HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI GIẢNG

LÝ THUYẾT HỆ THỐNG THÔNG TIN
Biên soạn: Dương Trần Đức

Hà Nội - 2009
http://www.ebook.edu.vn

MỤC LỤC
Chương 1 : Hệ thống thông tin trong các tổ chức ...................................................................... 1 1.1 Các khái niệm về thông tin................................................................................................... 1 1.2 Hệ thống thông tin dựa trên máy tính .................................................................................. 4 1.3 Các hệ thống thông tin nghiệp vụ......................................................................................... 5 1.4 Hệ thống thông tin và các tổ chức...................................................................................... 10 Chương 2: Phần cứng và phần mềm của các hệ thống thông tin ............................................ 15 2.1 Phần cứng........................................................................................................................... 15 2.1.1 Các thành phần phần cứng của hệ thống máy tính..................................................... 16 2.1.2 Thực hiện lệnh ............................................................................................................. 16 2.1.3 Thiết bị xử lý................................................................................................................ 17 2.1.4 Thiết bị nhớ ................................................................................................................. 18 2.1.5 Thiết bị lưu trữ phụ ..................................................................................................... 20 2.1.6 Thiết bị nhập................................................................................................................ 24 2.1.7 Thiết bị xuất................................................................................................................. 26 2.1.8 Các loại máy tính ........................................................................................................ 27 2.2 Phần mềm........................................................................................................................... 27 2.2.1 Phần mềm hệ thống ..................................................................................................... 28 2.2.2 Phần mềm ứng dụng.................................................................................................... 31 Chương 3: Tổ chức dữ liệu và thông tin .................................................................................. 34 3.1 Phân cấp dữ liệu ................................................................................................................. 34 3.2 Quản lý dữ liệu theo phương pháp truyền thống và phương pháp CSDL.......................... 35 3.3 Mô hình hóa dữ liệu ........................................................................................................... 38 3.4 Các mô hình CSDL ............................................................................................................ 39 3.5 Hệ quản trị CSDL............................................................................................................... 43 3.6 Ứng dụng khác của CSDL ................................................................................................. 49 Chương 4: Mạng máy tính, mạng viễn thông, Internet, Intranet.............................................. 52 4.1 Các thành phần của hệ thống viễn thông............................................................................ 52 4.2 Mạng và xử lý phân tán...................................................................................................... 55 4.3 Các giao thức và phần mềm truyền thông.......................................................................... 57 4.4 Sơ lược về chức năng và hoạt động của Internet ............................................................... 58 4.5 Các dịch vụ truyền thông và Internet ................................................................................. 61 4.6 Intranets và Extranets ......................................................................................................... 65 4.7 Vấn đề an ninh mạng máy tính........................................................................................... 66 Chương 5: Hệ thống thương mại điện tử và hệ thống xử lý giao dịch..................................... 67 5.1 Thương mại điện tử ............................................................................................................ 67 5.2 Hệ thống xử lý giao dịch .................................................................................................... 75
http://www.ebook.edu.vn

i

5.3 Hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp .................................................................. 81 Chương 6: Các hệ trợ giúp quyết định và quản lý thông tin .................................................... 83 6.1 Ra quyết định và giải quyết vấn đề .................................................................................... 83 6.2 Hệ thống thông tin quản lý................................................................................................. 85 6.3 Hệ hỗ trợ quyết định........................................................................................................... 92 Chương 7: Một số hệ thống thông tin chuyên biệt ................................................................... 99 7.1 Trí tuệ nhân tạo .................................................................................................................. 99 7.2 Hệ chuyên gia................................................................................................................... 102 7.3 Hệ thực tại ảo ................................................................................................................... 107 Chương 8: Phát triển hệ thống................................................................................................ 110 8.1 Tổng quan về phát triển hệ thống..................................................................................... 110 8.2 Vòng đời phát triển hệ thống............................................................................................ 113 8.3 Khảo sát hệ thống............................................................................................................. 120 8.4 Phân tích hệ thống ............................................................................................................ 122 8.5 Thiết kế hệ thống.............................................................................................................. 126 8.6 Thực thi hệ thống ............................................................................................................. 129 8.7 Bảo trì và đánh giá lại ...................................................................................................... 132 Chương 9: Ảnh hưởng của hệ thống thông tin đến xã hội và cá nhân .................................. 134 9.1 Vấn đề lãng phí và lỗi máy tính ....................................................................................... 134 9.2 Tội phạm máy tính ........................................................................................................... 135 9.3 Môi trường làm việc và vấn đề sức khỏe ......................................................................... 138

http://www.ebook.edu.vn

ii

cung cấp các phản hồi để đạt được mục tiêu. phân phối dữ liệu và thông tin.v. truyền tải. Hệ thống thông tin là một hệ thống làm việc mà các hoạt động được dành chủ yếu cho việc xử lý thông tin (thu thập. Người sử dụng hệ thống. và xã hội có chất lượng cuộc sống tốt hơn. tổ chức có thể đạt được mục đích. xử lý. chúng được sử dụng như thế nào. Chỉ ra các bước phát triển hệ thống và mục tiêu của mỗi bước. trong đó con người (và máy móc) thực hiện các công việc sử dụng các tài nguyên (bao gồm cả các tài nguyên công nghệ) để tạo ra các sản phNm hoặc các dịch vụ cho người sử dụng.vn 1 . hiển thị thông tin). và những lợi ích mà các hệ thống này mang lại là gì. Nắm được các ảnh hưởng tiềm tàng của hệ thống thông tin và có khả năng áp dụng các kiến thức này vào công việc có thể mang lại những thành công trong công việc của mỗi cá nhân. hệ thống thông tin (Information System .IS) là một hệ thống làm việc. xử lý. với các nội dung sau : Giá trị của thông tin được liên hệ trực tiếp với việc nó trợ giúp cho người ra quyết định để đạt được mục tiêu của tổ chức như thế nào. hệ thống đăng ký khóa học .ebook. Chỉ ra các dạng hệ thống thông tin nghiệp vụ chính. hệ thống đặt vé máy bay. http://www. các chuyên gia về hệ thống phải cùng làm việc với nhau để xây dựng thành công một hệ thống thông tin. Định nghĩa thuật ngữ ‘’lợi thế cạnh tranh’’ và mô tả việc các tổ chức sử dụng các hệ thống thông tin để đạt lợi thế này như thế nào. người quản lý nghiệp vụ.edu. lưu trữ. ai sử dụng chúng. Việc sử dụng hệ thống thông tin làm gia tăng giá trị của tổ chức và có thể tạo ra cho tổ chức một lợi thế cạnh tranh.v. Phân biệt giữa dữ liệu (data) và thông tin (information) và mô tả các đặc điểm được sử dụng để đánh giá chất lượng của thông tin. Ví dụ : Máy rút tiền tự động ATM. - - - 1. Chương 1 giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin trong các tổ chức. Chỉ ra các quá trình gia tăng giá trị trong chuỗi cung cấp và mô tả vai trò của hệ thống thông tin trong đó.CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG CÁC TỔ CHỨC Một cách tổng quan.1 Các khái niệm về thông tin Định nghĩa hệ thống thông tin : Là một tập hợp các thành phần thực hiện việc thu thập.

Trong nhiều trường hợp. chưa qua xử lý. thông tin không chính xác được tạo ra bởi dữ liệu đầu vào của quá trình xử lý là không chính xác. Chẳng hạn một báo cáo đầu tư không chứa các chi phí quan trọng là báo cáo chưa hoàn thiện. Linh hoạt : Thông tin linh hoạt là thông tin có thể sử dụng được cho nhiều mục đích. cũng có thể được sử dụng bởi bộ phận sản xuất để lên kế hoạch sản xuất. đồng thời có thể được sử dụng bởi bộ phận tài chính để xác định giá trị tồn kho .vn 2 . Thông tin là tập các sự kiện được xử lý và tổ chức theo cách làm cho chúng có giá trị hơn so với chính bản thân các sự kiện ban đầu.v Tin cậy : Thông tin mang tính tin cậy là thông tin có thể tin tưởng được. Trong nhiều trường hợp. Người ra quyết định luôn luôn phải cân bằng giữa giá trị của thông tin và chi phí để có được nó. Hoàn thiện : Thông tin hoàn thiện là thông tin phải chứa tất cả các sự kiện quan trọng. Chẳng hạn thông tin về hàng hóa tồn kho có thể được dùng bởi bộ phận bán hàng để quyết định các chương trình marketing. Quá trình biến đổi dữ liệu thành thông tin gọi là quá trình xử lý (process). Tri thức là sự hiểu biết về tập các thông tin và cách mà các thông tin đó được làm cho trở nên có ích để hỗ trợ các công việc cụ thể hoặc đạt được một quyết định nào đó.Phân biệt dữ liệu và thông tin : Dữ liệu là các sự kiện ở mức thô.edu. là một tập các thao tác có liên quan đến nhau được thực hiện để đạt được kết quả đã định. Tính kinh tế : Chi phí để tạo ra thông tin phải ở mức vừa phải.v. - - - - http://www. Hình 1.ebook. độ tin cậy của thông tin phụ thuộc vào độ tin cậy của phương pháp thu thập thông tin hoặc phụ thuộc vào nguồn cung cấp thông tin.1 Biến đổi dữ liệu thành thông tin Đặc điểm của thông tin có giá trị : Một thông tin được coi là có giá trị khi nó có các đặc điểm sau : Chính xác : Thông tin chính xác là thông tin không có lỗi. Quá trình xác định các mối quan hệ giữa dữ liệu để tạo ra thông tin có ích cần có tri thức (knowledge).

với các thông tin phân tích thị trường. Có thể truy cập được : Thông tin cần đảm bảo có thể truy cập được bởi người dùng được phép. Nhưng thông tin chậm trễ có thể trở thành vô tác dụng. Hình 1. một số dữ liệu chưa chính xác hoặc chưa hoàn thiện hoàn toàn có thể chấp nhận được. http://www.v.ebook. người ra quyết định có quá nhiều thông tin sẽ khó có khả năng xác định thông tin nào thực sự quan trọng. nhưng tính kịp thời của các thông tin này là quan trọng hơn. thông tin cần thiết cho quá trình xử lý. Tính kịp thời : Thông tin kịp thời là thông tin được cung cấp khi cần thiết. tránh khỏi những xâm phạm trái phép. Tính đơn giản : Thông tin cũng cần đơn giản. thông báo . - - - Trong nhiều trường hợp.vn 3 . một vài đặc điểm có thể có tầm quan trọng hơn các đặc điểm khác.- Tính liên quan : Thông tin có ích chỉ khi nó liên quan đến sự việc cần xử lý. Chẳng hạn.v.2 Các thành phần của hệ thống thông tin Đầu vào : Những dữ liệu. Có thể xác minh được : Thông tin cần có thể kiểm tra được để đảm bảo sự đúng đắn. theo định dạng chuNn và đúng thời gian cần thiết. An toàn : Thông tin cần được trong tình trạng an toàn. Các thành phần của hệ thống thông tin : Một cách tổng quát. hệ thống thông tin bao gồm 4 thành phần : Đầu vào (Input). quá nhiều thông tin có thể gây quá tải. Các thông tin quá chi tiết và cầu kỳ nhiều khi không phải có ích. như lỗi hệ thống. Đầu ra (Output). Xử lý : Các thao tác biến đổi cần thiết trên dữ liệu đầu vào Đầu ra : Các kết quả của quá trình xử lý Phản hồi : Các hành động phát sinh trong quá trình xử lý. không được quá phức tạp. Xử lý (Processing). phụ thuộc vào loại thông tin cần thiết. Phản hồi (Feedback).edu. Trên thực tế.

2 Hệ thống thông tin dựa trên máy tính Hệ thống thông tin dựa trên máy tính (CBIS . Phần cứng : Phần cứng của CBIS bao gồm các thiết bị. con người. - - http://www.v là các ví dụ về CBIS.vn 4 . quy trình được thiết lập để thu thập. hệ thống tính lương nhân viên .1. và xuất dữ liệu đầu ra. máy tính dùng để thực hiện các công việc nhập liệu. phần mềm. và phần mềm ứng dụng (ví dụ Microsoft Office) cho phép người dùng thực hiện các công việc cụ thể.3 mô tả các thành phần của 1 CBIS. Cơ sở dữ liệu : Là một tập hợp có tổ chức các sự kiện và thông tin. xử lý. thường bao gồm một hoặc nhiều file dữ liệu có liên quan. hệ thống quản lý kho. Có 2 loại phần mềm chính là phần mềm hệ thống (chẳng hạn các hệ điều hành như Windows 7) dùng để điều khiển các hoạt động cơ bản của máy tính. điều khiển hoạt động của máy tính.ebook. lưu trữ và biến đổi dữ liệu thành thông tin. phương tiện truyền thông.Computer Based Information System) là một tập hợp các thành phần phần cứng. xử lý. Hình 1.v. Phần mềm : Bao gồm các chương trình máy tính. cơ sở dữ liệu (CSDL). Hệ thống xử lý đơn đặt hàng.3 Các thành phần của CBIS Hình 1.edu.

Internet : Khái niệm viễn thông chỉ sự truyền tải các tín hiệu dạng điện tử phục vụ cho quá trình truyền thông. Mạng viễn thông.4 TMĐT làm đơn giản hóa quá trình giao dịch http://www.ebook. Ngoài ra.edu.- Con người : Nhân tố con người có thể được coi là nhân tố quan trọng nhất trong hầu hết các hệ thống thông tin.E-Commerce) là các hệ thống cho phép thực hiện các giao dịch thương mại như mua bán các sản phNm và dịch vụ qua hệ thống mạng như Internet.v. Internet là một mạng máy tính có phạm vi toàn cầu. người sử dụng hệ thống. bao gồm người quản lý. chính sách.3 Các hệ thống thông tin nghiệp vụ Các loại hệ thống thông tin hiện được sử dụng phổ biến nhất trong các tổ chức bao gồm các hệ thống thương mại điện tử. và có thể trao đổi thông tin một cách tự do. cho phép thực hiện truyền thông điện tử. hệ thống thông tin quản lý.vn 5 . quy định trong việc sử dụng CBIS. Hình 1. Quy trình : Bao gồm các chiến lược. hệ hỗ trợ quyết định. mạng máy tính. bao gồm hàng ngàn mạng kết nối với nhau. Mạng máy tính chỉ việc kết nối các máy tính và các thiết bị khác trong một phạm vi nào đó. phương pháp. Hệ thương mại điện tử (Electronic Commerce . - - 1. hệ thống xử lý giao dịch. hệ trí tuệ nhân tạo .v. người duy trì hoạt động hệ thống v.v. còn có một số loại hệ thống đặc biệt và được sử dụng chuyên biệt hơn như hệ thực tại ảo.

Một tập các chương trình tích hợp có khả năng quản lý các hoạt động nghiệp vụ chính của tổ chức trên phạm vi toàn cục.Thương mại điện tử thường bao gồm các hình thức sau : Business-to-business (B2B) : Giao dịch giữa các tổ chức/doanh nghiệp Business-to-consumer (B2C): Giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Consumer-to-consumer (C2C): Giao dịch giữa người tiêu dùng với nhau Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction Processing System .MIS) là hệ thống thống tin dùng để phân tích các hệ thống thông tin khác được áp dụng trong các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức.DSS) là hệ thống dùng để hỗ trợ việc ra quyết định trong các vấn đề cụ thể.TPS) là hệ thống dùng để lưu trữ và xử lý các giao dịch nghiệp vụ hoàn thiện của tổ chức. Các hệ thống này thường liên quan đến các hoạt động thường nhật của tổ chức. Một hệ thống DSS điển hình là một hệ thống có tính tương tác nhằm trợ giúp người ra quyết định trong việc rút ra được các thông tin có ích từ tập http://www.5 Các hệ thống thông tin quản lý lấy dữ liệu từ các hệ thống xử lý giao dịch của tổ chức Hệ hỗ trợ quyết định (Decision Support System .ebook.vn 6 . phổ biến dữ liệu dưới dạng thông tin có ích. cần thiết để thực hiện các chức năng quản lý. tổng thể thì gọi là một hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning). Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System . lưu trữ. xử lý. MIS là hệ thống thông tin có nhiệm vụ thu thập. Hình 1. Nói cách khác.edu.

các tài liệu hoặc các tri thức cá nhân khác.các dữ liệu thô.edu. tương tác người .v.vn - - 7 . thiết kế. Hệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên: Là lĩnh vực liên quan đến việc chuyển đổi giữa ngôn ngữ con người và máy tính. Quá trình tạo ngôn ngữ tự nhiên là quá trình chuyển đổi từ dữ liệu máy tính sang ngôn ngữ con người. Hình 1. được phân chia thành các lĩnh vực rất hẹp. nhận dạng vật thể. phát hiện sự việc.6 Các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligent . Hệ vision: Lĩnh vực khoa học nghiên cứu các loại máy có khả năng ‘’nhìn’’. tổ chức thông tin (sắp xếp hình ảnh). http://www. hệ vision là các hệ thống có khả năng thu được thông tin từ các hình ảnh và ứng dụng trong các lĩnh vực như điều khiển.ebook. phần mềm. Các nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo thường mang tính chuyên môn và đặc thù cao.v. cơ. ứng dụng người máy. chế tạo.máy . Quá trình hiểu ngôn ngữ tự nhiên là quá trình chuyển đổi các mẫu ngôn ngữ con người sang các dạng thức biểu diễn hình thức làm cho máy tính có thể xử lý dễ hơn. Hệ DSS chú trọng vào việc làm tăng hiểu quả của việc ra quyết định.AI) là trí tuệ của máy tính và một nhánh của ngành khoa học máy tính nhằm tạo ra nó. Nói cách khác. Các loại hệ trí tuệ nhân tạo điển hình bao gồm: Robotics: Khoa học về người máy. liên quan tới các lĩnh vực điện.

v. có thể là môi trường mô phỏng lại môi trường thực hoặc một môi trường nhân tạo hoàn toàn. chuột.7 Các hệ trí tuệ nhân tạo điển hình Hệ thực tại ảo (Virtual Reality) là công nghệ cho phép người dùng tương tác với một môi trường mô phỏng bằng máy tính. Mạng nơ ron (neural networks): Mạng nơ ron tự nhiên là một hệ thống mạng các nơ ron sinh học. hoặc qua các thiết bị đặc biệt như Head-mounted-display (HMD). 3 chiều. Người sử dụng có thể tương tác với môi trường thực tại ảo qua các thiết bị nhập chuNn như bàn phím. data loves .vn 8 . tuy nhiên một vài môi trường cho phép tương tác qua một số giác quan khác.v.edu.- Hệ học máy (machine learning): Học máy liên quan đến việc thiết kế và phát triển các thuật toán cho phép máy tính có thể thay đổi hành vi dựa trên dữ liệu có được. Hai thành phần này sẽ chuyển các hình ảnh từ màn hình vào mắt. là các đoạn chương trình phần mềm mô phỏng đặc điểm của nơ ron sinh học. biểu thị nên các hình ảnh nổi. http://www. Các hệ chuyên gia thường áp dụng trong một lĩnh vực hẹp cụ thể nào đó. trong khi mạng nơ ron nhân tạo bao gồm các nơ ron hoặc các nút nhân tạo. Mục đích của các nghiên cứu học máy là cho phép tự động phát hiện các mẫu phức tạp và ra các quyết định thông minh dựa trên dữ liệu. Hệ chuyên gia (expert system): Là các hệ thống phần mềm có thể đưa ra các câu trả lời cho một vấn đề hoặc làm rõ thêm các vấn đề chưa chắc chắn khi con người cần được tư vấn.ebook. HMD là một thiết bị bao gồm hai màn hình hiển thị nhỏ và 1 hệ thống quang học. Hầu hết các môi trường thực tại ảo hiện tại là các môi trường mô phỏng thị giác. - - Hình 1.

9 Data Glove http://www.8 Head Mounted Display Data glove là một thiết bị nhập có dạng găng tay. Hình 1. Một số loại data glove cao cấp có khả năng cung cấp phản ứng xúc giác mô phỏng cảm giác sờ. Các chuyển động này được phiên dịch bởi một phần mềm gắn với data glove. nhờ vậy mỗi chuyển động có thể ứng với một vài ý nghĩa nào đó. một bộ phận theo dõi chuyển động được gắn vào data glove để thu thập dữ liệu vị trí và độ xoay của data glove.edu. Thông thường.ebook. Khả năng này cho phép data glove đồng thời đóng vai trò là thiết bị xuất. trong đó các công nghệ cảm ứng được sử dụng để thu thập dữ liệu vật lý chẳng hạn các chuyển động từ các khớp ngón tay.vn 9 .Hình 1.

các hoạt động của tổ chức nằm ở 3 khối: Input. Output.ebook. và tại mỗi hoạt động. Một lưu ý quan trọng là không nên nhầm lẫn giữa khái niệm chuỗi giá trị với các chi phí trong các chuỗi các hoạt động.1. qua đó tạo ra lợi nhuận.4 Hệ thống thông tin và các tổ chức Mô hình chung của một tổ chức: Mỗi tổ chức có một mô hình hoạt động riêng. và đi cùng với nó là luồng dữ liệu. Chuỗi các hoạt động sẽ làm cho sản phNm có giá trị gia tăng lớn sơn so với tổng giá trị gia tăng của từng hoạt động.10 Mô hình chung của các tổ chức Trong mô hình này. nhưng nó làm gia tăng giá trị của sản phNm cuối cùng lên rất nhiều. và xuất. Luồng giá trị đi từ trái qua phải. Chẳng hạn trong hành động gọt kim cương.vn 10 . sản phNm sẽ được đi qua tất cả các hoạt động trong chuỗi theo một thứ tự. tuy nhiên về mặt tổng quan thì một tổ chức có mô hình như sau: Hình 1. Các hoạt động này được thực hiện thông qua việc ra các quyết định của người làm thể hiện qua luồng quyết định.edu. Processing. sản phNm sẽ gia tăng thêm một giá trị nào đó. Luồng vật liệu đi từ Input->Processing->Output thể hiện quá trình nhập. hoạt động gọt có thể có chi phí thấp. Khái niệm chuỗi giá trị (value chain): Chuỗi giá trị là một khái niệm trong quản lý kinh doanh được đưa ra bởi GS. Chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt động. Michael Porter trong cuốn sách best-seller năm 1985 về Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage). xử lý. theo đó sản phNm có giá trị tăng dần lên. Trong sản xuất. http://www.

các hoạt động chính bao gồm: vận chuyển vào. Các hoạt động hỗ trợ bao gồm: hệ thống quản trị .ebook.edu.Trong chuỗi giá trị.11 Chuỗi giá trị trong doanh nghiệp sản xuất Có thể thấy rằng. nhân sự. sản xuất (xử lý). có 2 loại lợi thế cạnh tranh: http://www. Các yếu tố sau đây khiến cho doanh nghiệp phải tìm kiếm được lợi thế cạnh tranh: Sự ganh đua giữa các đối thủ hiện tại Sự đe dọa từ một đối thủ mới Sự đe dọa từ các sản phNm và dịch vụ thay thế Sức mạnh thương lượng của khách hàng và nhà cung cấp Theo Michael Porter. Để tăng tính hiệu quả của các hoạt động này thì việc áp dụng các hệ thống thông tin.v.v. vận chuyển ra.hành chính. chăm sóc khách hàng (customer service). Hình 1. Các hệ thống thông tin có thể được áp dụng trong hầu hết các hoạt động của chuỗi giá trị. áp dụng công nghệ là một trong những yếu tố then chốt. marketing và bán hàng (sales). Lợi thế cạnh tranh (competitive advantage): Lợi thế cạnh tranh được định nghĩa là một lợi thế quan trọng và lâu dài của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh.vn 11 . lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính hiệu quả trong việc thực hiện các hoạt động trong chuỗi giá trị. kể cả trong các hoạt động chính cũng như các hoạt động hỗ trợ. Giữ vững lợi thế cạnh tranh là yếu tố then chốt để duy trì lợi nhuận của doanh nghiệp. nghiên cứu phát triển .

