Solutions

Chƣơng 11
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH LỎNG

Solutions
Khái niệm về hệ phân tán và dung dịch
- Hệ phân tán:
+ Một chất là hạt rất nhỏ được phân bố vào trong chất kia.


+ Phân loại:
Hệ phân tán thô (hệ lơ lửng): d >100µm huyền phù.
nhũ tương.
Hệ phân tán cao (hệ keo): 1µm < d < 100µm
Hệ phân tán phân tử - ion (dung dịch thực): d < 1µm
chất phân tán môi trường phân tán.
Solutions
Dung môi
Môi trường phân tán
Chất tan
Chất phân tán
Dung dịch
SỰ TẠO THÀNH DUNG DỊCH
Solutions
DUNG DỊCH- là hệ đồng thể bền nhiệt động, gồm không ít
hơn hai chất ở trạng thái phân tán phân tử và thành phần có
thể biến thiên liên tục trong giới hạn xác định
• Dung dịch khí
* Không khí
• Dung dịch rắn
* Thuỷ tinh (Na
2
O, CaO tan trong SiO
2
)
*Vàng tan trong bạc
• Dung dịch lỏng
*Dung dịch nước đường(đường(r) +H
2
O ÷ dung dịch)
*Dung dịch H
2
SO
4
(SO
3
(k) + H
2
O ÷ dung dịch)

*Rượu Voka (C
2
H
5
OH (l) + H
2
O ÷ dung dịch)
Solutions
DUNG DỊCH LỎNG
Cơ chế tạo thành dd lỏng
Quá trình vật lý – quá trình chuyển pha
Quá trình hoá học -quá trình solvat hoá
tương tác giữa chất tan và dung môi

Solvat hoá vật lý
Solvat hoá hoá học
AH
sol
<0 , AS
sol
<0
EOS
Tương tác giữa tiểu
phân và chất tan là
yếu tố hàng đầu
quyết định sự tạo
thành dd
AH
cp
,AS
cp
Solutions
Tương tác hút giữa
chất tan và dung môi
càng mạnh thì quá
trình hoà tan càng
thuận lợi
Ví dụ - ethanol tan tốt trong nước
Ethanol = CH
3
CH
2
OH
Lực tương tác=liên kết hydro;lưỡng cực-lưỡng cực; khuếch tán
Solutions

Glucose
có liên kết hydro nên
tan rất tốt trong nước.

Cyclohexane
chỉ có lực khuếch tán
không tan trong nước.
Solutions
• Vitamin A tan trong dung môi không cực (chất béo)
• Vitamin C tan trong nước.
Solutions
Vitamin nào
tan trong
nƣớc và
vitamin nào
tan trong
chất béo?
Solutions
QUÁ TRÌNH HOÀ TAN VÀ CÂN BẰNG HOÀ TAN
Chất tan (r) + dung môi Dung dịch
Hoà tan
Kết tinh
bh
C
C
ln RT
K
Q
ln RT G = = A
Dung dịch bão hoà AG=0 c = c
bh
= độ tan
Dd chưa bão hòa AG < 0 c < c
bh

Dd quá bão hoà AG > 0 c > c
bh


Cân bằng
Solutions
Khái niệm về độ tan S
Độ tan - nồng độ của chất tan trong dd bão hòa
ĐỘ TAN
CÁC DUNG DỊCH BÃO HOÀ Ở 20
0
C và 50
0
C
CHẤT TAN
Solutions
Chất tan là chất rắn
S- thường biểu diễn số gam chất tan tan tối đa
trong100g dung môi
• S > 10g - chất dễ tan
• S < 1g - chất khó tan
• S < 0,01g- chất gần như không tan

ĐỘ TAN CỦA CÁC HALOGENUA KIM LOẠI KIỀM TRONG H
2
O
ĐỘ TAN (số gam muối/100g dung môi)
Solutions
Chất tan là chất khí
S- thường biểu diễn bằng số ml khí (tan tối đa)
tan trong 100g dung môi hoặc 100ml dung môi
Chất tan là chất điện ly khó tan
S – thường biểu diễn bằng số mol chất điện ly
khó tan (tan tối đa) trong 1lit dung dịch
Solutions
14.2
Độ tan của một số ion thông dụng trong nƣớc
TAN KHÔNG TAN
Ngọai trừ
Ngọai trừ
Ngọai trừ
Solutions
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐỘ TAN
• Bản chất của dung môi và chất tan
• Nhiệt độ, áp suất
• Môi trƣờng
Solutions
• Các hợp chất có cực tan tốt trong dung
môi có cực hơn là dung môi không cực
Độ phân
cực của
dung môi
– NaCl thì :
• Tan tốt trong nước
• Tan ít trong ethyl alcohol
• Không tan trong ether và benzene
ẢNH HƢỞNG CỦA BẢN CHẤT CHẤT TAN
VÀ DUNG MÔI
Chất tƣơng tự tan trong chất tƣơng tự.

Solutions
• Các chất không cực thì tan tốt trong
dung môi không cực hơn là các dung
môi có cực.
Độ phân
cực của
dung môi
– Benzene thì
• Không tan trong nước
• Tan trong ether.
Solutions
Ảnh hƣởng của nhiệt độ và áp suất
Khí + dung môi ⇌ dung dịch
AH
cp
<0 AH
s
<0
AH
ht
< 0
AG= 0 P
độ tan S
P
S
K
ht
=
T không đổi, áp
suất riêng phần
của khí tăng →S
tăng

Định luật
Henry
Solutions


EOS
T tăng → độ tan chất
khí giảm
Khí + dung môi ⇌ dung dịch

AH
ht
<0
Solutions
Chất rắn + dung môi ⇌ dung dịch AH
ht

Áp suất hầu như không ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn
ở đk bình thường.
AH
ht
< 0
T↑thì S↓

AH
ht
>0
T↑thì S↑

Khoảng 95%
hợp chất ion có
độ tan tăng theo
nhiệt độ.
Solutions
SỰ THAY ĐỔI TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG
KHI TẠO THÀNH DUNG DỊCH
AG
ht
=AH
ht
-TAS
ht

Khí +dm(l) = dung dịch(l)
AH
ht
=AH
cp
(-)+AH
sol
(-)


-
<0
AS
ht
= AS
cp
(-) + AS
sol
(-)
<0
Rắn + dm(l) = dung dịch (l)
AH
ht
=AH
cp
(+)+AH
sol
(-)

<0 hay>0
AS
ht
= AS
cp
(+) + AS
sol
(-) >0
Solutions
DUNG DỊCH LÝ TƢỞNG
• Là dung dịch có AH
ht
=0 ; AV
ht
=0 ; AU
ht
=0
• Trong dung dịch lực tương tác giữa các tiểu phân
cùng loại và khác loại giống nhau.Sự tạo thành dd là
do sự tăng entropy.
• Tính chất của dd lý tưởng không phụ thuộc vào bản
chất chất tan mà phụ thuộc vào nồng độ của chúng.
• Dd lỏng đạt khá tốt đk lý tưởng là dd mà các cấu tử
của nó có cấu tạo phân tử và những thuộc tính vật lý
và hoá học giống nhau hoặc rất gần nhau:
 Hỗn hợp các đồng phân quang học.
 Dd các cấu tử chỉ khác nhau về thành phần đồng vị
Ví dụ - H
2
O + D
2
O
 Dd những chất đồng đẳng cạnh nhau
Ví dụ - Benzen + toluen ; hexan +heptan

Solutions
•Nếu lực tƣơng tác giữa chất tan và dung môi mạnh hơn
lực tƣơng tác giữa các tiểu phân cùng loại thì dd này
thƣờng có AH
ht
<0 , AV
ht
<0.
Dung dịch thực
•Ngƣợc lại, nếu lực tƣơng tác giữa chất tan và dung môi
yếu hơn lực tƣơng tác giữa các tiểu phân cùng loại thì dd
này thƣờng có AH
ht
>0 , AV
ht
>0
Loại dd này thường xảy ra cho hệ mà cả hai cấu tử đều có
cực.Tương tác hút giữa chúng có thể dẫn tới các quá trình
hoá học (solvat hoá, tạo lk hydro, tạo hợp chất hoá học …)
Ví dụ - hệ nước và axit nitric

Loại dd này thường xảy ra cho hệ mà
cả hai cấu tử có tính phân cực khác
nhau rõ rệt – Ví dụ- hoà tan chất có cực
vào dm không cực: aceton trong CS
2

Solutions
EOS
Thu nhiệt
Dd lý tưởng
Toả nhiệt
Tương tác
dm-ch tan
mạnh hơn
Tương tác
dm-ch tan
yếu hơn
Solutions
Dung dịch thực
Ethanol và nước có lực
tương tác giữa chúng
mạnh hơn giữa các
ethanol với nhau và giữa
các ptử nước với nhau.
Nên khi trộn 50 mL H
2
O
+ 50 mL C
2
H
5
OH thì thể
tích nhỏ hơn 100 mL
EOS
Solutions
Nồng độ dung dịch
a. Nồng độ phần trăm:
% 100
m
m
% C
i
i
× =
¿
b. Nồng độ mol:
c. Nồng độ molan:
dm g 1000
n
C
ct
m
=
d. Nồng độ phần mol:
¿
=
i
i
i
n
n
N
e. Nồng độ đƣơng lƣợng:
C
N -
số đương lượng gam chất tan / 1lit dd
dd ml 1000
n
C
ct
M
=
Solutions
ÁP SUẤT HƠI BÃO HOÀ CỦA CHẤT LỎNG
NGUYÊN CHẤT

Lỏng Hơi
Bay hơi AH > 0
Ngưng tụ AH < 0

T, AG = 0
Cân bằng pha
K
p
= (P)
cb
= P
0

Áp suất hơi bão hoà của chất lỏng là hằng số ở
nhiệt độ xác định và tăng theo nhiệt độ

P
cb
=P
0
(T)
Solutions
Giản đồ trạng thái
V . T
H
dT
dP
A
A
=
L ⇌ H ; R ⇌ H ; R ⇌
L
Phƣơng trình Clapeyron Clausius
Solutions
Nhiệt độ sôi của bất cứ pha lỏng nào (nguyên chất
hay dung dịch) cũng đều bắt đầu sôi ở nhiệt độ mà
tại đó áp suất hơi bão hoà của nó bằng áp suất
ngoài.
Đối với chất lỏng nguyên chất, khi áp suất ngòai
không đổi,nhiệt độ sôi không thay đổi trong suốt quá
trình sôi cho đến khi toàn bộ chất lỏng chuyển hết
thành hơi.
Solutions
Nhiệt độ đông đặc của bất cứ pha lỏng nào
(nguyên chất hay dung dịch) cũng đều bắt đầu đông
đặc ở nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hoà trên pha
lỏng bằng với áp suất hơi bão hoà trên pha rắn.
Đối với chất lỏng nguyên chất, khi áp suất ngòai không
đổi nhiệt độ đông đặc không thay đổi trong suốt quá
trình đông đặc.
Solutions
Áp suất hơi bão hoà của dung dịch lỏng
Áp suất hơi bão hoà của dd là hơi cân bằng với dung
dịch lỏng.
Áp suất hơi bão hoà của dd bằng tổng áp suất hơi
bão hoà của tất cả các cấu tử có trong hệ. P
dd
= ¿P
i


Áp suất hơi bão hoà của dd lỏng, loãng chứa chất tan
không điện ly, không bay hơi chính là áp suất hơi bão
hoà của dung môi trong dung dịch.
Solutions
ÁP SUẤT HƠI BÃO HOÀ
của dung dịch lỏng loãng phân tử chứa
chất tan không điện ly không bay hơi

Lỏng Hơi
Bay hơi AH
bh
> 0
Ngưng tụ AH
nt
< 0

N
1
= N
dm
=1

N
1
= N
dm
<1 (dung dịch)
P
0

P
1

K= P
1
/ N
1

K= P
0

1 0 1
N p p =
N
1
= 1 – N
2
p
1
= p
0
(1 – N
2
) = p
0
– p
0
N
2

( )
0 0
1 0
2
p
p
p
p p
N
A
=
÷
=
Định luật
RAOULT I
Solutions
Áp suất hơi bão hòa của dung môi trong dung
dịch luôn nhỏ hơn áp suất hơi bão hoà của dung
môi nguyên chất ở cùng nhiệt độ . P
1
<P
0

Phaân töû
dung moâi
Phaân töûchaát tan
khoâng bay hôi
Phaân töû
dung moâi
Phaân töûchaát tan
khoâng bay hôi
P
1
– áp suất hơi bão hoà của dd lỏng, loãng chứa
chất tan không điện ly , không bay hơi cũng chính
là áp suất hơi bão hoà của dung môi trong dung dịch
Dung môi
ng chất
N
2

N
1

P
1

Solutions
Định luật Raoult II
m s s s s
C k T T T
dm ddphtu
= ÷ = A
m đ đ đ đ
C k T T T
ddphtu dm
= ÷ = A
Khí
T
đ
của dd
T
đ
của dm
T
s
của dm
T
s
của dd
Lỏng
Rắn
Dung môi
nguyên chất
AT
S
AT
đ

Solutions
Dung môi
T
sôi
(°C) K
s
(
0
C/m) T
đđ
(
0
C) K
đ
(
0
C/m)
Water, H
2
O
100.0 0.52 0.00 1.86
Benzen,
C
6
H
6

80.1 2.53 5.5 5.12
Ethanol,
C
2
H
6
O
78.4 1.22 -114.0 1.99
Carbon tetrachloride,
CCl
4

76.8 5.02 -22 29.8
Chloroform,
CHCl
3

61.2 3.63 -63.5 4.68
Solutions
Nhiệt độ sôi của dung dịch lỏng phân tử cao
hơn nhiệt độ sôi của dung môi nguyên chất
) dm ( T ) ddlpt ( T
s s
>
) dm ( T ) ddlpt ( T
đ đ
<
Nhiệt độ đông đặc của dung dịch lỏng phân
tử thấp hơn nhiệt độ đông đặc của dung môi
nguyên chất

Tinh thể dung môi
nguyên chất

T
đđ
(H
2
O) >T
đđ
(dd)
Solutions
Nhận xét
• Đối với dung dịch chưa bão hoà, nhiệt độ sôi là
nhiệt độ bắt đầu sôi,nhiệt độ đông đặc là nhiệt độ
bắt đầu đông đặc.Trong quá trình sôi hay đông đặc
do nồng độ dd tăng liên tục nên nhiệt độ sôi tăng
liên tục, nhiệt độ đông đặc giảm liên tục.
• Khi dung dịch bão hoà, nhiệt độ sôi và nhiệt độ
đông đặc mới là hằng số.
Solutions
Áp suất thẩm thấu t
Sự thẩm thấu và áp suất thẩm thấu
Định luật Van’t Hoff
RT C
M
= t
N
dm
=1
N
dm
<1
Màng bán thẩm
Solutions
Nhận xét
Định luật Raoult và Van’t hoff chỉ đúng
cho dd lỏng lý tƣởng và các dd thực có
nồng độ chất tan rất nhỏ (dd loãng)
Đối với dd thực (không lý tƣởng) áp suất hơi riêng
phần có thể có giá trị lớn hơn (sai lệch dƣơng) hoặc
bé hơn (sai lệch âm)so với giá trị tính theo đl Raoult.
Solutions
Sự khác biệt của dd điện ly
so với dd lỏng phân tử
Dung dịch điện ly
không tuân theo
định luật Raoult
định luật Van’t Hoff

Dung dịch điện ly
dẫn điện
Solutions
H
2
O(l) → H
2
O(k)

Áp suất hơi bão hoà của dung môi
nguyên chất lớn hơn áp suất hơi bão
hoà của dm trong dd là do các phân tử
dm tự do trên bề mặt chất lỏng nhiều
hơn. N
(dm ngchất)
= 1 > N
1

Solutions
H
2
O(l) → H
2
O(k)

Số tiểu phân chất tan không bay hơi càng tăng sẽ
làm giảm số phân tử dung môi tự do trên bề mặt nên
áp suất hơi bão hoà của dung dịch càng giảm nhiều.
Solutions
DUNG DỊCH ĐIỆN LY
Dung dịch điện ly không tuân theo các đl Raoult và Van’t Hoff
i là hệ số đẳng trƣơng hay hệ số Van’t Hoff
số tiểu phân ch tan (số ion ,số ph tử ch tan không điện ly)
số phân tử chất tan hoà tan
i=
m- số ion trong 1 phân tử (nguyên dương >2)
Dung dich điện ly 1< i s m ; Dung dịch lỏng phân tử i=1
1 mol chất (dd điện ly) =N
1
+N
2
÷Số tiểu phân chất tan = i.N
2

Trong 1000g dmôi →số tiểu phân chất tan =i.c
m
Trong 1lit dung dịch →số tiểu phân chất tan= i.C(mol/l)
Solutions
Lỏng Hơi
Nguyên chất N
2
=0 , N
1
=1 P
0

0
) pt ( 1 o
0
2
p
p p
p
p
N
÷
=
A
=
Dd lỏng phân tử, N
2
→số tp chất tan =N
2

Dd điện ly , N
2
→i.N
2

0
) dly ( 1 0
0
2
p
p p
p
' p
iN
÷
=
A
=
C
m
÷i.c
m

m s s
C ik ' T = A
m đ đ
C k . i ' T = A
C
M
(mol/l)÷i.c
M

RT C . i '
M
= t
Trong cùng điều kiện P
o
> P
1(ptử)
> P
1(đly)

T
s
(dm ngchất) < T
s
(dd ptử) < T
s
(dd đly)
T
đ
(dm ngchất) >T
đ
(dd phtử) > T
đ
(dd đly)
t (dd phtử ) < t (dd đly)
Solutions
Ứng dụng địng luật Raoult làm thay đổi
nhiệt độ đông đặc của nước
Propylene glycol
Ethylene
glycol – có
hại với gia
súc
Dùng làm phụ gia
pha trong nước
(làm nguội động cơ
ô tô) nhằm khắc
phục nước đông
đặc vào mùa đông.
Solutions
a) Cát, SiO
2
b) Muối mỏ, NaCl
c) CaCl
2
Để chống hiện tượng đóng băng
tuyết vào mùa đông trên các
con đường giao thông, theo bạn
ta nên chọn các giải pháp nào
sau đây :
Solutions
Dung dịch điện ly dẫn điện
Độ dẫn điện riêng _ - 1cm
3
dd (s=1cm
2
;d=1cm)



| |
1 1
cm om
1
÷ ÷
µ
= _
_ = _ = ì
N
C
1000
V .
Khi pha loãng ÷ ì tăng
Khi pha loãng vô cùng ÷ ì
·
= const
Độ dẫn điện đƣơng lƣợng ì - V cm
3
(1đlgam ctan)

Khi pha loãng ÷ _ giảm
Solutions
THUYẾT ĐIỆN LY CỦA ARRHENIUS
Phân tử chất điện ly (ax,baz,muối)
CATION (+) và ANION(-)
HCl ÷ H
+
+ Cl
-

Giải thích được tính dẫn điện và do có sự gia tăng số
tiểu phân chất tan nên dd điện ly không tuân theo các
đl Raoult Vant’Hoff
CuSO
4
(màu trắng) ÷ ddCuSO
4
(màu xanh) Vìsao ?
ION TỰ DO
Solutions
Quá trình hoà tan NaCl trong nước
Các phân tử nước có cực
sẽ hút các ion Na
+
và Cl
-

trong mạng tinh thể
muối,làm yếu lực hút giữa
các ion .
Khi lực hút giữa các ion
yếu đi, các ion sẽ tách ra
vàbị bao quanh các lưỡng
cực nước
Các ion bị hydrat sẽ khuếch
tán từ từ ra khỏi tinh thể và
tan trong dung dịch.
14.3
Solutions
THUYẾT ĐIỆN LY CỦA KABLUKOB
Trong dung dịch không có ion tự do
Quá trình solvat hoá
(Quá trình hydrat hoá – H
2
O)

NaCl(r) + (n+m) H
2
O ⇌ Na
+
.nH
2
O + Cl
-
.mH
2
O
HCl (k) + (n+m)H
2
O ⇌ H
3
O
+
.(n-1)H
2
O + Cl
-
.mH
2
O
Hợp chất ion ÷ quá trình phân ly các ion
Hợp chất cộng hoá trị có cực ÷ quá trình ion hoá.
Chất tan
(có cực mạnh)
Dung môi
(có cực)
ion solvat hoá (ion hydrat hoá)
Solutions
Nếu chất tan có nhiều kiểu liên kết hoá học khác
nhau thì quá trình phân ly theo trật tự sau:

NaHSO
4
(dd) = Na+ (dd) + HSO
4
-
(dd)
HSO
4
-
(dd)+ H
2
O ⇌ H
3
O
+
(dd) + SO
4
2-
(dd)

 Liên kết ion

 Cộng hoá trị phân cực mạnh

Sự phân ly không xảy ra cho những lk cộng hoá
trị có cực yếu hoặc không phân cực
Solutions
Độ điện ly o
số phân tử phân ly thành ion
Tổng số phân tử hoà tan trong dung dịch
1 m
1 i
÷
÷
= o
o=
0 s o s 1 o =0 dd lỏng phân tử
o =1 điện ly hoàn toàn
Công thức xác định độ điện ly
·
ì
ì
= o
( )
( ) 1 m 1
n
n n m n
i ÷ o + =
o ÷ + o
=
n- số mol chất tan hoà tan
on- số mol chất tan điện ly
(n - on) số mol chất
tan không điện ly
onm - số mol ion
Solutions
Các yếu tố ảnh hƣởng đến độ điện ly o
Bản chất chất tan và dung môi
Dung môi có cực yếu o nhỏ
Dung môi có cực mạnh o lớn
Nồng độ dung dịch
C giảm thì o tăng
C ÷0 thì o ÷1
Nhiệt độ tăng thường o tăng
Solutions
Quy ƣớc đánh giá độ điện ly
Trong dd nƣớc 0,1N ở 25
0
C.
o > 30% chất điện ly mạnh
3%< o < 30% chất điện ly trung bình
o < 30% chất điện ly yếu
Solutions
CÂN BẰNG TRONG DD CHẤT ĐIỆN LY YẾU
A
m
B
n
(dd) mA
n+
(dd) + nB
m-
(dd)
Qt ion hoá
Qt phân tử hoá
Hằng số điện ly
| | | |
| |
n m
n
m
m
n
B A
B . A
K
÷ +
=
Hằng số điện ly là hs cân bằng của qt điện ly nên là đlg đặc
trưng cho mỗi chất điện ly và dung môi, phụ thuộc vào nhiệt độ.
Axit – hsđly ký hiệu K
a

Baz – hsđly ký hiệu K
b

Đặc trƣng cho cƣờng độ
Axit - base
Trong dd nƣớc: K
a
,K
b
< 10
-4
÷ axit yếu, base yếu
Biểu thức của
đl tác dụng
khối lƣợng
Solutions
QUAN HỆ GIỮA K và o
AB (dd)  A
+
(dd) + B
-
(dd)

Ban đầu C
0
Điện ly C
0
o C
0
o C
0
o
Cân bằng C
0
(1 - o) C
0
o C
0
o
Hằng số điện ly:
o ÷
o
= =
÷ +
1
C
C
C . C
K
2
0
AB
B A
Khi o << 1 : (1 - o) ~ 1→

0
C
K
~ o
Biểu thức toán
học của đl pha
loãng Ostwald
Solutions
AXIT - BASE YẾU ĐA BẬC
Hằng số điện ly các bậc giảm dần theo trật tự sau:
K
1
>K
2
>K
3
>K
4

Hằng số điện ly chung : K=K
1
.K
2
.K
3
.K
4


Trong thực tế thường chỉ chú ý đến sự phân ly bậc thứ nhất
Muối
Đa số muối thuộc loại điện ly mạnh: KCl, NaF…
Các muối điện ly kém : muối axit (H+),muối baz(OH
-
),muối phức.
Solutions
HẰNG SỐ ĐIỆN LY CỦA CÁC AXIT ĐA BẬC
Solutions
Na
2
HPO
4
(dd) = 2Na
+
(dd) + HPO
4
-
(dd)
HPO
4
-
(dd)  H
+
(dd) + PO
4
-
(dd)
K
3
[Fe(CN)
6
](dd) = 3K
+
(dd) + [Fe(CN)
6
]
3-
(dd)
[Fe(CN)
6
]
3-
(dd)  Fe
3+
(dd) + 6CN
-
(dd)
| || |
| |
÷
÷ +
=
3
6
6
3
kb
) CN ( Fe
CN Fe
K
Hằng số không bền của phức
| |
| || |
6
3
3
6
kb
b
CN Fe
) CN ( Fe
K
1
K
÷ +
÷
= =
Hằng số bền của phức
Fe
3+
(dd) + 6CN
-
(dd)  [Fe(CN)
6
]
3-
(dd)

Solutions
Lập luận: thực nghiệm cho thấy trong dd không có phân tử
trung hòa điện ÷ Chất điện ly mạnh: điện ly hoàn toàn o = 1


CÂN BẰNG TRONG DD CHẤT ĐIỆN LY MẠNH
Lập luận Thực tế
Độ điện ly o = 1 o < 1
Hệ số đẳng trương i Là số nguyên Không nguyên
Độ dẫn điện khi pha
loãng dung dịch
Không đổi Tăng lên
Solutions
Thực tế: không tuân theo ĐL tác dụng khối lượng.
Ví dụ: NaCl

