11: cjne a.#1.A RET .co start? skip: ret .#15.#10.loopb acall nhan_dl cjne A.---------------chuong trinh con KIEM TRA STOP-----------------ktr_stop: acall kt_phim jnb 17.loop clr 17 mov a.#2.

Variants. Classes.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm 4. GroupBox5: TGroupBox. CPort. Menus. MPlayer. interface uses Windows. Label2: TLabel. cdsp: TEdit. Label3: TLabel.3. ExtCtrls. type TForm1 = class(TForm) GroupBox1: TGroupBox. GroupBox4: TGroupBox. thoigian: TEdit. jpeg. Buttonsend: TButton. Label1: TLabel. Buttonclear: TButton. sothung: TEdit. cdth: TEdit. StdCtrls. SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 38 . Graphics. Controls. SysUtils. Label4: TLabel. Forms. Memo1: TMemo. GroupBox3: TGroupBox. sosanpham: TEdit. GroupBox2: TGroupBox. Dialogs. Messages. Giao tiếp với máy tính: unit DSP.

Buttonstop: TButton.Text:='Cong COM da duoc mo voi thong so da thiet lap'.mbcancel]. var ngay: Tdate. ngaythang. MainMenu1: TMainMenu. procedure ButtonclearClick(Sender: TObject). Buttonopen: TButton. procedure ButtonstopClick(Sender: TObject).ShowSetupDialog. end. Timer1: TTimer. Buttonstart: TButton. procedure ButtonstartClick(Sender: TObject). procedure Timer1Timer(Sender: TObject). procedure comportRxChar(Sender: TObject.Text:= datetostr(ngay).mtConfirmation. ngay: TLabel. Count: Integer). memo1.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm Buttonsetting: TButton. ngay:=now(). end SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 39 .Chon Cancel de lay lai thong so cu'. private { Private declarations } public { Public declarations } end. var Form1: TForm1. begin thoigian.0)=mrok then begin Buttonopenclick(Sender). GroupBox6: TGroupBox.Text:=timetostr(now()). ComPort: TComPort.[mbok. implementation {$R *.dfm} // THOI GIAN procedure TForm1. gio: TLabel. procedure ButtonsendClick(Sender: TObject). procedure ButtonopenClick(Sender: TObject). ngaythang: TEdit. // THIET LAP THONG SO CONG COM procedure TForm1. if messagedlg('Chon thong so moi roi nhap Ok.Timer1Timer(Sender: TObject). procedure ButtonsettingClick(Sender: TObject). begin comport.ButtonsettingClick(Sender: TObject).

Text).ButtonclearClick(Sender: TObject). end else begin sp:=strtoint(cdsp. exit.Connected then begin messagedlg('Cong COM dang mo'+ chr(13) +'Nhan Ok de dong cong COM va mo lai cong COM.0). comport.mtwarning.Text:=''.Text)<1) then begin messagedlg('Ban can nhap so san pham(1-99) vao. var i:byte.1). cdsp. end .Open.Text)>99)or(strtoint(cdsp. if (cdth.[mbok]. [mbok].Text:=''.mtwarning.Text='')or(strtoint(cdth. end else begin th:=strtoint(cdth.Text='')or(strtoint(cdsp. end.Text)>99)or (strtoint(cdth.ButtonopenClick(Sender: TObject).'. comport.Text:=''.Write(th. comport.Close.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm end.Write(sp. begin messagebeep(0). cdth. // XOA GHI CHU procedure TForm1.sp:integer. exit.0).ButtonsendClick(Sender: TObject). if (cdsp.0).mtwarning. th. begin if comport. SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 40 .'. end. end. // GUI DU LIEU procedure TForm1. end .1). end. // MO CONG COM procedure TForm1. begin memo1.Text)<1) then begin messagedlg('Ban can nhap so thung(1-99)vao.'.[mbok].Text). comport.

// KHOI DONG procedure TForm1.[mbok. end end.mtconfirmation. sosanpham. [mbok.comportRxChar(Sender: TObject. end end. var dlieu:string. end.0)=mrok then Begin comport.ButtonstartClick(Sender: TObject). //DUNG procedure TForm1.ReadStr(dlieu.mbcancel].0)=mrok then begin comport.Text:='Bang chuyen da duoc khoi dong'.mbcancel]. begin comport. begin if messagedlg('Ban muon dung bang chuyen?'.Text:=inttostr(ord(dlieu[2])). end. sothung.WriteStr(chr(1)). begin if messagedlg('Ban muon khoi dong bang chuyen?'.Báo cáo thực tập điện tử Mạch đếm sản phẩm // NHAN DU LIEU procedure TForm1. SVTH : Nhóm 7_06CDT1 GVHD : Lê Hồng Nam Trang: 41 .Text:='bang chuyen da dung hoat dong'.ButtonstopClick(Sender: TObject).count).Text:=inttostr(ord(dlieu[1])).mtconfirmation. memo1. Count: Integer).WriteStr(chr(2)). memo1.