Ở giai đoạn này tổ chức thường không chú trọng vào việc sử dụng hệ thống thông tin để làm tăng doanh thu hoặc phục vụ cho hoạt động bán hàng. Tỷ suất lợi nhuận là một phép đo giá trị của hệ thống thông tin. việc sử dụng hệ thống thông tin được cân nhắc kỹ lưỡng trên các lợi thế chiến lược và chi phí xây dựng và vận hành hệ thống.edu. Tuy nhiên.v http://www. các tổ chức chú trọng vào sử dụng hệ thống thông tin để làm giảm giá thành và tăng năng suất. kết quả đầu ra tốt hơn chứng tỏ hiệu suất cao hơn. còn một số tham số khác để đánh giá giá trị của hệ thống thông tin như tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp. dựa trên các tham số như hiệu suất. Nói cách khác. Ngoài ra.- Lợi thế về giá (cost advantage): Khả năng cung cấp sản phNm cùng loại nhưng giá rẻ hơn Lợi thế về sự khác biệt (diffirentiation advantage): Khả năng cung cấp sản phNn cùng giá nhưng có đặc điểm khác biệt (tốt hơn) - Để tạo ra được lợi thế cạnh tranh.v. các hệ thống thông tin có thể được xây dựng với một chi phí lớn và giá cả không phải là vấn đề cần cân nhắc nhiều. tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư.v. Với cùng một đầu vào. giá trị của hệ thống thông tin .v. các hệ thống thông tin được sử dụng để hướng vào việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho tổ chức.vn 12 . gia tăng thị phần. Hiệu suất là phép đo được tính bằng kết quả đạt được chia cho đầu vào. Khi đó. ở giai đoạn 3. doanh nghiệp cần lập các kế hoạch chiến lược theo các định hướng: Thay thế cấu trúc và quy trình nghiệp vụ Tạo ra các sản phNm và dịch vụ mới Cải tiến các dòng sản phNm và dịch vụ hiện tại Sử dụng các hệ thống thông tin cho các mục đích chiến lược Hệ thống thông tin dựa trên hiệu suất: Hầu hết các doanh nghiệp đều trải qua 3 giai đoạn trong quá trình sử dụng hệ thống thông tin. các tổ chức chú ý đến việc quản lý dựa trên hiệu suất của hệ thống thông tin. Trong giai đoạn 2. Trong giai đoạn đầu tiên. gia tăng sự nhận biết và hài lòng của khách hàng . Phép đo này khảo sát tỷ lệ giá trị lợi nhuận gia tăng được tạo ra trên giá trị đầu tư phát triển hệ thống thông tin.ebook.

cần có một bộ phận chuyên biệt với các vai trò và chức năng của từng vị trí theo các lĩnh vực: Phát triển hệ thống Vận hành hệ thống Hỗ trợ Mô hình và các mối liên quan của các vị trí cụ thể được mô tả như trong hình 1.12 Ba giai đoạn trong quá trình sử dụng hệ thống thông tin Vai trò. chức năng của các vị trí trong phát triển và vận hành hệ thống thông tin: Để phát triển và vận hành các hệ thống thông tin trong các tổ chức.edu.13.vn 13 . trong đó có các vị trí điển hình như: Chief Information Officer (CIO): Giám đốc Công nghệ LAN Administrators: Quản trị hệ thống LAN http://www.Hình 1.ebook.

vn 14 . Hình 1.- Các vị trí công việc liên quan đến Internet.13 Ba chức năng chính trong phát triển và vận hành hệ thống thông tin http://www.ebook.edu.

http://www. người sử dụng hệ thống thông tin phải làm việc với những chuyên gia phát triển hệ thống để định nghĩa các yêu cầu nghiệp vụ. Để lựa chọn các hệ thống phần cứng đúng đắn. cần phải lựa chọn và tổ chức các thành phần dưới góc độ cân đối giữa các vấn đề hiệu năng tổng thể của hệ thống.1 Phần cứng Phần cứng được định nghĩa là bất kỳ thiết bị máy móc nào (hầu hết sử dụng các mạch số) hỗ trợ cho các hoạt động nhập liệu đầu vào. đánh giá các tùy chọn.vn 15 . những chuyên gia phát triển hệ thống thường sử dụng các ngôn ngữ lập trình có đặc điểm chức năng phù hợp với vấn đề cần giải quyết. 2. và xuất ra kết quả đầu ra của hệ thống thông tin. Phần cuối của chương sẽ trình bày về các phương pháp tiếp cận trong phát triển phần mềm ứng dụng cũng như các ngôn ngữ lập trình được sử dụng và sự phát triển của các thế hệ ngôn ngữ lập trình. lưu trữ.ebook. do vậy các giải pháp về HTTT có thể được lựa chọn khác nhau. cần nắm được mối quan hệ giữa chúng với HTTT và nhu cầu của tổ chức. giá cả.CHƯƠNG 2 PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN Chương này trình bày về các thành phần phần cứng và phần mềm của hệ thống thông tin dựa trên máy tính.edu. phần mềm để cung cấp một giải pháp hiệu quả và phù hợp với yêu cầu đặt ra. độ phức tạp và khả năng điều hành hệ thống. xử lý. Nhu cầu về nghiệp vụ của mỗi tổ chức là khác nhau. Đối với các hệ thống thông tin dựa trên máy tính. Để xây dựng nên 1 hệ thống phần cứng hiệu quả. và chọn lựa các thành phần phần cứng. Khi lựa chọn phần cứng nên cân nhắc việc các phần cứng này có thể hỗ trợ các mục đích của HTTT và mục tiêu của tổ chức như thế nào. các tổ chức chỉ phát triển các phần mềm ứng dụng độc quyền khi nó có thể giúp cho doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ bắt buộc để đạt được các lợi thế cạnh tranh và để phát triển các phần mềm. Phần đầu của chương sẽ trình bày các vấn đề sau: Chỉ ra và đánh giá vai trò của các thành phần phần cứng cốt lõi của một hệ thống máy tính Liệt kê các loại máy tính phổ biến và vai trò của chúng Chỉ ra vai trò của hệ điều hành và sự phát triển của hệ điều hành Chỉ ra và mô tả các chức năng của hai loại phần mềm cơ bản - Đối với các phần mềm ứng dụng.

2 Thực hiện lệnh Thao tác cơ bản nhất của các bộ xử lý là thực hiện chuỗi tuần tự các lệnh (gọi là một chương trình được lưu trong bộ nhớ chính). Mỗi lệnh chương trình được máy tính thực hiện theo 2 giai đoạn: Instruction Phase: Bao gồm 3 bước là nạp lệnh và giải mã lênh Excution Phase: Gồm 3 bước thực thi lệnh và lưu kết quả http://www.ebook.1 Các thành phần phần cứng của hệ thống máy tính Các thành phần phần cứng của hệ thống máy tính bao gồm các thiết bị thực hiện các chức năng nhập liệu đầu vào. được kết nối chặt chẽ với CPU. cùng với các hệ thống thiết bị lưu trữ phụ dùng để lưu trữ các dữ liệu có tính lâu dài và thiết bị truyền thông dùng để kết nối các hệ thống máy tính.vn 16 . phối hợp các luồng dữ liệu vào/ra ALU.edu.Control Unit. xử lý. bộ nhớ chính. giải mã. lưu trữ. Hình 2. 2. ALU thực hiện các phép tính toán học và các phép so sánh logic. nơi lưu trữ các lệnh của chương trình và dữ liệu. CPU bao gồm 2 thành phần chính : ALU .1. và xuất dữ liệu đầu ra. Bộ nhớ chính.Arithmetic and Logic Unit và CU .2.1 Các thành phần phần cứng của hệ thống máy tính Tất cả các hoạt động xử lý của máy tính được thực hiện bởi Bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit . bộ nhớ phụ và các thiết bị ra khác.1.CPU). CU thực hiện truy cập tuần tự vào các lệnh của chương trình.

Mỗi lệnh khi đưa vào CPU thực hiện sẽ được phân rã thành các thao tác mức sơ cấp. Do số các thao tác sơ cấp cần thiết để thực hiện một lệnh chương trình có thể khác nhau. Machine Cycle Time Tốc độ xử lý của CPU được đặc trưng bởi thời gian xử lý một lệnh. Mỗi thao tác cần ít nhất khoảng thời gian giữa hai xung nhịp để thực hiện.v.vn 17 . Tốc độ đồng hồ thường được http://www.v. đồng thời nạp 1 lệnh khác nữa . thời gian thực hiện thao tác càng nhanh. chẳng hạn trong lúc thực thi 1 lệnh.ebook. Một số bộ xử lý có khả năng thực hiện xử lý theo kiểu “gối” các lệnh (pipeline). Thời gian này rất nhỏ và thường được đo bằng nano second (một phần tỷ giây) hoặc thậm chí pico second (một phần nghìn tỷ giây). Thời gian giữa hai xung nhịp càng ngắn.2. có ảnh hưởng tới tốc độ thực hiện lệnh như nói ở trên. còn gọi là machine cycle time hay instruction cycle time.Hình 2. gọi là tốc độ đồng hồ (clock speed). Clock Speed Mỗi bộ xử lý tạo ra một chuỗi các xung điện với một tốc độ định trước. tốc độ đồng hồ không dùng để đo tốc độ xử lý thật của máy tính. có nghĩa là có thể xử lý nhiều lệnh trong cùng 1 vòng xử lý.1. và khối điều khiển CU của bộ xử lý thực hiện các thao tác này theo các nhịp xung điện của đồng hồ CPU. bao gồm 2 giai đoạn và 4 bước như mô tả ở trên. được định nghĩa trước. Ngoài ra tốc độ xử lý còn được đo bằng đơn vị triệu phép tính/giây (MIPS . nó có thể giải mã một lệnh khác.3 Thiết bị xử lý Khả năng xử lý dữ liệu là khía cạnh tối quan trọng của 1 hệ thống máy tính.edu.2 Thực hiện một lệnh 2.Million Instruction Per Second). trong đó việc xử lý được thực hiện bởi sự trao đổi qua lại giữa bộ xử lý trung tâm và thiết bị lưu trữ như chu trình ở hình 2.

đo bằng MHz (triệu xung trên giây), hoặc GHz (tỷ xung trên giây). Một vấn đề nữa là tốc độ đồng hồ càng cao thì nhiệt sản sinh ra càng lớn, và nhiệt này cần được tản đi để tránh ảnh hưởng tới dữ liệu cũng như việc xử lý của CPU. Do đó, một CPU có tốc độ càng cao thì cần các thiết bị tản nhiệt càng lớn, dẫn đến tăng kích thước của máy tính. Đây là vấn đề đối với các nhà sản xuất máy tính xách tay, nếu muốn sản xuất các máy tính tốc độ cao nhưng kích thước nhỏ gọn. Các đặc điểm vật lý của CPU Hầu hết các bộ xử lý bao gồm các mạch số được in lên một miếng silicon, hay còn gọi là chip. Để bật hoặc tắt một mạch số trên CPU, dòng điện phải truyền qua một phương tiện (thường là silicon) từ điểm A tới điểm B. Thời gian truyền giữa các điểm có thể giảm bằng cách làm giảm khoảng cách giữa các điểm hoặc làm giảm điện trở của phương tiện truyền. Việc giảm khoảng cách giữa các điểm làm cho các chip trở nên nhỏ hơn. Vào đầu những năm 1960s, sau khi sáng chế ra mạch tích hợp, Gordon Moore, cự chủ tịch tập đoàn sản xuất chip lớn nhất thế giới, Intel, phát biểu rằng trong tiến trình phát triển của việc sản xuất chip, các nhà sản xuất có khả năng cải tiến để có thể tăng gấp đôi số lượng bóng bán dẫn (transistor - loại công tắc on/off siêu nhỏ) trên một chip cứ mỗi hai năm. Và phát biểu này trở thành định luật Moore nổi tiếng - mật độ bóng bán dẫn trên một chip tăng lên gấp đôi sau 2 năm.

Hình 2.3 Định luật Moore 2.1.4 Thiết bị nhớ Được định vị ở vị trí rất gần với CPU, nhằm giảm thời gian truy cập. Chức năng chính của bộ nhớ là cung cấp nhanh chóng các lệnh chương trình và dữ liệu cho CPU.

http://www.ebook.edu.vn

18

Dung lượng lưu trữ Giống CPU, thiết bị nhớ bao gồm hàng nghìn mạch được in trên tấm chip silicon. Mỗi mạch biểu thị trạng thái dẫn điện (on) hoặc không dẫn điện (off). Dữ liệu được chứa trong bộ nhớ thông qua sự kết hợp của các trạng thái mạch on/off này. Đơn vị nhớ nhỏ nhất là bit. 8 bits hình thành 1 byte, thường được dùng để biểu diễn một ký tự (chẳng hạn chữ A). Ngoài ra còn các đơn vị cao hơn như MB, GB, TB .v.v. Các loại bộ nhớ Bộ nhớ máy tính có thể được phân chia thành một số loại. Loại bộ nhớ phổ biến, dùng để lưu trữ tạm thời các lệnh chương trình và dữ liệu được gọi là RAM (Random Access Memory). Đây là bộ nhớ dạng volatile, có nghĩa là nội dung của nó sẽ bị mất khi ngắt dòng điện. RAM được gắn trực tiếp vào bo mạch chủ của máy tính hoặc trên một card ngoại vi khác gắn trên bo mạch. RAM lại được chia thành một số loại khác nhau. SRAM (Static RAM) là loại RAM sử dụng tới 6 transistor cho một ô nhớ, và do vậy không cần phải làm tươi định kỳ, được sử dụng cho bộ nhớ đệm (cache) và thanh ghi tốc độ cao. Ngược lại, DRAM (Dynamic RAM) là loại RAM chỉ dùng một transistor và 1 tụ điện (capacitor) cho một ô nhớ, do vậy DRAM có mật độ rất cao so với SRAM. Tuy nhiên, do tụ điện sẽ bị hao điện năng trong quá trình hoạt động, do vậy DRAM phải được làm tươi định kỳ để bù điện. DRAM lại có một số loại như: EDO RAM (Extended Data Output RAM) là loại RAM có thể cho phép một số thao tác chồng nhau một phần (pipelining), SDRAM (Synchronous DRAM) là loại RAM có giao diện đồng bộ, có nghĩa là nó sẽ chờ tín hiệu đồng hồ trước khi đáp ứng các đầu vào điều khiển, do vậy có thể đồng bộ với bus hệ thống của máy tính, DDR DRAM (Double Data Rate DRAM) là loại RAM có thể làm tăng tốc độ gần gấp đôi so với SDR DRAM (Single Data Rate) bằng cách truyền dữ liệu trên cả 2 nửa chu kỳ lên/xuống của tín hiệu đồng hồ. Trong khi RAM là loại bộ nhớ volatile thì ROM (Read-Only Memory) là bộ nhớ nonvolatile, có nghĩa là nội dung của nó sẽ không bị mất khi ngắt nguồn điện. ROM dùng để lưu trữ vĩnh viễn những dữ liệu và lệnh chương trình không thay đổi, chẳng hạn các dữ liệu và chương trình từ nhà sản xuất, điển hình là ROM BIOS chứa các chương trình để máy tính khởi động khi bật nguồn. Ngoài loại ROM thông thường chứa các chương trình đã cứng hóa và không thể thay đổi, còn một số loại ROM khác như PROM (Programmable ROM) là loại có thể lập trình được, có thể được ghi 1 lần sau khi sản xuất, và EPROM (Erasable PROM) là loại ROM có thể xóa đi ghi lại nhiều lần (bằng các thiết bị hoặc chương trình chuyên dụng).

http://www.ebook.edu.vn

19

Hình 2.4 Các loại bộ nhớ 2.1.5 Thiết bị lưu trữ phụ Như đã nói ở trên, thiết bị nhớ chính là nhân tố quan trọng xác định sức mạnh của hệ thống máy tính. Tuy nhiên, bộ nhớ chính chỉ cung cấp một dung lượng nhỏ dành cho dữ liệu và các lệnh cần thiết để CPU xử lý. Máy tính cần có 1 bộ nhớ khác để chứa dữ liệu, chương trình, thông tin … nhiều hơn và lâu dài hơn. Đó chính là thiết bị nhớ phụ. Ưu điểm của thiết bị nhớ phụ là không bị mất dữ liệu khi ngắt điện, dung lượng lớn hơn nhiều, giá cả thấp hơn nhiều. Tuy nhiên, tốc độ truy cập thì thấp hơn đáng kể. Việc lựa chọn thiết bị nhớ phụ phù hợp, đòi hỏi phải có hiểu biết về các đặc điểm như phương pháp truy cập, dung lượng, tính di động của thiết bị. Phương pháp truy cập Có hai phương pháp truy cập được sử dụng phổ biến là truy cập tuần tự và truy cập trực tiếp. Truy cập tuần tự (sequencetial access) là phương pháp truy cập trong đó một nhóm các đối tượng (dữ liệu trong các ô nhớ, trong đĩa hoặc băng …) được truy cập theo một thứ tự xác định trước (thường chính là thứ tự mà các đối tượng được lưu trữ trước đó). Đối với một số thiết bị, truy cập tuần tự là phương pháp duy nhất để truy cập đến các đối tượng (chẳng hạn trong các băng từ sẽ xem xét ở phần sau), hoặc có thể là một phương pháp tùy chọn. Truy cập trực tiếp (direct access), đôi khi còn được gọi là truy cập ngẫu nhiên (random access), là phương pháp truy cập có khả năng truy cập tới một đối tượng bất kỳ trong danh sách với thời gian truy cập như nhau, nghĩa là có thể truy cập trực tiếp vào đối tượng dữ liệu

http://www.ebook.edu.vn

20

Các phần của băng được từ hóa để biểu thị các bits. đầu đọc đĩa dịch chuyển thẳng đến vùng mong muốn trên đĩa để đọc hoặc ghi. đĩa từ là loại thiết bị truy cập trực tiếp. Ngoài ra. đĩa từ biểu thị các bits bằng các vùng đĩa được từ hóa. thuộc loại truy cập tuần tự (là phương pháp truy cập duy nhất) và hiện nay được sử dụng chủ yếu trong việc sao lưu dự phòng dữ liệu.ebook. nó cần dịch chuyển băng đến đúng vị trí và gắn vào đầu đọc băng để đọc dữ liệu ra máy tính. dung lượng lớn. Nếu máy tính muốn đọc dữ liệu ở vị trí giữa của cuộn băng. băng từ là một dải film được phủ một lớp oxit sắt. Ngày nay. Có một số loại đĩa từ khác nhau. cả về dung lượng và tính di động.5 Băng từ Đĩa từ (magnetic disks): Đĩa từ cũng là loại được bao phủ bằng chất oxit sắt.vn 21 . Các loại thiết bị lưu trữ phụ Các thiết bị lưu trữ phụ được sử dụng hiện nay rất đa dạng. Tính chất này đối ngược với truy cập tuần tự. nó phải lần lượt qua tất cả các vị trí nằm phía trước vị trí cần lấy dữ liệu. sau đây là một số loại thiết bị phổ biến: Băng từ (magnetic tapes): Là loại thiết bị lưu trữ lâu đời nhất. Tương tự như các loại băng video hoặc băng cassette. Và tương tự băng từ.mong muốn mà không phải lần lượt qua các đối tượng trước đó. nhưng vẫn còn được sử dụng như một thiết bị lưu trữ dự phòng giá rẻ. Để lấy dữ liệu. công nghệ phát triển hơn cho phép sản xuất các loại bằng từ tốc độ cao. có tốc độ truy cập nhanh hơn nhiều so với băng từ. đây là nhược điểm của băng từ. trong đó đối tượng ở vị trí xa hơn có thời gian truy cập lâu hơn. http://www. băng từ không còn được sử dụng rộng rãi.edu. Khi đọc hoặc ghi dữ liệu lên đĩa. Do vậy. có thể là một đĩa kim loại mỏng (đĩa cứng) hoặc một tấm film tròn (đĩa mềm). Hình 2. tiện lợi cho việc bảo quản. và kích thước film rất nhỏ.

nhu cầu về các thiết bị lưu trữ có thể chống lỗi là cấp thiết. Các đĩa cứng mặc dù có giá cao hơn và không di chuyển linh hoạt được.edu. Công nghệ này có khả năng làm tăng hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống. Như vậy. hoặc dữ liệu được lưu có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác bên ngoài do chúng được lưu thông qua việc từ hóa các vùng đĩa. Hình 2. Để làm được việc này.Các loại đĩa từ di động như đĩa mềm hoặc đĩa Zip ngày này gần như không còn được sử dụng nữa. Do vậy. nhưng hiệu quả hơn vì chỉ ghi đúp một phần của dữ liệu. http://www.vn 22 . và là phương pháp tốn kém. nhưng được sử dụng rộng rãi do có dung lượng lớn hơn nhiều và tốc độ cũng nhanh hơn. RAID có thể được thực thi theo một số phương pháp. cho phép hệ thống tạo ra các “bản đổ xây dựng lại” để khi nếu một đĩa cứng bị hỏng có thể tái tạo lại dữ liệu bằng cách thay vào đĩa mới và tiến hành khôi phục lại dữ liệu ban đầu. phương pháp này cần gấp đôi dung lượng cần có. theo đó hệ thống sẽ ghi dữ liệu lặp 2 lần giống hệt nhau lên 2 đĩa khác nhau. dữ liệu được chia ra thành nhiều phần và lưu trữ song song trên các đĩa cứng vật lý khác nhau sử dụng công nghệ striping để phân tán dữ liệu. RAID là một phương pháp lưu trữ dữ liệu sử dụng kỹ thuật lưu trữ thêm các thông tin điều khiển.6 Đĩa cứng RAID (Redundant Array of Independent Disks) Việc lưu trữ dữ liệu trong các đĩa từ không phải lúc nào cũng an toàn. Đơn giản nhất là dùng phương pháp đĩa bản sao (disk mirror).ebook. Các thiết bị này có thể bị hỏng bất cứ lúc nào. Một số phương pháp RAID khác phức tạp hơn.

và biểu thị các đĩa RAID như một đĩa đơn duy nhất đối với các ứng dụng chạy trên hệ điều hành đó. và hệ điều hành không hề nhận ra đây là nhiều đĩa kết hợp với nhau. Hình 2.ebook.vn 23 .7 RAID SAN (Storage Area Network) SAN là một kỹ thuật dùng để gắn các thiết bị lưu trữ phụ (băng từ. Hình 2.Để sử dụng RAID cần có các phần cứng và phần mềm chuyên dụng.7 Storage Area Network http://www. đĩa quang …) vào các máy tính từ xa nhưng theo phương thức làm cho các thiết bị này như được gắn trực tiếp vào các máy tính. Thiết bị phần cứng RAID thường được thiết kế để biểu thị các đĩa RAID trong hệ thống như là một đĩa đơn duy nhất. Các giải pháp phần mềm thường được cài đặt trên hệ điều hành.edu. đĩa từ.

chứa dữ liệu được mã hóa bằng các hốc siêu nhỏ trên một chất liệu đặc biệt (thường làm bằng nhôm) được phủ trên một trong 2 mặt của đĩa. Đĩa từ quang (magneto-optical disk) Là một loại đĩa quang được đọc và ghi bởi ổ đĩa từ quang. Sự khác nhau về độ cao giữa các hốc và mặt phẳng sẽ dẫn đến sự khác nhau về cường độ của tia sáng phản xạ. do vậy. Đặc điểm của loại đĩa này là mặc dù là đĩa quang nhưng lại được xem như là đĩa cứng đối với hệ điều hành và không cần phải sử dụng hệ thống file đặc biệt.v. Các loại đĩa này chỉ ghi được 1 lần. Đây là một loại EEPROM có thể xóa và ghi theo từng khối lớn. có thể xóa đi và ghi lại nhiều lần.- Đĩa quang (CD . và dữ liệu được đọc thông qua việc đo sự thay đổi cường độ phản xạ này. Thẻ nhớ (Memory cards) Là một loại thiết bị lưu trữ non-volatile. 2. qua đó làm thay đổi đặc điểm phản xạ của vùng hợp kim bị đốt. ổ Zip .vn 24 . Đĩa CD-RW không có được sự khác biệt nhiều về phản xạ như các đĩa CD hoặc CD-R. Tia laser của ổ ghi CD sẽ làm đổi màu sơn và cho phép tia laser của ổ đọc CD có thể đọc được dữ liệu.Compact Disk) Đĩa quang là một loại thiết bị lưu trữ có cấu tạo là một đĩa tròn phẳng. Tia laser của ổ ghi trong trường hợp này dùng để đốt nóng và làm thay đổi tính chất của hợp kim (chẳng hạn tính chất kết tinh hoặc không kết tinh).edu. Các thiết bị lưu trữ mở rộng Bao gồm các thiết bị di động như ổ cứng rời. được sử dụng để cung cấp dữ liệu và http://www.ebook. Dữ liệu được ghi lên đĩa bằng cách sử dụng tia laser.CD-R) lại sử dụng một loại sơn nhạy cảm với ánh sáng để phủ lên mặt đĩa.1.v. và sau đó có thể được truy cập khi vùng dữ liệu được chiếu sáng bởi một diode laser nằm trong ổ đĩa quang. nhiều đĩa CD-RW không đọc được bởi các ổ đĩa CD loại cũ. có kích thước tương tự CD nhưng có dung lượng lưu trữ dữ liệu lớn hơn gấp khoảng 6 lần nhờ công nghệ tạo ra các hốc nhỏ hơn nhiều so với CD. được phát minh vào năm 1995.CD-RW) sử dụng hợp kim thay vì sơn. Đĩa DVD (Digital Versatile Disk) Cũng là một loại đĩa quang. Đĩa quang ghi được (CD Recordable .6 Thiết bị nhập Là các thiết bị đóng vai trò cổng nối tới máy tính. Đĩa CD đọc ghi nhiều lần (CD ReWritable .

Chuột được dùng để trỏ và nhấn vào các biểu tượng. Màn hình cảm ứng Các công nghệ màn hình mới cho phép màn hình hiển thị vừa là thiết bị nhập vừa là thiết bị xuất. được dùng để đưa các dữ liệu như các ký tự. hầu hết trong các trường hợp yêu cầu của người dùng không quá phức tạp. http://www.ebook.edu. Hiện nay nhiều bàn phím và chuột có những thiết kế đặc biệt hơn để tiện lợi trong sử dụng cũng như nhập dữ liệu nhanh hơn. và lưu trữ các hình ảnh và video dưới dạng kỹ thuật số. doanh nghiệp đã xây dựng các hệ thống nhận dạng tiếng nói và trả lời tự động thay vì sử dụng con người. lệnh … trên màn hình. lệnh cơ bản … vào máy tính.lệnh chương trình cho máy tính. Máy quyét Là các thiết bị dùng để số hóa dữ liệu và đưa vào máy tính. máy tính sẽ thực hiện 1 số các phản ứng theo đó. Một số tổ chức. Thiết bị nhập dữ liệu cá nhân Bàn phím và chuột là các thiết bị nhập thông dụng nhất. Hầu hết các hệ thống cần được luyện để nhận dạng các mẫu hoặc bị giới hạn trong 1 phạm vi hẹp số từ vựng có thể nhận dạng. người dùng có thể thực thi các lệnh. Các hệ thống tiên tiến hơn có thể nhận dạng các chuỗi tiếng nói liên tục mà không cần phải chia nhỏ ra thành các từ rời rạc. Các hệ thống cao cấp hiện nay cho phép nhận dạng các âm thanh chưa từng nghe và có thể hiểu được các từ vựng phức tạp. văn bản. Thiết bị nhận dạng tiếng nói Công nghệ nhận dạng tiếng nói cho phép một máy tính có trang bị các thiết bị thu âm như mic có thể chuyển đổi tiếng nói của con người thành một phương tiện cung cấp dữ liệu hoặc lệnh cho máy tính. hoặc làm cho máy tính có các đáp ứng nào đó. Bằng cách chạm vào các vùng nhất định trên màn hình cảm ứng. menu. Máy ghi hình kỹ thuật số Là các thiết bị dùng để ghi lại. từ các thiết bị có mục đích đặc biệt để thu thập các loại dữ liệu đặc biệt cho đến các thiết bị phổ thông hơn. Có rất nhiều các thiết bị nhập. chương trình.vn 25 .

1.ppm).7 Thiết bị xuất Các hệ thống máy tính xuất ra dữ liệu đầu ra là kết quả của quá trình xử lý cho những người ra quyết định ở mọi cấp độ của tổ chức để họ có thể giải quyết các vấn đề nghiệp vụ. Mật độ điểm ảnh càng dày thì độ phân giải càng lớn. được đặt giữa 2 tấm kính phân cực. Các màn hình này có cơ chế hoạt động gần giống như TV . Về chất lượng in. do đó khi ánh sáng phốt pho mờ đi thì nó lại bắn tiếp và điểm ảnh lại sáng lên. một chất liệu giống như dầu. độ rõ và sắc nét của hình ảnh càng tốt hơn. Hơn nữa. Màn hình hiển thị Màn hình hiển thị là thiết bị giống như màn hình TV. đầu ra của hệ thống này có thể là đầu vào của hệ thống khác. Các màn hình truyền thống sử dụng ống phóng tia âm cực để hiển thị hình ảnh. các thiết bị xuất cần được thiết kế để cung cấp đúng thông tin tới đúng người cần thiết với đúng dạng thức và tại đúng thời điểm. Các tia này quét đi quét lại trên màn hình. để hình thành các ký tự và hình ảnh trên màn hình. Với bất kỳ nội dung hay dạng thức nào của đầu ra. Có nhiều loại máy in với các tốc độ. Các dạng thức đầu ra có thể là dạng trực quan. đặc điểm và khả năng khác nhau. tương tự độ phân giải màn hình.có các dòng điện tử phóng ra từ các ống phóng.31mm. do vậy.2. Tốc độ máy in được đo bằng số trang in trên phút (pages per minute . trên đó các dữ liệu đầu ra từ máy tính sẽ được hiển thị. âm thanh. Ngoài ra. và không phát ra các tia sóng làm người sử dụng màn hình CTR lo ngại. sáng hơn. Chất lượng màn hình được đo bằng số điểm ảnh ngang và dọc dùng để tạo ra nó. Khoảng cách giữa 2 điểm ảnh kề nhau gọi là khoảng cách điểm. do vậy nó còn được gọi là màn hình CRT (Cathode Ray Tube). Máy in và máy vẽ Là các thiết bị cho đầu ra bản cứng (hard copy). Màn hình tinh thể lỏng Màn hình LCD (Liquid Crystal Display) hiển thị các hình ảnh sử dụng tinh thể lỏng. Các tia này bắn vào hỗn hợp phốt pho được trát lên bề mặt màn hình. Đặc điểm của màn hình màu phụ thuộc vào chất lượng màn hình. một điểm trên màn hình gọi là điểm ảnh sẽ sáng lên.vn 26 . độ phân giải cao hơn và phản ứng nhanh hơn với những thay đổi trên màn hình. chất lượng in dựa trên số http://www. Khoảng cách này thông thường từ 0.25 đên 0. hoặc thậm chí dạng số. Khoảng cách điểm càng nhỏ thì chất lượng hình ảnh càng tốt. màn hình LCD mỏng hơn. chiếm ít diện tích và tiêu thụ ít điện năng hơn. dung lượng RAM và bộ giao diện màn hình (Graphic Card). Loại màn hình này đỡ hại mắt người sử dụng vì nó ít nhấp nháy.edu.ebook. Màn hình TFT LCD (thin-film transistor) là loại màn hình tinh thể lỏng gắn một transistor để điều khiển 1 pixel.

Phần mềm hệ thống (system software) là tập các phần mềm được thiết kế để kết hợp các hoạt động và chức năng của phần cứng và các chương trình ứng dụng trong hệ thống máy tính.v Desktop Computer: Máy tính để bàn Workstation: Máy trạm.dpi). in phun và in laser (phổ biến nhất hiện nay). Phần mềm ứng dụng (application software) bao gồm các chương trình dùng để giúp cho người sử dụng giải quyết vấn đề cụ thể nào đó bằng máy tính. Phần mềm có thể được chia làm 2 loại. Các công nghệ in được áp dụng bao gồm in kim. Chúng thường được dùng để tạo ra các sơ đồ.vn 27 . Máy in có dpi càng lớn thì chất lượng càng cao. các phần mềm ứng dụng được lưu trong ổ cứng của máy tính. bản vẽ thiết kế tòa nhà.lượng điểm in trên mỗi inch (dot per inch .edu. Handheld: Máy tính cầm tay Notebook. Các phần mềm hệ thống được thiết kế riêng cho các loại bộ xử lý và các dạng phần cứng khác nhau. thiết kế sản phNm … 2. Chương trình máy tính bao gồm chuỗi các lệnh (instructions) dùng để chỉ thị cho máy tính làm việc.8 Các loại máy tính Có nhiều loại máy tính. là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. http://www.1.ebook. chủ yếu dùng trong các ứng dụng khoa học kỹ thuật - 2.v. Thông thường. và sau đó được nạp vào bộ nhớ chính và chạy. Máy vẽ là các thiết bị xuất bản cứng được dùng trong công việc thiết kế. Laptop: Máy tính xách tay Network Computer: Máy tính được thiết kế với hệ thống thiết bị giản lược (thường công có ổ cứng).2 Phần mềm Phần mềm là các chương trình máy tính dùng để điều khiển hoạt động của phần cứng máy tính hoặc thực hiện công việc cho người sử dụng. được sử dụng theo các mục đích và nhu cầu khác nhau. chủ yếu dùng để nhập dữ liệu hoặc dùng tại các nơi công cộng như điểm truy cập Internet . có thể chạy các phần mềm chuyên dụng Midrange: Máy chủ cỡ nhỏ Mainframe: Máy chủ cỡ lớn Supercomputer: Siêu máy tính. Tài liệu (documentation) là một loại văn bản dùng để mô tả các chức năng của chương trình nhằm giúp người dùng có thể thao tác khi sử dụng chương trình và hệ thống máy tính.

Command Line Interface) http://www. flash .1 Phần mềm hệ thống Điều khiển các thao tác của phần cứng máy tính là chức năng cơ bản của phần mềm hệ thống. Phần mềm hệ thống bao gồm hệ điều hành và phần mềm tiện ích. Khi hệ thống máy tính được khởi động. chương trình ứng dụng cũng có thể được lưu ở các thiết bị lưu trữ khác như CD. Hình 2.ebook.v.Operating System) là một tập các chương trình máy tính dùng để điều khiển phần cứng và đóng vai trò như một giao diện giữa phần cứng với phần mềm ứng dụng.8 Phân loại phần mềm 2.2.vn 28 . Hệ điều hành Hệ điều hành (OS .Ngoài ra.edu.v.9 Vai trò của hệ điều hành Hệ điều hành thường được lưu trên ổ cứng của máy tính. một số phần của hệ điều hành sẽ được nạp vào máy tính. DVD. Các chức năng cơ bản của hệ điều hành bao gồm: Thực hiện các chức năng phần cứng thông thường Cung cấp giao diện người dùng: Giao diện đồ họa (graphics) hoặc giao diện dòng lệnh (CLI . Hình 2.

edu.10 Giao diện lập trình ứng dụng Hình 2.11 Ví dụ về việc hệ điều hành điều khiển việc truy cập dữ liệu vật lý http://www.- Cung cấp sự độc lập phần cứng: Đóng vai trò trung gian giữa chương trình và người dùng với phần cứng Quản lý bộ nhớ hệ thống Quản lý tác vụ Cung cấp khả năng kết nối mạng Điều khiển truy cập tài nguyên hệ thống Quản lý file - Hình 2.ebook.vn 29 .

Một số phần mềm tiện ích đã được tích hợp sẵn vào hệ điều hành. nén dữ liệu. ghi lại sự kiện.ebook. kiểm lỗi đĩa.v.v Các tiện ích hệ thống: Cung cấp các thông tin chi tiết về các phần mềm đã cài đặt lên máy tính và về phần cứng của máy tính Các tiện ích an ninh như phần mềm diệt vi rus.v.v. và phần mềm ứng dụng. quản lý file . kiểm tra truyền thông .v. làm sạch đĩa. hệ điều hành. phát hiện xâm nhập . Các phần mềm tiện ích thông dụng bao gồm: Các phần mềm tiện ích đĩa: Chống phân mảnh đĩa (fragment). Phần mềm quản lý và kiểm soát mạng: Kiểm tra mạng.vn 30 .edu.12 Các hệ điều hành thông dụng Phần mềm tiện ích Phần mềm tiện ích (utility program) là loại phần mềm được thiết kế để trợ giúp việc quản lý và phối hợp phần cứng máy tính.Các hệ điều hành thông dụng Hình 2.v - - http://www. phân vùng đĩa.

trong quá trình phát triển phần mềm. Tuy nhiên.v. chẳng hạn các chức năng hoặc hiệu năng hệ thống chưa được kiểm định trước đó bao giờ.2.vn 31 .13 Các loại phần mềm ứng dụng Tùy theo nhu cầu và điều kiện sử dụng. Phát triển độc quyền cũng sẽ đem lại sự chủ động và linh hoạt hơn trong việc chỉnh sửa hệ thống để đáp ứng các thay đổi hoặc cải tiến. Ngoài ra. người sử dụng cũng sẽ tham gia từ đầu do vậy sẽ nắm kỹ hơn về hệ thống và có khả năng điều khiển hệ thống tốt hơn sau này.v. Phần mềm phát triển độc quyền là phần mềm được xây dựng riêng cho một đơn vị. Việc chỉnh sửa có thể do đơn vị tự chỉnh sửa hoặc thuê đơn vị phát triển phần mềm thực hiện. hoặc gói có thể chỉnh sửa lại theo yêu cầu.edu. và theo yêu cầu riêng của tổ chức đó. Ngoài ra. có thể chọn phát triển phần mềm độc quyền hay xây dựng sẵn. các báo cáo đầu ra . người sử dụng sẽ có được chính xác các yêu cầu mong muốn như các chức năng.2 Phần mềm ứng dụng Phần mềm ứng dụng có thể được chia làm 2 loại: phần mềm phát triển độc quyền và phần mềm xây dựng sẵn. tổ chức nào đó. các tổ chức có nhu cầu có thể mua về để sử dụng. Gói phần mềm xây dựng sẵn có thể là gói chuNn (không có chỉnh sửa). Nhược điểm lớn nhất là sẽ tiêu tốn tài nguyên và thời gian để phát triển hệ thống từ đầu. Loại phần mềm này còn gọi lại tailor-made software (phần mềm may đo). Phần mềm phát triển độc quyền có thể do tổ chức tự xây dựng hoặc thuê một đơn vị sản xuất phần mềm thực hiện theo yêu cầu. Với phần mềm độc quyền.2. việc phát triển một hệ thống riêng biệt cũng sẽ đem lại những rủi ro nhất định. Hình 2. Phần mềm xây dựng sẵn là loại phần mềm được phát triển sẵn và có bán trên thị trường. http://www. phần mềm độc quyền cũng có những nhược điểm nhất định.ebook.

Cần có các chương trình dịch (compiler) để dịch ra ngôn ngữ máy. các lệnh đã trở nên tựa tiếng Anh hơn và dễ hiểu hơn. Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều có các đặc tả về cú pháp và ngữ nghĩa để người sử dụng có thể dùng để viết nên các chương trình. Các lệnh có sức mạnh hơn.v.v Thế hệ thứ nhất: Các lệnh được viết dưới dạng mã máy (machine code) và được thực thi trực tiếp bởi máy tính. Ngoài ra. chỉ cần chỉ cho máy tính cần làm gì. C#. phần mềm lại có thể thiếu các chức năng mà đơn vị cụ thể yêu cầu. không cần phải hướng dẫn chi tiết từng bước thực hiện.ebook. JMP .v. Một số đặc điểm của loại ngôn ngữ này là mỗi thao tác được theo sau bởi địa chỉ của các tham số và các tên gợi nhớ đã được sử dụng để thay thế cho các địa chỉ được đánh bằng số. kể cả cho người không phải lập trình viên. Phần mềm xây dựng sẵn cũng có thể không khớp với các quy trình nghiệp vụ và các chuNn dữ liệu vốn rất khác biệt giữa các đơn vị khác nhau.edu. Ví dụ điển hình là các ngôn ngữ FORTRAN. - - - http://www.vn 32 . các rủi ro về chức năng cũng như hiệu năng hệ thống được giảm thiểu. Ngoài ra. C++ . Đây chính là các công cụ để tạo nên các chương trình phần mềm để điều khiển hành vi của máy tính. do nhà sản xuất có thể đồng thời bán cho nhiều đơn vị sử dụng với cùng một phần mềm. Phần mềm loại này cũng thường có chất lượng tốt hơn. MOV. Đó chính là ngôn ngữ máy (machine language). Nhược điểm của phần mềm xây dựng sẵn là người sử dụng thường phải trả tiền cho rất nhiều chức năng họ không cần và không bao giờ sử dụng.v. chỉnh sửa nhiều lần. từ các ngôn ngữ bậc thấp nhất như ngôn ngữ máy cho đến các ngôn ngữ hiện đại ngày nay đang được sử dụng rộng rãi như Java. biểu thị các thuật toán. và có thể phải chỉnh sửa. do hệ thống đã được phát triển qua các nghiên cứu chung và trải qua quá trình sử dụng tại một số đơn vị khác và được thử nghiệm. Ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ lập trình (programming language) là một ngôn ngữ nhân tạo.Phần mềm xây dựng sẵn thường có chi phí thấp hơn. COBOL. được thiết kế để biểu thị các tính toán được thực hiện bởi máy tính. Thế hệ thứ 4: Các ngôn ngữ trở nên dễ sử dụng. Ngôn ngữ lập trình đã trải qua nhiều thế hệ phát triển. Đối với các chương trình viết bằng các ngôn ngữ này cần có các bộ hợp dịch để dịch ra ngôn ngữ máy để máy tính có thể thực thi được.v). vì phần mềm đã có sẵn và người sử dụng hoàn toàn có thể kiểm tra trước khi tiến hành mua. Thế hệ thứ 2: Các từ viết tắt được sử dụng cho các thao tác thông dụng (ví dụ ADD. Thế hệ thứ 3: Với các ngôn ngữ thuộc thế hệ này.v. cải tiến trong tương lai với chi phí rất đắt. PASCAL . đánh giá. Ngôn ngữ điển hình của thế hệ này là Hợp ngữ (Assembly language).

- http://www.v. cùng với khả năng tương tác với các đối tượng khác. Các đối tượng có thể được tái sử dụng trong các chương trình khác nhau.v.ebook. thay vì viết mã lệnh bằng văn bản. cho phép người lập trình phát triển các ứng dụng qua các kỹ thuật kéo thả (drag-and-drop). Thay vì xây dựng các chương trình theo mô hình hướng thủ tục.edu.vn 33 . làm tăng chất lượng chương trình và năng suất của người lập trình. Thế hệ thứ 6: Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. các ngôn ngữ này xây dựng chương trình dựa trên các đối tượng (object). Visual C . Đối chứa dữ liệu và các phương thức. Ví dụ Visual Basic.- Thế hệ thứ 5: Thế hệ các ngôn ngữ lập trình trực quan.

CHƯƠNG 3

TỔ CHỨC DỮ LIỆU VÀ THÔNG TIN

Dữ liệu và thông tin là 1 trong 5 thành phần cốt lõi của Hệ thống thông tin. Một Hệ thống thông tin không thể coi là hoàn thiện nếu thiếu dữ liệu. Bên cạnh đó, việc tổ chức dữ liệu cho HTTT cũng là 1 vấn đề hết sức quan trọng. Chương này sẽ giới thiệu về vấn đề tổ chức dữ liệu và thông tin cho các HTTT. Phương pháp tổ chức dữ liệu truyền thống là thông qua quản lý tệp đã cho thấy nhiều nhược điểm khi sử dụng trong các HTTT. Phương pháp quản lý dữ liệu thông qua Cơ sở dữ liệu (CSDL) là phương pháp mới, có nhiều ưu điểm so với phương pháp truyền thống. Một CSDL được thiết kế và quản lý tốt sẽ đem lại một công cụ hữu ích trong việc hỗ trợ ra quyết định. Các CSDL đều được quản lý bởi một Hệ quản trị CSDL. Hệ quản trị CSDL sẽ giúp cho việc quản lý CSDL trở nên dễ dàng và quy củ hơn, nó cho phép người sử dụng và các phần mềm lưu trữ và thu thập dữ liệu một cách có cấu trúc. Trong tương lai, các cải tiến về công nghệ tổ chức và quản lý CSDL sẽ tiếp tục được phát triển và đem lại nhiều lợi ích cho các tổ chức và doanh nghiệp. 3.1 Phân cấp dữ liệu Phân cấp dữ liệu nói đến việc tổ chức dữ liệu một cách có hệ thống, thường là theo định dạng phân cấp. Theo mô hình phân cấp, một CSDL sẽ có một hoặc nhiều file dữ liệu, mỗi file chứa dữ liệu về một lĩnh vực nào đó cần quản lý, chẳng hạn file chứa dữ liệu về nhân sự của 1 doanh nghiệp.

http://www.ebook.edu.vn

Hình 3.1 Phân cấp dữ liệu

34

File bao gồm một tập các bản ghi có liên quan, mỗi bản ghi đại diện cho 1 thực thể dữ liệu, chẳng hạn doanh nghiệp có 100 nhân viên thì mỗi nhân viên sẽ được lưu trữ trong 1 bản ghi và tập hợp 100 bản ghi tạo thành 1 file. Bản ghi là một tập các trường có liên quan, mỗi trường có thể coi là 1 thuộc tính của đối tượng dữ liệu, chẳng hạn bản ghi về Nhân viên có thể có các trường Mã NV, Họ tên, Ngày ký hợp đồng … Mỗi trường chứa một đơn vị dữ liệu đơn lẻ, chẳng hạn Tên NV. Dưới góc độ lưu trữ, một trường dữ liệu bao gồm các ký tự, các bytes, và lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ dưới dạng các bít dữ liệu. Khóa và thuộc tính Một file dữ liệu thường được biểu diễn dưới dạng các bảng, trong đó, mỗi hàng của bảng là 1 bản ghi, đại diện cho 1 thực thể dữ liệu. Mỗi cột của bảng là 1 trường, đại diện cho 1 thuộc tính của đối tượng dữ liệu.

Hình 3.2 Khóa và thuộc tính Trong các thuộc tính của đối tượng dữ liệu, một hoặc một số các trường tạo nên một định danh duy nhất cho các bản ghi trong file được gọi là trường khóa của file. Trường khóa cũng dùng để xác định các trường khác và dùng để tìm kiếm các bản ghi trong file. 3.2 Quản lý dữ liệu theo phương pháp truyền thống và phương pháp CSDL Phương pháp quản lý dữ liệu truyền thống Theo phương pháp quản lý dữ liệu truyền thống, các file dữ liệu riêng rẽ sẽ được tạo và lưu trữ cho mỗi chương trình ứng dụng. Chẳng hạn mỗi lĩnh vực nghiệp vụ như kế toán, tài chính, sản xuất … sẽ có các file dữ liệu và chương trình ứng dụng riêng rẽ. Điều này làm cho thông tin được xử lý độc lập và không có kết nối.
http://www.ebook.edu.vn

35

Phương pháp quản lý thông qua CSDL Theo phương pháp này, một khối dữ liệu chung có liên quan sẽ được lưu trữ và chia sẻ bởi các chương trình ứng dụng khác nhau. Thay vì sử dụng các file dữ liệu rời rạc, mỗi chương trình ứng dụng sử dụng 1 tập dữ liệu được kết nối hoặc có liên quan trong toàn bộ CSDL chung.

Hình 3.3 Phương pháp quản lý dữ liệu thông qua CSDL Ưu điểm của phương pháp quản lý dữ liệu thông qua CSDL Tăng cường tính chiến lược của dữ liệu doanh nghiệp : Các dữ liệu chính xác, cập nhật, và hoàn thiện được cung cấp đầy đủ cho người ra quyết định khi cần thiết và đúng định dạng cần thiết. Giảm tính dư thừa dữ liệu : Phương pháp tiếp cận CSDL làm giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn tính dư thừa của dữ liệu. Dữ liệu được tổ chức bởi hệ quản trị CSDL và được lưu tại 1 nơi duy nhất. Điều này làm tăng tính hiệu quả trong việc lưu trữ dữ liệu, tránh lãng phí dung lượng lưu trữ. Tăng cường tính toàn vẹn của dữ liệu : Với phương pháp truyền thống, các thay đổi trên dữ liệu sẽ không làm thay đổi trên tất cả các bản sao của dữ liệu đó được lưu trữ trên các file rời rạc. Điều này không xảy ra đối với CSDL, vì không có các bản sao dữ liệu được lưu trữ ở các file rời rạc khác nhau, và được lưu trữ ở 1 nơi duy nhất.

-

-

http://www.ebook.edu.vn

36

không phải làm việc với các file dữ liệu vật lý. Tuy nhiên.edu. nhân sự quản lý dữ liệu … được chia sẻ bởi nhiều người sử dụng và các ứng dụng khác nhau. tại 1 nơi duy nhất.- Dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật dữ liệu : Với phương pháp CSDL. Bởi vì chương trình ứng dụng thông qua CSDL để truy cập dữ liệu. Các kỹ thuật như mã truy cập hoặc mật khNu có thể được áp dụng để đảm bảo chỉ những người sử dụng có quyền mới được truy cập vào các phần nhất định của CSDL. ChuNn hóa việc truy cập dữ liệu : Đặc điểm căn bản của phương pháp CSDL là một phương pháp truy cập dữ liệu đồng nhất. do vậy có thể làm giảm thời gian phát triển hệ thống. một số tổ chức có thể thiết lập và duy trì hoạt động của CSDL mà không cần có người chuyên môn hóa. do các chương trình ứng dụng chỉ cần làm việc với hệ quản trị CSDL. phần mềm. Gia tăng chi phí cho người quản lý CSDL : Việc quản trị CSDL cần có nhân viên có chuyên môn trong lĩnh vực này. Với phương pháp CSDL. Quan hệ giữa các phần dữ liệu trong CSDL có thể được khảo sát và xem xét một cách dễ dàng. Bảo vệ dữ liệu tốt hơn : Việc sử dụng và truy cập các dữ liệu được lưu trữ tập trung sẽ làm cho việc quản lý và điều khiển được dễ dàng hơn. đặc biệt là các hệ quản trị CSDL cho các ứng dụng lớn. hệ quản trị CSDL sẽ chịu trách nhiệm việc cập nhật và chỉnh sửa dữ liệu.ebook. Điều này có nghĩa là các quy trình giống nhau được áp dụng bởi tất cả các chương trình ứng dụng để lưu trữ và thu thập dữ liệu. chương trình ứng dụng không bị ảnh hưởng bởi vị trí lưu trữ dữ liệu vật lý hoặc kiểu dữ liệu vật lý. Framework cho việc phát triển ứng dụng : Việc truy cập dữ liệu được chuNn hóa có nghĩa là việc phát triển chương trình ứng dụng được chuNn hóa hơn. Dễ dàng hơn trong việc chia sẻ dữ liệu và tài nguyên : Chi phí cho các phần cứng. Chương trình và dữ liệu độc lập : Hệ quản trị CSDL tổ chức dữ liệu hoàn toàn độc lập với chương trình ứng dụng. Ngoài ra. chuNn hóa.vn 37 . Dữ liệu được lưu trữ và chỉnh sửa chỉ 1 lần. Truy cập đến dữ liệu và thông tin tốt hơn : Hầu hết các hệ quản trị CSDL đều có các công cụ cho phép dễ dàng truy cập và thu thập dữ liệu từ CSDL. việc chuNn hóa quá trình truy cập dữ liệu có thể tạo nên một framework thống nhất cho phát triển ứng dụng. - - - - - - Nhược điểm của phương pháp quản lý dữ liệu thông qua CSDL Chi phí cho các phần mềm quản trị CSDL có thể sẽ tương đối lớn. - http://www. Người sử dụng và chuyên gia phát triển hệ thống không cần biết dữ liệu vật lý được lưu ở đâu. Các lệnh đơn giản được cung cấp để lấy các dữ liệu.

Một trong các kỹ thuật thường được sử dụng để mô hình hóa dữ liệu là Sơ đồ quan hệ thực thế (Entity-Relationship Diagram). E-R diagram là một sơ đồ định danh các thực thể xuất hiện trong hệ thống và mối quan hệ giữa chúng. Các thành phần chính của một E-R diagram bao gồm các thực thể (Entities). Các sơ đồ này cũng cho thấy cơ sở dữ liệu được tổ chức như thế nào.4 Mô hình quan hệ thực thể hệ thống bán hàng Trong sơ đồ quan hệ thực thể trên có 6 thực thể là Người bán hàng (Salesperson). trước hết phải tạo được các mô hình dữ liệu.3 Mô hình hóa dữ liệu Để tạo ra được các CSDL. Hình 3.- Gia tăng tính dễ bị tấn công của dữ liệu : Mặc dù CSDL mang lại tính an toàn hơn bởi các phương tiện bảo vệ có thể tập trung một nơi.edu. tổ chức. Mô hình dữ liệu định nghĩa các thành phần dữ liệu và quan hệ giữa chúng. Mô hình dữ liệu là một mô hình trừu tượng mô tả dữ liệu được biểu thị và truy cập như thế nào. được biểu thị dưới dạng các sơ đồ (diagrams). nếu hệ quản trị CSDL bị lỗi hoặc ngừng hoạt động vì một lý do nào đó. nhưng cũng làm cho dữ liệu dễ bị tấn công bởi những người truy cập trái phép một khi hệ thống an ninh bị vô hiệu hóa. Hóa đơn (Invoice). trọng số của quan hệ (Cardinality). các mối quan hệ (Relationships). 3.ebook. Mô hình hóa dữ liệu (Data Modelling) là quá trình tạo ra các mô hình dữ liệu thông qua việc áp dụng các kỹ thuật mô tả mô hình dữ liệu. Các quan hệ bao gồm : http://www. Mục hàng (Items) và Sản phNm (Product). Mô hình hóa dữ liệu doanh nghiệp là việc thực hiện tạo mô hình dữ liệu ở mức toàn bộ doanh nghiệp.vn 38 . Ngoài ra. Đơn đặt hàng (Order). Khách hàng (Customer). tất cả các ứng dụng liên quan sẽ bị ảnh hưởng.

Đây là mô hình CSDL đầu tiên ra đời nhằm giải quyết các vấn đề của việc sử dụng các file dữ liệu rời rạc. 3. Mô hình CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là mô hình quan hệ (Relational Model). http://www. Nó là một phương pháp dùng để mô tả việc CSDL có cấu trúc thế nào và sử dụng ra sao. Cấu trúc này cho phép lặp lại thông tin thông qua các quan hệ cha/con: Mỗi đối tượng cha có thể có nhiều đối tượng con. trong khi mỗi đối tượng con chỉ có tối đa 1 cha. đó là các mô hình phân cấp (Hierarchical Model) và mô hình mạng (Network Model).4 Các mô hình CSDL Mô hình CSDL (Database Model) là cấu trúc hoặc định dạng của 1 CSDL. mô hình CSDL là ứng dụng của mô hình dữ liệu khi sử dụng cùng với hệ quản trị CSDL. Mô hình phân cấp Mô hình phân cấp là mô hình trong đó dữ liệu được tổ chức dưới dạng hình cây.ebook.- Người bán hàng phục vụ Khách hàng Khách hàng đặt hàng các Đơn hàng Đơn hàng bao gồm các Mục hàng Mục hàng thuộc loại Sản phầm Đơn hàng tạo ra Hóa đơn Các quan hệ có thể là 1 – n : Chẳng hạn Người bán hàng phục vụ nhiều Khách hàng và 1 Khách hàng chỉ được phụ vụ bởi 1 Người bán hàng. trước đó cũng có một số mô hình khác được giới thiệu và sử dụng khá rộng rãi. Hoặc có thể là quan hệ 1 – 1 : Một đơn hàng sẽ tạo ra 1 hóa đơn và ngược lại. Mô hình phân cấp được sử dụng khá rộng rãi vào cuối những năm 1960s và cho đến những năm 1970s. Nói cách khác. điển hình là việc IBM đã chọn mô hình này áp dụng cho các sản phNm hệ quản trị CSDL đầu tiên của mình. tuy nhiên.edu.vn 39 . được mô tả bằng một ngôn ngữ chính thức được hỗ trợ bởi hệ quản trị CSDL.

Khác với mô hình phân cấp. những ưu điểm về hiệu năng của các mô hình phân cấp và mô hình mạng vẫn được sử dụng trong các hệ thống lớn.vn 40 .Hình 3. mô hình mạng cho phép mỗi đối tượng có thể có thể nhiều cha và nhiều con.ebook. cho đến cuối những năm 1980s.7 Mô hình mạng Ưu điểm chính của mô hình này so với mô hình phân cấp nằm ở chỗ nó cho phép mô hình hóa các mối quan hệ giữa các đối tượng theo một cách tự nhiên hơn.edu. Mặc dù mô hình này đã được thực thi và sử dụng khá rộng rãi. Hình 3. http://www. tuy nhiên. hình thành nên một cấu trúc lưới. Trên thực tế.5 Mô hình phân cấp Mô hình mạng Mô hình mạng được xem là một trong những mô hình có cách biểu diễn các đối tượng dữ liệu và quan hệ giữa chúng một cách linh hoạt hơn. tuy nhiên từ khi mô hình quan hệ ra đời và nhanh chóng trở thành mô hình thống trị trong lĩnh vực CSDL thì mô hình mạng không còn được sử dụng rộng rãi.

mô hình quan hệ cho phép biểu thị dữ liệu dưới dạng các bảng. một nhà khoa học người Anh làm việc cho IBM. D2.edu.ebook.8 Mô hình quan hệ http://www. Mỗi hàng của bảng biểu thị một mối quan hệ giữa các Vùng giá trị.record) tương đương với 1 bộ giá trị. và một bảng biểu thị một tập các mối quan hệ.F. mạnh hơn. Về căn bản. và một cột (còn gọi là thuộc tính) tương đương với 1 Vùng. Hình 3. Một thành phần của tập kết quả tích Đề các này được gọi là 1 bộ giá trị (tuple).các thiết bị phần cứng ngày càng có khả năng xử lý nhanh. Một quan hệ (relation) trên n vùng D1. Như vậy. một bảng tương đương với một quan hệ và một hàng (còn gọi là bản ghi . và mô hình quan hệ với các ưu điểm về tính linh hoạt và hiệu quả đã dần làm biến mất sự ứng dụng của 2 mô hình này trong các ứng dụng cho doanh nghiệp. mô hình quan hệ tạo nên mô hình logic của dữ liệu dựa trên 2 khái niệm: Vùng (chẳng hạn kiểu dữ liệu) và các Quan hệ. ….vn 41 . Codd. Vùng là 1 tập các giá trị. Mỗi cột của bảng biểu thị một Vùng giá trị. Nói cách khác. Dn là một tập con của phép tính tích Đề các D1 x D2 x … x Dn. cùng với các toán tử thao tác trên đó. Mô hình quan hệ Mô hình quan hệ được phát triển và giới thiệu lần đầu vào năm 1969 bởi E.

dùng để chọn lọc 1 tập các thuộc tính của 1 hoặc nhiều quan hệ.edu. Phép chiếu (Projecting): Trong khi phép chọn thực hiện lọc theo hàng thì phép chiếu thực hiện lựa chọn và lọc theo cột.ebook. nhưng nằm ở các bảng khác nhau).vn 42 . Phép nối (Join): Dùng để kết hợp các bản ghi từ 2 bảng thông qua việc khớp các giá trị trong các trường có cùng Vùng giá trị (thông thường các trường này có cùng tên. - - Hình 3.9 Kết nối các bảng dữ liệu http://www.Một số phép toán thông dụng trên CSDL quan hệ: Phép chọn (Selecting): Phép chọn cho phép lọc ra một tập con các bản ghi từ một hoặc nhiều bảng thỏa mãn các điều kiện lọc nào đó.

edu.v. đồng thời cung cấp các phương tiện để điều khiển truy cập dữ liệu. Các tổ chức. có thể chuyển chúng thành các CSDL vật lý bằng các công cụ được cung cấp bởi các hệ quản trị CSDL. doanh nghiệp và người sử dụng. khôi phục dữ liệu . doanh nghiệp. như mô hình phân cấp hoặc mô hình quan hệ. duy trì. Lược đồ CSDL (Database Schema) http://www. Hệ quản trị CSDL có thể sử dụng một trong các mô hình CSDL như đã nói ở phần trên.Tạo và hiệu chỉnh CSDL Hình 3.10 Tạo và hiệu chinrhCSDL bằng Microsoft Access Sau khi xây dựng xong mô hình CSDL. đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.v.ebook.DBMS) là một tập các chương trình phần mềm thực hiện các công việc thiết lập. như tạo mới. hiệu chỉnh các đối tượng dữ liệu. hiệu chỉnh và điều hành các thao tác với dữ liệu trong các CSDL của các tổ chức. Các hệ quản trị CSDL hiện đại thường cho phép người sử dụng và các phần mềm lưu trữ và thu thập dữ liệu theo một cách có cấu trúc.5 Hệ quản trị CSDL Hệ quản trị CSDL (Database Management System . 3. thường giao trách nhiệm quản lý và vận hành các hệ quản trị CSDL của mình cho những chuyên gia quản trị CSDL (Database Administrator) hoặc các chuyên gia kỹ thuật chuyên trách. quản lý việc điều khiển tương tranh.vn 43 .

. Lược đồ con làm tăng cường tính an toàn của CSDL và ngăn chặn việc làm tổn hại đến dữ liệu. Có một số lý do để đưa ra lược đồ con: Lược đồ con cung cấp các view khác nhau của dữ liệu cho người dùng và người phát triển hệ thống. các thuộc tính.v. lược đồ khái niệm biểu thị sơ đồ các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng. Lược đồ con có thể trợ giúp cho người quản trị CSDL. Lược đồ con (Subschema): Trong khi lược đồ CSDL là bản mô tả toàn bộ CSDL thì lược đồ con mô tả một tập con của CSDL và chỉ ra những người dùng nào có thể thao tác trên tập con đó.vn 44 . - - Hình 3. các quan hệ. lược đồ CSDL định nghĩa các bảng. trong khi vẫn đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. tuy nhiên thuật ngữ này thường chỉ một sự mô tả trực quan cấu trúc của CSDL. Lược đồ thường được lưu trong từ điển dữ liệu và thường được định nghĩa bằng ngôn ngữ CSDL văn bản.edu. và các mối quan hệ.ebook. Ở mức khái niệm. Lược đồ logic biểu thị các thực thế.Lược đồ của một hệ CSDL là cấu trúc của nó được mô tả bởi một ngôn ngữ hình thức được hỗ trợ bởi hệ quản trị CSDL. Lược đồ có thể chia làm nhiều cấp. Lược đồ vật lý là sự thực thi cụ thể của lược đồ logic. Trong một CSDL quan hệ. và các đối tượng khác. các trường.11 Lược đồ con http://www.v. khi họ không cần biết tất cả dữ liệu trong CSDL.

Từ điển dữ liệu (Data Dictionary) Từ điển dữ liệu là các thông tin mô tả chi tiết dữ liệu trong CSDL như ý nghĩa.ebook. Hình 3.Logical Access Path). các thông tin chi tiết như kiểu dữ liệu hay độ dài dữ liệu . quan hệ với các dữ liệu khác.v. mô tả các bảng. Thao tác trực tiếp với dữ liệu vật lý trên các thiết bị lưu trữ là nhiệm vụ của hệ quản trị CSDL và đường truy cập này gọi là đường truy cập vật lý (PAP .vn 45 . Đây là ngôn ngữ dùng để tạo nên các lược đồ CSDL.Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language) Là tập các lệnh dùng để định nghĩa và mô tả dữ liệu và quan hệ dữ liệu trong CSDL.edu.12 Truy cập dữ liệu http://www. nguồn gốc. hay còn gọi là siêu dữ liệu về CSDL. Ban đầu.v.v.v. định dạng . Nói cách khác đây là 1 tài liệu dùng để mô tả CSDL. chẳng hạn các XML schemas. nó được xem như 1 tập con của ngôn ngữ SQL.Physical Access Path). Lưu trữ và thu thập dữ liệu Các chương trình ứng dụng và người dùng truy cập dữ liệu thông qua hệ quản trị CSDL và không làm việc trực tiếp với dữ liệu vật lý. việc sử dụng. các trường. Đường truy cập này gọi là đường truy cập logic (LAP . nhưng hiện nay nó được dùng để chỉ bất kỳ ngôn ngữ hình thức nào mô tả các cấu trúc dữ liệu.

ebook. Ngôn ngữ này bao gồm các truy vấn và cập nhật dữ liệu.Ngôn ngữ SQL (Structured Query Language) SQL là một ngôn ngữ CSDL được thiết kế để quản lý dữ liệu trong các hệ quản trị CSDL quan hệ. thao tác với CSDL. xóa … Đầu ra của CSDL Bên cạnh các công cụ cho phép thiết lập.edu.vn 46 . Đây là những báo cáo tổng hợp hoặc chọn lọc dữ liệu theo yêu cầu được trình bày theo những định dạng mong muốn của người dùng và có thể in ấn thành các bản trên giấy để phục vụ cho mục đích sử dụng lâu dài. Hình 3. các hệ quản trị CSDL cũng có các công cụ cho phép thiết lập các báo cáo đầu ra của CSDL. điều khiển truy cập dữ liệu. có thể là 1 câu lệnh truy vấn để thu thập dữ liệu từ CSDL hoặc 1 câu lệnh dùng để thao tác với dữ liệu trong CSDL như thêm mới.13 Sử dụng SQL trong Microsoft Access SQL được phát triển lần đầu tại IBM và đầu những năm 70s. hiệu chỉnh. với mục đích làm ngôn ngữ thao và thu thập dữ liệu chứa trong các CDSL quan hệ của IBM và sau này được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. tạo và chỉnh sửa lược đồ CSDL. http://www. SQL có cú pháp khá đơn giản. chỉnh sửa.

Hình 3. Cho đến nay. đây vẫn được coi là sản phNm nổi tiếng nhất trong lĩnh vực CSDL. Đây là 1 hệ quản trị CSDL có lịch sử lâu đời và được xem là 1 trong những hệ quản trị CSDL đầu tiên sử dụng SQL mặc dù Oracle giới thiệu bản thương mại sớm hơn. nhưng MS SQL Server cũng là sản phNn CSDL rất phổ biến trên thị trường. chỉ sau Oracle. Informix: Cũng là 1 sản phNm của IBM. Ra đời sau và được xem là có chất lượng chưa bằng Oracle đặc biệt là trong các ứng dụng lớn. được cung cấp bởi các hãng phần mềm có tên tuổi.ebook. DB2: DB2 là 1 trong những sản phNn CSDL nằm trong họ hệ quản trị CSDL quan hệ của IBM. trong đó phải kể đến các sản phNm sau: Oracle: Là hệ quản trị CSDL được phát triển bởi hãng phần mềm có cùng tên. MySQL: Là hệ quản trị CSDL mã nguồn mở nổi tiếng được giới thiệu lần đầu vào năm 1995 và thường được sử dụng trong các dự án phần mềm miễn phí.edu.vn 47 . - - - http://www. thực chất được IBM mua lại từ 2001.14 Tạo báo cáo đầu ra trong Microsoft Access Các hệ quản trị CSDL phổ biến Hiện nay có khá nhiều hệ quản trị CSDL được sử dụng trên thế giới. MS SQL Server: Là sản phNn của hãng phần mềm khổng lồ Microsoft. DB2 hiện được coi là hệ quản trị CSDL tốt thứ 2.

47. 21. trong khi 1 số hệ thống chỉ có thể phục vụ 1 số ít hoặc vừa phải. 17. 11.15 Thị phần các sản phNm hệ quản trị CSDL Lựa chọn hệ quản trị CSDL phù hợp Với số lượng đa dạng các sản phNm hệ quản trị CSDL được cung cấp bởi các doanh nghiệp phần mềm trên thị thường. 3 Oracle Microsoft.1 IBM Microsoft Sysbase Other IBM. do vậy khi số người dùng đồng thời tăng lên.1 Hình 3.4 Oracle.ebook. là 1 tham số quan trọng.vn 48 . Dưới đây là một số các yếu tố quan trọng cần xem xét khi lựa chọn một hệ quản trị CSDL: Kích thước CSDL: Các hệ quản trị CSDL có thể hỗ trợ các CSDL có kích thước tối đa khác nhau. Số người dùng đồng thời: Số lượng người sử dụng. Other. Do vậy.4 Sysbase.- MS Access: Là ứng dụng CSDL cỡ nhỏ của Microsoft Thị phần của các sản phNm hệ quản trị CSDL được sử dụng trên thị thường Mỗi sản phNm hệ quản trị CSDL đều có những đặc điểm riêng của mình. người sử dụng có thể lựa chọn cho mình sản phNm phù hợp dựa trên nhu cầu cũng như các tiêu chí khác. Một số hệ quản trị CSDL có khả năng phục vụ ổn định 1 số lượng lớn người dùng. - http://www. Được ưa chuộng nhất hiện nay vẫn là sản phNm của Oracle. có nghĩa hệ quản trị CSDL phải có khả năng phục vụ nhiều hơn. Mỗi người dùng khi sử dụng hệ quản trị CSDL sẽ làm cho hệ thống phải phục vụ các thao tác của họ. cần xem xét kích thước CSDL để chọn loại phù hợp. tiếp theo là các sản phNm của IBM và Microsoft. qua đó được người dùng đánh giá và lựa chọn.edu. đặc biệt là số người sử dụng đồng thời.

Giá cả: Đây là 1 yếu tố rõ ràng là rất quan trọng. chuyển đổi. từ nhiều khuôn dạng tích hợp. nạp dữ liệu vào kho. được tổ chức và thiết kế để phục vụ cho mục đích phân tích dữ liệu và tạo các báo cáo dữ liệu. Theo định nghĩa hẹp. Web server. Nhà cung cấp: Lựa chọn dựa trên nhà cung cấp đặc biệt được quan tâm khi cân nhắc đến tính tương thích giữa các phần các nhau của hệ thống. chi tiết hơn so với dữ liệu nghiệp vụ.- Hiệu suất: Hiệu suất của 1 hệ quản trị CSDL nói đến năng lực xử lý của hệ thống. ngày nay khi nói đến kho dữ liệu người ta thường hiểu theo nghĩa rộng hơn. Không có một kiến trúc chi tiết chuNn nào cho kho dữ liệu. Đây chính là các công cụ dùng để thu thập. . tuy nhiên. kho dữ liệu lưu trữ các dữ liệu nhất quán.6 Ứng dụng khác của CSDL Kho dữ liệu (Data Warehouse) Kho dữ liệu là một CSDL thu thập các thông tin nghiệp vụ của tổ chức từ rất nhiều nguồn khác nhau. Có nhiều kiểu kiến trúc tùy thuộc từng môi trường và bối cảnh khác nhau. hỗ trợ cho việc ra quyết định. các công cụ để quản lý siêu dữ liệu . Tuy nhiên. Nói cách khác. Lớp siêu dữ liệu: Đây thường là phần dữ liệu mô tả. Do vậy cần cân nhắc lựa chọn hệ thống phù hợp cả về chất lượng và chi phí nằm trong kế hoạch cho phép.v Lớp truy cập dữ liệu: Giao diện giữa lớp truy cập thông tin và lớp CSDL nghiệp vụ. đã được chuNn hóa và làm sạch. Các hệ quản trị CSDL tốt thường cho giá cả khá cao. có nguồn gốc từ các hệ thống nghiệp vụ khác nhau. nạp dữ liệu vào kho.vn - - 49 . chẳng hạn các hệ thống quản lý nghiệp vụ v. trong khi một số loại khác giá thấp hơn nhưng cũng có khả năng đáp ứng yêu cầu. tuy nhiên.v. chẳng hạn các câu lệnh SQL phức tạp hoặc các tính năng liên quan đến thao tác dữ liệu. trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của tổ chức. kể cả phần cứng hoặc các phần mềm khác liên quan như hệ điều hành. một số hệ quản trị CSDL có thể không hỗ trợ các tính năng đặc biệt hoặc nâng cao. cả việc thu thập.edu. - - 3. http://www. bao gồm cả việc tổng hợp và phân tích dữ liệu.v.v.ebook.v.v. Do vậy khi lựa chọn hệ quản trị CSDL cần chọn loại có hỗ trợ các tính năng cần thiết của hệ thống. kho dữ liệu chỉ bao gồm việc lưu trữ dữ liệu. nhìn chung các kho dữ liệu thường có cấu trúc tổng thể bao gồm các lớp có liên quan sau: Lớp CSDL nghiệp vụ: Đây chính là nguồn của kho dữ liệu. chuyển đổi. Tính năng: Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện đại đều có cùng một số tính năng cơ bản.

dữ liệu trong kho dữ liệu không được chuNn hóa chặt chẽ. Các hệ thống nghiệp vụ được tối ưu hóa để đảm bảo cho tính toàn vẹn dữ liệu. dữ liệu trong kho thường được lưu trữ nhiều lần.16 Kho dữ liệu Việc lưu trữ dữ liệu trong kho dữ liệu cũng có sự khác biệt so với các hệ thống nghiệp vụ. Các CSDL khi đó được chuNn hóa và chia ra làm rất nhiều bảng dữ liệu. khai phá dữ liệu .- Lớp truy cập thông tin: Tại lớp này. Xử lý phân tích trực tuyến (OLAP) và khai phá dữ liệu (Data mining) http://www. các dữ liệu cũ thường được thanh lọc dần ra khỏi CSDL nghiệp vụ. Các CSDL này có hiệu suất cập nhật thông tin rất nhanh bởi vì chỉ có 1 lượng nhỏ dữ liệu trong các bảng này bị ảnh hưởng mỗi lần giao dịch nghiệp vụ được xử lý.v. Ngoài ra. bao gồm các công cụ để phân tích kinh doanh. Trong khi đó. Hình 3. dữ liệu được truy cập để tạo báo cáo và phân tích. để tăng tốc tốc truy cập thông tin.v. Dữ liệu được lấy từ các hệ thống nghiệp vụ và được lưu giữ trong kho dữ liệu thậm chí kể cả sau khi nó đã bị thanh lọc ra khỏi hệ thống nghiệp vụ.ebook. Ngoài ra.edu. Thông thường. chúng được quản lý một cách hiệu quả thông qua các CSDL quan hệ.vn 50 . kho dữ liệu được tối ưu hóa cho việc thu thập và phân tích thông tin. chú trọng vào việc lưu trữ và quản lý giao dịch nghiệp vụ thông qua việc chuNn hóa CSDL và mô hình quan hệ thực thể. để nâng cao hiệu suất xử lý.

trong đó phải kể đến phương pháp Xử lý phân tích trực tuyến (OLAP – Online Analytical Processing) và Khai phá dữ liệu (Data mining).edu.ebook. khai phá dữ liệu ngày càng trở thành một công cụ quan trọng trong việc chuyển đổi dữ liệu thành thông tin có ích. Phân tích xu hướng mua bán: Chỉ ra các sản phNm và dịch vụ thường được mua cùng thời điểm (chẳng hạn phụ nữ mua son thường mua cùng nước hoa).vn 51 . http://www.Trong các hệ thống kho dữ liệu. Phân đoạn thị trường: Phân nhóm các khách hàng dựa trên đặc tính hoặc sở thích. ưu đãi … thay đổi theo thời gian như thế nào. hướng khai phá và người sử dụng phải tin tưởng vào công cụ khai phá dữ liệu để phát hiện ra các dữ liệu và giả thiết chưa có. Phát hiện gian lận: Chỉ ra các giao dịch có dấu hiệu lừa đảo hoặc bất hợp pháp. OLAP là phương pháp phân tích dạng top-down. Sau đây là một số ứng dụng thông dụng của khai phá dữ liệu: Làm thương hiệu. khối lượng tiêu dùng. Marketing trực tiếp: Chỉ ra các khách hàng tiềm năng có vẻ như sẽ đáp ứng lại trong 1 chiến dịch marketing trực tiếp như qua điện thoại hoặc email. Phân tích xu hướng thị trường: Phân tích các tham số chính như doanh số. - - - - Trong khi khai phá dữ liệu làm việc ở mức chi tiết thì OLAP làm việc ở mức tổng quan hơn. Phân tích sự rời bỏ của khách hàng: Dự báo tỷ lệ số khách hàng hiện tại sẽ rời bỏ doanh nghiệp để đến với đối thủ. Khai phá dữ liệu là quá trình phát hiện ra các mẫu dữ liệu Nn và các mối quan hệ trong kho dữ liệu. Khai phá dữ liệu là phân tích bottom-up. định vị sản phNm và dịch vụ: Cho phép các chiến lược gia hình dung ra những vị trí khác nhau của đối thủ trong một thị trường cho trước sử dụng dữ liệu trên một số các tính năng quan trọng của sản phNm. hướng truy vấn và yêu cầu người sử dụng có kiến thức về dữ liệu và bối cảnh nghiệp vụ. Với việc dữ liệu được thu thập ngày càng nhiều. có một số phương pháp phân tích.

doanh nghiệp. tạo ra một lợi thế cạnh tranh lâu dài. phần mềm là nền tảng cho hệ thống thông tin. Thông tin này sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu trước khi chuyển đi. hoạt động của Web. Một hệ thống viễn thông điển hình thường bao gồm các thành phần sau: Hệ thống gửi thông tin: Là hệ thống phát ra thông tin.v. các phương án xử lý dữ liệu cơ bản và ưu nhược điểm của các phương pháp. viễn thông thường liên quan đến việc sử dụng các thiết bị điện tử như điện thoại.CHƯƠNG 4 CÁC HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG Bên cạnh các hệ thống phần cứng. - http://www. Việc sử dụng hiệu quả các hệ thống truyền thông. đồng thời cũng xem xét các khái niệm Intranet. trở nên nhanh nhạy và sáng tạo hơn. Internet rõ ràng là một hệ thống rất quan trọng và được sử dụng cực kỳ rộng rãi. Web đã trở thành một dịch vụ không thể thiếu cho người dùng Internet. truyền thông. và việc các tổ chức sử dụng chúng ra sao.vn 52 . vai trò của các nhà cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ căn bản trên Internet. search engine và các công cụ Web khác. Trong các hệ thống truyền thông. 4. là nguồn nơi thông tin sẽ xuất phát để đi tới đích. chúng ta sẽ xem xét các khái niệm về hệ thống truyền thông.ebook. Trong phần đầu chương. các thành phần cơ bản của hệ thống truyền thông. Internet cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng cho người sử dụng và các tổ chức.1 Các thành phần của hệ thống viễn thông Viễn thông được hiểu là việc truyền tải thông tin qua một khoảng cách xa nhằm phục vụ cho việc liêc lạc. kể cả người dùng cá nhân hay các tổ chức.v. các phương pháp kết nối Internet. Tín hiệu: Là thông tin đã được chuyển đổi để truyền đi trên đường truyền. Phương tiện truyền dẫn: Là thành phần truyền tải tín hiệu. Ngày nay. doanh nghiệp. Xuất phát từ một hệ thống quản lý tài liệu. các hệ thống mạng sẽ làm cho tổ chức. Phần cuối của chương sẽ trình bày các khái niệm về Web. máy tính .edu. Chương này cũng sẽ mô tả sơ lược về hoạt động của Internet. Extranet. trong đó có World Wide Web. trong thời đại kết nối ngày nay. giao tiếp. các hệ thống truyền thông cũng được coi như không thể thiếu đối với việc phát triển các hệ thống thông tin bởi hầu hết các hệ thống thông tin hiện nay đều hoạt động trong môi trường mạng. bao gồm việc sử dụng các trình duyệt. truyền hình. radio.

- Thiết bị viễn thông: Là các thiết bị dùng để chuyển đổi tín hiệu sang dạng phù hợp và/hoặc thực hiện các nhiệm vụ truyền thông khác. mà không bị méo tín hiệu. tuy nhiên giá thành cao hơn và việc triển khai phức tạp hơn. Hệ thống nhận: Là hệ thống sẽ nhận tín hiệu và chuyển đổi lại thành thông tin để sử dụng. đi xa. Cáp quang có kích thước nhỏ hơn nhiều so với cáp đồng. có khả năng truyền dữ liệu tốc độ cực cao.edu. Loại cáp này sử dụng các tia ánh sáng để truyền dữ liệu. Cáp đồng trục (Coaxial Cable): Loại cáp có 1 lõi dẫn điện bên trong và bao bọc bởi lớp cách điện và sau đó lại được bọc bởi 1 lớp dẫn nữa và cuối cùng tất cả được bao phủ bởi lớp vỏ bên ngoài. Tuy nhiên. Cáp quang (Fiber-optic Cable): Bao gồm rất nhiều những sợi thủy tinh cực nhỏ được bó lại với nhau trong 1 lớp vỏ bọc. Cáp này có tốc độ truyền cao hơn cáp xoắn đôi. dùng cho các loại tín hiệu khác nhau. - Hình 4. có ưu điểm không phải triển khai - - - http://www.vn 53 . cáp quang là loại phương tiện truyền dẫn có giá thành và chi phí triển khai rất cao. Đây là phương pháp truyền vô tuyến.ebook.1 Các thành phần của hệ thống viễn thông Các loại phương tiện truyền dẫn Có nhiều loại phương tiện truyền dẫn khác nhau. Truyền dẫn viba (Microwave): Sử dụng các tín hiệu radio tần số cao để truyền qua không gian. Sau đây là 1 số loại điển hình: Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair Cable): Là loại cáp sử dụng các cặp sợ dây đồng xoắn vào nhau. Loại cáp này được sử dụng rộng rãi cho các dịch vụ điện thoại hoặc mạng máy tính có khoảng cách gần. có thể bọc hoặc không bọc. nhưng nhược điểm là tốc độ chậm và độ dài tối đa bị giới hạn.

Thiết bị này cũng thực hiện chức năng ngược lại là giải điều chế (demodulation) để chuyển đổi tín hiệu tương tự ngược trở lại tín hiệu số. Truyền dẫn tế bào (Cellular): Cũng là phương pháp vô tuyến. Nhược điểm là không được có vật cản trên đường truyền giữa bên gửi và bên nhận. chia vùng hoạt động ra thành các tế bào. tín hiệu cũng dễ bị can thiệp.vn - - - 54 . tạo cho người dùng một công cụ truyền thông rất hiệu quả. Fax modem là một thiết bị kết hợp giữa fax và modem. PBX (Private Branch Exchange): Tổng đài cá nhân tự động.edu. Tại đầu nhận thông tin. http://www. nhờ đó có thể làm giảm chi phí truyền thông. cần có một thiết bị tách kênh (Demultiplexer) để tách tín hiệu. Là thiết bị tổng đài phục vụ riêng cho một tổ chức hoặc một doanh nghiệp. PBX cho phép thiết lập các cuộc gọi nội bộ trong hệ thống hoặc kết nối ra hệ thống mạng ngoài qua một số đường điện thoại của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.Demodulator): Là thiết bị có chức năng chuyển đổi tín hiệu từ dạng số (digital) sang dạng tương tự (analog) để có thể truyền đi trên hệ thống truyền dẫn điện thoại thông thường. Fax modem: Các thiết bị Fax cho phép truyền đi các bản sao văn bản qua đường điện thoại thông thường.2 Phương tiện truyền dẫn Các thiết bị viễn thông phổ biến Modem (Modulator . tín hiệu có thể dễ bị can thiệp. Ngoài ra.ebook. Bộ dồn kênh (Multiplexer): Bộ dồn kênh cho phép một vài tín hiệu truyền thông chia sẻ và có thể cùng truyền trên một đường truyền duy nhất tại cùng thời điểm. Truyền dẫn hồng ngoại (Infrared): Tín hiệu được truyền qua không khí dưới dạng các sóng ánh sáng. và có thể truyền tốc độ cao. Tiện lợi trong việc di chuyển thiết bị. - Hình 4.dây. Hỗ trợ cho người dùng di dộng. tuy nhiên phải không có vật cản trên đường truyền và chỉ áp dụng được trong khoảng cách ngắn. Quá trình này gọi là điều chế (modulation).

DSL có thể được sử dụng cùng thời điểm trên cùng đường dây với dịch vụ điện thoại thông thường vì nó sử dụng dải tần cao hơn tín hiệu thoại. chi phí thuê bao hàng tháng tùy theo khoảng các. doanh nghiệp. có khả năng tích hợp nhiều loại dịch vụ trên cùng 1 đường truyền.Nhà cung cấp và các dịch vụ viễn thông Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông là các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại và các dịch vụ truyền thông khác tương tự. Tốc độ upload thường chậm hơn download đối với công nghệ ADSL (Asymmetric DSL).Digital Subscriber Line): DSL hoặc xDSL là một họ các công nghệ cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu dạng số trên các đường dây thuê bao điện thoại thông thường. có đặc điểm là giá rẻ. Các mô hình xử lý trong mạng máy tính Xử lý tập trung (Centralized Processing) http://www. Dịch vụ đường dây thuê bao số (DSL . các thiết bị mạng. - - - - - 4. chủ yếu phù hợp với việc truyền các cuộc gọi điện thoại. không phù hợp cho các ứng dụng truyền video và dữ liệu lớn. nhưng tốc độ thấp (56 Kpbs). nhưng giá cả đắt hơn và không phổ biến rộng như dịch vụ điện thoại thông thường.ebook.Integrated Services Digital Network): Là một loại hình mạng theo kỹ thuật số. thường được sử dụng cho các tổ chức. Chi phí thiết lập dịch vụ đắt.2 Mạng và xử lý phân tán Định nghĩa mạng máy tính: Các hệ thống máy tính được kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn. Tốc độ tối đa có thể lên tới vài Mbps. nhưng chi phí cao và không phố biến rộng. Một số loại dịch vụ truyền thông phổ biến: Dịch vụ điện thoại thông thường (Standard Phone): Đây là dịch vụ rất phổ biến. phụ thuộc vào công nghệ.544 Mbps. T1: Là một dịch vụ băng rộng tốc độ cao. điều kiện đường dây và mức độ dịch vụ. Cable Modem: Là loại dịch vụ truyền thông trên hệ thống hạ tầng cáp truyền hình. và phần mềm. Dịch vụ này thường gặp phải một số vấn đề như trễ tín hiệu hoặc ảnh hưởng bởi thời tiết. thích hợp cho các ứng dụng tốc độ cao. Tốc độ download của DSL lên tới hàng chục Mbps.edu. Internet vệ tinh (Satellite): Là dịch vụ dành cho các vùng không có khả năng thiết lập các kết nối mặt đất như DSL hoặc Cable Internet. Mạng số tích hợp đa dịch vụ (ISDN .vn 55 . lên tới 1. Có tốc độ khá cao.

http://www. Người dùng máy tính cá nhân có thể chạy các ứng dụng của riêng mình đồng thời cũng vẫn có thể truy cập vào máy tính trung tâm khi cần. Việc truy cập tới máy tính xử lý có thể thông qua các trạm cuối không thông minh. có khả năng xử lý định dạng đầu ra. Tất cả công việc xử lý đều được thực hiện tại máy tính trung tâm.4 Xử lý tập trung với trạm cuối thông minh hơn Tới những năm 1990s. các trạm cuối được thay thế bởi các máy tính cá nhân. Hình 4. mô hình client/server ra đời và dần thay thế các hệ thống truy nhập trạm cuối. chỉ có chức năng gửi đầu vào và nhận kết quả đầu ra. hoặc thông qua các trạm cuối thông minh hơn.3 Xử lý tập trung với trạm cuối không thông minh Khi máy tính cá nhân và mạng cục bộ phát triển. có chức năng như trạm cuối nhưng có thêm các thiết bị phần cứng và phần mềm khác. Máy khách (client) kết nối với máy chủ thông qua hệ thống mạng thay vì các trạm cuối được nối trực tiếp tới máy xử lý trung tâm. Hình 4.ebook.edu.vn 56 .Việc xử lý được thực hiện tại 1 máy tính hoặc 1 hệ thống máy tính gộp (cluster) tại một nơi duy nhất.

nhưng với tần suất không liên tục. Mặc dù dữ liệu được truyền giữa các máy tính theo định kỳ để phối hợp xử lý.ebook.vn 57 .5 Mô hình Client/Server Xử lý rời rạc (Decentralized Processing) Là mô hình xử lý được thực hiện tại nhiều máy đặt tại các nơi khác nhau. được kết nối với nhau qua mạng và được trang bị các phần mềm hệ thống phân tán. Phần mềm truyền thông: Là các phần mềm cung cấp các chức năng quan trọng trong mạng.edu. Người dùng của hệ thống phân tán sẽ chỉ tương tác với một giao diện duy nhất mặc dù việc xử lý có thể được thực hiện bởi các hệ thống máy tính đặt ở các nơi xa nhau. Hệ điều hành mạng: Là hệ điều hành có các thành phần và các chương trình cho phép máy tính kết nối mạng và tiếp nhận các yêu cầu từ các máy tính khác về dữ liệu và điều khiển việc truy cập tới các tài nguyên như máy in hoặc hệ thống tệp.v. Xử lý phân tán (Distributed Processing) Mô hình sử dụng các hệ thống máy tính đặt ở xa nhưng kết nối với nhau qua mạng để giải quyết một vấn đề hoặc xử lý thông tin. cho phép người dùng và các hệ thống có thể trao đổi thông tin và dữ liệu qua mạng.v.Hình 4. Phần mềm quản lý mạng: Phần mềm dùng để giám sát hoạt động của các hệ thống máy tính trong mạng và các tài nguyên được chia sẻ. Phần mềm này sẽ cho phép các máy tính kết hợp hoạt động và chia sẻ tài nguyên phần cứng. dữ liệu . 4. Một số giao thức truyền thông thông dụng http://www. Một hệ thống phân tán bao gồm nhiều máy tính độc lập. phần mềm.3 Các giao thức và phần mềm truyền thông Giao thức truyền thông: Các luật và các tiêu chuNn cần thiết để đảm bảo việc truyền thông có thể thực hiện được.

edu. 802. Phần lõi của Internet có thể được xem như là một mạng lưới các thiết bị mạng là Router kết nối với nhau và có chức năng chọn đường. Bluetooth: ChuNn không dây cho phép kết nối các thiết bị điện thoại di động. ra đời vào những năm 1970s. Hiện nay SNA vẫn được sử dụng trong một số ngân hàng và mạng giao dịch tài chính. vận hành. Các bản tin từ trạm gửi sẽ được chuyển tiếp qua các Router của ISP mà trạm kết nối vào và có thể sẽ chuyển qua các ISP khác cho tới khi đến trạm nhận thông tin. máy tính cầm tay.11b/Wifi: ChuNn không dây cho phép kết nối các thiết bị không dây với khoảng cách xa hơn. TCP/IP (Transmission Control Protocol / Internet Protocol): Giao thức truyền thông nguyên thủy của Internet. Tương tự như OSI nhưng chỉ chia thành 4 tầng.vn 58 . Để có thể kết nối tới Internet. 802. có phạm vi trên toàn cầu. nhờ đó nhiều người dùng có thể dễ dàng sử dụng 1 sợi cáp theo tiêu chuNn để kết nối thiết bị. SNA (System Network Architecture): Giao thức truyền thông được phát triển và sử dụng trên các máy tính của IBM. đường truyền riêng … Các ISP có kết nối tới các ISP mức cao hơn và qua đó kết nối vào mạng lõi của Internet. http://www.11a: ChuNn không dây cho phép kết nối các thiết bị ATM không dây với tốc độ lên tới 54 Mbps. DSL. có thể hỗ trợ tốc độ truyền lên tới 10 Gbps. Ethernet: Giao thức truyền thông rất phổ biến được sử dụng cho các mạng cục bộ để đảm bảo tính thống nhất và tương thích giữa các thiết bị truyền thông. và các thiết bị di động khác trong khoảng cách ngắn.Internet Service Provider) thông qua các kỹ thuật như quay số (dial-up). chuyển tiếp các gói tin đi tới đích. ATM (Asyschronous Transfer Mode): Công nghệ chuyển mạch chia bản tin thành các tế bào có kích thước cố định 53 bytes. người sử dụng (cá nhân hoặc tổ chức) phải thiết lập kết nối tới một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP .4 Sơ lược về chức năng và hoạt động của Internet Internet là một mạng của các mạng. chia sẻ tài nguyên. và bảo trì các mạng truyền thông phức tạp.- Mô hình OSI (Open Systems Interconnection): Giao thức này phân chia các chức năng truyền thông ra thành 7 tầng khác nhau để làm đơn giản hóa việc phát triển.ebook. - - - - - - - 4.

vn 59 . Internet Protocol (IP): Là giao thức chính ở tầng liên mạng của mô hình TCP/IP. TCP còn được sử dụng cho nhiều ứng dụng khác. Phiên bản đầu tiên của địa chỉ IP gọi là IPv4 hiện đang được dùng chính trên Internet. liên quan tới việc truyền thông giữa 2 hệ thống cuối. chẳng hạn giữa trình duyệt Web và Web server. từ một chương trình trên một trạm này tới một chương trình trên một trạm khác. Nói cách khác.edu. có thứ tự. Bên cạnh ứng dụng Web. Mặc dù vậy. IPv4 có một số hạn chế và phiên bản tiếp theo IPv6 đang được triển khai thay thế dần phiên bản cũ. TCP cung cấp một tiến trình truyền thông tin cậy.Hình 4. điển http://www.6 Truyền dữ liệu trên Internet Hoạt động của Internet Hoạt động của Internet dựa trên bộ giao thức nổi tiếng là TCP/IP. 2 tiến trình trên các trạm. Để làm được việc này.ebook. và cấu trúc của gói tin. IP định nghĩa phương pháp đánh địa chỉ (gọi là lược đồ địa chỉ IP). từ trạm tới trạm thông qua việc chuyển tiếp các gói tin qua mạng Internet thì TCP hoạt động ở cấp độ cao hơn. Trong khi giao thức IP điều khiển việc truyền dữ liệu ở cấp độ thấp hơn. trong đó có 2 giao thức chính được lấy làm tên gọi của bộ giao thức là TCP (Transmission Control Protocol) và IP (Internet Protocol). Transmission Control Protocol (TCP): Là một trong 2 giao thức chính của bộ giao thức TCP/IP. IP có nhiệm vụ truyền tải các gói tin từ trạm nguồn tới trạm đích dựa trên địa chỉ của trạm.

bao gồm generic top-level domain như com.v. org . thông dụng hơn cả là phương pháp kết nối bằng mạng công cộng thông qua 1 modem.v.vn - - 60 .v và country code top-level domains phân biệt theo quốc gia. tên miền hoặc địa chỉ IP của trạm chứa tài nguyên. truyền tệp . Để phân cấp. Bên dưới cấp độ đầu tiên là các tên miền cấp độ 2 và 3 thường được dùng để dành cho người dùng cuối kết nối các hệ thống mạng của họ tới Internet. và đường dẫn đến tài nguyên. tên miền được tổ chức dưới dạng các cấp độ (levels). TCP cũng có chức năng phát hiện lỗi. điều khiển tắc nghẽn. net. có thể thiết lập kết nối tới mạng của ISP bằng một kênh truyền riêng qua 1 Router.ebook. tên miền được sử dụng.7 Top-level domain Kết nối và truy cập tới Internet Để truy cập tới Internet thì phải thiết lập kết nối thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Kết nối thông qua modem từ máy tính cá nhân: Đối với người dùng cá nhân. Cấp độ đầu tiên là top-level domains. thiết lập các Web site. Uniform Resource Locator (URL): URL được sử dụng để định vị một tài nguyên trên mạng Internet và cơ chế để thu thập nó.v. Kết nối thông qua dịch vụ online: Người sử dụng kết nối tới máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ online. protocol://domain/pathname Ví dụ: http://www. http://www.ptit.edu. Hình 4. Về căn bản. Sau đây là một số phương pháp kết nối thông dụng: Kết nối thông qua mạng cục bộ: Từ mạng cục bộ của người dùng (thường là tổ chức). hoặc tạo ra các tài nguyên khác có thể được truy cập qua Internet. điều khiển khiển luồng.vn/library/books/is.pdf Tên miền (Domain name): Để thay thế cho các địa chỉ IP khó nhớ trong việc định danh một trạm trên mạng.hình là email.edu. URL thường có 3 phần là giao thức.

vn www.vn 4.com. sau đây là một số dịch vụ phổ biến trên Internet : http://www.edu.ebook.spt.5 Các dịch vụ truyền thông và Internet Internet cung cấp vô số các dịch vụ rất hữu ích cho người sử dụng cũng như những nhà phát triển.vn www.viettel.com.fpt.vnpt.vn www.com.com.netnam.Hình 4.vn 61 .vn www. điển hình là các ISP sau: STT 1 2 3 4 5 Tên ISP Công ty Cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SaigonPostel) Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) Công ty NetNam Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) Web site www.8 Kết nối và truy cập tới Internet Các ISP điển hình tại Việt Nam: Tại Việt Nam hiện nay có khoảng gần 20 ISP.

Internet Video Conferencing : Dịch vụ hỗ trợ giao tiếp trực tiếp bằng hình ảnh và âm thanh giữa nhiều người dùng Internet. FTP (File Transfer Protocol): Dịch vụ truyền file cho phép chuyển các file từ máy này đến máy khác qua mạng Internet. Chat rooms : Tạo môi trường để nhiều người dùng có thể trao đổi trực tuyến. Content Streaming : Cho phép người dùng truyền các file đa phương tiện qua mạng.edu. Chẳng hạn người dùng có thể đăng nhập vào máy tính ở cơ quan từ một địa điểm ở xa như ở nhà hoặc ở nơi làm việc khác. EDI vẫn đem lại nhiều lợi ích khác như tốc độ nhanh hơn. Music. Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI .v giữa người dùng Internet 1 cách nhanh chóng. giảm các chi phí như sắp xếp. file dữ liệu . phân http://www. thông qua giấy tờ. nhờ đó các dòng dữ liệu âm thanh và hình ảnh được hiển thị gần như liên tục trong khi nội dung còn lại vẫn đang tiếp tục được truyền đi. Mua bán qua mạng : Cho phép người dùng mua bán các sản phNm và dịch vụ qua Internet. Đấu giá trên mạng : Dịch vụ tổ chức các phiên đấu giá qua Web cho người dùng trên khắp thế giới tham gia. có cấu trúc được thống nhất giữa 2 bên. video qua mạng : Cho phép người dùng nghe.ebook. doanh nghiệp trao đổi dữ liệu nghiệp vụ và thương mại dưới dạng dữ liệu điện tử và theo một định dạng chuNn. âm thanh.- Email : Thư điện tử là dịch vụ rất tiện lợi cho người dùng.Electronic Data Interchange) : Cho phép các tổ chức. xem hoặc tải âm nhạc. hình ảnh. Một số hệ thống cho phép trao đổi giữa giữa người dùng phần mềm trên máy tính và người dùng điện thoại (PCto-Phone).v.vn - - - - - - - - - - 62 . Thậm chí kể cả khi các giấy tờ được duy trì sử dụng song song. video qua mạng. Lợi ích chính của EDI là làm giảm chi phí đáng kể so với phương pháp trao đổi thủ công. Telnet : Dịch vụ đăng nhập từ xa cho phép người dùng truy cập vào 1 máy tính khác ở xa qua mạng và sử dụng các tài nguyên được phép. Trao đổi trực tuyến : Cho phép hai hoặc nhiều người có thể trao đổi trực tiếp theo thời gian thực qua mạng Internet. cho phép trao đổi các thông tin dạng file text. Internet phone : Cho phép người dùng Internet sử dụng các phần mềm và thiết bị tương thích để trao đổi với nhau bằng giọng nói qua mạng. tổ chức. radio.

Sử dụng trình duyệt Web (Web browser). Web site : Là một tập các trang web.phối.ebook. - Hình 4. Mạng công cộng và các dịch vụ chuyên biệt : Cung cấp cho người dùng khả năng truy cập tới khối dữ liệu khổng lồ và các dịch vụ khác.edu. Có thể nói. hình ảnh.vn 63 .v.v. Web là một dịch vụ Internet bao gồm hàng triệu máy tính độc lập nhưng làm việc cùng với nhau như một khối thống nhất. Đào tạo qua mạng : Cho phép tổ chức các lớp học ảo qua hệ thống mạng hoặc cung cấp các bài giảng dạng điện tử trên mạng.9 Trao đổi dữ liệu điện tử World Wide Web (Web) Web là một hệ thống các tài liệu siêu văn bản có liên liên kết với nhau và có thể được truy cập thông qua Internet. và các dạng thức khác và có thể chuyển qua giữa các trang này bằng các siêu liên kết. http://www.v. hoặc các tài nguyên số khác có quan hệ với nhau. được gắn địa chỉ với 1 tên miền hoặc 1 địa chỉ IP.v. Một ưu điểm nữa của EDI là giảm các lỗi trong quá trình trao đổi dữ liệu chẳng hạn lỗi trong quá trình vận chuyển . video. hình ảnh. tìm kiếm tài liệu . người dùng có thể xem các trang Web chứa văn bản. video. Một web site được lưu trữ trên máy chủ web và có thể truy cập qua Internet.

vn 64 . và các siêu liên kết được bố trí với nhau để tạo thành một dạng thông tin hỗn hợp. thông tin. và các hạng mục khác. audio. Thông tin hỗn hợp này có thể được tạo ra bằng cách sử dụng một ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản là HTML và sau đó được hiển thị bởi các chương trình phần mềm gọi là các trình duyệt Web.v.là ngôn ngữ được dùng để tạo ra các trang web. Java Applets : Là một chương trình được viết bằng ngôn ngữ Java có thể nhúng vào các trang html thông qua thẻ <APPLET> theo cách tương tự như nhúng các hình ảnh vào trang web. ví dụ các đối tượng được tạo ra bằng các công cụ như Multimedia Flash . ngoài Java applet còn một số loại đối tượng khác cung cấp tính năng tương tác cũng có thể nhúng vào trang web. một dạng trình duyệt web tự động lần theo các liên kết trên trang web. nằm trong trang web. Khi người dùng sử dụng trình duyệt web có hỗ trợ Java để xem trang web có chứa applet. trong đó các dạng thức dữ liệu như văn bản. Hiện nay.v. Search Engine (SE): Máy tìm kiếm là công cụ được thiết kế để thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. HTML được viết dưới dạng các thành tố HTML bao gồm các thẻ được bao bởi một cặp ngoặc nhọn (< . http://www.edu. hình ảnh. lấy từ chính các trang html. các SE hoạt động một các tự động thông qua các thuật toán được cài đặt bởi người dùng hoặc kết hợp tự động và thủ công.Hypermedia : Là khái niệm mở rộng của siêu văn bản (hypertext). Thông thường Java applet được sử dụng để cung cấp các tính năng tương tác cho ứng dụng web mà html không làm được. có thể là các trang web. SE sẽ kiểm tra CSDL chỉ mục và cung cấp danh sách các trang web khớp nhất với truy vấn của người dùng. hoặc các dạng thức khác. Khi người sử dụng gửi một truy vấn tới SE (thường sử dụng từ khóa). siêu liên kết đến văn bản khác.. đoạn văn bản. Các trang này được thu thập thông qua các phần mềm web crawler (spider). hình ảnh. mã của applet sẽ được tải về hệ thống của người sử dụng và được thực hiện bởi máy ảo Java (Java Virtual Machine) của trình duyệt. >). Kết quả tìm kiếm thường được hiển thị dưới dạng danh sách các tài nguyên tìm được. Khác với các thư mục Web được duy trì thủ công bởi người dùng. Ngôn ngữ này cung cấp phương thức để tạo ra một tài liệu có cấu trúc bằng cách chỉ ra các ngữ nghĩa cấu trúc của văn bản như tiêu đề. danh sách liệt kê. Các thành tố HTML đóng vai trò như các chỉ dẫn cho trình duyệt web biết tài liệu được phiên dịch như thế nào và hiển thị trên màn hình ra sao. video. Để làm được việc này. HTML (HyperText Markup Language) : Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản .ebook. Dữ liệu về các trang web được chứa trong CSDL chỉ mục để sử dụng cho việc truy vấn sau này. Nội dung trang web sau đó được phân tích và xác định xem sẽ đánh chỉ mục (index) nó như thế nào. các SE phải lưu trữ thông tin về rất nhiều trang web. Nó cũng cho phép hình ảnh và các đối tượng khác được nhúng vào trang web và có thể được dùng để tạo ra các form tương tác.

các công cụ bán hàng.ebook. đôi khi dùng để chỉ web site của tổ chức. nhà cung cấp. như các đối tác.4. chẳng hạn kiến trúc client/server hoặc chạy trên bộ giao thức TCP/IP.v. Intranet cũng có thể là nơi để tạo môi trường trao đổi thông tin cộng đồng.v. Với giao diện kiểu trình duyệt. và thường thông qua Internet. mạng của các tổ chức/doanh nghiệp khác nhau. khách hàng . Khác với Internet là một mạng của các mạng. - - Extranet Extranet có thể xem như phần của mạng intranet của tổ chức/doanh nghiệp được mở rộng ra cho những người dùng bên ngoài tổ chức. chẳng hạn các diễn đàn trao đổi thông tin nội bộ để trao đổi thảo luận về các vấn đề nghiệp vụ hoặc lấy ý kiến nhân viên . làm việc nhóm. hoặc các công cụ để tăng năng suất làm việc khác . dễ dàng sử dụng các ứng dụng qua mạng tương ứng với vai trò và trách nhiệm của họ. extranet có thể được hiểu như là một mạng intranet được mở rộng vào mạng Internet hoặc một hệ thống truyền dẫn khác nhưng được quản lý bởi nhiều tổ chức.vn 65 . Nói cách khác. Chẳng hạn các hệ thống hỗ trợ cộng tác. intranet là một mạng thuộc nội bộ của 1 tổ chức. người dùng có thể truy cập dữ liệu được lưu trữ trong các CSDL của tổ chức từ bất kỳ hệ thống máy tính nào trong mạng nội bộ. hoặc các thư mục dữ liệu chuyên dụng. Intranet này càng được sử dụng rộng rãi để triển khai các công cụ và các ứng dụng. chăm sóc khác hàng. http://www.v. Hỗ trợ việc quản lý và điều hành nghiệp vụ : Intranet có thể được sử dụng như là nền tảng cho việc phát triển và triển khai các ứng dụng để hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ trong toàn bộ tổ chức.v.edu.v.6 Intranets và Extranets Intranet Intranet là một mạng máy tính nội bộ của tổ chức/doanh nghiệp được xây dựng theo các chuNn và công nghệ sử dụng cho Internet. Tăng khả năng giao tiếp : Intranet có thể đóng vai trò như một công cụ hữu hiệu cho việc hỗ trợ giao tiếp trong tổ chức. nhưng theo nghĩa rộng có thể hiểu là hạ tầng công nghệ thông tin của tổ chức.Virtual Private Network). Một số lợi ích điển hình của intranet : Tăng năng suất công việc : Intranet có thể giúp cho người dùng định vị và truy cập thông tin nhanh hơn.v. Một mạng riêng nằm trong một mạng công cộng thường được gọi là một mạng riêng ảo (VPN .

edu. giả mạo thông tin Tấn công từ chối dịch vụ.Hình 4.7 Vấn đề an ninh mạng máy tính Một số hình thức xâm phạm an ninh phổ biến trên mạng máy tính : Nghe trộm thông tin. xác minh nguồn gốc Dùng kỹ thuật cookie để chống tấn công từ chối dịch vụ http://www.ebook. phân tích lưu lượng Thay đổi thông tin trên đường truyền. tê liệt hệ thống Một số biện pháp ngăn chặn : Mã hóa thông tin Chữ kỹ số đảm bảo tính toàn vẹn.vn 66 .10 Mạng riêng ảo 4.

việc triển khai một hệ thống quản lý tài nguyên doanh nghiệp tích hợp (Enterprise Resource Planning System .ERP) có thể cho phép doanh nghiệp đạt được các lợi ích kinh doanh to lớn qua việc tạo ra một tập các hệ thống được tích hợp chặt chẽ với nhau. Chương này cũng sẽ chỉ ra các thành phần hạ tầng công nghệ chính của một hệ thống TMĐT và các yêu cầu cần thiết để triển khai thành công hệ thống TMĐT.TPS) là một hệ thống hỗ trợ các hoạt động thường nhật. Bên cạnh các hệ thống xử lý giao dịch.CHƯƠNG 5 CÁC HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ XỬ LÝ GIAO DNCH So với các hệ thống thương mại truyền thống.vn 67 . chẳng hạn giao dịch qua email. Trong phần cuối của chương sẽ trình bày về hệ thống EPR cùng với các ưu/nhược điểm gắn với việc triển khai một hệ thống EPR trong doanh nghiệp. Các đặc điểm chính của các hệ thống thanh toán điện tử cần thiết cũng như các vấn đề chính đe dọa sự phát triển của TMĐT cũng được nêu ra. Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction Processing System . diễn ra trong các giao dịch thương mại thông thường và giúp cho tổ chức/doanh nghiệp trong việc gia tăng giá trị cho các sản phNm và dịch vụ. và nêu ra một số ứng dụng điển hình của TMĐT. Việc triển khai các hệ thống TMĐT cần được lập kế hoạch cNn thận và kết hợp các thành phần hạ tầng công nghệ khác nhau. các hệ thống quản lý thông tin v. các thách thức mà các tổ chức/doanh nghiệp phải vượt qua để thành công trong TMĐT. trong từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. ít nhất là tại một công đoạn nào đó trong vòng đời giao dịch. đồng thời cũng nêu ra tầm quan trọng của việc lập kế hoạch phục hồi kinh doanh và dự phòng rủi ro đối với các hệ thống xử lý giao dịch quan trọng.ebook.edu. mặc dù TMĐT bao hàm một khoảng công nghệ rộng hơn. Phần tiếp theo của chương sẽ trình bày về các hoạt động cơ bản cũng như các mục tiêu chung của tất cả các hệ thống xử lý giao dịch. Các hệ thống TMĐT hiện đại ngày nay hầu hết sử dụng Web làm môi trường thực hiện. thương mại điện tử (TMĐT) có thể xem như là một phương pháp mới trong kinh doanh.v. Chương này sẽ trình bày về một số ưu điểm của TMĐT. 5. TMĐT cũng đem lại những cơ hội phát triển mới và cả những vấn đề tiềm tàng. Và cũng như các ứng dụng công nghệ mới khác. http://www.1 Thương mại điện tử TMĐT được xem như là hình thức thực hiện thương mại (mua/bán các loại hàng hóa và dịch vụ) qua hệ thống điện tử như Internet hoặc các hệ thống mạng máy tính khác. dựa trên công nghệ.

Trong TMĐT. làm môi trường để người dùng trao đổi.vn 68 . và họ không có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phNm hoặc liên quan đến vấn đề thanh toán. chẳng hạn giữa nhà sản xuất và doanh nghiệp bán buôn hoặc giữa doanh nghiệp bán buôn và doanh nghiệp bán lẻ. quá trình giao dịch chủ yếu được thực hiện một cách điện tử trên các mặt hàng ảo.edu.ebook. đàm phán Thực hiện mua hàng/thanh toán hàng hóa/dịch vụ qua mạng Phân phối hàng hóa/dịch vụ Dịch vụ sau bán hàng http://www. Business-to-business B2B mô tả các giao dịch TMĐT giữa các doanh nghiệp. TMĐT được thực hiện giữa các doanh nghiệp được gọi là business-to-business hoặc B2B. với các sản phNm hoặc dịch vụ. bên thứ 3 thường thu các loại phí như phí liệt kê sản phNm hoặc phí doanh thu. được thực hiện giữa nhà cung cấp và khác hàng được gọi là business-to-consumer hoặc B2C. và thực hiện giữa những khách hàng với nhau thì gọi là consumer-to-consumer hay C2C. Các giai đoạn trong quá trình thực hiện giao dịch TMĐT Bao gồm các giai đoạn sau: Tìm kiếm và nhận diện Lựa chọn. những người dùng khác đấu giá để mua sản phNm. nhưng hầu hết liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa vật lý theo một phương thức nào đó. Hệ thống của bên thứ 3 thường chỉ đóng vai trò trung gian. trong đó một người dùng đưa lên một sản phNm để bán. Business-to-consumer B2C mô tả các giao dịch TMĐT phục vụ cho người dùng cuối. Consumer-to-consumer C2C mô tả các giao dịch TMĐT giữa những khách hàng với nhau thông qua một bên thứ 3 nào đó. Một ví dụ điển hình là hệ thống đấu giá trực tuyến. Đặc điểm của B2B là số lượng và khối lượng các giao dịch B2B thường rất lớn so với các giao dịch B2C.

v.ebook. Phương thức truyền thống dành cho các dạng hàng hóa/dịch vụ vật lý.2 Phân phối hàng hóa và dịch vụ trong TMĐT http://www.v) Hình 5.vn 69 .Hình 5.edu. và phân phối điện tử dành cho các loại hàng hóa/dịch vụ dạng điện tử (ví dụ nội dung số.1 Mô hình các giai đoạn trong giao dịch TMĐT Trong mô hình ở trên. việc phân phối hàng hóa/ dịch vụ có thể theo 2 phương thức. các dạng hàng hóa điện tử .

do vậy cần có hệ thống lập kế hoạch và thực hiện phân phối tốt để tối ưu chi phí và thời gian.v. quản lý tồn kho..edu.vn 70 .v. chủng loại. nhân lực .3 Chuỗi cung cấp Khái niệm quản lý chuỗi cung cấp chỉ sự tích hợp các quá trình nghiệp vụ chính trong chuỗi cung cấp.v. Tích hợp hệ thống xử lý mua hàng trên mạng với các hệ thống truyền thống - Quản lý chuỗi cung cấp trong TMĐT (E-Commerce Supply Chain) Chuỗi cung cấp là khái niệm chỉ dòng hàng hóa vật lý từ khi còn là nguyên vật liệu thô cho đến tay người tiêu dùng. chẳng hạn tối ưu kênh phân phối. nhắm mục đích đáp ứng nhu cầu của khách hàng qua việc sử dụng các tài nguyên một cách hiệu quả nhất.Các vấn đề trong phát triển TMĐT Thay đổi trong hệ thống phân phối và quy trình nghiệp vụ Phân phối rời rạc: Hàng hóa và dịch vụ được phân phối đến người tiêu dùng theo dạng thức rời rạc cả về thời gian.ebook. http://www.v. cách thức . đồng thời đáp ứng sự hài lòng của khách hàng. địa điểm. số lượng. Các hoạt động chính của chuỗi cung cấp bao gồm: Lập kế hoạch nhu cầu Lập kế hoạch cung cấp Đáp ứng nhu cầu Hình 5.

edu.4 Chuỗi cung cấp TMĐT Ứng dụng của TMĐT Bán lẻ và bán buôn: Bán lẻ qua mạng: Bán hàng trực tiếp từ nhà cung cấp đến khách hàng qua các hệ thống điện tử (thường là web) Gian hàng điện tử: Một Web site duy nhất chứa nhiều gian hàng với các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau Bán buôn (B2B) http://www. Giảm tồn kho trong chuỗi cung cấp - - Hình 5.vn - - 71 . Gia tăng sự hài lòng của khách hàng: Cho phép khách hàng dễ dàng xem xét lựa chọn. Chuỗi cung cấp trong TMĐT đem lại một số ưu điểm sau: Tăng doanh thu. giảm chi phí: Bớt đi các hoạt động tiêu tốn thời gian và nhân lực trong quá trình tiếp nhận đặt hàng và phân phối.TMĐT và Internet đã làm thay đổi chuỗi cung cấp truyền thống. tình trạng đơn đặt hàng qua mạng.ebook. đồng thời khác hàng có thể xem thông tin phân phối.

edu.vn 72 . hệ thống thiết bị phụ vụ cho kết nối mạng .v.v.Marketing: Phân đoạn thị trường Quản lý quan hệ khách hàng Đầu tư và tài chính Giao dịch chứng khoán trực tuyến Ngân hàng trực tuyến Hạ tầng công nghệ TMĐT Hạ tầng công nghệ cho TMĐT như trong hình vẽ: Hình 5.5 Hạ tầng công nghệ cho TMĐT Phần cứng: Phần cứng của hệ thống TMĐT thông thường là các máy chủ web.ebook. Sức mạnh của hệ thống phần cứng này được xác định dựa trên 2 yếu tố chính: Phần mềm sẽ được dùng để chạy trên máy chủ http://www.

v. Khi lựa chọn hệ thống mạng cho TMĐT cần cân nhắc một số vấn đề như chi phí.vn 73 . Phần mềm máy chủ: Là các phần mềm dùng để thực hiện chức năng Web server. xây dựng/lựa chọn cấu hình.v. TMĐT cũng có thể được thực hiện trên các mạng như Extranet. Khi lựa chọn hệ điều hành lưu ý các vấn đề về hiệu năng và tính bảo mật của hệ thống.v.v Phần mềm TMĐT: Các phần mềm thực hiện chức năng TMĐT như quản lý danh mục hàng hóa. VPN .- Số lượng các giao dịch TMĐT cần xử lý Phần mềm hệ thống: Thường là các hệ điều hành cho máy chủ. an toàn . tính tin cậy. phầm mềm giỏ hàng.6 Giỏ hàng TMĐT Hệ thống mạng: Hầu hết các hệ thống TMĐT hoạt động trên Internet. thanh toán . Bên cạnh đó. phát triển hệ thống Web .v Hình 5.v.v Thanh toán trong TMĐT http://www.ebook.v.edu.

v Xâm phạm thông tin cá nhân người tiêu dùng: Tiết lộ hồ sơ trực tiến.edu. tranh chấp trong giao dịch TMĐT Vấn đề đánh cắp tài sản trí tuệ Gian lận trong TMĐT: Lừa đảo đấu giá trực tuyến. thiết lập clickstream (ghi lại thông tin click của người dùng để theo dõi hành vi). mạng Internet .v.v. thẻ thanh toán . thông thường qua các hệ thống mạng máy tính. SET (Secure Electronic Transaction) Các mối đe dọa sự phát triển của TMĐT Các rắc rối pháp lý.ebook. cần có các kỹ thuật và các hệ thống hỗ trợ an toàn mạng/an toàn bảo mật thông tin: Mã hóa.v. - Một số lưu ý về việc bảo vệ thông tin cá nhân trên Internet: Hạn chế việc cung cấp thông tin cá nhân tùy ý trên Internet Trước khi đăng ký vào một web site. spam. đưa tin lên các nhóm trao đổi công cộng.\ Ví điện tử: Một dạng phương tiện có mã hóa lưu trữ thông tin thẻ tín dụng và các thông tin tài chính khác dùng để thực hiện các giao dịch điện tử mà không cần phải gõ lại thông tin trong thời điểm thực hiện giao dịch.Việc thanh toán trong TMĐT có thể được thực hiện qua một số phương pháp: Thẻ tín dụng.v. chữ ký số/chứng chỉ số Các giao thức an toàn mạng IPSecurity.v Tiền điện tử (Electronic Cash): Là loại tiền được trao đổi một cách điện tử. SSL (Secure Socket Layer). - Để triển khai các phương pháp thanh toán điện tử an toàn. gian lận đầu tư (chứng khoán) .vn 74 . kiểm tra chính sách thông tin cá nhân của web site đó Thận trọng khi gửi email. hoặc trong chat room công cộng Cập nhật trình duyệt web thường xuyên - - http://www.

5. - http://www.ebook.OLTP): Phương pháp xử lý trong đó mỗi giao dịch được xử lý ngay lập tức và các dữ liệu liên quan được cập nhập kịp thời.7 So sánh hệ thống xử lý giao dịch và các loại hệ thống thông tin khác Mục đích của các hệ thống xử lý giao dịch Xử lý các dữ liệu được tạo ra bởi các giao dịch Xử lý các dữ liệu được tạo ra cho các giao dịch Duy trì mức độ toàn vẹn và chính xác cao Tạo ra các tài liệu và báo cáo kịp thời Tăng hiệu quả lao động Giúp cải tiến các dịch vụ Giúp xây dựng và duy trình khách hàng trung thành Giúp đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh Các phương pháp xử lý giao dịch Xử lý theo lô (batch processing): Phương pháp xử lý trong đó các giao dịch nghiệp vụ được tích lũy trong một khoảng thời gian và sau đó được xử lý 1 lần cho cả lô.vn 75 .2 Hệ thống xử lý giao dịch Hình 5. Xử lý trực tuyến (Online transaction processing .edu.

ebook.9 Hoạt động của hệ thống xử lý giao dịch http://www.Hình 5.edu.8 Xử lý theo lô và xử lý trực tuyến Hình 5.vn 76 .

vn 77 .ebook.10 Tích hợp các hệ thống xử lý giao dịch của doanh nghiệp Các hoạt động trong xử lý giao dịch Thu thập dữ liệu Chỉnh sửa dữ liệu Sửa lỗi dữ liệu Xử lý dữ liệu Lưu trữ Tạo tài liệu và báo cáo dữ liệu Các vấn đề trong quản lý và điều khiển: Lập kế hoạch khôi phục hoạt động nghiệp vụ Dự phòng rủi ro khi hệ thống không thành công Kiểm soát xử lý giao dịch: Hệ thống có đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ http://www.edu.Hình 5.

11 Các hoạt động xử lý giao dịch Hệ thống xử lý đơn đặt hàng (Order Processing) Order entry: Tiếp nhận đơn đặt hàng.edu. Inventory control: Điều khiển kho.ebook. Thu thập dữ liệu cần thiết để xử lý đơn đặt hàng của khách hàng Sales configuration: Kiểm tra và lên cấu hình sản phNm/dịch vụ. Tạo các hóa đơn khách hàng dựa trên thông tin từ hệ thống xử lý thực hiện vận chuyển.vn - - - - - 78 . với mục tiêu phân phối các sản phNm đến khách hàng đúng thời gian. Cập nhật thông tin kho để phản ánh chính xác số lượng sản phNm mỗi loại hiện đang còn. Shipment planning: Lập kế hoạch vận chuyển. và có thể làm việc tốt với nhau. Invoice and billing: Xử lý hóa đơn.- Quy trình nghiệp vụ có được áp dụng đúng đắn? Hình 5. Đảm bảo các sản phNm và dịch vụ yêu cầu có đủ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Phối hợp các dòng ra của tất cả sản phNm. Shipment execution: Thực hiện vận chuyển. Xác định đơn hàng nào sẽ được bắt đầu vận chuyển và từ địa điểm nào. http://www.

-

Customer resource management: Quản lý quan hệ khách hàng. Routing and scheduling: Xác định tuyến và lập lịch. Xác định các tuyển và thời gian tối ưu để vận chuyển sản phNm từ điểm này tới điểm khác.

Hình 5.12 Hệ thống xử lý đơn đặt hàng Hệ thống mua hàng (Purchasing System) Inventory control: Điều khiển kho Purchase order processing: Xử lý đơn mua hàng Receiving: Nhận hàng Account payable: Thanh toán

http://www.ebook.edu.vn

79

Hình 5.13 Hệ thống mua hàng Hệ thống kế toán (Accounting) Budget: Quản lý ngân sách Account receivable: Tài khoản phải thu Payroll: Hệ thống lương Asset management: Quản lý tài sản General ledger : Hệ thống kế toán chung

http://www.ebook.edu.vn

80

Hình 5.14 Hệ thống kế toán 5.3 Hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp Hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (EPR - Enterprise Resource Planning) là hệ thống phần mềm nhằm mục đích quản lý tất cả thông tin và các chức năng của một tổ chức hoặc doanh nghiệp. Trước khi ERP ra đời, các hệ thống phần mềm được phát triển riêng rẽ cho từng lĩnh vực nghiệp vụ. Mặc dù một hệ thống tích hợp như ERP mang lại nhiều ưu điểm, nhưng do độ phức tạp lớn, việc triển khai ERP cho một tổ chức không phải lúc nào cũng thành công. Ưu điểm của ERP Loại bỏ các hệ thống riêng rẽ thiếu linh hoạt và tốn kém Cải tiến hạ tầng công nghệ Cải tiến quy trình nghiệp vụ Tăng khả năng truy cập thông tin phục vụ quá trình ra quyết định

http://www.ebook.edu.vn

81

15 Triển khai hệ thống ERP http://www.ebook.edu.vn 82 .Nhược điểm của ERP Tốn kém về tài nguyên và thời gian Tạo nên những thay đổi sâu sắc Vấn đề tích hợp với các hệ thống khác Rủi ro khi sử dụng sản phNm của một nhà cung cấp Hình 5.

1 Ra quyết định và giải quyết vấn đề Ra quyết định (Decision making): Là hoạt động mà tất cả các tổ chức đều phải thực hiện trong quá trình hoạt động. Các hệ thống thông tin quản lý phải có khả năng cung cấp đúng thông tin cho đúng người cần thiết theo đúng dạng thức và tại đúng thời điểm.vn 83 . Phần này sẽ xem xét về ứng dụng của các hệ thống thông tin quản lý.CHƯƠNG 6 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐNNH Nội dung chính của chương : Các kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng ra quyết định là yếu tố chính để phát triển các hệ thống thông tin quản lý và các hệ hỗ trợ quyết định có hiệu quả.edu. Xem xét về một số hệ hỗ trợ quyết định đặc biệt như hệ hỗ trợ quyết định nhóm hay hệ hỗ trợ quyết định cho Lãnh đạo. Thực thi : Giải pháp được đưa vào thực hiện Giám sát : Người ra quyết định đánh giá giải pháp đã được thực thi http://www. đầu ra của hệ thống. thêm hai giai đoạn nữa là thực thi và giám sát được thực hiện trong quá trình giải quyết vấn đề. Hệ hỗ trợ quyết định cũng là các hệ thống trợ giúp nhưng được sử dụng trong trường hợp vấn đề cần xử lý là vấn đề không có cấu trúc. đầu vào. Sau khi giải pháp đã được lựa chọn trong quá trình ra quyết định. Ra quyết định bao gồm 3 giai đoạn : Nắm bắt vấn đề : Các vấn đề hoặc cơ hội tiềm tàng được nhận diện và được định nghĩa Phác họa : Các giải pháp khác nhau cho vấn đề được phác thảo Lựa chọn : Lựa chọn giải pháp để thực hiện Giải quyết vấn đề (Problem solving): Là hoạt động bao trùm cả việc ra quyết định.ebook. Mô tả một số hệ thống cụ thể trong các lĩnh vực nghiệp vụ của tổ chức. Phần này sẽ chỉ ra đặc điểm của hệ hỗ trợ quyết định và các thành phần của nó. - - - 6.

ebook.không nhất thiết phải là tốt nhất . các luật và các mối quan hệ là không xác định được.vn 84 .edu.Hình 6.cho vấn đề Mô hình cảm tính: Thường áp dụng các quy trình để tìm giải pháp tốt trong khoảng nào đó - - http://www. các quyết định không lập trình được (nonprogammed) là các quyết định trong các tình huống đặc biệt. Ngược lại. thường là giải pháp giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu một cách tốt nhất Mô hình thỏa mãn: Tìm một giải pháp đủ tốt . ngoại lệ và không định lượng được. Các phương pháp tiếp cận trong giải quyết vấn đề Mô hình tối ưu: Tìm giải pháp tốt nhất. Trong trường hợp này.1 Mối liên quan giữa Decision making và Problem solving Các quyết định có thể lập trình được và không lập trình được Các quyết định có thể lập trình được (programmed) là các quyết định được tạo ra bằng cách sử dụng các luật hoặc các phương pháp định lượng và qua đó có thể tin học hóa được bằng các hệ thống thông tin truyền thống.

Hình 6.MIS) là các hệ thống nhằm cung cấp cho các nhà quản lý và những người ra quyết định các thông tin cần thiết nhằm trợ giúp cho họ trong quá trình thực hiện các mục tiêu của tổ chức.edu.vn 85 .2 Phần mềm hỗ trợ tìm giải pháp tốt nhất (Chức năng Solver của Excel) 6. Đầu vào của các hệ thống MIS Các nguồn bên trong: Dữ liệu từ các hệ thống xử lý giao dịch (TPS). và các CSDL khác Kho dữ liệu Dữ liệu từ các lĩnh vực nghiệp vụ khác trong tổ chức Các nguồn bên ngoài: http://www. Các hệ thống MIS có thể hỗ trợ các hoạt động ra quyết định ở mọi cấp độ và cũng có thể giúp cho tổ chức có được lợi thế cạnh tranh.2 Hệ thống thông tin quản lý Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems . hệ thống ERP.ebook.

v. đối thủ cạnh tranh. tháng .v - Hình 6. theo lịch. chẳng hạn báo cáo ngày.v Key-indicator report: Báo cáo tổng kết các hoạt động và kết quả chính của ngày hôm trước Demand report: Báo cáo cung cấp các thông tin nhất định theo yêu cầu nào đó Exception report: Được tạo ra tự động khi gặp tình huống đặc biệt hoặc theo yêu cầu quản lý Drill-down report: Cung cấp dữ liệu chi tiết về hoạt động - - - http://www.ebook.v.vn 86 . Extranet .v. Các dữ liệu này không được thu thập bởi các hệ thống xử lý giao dịch Dữ liệu từ các nguồn khác như Internet.- Dữ liệu từ khách hàng.3 Nguồn của thông tin quản lý Đầu ra của các hệ thống MIS Bao gồm các loại báo cáo: Schedule report: Được tạo ra theo định kỳ.v. nhà cung cấp. tuần.edu.

edu.ebook.Hình 6.vn 87 . Các hệ thống MIS có thể được phân chia theo lĩnh vực chức năng để cung cấp các báo cáo cho từng bộ http://www.4 Các báo cáo của hệ thống MIS Đặc điểm của các hệ thống MIS Cung cấp các báo cáo có định dạng cứng và chuNn Cung cấp các báo cáo dạng hard-copy và soft-copy Sử dụng các dữ liệu cục bộ được lưu trong hệ thống máy tính Cho phép người dùng phát triển các báo cáo theo yêu cầu Các hệ thống thông tin quản lý theo lĩnh vực chức năng Hầu hết các tổ chức đều có mô hình hoạt động theo các lĩnh vực chức năng.

Hình 6.edu.5 Hệ thống MIS phân chia theo chức năng Hệ thống thông tin quản lý tài chính Financial MIS là hệ thống có chức năng cung cấp các thông tin tài chính cho người quản lý và những người dùng liên quan khác. Một số chức năng và báo cáo của hệ thống MIS bao gồm: Hệ thống quản lý chi phí.vn 88 .phận chức năng riêng rẽ. lợi nhuận Kiểm soát http://www.ebook.

và dịch vụ trong tổ chức.Just In Time v. CIM . MRP Material Requirement Planning. Bao gồm các chức năng: Thiết kế sản phNm: CAD System .v Quản lý và kiểm định chất lượng - - http://www. Quản lý quy trình: CAM .Economic Order Quantity.Flexible Manufacturing System . JIT . sản phNm.v.vn 89 .Computer Integrated Manufacturing.edu.v.Computer Aided Manufacturing.6 Hệ thống thông tin quản lý tài chính Hệ thống thông tin quản lý sản xuất Manufacturing MIS là hệ thống có chức năng giám sát và điều khiển các dòng hàng hóa.- Sử dụng và quản lý tiền tệ Hình 6. FMS .Computer Aided Design Lập và quản lý lịch sản xuất. quản lý kho: EOQ .ebook.

Bao gồm các hệ thống con: Nghiên cứu thị trường Phát triển sản phNm Quảng cáo và khuyến mại Định giá sản phNm Phân tích bán hàng http://www.edu. định giá sản phNm.7 Hệ thống thông tin quản lý sản xuất Hệ thống thông tin quản lý marketing Các hệ thống marketing MIS hỗ trợ các hoạt động của người quản lý trong các vấn đề phát triển sản phNm. tính hiệu quả của các chương trình quảng cáo.v.ebook.vn 90 .Hình 6.v. phân phối. khuyến mại .

Các hệ thống con bao gồm: Lập kế hoạch nhân sự Tuyển dụng và lựa chọn nhân sự Đào tạo và phát triển kỹ năng Phân bổ nhân sự Quản lý lương thưởng Kế hoạch cắt giảm nhân sự http://www.8 Hệ thống thông tin quản lý marketing Hệ thống thông tin quản lý nhân sự Human resource MIS hỗ trợ các hoạt động liên quan đến các nhân viên hiện tại và tương lai của tổ chức.Hình 6.vn 91 .ebook.edu.

edu. Hệ hỗ trợ quyết định chú trọng vào việc nâng cao hiệu quả của việc ra quyết định.Hình 6.Geographic IS) có khả năng kết hợp.3 Hệ hỗ trợ quyết định Hệ hỗ trợ quyết định (DSS .Decision Support Systems) nhằm trợ giúp cho người quản lý trong việc ra quyết định và giải quyết vấn đề. bảng lương v. 6. kể cả trong các vấn đề không có cấu trúc hoặc cấu trúc không chặt. hiển thị các thông tin địa lý. tài khoản phải thu. Hệ thống thông tin địa lý (GIS .9 Hệ thống thông tin quản lý nhân sự Các hệ thống thông tin quản lý khác Hệ thống thông tin quản lý kế toán (Accounting MIS) cung cấp các thông tin tổng hợp về tài khoản phải trả. xử lý.vn 92 .ebook. Đặc điểm của hệ hỗ trợ quyết định Cung cấp sự truy cập nhanh chóng tới thông tin Điều khiển các khối lượng thông tin lớn từ các nguồn khác nhau http://www.v. lưu trữ.

Người dùng đưa vào kết quả (đích). Excel sẽ xác định dữ liệu đầu vào cần thiết để có kết quả đó Khả năng của hệ hỗ trợ quyết định Hỗ trợ các giai đoạn trong quá trình giải quyết vấn đề http://www.ebook. tinh xảo.- Cung cấp các báo cáo linh hoạt Cho phép hoạt động theo cả 2 dạng thức văn bản và đồ họa Hỗ trợ phân tích sâu theo nhiều mức Có khả năng thực hiện các phân tích phức tạp. và thực hiện các phép so sánh Hỗ trợ các phương pháp tìm kiếm tối ưu.edu.vn 93 .10 Chức năng Goal Seek của Excel . đủ tốt. và cảm tính Hỗ trợ phân tích what-if: Thực hiện các thay đổi giả định trên dữ liệu đầu vào và quan sát sự ảnh hưởng đến kết quả đầu ra Hỗ trợ phân tích goal-seek: Xác định dữ liệu đầu vào cần thiết cho một kết quả cho trước Mô phỏng: Khả năng tái hiện các đặc điểm của hệ thống thật - - Hình 6.

11 Các cấp độ và tần suất ra quyết định So sánh hệ hỗ trợ quyết định và hệ thống thông tin quản lý Các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định Hệ hỗ trợ quyết định bao gồm các thành phần sau: http://www.- Hỗ trợ các tần suất ra quyết định khác nhau Hỗ trợ các vấn đề với nhiều loại cấu trúc khác nhau Hỗ trợ các cấp độ ra quyết định khác nhau Hình 6.edu.vn 94 .ebook.

edu.v. kho dữ liệu .vn 95 . http://www.Group Support System) bao gồm hầu hết các thành phần của DSS.12 Các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định Hệ quản trị CSDL: Cho phép người quản lý và người ra quyết định có thể thực hiện các hoạt động phân tích định tính trên dữ liệu được lưu trong CSDL. cùng với phần mềm cung cấp tính năng hỗ trợ việc ra quyết định theo nhóm.- Database: Cơ sở dữ liệu Model base: Cơ sở mô hình. cho phép người ra quyết định có thể truy cập tới các mô hình khác nhau và hỗ trợ họ trong việc ra quyết định Hộp thoại người quản lý: Giao diện người dùng cho phép người ra quyết định có thể dễ dàng truy cập và thao tác trên DSS đồng thời có thể sử dụng các thuật ngữ nghiệp vụ chung. Hệ thống này còn gọi là hệ thống làm việc cộng tác dựa trên máy tính.v Hệ quản trị mô hình: Phần mềm kết hợp việc sử dụng các mô hình khác nhau trong DSS - Hệ hỗ trợ quyết định nhóm Hệ hỗ trợ quyết định nhóm (GSS .ebook. Kết nối tới Internet. intetranet và các hệ thống mạng khác - - Hình 6.

Microsoft NetMeeting.v.edu. Genesys Meeting Center .v Một số hệ thống Web-based: WebEx. Lotus Notes.v Phần mềm GSS được tích hợp vào hệ thống phần mềm DSS sẵn có - Một số phương án thay thế GSS: Decision room Local area decision network Teleconferencing http://www.vn 96 .v. giao tiếp. quản lý .13 Hệ hỗ trợ quyết định nhóm Phần mềm GSS: Thường được gọi là các phần mềm làm việc nhóm hoặc phần mềm nhóm.Hình 6. IBM Work Place .ebook.v. Hỗ trợ việc gia nhập nhóm làm việc.v Một số phần mềm dạng desktop: Virtual Office.

Đặc điểm của ESS: Chi tiết tới từng cá nhân người quản lý Dễ sử dụng Khả năng phân tích sâu theo nhiều mức Hỗ trợ dữ liệu từ bên ngoài Có thể hỗ trợ trong tình huống không chắc chắn Khả năng của ESS: Hỗ trợ việc định nghĩa tầm nhìn toàn cục http://www.vn 97 . Hệ thống này còn gọi là EIS (Executive Information System).edu.ebook.14 Decision room Hệ hỗ trợ quyết định cho Lãnh đạo Hệ hỗ trợ quyết định cho Lãnh đạo (ESS .- Wide area decision network Hình 6. được sử dụng để hỗ trợ các nhà quản lý cấp Lãnh đạo.Executive Support System) là một loại hệ thống hỗ trợ quyết định đặc biệt.

ebook.- Hỗ trợ cho việc lập kế hoạch chiến lược: Xác định các mục tiêu lâu dài thông qua việc phân tích tình hình hiện tại của tổ chức và dự đoán định hướng trong tương lai Hỗ trợ vấn đề về tổ chức và nhân sự chiến lược Hỗ trợ quản lý khủng hoảng - http://www.vn 98 .edu.

tri thức v. để đáp ứng được yêu cầu thực sự thì các hệ chuyên gia phải được phát triển và duy trì một cách hết sức cNn thận. phần cứng/phần mềm. Tuy nhiên. cần thiết để phát triển các hệ thống máy tính có thể mô phỏng lại trí tuệ con người. Các hệ thực tại ảo có khả năng tái hiện giao diện giữa còn người và hệ thống công nghệ bằng cách đưa ra các phương pháp mới trong truyền đạt thông tin. Hệ chuyên gia (Expert System) có thể làm cho một người sử dụng thông thường có khả năng như một chuyên gia. Phần này sẽ định nghĩa thuật ngữ “trí tuệ nhân tạo” và nêu ra các mục đích của việc phát triển các hệ trí tuệ nhân tạo.ebook.edu.vn 99 . các bước để phát triển một hệ chuyên gia và các lợi ích gắn với việc sử dụng hệ chuyên gia.v.Artificial Intelligence) là khả năng của máy tính có thể mô phỏng lại các chức năng của bộ não con người. Phần này sẽ xem xét các khái niệm về hệ thực tại ảo và đưa ra một số ví dụ điển hình. Phần này cũng sẽ chỉ ra các thành phần chính của hệ thống trí tuệ nhân tạo và các ví dụ điển hình về các hệ thống con này. dữ liệu.1 Trí tuệ nhân tạo Khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI . Phần này sẽ liệt kê các thành phần và đặc điểm cơ bản của hệ chuyên gia.CHƯƠNG 7 CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN NGHIỆP VỤ ĐẶC BIỆT Nội dung chính của chương : Các hệ trí tuệ nhân tạo (AI . Các hệ trí tuệ nhân tạo (AI systems) tập hợp các thành phần như con người. - - 7.Artificial Intelligent) hình thành một tập hợp rộng và đa dạng các hệ thống có thể mô phỏng lại việc ra quyết định của con người đối với một số loại nhất định các vấn đề được định nghĩa rõ ràng. quy trình. Các đặc điểm tự nhiên của trí tuệ Khả năng học từ kinh nghiệm và áp dụng các kiến thức thu được từ kinh nghiệm Xử lý các tình huống phức tạp Giải quyết vấn đề kể cả khi không có đủ thông tin quan trọng http://www. đồng thời nêu ra các đặc điểm của hành vi mang tính trí tuệ và so sánh các hệ thống trí tuệ tự nhiên và trí tuệ nhân tạo theo các đặc điểm này.

kinh nghiệm.1 Hệ chuyên gia (expert system): Hệ thống lưu giữ các tri thức và có khả năng suy diễn dựa trên tri thức.- Xác định được cái gì là quan trọng Phản ứng nhanh và chuNn đối với các tình huống mới Hiểu được các hình ảnh trực quan Làm việc với các ký hiệu Có khả năng sáng tạo và tưởng tượng Sử dụng cảm tính Bảng dưới cho thấy sự so sánh giữa trí tuệ tự nhiên và trí tuệ nhân tạo theo các đặc điểm trên.edu. Như bảng so sánh chỉ ra. Mô hình trừu tượng của trí tuệ nhân tạo bao gồm một số hệ thống con. trí tuệ tự nhiên hơn trí tuệ nhân tạo ở các đặc điểm mang tính cảm giác.ebook. như biểu diễn trong hình 7. nhưng lại kém ở các tính năng liên qua đến tính toán và tốc độ xử lý. tương tự như chuyên gia thật http://www.vn 100 .

chẳng hạn tiếng Anh. lưu trữ. Hệ học máy cần có các phản hồi trên kết quả của hành động hoặc quyết định được thực hiện. robot sẽ có các ứng dụng rộng rãi hơn trong các lĩnh vực khác. Hệ thống xử lý ngôn ngữ tự nhiên (nature language processing): Các hệ thống cho phép máy tính hiểu và phản ứng lại các lệnh được đưa ra dưới dạng ngôn ngữ tự nhiên.ebook.1 Mô hình trừu tượng của trí tuệ nhân tạo Robotics: Các hệ thống cơ học/máy tính có thể thực hiện các công việc cần đến độ chính xác cao hoặc các công việc không hấp dẫn hoặc nguy hiểm đối với con người.vn 101 . Ngày nay. robot là các thành phần rất quan trọng trong các hệ thống sản xuất tự động hoặc hệ thống quân sự. xử lý hình ảnh trực quan. Mạng nơ ron (neural network): Hệ thống máy tính có khả năng mô phỏng chức năng của bộ não con người. Các phản hồi này sẽ được dùng để thay đổi cách hệ thống sẽ thực hiện trong tương lai. Hệ học máy (learning system): Hệ thống có khả năng cho phép máy tính thay đổi hành vi hoặc thay đổi cách phản ứng với tình huống dựa trên các phản hồi nhận được. Các hệ thống này thường được gắn với robot để cho phép chúng có khả năng “nhìn”.edu. - - - - Một số ứng dụng khác của trí tuệ nhân tạo: http://www. Vision systems: Các hệ thống cho phép các máy tính có thể thu thập.Hình 7. Trong tương lai.

vn 102 . - 7. trong đó một số các thao tác hoặc các mô hình có liên quan thay đổi và tiến hóa cho đến khi đạt được mô hình tốt nhất. phức tạp.edu.2 Hệ chuyên gia Đặc điểm của hệ chuyên gia Có thể giải thích quá trình suy diễn hoặc các kết luận đưa ra Có thể thể hiện các hành vi “thông minh” Có thể suy ra kết luận từ các mối quan hệ phức tạp Có thể hỗ trợ các tri thức theo kinh nghiệm Có thể giải quyết các trường hợp không chắc chắn Hạn chế của hệ chuyên gia Chưa được sử dụng hoặc được kiểm chứng rộng rãi Khó sử dụng Giới hạn trong các vấn đề khá hẹn Không thể sẵn sàng làm việc với các tri thức hỗn hợp Có thể có lỗi khi xử lý Không thể tự tinh chế tri thức Khó bảo trì Phát sinh các vấn đề liên quan đến đạo đức và phát luật Khi nào sử dụng hệ chuyên gia Tránh phải trả chi phí cao cho chuyên gia thực Thu thập và giữ gìn các tri thức chuyên gia quý báu http://www. Tác tử thông minh (intelligent agent): Chương trình phần mềm và một cơ sở tri thức dùng để thực hiện một tác vụ cụ thể cho người dùng hoặc phần mềm khác.ebook.- Thuật toán gen (genetic algorithm): Một phương pháp tiếp cận để giải quyết các vấn đề lớn.

tình huống. các luật.vn 103 .3 Tri thức http://www.ebook. các luật.- Kiến thức chuyên gia phân tán Khi cần giải quyết các vấn đề mà các kỹ thuật lập trình truyền thống không giải quyết được Khi cần phát triển các hệ thống có tính kiên định hơn con người Phát triển giải pháp nhanh hơn so với con người Cần đào tạo kiến thức chuyên gia cho nhiều người - Các thành phần của hệ chuyên gia Hình 7. Hình 7. và các tình huống. Các tri thức này được tập hợp lại từ các chuyên gia thực.edu. sử dụng logic mờ (fuzzy logic). dữ liệu. các mối quan hệ có liên quan được sử dụng bởi hệ chuyên gia.2 Các thành phần của hệ chuyên gia Cơ sở tri thức (knowledge base): Chứa tất cả các thông tin.

Công cụ thu nhận tri thức: Cung cấp phương tiện thích hợp và hiệu quả để thu nhận và lưu trữ tất cả các thành phần của cơ sở tri thức. và sử dụng hệ chuyên gia. sau đó suy diễn ngược từ các kết luận trong các luật để kiểm tra xem các dữ liệu (sự kiện) hiện tại có hỗ trợ kết luật đó không. Các bước trong quá trình phát triển hệ chuyên gia Xác định yêu cầu Xác định chuyên gia Xây dựng các thành phần hệ chuyên gia http://www. suy diễn lùi bắt đầu với các kết luận giả định (giả thuyết). - Công cụ giải thích (explanation facility): Thành phần cho phép người sử dụng hiểu được tại sao hệ chuyên gia có thể rút ra kết quả hoặc kết luận tương ứng.- Máy suy diễn (inference engine): Thành phần có nhiệm vụ tìm kiếm thông tin và các mối quan hệ từ cơ sở tri thức. o Suy diễn tiến (forward chaining): Hình thức suy diễn này bắt đầu với các dữ liệu (sự kiện) sẵn có và sử dụng các luật suy diễn để rút ra các thông tin mới.vn 104 .edu. Máy suy diễn có thể sử dụng phương pháp suy diễn tiến hoặc suy diễn lùi. Kiểu suy diễn này còn được gọi là hướng đích (goal-driven) trong khi suy diễn tiến là hướng dữ liệu (data-driven). xây dựng. - Hình 7. dự đoán. hoặc các khuyến nghị theo các tương tự như các chuyên gia thực. Công cụ này đóng vai trò như một giao diện tương tác giữa chuyên gia thực và cơ sở tri thức. cập nhật. o Suy diễn lùi (backward chaining): Khác với suy diễn tiến.5 Công cụ thu nhận tri thức Giao diện người dùng: Giao diện đặc biệt dùng để thiết kế. Quá trình diễn ra cho đến khi đạt được mục đích. Mục đích chính của giao diện này là làm cho việc phát triển và sử dụng hệ chuyên gia được dễ dàng hơn cho người dùng và người ra quyết định. cung cấp câu trả lời.ebook.

http://www.edu.ebook.7 Nhân tố tham gia phát triển và sử dụng hệ chuyên gia Chuyên gia trong lĩnh vực nghiệp vụ (domain expert): Các chuyên gia hoặc nhóm chuyên gia có kiến thức chuyên môn cao cần được thu thập vào cơ sở tri thức của hệ chuyên gia.- Thực thi Duy trì và cập nhật Hình 7.6 Phát triển hệ chuyên gia Các nhân tố tham gia phát triển và sử dụng hệ chuyên gia Hình 7.vn 105 .

vn 106 .edu. - Các công cụ và kỹ thuật phát triển hệ chuyên gia Sử dụng các ngôn ngữ lập trình truyền thống Sử dụng các ngôn ngữ lập trình chuyên dụng Sử dụng phần mềm expert system shell Hình 7.ebook. thực thi. xây dựng.8 Các công cụ và ngôn ngữ phát triển hệ chuyên gia Một số ứng dụng của hệ chuyên gia Phân tích cho vay tín dụng Phân tích chứng khoán/cổ phiếu Phát hiện lừa đảo/giả mạo Dự thảo ngân sách http://www.- Kỹ sư tri thức (knowledge engineer): Người có chuyên môn trong việc thiết kế. bảo trì các hệ chuyên gia. Người sử dụng: Các cá nhân hoặc nhóm người sử dụng hoặc có lợi ích từ việc sử dụng hệ chuyên gia.

vn 107 .- Thu thập và quản lý thông tin Ứng dụng trò chơi Phát hiện virus Ứng dụng trong y tế và chNn đoán bệnh Sửa chữa. nhân tạo. Các thiết bị được sử dụng làm giao diện giữa người dùng và hệ thống trong hệ thực tại ảo bao gồm: Màn hình hiển thị gắn trên đầu: Head-Mounted Display (HMD) Màn hình hiển thị đa hướng hai kính: Binocular Omni-Orientation Monitor (BOOM) Phòng ảo CAVE (Cave Automatic Virtual Environtment) Giao diện xúc giác (Haptic) Hình 7. trợ giúp thông tin 7. được tạo ra hoàn toàn bởi máy tính. bảo dưỡng Đánh giá năng lực nhân sự Tư vấn.9 CAVE system http://www.3 Hệ thực tại ảo Hệ thực tại ảo là các hệ thống cho phép người dùng chuyển động và phản ứng trong một môi trường mô phỏng bằng máy tính. Đối với các hệ thực tải ảo chìm đắm (immersive).ebook.edu. người dùng sẽ hoàn toàn chìm đắm trong một thể giớ ba chiều.

ebook. hướng dẫn Bất động sản và du lịch Giải trí http://www.edu.vn 108 .Các dạng hệ thực tại ảo Hệ thực tại ảo chìm đắm Hệ thống dẫn hướng bằng chuột thông qua 1 môi trường 3 chiều trên màn hình Hệ thống chiếu hình ảnh nổi Hệ thống hiển thị hình ảnh nổi từ màn hình thông qua hệ thống kính nổi Các ứng dụng của hệ thực tại ảo Dùng trong y tế và điều trị bệnh Đào tạo.

và các công cụ và kỹ thuật được sử dụng trong các giai đoạn này. đồng thời chỉ ra một số ảnh hưởng tới việc thành công hoặc thất bại của một dự án. Phần này sẽ chỉ ra mục tiêu của các hoạt động khảo sát và phân tích. điều khiển. phát triển hướng đối tượng . Phần này cũng sẽ trình bày về các công cụ phát triển phần mềm được sử dụng trong giai đoạn thực thi. các công cụ hỗ trợ của máy tính (CASE tools). bao gồm các phương pháp truyền thống. triển khai. người quản lý. Phần này sẽ trình bày về tầm quan trọng của việc bảo trì. Khái niệm lập kế hoạch phát triển hệ thống sẽ được xem xét cùng với một số nguyên nhân điển hình cho quyết định triển khai hệ thống. phương pháp phát triển nhanh. các giai đoạn thiết kế logic và thiết kế vật lý. tuy nhiên sẽ tiêu tốn thêm nhiều tài nguyên. bao gồm các công cụ phát triển phần mềm hướng đối tượng. Thực thi hệ thống đảm bảo thông tin được phân phối cho đúng người sử dụng theo dạng thức chuNn và đúng thời gian.v. Việc phát triển hệ thống thường sử dụng các công cụ và phương pháp để lựa chọn. Giai đoạn bảo trì và xét xét lại hệ thống sẽ đem lại nhiều lợi ích trong quá trình sử dụng hệ thống.v. xem xét lại hệ thống và các hoạt động liên quan. Phần này cũng trình bày về việc sử dụng các công cụ CASE và phương pháp phát triển hướng đối tượng. các bộ phận hỗ trợ. phương pháp tạo mẫu.CHƯƠNG 8 PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Nội dung chính của chương : Để phát triển hệ thống thông tin một cách hiệu quả cần có sự phối hợp và nỗ lực của nhiều bên như nhà đầu tư.ebook.v. Phần này cũng sẽ phân tích các mô hình thiết kế và các lược đồ sẽ được sử dụng trong thiết kế hướng đối tượng. Phần này sẽ trình bày mục đích của giai đoạn thực thi hệ thống và các hoạt động gắn với gian đoạn này. Phần này sẽ xem các các đặc điểm chính cũng như các ưu/nhược điểm của các phương pháp nêu trên. Phần này sẽ trình bày về mục đích của việc thiết kế. các chuyên gia phát triển hệ thống.v và phải được lập kế hoạch cNn thận.vn 109 . người sử dụng. Phát triển hệ thống bắt đầu bằng các hoạt động khảo sát và phân tích hệ thống. bảo mật hệ thống cũng được xem xét. và giám sát dự án. Phần này sẽ chỉ ra nhưng nhân tố chính tham gia trong quá trình phát triển hệ thống cùng với vai trò của họ. Các ưu nhược điểm của việc phát triển phần mềm so với việc mua phần mềm xây dựng sẵn sẽ được xem xét. - - - - - http://www.edu. Giai đoạn thiết kế hệ thống (thiết kế hệ thống mới hoặc chỉnh sửa hệ thống cũ) cần luôn luôn hướng tới việc giúp cho tổ chức đạt được các mục đích của mình. . Một số vấn đề về thiết kế giao diện. chuyên gia phân tích hệ thống.

vn 110 . những người có ảnh hưởng và nhận được lợi ích từ việc phát triển hệ thống Người sử dụng: Người dùng sẽ sử dụng và vận hành hệ thống Các nhà cung cấp Chuyên gia kỹ thuật: Chuyên gia về các hệ thống kỹ thuật (phần cứng hoặc phần mềm) Lập trình viên phần mềm: Những người trực tiếp xây dựng hệ thống Người quản lý - http://www.1 Nhóm phát triển hệ thống Nhóm phát triển hệ thống thường bao gồm: System stakeholder: Nhà đầu tư.edu. triển khai một hệ thống đáp ứng các mục tiêu đó.8. Hình 8. Nhóm phát triển này có trách nhiệm xác định mục tiêu của hệ thống và phát triển.ebook.1 Tổng quan về phát triển hệ thống Các nhân tố tham gia phát triển hệ thống Việc phát triển hệ thống cần có sự tham gia của một nhóm các nhân tố liên quan.

edu. Nhu cầu cho việc phát triển hệ thống có thể được khởi xướng từ tất cả các cấp độ của tổ chức và có thể đã được lập kế hoạch hoặc chưa có kế hoạch.2 Một số lý do điển hình cho việc khởi xướng dự án phát triển hệ thống Một số lý do điển hình cho việc khởi xướng một dự án phát triển hệ thống bao gồm: Các vấn đề của hệ thống hiện tại Mong muốn khai thác các cơ hội mới. Khởi động việc phát triển hệ thống Việc phát triển hệ thống bắt đầu khi một người hoặc một nhóm người có khả năng tiến hành những thay đổi của tổ chức nhận thấy nhu cầu cần có một hệ thống mới hoặc cần phải cải tiến hệ thống cũ.ebook.- Chuyên gia phân tích hệ thống: Là người đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển hệ thống và thường là người duy nhất có cái nhìn tổng thể về hệ thống và liên quan đến hầu hết các thành phần khác của nhóm phát triển.vn 111 . Hình 8. chẳng hạn triển khai hệ thống TMĐT Sự gia tăng cạnh tranh http://www.

- Mong muốn có sự sử dụng thông tin hiệu quả hơn Sự phát triển của tổ chức Sự thay đổi về cơ cấu và hoạt động của tổ chức. chẳng hạn sát nhập Sự thay đổi của thị trường hoặc môi trường kinh doanh bên ngoài Các quy định và luật lệ mới Lập kế hoạch phát triển hệ thống Lập kế hoạch phát triển hệ thống là việc chuyển đối các mục đích chiến lược của tổ chức thành các nguyên nhân khởi xướng việc phát triển hệ thống.vn 112 .3 Các bước trong lập kế hoạch phát triển hệ thống http://www.ebook. Hình 8.edu.

đối tác ở bên ngoài.vn 113 . Vòng đời phát triển hệ thống có thể được chia làm nhiều http://www.ebook.2 Vòng đời phát triển hệ thống Quá trình phát triển hệ thống còn được gọi là vòng đời phát triển hệ thống (SDLC System Development Life Cycle). Những hệ thống ứng dụng nghiệp vụ triển khai trên Web phải có những đặc điểm sau: Tin cậy và ổn định Cần được tích hợp với hạ tầng hiện có Việc triển khai và bảo trì phải được thực hiện nhanh và dễ dàng 8.Việc gắn kết mục đích chiến lược của tổ chức với mục đích của hệ thống thông tin có tính chất rất quan trọng cho bất kỳ nỗ lực phát triển hệ thống nào.edu. việc xác định xem hai mục đích này có tương đồng với nhau hay không là việc làm không dễ dàng. Tuy nhiên. nhà cung cấp. Xác định mục tiêu của việc phát triển hệ thống Mục tiêu về hiệu năng: Chất lượng/ độ chính xác của sản phNm Chất lượng định dạng của sản phNm Tốc độ tạo ra sản phNm Sự cân bằng của hệ thống Mục tiêu về chi phí: Chi phí phát triển hệ thống Chi phí đặc biệt Chi phí đầu tư cố định Chi phí vận hành thường xuyên Phát triển các hệ thống thông tin dựa trên Web Sự phát triển của Internet đã cho phép các tổ chức mở rộng hệ thống thông tin của họ vượt qua phạm vi thông thường của tổ chức và kết nối tới những khách hàng.

4 Chi phí sửa lỗi trong quá trình phát triển hệ thống Các phương pháp phát triển hệ thống thông dụng bao gồm: Phương pháp truyền thống Phương pháp tạo mẫu Phương pháp phát triển nhanh Phương pháp phát triển người dùng cuối Phương pháp truyền thống Phương pháp phát triển truyền thống. Hình 8. Chính đặc điểm này làm cho phương pháp truyền thống trở nên không thực tế đối với những dự án phức tạp. trong đó.edu. Do vậy. yêu cầu của mô hình là phải thực hiện chính xác các bước trước rồi mới chuyển sang giai đoạn tiếp theo. còn gọi là mô hình thác nước (waterfall model) làm một phương pháp phát triển tuần tự. Mô hình này có nguồn gốc từ các mô hình trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng. theo đó. bất kỳ thay đổi nào xảy ra sau khi đã thực hiện đều có chi phí rất cao. Mô hình truyền thống chia quá trình phát triển ra làm 5 giai đoạn. tiến trình thực hiện được xem như dòng chảy đều đều từ trên xuống (như thác nước) thông qua các giai đoạn phát triển. thậm chí không thể thay đổi.vn 114 . trong đó. như hình 8. rất khó để một giai đoạn thực sự hoàn thiện trước khi chuyển sang giai đoạn kế tiếp. và bất kỳ một lỗi hệ thống nào được phát hiện ở giai đoạn càng muộn thì chi phí khắc phục càng lớn.giai đoạn.ebook.5 http://www.

Hình 8. Thiết kế hệ thống: Chỉ ra hệ thống sẽ làm như thế nào những gì nó phải làm để có được giải pháp cho vấn đề. và tiến hành các chỉnh sửa cần thiết để nó có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ. Phân tích hệ thống: Nghiên cứu hệ thống hiện tại cùng với quy trình nghiệp vụ để chỉ ra điểm mạnh. tích hợp các thành phần.vn 115 . - - - - Phương pháp phát triển truyền thống có các ưu nhược điểm sau: http://www.5 Mô hình truyền thống Khảo sát hệ thống: Các vấn đề của hệ thống cùng với các cơ hội mới được nhận diện và xem xét cùng với mục tiêu nghiệp vụ của tổ chức.edu. Thực thi hệ thống: Tạo ra (hoặc mua) các thành phần hệ thống như đã được chi tiết hóa trong giai đoạn thiết kế. Bảo trì và xem xét lại hệ thống: Đảm bảo hệ thống vận hành tốt. và các cơ hội để cải tiến hệ thống. đưa hệ thống mới vào hoạt động. điểm yếu.ebook.

vn 116 .edu. Hình 8.ebook. theo đó một vài nguyên mẫu được tạo ra để thử nghiệm trước khi đi đến nguyên mẫu cuối cùng chính là hệ thống cần phát triển.Phương pháp tạo mẫu Tạo mẫu (prototyping) là một phương pháp phát triển lặp trong quá trình phát triển hệ thống.6 Phương pháp tạo mẫu Ưu nhược điểm của phương pháp tạo mẫu được liệt kê như bảng sau: http://www.

ebook.Phương pháp phát triển nhanh RAD (Rapid Application Development) là phương pháp sử dụng các kỹ thuật và công cụ cũng như các phương pháp luận được thiết kế để đNy nhanh quá trình phát triển hệ thống.edu. trong đó yêu cầu sự tham gia nhiều và thường xuyên của người dùng và các nhân viên nghiệp vụ hệ thống.vn 117 . Phương pháp này có các ưu nhược điểm như sau: Phương pháp phát triển người dùng cuối Là các dự án phát triển hệ thống thông tin được thực hiện bởi chính người sử dụng và người quản lý nghiệp vụ. RAD sử dụng kỹ thuật phát triển chung (JAD . Các hệ thống được người dùng cuối phát triển này thường là các hệ thống bổ trợ cho hệ thống thông tin chính.Joint Application Development) cho việc thu thập dữ liệu và phân tích yêu cầu. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của việc phát triển hệ thống Cấp độ thay đổi: Cải tiến mang tính thường xuyên hoặc thay đổi mạnh mẽ về quy trình nghiệp vụ Chất lượng và tiêu chuNn - http://www.

critical path .Hình 8.edu.vn 118 .v.7 Cấp độ thay đổi có thể ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Khả năng của đơn vị phát triển: Có thể kiểm chứng theo mô hình CMM (Capability Maturity Model) Hình 8. project milestone.8 Mô hình đánh giá khả năng CMM Khả năng quản lý dự án và sử dụng các công cụ quản lý dự án (xây dựng và quản lý project schedule.ebook.v) Việc sử dụng các công cụ phát triển phần mềm có sự trợ giúp của máy tính (CASE Computer Aided Software Engineering): Các công cụ cho phép thực hiện tự động nhiều tác vụ trong quá trình phát triển hệ thống - http://www. project deadline.

9 Biểu đồ Gantt trong quản lý dự án Phát triển hệ thống theo mô hình hướng đối tượng Là phương pháp kết hợp giữa phương pháp luận vòng đời phát triển hệ thống với mô hình và kỹ thuật lập trình hướng đối tượng.ebook. Quá trình phát triển phần mềm hướng đối tượng thường bao gồm: Chỉ ra các vấn đề cũng như cơ hội tiềm tàng của tổ chức phù hợp với phương pháp tiếp cận hướng đối tượng Định nghĩa các kiểu người dùng hệ thống Thiết kế hệ thống Lập trình xây dựng các module Đánh giá bởi người sử dụng Bảo trì và chỉnh sửa định kỳ http://www.edu.vn - 119 .Hình 8.

công nghệ Tính kinh tế http://www.v. phần mềm. công việc của nhóm khảo sát hệ thống bao gồm: Phân tích tính khả thi của dự án Xây dựng mục tiêu của việc phát triển hệ thống Lựa chọn phương pháp phát triển hệ thống Lập báo cáo khảo sát hệ thống Hình 8.3 Khảo sát hệ thống Giai đoạn khảo sát hệ thống sẽ cần làm rõ các vấn đề sau: Vấn đề cơ bản mà hệ thống mới hoặc hệ thống được cải tiến sẽ giải quyết là gì? Cơ hội mới mà một hệ thống mới hoặc hệ thống được cải tiến sẽ đem lại là gì? Những vấn đề nào (phần cứng.vn 120 .edu.ebook. CSDL. con người .8.10 Nhóm khảo sát hệ thống Tính khả thi của dự án được xem xét trên các khía cạnh: Kỹ thuật.v) sẽ được cải tiến trong hệ thống hiện tại hoặc cần thiết trong hệ thống mới? Chi phí tiềm tàng cho việc phát triển hệ thống? Các rủi ro tiềm tàng? - Nhìn chung. quy trình.

ebook.- Các vấn đề liên quan đến luật pháp.vn 121 . quy định Vấn đề tác nghiệp. vận hành hệ thống Lịch trình dự án Hình 8. Kết luận của báo cáo đưa ra khuyến nghị cho bước tiếp theo: http://www.12 Biểu đồ Use-Case Báo cáo khảo sát hệ thống Báo cáo khảo sát hệ thống tổng hợp kết quả của hoạt động khảo sát và phân tích khả thi.edu.11 Phân tích khả thi Khảo sát hướng đối tượng Chỉ ra được các đối tượng chính của hệ thống Thiết lập lược đồ đối tượng thông qua biểu đồ use-case Hình 8.

ebook.4 Phân tích hệ thống Các bước trong quá trình thực hiện phân tích hệ thống Tập hợp các nhân tố cần thiết cho quá trình phân tích Thu thập dữ liệu và các yêu cầu cần thiết Phân tích dữ liệu và yêu cầu Xây dựng các báo cáo về hệ thống hiện tại.- Tiếp tục chuyển sang bước phân tích Chỉnh sửa dự án trên một số khía cạnh nào đó Dừng dự án Hình 8. yêu cầu của hệ thống mới Việc thu thập dữ liệu thực hiện qua 2 bước: Xác định nguồn dữ liệu: Có thể là các nguồn dữ liệu từ nội bộ tổ chức (bên trong) như từ người dùng.v. nhà cung cấp. từ các tài liệu nội bộ.vn 122 .13 Mẫu báo cáo khảo sát hệ thống 8. đối tác.v Tiến hành thu thập thông tin - http://www.edu. người quản lý. hoặc từ bên ngoài như khách hàng. các cơ quan quản lý .

vn 123 .14 Nguồn dữ liệu Phân tích dữ liệu bao gồm các hoạt động sau: Mô hình hóa dữ liệu Mô hình hóa hoạt động Xây dựng biểu đồ luồng ứng dụng Hình 8.ebook.Hình 8.edu.15 Biểu đồ luồng ứng dụng Biểu đồ lưới Công cụ CASE http://www.

vn 124 .Critical Success Factors): Là những nhân tố cần thiết để dự án có thể đạt được mục tiêu Nghiên cứu kế hoạch phát triển hệ thống (IS plan) Nghiên cứu cấu trúc và thông tin trong các báo cáo hệ thống - Hình 8.17 IS plan Phân tích hệ thống theo phương pháp hướng đối tượng Chỉ ra các vấn đề và cơ hội tiềm tàng Xác định các nhân tố chính và tiến hành thu thập dữ liệu Tiến hành phân tích hệ thống hiện tại theo phương pháp hướng đối tượng thay vì các biểu đồ dữ liệu và biểu đồ luồng thông thường.v.16 Biểu đồ lưới Phân tích yêu cầu được thực hiện qua các biện pháp: Phỏng vấn trực tiếp những nhân tố liên quan (người dùng.edu. http://www.Hình 8. người quản lý .v) Xác định nhân tố thành công cấp thiết (CFS .ebook.

điểm mạnh của hệ thống hiện tại theo góc độ nhà đầu tư Yêu cầu của nhà đầu tư/người sử dụng đối với hệ thống mới (còn gọi là yêu cầu chức năng) Yêu cầu của tổ chức cho hệ thống mới Mô tả việc hệ thống mới sẽ làm gì để giải quyết các vấn đề - http://www.edu.18 Phân tích hướng đối tượng Báo cáo phân tích hệ thống Báo cáo cần nêu ra được những vấn đề sau: Điểm yếu.ebook.Hình 8.vn 125 .

ebook.5 Thiết kế hệ thống Mục đích của giai đoạn thiết kế hệ thống nhằm trả lời câu hỏi: Hệ thống sẽ làm như thế nào những gì nó phải làm để giải quyết vấn đề? Thiết kế hệ thống bao gồm 2 hoạt động: Thiết kế logic: Thiết kế theo yêu cầu về mặt chức năng của hệ thống Thiết kế vật lý: Đặc tả đặc điểm của các thành phần cần thiết của hệ thống để đưa thiết kế logic vào hoạt động Thiết kế logic bao gồm: Thiết kế đầu ra Thiết kế đầu vào Thiết kế xử lý Thiết kế dữ liệu (file.edu. database) Thiết kế truyền thông Thiết kế quy trình Thiết kế an ninh và điều khiển Thiết kế về sử dụng.8. người dùng Thiết kế vật lý bao gồm: Đặc tả phần cứng Đặc tả phần mềm Đặc tả CSDL Đặc tả truyền thông Đặc tả người dùng Đặc tả quy trình và điều khiển http://www.vn 126 .

Thiết kế hướng đối tượng Thiết kế các đối tượng và lớp đối tượng chính trong hệ thống mới Chuỗi các sự kiện phải xảy ra để hệ thống có thể thực hiện chức năng đúng đắn (gọi là kịch bản . gọi là biểu đồ tuần tự - Hình 8.scenario) Kịch bản có thể được biểu diễn dưới dạng biểu đồ.edu.ebook.vn 127 .19 Biểu đồ tuần tự Hồ sơ mời thầu (RFP . dùng để xác định nhà cung cấp nào sẽ được lựa chọn để phát triển hệ thống (thông qua các cuộc đấu thầu hoặc xét thầu lựa chọn).Request for Proposal) Một tài liệu quan trọng được tạo ra trong quá trình phát triển hệ thống. Đánh giá và lựa chọn một giải pháp thiết kế Đánh giá sơ bộ Đánh giá cuối cùng (quyết định) Các kỹ thuật đánh giá Đánh giá tập thể http://www. nêu ra các yêu cầu chi tiết về tài nguyên.

vn 128 .21 Mẫu báo cáo thiết kế http://www.ebook.- Phân tích chi phí/lợi ích Đánh giá qua các test Đánh giá theo điểm Hình 8.20 Ví dụ về đánh giá theo điểm Báo cáo thiết kế Nêu các kết quả chính của thiết kế hệ thống Phản ánh các quyết định đã thực hiện trong giai đoạn này và chuNn bị cho giai đoạn thực thi Hình 8.edu.

Các bước trong giai đoạn này được liệt kê như hình 8. Bao gồm các lựa chọn: Mua phần cứng Thuê ngắn hạn http://www. Hình 8.22 Thực thi Trang bị phần cứng Phần cứng có thể được cung cấp luôn bởi nhà cung cấp dịch vụ hệ thống thông tin.6 Thực thi hệ thống Giai đoạn thực thi hệ thống sẽ hiện thực hóa thiết kế đã chọn và đưa hệ thống vào sử dụng.edu.ebook.8.vn 129 .22.

edu.- Thuê dài hạn Trang bị phần mềm Thuê khoán đơn vị ngoài Tự xây dựng ChuNn bị về người dùng ChuNn bị về mặt nhân sự cho vận hành và sử dụng hệ thống Đào tạo người sử dụng ChuNn bị về nhân sự quản lý và vận hành hệ thống Người quản lý hệ thống thông tin Phân tích hệ thống/lập trình Nhân viên nhập liệu ChuNn bị về hạ tầng triển khai hệ thống Hạ tầng vật lý Các vấn đề điện/cơ ChuNn bị về dữ liệu Chuyển đổi dữ liệu cho phù hợp với hệ thống mới Cài đặt hệ thống Cài đặt phần cứng Cài đặt phần mềm Kiểm thử Unit testing: Kiểm thử theo module hoặc từng chương trình đơn lẻ System testing: Kiểm thử toàn bộ hệ thống Volume testing: Kiểm thử về mặt năng lực hệ thống http://www.vn 130 .ebook.

23 Chuyển giao hệ thống http://www.ebook.- Integration testing: Kiểm thử các hệ thống liên quan với nhau Acceptance testing: Thực hiện bất kỳ test nào được yêu cầu bởi người sử dụng Chuyển giao đưa hệ thống mới vào sử dụng Chuyển giao trực tiếp Chuyển giao theo giai đoạn Chuyển giao thử nghiệm Chuyển giao song song Hình 8.edu.vn 131 .

vn 132 . phần mềm hệ thống Các hình thức bảo trì Cập nhật định kỳ Sử dụng các bản vá lỗi (patch) Nâng cấp theo phiên bản Nhìn chung chi phí bảo trì phụ thuộc vào tuổi của hệ thống và chất lượng của thiết kế. người dùng. luật lệ từ cơ quan quản lý Thay đổi về phần cứng. Một số lý do điển hình của việc bảo trì hệ thống Thay đổi trong quy trình nghiệp vụ Yêu cầu từ phía nhà đầu tư. thay đổi.7 Bảo trì và đánh giá lại Bảo trì hệ thống là hoạt động kiểm tra.24 Chi phí bảo trì và tuổi của hệ thống http://www.ebook. người quản lý Do lỗi chương trình Các vấn đề về phần cứng và kỹ thuật Sự thay đổi về cấu trúc của tổ chức Thay đổi về quy đinh.edu. Hình 8.8. nâng cấp hệ thống. làm cho hệ thống đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người dùng và của tổ chức.

ebook. điều khiển hệ thống Đào tạo Chi phí Độ phức tạp Tính tin cậy Tính hiệu quả Thời gian đáp ứng Tài liệu hệ thống http://www. chức năng của hệ thống Mục tiêu của tổ chức Phần cứng/phần mềm CDSL Nhân sự Quản lý.edu. để đánh giá được thì cần so sánh hiệu năng và lợi ích thực tế hệ thống mang lại so với thiết kế ban đầu. Các vấn đề cần được xem xét trong quá trình đánh giá lại hệ thống bao gồm : Nhiệm vụ.vn 133 .Đánh giá lại hệ thống Quá trình đánh giá lại hệ thống là hoạt động phân tích hệ thống để đảm bảo rằng hệ thống đang hoạt động như mong muốn. Việc đánh giá lại hệ thống có thể xuất phát từ một vấn đề nào đó của hệ thống (eventdriven review) hoặc theo định kỳ (time-driven review). Thông thường.

lừa đảo.CHƯƠNG 9 CÁC VẤN ĐỀ CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN Bên cạnh các vấn đề kỹ thuật.edu. xâm phạm tính riêng tư cá nhân. - - 9. Phần này sẽ trình bày về các dạng tội phạm máy tính cùng với những ảnh hưởng của chúng.ebook. Đối với cá nhân người dùng khi sử dụng các hệ thống thông tin phải cần phải tránh lãng phí và các lỗi máy tính. tuân thủ các luật lệ về thu thập và quản lý dữ liệu khách hàng. Phần này sẽ nói về các ảnh hưởng quan trọng của máy tính đến môi trường làm việc. đặc biệt trong môi trường mạng và Internet. bao gồm : Loại bỏ các phần mềm hoặc các hệ thống máy tính cũ trong khi chúng vẫn còn giá trị sử dụng Xây dựng và duy trì các hệ thống phức tạp mà chưa bao giờ sử dụng hết toàn bộ tính năng của hệ thống - http://www. Nội dung chính của chương : Các chính sách và quy trình cần được thiết lập để tránh lãng phí và lỗi máy tính. đồng thời chỉ ra các biện pháp có thể ngăn chặn tội phạm máy tính. Phần này sẽ nêu ra một số ví dụ điển hình về lãng phí và lỗi trong môi trường hệ thống thông tin cùng với nguyên nhân và các giải pháp cho vấn đề này.1 Vấn đề lãng phí và lỗi máy tính Lãng phí máy tính Lãng phí được hiểu là việc sử dụng các tài nguyên và thiết bị máy tính một cách không thích hợp. cần có sự quan tâm hơn nữa của các cấp quản lý. có rất nhiều vấn đề xã hội và các nhân gắn với việc sử dụng các hệ thống thông tin. tránh vi phạm sự riêng tư. Tội phạm máy tính là vấn đề ngày càng nghiêm trọng và có chiều hướng gia tăng.vn 134 . Các trang thiết bị và điều kiện làm việc phải được thiết kế để tránh các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dùng. các hoạt động cần được thực hiện để đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người sử dụng. Người sử dụng hệ thống cũng như những người dùng khác cũng cần phải hết sức quan tâm tới các vấn đề về tội phạm máy tính. Nguyên nhân của lỗi máy tính chủ yếu nằm ở việc quản lý tài nguyên và quản lý hệ thống một cách không đúng đắn.

- Sử dụng thời gian và công nghệ của tổ chức cho công việc cá nhân Sử dụng thư rác/thông tin rác Lỗi máy tính Lỗi máy tính là những sai sót. sử dụng.vn 135 . Lỗi máy tính chủ yếu do người sử dụng không tuân thủ đúng quy trình. và loại bỏ các hệ thống phần mềm và thiết bị. đồng thời đảm bảo việc phê chuNn các hệ thống trước khi chúng được thực thi và đưa vào sử dụng. 9. Để hạn chế được các vấn đề lãng phí và lỗi máy tính.2 Tội phạm máy tính Một số đặc điểm của tội phạm máy tính Tội phạm máy tính thường khó phát hiện Mức độ thiệt hại có thể rất lớn Tội phạm máy tính thường có vẻ ‘sạch’ và không bạo lực Số các vụ vi phạm an ninh máy tính gia tăng rất nhanh Tội phạm máy tính là loại tội phạm mang tính toàn cầu Máy tính như là công cụ để thực hiện phạm tội Thông thường. Cần chỉ ra được các lỗi máy tính thông dụng và đào tạo cho người sử dụng. tội phạm máy tính cần hai khả năng để có thể thực hiện các cuộc tấn công máy tính : Biết cách để có thể xâm nhập vào một hệ thống máy tính Biết cách thao tác với hệ thống để có thể tạo ra kết quả mong muốn Một hình thức phạm tội điển hình : http://www. hay thậm chí do người dùng nhập dữ liệu sai. cần thiết lập các chính sách và quy trình liên quan đến việc trang bị. Các chính sách và quy trình sau khi được thiết lập và đưa vào thực thi cần được giám sát và đánh giá lại để có những điều chỉnh cần thiết. hoặc có thể gây ra bởi lỗi chương trình từ khi phát triển.edu. hỏng hóc hoặc các vấn đề khác làm cho kết quả của hệ thống máy tính không còn chính xác hoặc không có tác dụng. Tạo và duy trì các tài liệu về sử dụng và bảo trì hệ thống.ebook.

malware . giám sát. kiểm soát hoạt động hệ thống máy tính . giám sát và theo dõi cảnh báo Giám sát việc sử dụng Internet của người dùng http://www.v. phản ứng trước các hành động tấn công - Ngăn chặn tội phạm trên Internet : Xây dựng và áp dụng các chính sách an ninh và sử dụng Internet hiệu quả Sử dụng các hệ thống firewall với khả năng giám sát mạng Triển khai hệ thống phát hiện xâm nhập. chứng thực.edu.v Vi phạm bản quyền phần mềm hoặc thông tin : Sao chép phần mềm. phát tán phần mềm .vn 136 . Dumpster diving : Là hành động ‘mò mẫm’ trong các thùng rác dữ liệu và thông tin để lấy các thông tin người sử dụng bỏ đi và dùng vào việc phạm tội.v. chống xâm nhập.v Các hình thức lừa đảo khác liên quan đến máy tính - Ngăn chặn tội phạm máy tính : Việc ngăn chặn tội phạm máy tính cần có sự nỗ lực của nhiều bên : Người sử dụng Các doanh nghiệp : Sử dụng các biện pháp bảo vệ thông tin.v. cracker.v Phá hủy hoặc thay đổi dữ liệu Lấy cắp thiết bị hoặc thông tin : Lấy cắp thông tin bí mật. mật khNu truy cập . Identity theft : Kẻ mạo danh lấy được thông tin định danh của nạn nhân và sử dụng để lừa đảo người khác - - Máy tính là đối tượng tấn công Một số dạng thức tấn công : Truy cập và sử dụng trái phép : Hacker.v. worm. virus.v Các cơ quan quản lý : Thành lập các tổ chức tuyên truyền.- Social Engineering : Hình thức phạm tội chỉ việc gây ra những hành động làm cho người dùng tiết lộ các thông tin bí mật của mình.ebook.

chia sẻ bởi nhiều tổ chức.Vấn đề xâm phạm tính riêng tư Liên quan đến việc thu thập và sử dụng thông tin Thông tin của người dùng được thu thập.v http://www.ebook. thông tin cá nhân .v). lưu trữ. thông tin trao đổi . mật khNu. sử dụng.v) - Sự công bằng trong việc sử dụng thông tin Người sử dụng nên biết những thông tin gì về họ được lưu trữ trong CSDL Người sử dụng nên có quyền thay đổi.v. Đối với các tổ chức/doanh nghiệp. trao đổi thông tin .v.edu.v. dẫn đến nảy sinh vấn đề quản lý. chỉnh sửa thông tin của họ đã được lưu trữ Người sử dụng nên được thông báo khi thông tin của họ được sử dụng với mục đích khác so với ban đầu Thông tin của người dùng khi được sử dụng với mục đích khác cần có sự đồng ý của họ trước khi chúng được sử dụng - Để bảo vệ tính riêng tư.vn 137 . đảm bảo an toàn cho các thông tin quan trọng như số thẻ tín dụng. người sử dụng cần lưu ý : Chủ động và thận trọng trong việc chia sẻ thông tin và bảo vệ các thông tin riêng tư Lưu ý về các thông tin cá nhân được lưu trữ trong các CSDL của các tổ chức khác Khi tham gia các hệ thống công cộng (TMĐT. người lao động mong muốn bảo vệ thông tin riêng tư trong khi doanh nghiệp muốn quản lý các thông tin này (mật khNu hệ thống.

vật dụng .ebook. thời điểm nào) Gắn cho mỗi khách hàng một mã nhận diện duy nhất trong CSDL - 9. Carpal tunnel syndrome (CTS) : Hội chứng hệ thần kinh giữa bị nén tại phần cổ tay dùng máy tính nhiều và không đúng cách. Các công việc thủ công giảm đi. trong khi các công việc liên quan đến kỹ năng công nghệ tăng lên. tính hiệu quả trong công việc nhưng cũng làm xuất hiện những vấn đề mặt trái khác. notice.edu. tiện dụng.3 Môi trường làm việc và vấn đề sức khỏe Việc ứng dụng rộng rãi các hệ thống thông tin dựa trên máy tính đã làm thay đổi môi trường và tính chất công việc. control. thoải mái cho người sử dụng. Bị ảnh hưởng bởi chất khí thoát ra từ máy tính và các thiết bị được lắp đặt không đúng cách Gia tăng tai tạn giao thông do sử dụng các thiết bị điện tử/máy tính trong khi điều khiển xe - - - Một số giải pháp : Sử dụng các bài tập giải tỏa stress về thần kinh và cơ bắp Ergonomic : Môn khoa học nghiên cứu về việc thiết kế máy tính. Vấn đề đạo đức trong sử dụng các hệ thống thông tin Luật pháp không có hướng dẫn đầy đủ về vấn đề đạo đức trong sử dụng máy tính http://www.v. consent) Theo dõi việc truy cập thông tin (ai truy cập.v để đảm bảo an toàn. Vấn đề về sức khỏe Sử dụng máy tính quá nhiều có thể dẫn đến hiệu ứng stress Repetitive stress injury (RSI) : Một hội chứng về cơ và thần kinh gây ra bởi việc phải thực hiện nhiều công việc lặp đi lặp lại về cơ học như gõ bàn phím hoặc ngồi 1 vị trí liên tục.Đối với các tổ chức. doanh nghiệp : Đảm bảo sự công bằng trong việc sử dụng thông tin cá nhân của người dùng và khách hàng (knowledge.vn 138 . Các hệ thống thông tin dựa trên máy tính đã đem lại những lợi ích về năng suất.

edu.vn 139 . đã đưa ra nguyên tắc ứng xử và đạo đức máy tính như sau : Người sử dụng máy tính cần có đóng góp cho xã hội và con người Không làm hại người khác Trung thực và thật thà Công bằng và không có hành động phân biệt đối xử Tôn trọng quyền sở hữu bao gồm bản quyền và quyền sáng chế Tôn trọng các tài sản trí tuệ Tôn trọng tính riêng tư của người khác Tôn trọng tính bí mật http://www. một tổ chức máy tính lâu đời nhất thế giới.- Nhiều tổ chức đã đưa ra các luật về đạo đức và nguyên tắc ứng xử cho các thành viên của mình ACM (American Computing Machinery).ebook.

Ralph Stair: Fundamentals of Information Systems. 2006.TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] George Reynolds.vn 140 . [2] Nguyễn Văn Ba: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. 4th Edition. 2006 http://www.edu. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.ebook. Thomson Course Technology.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful