ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II ANH 6
NĂM HỌC 2023 – 2024
Unit 7
1.Wh- Questions.
Question word It is used to ask about …
When the time
How the manner
How many/often the number/repetition
What the thing
Where the place
Who the person
Why the reason
2. Conjunctions in compound sentences: and , but, so.
1. Từ nối (conjunctions)
Các mệnh đề độc lập được nối với nhau bằng các từ nối: and, but, so , or, để tạo
nên câu ghép. Đặt dấu phẩy trước từ nối.
Ví dụ:
1. The bus was very crowded, so I had to stand all the way.
2. The Japanese eat a lot of rice, and they eat a lot of fodd too.
3. You should eat less fast food, or you can put on weight.
4. The Americans eat a lot, but they do not do enough exercises.
5. Children do more exercises than adults, so they are more active.
2. Trạng từ nối (conjunctive adverbs)
- Để nối hai mệnh đề độc lập tạo thành câu ghép là dùng trạng từ nối: however;
therefore; nevertheless...
- Trạng từ nối phải được đứng sau dấu ";"và trước dấu ","
Ví dụ : The bus was very crowded; therefore, I had to stand all the way.
Unit 8
1. Past simple
2. Imparative: We use imperatives to tell someone to do something, or to give a
direct order.
Eg: - It’s a chewing gum. Chew it (Possitive: V+ (please)!
1
- Don’t swallow it ( Don’t + V ! )
I. Simple Past (Quá khứ đơn)
1. Form
a. Khẳng định
- Động từ có qui tắc : V-ed
Eg : - work worked
- clean cleaned
* Notes :
- Những động từ một âm tiết, một nguyên âm, kết thúc là một phụ âm thì trước khi
thêm ed ta gấp đôi phụ âm cuối.
Eg : - stop stopped
- drop dropped
- Những động từ kết thúc là phụ âm + y , trước khi thêm ed ta đổi y thành i.
Eg : - study - studied
- Những động từ kết thúc là nguyên âm + y, biến đổi bình thường.
Eg: - play - played
- Những động từ kết thúc là e thì chỉ thêm d :
Eg : - arrive arrived
*Cách đọc đuôi ed :
- Đuôi ed được đọc là /id/ khi đứng sau t và d :
Eg : wanted needed
- Đuôi ed được đọc là / t / khi đứng sau k, p, sh, ch, ss, x
Eg : - stopped, washed, watched, missed, fixed, cooked ...
- Đuôi ed được đọc là d sau các trường hợp còn lại
- Động từ bất qui tắc : - see saw
- get got
2
- do did
- have had
- be was / were
b.Phủ định : S + didn't + V
c. Nghi vấn : Did + S + V ?
2. The use
* Thời quá khứ đơn diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ có thời điểm rõ ràng :
- yesterday
- last night (tối hôm qua )
week ( tuần trước )
month ( tháng trước )
year ( năm trước )
- 2 ... days ago (hai ... ngày/ tuần .... trước đây)
weeks
Eg: - We played football yesterday.
* Đi với when trong câu hỏi về hành động trong quá khứ
Eg : - When did you see him ?
- I saw him this morning.
Watch out! Many English verbs have irregular past forms:
Examples:
be: I/he/she/it + was
we/you/they + were
- have: had - win: won - eat: ate.......
3
Unit 9
1. Possessive adjectives. ( TÍNH TỪ SỞ HỮU)
my our
your your
his
her their
its
Thường kết hợp với danh từ . Chỉ sự sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ
đó
2. Possessive pronouns. (ĐẠI TỪ SỞ HỮU)
mine ours
yours yours
his
hers theirs
its
+ Người ta dùng các đại từ sở hữu để tránh sự lặp lại của Tính từ sở hữu + danh từ.
Đứng sau các từ : than hoặc as
Ex: Your teacher is the same as his teacher. Yours is the same as his.
Làm Tân ngữ
Ex: I forgot my homework. I forgot mine
Subject Possessive Adjective Possessive
pronoun Pronoun
I my(book) mine
You your yours
He his his
She her hers
It its its
We our ours
You your yours
They their theirs
4
Unit 10
1. Future simple. Thời tƣơng lai đơn (will/ shall)
1. Form
a. Khẳng định S + will / shall + V
b. Phủ định S + won't / shan't + V
c. Câu hỏi Will/ Shall + S + V ?
* Notes : - Will được dùng với tất cả các ngôi. Shall thường dùng với ngôi I , we.
2. The use : - Thời tương lai đơn diễn tả hành động tương lai đơn thuần.
Eg : - I'll do it tomorow. (I'll = I will) ( Tôi sẽ làm việc này vào ngày mai)
- He'll come here soon. (Chẳng mấy chốc nó sẽ tới đây)
- Our exam will be in two weeks. (Kỳ thi của chúng tôi sẽ diễn ra trong 2 tuần
nữa)
- They won't help you.
- Will you buy it ?
- Yes, I will/ No, I won't.
* Will còn được sử dụng trong lời yêu cầu, lời mời
Eg : - Will you please get it for me ? (Yêu cầu)
- Yes, certainly/ OK / of course.
- Will you come to my party ? (Lời mời)
* Will được sử dụng khi đưa ra lời hứa
Eg : - I will pay you tomorrow. ( Tôi sẽ trả cậu vào ngày mai)
* Shall được sử dụng trong lời gợi ý
Eg : - Shall we go to the zoo this afternoon ? ( Chiều nay chúng ta đi vườn thú chứ
?)
* Shall được dùng trong lời đề nghị giúp đỡ
Eg : - Shall I do it for you ? ( Để tôi giúp cậu nhé)
2. Might for future possibility.
1. Form :
*S + might + V
*S + mightn't (might not) + V
* Might + S + V ?
2. The use
Giống như cách sử dụng của
May
2. The use
* Dùng để đưa ra phỏng đoán
Eg : - He may be in his room now. ( Có lẽ anh ấy đang ở trong phòng)
= Perhaps he is in his room now.
Maybe
5
It's possible that
- She may be watching TV now. ( Có lẽ cô ấy đang xem ti vi)
= Perhaps she is watching TV now.
Maybe
It's possible that
- He may go to London tomorrow. ( Ngày mai có thể nó sẽ đi London)
= Perhaps he will go to London tomorrow.
Maybe
Unit 11
1. Articles.
1. Mạo từ bất định (Indefinite articles): A, AN
A, an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular countable noun).
- A, an được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa
được đề cập đến truớc đó.
Ex: A ball is round.nói chung mọi trái bóng đều tròn.
I saw a boy in the street. chúng ta không biết “boy” nào.
+ An được dùng trước những từ bắt đầu bằng một nguyên âm.
+ A được dùng trước những từ bắt đầu bằng một phụ âm.
Ex: a book, a pen
an apple, an ink-pot
♦ Một số từ có thể gây ra sự nhầm lẫn vì cách viết và cách đọc khác nhau.
Ex: a house nhưng an hour
a university nhưng an umbrella
- Những từ sau đây luôn đƣợc dùng với a:
European house uniform eulogy
home university euphemism heavy
6
universal eucalyptus half union
- Những từ sau luôn được dùng với an:
hour uncle heir umbrella
herbal unnatural honor understanding
2/ Mạo từ xác định (definite articles): THE
- The được sử dụng để chỉ sự việc mà chúng ta đã biết hoặc là một kiến thức chung,
phổ biến.
Ex: The boy in the comer is my friend.
- cả người nói lẫn người nghe đều biết “boy” nào. The earth is round.
- chỉ có duy nhất 1 “earth”.
- Với những danh từ không đếm được, mạo từ the được sử dụng để nói về một
cái gì đấy riêng biệt, nhưng sẽ không dùng mạo từ nếu muốn chỉ cái gì chung
chung.
Ex: Sugar is sweet. (Đường thì ngọt.) …….nói chung chung
The sugar on the table is from Cuba. (Đường ở trên bàn là đườ
biệt
- Thông thường, với những danh từ đếm được số nhiều khi nói đến một loại
nào đó thì không có the
đi trước.
Ex: Oranges are green until they ripen. (all oranges)
Athletes should follow a well-balanced diet. (all athletes)
- Với danh từ riêng, sẽ có mạo từ the đứng trước nếu người nói muốn xác định
rõ. Ex: The Susan Parker that I know lives on First Avenue.
- Những từ như breakfast, lunch, dinner, school, church, home, college, work
không sử dụng bất cứ mạo từ nào nếu không giới hạn nghĩa.
Ex: We ate breakfast at eight o’clock this morning.
We went to school yesterday.
7
2. First conditional ( Câu điều kiện loại 1)
- Là loại câu chỉ tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Mẫu câu :
Mệnh đề if Mệnh đề chính
Hiện tại đơn will/may/might/can/should ...+ V
Mệnh đề If có thể đứng trước hoặc đứng sau.
Eg : - If you work hard, you'll pass the exam. ( Nếu bạn học chăm, bạn sẽ thi đỗ )
- You won't pass the exam if you don't work hard.
*Notes : - Có thể dùng may, might, should .... ở mệnh đề chính tùy theo tình huống.
Eg : - If you feel tired, you should go to bed early. (Nếu bạn cảm thấy mệt, bạn
nên đi ngủ)
- Có thể dùng dạng thức mệnh lệnh ở mệnh đề chính.
Eg : - Please tell him to come to my office if you see him.
- Hãy bảo anh ta đến văn phòng của tôi nếu cậu gặp anh ta.
- Có thể dùng động từ thời hiện tại hoàn thành ở mệnh đề if
Eg : - If you have written your letter, I'll post it. (Nếu cậu viết xong thư, tớ sẽ gửi
cho cậu)
- If có thể thay bằng when:
Eg : - When the school year finishes, I'll visit my grandparents.
( Khi năm học kết thúc, tớ sẽ đi thăm ông bà)
8
Unit 12
II. GRAMMAR.: Superlative adjectives: Short adjectives (smallest, tallest…)
A. So sánh nhất
1/ Short adj :
Mẫu câu : S + to be + the + short adj + est + in / of ....
Eg : - John is the tallest student in his class. = No one in his class is taller than
John.
= No one in his class is as tall as John.
* Lưu ý :
+ Những tính từ kết thúc là một phụ âm, trước khi thêm est, phải gấp đôi phụ âm
cuối.
Eg : - big - the biggest
- hot - the hottest
+ Những tính từ kết thúc là e , chỉ thêm st :
Eg : - large - largest
+ Những tính từ 2 âm tiết , kết thúc là y, được biến đổi như sau :
Eg : - happy - happiest
- pretty - prettiest
- lazy - laziest
2. Long adj :
Mẫu câu : S + to be + the + most + long adj + in / of ....
Eg : - Freedom is the most important of all. ( Tự do là quan trọng nhất trong số
mọi điều)
= Nothing is more important than freedom.
3. Irregular Adj :
- good - the best
9
- bad - the worst
- many - the most
- much - the most
- little - the least
- far - the farthest/furthest
Eg : - Mai is the best student in our class.
10