C
N
0.001 0.005 0.01 0.05 0.1 0.2
o 0.977 0.953 0.936 0.882 0.852 0.818
K 0.042 0.097 0.137 0.380 0.491 0.735
Hệ số đẳng trương i
Hợp chất
Giá trị giới
hạn của i
Nồng độ molan
Solutions
Lý thuyết chất điện ly mạnh
Trong dung dịch xuất hiện lực hút tương hỗ giữa các
ion → bầu khí quyển ion. Khi pha loãng, lực hút tương
hỗ giảm, độ dẫn điện tăng.
Trong dd chất điện ly mạnh có liên hiệp ion, khi pha
loãng các liên hiệp ion phân ly thành các ion đơn giản.
→ dùng hoạt độ a thay cho nồng độ: a = fC
→ độ điện ly trên thực tế : độ điện ly biểu kiến.
Solutions
HOẠT ĐỘ (a) – là nồng độ hoạt động mang tính tổng
quát hơn hơn nồng độ và áp dụng đl tác dụng khối
lƣợng cho mọi dd chất tan ở các nồng độ khác nhau
a = fc
f- hệ số hoạt độ 0 < f s 1
Dd loãng f =1 ÷ a = c
Dd có nồng độ cao f<1 ÷ a = c
f phụ thuộc vào : bản chất dung môi, nhiệt độ,
điện tích và nồng độ các ion.
Solutions
Phương trình của Debye và Huckel
I
I Az
f
i
i
+
÷ =
1
lg
2
I
I z z A
f
m n
n m
B A
B A
+
÷ =
÷ +
1
lg
¿
=
2
2
1
i i
z C I
Đối với dung dịch nước và ở 250C: A = 0,5
Khi I s 0,01 phương trình trên có dạng đơn giản như sau:
I z f
i i
2
5 , 0 lg ÷ =

I z z f
m n
n m B A
B A
÷ +
÷ = 5 , 0 lg

Solutions
Cân bằng trong dung dịch chất điện ly khó tan và
tích số tan.


( )
÷ +
+ ÷
dd dd r
Cl Ag AgCl

AgCl
Cl Ag
T C C K = =
÷ +
.

( ) ( ) ( )
÷ +
+ ÷
m
dd
n
dd r n m
nB mA B A
n
B
m
A
B A
m n
n m
C C T
÷ +
=
0 0 0
ln S T H T RT G
n m
B A
A ÷ A = ÷ = A
Tích số tan của một chất phụ thuộc:
Bản chất của dung môi và chất tan
 Nhiệt độ
Solutions
Tích số tan và độ tan của chất điện ly khó tan.
( ) ( ) ( )
÷ +
+ ÷
m
dd
n
dd r n m
nB mA B A
S[mol/l] mS nS
( ) n m
n m
B A
n m
T
S
n m
+
=
( ) ( )
( ) n m n m
n m
n
B
m
A
B A
S n m
nS mS
C C T
m n
n m
+
=
× =
× =
÷ +
Độ tan
trong nước
Solutions
Ảnh hƣởng của các ion trong dung dịch đến
độ tan của chất điện ly khó tan.
Thêm ion cùng loại: S+
( ) ( ) ( )
÷ +
+ ÷
m
dd
n
dd r n m
nB mA B A
Thêm ion khác loại: S|
) n m (
B A
) n m ( n m ) n m (
B A
n m
n
B
n
B
m
A
m
A
n
B
m
A
B A
n m n m
m m n n m n
n m
f S n m f ) nS ( ) mS (
f C f C a a T
+ + +
=
= = =
÷ ÷ + + ÷ +
) (
) (
n m
n m
B A
n m
B A
n m
n m
f n m
T
S
+
+
=
Solutions
Điều kiện hoà tan và kết tủa của chất đ ly khó tan.
Chất điện ly sẽ kết tủa khi
n m
m n
B A
n
B
m
A
T C C >
÷ +
Chất điện ly sẽ tan hết khi
n m
m n
B A
n
B
m
A
T C C <
÷ +
 Dung dịch bão hòa
n
B
m
A
B A
m n
n m
C C T
÷ +
=
( ) ( ) ( )
÷ +
+ ÷
m
dd
n
dd r n m
nB mA B A
n m
B A
T
Q
ln RT G = A
Solutions
Sự ion hóa và tích số ion của nƣớc
Độ dẫn điện của H
2
O = 5,54.10
-18
O
-1
.cm
-1

H
2
O + H
2
O  H
3
O
+
+ OH
-

14
3 n
10 ] OH ][ O H [ K
÷ ÷ +
= =
pH=-lg[H
+
] pOH=-lg[OH
-
]
pK=-lgK
pK
n
= pH+ POH = 14
Solutions
Chỉ số pH và môi trƣờng dd
 Trong nước nguyên chất và môi trường trung tính
[H
+
] = [OH
-
] = 10
-7
pH = 7
 Trong dung dịch axit có môi trường axit
[H
+
] > [OH
-
] pH < 7
 Trong dung dịch baz có môi trường baz
[H
+
] < [OH
-
] pH > 7
Solutions

Solutions
Khái niệm về axit, baz.
a. Thuyết cổ điển của Arrhenius
b. Thuyết proton Bronsted
c. Thuyết electron của Lewis
Solutions
Thuyết cổ điển của Arrhenius
Axit: chất điện ly cho ion H
3
O
+
trong nước
Baz: chất điện ly cho ion OH
-
trong nước

HCl(aq) +H
2
O(l) H
3
O
+
(aq) + Cl
-
(aq)
HNO
3
(aq)+H
2
O(l) H
3
O
+
(aq) + NO
3
-
(aq)
NH
3
(aq) + H
2
O (l) NH
4
+
(aq) + OH
-
(aq)
Solutions
Thuyết proton Bronsted

Axit :cho proton HA  H
+
+ A
-
Baz: nhận proton: B + H
+
 BH
+
Các cặp axit – baz liên hợp: HA/A
-
, BH
+
/B
HA + B  A
-
+ BH
+

Phản ứng giữa axit và baz là pư trao đổi proton(H
+
)
giữa axit của 1cặp axit- baz liên hợp này với 1baz
của 1 cặp axit-baz liên hợp khác.
Solutions
Phản ứng giữa các cặp axit baz liên hợp
Acid + Base Base + Acid
Cặp liên hợp
Cặp liên hợp
Reaction 1 HF + H
2
O F

+ H
3
O
+


Reaction 2 HCOOH + CN

HCOO

+ HCN

Reaction 3 NH
4
+
+ CO
3
2–
NH
3
+ HCO
3



Reaction 4 H
2
PO
4

+ OH

HPO
4
2–
+ H
2
O

Reaction 5 H
2
SO
4
+ N
2
H
5
+
HSO
4

+ N
2
H
6
2+


Reaction 6 HPO
4
2–
+ SO
3
2–
PO
4
3–
+ HSO
3

Solutions
Dự đoán axit, baz Bronsted
Axit – là chất phải chứa H
+

Phân tử trung hoà : HCl, HNO
3
, HF….
Cation có chứa H
+
: NH
4
+

Cation kim loại trong nước : Fe
2+
(aq) ; Al
3+
(aq)..
Cation cấu hình khí trơ có q
2
/ r càng lớn ÷ tính axit càng mạnh
Cation có điện tích và bán kính tương đương, cấu hình: 18e –
(18e +2e) – (18e> >8e ) ÷ tính axit mạnh hơn cấu hình 8e
Anion có chứa H : HSO
4
- ,
H
2
PO
4
-
….
Solutions
Al(H
2
O)
6
Al(OH)(H
2
O)
5
+ H
+

3+ 2+
Al(H
2
O)
6
+H
2
O (l) Al(OH)(H
2
O)
5
+ H
3
O
+

3+
2+
Al
3+
(aq) bị thuỷ phân
Solutions
Baz Bronsted - chất có dƣ mật độ điện tích âm
21 , 7 ) PO H ( pK
4 3 a
2
=
Anion: Cl
-
, NO
3
-
, SO
4
2-
, PO
4
3-
….
Phân tử cộng hoá trị phân cực : NH
3
..
Chất lƣỡng tính- chất vừa có khả năng cho H
+
vừa
có khả năng nhận H
+.
Các hợp chất có chứa H thƣờng là chất lƣỡng tính
HCl + H
2
PO
4
-
 Cl
-
+ H
3
PO
4

H
2
PO
4
-
+ HCO
3
-
 HPO
4
2-
+ H
2
CO
3

33 , 10 ) CO H ( pK
3 2 a
2
=
Solutions
Dung môi proton hoá
Là hợp chất cộng hoá trị phân cực có chứa H nên có
khả năng trao đổi proton (chất lưỡng tính)
Thường tạo lk H
2
nên T
s
và T
nc
cao.
Có tính phân cực mạnh nên có khả năng hoà tan
nhiều chất (có cực).
Có thể tự ion hoá một phần khi ở trạng thái lỏng.
Hằng số cân bằng gọi là hằng số tự proton hoá K
d


Solutions
H
2
O + H
2
O  H
3
O + OH
-
k
n
= [OH
-
][H
3
O
+
]

NH
3
+ NH
3
 NH
2
-
+ NH
4
+
k
d
= [NH
2
-
][NH
4
+
]
HD + HD  D
-
+ H
2
D
+
K
d
= [D
-
][H
2
D
+
]
Solutions
Sự điện ly của axit và baz là kết quả của pƣ trao
đổi proton giữa axit và baz với dung môi.
NH
3
(aq) + H
2
O (l) NH
4
+
(aq) + OH
-
(aq)
axit baz axit baz
Solutions
Sự điện ly của axit và baz trong nƣớc
Axit: HA + H
2
O  A
-
+ H
3
O
+
| || |
| | HA
A O H
K
3
a
÷ +
=
 Baz: B + H
2
O  BH
+
+ OH
-
| || |
| | B
OH BH
K
b
÷ +
=
K
a
càng lớn thì tính
axit càng mạnh
K
b
càng lớn thì tính
baz càng mạnh
Solutions
 Đối với cặp axit – baz liên hợp:
HA + H
2
O  A
-
+ H
3
O
+
] [
] ][ [
3
) (
HA
A O H
K
HA a
÷ +
=
A
-
+ H
2
O  HA + OH
-
] [
] ][ [
) ( ÷
÷
=
÷
A
OH HA
K
A b
n
A b
HA a
K OH O H
A
OH HA
x
HA
A O H
K K = = =
÷ +
÷
÷ ÷ +
÷
] ][ [
] [
] ][ [
] [
] ][ [
3
3
) (
) (
pK
a
+ pK
b
= pK
n
= 14

K
a
.K
b
= K
d

÷ pK
a
+ pK
b
= pK
d

Axit càng mạnh (K
a
↑) thì baz liên hợp là baz yếu(K
b
↓)
Axit càng yếu (K
a
↓) thì baz liên hợp là baz mạnh (K
b
↑)

K
a
.K
b
= K
n

Solutions
HẰNG SỐ ĐIỆN LY CỦA CÁC BASE YẾU
Solutions
HẰNG SỐ ĐIỆN LY CỦA CÁC AXIT YẾU VÀ BASE LIÊN HỢP

ở 25
0
C
Solutions
Hiệu ứng san bằng dung môi
HA + H
2
O ÷ A
-
+ H
3
O
+
H
3
O
+

là ax mạnh nhất trong dd
HA + H
2
O  A- + H
3
O+ H
3
O+ là ax mạnh nhất trong dd
Trong dung môi H
2
O : H
3
O
+
là axit mạnh nhất,
OH
-
là baz mạnh hnất
Trong dung môi NH
3
: NH
4
+
là axit mạnh nhất
NH
2
-
là baz mạnh nhất
Trong dung môi HD : H
2
D
+
là axit mạnh nhất
D
-
là baz mạnh nhất
Solutions
Ảnh hƣởng của dung môi đến
cƣờng độ axit baz
Hằng số tự proton hoá (K
d
)
HD + HD  D
-
+ H
2
D
+
K
d
= [D
-
][H
2
D
+
]
K
d
càng lớn thì tính axit của dung môi càng mạnh.
Ái lực proton (AP) HD + H
+
=H
2
D
+
AH = -AP
AP càng lớn thì dung môi có tính baz càng mạnh
Solutions

Dung môi có AP↑ thì tính axit của chất tan tăng
tính baz của chất tan giảm

• Trong nước, CH
3
COOH là axit yếu
• Trong NH
3
, CH
3
COOH là axit mạnh
Dung môi có AP↓ thì tính axit của chất tan giảm
tính baz của chất tan tăng
Trong dung môi HF,HClO
4
không chất nào thể hiện tính axit
HNO
3
+ HF (dm)  H
2
NO
3
+
+ F
-

NH
4
OH là baz yếu trong dung môi nước
NH
4
OH là baz mạnh trong dung môi axit acetic
Solutions
Thuyết electron của Lewis
Axit Lewis: là tiểu phân có dư mật độ điện tích dương và
orbital hoá trị trống để nhận cặp electron liên kết từ baz.


Dự đoán axit Lewis:
Hầu hết các cation kim loại (Ag
+
, Co
3+
, Cr
3+
, Mg
2+..)
Các halogenua của B, Al, Si, Sn
Các hydrua của B,Al
Các hợp chất có lk đôi trong những đk thích hợp cũng
thể hiện tính axit
Thuyết Lewis dùng giải thích quá trình tạo phức và tính bền
của phức.
Solutions
Dự đoán baz Lewis:
 Các anion : Cl
-
, Br
-
, OH
-
 Phân tử trung hoà hay ion có chứa nguyên tử (N,O )
còn cặp e hoá trị tự do nhƣ : NH
3
, amin , rƣợu, xeton..
Base Lewis: chất cho cặp electron.
N H •



H
H
acid
base
F B
F
F
+
F B
F
F
N H
H
H
Ag
+
+ 2NH
3
 [Ag(NH
3
)
2
]+


Solutions
H
+

H O H
• •
• •
+ OH
-





• •
• •
acid base
N H •



H
H
H
+

+
acid base
N H
H
H
H
+
base
acid


Solutions
HCl, axit mạnh HF, axit yếu
[H
+
] = [HCl]
[H
+
] < [HF]
Solutions
pH của dd loãng axit và baz mạnh
Axit mạnh HA ÷ H
+
+ A
-
C
a
C
a

a
H
C lg C lg pH ÷ = ÷ =
+
Baz mạnh MOH ÷ M
+
+ OH
-
C
b
C
b

b
b
OH
C pOH pH
C C pOH
lg 14 14
lg lg
+ = ÷ =
÷ = ÷ =
÷
C
a
>10
-7
ion.g/lit
C
b
>10
-7
ion.g/lit
Solutions
Axit mạnh và base mạnh
HCl CH
3
CO
2
H
Thymol Blue chỉ thị
pH < 1.2 < pH < 2.8 < pH
Solutions
pH của dd axit yếu và base yếu.
Axit yếu HA + H
2
O  H
3
O
+
+ A
-
Cân bằng C
a
(1- o) C
a
o C
a
o
a a
a
a
a a
O H
C K
C
K
C C C
3
= = o =
+
( ) ( )
a a a a
O H
C lg pK
2
1
C lg K lg
2
1
C lg pH
3
÷ = ÷ ÷ = ÷ =
+
( )
b b
C pK pOH lg
2
1
÷ = ( )
b b
C pK pH lg
2
1
14 ÷ ÷ =
o<<1, K
a
C
a
>> K
n

Baz yếu MOH  M
+
+ OH
-

Cân bằng C
b
(1- o) C
b
o C
b
o

o<<1, K
b
C
b
>> K
n

Solutions
Đối với axit , base yếu đa bậc
Khi tính pH dung dịch ta chỉ dựa vào bậc phân ly
thứ nhất
7
a
10 . 3 , 4 K
1
÷
= Ví dụ : tính pH dung dịch H
2
CO
3
0,01M .
| | ( ) | | 19 , 4 10 lg 10 . 3 , 4 lg
2
1
C lg pK
2
1
pH
2 7
a a
1
= ÷ ÷ = ÷ =
÷ ÷
Solutions
Hằng số điện ly của các axit và base yếu
ở 25
0
C
Solutions
Đo pH của giấm
Đo pH của dd NH
3

Solutions
Các phương pháp đo pH cho các dd nước
(a) Giấy đo pH (định tính) (b) Máy đo pH(định lượng)
Solutions
pH của dung dịch đệm.
Định nghiã: Dung dịch đệm là dd có pH ≈ const khi thêm
lượng nhỏ axit mạnh hoặc baz mạnh hoặc pha loãng dd.
Cấu tạo (HA / A
-
)
Đệm axit: axit yếu + muối của nó CH
3
COOH+CH
3
COONa
Đệm baz: base yếu + muối của nó NH
3
.H
2
O+ NH
4
Cl
Đệm trung tính : hỗn hợp các muối axit yếu
Cơ chế tác dụng của dung dịch đệm
CH
3
COOH  CH
3
COO
-
+ H
+
(1)
CH
3
COONa ÷ CH
3
COO
-
+ Na
+
Thêm axit mạnh: cb (1) ←
Thêm base mạnh: H
+
+ OH
-
→ H
2
O: lƣợng H
+
↓→ cb (1) →
Pha loãng dd, độ điện ly CH
3
COOH ↑
Solutions
CH
3
COONa ÷ CH
3
COO- + Na
+
Cm Cm
CH
3
COOH + H
2
O  CH
3
COO
-
+ H
3
O
+

C
a
(1-o) (C
a
o + C
m
≈ C
m
) C
a
o

pH của dung dịch đệm axit ( HA + MA)
a
m
a
m
a
a 3
C
C
lg pK
C
C
lg K lg ] O H lg[ pH + = ÷ ÷ = ÷ =
+
| || |
| |
| |
a
m 3
3
3 3
a
C
C O H
COOH CH
COO CH O H
K
+ ÷ +
= =
m
a
a 3
C
C
K ] O H [ =
+
PH của dd đệm base ( MOH + MA )
|
|
.
|

\
|
+ ÷ =
b
m
b
C
C
lg pK 14 pH
Solutions

HA (dd) + MOH(dd)
AH
thuỷ phân
>0
Số phân tử muối hoà tan
số phân tử muối thuỷ phân
Phản ứng thủy phân là phản ứng là phản ứng nghịch của pư
trung hoà.
MA (dd) + H
2
O
pH của dung dịch muối
Phản ứng thuỷ phân là pư trao đổi ion giữa muối và nước, có khả
năng làm thay đổi pH môi trường.
AH
trung hoà
<0
Hằng số cân bằng của quá trình thuỷ phân K
t

Độ thuỷ phân h =
s 1

Solutions
Do muối có lk ion nên khi hoà tan trong nước sẽ phân
ly hòan toàn thành các ion bị hydrat hoá
M
+
(aq) + A
-
(aq) +H
2
O  MOH (aq) + HA (aq) ; AH >0
M
+
.nH
2
O / M(OH).(n-1)(H
2
O) là cặp axit- base liên hợp
HA / A
-
là cặp axit - baz liên hợp
Theo thuyết axit - base Bronsted :
Cation của muối (M+) là axit bronsted
Anion của muối ( A
-
) là base bronsted
Vậy pư thuỷ phân thực chất là pư trao đổi proton
giữa các ion của muối với các ptử nước.
Hay pư thuỷ phân là pư axit base Bronsted.
Solutions
Muối nào sẽ bị thuỷ phân ?
•Nếu cation của muối (M+) là axit mạnh hơn nước
(MOH là base yếu), nó sẽ nhường H
+
cho nước
÷ cation muối bị thuỷ phân làm cho pH
mtr
<7
Ag
+
nH
2
O + H
2
O  Ag(OH)(n-1)H
2
O + H
3
O
+

NH
4
+
(aq) + H
2
O  NH
3
(aq) + H
3
O
+

•Nếu anion của muối (A
-
) là baz mạnh hơn nước
(HA là axit yếu), nó sẽ nhận H
+
của nước làm tăng OH
-

÷ anion muối bị thuỷ phân làm cho pH
mtr
>7

CH
3
COO
-
+ H
2
O  CH
3
COOH + OH
-

Tất cả các muối (MA) đều bị thuỷ phân trừ muối được
tạo thành từ axit mạnh (HA) và base mạnh (MOH)
Solutions
Cation cấu hình khí trơ có q
2
/ r càng lớn ÷ tính axit càng
mạnh nên thuỷ phân càng mạnh.
Ví dụ : K
a
[Mg
2+
(aq)] > K
a
[Ba
2+
(aq)] ÷ Mg
2+
(aq) thuỷ phân
mạnh hơn Ba
2+
(aq).
Cation có điện tích và bán kính tương đương, cấu hình: 18e
– (18e +2e) – (18e> >8e ) ÷ tính axit mạnh hơn cấu hình 8e
nên thuỷ phân sẽ mạnh hơn
Ví dụ : Mg
2+
(aq) thuỷ phân yếu hơn Hg
2+
(aq)
Solutions
Hằng số K
a
của các ion kim loại trong nƣớc ở 25
0
C

Ion kim loại K
a
Fe
3+
(aq) 6 x 10
-3

Sn
2+
(aq) 4 x 10
-4

Cr
3+
(aq) 1 x 10
-4

Al
3+
(aq) 1 x 10
-5

Be
2+
(aq) 4 x 10
-6

Cu
2+
(aq) 3 x 10
-8

Pb
2+
(aq) 3 x 10
-8

Zn
2+
(aq) 1 x 10
-9

Co
2+
(aq) 2 x 10
-10

Ni
2+
(aq) 1 x 10
-10
Tính axit tăng dần
Thuỷ phân mạnh dần
Solutions
CƢỜNG ĐỘ CỦA CẶP AXIT BASE LIÊN HỢP
Các anion (A
-
) có tính base càng mạnh sẽ thuỷ phân
càng mạnh trong nuớc.
HA A
-

Solutions

pH của dung dịch muối

Muối tạo thành từ axit mạnh và base yếu (M
+
+H
2
O÷ pH < 7)



HA MOH
Muối tạo thành từ axit mạnh và base mạnh
MA không bị thuỷ phân ÷ pH ≈7

Muối tạo thành từ axit yếu và base yếu ( M
+
+A
-
+ H
2
O ÷ )

Muối tạo thành từ axit yếu và base mạnh (A
-
+H
2
O÷ pH >7)

Solutions
Muối không tp Cation tp
(Axit)
Anion tp
(Base)
pH
CH
3
COONH
4
NH
4
+
CH
3
COO
-

7
AlCl
3

Al
3+

<7
FeCl
2

Fe
2+

<7
KClO
4
Không 7
Na
2
S S
2-
>7
NaF F
-
>7
NaBr Không 7
NH
4
CN
NH
4
+

CN
-
>7
NH
4
F
NH
4
+

F
-
<7
pK(NH
3
)=4,76; pK(CH
3
COOH)=4,75;pK(HCN)=9,2;pK(HF)=3,18
K<K
K>K

K≈K

Solutions
Solutions
Muối tạo thành từ axit yếu (K
a
) và baz mạnh PH >7
 Sự điện ly: MA → M
+
(ax
y
) + A
-
(base mạnh hơn H
2
O)

 Sự thủy phân: A
-
+ H
2
O ⇌ HA + OH
-
C
m
(1-h) C
m
h C
m
h
 Hằng số thủy phân:

 Độ thủy phân:



 Tính pH:

| || |
| |
| |
| || |
| || |
a
n
t
K
K
OH H
A H
HA
A
OH HA
K = × = =
÷ +
÷ + ÷
÷
| || |
| |
( )
( )
2
m
2
m
m
2
m
t
h C
h 1
h C
h 1 C
h C
A
OH HA
K ~
÷
=
÷
= =
÷
÷
m a
n
m
t
C K
K
C
K
h = =
| |
a
m n
m a
n
m m
K
C K
C K
K
C h C OH = = =
÷
| |
| |
m
a n n
C
K K
OH
K
H = =
÷
+
( ) ( )
m a m a n
C lg pK
2
1
7 C lg pK pK
2
1
pH + + = + + =
>7
Solutions
Muối tạo thành từ axit mạnh và baz yếu (K
b
) pH<7
 Sự điện ly: MA → M
+
(axit mạnh hơn nƣớc) + A
-
(base
y
)

 Sự thủy phân: M
+
+ H
2
O ⇌ MOH + H
+
C
m
(1-h) C
m
h C
m
h
 Hằng số thủy phân:

 Độ thủy phân:


 Tính pH:


| || |
| |
| |
| || |
| || |
b
n
t
K
K
OH H
OH M
MOH
M
H MOH
K = × = =
÷ +
÷ + +
+
| || |
| |
( )
( )
2
m
2
m
m
2
m
t
h C
h 1
h C
h 1 C
h C
M
H MOH
K ~
÷
=
÷
= =
+
+
m b
n
m
t
C K
K
C
K
h = =
| |
b
m n
m b
n
m m
K
C K
C K
K
C h C H = = =
+
( ) ( )
m b m b n
C lg pK
2
1
7 C lg pK pK
2
1
pH + ÷ = ÷ ÷ =
<7
Solutions
Muối tạo thành từ axit yếu (K
a
) và base yếu (K
b
)
 Sự điện ly: MA → M
+
(axit mạnh hơn nƣớc) + A
-
(base mạnh hơn nƣớc)

 Sự thủy phân: M
+
+ A
-
+ H
2
O ⇌ HA + MOH

C
m
(1-h) C
m
(1-h) C
m
h C
m
h
 Hằng số thủy phân:


 Độ thủy phân:


 Tính pH:


| || |
| || |
| |
| || |
| |
| || |
| || |
b a
n
t
K K
K
OH H
OH M
MOH
A H
HA
A M
MOH HA
K = × × = =
÷ +
÷ + ÷ + ÷ +
| || |
| || |
( )
( ) ( )
2
2
2
2
2
m
2
m
t
h
h 1
h
h 1 C
h C
A M
MOH HA
K ~
÷
=
÷
= =
÷ +
b a
n
t
K K
K
K h = =
| |
| |
| |
b
a n
b a
n
a a a
m
m
a a
K
K K
K K
K
K h K
h 1
h
K
) h 1 ( C
h C
K
A
HA
K H = = ~
÷
× =
÷
× = × =
÷
+
( ) ( )
b a b a n
pK pK
2
1
7 pK pK pK
2
1
pH ÷ + = ÷ + =
Solutions
NHẬN XÉT
Hằng số thuỷ phân K
t
phụ thuộc vào :
Bản chất của muối và nhiệt độ
Độ thuỷ phân h phụ thuộc vào:
K
a
và K
b
của axit và baz liên hợp với các ion của
muối, được tạo thành trong qt thuỷ phân,chúng có giá
trị càng nhỏ thì độ thuỷ phân càng tăng.
C
m
càng nhỏ thì độ thuỷ phân tăng (trừ muối tạo
thành từ axit yếu và baz yếu )
Nhiệt độ tăng thì độ thuỷ phân tăng.
Solutions
Cách tính pH của các dung dịch.
a. pH của dd axit mạnh và base mạnh.
b. pH của dd axit yếu và base yếu.
c. pH của dung dịch đệm.
d. pH của dung dịch muối
a
C lg pH ÷ =
b
C pH lg 14 + =
( )
a a
C pK pH lg
2
1
÷ =
( )
b b
C pK pH lg
2
1
14 ÷ ÷ =
a
m
a
C
C
lg pK pH + =
|
|
.
|

\
|
+ ÷ =
b
m
b
C
C
lg pK 14 pH
( )
m b
C pK pH lg
2
1
7 + ÷ =
( )
m a
C pK pH lg
2
1
7 + + =
( )
b a
pK pK pH ÷ + =
2
1
7
Solutions
Pha loãng dung dịch
• Pha loãng nồng độ
dung dịch A từ 1M
xuống 0,02M
pipet
Bình
định
mức
ddA
1M
Dùng pipet hút 10,00 ml dd A 1M
cho vào bình định mức 500ml
+nước vào ÷ cho đến vạch chuẩn
của bình ÷ lắc đều ÷ddA 0,02M
Solutions
Phản ứng trung hoà
HCl (dd) +NaOH(dd) = NaCl (dd) + H
2
O

H
3
O
+
+ OH
-
= 2H
2
O ; AH
0
298
= -13,36 kcal = - 55,84 kJ
Hiệu ứng nhiệt tiêu chuẩn là hằng số, không phụ thuộc vào loại
axit mạnh và base mạnh tham gia phản ứng.
Phản ứng đến cùng, không có phản ứng thuỷ phân xảy ra
Điểm tƣơng đƣơng : V
NaOH
.C
NaOH
(N) = V
HCl
.C
HCl
(N)
Tại điểm tƣơng đƣơng pH =7
Solutions
Dùng phép chuẩn độ axit base
để xác định nồng độ axit


Cho dd NaOH 0,10N
vào buret tới vạch
chuẩn (mức 0)
Cho 10,00 ml dd axit HCl chưa biết
nồng độ + 100ml nước cất + 3 giọt
phenolphatalein ÷ vào bình tam
giác (erlen)
V
NaOH
.C
NaOH
(N) = V
HCl
.C
HCl
(N)
0
Solutions
Chuẩn độ dd HCl bằng dd NaOH
Nhỏ từ từ dd NaOH từ burét xuống bình tam giác và lắc
đều dd trong bình cho đến khi dung dịch trong bình bắt
đầu chuyển sang màu hồng nhạt (bền trong 30 giây)
÷đọc thể tích ddNaOH đã dùng trên buret V=24,6 ml ÷
tính nồng độ dd HCl theo đl đương lượng. C
HCl
= 0,25N
ddNaOH
0,10N
Dd HCl
C
HCl
?
0
24,6

Khái niệm về hệ phân tán và dung dịch
- Hệ phân tán:
+ Một chất là hạt rất nhỏ được phân bố vào trong chất kia. chất phân tán + Phân loại:
Hệ phân tán thô (hệ lơ lửng): d >100m
Hệ phân tán cao (hệ keo): 1m < d < 100m Hệ phân tán phân tử - ion (dung dịch thực): d < 1m

môi trường phân tán.

huyền phù.
nhũ tương.

Solutions

SỰ TẠO THÀNH DUNG DỊCH
Chất tan
Chất phân tán

Dung môi

Môi trường phân tán

Dung dịch
Solutions

là hệ đồng thể bền nhiệt động. gồm không ít hơn hai chất ở trạng thái phân tán phân tử và thành phần có thể biến thiên liên tục trong giới hạn xác định • Dung dịch khí * Không khí • Dung dịch rắn * Thuỷ tinh (Na2O.DUNG DỊCH. CaO tan trong SiO2) *Vàng tan trong bạc • Dung dịch lỏng *Dung dịch nước đường(đường(r) +H2O  dung dịch) *Dung dịch H2SO4(SO3(k) + H2O  dung dịch) *Rượu Voka (C2H5OH (l) + H2O  dung dịch) Solutions .

Ssol<0 Solvat hoá vật lý Solvat hoá hoá học Tương tác giữa tiểu phân và chất tan là yếu tố hàng đầu quyết định sự tạo thành dd Solutions .Scp  Quá trình hoá học -quá trình solvat hoá tương tác giữa chất tan và dung môi Hsol<0 .DUNG DỊCH LỎNG Cơ chế tạo thành dd lỏng  Quá trình vật lý – quá trình chuyển pha Hcp .

Tương tác hút giữa chất tan và dung môi càng mạnh thì quá trình hoà tan càng thuận lợi Ví dụ .lưỡng cực-lưỡng cực.ethanol tan tốt trong nước Ethanol = CH3CH2OH Lực tương tác=liên kết hydro. khuếch tán Solutions .

Solutions . Cyclohexane chỉ có lực khuếch tán không tan trong nước.Glucose có liên kết hydro nên tan rất tốt trong nước.

Solutions .• Vitamin A tan trong dung môi không cực (chất béo) • Vitamin C tan trong nước.

Vitamin nào tan trong nƣớc và vitamin nào tan trong chất béo? Solutions .

QUÁ TRÌNH HOÀ TAN VÀ CÂN BẰNG HOÀ TAN Chất tan (r) + dung môi Hoà tan Dung dịch Kết tinh Q C G  RT ln  RT ln K C bh Dung dịch bão hoà G=0 Dd chưa bão hòa G < 0 Dd quá bão hoà G > 0 Cân bằng c = cbh = độ tan c < cbh c > cbh Solutions .

nồng độ của chất tan trong dd bão hòa CÁC DUNG DỊCH BÃO HOÀ Ở 200C và 500C ĐỘ TAN CHẤT TAN Solutions .Khái niệm về độ tan S Độ tan .

Chất tan là chất rắn S.chất dễ tan • S < 1g .01g.chất khó tan • S < 0.chất gần như không tan ĐỘ TAN CỦA CÁC HALOGENUA KIM LOẠI KIỀM TRONG H2O ĐỘ TAN (số gam muối/100g dung môi) Solutions .thường biểu diễn số gam chất tan tan tối đa trong100g dung môi • S > 10g .

Chất tan là chất khí S.thường biểu diễn bằng số ml khí (tan tối đa) tan trong 100g dung môi hoặc 100ml dung môi Chất tan là chất điện ly khó tan S – thường biểu diễn bằng số mol chất điện ly khó tan (tan tối đa) trong 1lit dung dịch Solutions .

2 .Độ tan của một số ion thông dụng trong nƣớc TAN KHÔNG TAN Ngọai trừ Ngọai trừ Ngọai trừ Solutions 14.

áp suất • Môi trƣờng Solutions .CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐỘ TAN • Bản chất của dung môi và chất tan • Nhiệt độ.

• Các hợp chất có cực tan tốt trong dung môi có cực hơn là dung môi không cực – NaCl thì : • Tan tốt trong nước Độ phân cực của • Tan ít trong ethyl alcohol dung môi • Không tan trong ether và benzene Solutions .ẢNH HƢỞNG CỦA BẢN CHẤT CHẤT TAN VÀ DUNG MÔI Chất tƣơng tự tan trong chất tƣơng tự.

Solutions . Độ phân cực của dung môi – Benzene thì • Không tan trong nước • Tan trong ether.• Các chất không cực thì tan tốt trong dung môi không cực hơn là các dung môi có cực.

áp suất riêng phần của khí tăng →S tăng Solutions .Ảnh hƣởng của nhiệt độ và áp suất Khí + dung môi ⇌ dung dịch Hcp<0 Hs<0 G= 0 P K ht  S P độ tan S Hht < 0 Định luật Henry T không đổi.

Khí + dung môi ⇌ dung dịch Hht<0 T tăng → độ tan chất khí giảm Solutions EOS .

Hht < 0 T↑thì S↓ Hht>0 T↑thì S↑ Khoảng 95% hợp chất ion có độ tan tăng theo nhiệt độ.Chất rắn + dung môi ⇌ dung dịch Hht Áp suất hầu như không ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn ở đk bình thường. Solutions .

SỰ THAY ĐỔI TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG KHI TẠO THÀNH DUNG DỊCH Ght =Hht -TSht Khí +dm(l) = dung dịch(l) Hht =Hcp (-)+Hsol(-) <0 Sht= Scp.+ Ssol (-) <0 (-) Rắn + dm(l) = dung dịch (l) Hht =Hcp (+)+Hsol(-) <0 hay>0 Sht= Scp(+) + Ssol (-) >0 Solutions .

DUNG DỊCH LÝ TƢỞNG • Là dung dịch có Hht=0 .  Dd các cấu tử chỉ khác nhau về thành phần đồng vị Ví dụ . • Tính chất của dd lý tưởng không phụ thuộc vào bản chất chất tan mà phụ thuộc vào nồng độ của chúng. hexan +heptan Solutions .H2O + D2O  Dd những chất đồng đẳng cạnh nhau Ví dụ . Vht=0 .Benzen + toluen . • Dd lỏng đạt khá tốt đk lý tưởng là dd mà các cấu tử của nó có cấu tạo phân tử và những thuộc tính vật lý và hoá học giống nhau hoặc rất gần nhau:  Hỗn hợp các đồng phân quang học. Uht=0 • Trong dung dịch lực tương tác giữa các tiểu phân cùng loại và khác loại giống nhau.Sự tạo thành dd là do sự tăng entropy.

Vht>0 Loại dd này thường xảy ra cho hệ mà cả hai cấu tử có tính phân cực khác nhau rõ rệt – Ví dụ.Tương tác hút giữa chúng có thể dẫn tới các quá trình hoá học (solvat hoá. Loại dd này thường xảy ra cho hệ mà cả hai cấu tử đều có cực.hệ nước và axit nitric •Ngƣợc lại.Dung dịch thực •Nếu lực tƣơng tác giữa chất tan và dung môi mạnh hơn lực tƣơng tác giữa các tiểu phân cùng loại thì dd này thƣờng có Hht<0 . tạo lk hydro.hoà tan chất có cực vào dm không cực: aceton trong CS2 Solutions . nếu lực tƣơng tác giữa chất tan và dung môi yếu hơn lực tƣơng tác giữa các tiểu phân cùng loại thì dd này thƣờng có Hht>0 . Vht<0. tạo hợp chất hoá học …) Ví dụ .

Tương tác dm-ch tan yếu hơn Thu nhiệt Dd lý tưởng Tương tác dm-ch tan mạnh hơn Toả nhiệt Solutions EOS .

Dung dịch thực Ethanol và nước có lực tương tác giữa chúng mạnh hơn giữa các ethanol với nhau và giữa các ptử nước với nhau. Nên khi trộn 50 mL H2O + 50 mL C2H5OH thì thể tích nhỏ hơn 100 mL Solutions EOS .

Nồng độ phần mol: n ct 1000 g dm ni Ni   ni e. Nồng độ đƣơng lƣợng: CN .Nồng độ dung dịch a. Nồng độ phần trăm: b. Nồng độ mol: mi C%   100 %  mi n ct CM  1000 ml dd c. Nồng độ molan: C  m d.số đương lượng gam chất tan / 1lit dd Solutions .

ÁP SUẤT HƠI BÃO HOÀ CỦA CHẤT LỎNG NGUYÊN CHẤT Bay hơi H > 0 Lỏng Ngưng tụ H < 0 T. G = 0 Cân bằng pha Hơi Kp = (P)cb = P0 Pcb =P0(T) Áp suất hơi bão hoà của chất lỏng là hằng số ở nhiệt độ xác định và tăng theo nhiệt độ Solutions .

R⇌ L Giản đồ trạng thái Solutions .V L⇌H.Phƣơng trình Clapeyron Clausius dP H  dT T.R⇌H.

khi áp suất ngòai không đổi.Nhiệt độ sôi của bất cứ pha lỏng nào (nguyên chất hay dung dịch) cũng đều bắt đầu sôi ở nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hoà của nó bằng áp suất ngoài.nhiệt độ sôi không thay đổi trong suốt quá trình sôi cho đến khi toàn bộ chất lỏng chuyển hết thành hơi. Đối với chất lỏng nguyên chất. Solutions .

Đối với chất lỏng nguyên chất. Solutions . khi áp suất ngòai không đổi nhiệt độ đông đặc không thay đổi trong suốt quá trình đông đặc.Nhiệt độ đông đặc của bất cứ pha lỏng nào (nguyên chất hay dung dịch) cũng đều bắt đầu đông đặc ở nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hoà trên pha lỏng bằng với áp suất hơi bão hoà trên pha rắn.

Pdd = Pi Áp suất hơi bão hoà của dd lỏng. loãng chứa chất tan không điện ly.Áp suất hơi bão hoà của dung dịch lỏng Áp suất hơi bão hoà của dd là hơi cân bằng với dung dịch lỏng. Solutions . Áp suất hơi bão hoà của dd bằng tổng áp suất hơi bão hoà của tất cả các cấu tử có trong hệ. không bay hơi chính là áp suất hơi bão hoà của dung môi trong dung dịch.

ÁP SUẤT HƠI BÃO HOÀ của dung dịch lỏng loãng phân tử chứa chất tan không điện ly không bay hơi Bay hơi Hbh > 0 Lỏng Ngưng tụ Hnt < 0 N1= Ndm =1 Hơi K= P0 P0 P1 Định luật RAOULT I N1= Ndm <1 (dung dịch) K= P1 / N1 p1  p 0 N1  p 0  p1  p0  p p0 Solutions p1 = p0(1 – N2) = p0 – p0N2 N1 = 1 – N2 N2  .

không bay hơi cũng chính là áp suất hơi bão hoà của dung môi trong dung dịch P1 Dung môi ng chất Phaâ töû n dung moâ i N1 N2 Phaâ töû n chaá tan t khoâ g bay hôi n Áp suất hơi bão hòa của dung môi trong dung dịch luôn nhỏ hơn áp suất hơi bão hoà của dung Solutions môi nguyên chất ở cùng nhiệt độ . P1 <P0 .P1 – áp suất hơi bão hoà của dd lỏng. loãng chứa chất tan không điện ly .

Lỏng Rắn Dung môi nguyên chất Tđ của dd Khí Tscủa dd Tđ của dm Tđ Ts của dm TS Định luật Raoult II Tđ  Tđdm  Tđddphtu  k đ Cm Solutions Ts  Tsddphtu  Tsdm  ksCm .

4 76. C2H6O Carbon tetrachloride.5 -114. H2O Tsôi (°C) Ks (0C/m) Tđđ ( 0C) Kđ (0C/m) Benzen.52 2.22 5.1 78.99 29.0 -22 1.5 4. C6H6 Ethanol.8 CCl4 Chloroform.12 1.68 Solutions .Dung môi Water.8 0.00 5.86 5.2 3. CHCl3 61.02 0.63 -63. 100.0 80.53 1.

Nhiệt độ sôi của dung dịch lỏng phân tử cao hơn nhiệt độ sôi của dung môi nguyên chất Ts (ddlpt)  Ts (dm) Nhiệt độ đông đặc của dung dịch lỏng phân tử thấp hơn nhiệt độ đông đặc của dung môi nguyên chất Tđđ (H2O) >Tđđ (dd) Tđ (ddlpt )  Tđ (dm) Tinh thể dung môi nguyên chất Solutions .

nhiệt độ sôi là nhiệt độ bắt đầu sôi.Trong quá trình sôi hay đông đặc do nồng độ dd tăng liên tục nên nhiệt độ sôi tăng liên tục. • Khi dung dịch bão hoà. nhiệt độ đông đặc giảm liên tục. Solutions .Nhận xét • Đối với dung dịch chưa bão hoà. nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc mới là hằng số.nhiệt độ đông đặc là nhiệt độ bắt đầu đông đặc.

Áp suất thẩm thấu 
Sự thẩm thấu và áp suất thẩm thấu
Ndm=1 Ndm<1

Định luật Van’t Hoff

Màng bán thẩm

  C M RT
Solutions

Nhận xét
Định luật Raoult và Van’t hoff chỉ đúng cho dd lỏng lý tƣởng và các dd thực có nồng độ chất tan rất nhỏ (dd loãng)
Đối với dd thực (không lý tƣởng) áp suất hơi riêng phần có thể có giá trị lớn hơn (sai lệch dƣơng) hoặc bé hơn (sai lệch âm)so với giá trị tính theo đl Raoult.

Solutions

Sự khác biệt của dd điện ly so với dd lỏng phân tử
 Dung dịch điện ly không tuân theo định luật Raoult định luật Van’t Hoff  Dung dịch điện ly dẫn điện

Solutions

N(dm ngchất)= 1 > N1 H2O(l) → H2O(k) Solutions .Áp suất hơi bão hoà của dung môi nguyên chất lớn hơn áp suất hơi bão hoà của dm trong dd là do các phân tử dm tự do trên bề mặt chất lỏng nhiều hơn.

H2O(l) → H2O(k) Solutions .Số tiểu phân chất tan không bay hơi càng tăng sẽ làm giảm số phân tử dung môi tự do trên bề mặt nên áp suất hơi bão hoà của dung dịch càng giảm nhiều.

C(mol/l) Solutions .N2 Trong 1000g dmôi →số tiểu phân chất tan =i.số ion trong 1 phân tử (nguyên dương 2) Dung dich điện ly 1< i  m .DUNG DỊCH ĐIỆN LY Dung dịch điện ly không tuân theo các đl Raoult và Van’t Hoff i là hệ số đẳng trƣơng hay hệ số Van’t Hoff i= số tiểu phân ch tan (số ion .cm Trong 1lit dung dịch →số tiểu phân chất tan= i.số ph tử ch tan không điện ly) số phân tử chất tan hoà tan m. Dung dịch lỏng phân tử i=1 1 mol chất (dd điện ly) =N1 +N2 Số tiểu phân chất tan = i.

N2 →i.C M RT Trong cùng điều kiện Po> P 1(ptử) > P 1(đly) Ts(dm ngchất) < Ts(dd ptử) < Ts(dd đly) Tđ(dm ngchất) >Tđ(dd phtử) > Tđ(dd đly)  (dd phtử ) <  (dd đly) Solutions .Lỏng Nguyên chất N2=0 . N1=1 Dd lỏng phân tử.k đ C m T's  ik s C m CM (mol/l)i. N2 →số tp chất tan =N2 Hơi P0 N2  p po  p1( pt )  p0 p0 Dd điện ly .cM '  i.cm p' p0  p1( dly ) iN 2   p0 p0 T 'đ  i.N2 Cm i.

Ứng dụng địng luật Raoult làm thay đổi nhiệt độ đông đặc của nước Propylene glycol Dùng làm phụ gia pha trong nước (làm nguội động cơ ô tô) nhằm khắc phục nước đông đặc vào mùa đông. Ethylene glycol – có hại với gia súc Solutions .

NaCl c) CaCl2 Solutions . theo bạn ta nên chọn các giải pháp nào sau đây : a) Cát. SiO2 b) Muối mỏ.Để chống hiện tượng đóng băng tuyết vào mùa đông trên các con đường giao thông.

1cm3 dd (s=1cm2.d=1cm) 1   om 1cm 1    Khi pha loãng   giảm Độ dẫn điện đƣơng lƣợng  .Dung dịch điện ly dẫn điện Độ dẫn điện riêng  .V  1000  CN Khi pha loãng   tăng Khi pha loãng vô cùng   = const Solutions .V cm3 (1đlgam ctan)   .

baz.THUYẾT ĐIỆN LY CỦA ARRHENIUS Phân tử chất điện ly (ax.muối) ION TỰ DO CATION (+) và ANION(-) HCl  H+ + Cl- Giải thích được tính dẫn điện và do có sự gia tăng số tiểu phân chất tan nên dd điện ly không tuân theo các đl Raoult Vant’Hoff CuSO4(màu trắng)  ddCuSO4 (màu xanh) Vìsao ? Solutions .

Solutions 14.làm yếu lực hút giữa cực nước các ion .thể và yếu đi.Quá trình hoà tan NaCl trong nước CácCác ion bị hydrat cực khuếch Khi lực hút giữa các ion phân tử nước có sẽ tán từ ion Na+ và tách ra sẽ hút các từcác khỏisẽCl. ra ion tinh tan trong dung dịch.3 . trong mạng tinh thể các lưỡng vàbị bao quanh muối.

(n-1)H2O + Cl.. HCl (k) + (n+m)H2O ⇌ H3O+ .nH2O + Cl..mH2O Solutions .THUYẾT ĐIỆN LY CỦA KABLUKOB Chất tan Quá trình solvat hoá Dung môi (có cực) (có cực mạnh) (Quá trình hydrat hoá – H2O) ion solvat hoá (ion hydrat hoá) Trong dung dịch không có ion tự do Hợp chất ion  quá trình phân ly các ion NaCl(r) + (n+m) H2O ⇌ Na+ .mH2O Hợp chất cộng hoá trị có cực  quá trình ion hoá.

(dd) Sự phân ly không xảy ra cho những lk cộng hoá trị có cực yếu hoặc không phân cực Solutions .Nếu chất tan có nhiều kiểu liên kết hoá học khác nhau thì quá trình phân ly theo trật tự sau:  Liên kết ion  Cộng hoá trị phân cực mạnh NaHSO4 (dd) = Na+ (dd) + HSO4-(dd) HSO4.(dd)+ H2O ⇌ H3O+ (dd) + SO42.

số mol chất tan hoà tan n.số mol chất tan điện ly nm .số mol ion i i 1  m 1    (n .Độ điện ly  = số phân tử phân ly thành ion Tổng số phân tử hoà tan trong dung dịch 0 1  =0 dd lỏng phân tử  =1 điện ly hoàn toàn Công thức xác định độ điện ly n.n) số mol chất tan không điện ly nm  n  n   1  m  1 n Solutions .

Các yếu tố ảnh hƣởng đến độ điện ly  Bản chất chất tan và dung môi Dung môi có cực yếu  nhỏ Dung môi có cực mạnh  lớn Nồng độ dung dịch C giảm thì  tăng C 0 thì  1 Nhiệt độ tăng thường  tăng Solutions .

Quy ƣớc đánh giá độ điện ly  Trong dd nƣớc 0.1N ở 250C.  > 30% chất điện ly mạnh 3%<  < 30% chất điện ly trung bình  < 30% chất điện ly yếu Solutions .

CÂN BẰNG TRONG DD CHẤT ĐIỆN LY YẾU AmBn(dd) Qt ion hoá mAn+(dd) + nBm-(dd) n m m n Qt phân tử hoá Hằng số điện ly A  . Axit – hsđly ký hiệu Ka Đặc trƣng cho cƣờng độ Baz – hsđly ký hiệu Kb Axit .Kb < 10-4  axit yếu.base Solutions Trong dd nƣớc: Ka.B  K A m Bn  Biểu thức của đl tác dụng khối lƣợng Hằng số điện ly là hs cân bằng của qt điện ly nên là đlg đặc trưng cho mỗi chất điện ly và dung môi. base yếu . phụ thuộc vào nhiệt độ.

)  1→ K  C0 Solutions .QUAN HỆ GIỮA K và  AB (dd) Ban đầu Điện ly Cân bằng C0 C0 C0(1 .) C0 C0 C0 C0 2  A+ (dd) + B-(dd) Hằng số điện ly: K CA  .CB CAB C0 Biểu thức toán học của đl pha  1   loãng Ostwald Khi  << 1 : (1 .

muối phức.AXIT .BASE YẾU ĐA BẬC  Hằng số điện ly các bậc giảm dần theo trật tự sau: K1>K2 >K3 >K4…  Hằng số điện ly chung : K=K1.K4… Trong thực tế thường chỉ chú ý đến sự phân ly bậc thứ nhất Muối Đa số muối thuộc loại điện ly mạnh: KCl.K3.muối baz(OH-). NaF… Các muối điện ly kém : muối axit (H+).K2. Solutions .

HẰNG SỐ ĐIỆN LY CỦA CÁC AXIT ĐA BẬC Solutions .

(dd)  2Na+ (dd) + H+ (dd) + HPO4-(dd) PO4.(dd) Hằng số bền của phức Fe(CN)3 1 6 Kb   6 K kb Fe3 CN  Solutions      .Na2HPO4 (dd) = HPO4.(dd)  K kb Fe CN   Fe(CN)  3 3 6  6 [Fe(CN)6]3.(dd) K3[Fe(CN)6](dd) = 3K+ (dd) + [Fe(CN)6]3-(dd) [Fe(CN)6]3-(dd)  Fe3+ (dd) + 6CN.(dd) Hằng số không bền của phức Fe3+ (dd) + 6CN.

CÂN BẰNG TRONG DD CHẤT ĐIỆN LY MẠNH Lập luận: thực nghiệm cho thấy trong dd không có phân tử trung hòa điện  Chất điện ly mạnh: điện ly hoàn toàn  = 1 Lập luận Thực tế Độ điện ly =1 <1 Hệ số đẳng trương i Là số nguyên Không nguyên Độ dẫn điện khi pha Không đổi loãng dung dịch Tăng lên Solutions .

936 0.380 0.735 Nồng độ molan Hợp chất Hệ số đẳng trương i Giá trị giới hạn của i Solutions . Ví dụ: NaCl CN 0.01 0.491 0.001  K 0.1 0.818 0.2 0.882 0.977 0.852 0.Thực tế: không tuân theo ĐL tác dụng khối lượng.005 0.05 0.137 0.097 0.042 0.953 0.

→ dùng hoạt độ a thay cho nồng độ: a = fC Solutions . khi pha loãng các liên hiệp ion phân ly thành các ion đơn giản. → độ điện ly trên thực tế : độ điện ly biểu kiến.Lý thuyết chất điện ly mạnh Trong dung dịch xuất hiện lực hút tương hỗ giữa các ion → bầu khí quyển ion. độ dẫn điện tăng. lực hút tương hỗ giảm. Trong dd chất điện ly mạnh có liên hiệp ion. Khi pha loãng.

HOẠT ĐỘ (a) – là nồng độ hoạt động mang tính tổng quát hơn hơn nồng độ và áp dụng đl tác dụng khối lƣợng cho mọi dd chất tan ở các nồng độ khác nhau a = fc f. Solutions .hệ số hoạt độ 0<f 1 Dd loãng f =1  a = c Dd có nồng độ cao f<1  a = c f phụ thuộc vào : bản chất dung môi. điện tích và nồng độ các ion. nhiệt độ.

Phương trình của Debye và Huckel lg f i   Azi2 I 1 I lg f Am Bn   A z An  z B m  1 I I I 1 2 C z 2 i 2 i i Đối với dung dịch nước và ở 250C: A = 0.01 phương trình trên có dạng đơn giản như sau: lg f i  0.5 z An  z B m I Solutions .5z I lg f Am Bn  0.5 Khi I  0.

Cân bằng trong dung dịch chất điện ly khó tan và tích số tan.CCl   TAgCl m dd   nB TAm Bn  C 0 m An  C n Bm G  RT ln TAmBn  H  TS Tích số tan của một chất phụ thuộc: 0 Bản chất của dung môi và chất tan  Nhiệt độ Solutions . AgClr   Ag  Cl Am Bnr   mA 0 n dd   dd  dd K  C Ag  .

Am Bnr   mA S[mol/l] n dd   nB nS n Bm m dd  mS m An  TAm Bn  C C m n  mS   nS  m n S m n m n  Độ tan trong nước S  m n  T Am Bn m n m n Solutions .Tích số tan và độ tan của chất điện ly khó tan.

Thêm ion cùng loại: S Thêm ion khác loại: S Am Bnr   mA C m m A n A n n dd   nB m dd  TA m Bn  a m m A n n a n B m f C n n B m B m f  (mS ) (nS) f (mn ) A m Bn m n S m n ( mn ) (mn ) A m Bn f S  ( mn) T Am Bn m n f m n ( mn) Am Bn Solutions .Ảnh hƣởng của các ion trong dung dịch đến độ tan của chất điện ly khó tan.

Am Bnr   mA G  RT ln n dd   nB m dd  Q TA m Bn m A n  Dung dịch bão hòa Chất điện ly sẽ kết tủa khi Chất điện ly sẽ tan hết khi TAmBn  C C m An  C n Bm C n Bm  TAm Bn C m An C n Bm  TAmBn Solutions .Điều kiện hoà tan và kết tủa của chất đ ly khó tan.

cm-1 H2O + H2O  H3O+ + OH- K n  [H 3O ][ OH ]  10 pH=-lg[H+] pOH=-lg[OH-]   14 pK=-lgK pKn = pH+ POH = 14 Solutions .54.10-18-1.Sự ion hóa và tích số ion của nƣớc Độ dẫn điện của H2O = 5.

Chỉ số pH và môi trƣờng dd
 Trong

nước nguyên chất và môi trường trung tính [H+] = [OH-] = 10-7 pH = 7

 Trong

dung dịch axit có môi trường axit [H+] > [OH-] pH < 7

 Trong dung dịch baz có môi trường baz [H+] < [OH-] pH > 7
Solutions

Solutions

Khái niệm về axit, baz.
a. Thuyết cổ điển của Arrhenius

b. Thuyết proton Bronsted c. Thuyết electron của Lewis

Solutions

Thuyết cổ điển của Arrhenius Axit: chất điện ly cho ion H3O+ trong nước HCl(aq) +H2O(l) HNO3(aq)+H2O(l) H3O+(aq) + Cl-(aq) H3O+(aq) + NO3-(aq) Baz: chất điện ly cho ion OH.trong nước NH3(aq) + H2O (l) NH4+(aq) + OH-(aq) Solutions .

Thuyết proton Bronsted Axit :cho proton HA  H+ + ABaz: nhận proton: B + H+  BH+ Các cặp axit – baz liên hợp: HA/A.baz liên hợp này với 1baz của 1 cặp axit-baz liên hợp khác.. Solutions . BH+ /B HA + B  A- + BH+ Phản ứng giữa axit và baz là pư trao đổi proton(H+) giữa axit của 1cặp axit.

Phản ứng giữa các cặp axit baz liên hợp Cặp liên hợp Acid + Base Base Cặp liên hợp Reaction 1 HF + H2O F– + H3O+ + Acid Reaction 2 HCOOH + Reaction 3 NH4+ + CN– CO32– HCOO– NH3 + + HCN HCO3– Reaction 4 Reaction 5 H2PO4– H2SO4 + + OH– N2H5+ HPO42– + HSO4– + H2O N2H62+ Solutions Reaction 6 HPO42– + SO32– PO43– + HSO3– .

Cation có chứa H+ : NH4+ Anion có chứa H : HSO4.. Al3+(aq). cấu hình: 18e – (18e +2e) – (18e> >8e )  tính axit mạnh hơn cấu hình 8e Solutions . Cation cấu hình khí trơ có q2/ r càng lớn  tính axit càng mạnh Cation có điện tích và bán kính tương đương.…. Cation kim loại trong nước : Fe2+(aq) . HNO3. baz Bronsted Axit – là chất phải chứa H+ Phân tử trung hoà : HCl.. HF…. H2PO4.Dự đoán axit.

Al(H2O)6 Al(H2O)63++H2O (l) 3+ Al(OH)(H2O)5 + H+ Al(OH)(H2O)5 + H3O+ 2+ 2+ Al3+(aq) bị thuỷ phân Solutions .

+ HCO3. HPO42. Cl.21 pK a 2 (H 2 CO 3 )  10 .Baz Bronsted .33 Solutions .. Chất lƣỡng tính. SO42-.chất có dƣ mật độ điện tích âm Anion: Cl-.chất vừa có khả năng cho H+ vừa có khả năng nhận H+. PO43-…. NO3-.+ H3PO4 H2PO4.+ H2CO3 pK a 2 (H 3PO 4 )  7. Phân tử cộng hoá trị phân cực : NH3 . Các hợp chất có chứa H thƣờng là chất lƣỡng tính HCl + H2PO4.

 Có thể tự ion hoá một phần khi ở trạng thái lỏng.  Có tính phân cực mạnh nên có khả năng hoà tan nhiều chất (có cực).Dung môi proton hoá  Là hợp chất cộng hoá trị phân cực có chứa H nên có khả năng trao đổi proton (chất lưỡng tính)  Thường tạo lk H2 nên Tsvà Tnc cao. Hằng số cân bằng gọi là hằng số tự proton hoá Kd Solutions .

kn= [OH-][H3O+] NH3 + NH3  NH2.+ NH4+ kd= [NH2-][NH4+] HD + HD  D.+ H2D+ Kd = [D-][H2D+] Solutions .H2O + H2O  H3O + OH.

NH3(aq) + H2O (l) NH4+(aq) + OH-(aq) baz axit axit baz Solutions .Sự điện ly của axit và baz là kết quả của pƣ trao đổi proton giữa axit và baz với dung môi.

Sự điện ly của axit và baz trong nƣớc Axit: HA + H2O  A.+ H3O+ Ka  Baz: H O A     3 HA   Ka càng lớn thì tính axit càng mạnh B + H2O  BH+ + OHKb càng lớn thì tính baz càng mạnh Kb BH OH    B  Solutions .

 Đối với cặp axit – baz liên hợp: HA + H2O  A+ H3 O+ K a ( HA) [ H 3 O  ][ A  ]  [ HA ] A-+ H2O  HA + OHK a ( HA) K b ( A ) K b ( A ) [ HA][OH  ]  [ A ] [ H 3 O  ][ A  ] [ HA][OH  ]  x  [ H 3O  ][OH  ]  K n [ HA] [ A ] Ka.Kb = Kd pKa + pKb = pKd Axit càng mạnh (Ka↑) thì baz liên hợp là baz yếu(Kb↓) Axit càng yếu (Ka↓) thì baz liên hợp là baz mạnh (Kb↑) Solutions .Kb = Kn pKa + pKb = pKn = 14  Ka.

HẰNG SỐ ĐIỆN LY CỦA CÁC BASE YẾU Solutions .

HẰNG SỐ ĐIỆN LY CỦA CÁC AXIT YẾU VÀ BASE LIÊN HỢP ở 250C Solutions .

là baz mạnh hnất Trong dung môi NH3 : NH4+ là axit mạnh nhất NH2.+ H3O+ HA + H2O  A.+ H3O+ H3O+ là ax mạnh nhất trong dd H3O+ là ax mạnh nhất trong dd Trong dung môi H2O : H3O+ là axit mạnh nhất. OH.là baz mạnh nhất Trong dung môi HD : H2D+ là axit mạnh nhất D.là baz mạnh nhất Solutions .Hiệu ứng san bằng dung môi HA + H2O  A.

Ảnh hƣởng của dung môi đến cƣờng độ axit baz Hằng số tự proton hoá (Kd ) HD + HD  D.+ H2D+ Kd = [D-][H2D+] Kd càng lớn thì tính axit của dung môi càng mạnh. Ái lực proton (AP) HD + H+ =H2D+ H = -AP AP càng lớn thì dung môi có tính baz càng mạnh Solutions .

CH3COOH là axit yếu • Trong NH3 .HClO4 không chất nào thể hiện tính axit HNO3 + HF (dm)  H2NO3+ + FNH4OH là baz yếu trong dung môi nước NH4OH là baz mạnh trong dung môi axit acetic Solutions .Dung môi có AP↑ thì tính axit của chất tan tăng tính baz của chất tan giảm • Trong nước. CH3COOH là axit mạnh Dung môi có AP↓ thì tính axit của chất tan giảm tính baz của chất tan tăng Trong dung môi HF.

Sn Các hydrua của B. Cr3+.Thuyết electron của Lewis Thuyết Lewis dùng giải thích quá trình tạo phức và tính bền của phức. Dự đoán axit Lewis: Hầu hết các cation kim loại (Ag+.) Các halogenua của B. Al..Al Các hợp chất có lk đôi trong những đk thích hợp cũng Solutions thể hiện tính axit . Co3+. Mg2+. Axit Lewis: là tiểu phân có dư mật độ điện tích dương và orbital hoá trị trống để nhận cặp electron liên kết từ baz. Si.

Base Lewis: chất cho cặp electron. amin .. rƣợu. Ag+ F + 2NH3 H N H  [Ag(NH3)2]+ F H F B□ + F acid  •• F B F N H H Solutions H base .O ) còn cặp e hoá trị tự do nhƣ : NH3. OH Phân tử trung hoà hay ion có chứa nguyên tử (N. xeton. Dự đoán baz Lewis:  Các anion : Cl-. Br-.

base •• acid H+ acid •• + •• OH base H ••  •• H O H •• H H+ + N H  + H N H H Solutions acid H base .

axit mạnh HF.HCl. axit yếu [H+] = [HCl] [H+] < [HF] Solutions .

g/lit pOH   lg COH    lg Cb pH  14  pOH  14  lg Cb Solutions .pH của dd loãng axit và baz mạnh Axit mạnh HA  H+ + ACa Ca Ca >10-7 ion.g/lit pH   lg C H    lg C a Baz mạnh MOH  M+ + OH- Cb Cb Cb >10-7 ion.

2 < pH < 2.Axit mạnh và base mạnh HCl CH3CO2H Thymol Blue chỉ thị pH < 1.8 < pH Solutions .

<<1.pH của dd axit yếu và base yếu.) C H O   Ca   Ca 3 Ka  K a Ca Ca pH   lg CH O 3 1 1   lg K a  lg Ca   pKa  lg Ca  2 2  M+ + OH- Baz yếu MOH Cân bằng Cb(1.) Cb  Cb  <<1. Axit yếu HA + H2O  H3O+ + A. KaCa>> Kn Ca  Ca  Cân bằng Ca(1. KbCb>> Kn 1 1 pOH   pK b  lg Cb  pH  14   pK b  lg Cb  2 2 Solutions .

base yếu đa bậc Khi tính pH dung dịch ta chỉ dựa vào bậc phân ly thứ nhất Ka1  4. 1 1 pH  pK a1  lg Ca   lg 4.3.3.107  lg 102  4.Đối với axit .19 2 2       Solutions .107 Ví dụ : tính pH dung dịch H2CO3 0.01M .

Hằng số điện ly của các axit và base yếu ở 250C Solutions .

Đo pH của giấm Đo pH của dd NH3 Solutions .

Các phương pháp đo pH cho các dd nước (a) Giấy đo pH (định tính) (b) Máy đo pH(định lượng) Solutions .

Định nghiã: Dung dịch đệm là dd có pH ≈ const khi thêm lượng nhỏ axit mạnh hoặc baz mạnh hoặc pha loãng dd. Cấu tạo (HA / A.)  Đệm axit: axit yếu + muối của nó CH3COOH+CH3COONa  Đệm baz: base yếu + muối của nó NH3.+ Na+ Thêm axit mạnh: cb (1) ← Thêm base mạnh: H+ + OH.+ H+ (1) CH3COONa  CH3COO.→ H2O: lƣợng H+↓→ cb (1) → Pha loãng dd.H2O+ NH4Cl  Đệm trung tính : hỗn hợp các muối axit yếu Cơ chế tác dụng của dung dịch đệm CH3COOH  CH3COO.pH của dung dịch đệm. độ điện ly CH3COOH ↑ Solutions .

pH của dung dịch đệm axit ( HA + MA) CH3COONa  CH3COO+ + Na+ Cm H3O+ Ca  Cm CH3COOH + H2O  CH3COOCa(1-) (Ca + Cm≈ Cm) Ka H O CH COO   H O C     3 CH3COOH  3 3 m Ca Ca [ H 3O ]  K a Cm Ca Cm pH   lg[ H 3O ]   lg K a  lg  pK a  lg Cm Ca PH của dd đệm base ( MOH + MA )  Cm pH  14   pK b  lg  Cb      Solutions .

có khả năng làm thay đổi pH môi trường. Hằng số cân bằng của quá trình thuỷ phân Kt số phân tử muối thuỷ phân Độ thuỷ phân h = Số phân tử muối hoà tan 1 Solutions . Hthuỷ phân >0 MA (dd) + H2O HA (dd) + MOH(dd) Htrung hoà <0 Phản ứng thủy phân là phản ứng là phản ứng nghịch của pư trung hoà.pH của dung dịch muối Phản ứng thuỷ phân là pư trao đổi ion giữa muối và nước.

(aq) +H2O  MOH (aq) + HA (aq) . H >0 Theo thuyết axit . Solutions .base liên hợp HA / A.base Bronsted : M+.baz liên hợp Cation của muối (M+) là axit bronsted Anion của muối ( A-) là base bronsted Vậy pư thuỷ phân thực chất là pư trao đổi proton giữa các ion của muối với các ptử nước.nH2O / M(OH). Hay pư thuỷ phân là pư axit base Bronsted.là cặp axit .(n-1)(H2O) là cặp axit.Do muối có lk ion nên khi hoà tan trong nước sẽ phân ly hòan toàn thành các ion bị hydrat hoá M+ (aq) + A.

+ H2O  CH3COOH + OHTất cả các muối (MA) đều bị thuỷ phân trừ muối được tạo thành từ axit mạnh (HA) và base mạnh (MOH) Solutions .Muối nào sẽ bị thuỷ phân ? •Nếu cation của muối (M+) là axit mạnh hơn nước (MOH là base yếu). nó sẽ nhận H+ của nước làm tăng OH anion muối bị thuỷ phân làm cho pHmtr >7 CH3COO. nó sẽ nhường H+ cho nước  cation muối bị thuỷ phân làm cho pHmtr <7 Ag+ nH2O + H2O  Ag(OH)(n-1)H2O + H3O+ NH4+ (aq) + H2O  NH3 (aq) + H3O+ •Nếu anion của muối (A-) là baz mạnh hơn nước (HA là axit yếu).

cấu hình: 18e – (18e +2e) – (18e> >8e )  tính axit mạnh hơn cấu hình 8e nên thuỷ phân sẽ mạnh hơn Ví dụ : Mg2+ (aq) thuỷ phân yếu hơn Hg2+(aq) Solutions .Cation cấu hình khí trơ có q2/ r càng lớn  tính axit càng mạnh nên thuỷ phân càng mạnh. Cation có điện tích và bán kính tương đương. Ví dụ : Ka[Mg2+(aq)] > Ka[Ba2+(aq)]  Mg2+(aq) thuỷ phân mạnh hơn Ba2+(aq).

Hằng số Ka của các ion kim loại trong nƣớc ở 250C Ion kim loại Ka Tính axit tăng dần Thuỷ phân mạnh dần Fe3+ (aq) Sn2+ (aq) Cr3+ (aq) Al3+ (aq) Be2+ (aq) Cu2+ (aq) Pb2+ (aq) Zn2+ (aq) Co2+ (aq) Ni2+ (aq) 6 x 10-3 4 x 10-4 1 x 10-4 1 x 10-5 4 x 10-6 3 x 10-8 3 x 10-8 1 x 10-9 2 x 10-10 1 x 10-10 Solutions .

Solutions .CƢỜNG ĐỘ CỦA CẶP AXIT BASE LIÊN HỢP HA A- Các anion (A-) có tính base càng mạnh sẽ thuỷ phân càng mạnh trong nuớc.

pH của dung dịch muối HA MOH Muối tạo thành từ axit mạnh và base yếu (M+ +H2O pH < 7) Muối tạo thành từ axit yếu và base mạnh (A.+H2O pH >7) Muối tạo thành từ axit yếu và base yếu ( M+ +A.+ H2O  ) Muối tạo thành từ axit mạnh và base mạnh MA không bị thuỷ phân  pH ≈7 Solutions .

76.18 Solutions .Muối CH3COONH4 không tp Cation tp Anion tp (Axit) (Base) NH4+ K≈K CH3COOAl3+ pH 7 <7 <7 7 >7 >7 7 >7 <7 AlCl3 FeCl2 KClO4 Na2S NaF NaBr NH4CN NH4F Fe2+ Không S2FKhông NH4+ NH4+ K<K K>K CNF- pK(NH3)=4.2.pK(HF)=3.pK(HCN)=9.75. pK(CH3COOH)=4.

Solutions .

Muối tạo thành từ axit yếu (Ka) và baz mạnh PH >7  Sự điện ly: MA  Sự thủy phân: → M+ (axy) + A.(base mạnh hơn H2O) A.+ H2O ⇌ HA + OHCmh Cmh   Cm(1-h)  Hằng số thủy phân:  Độ thủy phân: Kt HA OH   HA   A        Kn  H OH    H A Ka  HA OH   Cm h 2  Cm h 2  C h 2 Kt  A  Cm 1  h  1  h m  m h  Cm Kt Kn h  Cm K a Cm K H   OH    n   Tính pH: OH   C Kn K n Cm  K a Cm Ka KnKa Cm 1 1 pH  pK n  pK a  lg Cm   7  pK a  lg Cm  >7 2 2 Solutions .

Muối tạo thành từ axit mạnh và baz yếu (Kb) pH<7  Sự điện ly: MA → M+ (axit mạnh hơn nƣớc) + A.(basey)  Sự thủy phân: M+ + H2O Kt  ⇌ MOH + H+  Cm(1-h) Cmh Cmh  Hằng số thủy phân: MOHH  MOH M     M OH     H  OH   Kn Kb  Độ thủy phân: MOHH    Cm h 2  Cm h 2  C h 2 Kt  M  Cm 1  h  1  h m Kt Kn h  Cm K bCm  Tính pH: H   C  m h  Cm Kn K n Cm  K bCm Kb Solutions 1 1 pH  pK n  pK b  lg Cm   7  pK b  lg Cm  <7 2 2 .

+ H2O Cm(1-h) ⇌ HA Cmh + MOH Cmh  HA MOH   HA   M A       Kn    H OH     H A M OH KaKb  MOH       Độ thủy phân: h  Kt  Kn Ka Kb HA MOH  Cm h 2  h 2  h 2 Kt  M A  C2m 1  h 2 1  h 2 Kn Ka Cm h h Kn  Ka   Ka h  Ka  a Cm (1  h ) 1 h Ka Kb Kb Solutions  Tính pH:  a H   K A   HA   K  1 1 pH  pK n  pK a  pK b   7  pK a  pK b  2 2 .Muối tạo thành từ axit yếu (Ka) và base yếu (Kb)  Sự thủy phân: M+ Cm(1-h)  Hằng số thủy phân: Kt    Sự điện ly: MA → M+(axit mạnh hơn nƣớc) + A-(base mạnh hơn nƣớc) + A.

chúng có giá trị càng nhỏ thì độ thuỷ phân càng tăng. Solutions .  Cm càng nhỏ thì độ thuỷ phân tăng (trừ muối tạo thành từ axit yếu và baz yếu )  Nhiệt độ tăng thì độ thuỷ phân tăng. được tạo thành trong qt thuỷ phân.NHẬN XÉT Hằng số thuỷ phân Kt phụ thuộc vào : Bản chất của muối và nhiệt độ Độ thuỷ phân h phụ thuộc vào:  Ka và Kb của axit và baz liên hợp với các ion của muối.

pH của dd axit yếu và base yếu. pH   lg C a pH  14  lg Cb b. pH của dd axit mạnh và base mạnh. pH của dung dịch đệm. Cm  Cm   pH  pK a  lg pH  14   pK b  lg  Cb  Ca   d. pH của dung dịch muối 1 1 pH  7   pK b  lg C m  pH  7   pK a  lg C m  2 2 1 pH  7   pK a  pK b  2 Solutions . a. 1 1 pH  14   pK b  lg Cb  pH   pK a  lg C a  2 2 c.Cách tính pH của các dung dịch.

02M Dùng pipet hút 10.Pha loãng dung dịch Bình định mức pipet • Pha loãng nồng độ dung dịch A từ 1M xuống 0.02M ddA 1M Solutions .00 ml dd A 1M cho vào bình định mức 500ml +nước vào  cho đến vạch chuẩn của bình  lắc đều ddA 0.

không có phản ứng thuỷ phân xảy ra Điểm tƣơng đƣơng : VNaOH.= 2H2O .CNaOH(N) = VHCl.55.Phản ứng trung hoà HCl (dd) +NaOH(dd) = NaCl (dd) + H2O H3O+ + OH. không phụ thuộc vào loại axit mạnh và base mạnh tham gia phản ứng. H0298 = -13.84 kJ Hiệu ứng nhiệt tiêu chuẩn là hằng số.CHCl(N) Tại điểm tƣơng đƣơng pH =7 Solutions . Phản ứng đến cùng.36 kcal = .

CNaOH(N) = VHCl.10N vào buret tới vạch chuẩn (mức 0) Dùng phép chuẩn độ axit base để xác định nồng độ axit VNaOH.00 ml dd axit HCl chưa biết nồng độ + 100ml nước cất + 3 giọt phenolphatalein  vào bình tam giác (erlen) Solutions .CHCl(N) 0 Cho 10.Cho dd NaOH 0.

6 ml  tính nồng độ dd HCl theo đl đương lượng.Chuẩn độ dd HCl bằng dd NaOH ddNaOH 0.6 Nhỏ từ từ dd NaOH từ burét xuống bình tam giác và lắc đều dd trong bình cho đến khi dung dịch trong bình bắt đầu chuyển sang màu hồng nhạt (bền trong 30 giây) đọc thể tích ddNaOH đã dùng trên buret V=24.10N Dd HCl CHCl ? 0 24.25N Solutions . CHCl = 0.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful