You are on page 1of 91

TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN

GIAO DỊCH CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA
CHỨNG KHOÁN, MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.

BẢN CÁO BẠCH


NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp cho
đăng ký lần đầu ngày 19/05/1993, đăng ký thay đổi lần thứ 09 ngày 23/02/2006)

ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH


CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

BẢN CÁO BẠCH NÀY SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI


Hội sở Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 929 0999 Fax: (84.8) 839 9885
Trụ sở Công ty TNHH Chứng khoán ACB.
Địa chỉ: Số 9 Lê Ngô Cát, Q.3, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 930 2428 Fax: (84.8) 930 2423
Công ty TNHH Chứng khoán ACB –chi nhánh Hà Nội.
Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Thái Học, Q. Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: (84.4) 747 0961 Fax: (84.4) 747 0960

PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN


Họ và tên: Ông NGUYỄN THANH TOẠI
Điện thoại: (84.8) 834 3398 / 929 0999 Fax: (84.8) 839 9885.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp cho
đăng ký lần đầu ngày 19/05/1993, đăng ký thay đổi lần thứ chín ngày 23/02/2006).

ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH


CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tên cổ phiếu: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
Mệnh giá: 10.000 VND/cổ phiếu (Mười ngàn đồng/cổ phiếu).
Tổng số lượng đăng ký: 110.004.656 cổ phiếu.
Tổng giá trị đăng ký: 1.100.046.560.000 đồng
TỔ CHỨC TƯ VẤN

CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB


Địa chỉ: 09 Lê Ngô Cát, Q.3, TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84.8) 930 2428
Fax: (84.8) 930 2423
Website: www.acbs.com.vn

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN

CÔNG TY TNHH PRICEWATERHOUSECOOPERS (VIỆT NAM).


Địa chỉ: 29 Lê Duẩn, Q.1, TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84.8) 823 0796
Fax: (84.8) 825 1947
Website: www.pwc.com.vn
MỤC LỤC
I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH. ...................................................................................................... ....1
I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH. ...................................................................................................... ....1
I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH. ...................................................................................................... ....1
I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH. ...................................................................................................... ....1
I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH. ...................................................................................................... ....1
1. TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ....................................................................... ..................1
2. TỔ CHỨC TƯ VẤN............................................................................ ................1
II. CÁC KHÁI NIỆM................................................................................ ................2
II. CÁC KHÁI NIỆM................................................................................ ................2
II. CÁC KHÁI NIỆM................................................................................ ................2
II. CÁC KHÁI NIỆM................................................................................ ................2
II. CÁC KHÁI NIỆM................................................................................ ................2
III. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ..............................4
III. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ..............................4
III. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ..............................4
III. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ..............................4
III. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ..............................4
1. GIỚI THIỆU VỀ ACB.......................................................................................... ..4
2. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ACB...................4
3. CƠ CẤU TỔ CHỨC ACB........................................................................ ............10
4. BỘ MÁY QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH ..................................... ..........................11
5. DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA ACB
VÀ DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP.................................... ....................12
6. DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA ACB, NHỮNG
CÔNG TY MÀ ACB ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN
CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN
CHI PHỐI ĐỐI VỚI ACB.................................................... ...........................13
7. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.................................................. ...........................14
8. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 02 NĂM 2004, 2005
VÀ 09 THÁNG NĂM 2006. ......................................................................... ....30
9. VỊ THẾ CỦA ACB SO VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI KHÁC TRONG
NGÀNH......................................................................................... ..................34
10. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG...................................... ............36
11. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC................................................................................. ....38
12. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH.......................................................... ..39
13. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN
TRƯỞNG......................................................................................................... 40
14. TÀI SẢN..................................................................................................... ........65
15. KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC............................... .............................66
16. ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ
TỨC. ........................................................................................................... ....72
17. THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN CỦA TỔ
CHỨC XIN ĐĂNG KÝ.................................................... ................................73
18. CÁC THÔNG TIN. TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI ACB CÓ
THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ..........................74
IV. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ. ........................................................................ .75
IV. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ. ........................................................................ .75
IV. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ. ........................................................................ .75
IV. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ. ........................................................................ .75
IV. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ. ........................................................................ .75
1. LOẠI CHỨNG KHOÁN................................................................................... ....75
2. MỆNH GIÁ............................................................................................ ..............75
3. TỔNG SỐ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ............................................................ ..75
4. GIÁ DỰ KIẾN........................................................................... ..........................75
5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ............................................................................. ...75
6. GIỚI HẠN VỀ TỶ LỆ NẮM GIỮ VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI...........................77
7. CÁC LOẠI THUẾ CÓ LIÊN QUAN........................................... .........................77
V. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ.......................................78
V. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ.......................................78
V. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ.......................................78
V. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ.......................................78
V. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ.......................................78
1. TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐĂNG KÝ......................................................................... 78
2. TỔ CHỨC KIỂM TOÁN................................................................... ................78
VI. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO.............................................................................. ....79
VI. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO.............................................................................. ....79
VI. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO.............................................................................. ....79
VI. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO.............................................................................. ....79
VI. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO.............................................................................. ....79
1. RỦI RO VỀ LÃI SUẤT................................................................................. ........79
2. RỦI RO VỀ TÍN DỤNG. ............................................................................ .........79
3. RỦI RO VỀ NGOẠI HỐI.................................................................... .................79
4. RỦI RO VỀ THANH KHOẢN.................................................................... ..........80
5. RỦI RO TỪ HOẠT ĐỘNG NGOẠI BẢNG........................................ ..................81
6. RỦI RO LUẬT PHÁP................................................................................... ........81
7. RỦI RO KHÁC........................................................................ ............................82
VII. KẾT LUẬN................................................................................................. .....83
VII. KẾT LUẬN................................................................................................. .....83
VII. KẾT LUẬN................................................................................................. .....83
VII. KẾT LUẬN................................................................................................. .....83
VII. KẾT LUẬN................................................................................................. .....83
VIII. PHỤ LỤC................................................................................... ....................85
VIII. PHỤ LỤC................................................................................... ....................85
VIII. PHỤ LỤC................................................................................... ....................85
VIII. PHỤ LỤC................................................................................... ....................85
VIII. PHỤ LỤC................................................................................... ....................85
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG
BẢN CÁO BẠCH.
1. TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU.

Ông TRẦN MỘNG HÙNG Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ông TRIỆU CAO PHONG Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát
Ông LÝ XUÂN HẢI Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Ông NGUYỄN VĂN HÒA Chức vụ: Kế toán trưởng.

Chúng tôi đảm bảo rằng thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với
thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.

2. TỔ CHỨC TƯ VẤN.
CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB.

Ông LÊ MINH TÂM Chức vụ: Tổng Giám đốc.


Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ xin đăng ký giao dịch do Công ty TNHH
Chứng khoán ACB tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn với Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu. Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ
trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở
các thông tin và số liệu do Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu cung cấp.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 1


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

II. CÁC KHÁI NIỆM.


Trong Bản cáo bạch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
“Bản cáo bạch” Bản công bố thông tin của Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp
thông tin cho công chúng đầu tư đánh giá và đưa ra các quyết
định đầu tư chứng khoán.
“Ngân hàng” Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, gọi tắt là ACB hoặc
Ngân hàng.
“Cổ đông” Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu một hoặc một số cổ phần của ACB.
“Cổ phần” Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau.
“Cổ phiếu” Chứng chỉ do ACB phát hành xác nhận quyền sở hữu một hoặc
một số cổ phần của ACB. Cổ phiếu của ACB có thể ghi tên và
không ghi tên theo quy định của Điều lệ và qui định pháp luật
liên quan.
“Cổ tức” Số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận sau thuế của ACB để
chia cho cổ đông.
“Điều lệ” Điều lệ của ACB đã được Đại hội đồng cổ đông của Ngân hàng
thông qua và được đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
“Năm tài chính” Tính từ 00 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12
năm dương lịch hàng năm.
“Người liên quan” Cá nhân hoặc Tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp
sau đây:
- Công ty mẹ và công ty con (nếu có);
- Công ty và người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra
quyết định, hoạt động của công ty đó thông qua các cơ quan quản
lý công ty;
- Công ty và những người quản lý công ty;
- Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp,
cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định
của công ty;
- Bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em
ruột của người quản lý doanh nghiệp hoặc của thành viên, cổ
đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối.
“Vốn điều lệ” Số vốn do tất cả cổ đông đóng góp và được ghi vào Điều lệ của
ACB.
Ngoài ra, những từ, thuật ngữ khác (nếu có) sẽ được hiểu như quy định trong Luật
doanh nghiệp năm 2005, Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ
và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 2


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (Ngân hàng Á Châu).
ACBS Công ty TNHH Chứng khoán ACB.
ALCO Hội đồng Quản lý tài sản nợ và tài sản có.
BKS Ban kiểm soát.
CNTT Công nghệ thông tin.
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông.
ĐVT Đơn vị tính.
HĐQT Hội đồng quản trị.
HĐTV Hội đồng thành viên.
HĐTD Hội đồng tín dụng.
LN Lợi nhuận.
LSCK Lãi suất chiết khấu
NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
NHTM Ngân hàng thương mại.
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần.
NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước.
NOSTRO Tài khoản tiền gởi thanh toán của ACB tại các TCTD khác.
ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản.
ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu.
SCB Ngân hàng Standard Chartered.
TCTD Tổ chức tín dụng.
TCBS Giải pháp ngân hàng toàn diện/ Hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng
toàn diện (The Complete Banking Solution).
TKTS Tổng kết tài sản.
TNHH Trách nhiệm hữu hạn.
TNDN Thu nhập doanh nghiệp.
TTS Tổng tài sản.
VĐL Vốn điều lệ.
USD Đơn vị tiền tệ của Hoa Kỳ, đồng đô-la Mỹ.
VND Đơn vị tiền tệ của Việt Nam, đồng Việt Nam.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 3


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

III. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ.


1. GIỚI THIỆU VỀ ACB.

Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu


Tên giao dịch quốc tế: ASIA COMMERCIAL BANK
Tên viết tắt: ACB
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 929 0999.
Website: www.acb.com.vn
Logo:

Vốn điều lệ: 1.100.046.560.000 đồng.


Giấy phép thành lập: Số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp
ngày 13/5/1993.
Giấy phép hoạt động: Số 0032/NH-GP do Thống đốc NHNN cấp ngày 24/4/1993.
Giấy CNĐKKD: Số 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp
cho đăng ký lần đầu ngày 19/5/1993, đăng ký thay đổi lần thứ
chín ngày 23/2/2006.
Mã số thuế: 0301452948.
Ngành nghề kinh doanh:
-Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ
hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong
nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;
-Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy
tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định;
-Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
-Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại
vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi
được NHNN cho phép;
-Hoạt động bao thanh toán.
2. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ACB.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 4


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.


Bối cảnh thành lập.
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và
công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990, đã tạo dựng một khung pháp
lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu (ACB)
đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNNVN cấp ngày
24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày
13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.
Tầm nhìn.
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ
hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt vào thời điểm đó “Ngân hàng
bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định
hướng rất mới đối với ngân hàngViệt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như
ACB.
Chiến lược.
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
-Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách
hàng và hướng tới khách hàng;
-Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo
cho sự tăng trưởng được bền vững;
-Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ
đông (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính
vững mạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn
chưa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;
-Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên
nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu
quả;
-Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một
cách xuyên suốt.
ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa.
Chiến lược tăng trưởng ngang: thể hiện qua ba hình thức.
-Tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động.
Hiện nay trên phạm vi toàn quốc, ACB đang tích cực phát triển mạng lưới
kênh phân phối tại thị trường mục tiêu, khu vực thành thị Việt Nam, đồng thời

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 5


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới để cung cấp cho
thị trường đang có và thị trường mới trong tình hình yêu cầu của khách hàng
ngày càng tinh tế và phức tạp. Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở
văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ.
-Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh với các đối tác chiến lược.
Hiện nay, ACB đã xây dựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác,
thí dụ như các tổ chức phát hành thẻ (Visa, MasterCard), các công ty bảo hiểm
(Prudential, AIA, Bảo Việt, Bảo Long), chuyển tiền Western Union, các ngân
hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v.v. Để
thực hiện mục tiêu tăng trưởng, ACB đang quan hệ hợp tác với các định chế tài
chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu phát triển các sản phẩm
tài chính mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống kênh
phân phối đa dạng. Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược là SCB, Ngân
hàng nổi tiếng về các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ và ACB đang nỗ lực
tham khảo kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng như công nghệ của các đối
tác để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cho quá trình hội nhập.
-Tăng trưởng thông qua hợp nhất và sáp nhập.
ACB ý thức là cần phải xây dựng năng lực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng
không cơ học này và thực hiện chiến lược hợp nhất và sáp nhập khi điều kiện
cho phép.
Đa dạng hóa.
Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà ACB quan tâm thực hiện, ACB đã
có Công ty ACBS, Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản (ACBA), đang chuẩn bị
thành lập Công ty Cho thuê tài chính và Công ty Quản lý quỹ. Với vị thế cạnh tranh đã
được thiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời gian sắp tới, ACB có thể xem
xét thực hiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước trở thành nhà cung cấp
dịch vụ tài chính toàn diện thông qua các hoạt động sau đây:
-Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp
cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng.
-Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công ty tài
trợ mua xe.
-Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư.
Tuy ACB đã khẳng định được mình nhưng luôn nhận thức rằng thách thức vẫn còn
phía trước và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chương
trình trợ giúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hướng đến áp dụng các
chuẩn mực và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 6


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

công. Do vậy từ năm 2005 ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lược xây dựng lại
chiến lược mới. Đó là chương trình Chiến lược 5 năm 2006 - 2011 và tầm nhìn 2015.
2.2. PHÁT TRIỂN-CÁC CỘT MỐC ĐÁNG GHI NHỚ.
Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên ACB đồng tâm
bám sát trong suốt 13 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được đã chứng
minh rằng đó là các định hướng đúng đối với ACB. Đó cũng chính là tiền đề giúp
Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam
trong lĩnh vực bán lẻ. Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:

-04/6/1993: ACB chính thức hoạt động.


-27/4/1996: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc
tế ACB-MasterCard.
-15/10/1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa.
-Năm 1997 – Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Công tác chuẩn bị nhằm
nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng đã được
bắt đầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng
toàn diện kéo dài hai năm. Thông qua chương trình đào tạo này ACB nắm bắt một
cách hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực
trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu điều
chỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng trong thực tiễn hoạt động ngân hàng.
-Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành lập
Hội đồng quản lý tài sản Nợ-Có (ALCO). ALCO đã đóng vai trò quan trọng trong
việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB.
-Mở siêu thị địa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch vụ địa
ốc cho khách hàng tại Việt Nam. Hoạt động này đã góp phần giúp thị trường địa ốc
ngày càng minh bạch và được khách hàng ủng hộ. ACB trở thành ngân hàng cho
vay mua nhà mạnh nhất Việt Nam.
-Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin
ngân hàng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB.
-Năm 2000 - Tái cấu trúc: Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, đến năm 2000
ACB đã chính thức tiến hành tái cấu trúc (2000 - 2004) như là một bộ phận của
chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000. Cơ cấu tổ chức được thay đổi
theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ. Các khối kinh doanh gồm có Khối khách
hàng cá nhân, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ. Các đơn vị hỗ trợ
gồm có Khối công nghệ thông tin, Khối giám sát điều hành, Khối phát triển kinh
doanh, Khối quản trị nguồn lực và một số phòng ban. Hoạt động kinh doanh của

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 7


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Hội sở được chuyển giao cho Sở Giao dịch. Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo Ban
Chiến lược, Ban kiểm tra - kiểm soát nội bộ, Ban Chính sách và quản lý rủi ro tín
dụng, Ban Đảm bảo chất lượng, Phòng Quan hệ quốc tế và Phòng Thẩm định tài
sản.
Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt
toàn hệ thống. Sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được
thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng. Phát triển kinh doanh và
quản lý rủi ro được quan tâm đúng mức. Các kênh phân phối tập trung phân
phối sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mục tiêu.
29/6/2000 - Tham gia thị trường vốn: Thành lập ACBS. Với sự ra đời công
ty chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuy
mới phát triển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng. Rủi ro của hoạt động đầu
tư được tách khỏi hoạt động ngân hàng thương mại.
-02/01/2002 – Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS.
-06/01/2003 – Chất lượng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh
vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc
tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội Sở.
-14/11/2003 – Thẻ ghi nợ: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ
ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron.
-Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tử phone banking, mobile
banking, home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiện
ích của TCBS.
-10/12/2004 – Công nghệ sản phẩm cao: Đưa ra sản phẩm quyền chọn vàng,
quyền chọn mua bán ngoại tệ. ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của
Việt Nam được cung cấp các sản phẩm phái sinh cho khách hàng.

-17/06/2005 – Đối tác chiến lược: SCB & ACB ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật.
Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. Hai bên cam
kết dựa trên thế mạnh mỗi bên để khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của
Việt Nam.
2.3. THÀNH TÍCH VÀ SỰ GHI NHẬN.
Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ và nguồn
nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điều kiện ngành
ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh ngày càng
được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đã có những bước
phát triển nhanh, ổn định, an toàn và hiệu quả. Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 8
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

đồng, đến 30/9/2006 đã đạt trên 1.100 tỷ đồng, tăng hơn 55 lần so với ngày thành lập.
Tổng tài sản năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến nay đã đạt gần 40.000 tỷ đồng, tăng 122
lần, dư nợ cho vay cuối năm 1994 là 164 tỷ đồng, cuối tháng 9/2006 đạt 14.464 tỷ
đồng, tăng 88 lần. Lợi nhuận trước thuế cuối năm 1994 là 7,4 tỷ đồng, đến cuối tháng
9 năm 2006 hơn 457 tỷ, tăng hơn 61 lần.
ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong các ngân
hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền công nghệ
thông tin hiện đại. ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả.
Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vững vị thế của
một ngân hàng bán lẻ hàng đầu.

Sự hoàn hảo là điều ACB luôn nhắm đến: ACB hướng tới là nhà cung cấp sản phẩm
dịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách hàng, danh mục đầu tư hoàn hảo của cổ đông,
nơi tạo dựng nghề nghiệp hoàn hảo cho nhân viên, là một thành viên hoàn hảo của
cộng đồng xã hội. “Sự hoàn hảo” là ước muốn mà mọi hoạt động của ACB luôn nhằm
thực hiện.
Nhìn nhận và đánh giá của xã hội.
-Năm 2002 ACB được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Hội đồng xét duyệt
Quốc gia xét cấp.
-Năm 2002 nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích nâng cao chất
lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chất lượng sản phẩm
dịch vụ.
-Năm 2006 ACB là NHTMCP duy nhất nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, góp phần vào sự
nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
-Cũng trong năm 2006 này, ACB vinh dự được Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam
trao tặng Huân chương lao động hạng III.
Nhìn nhận và đánh giá của khách hàng.
Tốc độ tăng trưởng cao của ACB trong cả huy động và cho vay cũng như số lượng
khách hàng suốt hơn 13 năm qua là một minh chứng rõ nét nhất về sự ghi nhận và tin
cậy của khách hàng dành cho ACB. Đây chính là cơ sở và tiền đề cho sự phát triển của
ACB trong tương lai.

Nhìn nhận và đánh giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 9


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần (năm
1998), một quy chế áp dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL để đánh giá tính vững
mạnh của một ngân hàng, thì liên tục tám năm qua ACB luôn luôn xếp hạng A. Hơn
nữa, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%
được quy định trong Thỏa ước Basel I của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS - Bank
for International Settlements) mà NHNN áp dụng. Đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn trong
những năm qua luôn dưới 1%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của ACB.
Nhìn nhận và đánh giá của các định chế tài chính quốc tế và cơ quan
thông tấn về tài chính ngân hàng
-Năm 1997, ACB được Tạp chí Euromoney chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam.
-Trong bốn năm liền 1997 - 2000, ACB được tổ chức chuyển tiền nhanh Western
Union chọn là Đại lý tốt nhất khu vực Châu Á.
-Năm 1998, ACB được chọn triển khai Chương trình Tài trợ các doanh nghiệp vừa
và nhỏ (SMEDF) do Liên minh châu Âu tài trợ.
-Năm 1999, ACB được Tạp chí Global Finance (Hoa Kỳ) chọn là Ngân hàng tốt
nhất Việt Nam.
-Năm 2001 và 2002, chỉ có ACB là NHTMCP hội đủ điều kiện để cơ quan định
mức tín nhiệm Fitch Ratings đánh giá xếp hạng.
-Năm 2002, ACB được chọn triển khai Dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đại hội đồng
(SMEFP) do Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ.
cổ đông
-Năm 2003, ACB đoạt được Giải thưởng Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương
hạng xuất sắc của Tổ chức
Ban kiểm soát Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQO). Đây là
lần đầu tiên một tổ chức tài chính của Việt Nam nhận được giải thưởng này.
Hội đồng
-Năm 2005, ACB được Tạp chí Thequản Banker
trị thuộc Tập đoàn Financial Times, Anh
Quốc, bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Bank of the Year) năm 2005.
Các Hội đồng Văn phòng HĐQT
-Năm 2006, ACB được Tổ chức The Asian Banker chọn là Ngân hàng bán lẻ xuất
sắc nhất (Best Retail Bank) Việt Nam và được Tạp chí Euromoney chọn là Ngân
Tổng Giám
đốc
hàng tốt nhất (Best Bank) Việt Nam. Như vậy, trong vòng một năm, ACB đoạt
được ba danh hiệu ngân hàng tốt nhất Việt Nam của ba cơ quan thông tấn tài chính
ngân hàng có tiếng trên thế giới.
Khối Khách Khối Khách Khối Phát Khối Giám Khối Quản
Khối
hàng Cá hàng Doanh triển kinh sát Điều trị Nguồn Khối CNTT
Ngân quỹ
nhân nghiệp doanh hành lực

Ban đảm Ban chính sách


Ban định giá Ban kiểm tra Ban chiến Phòng Quan
bảo chất và quản lý rủi ro
3. CƠ CẤU TỔkiểm
tài sản CHỨCsoát ACB.
lượng
lược hệ Quốc tế
tín dụng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng.


Sở giao dịch, trung tâm thẻ, các chi nhánh và phòng giao dịch;
Tổ chức
Các công ty trực thuộc: Công tyTư vấn:
chứng Công
khoán ACBty TNHH
(ACBS), CôngChứng
ty Quản khoán ACB
lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBA) 10
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

4. BỘ MÁY QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH


4.1. Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng.
4.2. Hội đồng quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn
quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ
đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội
đồng.
4.3. Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính
của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động
của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo
tài chính hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp
về báo cáo tài chính của Ngân hàng.
4.4. Các Hội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc
quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 11


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra. Hiện nay, Ngân hàng có
bốn Hội đồng, bao gồm:
Hội đồng nhân sự: có chức năng tư vấn cho Ngân hàng các vấn đề về chiến
lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực để phát huy cao nhất sức mạnh của
nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của Ngân hàng.
Hội đồng ALCO: có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của
Ngân hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với
chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.
Hội đồng đầu tư: có chức năng thẩm định các dự án đầu tư và đề xuất ý kiến
cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Hội đồng tín dụng: quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng trên toàn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt
hạn mức tiền gửi của Ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc
áp dụng biện pháp xử lý nợ và miễn giảm lãi theo Quy chế xét miễn giảm lãi.
4.5. Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về
hoạt động hàng ngày của Ngân hàng. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó
Tổng giám đốc, các Giám đốc khối, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và bộ
máy chuyên môn nghiệp vụ.

5. DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN


CỦA ACB VÀ DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP.
5.1. DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA ACB.
Căn cứ vào danh sách cổ đông của ACB chốt vào ngày 17/10/2006, cổ đông sở hữu từ
trên 5% vốn điều lệ của ACB gồm:

Họ và tên Địa chỉ tại Việt Nam Số cổ phần Tỷ lệ sở hữu


Standard Tòa nhà Mê Linh Point Tower, Unit
9.418.100 8,56 %
Chartered Bank 1302, 02 Ngô Đức Kế, Q.1, TP.HCM.
Công ty Tài Tầng 3 Tòa nhà Somerset Chancellor-
chính Quốc tế 21-23 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, 8.026.500 7,30 %
(IFC) TP.HCM
Connaught Lầu 8, Jardine House, 58 Đồng Khởi,
8.026.100 7,30 %
Investors Ltd. Q.1, TP.HCM.
Tầng 19, Phòng 1901 Tòa nhà Mê Linh
Dragon Financial
Point Tower, 2 Ngô Đức Kế, Q.1, 7.529.400 6,84 %
Holdings Ltd. Co
TP.HCM
Nguồn: ACB

5.2. DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 12


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Tính đến thời điểm 17/10/2006, tổng tỷ lệ cổ phần các cổ đông sáng lập hiện nắm giữ
là 4,278% vốn điều lệ ACB. Danh sách cổ đông sáng lập ACB gồm:

Thời điểm
Khi sáng lập (*)
Họ và tên Địa chỉ 17/10/2006 (**)
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
16/41/65 Nguyễn Thiện
Phạm Trung Cang 1.000 5,0% 588.400 0,53%
Thuật, Q.3, TP.HCM.
Công ty Cổ phần Việt
Thương 444 Nguyễn Thị Minh
200 1,0% 0 0,00%
Khai, P5, Q.3, TP.HCM.
ĐD: Trần Mộng Hùng
38 Nguyễn Thiện Thuật,
Đặng Thu Hà 1.200 6,0% 1.709.700 1,55%
TP.HCM.
16/87/27 Nguyễn Thiện
Trịnh Kim Quang 1.300 6,5% 200.000 0,18%
Thuật, Q3, TP.HCM.
23 Nguyễn Văn Trỗi,
Trần Phú Mỹ 1.700 8,5% 2.218.600 2,02%
Q.Phú Nhuận, TP.HCM

6. DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA ACB,


NHỮNG CÔNG TY MÀ ACB ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT
HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM
SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI ACB.
6.1. NHỮNG CÔNG TY ACB NẮM GIỮ TỪ TRÊN 50% SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN.
ACB có bốn (4) công ty con, bao gồm:

Vốn điều lệ Tỷ lệ ACB


Tên Công ty Địa chỉ
(Triệu đồng) nắm giữ
Công ty TNHH Chứng 09 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, 250.000 100,00%
khoán ACB TP.HCM.
Công ty TNHH Quản lý nợ 442 Nguyễn Thị Minh 340.000 100,00%
& Khai thác tài sản ACB Khai, P.5, Q.3, TP.HCM
Công ty cổ phần Sản xuất 226 Kinh Dương
Thương mại Dịch vụ Bình Vương, P. An Lạc A, Q. 5.000 94,87%
Chánh Bình Tân, TP.HCM.
Công ty cổ phần Dịch vụ Du 134 Nguyễn Tri Phương, 54.000 76,00%
lịch Chợ Lớn P.9, Q.5, TP.HCM
Nguồn:ACB
6.2. NHỮNG CÔNG TY GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CHI PHỐI ACB.
Không có.
(*)
Số lượng cổ phần của cổ đông sáng lập căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059067 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 19/5/1993, đăng ký lại lần thứ 9 ngày 23/02/2006 (mệnh giá cổ phần
tính theo 1.000.000 đồng/cổ phần).
(**)
Số lượng cổ phần của cổ đông hiện tại căn cứ vào danh sách cổ đông chốt ngày 17/10/2006 (mệnh giá cổ
phần tính theo 10.000 đồng/cổ phần).
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 13
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

7. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.


7.1. TUYÊN BỐ MỤC TIÊU
“Ngân hàng Á Châu luôn phấn đấu là ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu Việt
Nam, hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối đa dạng, công
nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững, đội ngũ nhân
viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao.”
7.2. SẢN PHẨM.
Với định hướng đa dạng hoá sản phẩm và hướng đến khách hàng để trở thành ngân
hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủ các chức năng
của một ngân hàng bán lẻ. Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng tập trung vào các
phân đoạn khách hàng mục tiêu bao gồm cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sau khi
triển khai thực hiện chiến lược tái cấu trúc, việc đa dạng hoá sản phẩm, phát triển sản
phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng đã trở thành công
việc thuờng xuyên và liên tục. Các sản phẩm của ACB luôn dựa trên nền tảng công
nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao.
Trong huy động vốn, ACB là ngân hàng có nhiều sản phẩm tiết kiệm cả về nội tệ lẫn
ngoại tệ và vàng thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư. Các sản phẩm huy
động vốn, của ACB rất đa dạng thích hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức. Một ví
dụ điển hình: ACB là ngân hàng đầu tiên tung ra thị trường sản phẩm tiết kiệm ngoại
tệ có dự thưởng, trị giá của giải cao nhất lên đến 350 triệu đồng. Hình thức này đã thu
hút mạnh nguồn vốn từ dân cư và tạo nên sự khác biệt rất lớn của ACB vào những
năm 1990 và đầu 2000.
Với uy tín, thương hiệu ACB, tính thích hợp của sản phẩm cùng với mạng lưới phân
phối trải rộng, ACB đã thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và doanh
nghiệp. Với tốc độ tăng trưởng rất nhanh, ACB có điều kiện phát triển nhanh về quy
mô, gia tăng khoảng cách so với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống
NHTMCP và đang ngày càng tiến gần đến quy mô các NHTMNN.
Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, nhất là dành cho khách hàng
cá nhân. ACB là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng Viêt Nam cung cấp các
loại tín dụng cho cá nhân như: cho vay trả góp mua nhà, nền nhà, sữa chữa nhà; cho
vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay tín chấp dựa trên thu nhập người vay, cho vay du học,
v.v...
Các dịch vụ ngân hàng do ACB cung cấp có hàm lượng công nghệ cao, phù hợp với
xu thế ứng dụng công nghệ thông tin và nhu cầu khách hàng tại từng thời kỳ.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 14


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Một sản phẩm gắn liền với hình ảnh và thương hiệu ACB trên thị trường nhà đất chính
là các siêu thị địa ốc ACB. Thông qua các siêu thị này, ngoài việc làm cầu nối giữa
người mua nhà và người bán, ACB cung cấp các dịch vụ về tư vấn, trung gian thanh
toán và cho vay, giúp cho người mua lẫn người bán được an toàn, nhiều người dân có
cơ hội sở hữu nhà. Đây là một sản phẩm rất thành công của ACB.

Là một ngân hàng bán lẻ, ACB cũng cung cấp danh mục đa dạng các sản phẩm ngân
quỹ và thanh toán. Với hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch vụ thanh toán,
chuyển tiền được xử lý nhanh chóng, chính xác và an toàn với nhiều tiện ích cộng
thêm cho khách hàng. Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và vàng cũng là những
mảng kinh doanh truyền thống của ACB từ nhiều năm nay.

ACB đang từng bước giới thiệu các sản phẩm phái sinh cho thị trường. Danh mục các
sản phẩm phái sinh ACB cung cấp bao gồm: mua bán ngoại tệ giao ngay hoặc có kỳ
hạn, quyền chọn mua bán ngoại tệ và vàng.

ACB tiên phong trong hợp tác với công ty Bảo hiểm Nhân thọ Prudential và Công ty
Bảo hiểm Nhân thọ AIA để đưa ra sản phẩm liên kết là dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua
ngân hàng.

Với nguồn vốn huy động khá lớn, ACB hoạt động mạnh trên thị trường mở và thị
trường liên ngân hàng. ACB tham gia đấu thầu và mua các lọai trái phiếu Chính phủ
hoặc trái phiếu đô thị với doanh số hàng nghìn tỷ đồng hàng năm. Các hoạt động này
góp phần làm tăng thu nhập đáng kể cho Ngân hàng. ACB cũng thực hiện đầu tư vào
các doanh nghiệp bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua ACBS.
Chất lượng các sản phẩm dịch vụ của ACB được các khách hàng đón nhận và được
nhiều tổ chức trong và ngoài nước bình bầu đánh giá cao qua các năm. Việc khách
hàng và các tổ chức quản lý nhà nước, các đối tác nước ngoài dành cho ACB nhiều
giải thưởng lớn là một minh chứng quan trọng cho điều này.
7.3. THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG VÀ KÊNH PHÂN PHỐI.
Thị trường.
Khách hàng mục tiêu.
-Cá nhân: Là những người có thu nhập ổn định tại các khu vực thành thị và vùng
kinh tế trọng điểm;
-Doanh nghiệp: Là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lịch sử hoạt động hiệu quả
thuộc những ngành kinh tế không quá nhạy cảm với các biến động kinh tế - xã hội.
Địa bàn mục tiêu.
Là nơi khách hàng mục tiêu đang sống và làm việc.
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 15
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Việc xác định khách hàng và địa bàn mục tiêu định hướng cho chiến lược mở rộng
mạng lưới của ACB từ năm 2004 đến 2010. Việc mở các chi nhánh và phòng giao dịch
mới của ACB nhằm đưa ngân hàng đến gần khách hàng mục tiêu để có thể phục vụ
được tốt nhất.
Kênh phân phối.
Với định hướng “Hướng tới khách hàng”- năng động trong tiếp cận khách hàng và đa
dạng hóa kênh phân phối - kể từ khi thành lập ACB không ngừng mở rộng mạng lưới
kênh phân phối đa năng nhưng vẫn có thể cung cấp cho khách hàng các sản phẩm
chuyên biệt. Đến tháng 10/2006, ngoài Hội sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, ACB đã có
một Sở giao dịch, 69 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển
trên toàn quốc:
-Tại TP. Hồ Chí Minh: Sở giao dịch, 25 chi nhánh và 16 phòng giao dịch.
-Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh): sáu (6) chi
nhánh và tám (8) phòng giao dịch.
-Tại khu vực miền Trung (Đà Nẵng, Daklak, Khánh Hòa, Hội An, Huế): năm (5)
chi nhánh và một (1) phòng giao dịch.
-Tại khu vực miền Tây (Long An, Cần Thơ, An Giang, Cà Mau): bốn (4) chi
nhánh.
-Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu): ba (3) chi nhánh và
một (1) phòng giao dịch.
7.4. CÔNG NGHỆ.
ACB đã xây dựng Dự án đổi mới công nghệ ngân hàng từ năm 1999 bởi vì ý thức rõ
việc đầu tư sớm để nâng cao trình độ công nghệ tin học của mình là rất quan trọng.
Giai đoạn I của Dự án này là triển khai áp dụng hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ
có tên là TCBS. Đặc điểm của hệ chương trình này là hệ thống mạng diện rộng, trực
tuyến, có tính an toàn và năng lực tích hợp cao, xử lý các giao dịch tại bất kỳ chi
nhánh nào theo thời gian thực với cơ sở dữ liệu quan hệ (relational) và tập trung
(centralised), cho phép ngân hàng thiết kế được nhiều sản phẩm hơn và tạo ra nhiều
tiện ích hơn để phục vụ khách hàng. Tất cả chi nhánh và phòng giao dịch đều được nối
mạng với toàn hệ thống và khách hàng có thể gửi tiền nhiều nơi rút tiền nhiều nơi. Hệ
thống này cho phép Hội sở có thể kiểm tra kiểm soát hoạt động của từng nhân viên
giao dịch, tra soát số liệu của hệ thống một cách tức thời phục vụ công tác quản lý rủi
ro.
Từ giữa năm 2004, ACB khởi động giai đoạn II của Dự án, gồm có các cấu phần (i)
nâng cấp máy chủ, (ii) thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 16
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

phần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ tin học hiện nay của ACB, và
(iii) lắp đặt hệ thống máy ATM.
Có thể nói ACB đã có bước đột phá đầu tiên ở giai đoạn I là chuyển mình từ một hệ
thống gồm các mạng cục bộ sang một hệ thống mạng diện rộng, và ở giai đoạn II tiến
thêm một bước nâng cao tính an toàn, bảo mật và năng lực tích hợp.
Một điều rất quan trọng là ACB làm chủ hoàn toàn được các ứng dụng TCBS. Đây là
một loại năng lực cốt lõi mà không phải ngân hàng nào ở Việt Nam cũng có được.
ACB là thành viên của Hiệp hội SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication), sử dụng công cụ viễn thông bảo đảm phục vụ khách hàng trên
toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày.
Ngoài ra, ACB cũng sử dụng các thiết bị chuyên dùng của Reuteurs, gồm có Reuteurs
Monitor, dùng để xem thông tin tài chính, và Reuteurs Dealing System, dùng để thực
hiện giao dịch mua bán ngoại tệ với các tổ chức tài chính.
7.5. AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ.
Quản lý rủi ro và từ đó tận dụng cơ hội kinh doanh, bảo toàn vốn cho cổ đông là một
trong các vấn đề được ACB đặc biệt quan tâm. Các loại rủi ro trong hoạt động ngân
hàng được chia thành các loại chính: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro
thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối), rủi ro vận hành.
Để quản lý các loại rủi ro nói trên, tổ chức quản lý rủi ro của ACB được bố trí từ Hội
sở đến các chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ thống. HĐTD là cơ quan quản lý
rủi ro tín dụng. Hội đồng ALCO quản lý rủi ro thị trường. Phòng Quản lý rủi ro ở Hội
sở có chức năng tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động hàng ngày của ACB để hỗ trợ
Ban điều hành và Hội đồng ALCO trong việc quản lý rủi ro rủi ro thị trường. Ban
kiểm tra kiểm soát nội bộ có chức năng giám sát sự tuân thủ các quy định pháp luật
cũng góp phần nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tại ACB.
Với hệ thống tổ chức quản lý rủi ro đã được xây dựng hoàn chỉnh, với các chính sách
quản lý rủi ro ngày càng hoàn thiện, việc bảo toàn vốn của cổ đông trong nhiều năm
qua đã được đảm bảo, đồng thời tỷ suất lợi nhuận luôn tăng trưởng ổn định và duy trì
ở mức cao.

7.6. TĂNG TRƯỞNG.


Với chính sách sản phẩm, phát triển kênh phân phối và hệ thống quản lý rủi ro hiệu
quả trên nền công nghệ hiện đại ACB đã đáp ứng được các nhu cầu cần thiết của
khách hàng và đạt được sự tăng trưởng nhanh về cả bề rộng lẫn chiều sâu một cách
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 17
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

bền vững và an toàn tạo tiền đề cho các bước tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai và
chiếm giữ thị phần ngày càng lớn.
Tăng trưởng vốn điều lệ.
Năm 1994, vốn điều lệ của ACB tăng từ 20 tỷ đồng lên 70 tỷ đồng từ việc phát hành
cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu. Năm 1998, vốn điều lệ được nâng lên 341 tỷ đồng từ
nguồn vốn cổ đông trong nước và các tổ chức nước ngoài. Năm 2005 Standard
Chartered Bank trở thành cổ đông chiến lược của ACB.
Phần vốn thặng dư từ việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông nước ngoài và lợi nhuận
giữ lại hàng năm được dùng để tăng vốn điều lệ. Đầu năm 2006, vốn điều lệ ACB tăng
đến 1.100,05 tỷ đồng.
Chi tiết quá trình tăng vốn thể hiện qua bảng sau:

Tháng/Năm Vốn điều lệ (triệu đồng) Hình thức tăng


06/1993 20.000 Thành lập mới
Phát hành thêm cổ phiếu huy động vốn từ cổ
08/1994 70.000
đông hiện hữu.
Phát hành thêm cổ phiếu huy động vốn bên
11/1998 341.428 ngoài cho cổ đông trong và ngoài nước và tăng
vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
03/2003 423.911 Tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
03/2004 481.138 Tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
03/2005 600.000 Tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Phát hành thêm cổ phiếu huy động vốn từ cổ
07/2005 656.180
đông nước ngoài
08/2005 948.316 Tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
02/2006 1.100.046 Tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Nguồn: ACB

Hiện tại, theo danh sách cổ đông chốt ngày 17/10/2006, Ngân hàng có 991 cổ đông,
trong đó có 144 cổ đông bên trong và 847 cổ đông bên ngoài. Số lượng cổ phần và tỷ
lệ nắm giữ tương ứng trong tổng số lượng là 25.325.156 chiếm tỷ lệ 23,02% và
84.679.500 chiếm tỷ lệ 76,98%.
Huy động vốn.
Nguồn vốn huy động của ACB các năm qua tăng cao, tính đến cuối năm 2004 là
14.353.766 triệu đồng, đến 31/12/2005 là 22.341.236 triệu đồng. Tính đến thời điểm
30/9/2006, tổng vốn huy động đạt 31.670.517 triệu đồng. Tốc độ tăng trưởng vốn huy

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 18


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

động duy trì ở mức cao, đạt 46,52% trong năm 2004; 55,65% trong năm 2005 và đạt
41,76 % trong 9 tháng đầu năm 2006.
ĐVT: triệu đồng
30/9/2006
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
Giá trị Tỷ trọng
Tiền vay từ NHNN 68.670 967.312 49.000 0,15%
Tiền gửi và tiền vay từ các
1.000.806 1.123.576 2.131.696 6,73%
TCTD trong nước
Vốn nhận từ Chính phủ, các tổ
243.950 265.428 260.712 0,82%
chức quốc tế và tổ chức khác
Tiền gửi của khách hàng 13.040.340 19.984.920 29.229.109 92,30%
Tổng vốn huy động 14.353.766 22.341.236 31.670.517 100,00%
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006.
Trong đó:
-Tiền vay từ NHNN:
Đến 30/9/2006, vay từ NHNN là 49.000 triệu đồng thông qua kênh thị trường
mở, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng vốn huy động (0,15%). Tiền vay từ
NHNN trong 9 tháng đầu năm giảm nhiều (gần 20 lần) so với năm 2005 và
thấp hơn so với năm 2004.

-Tiền gửi các tổ chức tín dụng trong nước:


Đến 30/9/2006, nguồn vốn huy động từ các TCTD trong nước đạt 2.131.696
triệu đồng, chiếm 6,73% tổng nguồn vốn huy động của ACB. Tiền gửi và tiền
vay từ các TCTD trong nước tăng lên qua các năm, năm 2005 có tăng nhưng
không đáng kể so với năm 2004 nhưng chỉ trong 9 tháng đầu năm 2006 đã
tăng lên gần gấp đôi so với năm 2005.

-Vốn nhận từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức khác:


Các khoản vốn ACB nhận từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức khác
đến 30/9/2006 đạt 260.712 triệu đồng, chủ yếu là từ các tổ chức quốc tế tài trợ
cho các dự án của Chính phủ. Chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ 0,82% trong tổng vốn
huy động của ACB và phần chênh lệch tăng/giảm không đáng kể qua các năm.

-Tiền gửi của khách hàng:


Tiền gửi của khách hàng trong nước đến 30/9/2006 là 29.229.109 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 92,3% trong nguồn vốn huy động của ACB, trong đó chủ yếu là
tiền gửi tiết kiệm chiếm đến 76,8% trong tổng nguồn, còn lại là tiền gửi thanh
toán và tiền gửi ký quỹ.
Nguồn vốn huy động 2004 đến 30/9/2006.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 19


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

ĐVT: triệu đồng


Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006
Khoản mục Tỷ Tỷ Tỷ
Số dư Số dư Số dư
trọng trọng trọng
Phân theo kỳ hạn 14.353.766 100,0% 22.341.236 100,0% 31.670.517 100,0%
- Ngắn hạn. 11.172.603 77,8% 17.770.904 79,5% 24.888.623 78,6%
- Trung, dài hạn. 3.181.163 22,2% 4.570.332 20,5% 6.781.894 21.4%
Phân theo cơ cấu 14.353.766 100,0% 22.341.236 100,0% 31.670.517 100,0%
- Ngoài nước - - - - - -
- Trong nước 14.353.766 100% 22.341.236 100% 31.670.517 100%
+ Vốn nhận từ Chính phủ,
các tổ chức quốc tế và 243.950 1,7% 265.428 1,2% 260.712 0,8%
các tổ chức khác.
+ Tổ chức tín dụng. 1.069.476 7,5% 2.090.888 9,4% 2.180.696 6,9%
+ Khách hàng. 13.040.340 90,8% 19.984.920 89,4% 29.229.109 92,3%
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006.

Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn chủ yếu là do huy động ngắn hạn, Năm 2004
chiếm 77,8%, năm 2005 chiếm 79,5% và tính đến 30/9/2006 chiếm 78,6% trong tổng
nguồn huy động.
Nguồn vốn huy động phân theo cơ cấu chủ yếu là do huy động từ tiền gửi của khách
hàng, năm 2004 chiếm tỷ trọng 90,8%, năm 2005 chiếm 89,4% và 9 tháng đầu năm
2006 chiếm tỷ trọng 92,3% và tăng nhanh qua các năm. Tốc độ tăng trưởng ở mức
cao, năm 2005 đạt 53,25%, đến 30/9/2006 đạt 46,26%. Vốn huy động từ các TCTD và
vốn nhận từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các tổ chức khác không đáng kể, chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn.

Sử dụng vốn.
ACB thực hiện chính sách tín dụng thận trọng và phân tán rủi ro. Tổng dư nợ cho vay
đến 30/9/2006 chỉ chiếm tỷ lệ 45,67% tổng nguồn vốn huy động. Phần nguồn vốn còn
lại được gửi tại các TCTD dụng trong và ngoài nước hoặc đầu tư vào các loại chứng
khoán của các ngân hàng thương mại quốc doanh hoặc các loại chứng khoán của
Chính phủ.

Tiền gửi TCTD trong và ngoài nước.


Nằm trong cơ cấu của phần nguồn vốn huy động được gửi tại các TCTD, tiền gửi tại
các TCTD trong nước luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2004 là 3.846.155 triệu đồng,
tương đương 95,96% tổng tiền gửi tại các TCTD; năm 2005 là 5.926.745 triệu đồng,
tương đương 93.28% (tốc độ tăng đạt 54,09%). Sau 9 tháng đầu năm 2006, tiền gửi tại
các TCTD trong nước đã đạt 10.260.176 triệu đồng, tương đương 66.13%, tốc độ tăng
đạt 73,12%, chủ yếu là do tiền gửi có kỳ hạn bằng VND.
Tiền gửi tại các TCTD nước ngoài cũng tăng rất cao, năm 2004 là 161.821 triệu đồng,

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 20


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

năm 2005 là 427.153 triệu đồng, tăng 163,97%. Trong 09 tháng đầu năm 2006, tổng
tiền gửi tại các TCTD nước ngoài đạt 5.255.341 triệu đồng, tăng 1.130,32% so với
năm 2005.
ĐVT: triệu đồng
Năm Năm 30/9/2006
Chỉ tiêu
2004 2005 VND Ngoại tệ Vàng Tổng
Tiền gửi tại các 3.846.155 5.926.745 8.326.243 1.933.933 - 10.260.176
TCTD trong nước
Không kỳ hạn 122.777 209.387 66.243 59.023 - 125.266
Có kỳ hạn 3.723.378 5.717.358 8.260.000 1.874.910 - 10.134.910
Tiền gửi tại các 161.821 427.153 - 1.813.456 3.441.885 5.255.341
TCTD nước ngoài
Không kỳ hạn 105.161 109.918 - 1.797.445 3.441.885 5.239.330
Có kỳ hạn 56.660 317.235 - 16.011 - 16.011
Tổng tiền gửi 4.007.976 6.353.898 8.326.243 3.747.389 3.441.885 15.515.517
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006

Đầu tư chứng khoán:


Năm 2004, tổng giá trị đầu tư chứng khoán có nguồn thu nhập cố định (trái phiếu) là
2.891.750 triệu đồng, chủ yếu là trái phiếu của TCTD, còn lại đơn thuần là đầu tư vào
trái phiếu Chính phủ.

Năm 2005, tổng giá trị đầu tư vào trái phiếu là 4.823.767 triệu đồng, trong đó trái
phiếu của TCTD chiếm 61,82%, trái phiếu Chính phủ chiếm 38,18%.

Tính đến 30/09/2006, tổng giá trị đầu tư vào trái phiếu là 3.705.280 triệu đồng, trong
đó trái phiếu Chính phủ chiếm 43,55%; trái phiếu của TCTD 40,66%. Hoạt động đầu
tư vào trái phiếu của tổ chức kinh tế trong nước đã bắt đầu được thực hiện, chiếm
15,79%.
ĐVT: triệu đồng
30/9/2006
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
Giá trị Tỷ trọng
Trái phiếu chính phủ 403.019 1.841.953 1.613.822 43,55%
TCTD khác 2.488.731 2.981.814 1.506.458 40,66%
Tổ chức kinh tế trong nước - - 585.000 15,79%
Tổng đầu tư chứng khoán 2.891.750 4.823.767 3.705.280 100,00%
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006

Hoạt động tín dụng.


Trong các năm qua, hoạt động tín dụng của ACB luôn đạt mức tăng trưởng tốt. Tính
đến 30/9/2006, dư nợ cho vay đạt 14.464 tỷ đồng, tăng 51,25% so với cuối năm 2005.
Các sản phẩm của ACB đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi thành phần kinh tế, cung
cấp nhiều sản phẩm tín dụng như cho vay bổ sung vốn lưu động, tài trợ và đồng tài trợ
các dự án đầu tư, cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay sửa chữa nhà, cho vay mua nhà,
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 21
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên, tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán
v.v.…

Bảng thống kêđồtốc


Biểu độtrưởng
tăng tăng trưởng
tín dụngdư nợ tín dụng
Tỷ đồng
16,000
14,464

14,000

12,000
9,563
10,000
6,760
8,000
5,396
6,000
3,908
2,788
4,000

2,000

-
2001 2002 2003 2004 2005 30/9/2006

ĐVT: triệu đồng


Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006
Khoản mục
Số dư % tăng Số dư % tăng Số dư % tăng
(*)
Tổ chức tín dụng 61.238 - 181.681 196,68% 43.654 -75,97%
Khách hàng 6.698.437 - 9.381.517 40,06% 14.420.673 53,71%
Tổng dư nợ tín dụng 6.759.675 25,27% 9.563.198 41,47% 14.464.327 51,25%
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006.

Chi tiết dư nợ cho vay và tạm ứng cho khách hàng.


Theo loại hình cho vay.
ĐVT: triệu đồng
Khoản mục Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006
Cho vay ngắn hạn 3.387.962 4.851.873 8.170.474
Cho vay trung và dài hạn 2.909.626 4.010.283 5.807.165
Cho vay hợp vốn 292.367 458.705 407.011
Cho vay từ nguồn tài trợ chính phủ,
98.466 60.656 36.023
các tổ chức quốc tế và tổ chức khác
Cho vay từ nguồn tài trợ chính phủ,
các tổ chức quốc tế và tổ chức khác 10.016 0 0
Tổng 6.698.437 9.381.517 14.420.673
Dự phòng rủi ro tín dụng -26.027 -20.825 -48.331
Danh mục cho vay (thuần) 6.672.410 9.360.692 14.372.342
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006
Tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu cho vay theo thời hạn vay là
loại hình cho vay ngắn hạn, tiếp đến là cho vay trung và dài hạn. Nợ chờ xử lý được giải

(*)
Số liệu dư nợ tính trước dự phòng rủi ro tín dụng.
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 22
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

quyết triệt để từ năm 2005, kết quả đạt được là khoản mục này đã không còn số dư so
với 10.016 triệu trong năm 2004.
Theo loại tiền tệ.
ĐVT: triệu đồng
Khoản mục Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006
Cho vay bằng đồng Việt Nam 4.513.642 7.097.841 10.833.452
Cho vay bằng ngoại tệ 2.184.795 2.283.676 3.587.221
Tổng cộng 6.698.437 9.381.517 14.420.673
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006.

Theo ngành nghề.


ĐVT: triệu đồng
Khoản mục Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006
Thương mại 1.162.612 1.990.939 3.898.909
Nông lâm nghiệp 145.220 129.252 78.639
Sản xuất và gia công chế biến 1.989.665 2.119.473 3.327.893
Xây dựng 200.805 318.852 389.537
Dịch vụ cá nhân và cộng đồng 2.789.251 3.621.374 5.233.829
Kho bãi, giao thông vận tải, và thông
118.461 269.963 352.717
tin liên lạc
Giáo dục, đào tạo 2.088 30.968 47.633
Tư vấn, kinh doanh bất động sản 199.823 190.719 196.991
Khách sạn, nhà hàng 44.433 68.568 147.977
Dịch vụ tài chính 503 5.135 0
Khác 45.576 636.274 746.548
Tổng cộng 6.698.437 9.381.517 14.420.673
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006
Vị trí then chốt trong danh mục cho vay phân theo ngành nghề là cho vay sản xuất gia
công chế biến, cá nhân và thương mại. Lý giải về sự tăng trưởng ổn định trong dư nợ
của ba ngành này có thể kể đến các đóng góp từ chính sách lãi suất cho vay cạnh tranh
của ACB, sự cải thiện trong chất lượng phục vụ khách hàng, chính sách tín dụng linh
hoạt.
Theo khu vực.
ĐVT: triệu đồng
Khoản mục Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006
Thành phố Hồ Chí Minh 5.250.452 6.960.194 10.509.369
Đồng bằng Sông Cửu Long 442.866 674.852 499.473
Miền Trung 160.428 371.225 631.687
Miền Bắc 844.691 1.375.246 1.990.262
Miền Đông 0 0 789.882
Tổng 6.698.437 9.381.517 14.420.673
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 23


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Tình hình biến động trong dư nợ cho vay tại năm khu vực địa lý vẫn đi đúng định
hướng chiến lược kinh doanh và phản ánh đúng tiềm năng kinh tế, hoàn cảnh cạnh tranh
ở từng địa bàn.
Với vai trò là hạt nhân kinh tế của cả nước, khu vực TP. Hồ Chí Minh vẫn là địa phương
hấp thu nguồn vốn tín dụng cao.
Mới xuất hiện trong danh mục cho vay của năm 2006, thị trường miền Đông Nam bộ đã
chứng tỏ được tiềm năng của mình thông qua số dư nợ chiếm 5,48% trong tổng dư nợ
cho vay của Ngân hàng.
Theo thành phần kinh tế.
ĐVT: triệu đồng
Khoản mục Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006
Doanh Nghiệp nhà nước. 623.449 1.052.334 1.424.898
Công ty cổ phần và TNHH. 2.058.633 3.356.089 5.218.124
Hợp tác xã. 785 3.410 2.314
Công ty liên doanh. 100.324 118.113 235.348
Công ty 100% vốn nước ngoài. 165.838 104.032 253.230
Cá nhân, nông dân và thành phần
3.749.408 4.747.539 7.286.759
khác.
Tổng cộng 6.698.437 9.381.517 14.420.673
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006

Nhìn chung, cơ cấu cho vay theo các loại hình kinh tế không có nhiều thay đổi. Trong
đó nhóm khách hàng là công ty cổ phần và công ty TNHH chiếm tỷ trọng dư nợ ở mức
cao (lớn hơn 30%) qua các thời điểm cuối năm 2004, 2005 và 30/9/2006.
Nợ quá hạn.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao nhưng tính an toàn và hiệu quả của hoạt động tín
dụng luôn được đảm bảo, cụ thể trong nhiều năm qua, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
luôn dưới 1%.
Dịch vụ và kinh doanh ngoại hối.
ĐVT: triệu USD
Khoản mục Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006
Doanh số kinh doanh ngoại tệ 2.939 3.756 5.220
Hoạt động thanh toán
- Doanh số thanh toán Quốc tế 539 985 1.232
- Doanh số chuyển tiền nhanh
58,3 83,5 77,3
Western Union
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006

Kinh doanh ngoại tệ.


Trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng thanh toán xuất nhập khẩu,
ngoài khối lượng giao dịch chủ yếu bằng USD và các loại ngoại tệ mạnh khác như

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 24


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

EUR, JPY, GBP, AUD, v.v., Phòng Kinh doanh ngoại hối của ACB còn cung cấp cho
khách hàng một số ngoại tệ khác ít giao dịch trên thị trường thế giới như đồng Baht
Thái Lan (THB), Krone Đan Mạch (DKK), Krone Thụy Điển (SEK), v.v. Doanh số
mua bán ngoại tệ đạt 5.220 triệu USD (quy tương đương) trong 9 tháng đầu năm 2006.

Khoản mục Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006


Doanh số kinh doanh (triệu USD) 2.939 3.756 5.220
Lãi kinh doanh (triệu đồng) 5.028 4.891 1.468
Nguồn: ACB
Kinh doanh vàng.
Từ năm 1998 ACB là ngân hàng đầu tiên thực hiện huy động và cho vay bằng vàng,
ACB hiện đang là ngân hàng dẫn đầu trong lĩnh vực này và trở thành nhà kinh doanh
vàng có quy mô lớn nhất Việt Nam. Là ngân hàng đầu tiên được NHNN cho phép kinh
doanh vàng ở nước ngoài và kinh doanh vàng trên tài khoản, ACB đã góp phần trong
việc bình ổn giá vàng tại Việt Nam. Đây là một mảng kinh doanh phức tạp, đòi hỏi
tính chuyên môn cao. Để có thể đem lại hiệu quả cao với rủi ro tối thiểu, ACB đã có
đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động, có tính kỷ luật trong hoạt động nghiệp vụ,
và tuân thủ đầy đủ các quy định của hệ thống kiểm soát rủi ro thị trường. Lợi nhuận từ
kinh doanh vàng năm 2004 là 3.754 triệu đồng, năm 2005 là 9.749 triệu đồng, 9 tháng
năm 2006 là 16.005 triệu đồng.
Hoạt động thanh toán trong nước.
Với mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch được bố trí hợp lý, cùng 191 tài khoản
nostro, hoạt động thanh toán trong nước của ACB đã không ngừng tăng trưởng. Các
thống kê về tình hình phân bổ chi nhánh, phòng giao dịch và tài khoản nostro của
ACB theo từng khu vực địa lý cho đến cuối tháng 9/2006 như sau:

Số lượng chi nhánh, Số lượng


Tỉnh/ thành
phòng giao dịch TK nostro
TP. HCM (*) 43 65
Hà Nội 9 20
Hải Phòng 3 16
Đà Nẵng 2 16
Huế 1 10
Hội An 1 9
An Giang 1 7
Đắc Lak 1 7
Cần Thơ 1 9
Khác 9 32
Tổng cộng 71 191
Nguồn: ACB.
(*)
Bao gồm cả Hội sở.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 25


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ngoài 48 tài khoản nostro duy trì ở hai khu vực kinh tế trọng điểm là TP. Hồ Chí Minh
và Hà Nội, số lượng từ 5 đến 10 tài khoản nostro mở tại mỗi tỉnh, thành còn lại đã
giúp ACB đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán của khách hàng trong thời gian qua. Tính
đến 30/9/2006, tổng thu nhập từ hoạt động thanh toán trong nước đã đạt được 7,900
triệu đồng, bằng cả năm 2005.

Thanh toán quốc tế.


Là một dịch vụ truyền thống của Ngân hàng, đóng góp tỷ trọng đáng kể trong tổng thu
dịch vụ của ACB. Trong những năm gần đây, ACB đã áp dụng một số chính sách ưu
đãi đối với khách hàng doanh nghiệp về tín dụng, tài trợ xuất khẩu, mức ký quỹ thư tín
dụng (L/C) nhập khẩu, chính sách bán ngoại tệ, v.v. Lượng ngoại tệ bán phục vụ nhu
cầu nhập khẩu khá ổn định. Kết quả của hoạt động thanh toán quốc tế qua các năm
như sau:
2005 30/9/2006
Năm 2004 Doanh Tốc độ Doanh Tốc độ
số tăng số tăng (*)
Doanh số Thanh toán quốc tế (triệu USD) 539 985 82,75% 1.232 25,08%
Phí dịch vụ Thanh toán quốc tế (tỷ VND) 21,7 30,9 42,40% 33,3 7,77%
Nguồn: ACB.

Các dịch vụ thanh toán khác.

Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union.


Từ năm 1994, ACB đã là đại lý của tổ chức chuyển tiền nhanh toàn cầu Western Union
(WU). Đến nay, ACB có hơn 360 điểm chi trả tại nhiều tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
Doanh số chuyển tiền hàng năm đạt trên 55 triệu USD. Hoạt động WU của ACB đạt
hiệu quả cao.

Dịch vụ thẻ.
ACB là một trong các ngân hàng Việt Nam đi đầu trong việc giới thiệu các sản phẩm
thẻ quốc tế tại Việt Nam. ACB chiếm thị phần cao về các loại thẻ tín dụng quốc tế như
Visa và MasterCard. Trong năm 2003, ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam đưa
ra thị trường thẻ thanh toán và rút tiền toàn cầu Visa Electron. Năm 2004, ACB tiếp
tục phát hành thẻ MasterCard Electronic. Trong năm 2005, ACB đã đưa ra sản phẩm
thẻ MasterCard Dynamic là loại thẻ thanh toán quốc tế kết hợp những tính năng của
thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Ngoài ra, để đáp ứng các nhu cầu thanh toán nội địa, ACB
đã phối hợp với các tổ chức như Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, hệ thống siêu thị Co-

(*)
Tốc độ tăng 9 tháng 2006 được tính so với cả năm 2005
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 26
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

opmart, Maximark, Citimart để phát hành các loại thẻ tín dụng đồng thương hiệu cho
khách hàng nội địa. Thẻ ACB đã góp phần tạo nên thương hiệu ACB trên thị trường và
tạo nguồn thu dịch vụ đáng kể.
CÁC SỐ LIỆU VỀ THẺ NĂM 2004, 2005 VÀ ĐẾN 30/9/2006

Nội dung Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006


Số lượng thẻ phát hành Thẻ 80.601 145.267 193.207
Thẻ quốc tế Thẻ 62.767 123.063 170.270
Thẻ nội địa Thẻ 17.834 22.204 22.937
Số lượng đại lý Đại lý 4.790 5.584 5.972
Doanh số giao dịch chủ thẻ Triệu đồng 841.516 1.265.800 1.261.164
Nguồn: ACB.

Dịch vụ ngân hàng điện tử.


Nhằm mục đích giới thiệu cho khách hàng Việt Nam các sản phẩm của một ngân hàng
hiện đại, dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, trong năm 2003, ACB đã chính thức
cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử bao gồm: Internet banking, home banking,
phone banking và mobile banking, mang đến cho khách hàng nhiều tiện ích. ACB là
ngân hàng đi đầu trong việc ứng dụng chứng chỉ số trong giao dịch ngân hàng điện tử
nhằm mã hóa bảo mật chữ ký điện tử của khách hàng, tăng độ an toàn khi sử dụng
dịch vụ home banking. Từ năm 2004, ACB cũng đã đưa vào hoạt động Tổng đài 247,
cung cấp thêm các tiện ích cho khách hàng thông qua kênh điện thoại. Tổng đài này
được phát triển thành Call Center vào tháng 4/2005.
Trong cơ cấu thu dịch vụ của ngân hàng, thu về dịch vụ bảo lãnh và thanh toán
(chuyển tiền, thanh toán quốc tế, WU, thẻ tín dụng) chiếm gần 90%. Phần còn lại là
các dịch vụ khác bao gồm trung gian thanh toán nhà đất, các dịch vụ về ngân quỹ.
Hoạt động ngân hàng đại lý.
Quan hệ ngân hàng đại lý nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển các hoạt động thanh toán
quốc tế, chuyển tiền, mua bán và kinh doanh ngoại tệ, vàng, v.v. Số ngân hàng đại lý
không ngừng tăng lên qua các năm. Đến 30/9/2006, số lượng ngân hàng đại lý của
ACB trên thế giới là 312 ngân hàng và tập đoàn tài chính với 6.188 chi nhánh trải rộng
trên toàn cầu.

Khoản mục Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006


Đại lý 5.615 5.685 6.188
Ngân hàng 204 243 312
Quốc gia 106 118 125
Nguồn: ACB.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 27


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Bên cạnh đó, ACB còn tham gia vào nhiều chương trình tín dụng của các định chế tài
chính quốc tế như: Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Liên minh Châu Âu;
Quỹ phát triển nông thôn của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Chương trình Bảo
lãnh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của Tổ chức Viện trợ và Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ
(USAID), v.v. Ngoài ra, ACB cũng đang tiếp nhận chương trình hỗ trợ kỹ thuật của cổ
đông nước ngoài nhằm nâng cao năng lực quản trị và điều hành.
7.7. NHÂN SỰ
ACB rất quan tâm đến nhân tố con người. Nhận thức được rằng một hệ thống hoạt
động hoàn hảo là bởi có những con người vận hành giỏi và nguồn nhân lực là yếu tố
sống còn cho sự thành công của ACB, công tác đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
được thực hiện một cách liên tục và có hệ thống.
Khi mới thành lập, ACB chỉ có 27 nhân viên. Đến nay, nhân sự của ACB đã lên đến
2.722 người, tăng hơn 100 lần. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%,
Đội ngũ nhân sự của ACB hàng năm tiếp tục được bổ sung chủ yếu từ các trường Đại
học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh trong và ngoài nước..
Nguồn nhân lực ACB được đánh giá là được đào tạo căn bản, có tính chuyên nghiệp
cao và nhiều kinh nghiệm.

Việc xây dựng môi trường làm việc năng động với cơ chế về lương thưởng phúc lợi và
thăng tiến nghề nghiệp minh bạch, tạo dựng văn hóa ACB được chú trong đặc biệt và
là chiến lược khá dài hạn. Đạo đức nghề nghiệp và sự sáng tạo cá nhân luôn được
khuyến khích phát triển.

7.8. CÁC DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐANG THỰC HIỆN.


Trung tâm ATM.
Theo kế hoạch đến năm 2010 ACB sẽ có ít nhất 600 máy ATM được lắp đặt trên toàn
quốc. Việc triển khai phát hành và thanh toán bằng thẻ ATM sẽ góp phần phổ cập
phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Với những tính năng ưu việt, thẻ thanh
toán sẽ dần điều chỉnh thói quen sử dụng tiền mặt trong cộng đồng dân cư.
Mở thêm công ty trực thuộc.
Tháng 4/2006, HĐQT đã đồng ý về nguyên tắc thành lập hai công ty trực thuộc là
Công ty quản lý quỹ và Công ty cho thuê tài chính. Hiện nay ACB đang hoàn tất thủ
tục để trình NHNN cấp giấy phép hoạt động cho 2 công ty này.
Mở rộng mạng lưới hoạt động.
Theo kế hoạch từ nay đến cuối năm 2006, ACB sẽ mở thêm chín chi nhánh/phòng giao
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 28
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

dịch, nâng tổng số chi nhánh/phòng giao dịch của ACB lên 80. Kế hoạch năm 2007,dư
kiến tổng số chi nhánh/phòng giao dịch của ACB sẽ đạt đến 100. Trong giai đoạn từ
năm 2008 đến năm 2009, mỗi năm phát triển thêm tối thiểu tám chi nhánh/ phòng giao
dịch.
Phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi.
Phương án phát hành 3.000 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi đã được ĐHĐCĐ thông qua
ngày 31/8/2006 và được NHNN chấp thuận ngày 25/9/2006. Trái phiếu chuyển đổi có
mệnh giá là 1 triệu đồng, kỳ hạn năm (5) năm, lãi suất 8%/năm, cố định trong suốt
thời hạn của trái phiếu, lãi trả hàng năm, được phát hành cho cổ đông hiện hữu nhằm
mục đích đảm bảo an toàn vốn, đầu tư hiện đại hoá Ngân hàng và mở rộng mạng lưới
hoạt động, giúp Ngân hàng triển khai từng bước các hoạt động đầu tư đồng thời duy trì
các chỉ số tài chính cân đối và an toàn.

Số lần dự kiến phát hành: gồm 02 đợt


-Đợt 1: Phát hành 1.650 tỷ đồng trái phiếu. Thời điểm chốt danh sách cổ đông có
quyền mua trái phiếu là 17 giờ ngày 09/10/2006. Cổ đông được mua số lượng trái
phiếu theo tỷ lệ cổ phần đang sở hữu. Thời hạn đăng ký và hòan tất việc thanh toán
từ 10/10/2006 đến 17 giờ ngày 15/10/2006. Các chi tiết khác được quy định trong
Quy chế phát hành trái phiếu chuyển đổi ban hành ngày 02/10/2006. Đợt 1 đã thực
hiện thành công vào ngày 15/10/2006.
- Đợt 2: phát hành 1.350 tỷ đồng trái phiếu từ năm 2007. Thời điểm phát hành do
HĐQT quyết định.
Thời hạn chuyển đổi:
-1.100 tỷ đồng trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông trong quý I
năm 2007. HĐQT sẽ thông báo cho cổ đông 15 (mười lăm) ngày trước khi chuyển
đổi.
-1.900 tỷ đồng trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông từ năm 2008
đến năm 2011. Thời điểm chuyển đổi do HĐQT quyết định.
Tỷ lệ chuyển đổi: trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu theo mệnh giá của cổ
phiếu vào thời điểm chuyển đổi. Số trái phiếu của mỗi trái chủ được chuyển đổi thành
cổ phiếu trong từng đợt được xác định theo tỷ lệ thống nhất do HĐQT quy định, áp
dụng chung cho tất cả trái chủ.
Việc chuyển đổi sẽ được thực hiện theo “Quy chế phát hành TPCĐ của Ngân hàng Á
Châu” ban hành kèm theo Quyết định số 508/NVQĐ-PC.06 ngày 02/10/2006 của chủ
tịch HĐQT ACB. Sau khi đăng ký giao dịch, việc công bố thông tin và đăng ký giao
dịch bổ sung lượng cổ phiếu mới phát sinh sau chuyển đổi sẽ được thực hiện theo quy
định của TTGDCK Hà Nội.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 29


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

8. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 02 NĂM
2004, 2005 VÀ 09 THÁNG NĂM 2006.
Các số liệu tài chính sử dụng trong bản cáo bạch này được lấy từ Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2005 của ACB và các công ty con được hợp
nhất và kiểm toán bởi công ty TNHH PriceWaterhouseCoopers (Việt Nam). Báo cáo
tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2004 của ACB được kiểm toán. Tuy
nhiên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2004, Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh hợp nhất và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của ACB và các công ty
con cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2004 được trình bày dưới dạng so sánh
và các số liệu này không được kiểm toán. Ngoài ra, báo cáo tài chính hợp nhất tính
đến ngày 30/9/2006 do ACB lập và chưa được kiểm toán do chưa kết thúc năm tài
chính.
8.1. TÓM TẮT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
ACB.
Kết quả hoạt động kinh doanh.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
TTS 15.419.534 24.272.864 38.177.588
Tổng vốn huy động 14.353.766 22.341.236 31.670.517
Tổng dư nợ 6.759.675 9.563.198 14.464.327
Tổng thu nhập kinh doanh 475.638 687.654 787.943
Thuế và các khoản phải nộp (**) 74.367 102.179 101.298
Lợi nhuận trước thuế 282.148 391.550 457.684
Lợi nhuận sau thuế 214.091 299.201 369.293
Tỷ lệ chia cổ tức (%) 36,7 28 38 (*)
Bằng tiền mặt (% trên mệnh giá ) 12 12 08 (*)
Bằng cổ phiếu (% trên số lượng) 24,7 16 30 (*)
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

Các chỉ tiêu khác.


Thu nhập.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
Thu nhập tín dụng 350.295 73,65% 514.265 74,79% 576.092 73,11%
Thu nhập phi tín dụng 125.343 26,35% 173.389 25,21% 211.851 26,89%
Tổng thu nhập 475.638 100,00% 687.654 100,00% 787.943 100,00%
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

(**)
Bao gồm tất cả các khoản thuế phải nộp trong kỳ báo cáo.
(*)
Dự kiến đến 31/12/2006.
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 30
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Chi phí.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
Lương và chi phí liên quan 71.035 108.538 132.044
Chi phí khấu hao 17.874 25.520 30.588
Chi phí hoạt động khác 93.064 157.255 147.431
Tổng chi phí kinh doanh 181.973 291.313 310.063
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

Về tỷ lệ khấu hao TSCĐ.


Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
Tòa nhà 4,0% 4,0% 4,0%
Thiết bị văn phòng 20,0% 33,0% 33,0%
Xe cộ 10,0% 14,0% 14,0%
Tài sản cố định khác 20,0% 20,0% 20,0%
Phần mềm vi tính 12,5% 12,5% 12,5%
Nguồn: ACB.

Hoạt động đầu tư.


ĐVT: triệu đồng
Số dư đầu Tỷ Số dư đầu Tỷ Số dư đầu tư Tỷ
STT Loại hình
tư 2004 trọng tư 2005 trọng 30/9/2006 trọng
1 Đầu tư trái phiếu 2.891.750 98,3% 4.823.767 97,2% 3.705.280 91,6%
2 Góp vốn đầu tư 51.273 1,7% 136.716 2,8% 338.231 8,4%
Tổng cộng 2.943.023 100% 4.960.483 100% 4.043.511 100%
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.
Ghi chú:
Đầu tư trái phiếu bao gồm:
-Sẵn sàng để bán và
-Giữ đến ngày đáo hạn.

CHI TIẾT CÁC KHOẢN GÓP VỐN ĐẦU TƯ TÍNH ĐẾN THÁNG 09/2006
ĐVT: triệu đồng
STT Tên doanh nghiệp Vốn góp thực tế
ACB
1 Công ty CP Bảo hiểm Nhà Rồng(BẢO LONG) 15.400
2 Công ty CP Sài Gòn- Phú Quốc 1.958
3 Công ty CP Thương mại và Du lịch Sài Gòn (SP Co) 638
4 Công ty CP Mắt kính Sài Gòn 1.076
5 Công ty CP Thể Thao ACB 300
6 Công ty CP TM DV Đông Anh 1.000
7 Công ty CP phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối 1.067
8 Công ty CP địa ốc ACB 2.500
9 Công ty CP dịch vụ bảo vệ Ngân hàng Á Châu 100
10 Công ty CP Sài Gòn Kim Hoàn ACB - SJC 1.000
11 Công ty CP Thủy Tạ 4.100
12 Công ty CP Song Tân 16.000
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 31
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

STT Tên doanh nghiệp Vốn góp thực tế


13 Công ty CP lương thực Bình Trị Thiên 2.654
14 Công ty CP khu công nghiệp Sài Gòn - Bắc Giang 10.000
Lợi nhuận đóng góp từ các công ty liên kết (ACBR, ACB-
15 431
SJC, ACBD)
Tổng cộng 58.224
ACBS
1 Nagarjuna Int'l Vietnam Ltd. 31.047
2 Công ty CP Thủy Tạ 8.682
3 Công ty may Phương đông 7.462
4 Công ty CP Tơ tằm Á châu 1.000
5 Eximbank 16.684
6 Giadinh bank 1.000
7 Công ty dược phẩm 3 tháng 2 3.710
8 Viconship 2.527
9 Saigon tourist 15.158
10 Công ty Thủy sản Việt Long 9.188
11 Công ty CP địa ốc Gò Môn 1.583
12 Ngân hàng Đại Á 37.400
13 Công trái giáo dục 20.000
14 Công ty TNHH đào tạo ngân hàng 310
15 Công ty TNHH Tân Tạo 35.000
16 Ngân hàng Việt Á 866
17 Công ty CP Chuyển mạch tài chánh quốc gia 10.000
18 Công ty CP ĐT PT Bình Thắng 3.643
19 Golf Hoa Việt 436
20 Golf sông Bé 492
21 Công ty CP khu công nghiệp Đức Hoà 3 15.938
22 Công ty CP Đại Cát Hoàng Long 476
23 Công ty CP phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối 4.162
24 Công ty CP khu công nghiệp Sài Gòn - Bắc Giang 10.000
25 Công ty CP địa ốc ACB 3.750
26 Tổng cộng 240.513
ACBA
1 Công ty CP địa ốc ACB 6.000
2 Công ty LT Bình Trị Thiên 6.758
3 Công ty Khoan và dịch vụ Khoan dầu khí 17.680
Tổng cộng 30.438
Công ty CP Dịch vụ Du lịch Chợ Lớn
1 Các khoản đầu tư của công ty CP Dịch vụ Du lịch Chợ Lớn 9.055
Tổng cộng 338.231
Nguồn: ACB.

Các chỉ tiêu khác.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 32


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006


Thu nhập ròng từ lãi/TTS bình quân 2,70% 2,60% 1,84%
Thu nhập ngoài lãi/TTS bình quân 0,90% 0,80% 0,68%
Chi phí hoạt động/TTS bình quân 1,30% 1,40% 0,99%
Lợi nhuận trước thuế/TTS bình quân 2,10% 1,90% 1,47%
Lợi nhuận ròng/TTS bình quân 1,60% 1,50% 1,18%
Suất lợi nhuận/ Vốn tự có (ROE) 33,65% 30,02% 23,87%
Nguồn: ACB
Ghi chú: Số liệu tính toán dựa theo Báo cáo tài hợp nhất chính năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

8.2. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG Á CHÂU NĂM 2006
Tăng trưởng kinh tế cao (GDP 9 tháng đầu năm tăng 7,8% và dự kiến cả năm đạt mức
trên 8%) đang tạo động lực thúc đẩy hoạt động của các thành phần kinh tế, đặc biệt là
lĩnh vực tài chính-ngân hàng. Lạm phát được kiểm soát tốt (CPI chỉ tăng 5,1% trong 9
tháng đầu năm) và chính sách bình ổn tỉ giá USD/VND của Ngân hàng Nhà nước tạo
môi trường kinh tế ổn định và niềm tin đối với các nhà đầu tư và người tiêu dùng.
Họat đông XNK tăng trưởng mạnh. Nhập khẩu 9 tháng đầu năm đạt 32,8 tỉ USD, tăng
29,8% so với cùng kỳ năm 2005, trong đó tăng mạnh nhất là nhóm hàng máy móc.
Xuất khẩu tăng trưởng tốt, tính chung 9 tháng đầu năm đạt 29,4 tỉ USD, bằng 77,9%
kế hoạch cả năm và tăng 24,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Ngoài ra, đợt nâng lương tối thiểu cho cho công chức và nhân viên các doanh nghiệp
nhà nước trong tháng 10/2006 sẽ khuyến khích tiêu dùng trong nước, trong khi đó việc
giảm giá nhiên liệu mới đây sẽ giảm nhẹ áp lực lạm phát lên nền kinh tế. Kết quả là
sản xuất và chi tiêu trong nước tăng và đi kèm theo đó là nhu cầu về tín dụng và các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác.
Điều này đã và đang tạo điều kiện để các ngân hàng tăng dư nợ tín dụng phục vụ hoạt
động đầu tư và tiêu dùng. Trong bối cảnh đó, dư nợ của ACB trong 9 tháng đầu năm
đã tăng 51,2%.
Bên cạnh đó, lãi suất VNĐ và USD sau thời gian dài tăng đã có dấu hiệu chững lại.
Những yếu tố trên sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và cải thiện biên độ lợi
nhuận của ngành ngân hàng.
Thị trường chứng khoán tăng trưởng mạnh đang tạo cơ hội để Công ty chứng khoán
ACB gia tăng hoạt động môi giới, repo, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thu phí như
tư vấn niêm yết, tư vấn cổ phần hóa và tài chính doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế
của Công ty Chứng khoán ACB 9 tháng đầu năm 2006 đạt 31,8 tỉ đồng, bằng 138% kế
hoạch của cả năm 2006.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 33


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm của tập đoàn ACB là 457,7 tỉ, bằng 82,5% kế
hoạch lợi nhuận cả năm 2006.
Tóm lại, trong điều kiện kinh tế và môi trường kinh doanh như hiện nay, trong năm
2006 tập đoàn ACB có thể tăng trưởng trên 70% so với năm 2005 cả về lợi nhuận lẫn
quy mô hoạt động.

9. VỊ THẾ CỦA ACB SO VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI KHÁC
TRONG NGÀNH.
9.1. VỊ THẾ CỦA ACB TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG.
ACB là ngân hàng có quy mô tổng tài sản, vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận
lớn nhất trong các NHTMCP Việt Nam (xin xem bảng dưới đây).
BẢNG SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CÁC NHTMCP NĂM 2005
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu ACB Sacombank Eximbank NH Đông Á
Tổng tài sản 24.272.864 14.456.182 11.369.233 8.515.912
Vốn huy động 22.341.236 12.271.905 10.309.077 7.320.507
Dư nợ cho vay 9.563.198 8.379.335 6.427.689 5.947.768
Lợi nhuận trước thuế TNDN 391.550 306.054 28.557 138.446
Nguồn: Công khai báo cáo tài chính của các ngân hàng trên báo Tài chính ngân hàng

Tại Việt Nam, đến tháng 8/2006 có năm NHTMNN, hai ngân hàng chính sách (Ngân
hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam), 37 NHTMCP, năm ngân
hàng liên doanh, 29 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 45 văn phòng đại diện của các
định chế tín dụng nước ngoài và hệ thống hơn 900 quỹ tín dụng nhân dân, bảy công ty
tài chính. Số lượng như vậy có thể xem là khá nhiều so với qui mô nền kinh tế Việt
Nam. Do vậy sự cạnh tranh của các ngân hàng sẽ rất mạnh, nhất là trong giai đoạn
Việt Nam đang hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Đến cuối năm 2005, bốn NHTM lớn của Nhà nước ước tính chiếm khoảng 80% vốn
huy động và 70% dư nợ cho vay toàn thị trường. Các NHTM còn lại và các ngân hàng
nước ngoài chia sẻ 20% thị phần huy động vốn và 30% thị phần cho vay còn lại. Điều
này thể hiện thị trường ngân hàng có độ tập trung cao vào các NHTMNN. Tuy nhiên
so trong nội bộ hệ thống NHTMCP, ACB là ngân hàng dẫn đầu về tổng tài sản, vốn
huy động và cho vay. Huy động vốn của ACB đến cuối năm 2005 chiếm khoảng 3,5%
thị phần toàn ngành ngân hàng, cho vay chiếm thị phần 1,72%. Trong hệ thống
NHTMCP, ACB chiếm thị phần huy động vốn là 19,28% và thị phần cho vay là
12,11% đến cuối năm 2005. Với tốc độ tăng trưởng cao về huy động vốn và dư nợ cho
vay liên tục trong hai năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu năm 2006, ACB đang tạo
khoảng cách xa dần với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống NHTMCP về qui
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 34
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

mô tổng tài sản, vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận.

9.2. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH.


Đề án phát triển ngành ngân hàng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của
NHNN gồm các nội dung cơ bản:
-Hình thành đồng bộ khung pháp lý minh bạch và công bằng nhằm thúc đẩy cạnh
tranh và bảo đảm an toàn hệ thống, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và chuẩn mực
quốc tế về an toàn đối với hoạt động tiền tệ, ngân hàng. Xóa bỏ phân biệt đối xử
giữa các loại hình TCTD và loại bỏ các hình thức bảo hộ, bao cấp trong lĩnh vực
ngân hàng.
-Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế về tài
chính ngân hàng theo lộ trình và bước đi phù hợp với năng lực cạnh tranh của các
TCTD và khả năng của NHNN về kiểm soát hệ thống.
-Cải cách căn bản, triệt để nhằm phát triển hệ thống các TCTD Việt Nam theo
hướng hiện đại, hoạt động đa năng, đa dạng về sở hữu và loại hình TCTD, có qui
mô hoạt động và tiềm lực tài chính mạnh, tạo nền tảng xây dựng hệ thống các
TCTD hiện đại đạt trình độ phát triển tiên tiến trong khu vực Châu Á, áp dụng đầy
đủ các chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng, có khả năng cạnh tranh với các
ngân hàng trong khu vực và thế giới.
-Tăng cường năng lực tài chính của các TCTD theo hướng tăng vốn tự có và nâng
cao chất lượng tài sản và khả năng sinh lời. Từng bước cổ phần hóa các NHTMNN
theo nguyên tắc thận trọng, bảo đảm ổn định KT-XH và an toàn hệ thống, cho phép
các nhà đầu tư nước ngoài, nhất là các ngân hàng hàng đầu thế giới mua cổ phần và
tham gia quản trị, điều hành các NHTM Việt Nam.
Một số chỉ tiêu phát triển chính của ngành ngân hàng đến năm 2010 như sau:
-Tốc độ tăng huy động vốn: 18-20%/năm
-Tốc độ tăng tín dụng: 18-20%/năm
-Tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn: 33-35% (trong tổng nguồn vốn huy động)
-Tỷ lệ nợ xấu: 5-7% (so tổng dư nợ)
-Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: 8%

9.3. ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÙ HỢP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỀN CỦA ACB.
Với định hướng tiếp tục giữ vị thế dẫn đầu trong hệ thống NHTMCP tại Việt Nam, rút
ngắn khoảng cách về quy mô với các NHTMNN, ACB đã xây dựng kế hoạch phát
triển với các chỉ số tăng trưởng cao về tổng tài sản, huy động vốn, dư nợ tín dụng...
gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành. Nguồn vốn chủ sở hữu cũng sẽ
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 35
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

tăng rất nhanh trong những năm tới bằng hình thức trái phiếu chuyển đổi và lợi nhuận
để lại. Bên cạnh yếu tố tăng trưởng, ACB cũng rất chú trọng vấn đề ổn định, an toàn
và hiệu quả trong hoạt động. Ngân hàng đang hướng dần công tác quản trị và điều
hành theo các chuẩn mực quốc tế. Các yếu tố đó thể hiện các định hướng và chiến
lược kinh doanh của ngân hàng hoàn toàn phù hợp với định hướng của toàn ngành
ngân hàng, sẵn sàng cho thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

10. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG.


10.1.TỔNG SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN.
Tính đến 30/9/2006 tổng số lượng cán bộ nhân viên của ACB là 2.722 người, trong đó
phân loại:
Theo cấp quản lý.
Cán bộ quản lý: 213 người.
Nhân viên: 2.509 người.
Theo trình độ học vấn.
Trên Đại học: 104 người.
Đại học: 2.329 người.
Cao đẳng, Trung cấp: 223 người.
Lao động phổ thông: 66 người.

10.2.MỨC LƯƠNG BÌNH QUÂN.


Năm 2004: 3.875.000 đồng/tháng.
Năm 2005: 4.628.000 đồng/tháng.
9 tháng năm 2006: 5.267.550 đồng/tháng.

10.3.CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO.

Đào tạo và phát triển nhân viên là công tác được ưu tiên hàng đầu của ACB. Mục tiêu
là xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, chuẩn mực trong
đạo đức kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc và nhiệt tình phục vụ
khách hàng. Các nhân viên trong hệ thống ACB được khuyến khích đào tạo chuyên
sâu về nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với chức năng công việc nhằm thực hiện tốt
các dịch vụ đa dạng của ngân hàng và chuẩn bị cho những công việc có trách nhiệm
cao hơn. ACB đã xây dựng được Trung tâm đào tạo của mình với hệ thống giáo trình
hoàn chỉnh bao gồm tất cả các nghiệp vụ ngân hàng, các kiến thức pháp luật, tổ chức
quản lý và hoạt động theo ISO 9001:2000.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 36


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Nhân viên quản lý, điều hành của ACB cũng được chú trọng đào tạo chuyên sâu về
quản trị chiến lược, quản trị marketing, quản lý rủi ro, quản lý chất lượng, v.v. Ngân
hàng cũng khuyến khích và thúc đẩy sự chia sẻ kỹ năng, tri thức giữa các thành viên
trong Ngân hàng trên tinh thần một tổ chức không ngừng học tập để chuẩn bị tạo nền
tảng cho sự phát triển liên tục và bền vững.

Về chủ trương, tất cả các nhân viên trong hệ thống ACB đều có cơ hội tham dự các
lớp huấn luyện đào tạo nghiệp vụ theo nhu cầu công việc bên trong và bên ngoài ngân
hàng, được ngân hàng tài trợ mọi chi phí.

Đối với nhân viên mới tuyển dụng, ACB tổ chức các khóa đào tạo liên quan như:
-Khóa học về Hội nhập môi trường làm việc
-Khóa học về các sản phẩm của ACB.
-Các khóa nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng phần mềm TCBS liên quan đến chức
danh nhân viên (tín dụng, giao dịch, thanh toán quốc tế, v.v.).

Đối với cán bộ quản lý, ACB thường xuyên tổ chức các khóa học như sau:
-Các sản phẩm mới của ACB.
-Khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý chi nhánh.
-Các khóa học về kỹ năng liên quan (kỹ năng bán hàng, kỹ năng đàm phán, kỹ
năng giải quyết vấn đề, v.v.)
-Các khóa học nâng cao và cập nhật, bổ sung kiến thức về nghiệp vụ: tín dụng nâng
cao, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, v.v.

Ngoài ra, với sự hỗ trợ của các cổ đông nước ngoài, ACB cũng đã tổ chức các khóa
học trong nước đồng thời cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo tại nước ngoài để nâng
cao kiến thức.

Năm 2005, ACB đã tổ chức được 137 khóa đào tạo cho 4.171 lượt cán bộ và nhân
viên. Theo kế hoạch, năm 2006, ACB sẽ tổ chức 150 khóa đào tạo (tăng 67% so với
năm 2005) dành cho 5.000 lượt cán bộ và nhân viên ngân hàng.

10.4.CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG.

Chế độ khen thưởng cho nhân viên của ACB gắn liền với kết quả hoạt động kinh
doanh và chất lượng dịch vụ của mỗi nhân viên thực hiện cho khách hàng. Về quy
định chung, ACB có các chế độ cơ bản như sau:
-Một năm, nhân viên được hưởng tối thiểu 13 tháng lương;
-Ngoài ra nhân viên còn được hưởng thêm lương theo năng suất và hoàn thành

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 37


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

công việc.
-Thưởng cho các đơn vị, cá nhân tiêu biểu trong năm, thưởng sáng kiến.
-Thưởng trong các dịp lễ tết của quốc gia và kỷ niệm thành lập Ngân hàng.

10.5.CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, BẢO HIỂM XÃ HỘI.

Tất cả nhân viên chính thức của ACB đều được hưởng các trợ cấp xã hội phù hợp với
Luật Lao động. Bên cạnh đó, nhân viên của Ngân hàng còn nhận được các phụ cấp
theo chế độ như phụ cấp độc hại, phụ cấp rủi ro tiền mặt, phụ cấp chuyên môn, v.v...

10.6.SINH HOẠT ĐOÀN THỂ VÀ CÁC CHÍNH SÁCH KHÁC.

Tại ACB, các tổ chức như công đoàn, đoàn thanh niên và các tổ chức xã hội được tổ
chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. ACB thường xuyên tổ chức các hoạt
động sinh hoạt đoàn thể nhằm tạo không khí vui tươi, thân thiện cho nhân viên.

Hàng năm, ACB thực hiện chế độ nghỉ mát, đồng phục cho nhân viên. Ngoài ra, ACB
có những chính sách đãi ngộ nhân viên như xây căn hộ chung cư bán trả góp, tổ chức
khám bệnh định kỳ và thành lập câu lạc bộ sức khỏe.

ACB đặc biệt chú trọng tổ chức các hoạt động cứu trợ xã hội, từ thiện, .v.v..., thông
qua đó xây dựng tinh thần hỗ trợ, đùm bọc trong tập thể nhân viên ACB với nhau và
với xã hội.

11. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.

HĐQT có trách nhiệm xây dựng phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ
để trình ĐHĐCĐ. Phương án này được xây dựng trên cơ sở lợi nhuận sau thuế mà
Ngân hàng thu được từ hoạt động kinh doanh trong năm tài chính sau khi đã thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế và tài chính khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Bên cạnh
đó, Ngân hàng cũng xét tới kế hoạch và định hướng kinh doanh, chiến lược đầu tư mở
rộng hoạt động kinh doanh trong năm tới để đưa ra mức cổ tức hợp lý.

Trong năm, cổ đông được tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt, căn cứ vào nghị quyết
ĐHĐCĐ và kết quả lợi nhuận. Kết thúc năm tài chính, ACB sẽ thực hiện chia cổ tức
bằng tiền và/hoặc cổ phiếu. ACB tạm ứng cổ tức 6% bằng tiền mặt cho chín tháng đầu
năm 2006. Cả năm 2006, cổ tức bằng tiền mặt là 8%, phần lợi nhuận còn lại sau khi
trích lập các quỹ sẽ được chia cổ tức bằng cổ phiếu và dự kiến là 30%.

Mức cổ tức trong các năm vừa qua.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 38


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

CỔ TỨC
Năm
Bằng tiền mặt (% trên mệnh giá) Bằng cổ phiếu (% trên số lượng)
2004 12% 24,7%
12% cho cổ phiếu phát hành trước 06/2005.
2005 16%
06% cho cổ phiếu phát hành sau 06/2005.
2006 8% (dự kiến) 30%(dự kiến)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004,2005 và kế hoạch 2006 của ACB.

Căn cứ trên cở sở kế hoạch kinh doanh giai đoạn năm 2006 - 2011, ACB dự kiến trong
giai đoạn tới, mức cổ tức sẽ không thấp hơn 25%/năm.

12. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH.


12.1.CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA ACB.
ĐVT: triệu đồng (tính tròn).
Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
Quy mô vốn
VĐL 481.138 948.316 1.100.046
TTS có 15.419.534 24.272.864 38.177.588
Tỷ lệ an toàn vốn 8,09% 11,98% 8,92%
Kết quả hoạt động kinh doanh
Nguồn vốn huy động 14.353.766 22.341.236 31.670.517
Dư nợ cho vay 6.759.675 9.563.198 14.464.327
Nợ quá hạn (1) 48.660 37.494 74.027
Nợ khó đòi (1) (2004)/ Nợ xấu (2005,2006) 10.140 27.939 26.340
Hệ số sử dụng vốn
- Tỷ lệ LN sau thuế/VĐL bình quân 47,31% 41,86% 36,06%
- Tỷ lệ LN sau thuế/TTS bình quân 1,60% 1,50% 1,18%
- Tỷ lệ nợ bảo lãnh quá hạn/tổng số dư bảo lãnh - - -
- Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ (%) 0,72% 0,39% 0,51%
- Tỷ lệ nợ khó đòi/ Tổng dư nợ (%) 0,15% 0,29% 0,18%
Khả năng thanh khoản
- Khả năng thanh toán ngay (2) 441% 601% 399,25%
- Khả năng thanh toán chung (2) 75% 91,20% 93,85%
Nguồn: ACB.
(1)
Ghi chú:
Nợ quá hạn và nợ xấu (năm 2004): theo Quyết định số 292/QĐ-NHNN.
Nợ quá hạn (năm 2005 và 2006): theo Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 về việc
sửa đổi bổ sung Khoản 6 Điều 1 của quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với
khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/ QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước.
Nợ khó đòi (nợ xấu) (năm 2005 và 2006): là tổng dư nợ thuộc các nhóm từ nhóm 3 đến 5 theo Quyết
định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.
Nợ quá hạn = nợ cần chú ý + nợ dưới tiêu chuẩn + nợ nghi ngờ + nợ có khả năng mất vốn.
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 39
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Nợ khó đòi = nợ dưới tiêu chuẩn + nợ nghi ngờ + nợ có khả năng mất vốn.
Số liệu dư nợ năm 2005-2006 cụ thể như sau: (ĐVT: triệu đồng).
Khoản mục Năm 2005 30/9/2006
Nợ đủ tiêu chuẩn 9.407.406 14.239.498
Nợ cần chú ý 127.853 198.489
Nợ dưới tiêu chuẩn 3.458 8.730
Nợ nghi ngờ 4.020 6.948
Nợ có khả năng mất vốn 20.461 10.662
Tổng 9.563.198 14.464.327
(Từ tháng 6/2005, ACB đã tiến hành phân loại danh mục cho vay của mình theo Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN).
(2)
Khả năng thanh toán ngay = Tài sản có có thể thanh toán ngay (01 ngày)
tài sản nợ đến hạn thanh toán ngay (01 ngày)
(2)
Khả năng thanh toán chung = Tổng tài sản có có thể thanh toán
Tổng nợ phải thanh toán

12.2.Kết quả xếp loại hoạt động của Ngân hàng qua các năm.
Căn cứ Quy chế xếp loại các tổ chức tín dụng của NHNN(**), ACB đã khẳng định
được là một ngân hàng lành mạnh trong suốt nhiều năm qua. Số liệu hoạt động qua
các năm cho thấy ACB luôn luôn đạt điểm cao và xếp loại A.
Năm 2004 và 2005, Thanh tra Ngân hàng Nhà Nước đã xác nhận xếp loại A cho ACB
(Công văn số 1043/TTR ngày 21/9/2006 và Công văn số 1030/TTR ngày 30/9/2006).
Chi tiết việc đánh giá xếp loại như chi tiết sau đây:

Điểm tự đánh giá


Chỉ tiêu Điểm tối đa
2004 2005
1. Vốn tự có 15 15 15
2. Chất lượng hoạt động 35 35 30
a. Chất lượng tín dụng 25 25 20
b. Chất lượng bảo lãnh 5 5 5
c. Cơ cấu tài sản có nội bảng 5 5 5
3. Quản trị, kiểm soát, điều hành 15 15 15
4. Kết quả kinh doanh 20 15 15
5. Khả năng thanh toán 15 15 15
a. Khả năng thanh toán ngay 9 9 9
b. Khả năng thanh toán chung 6 6 6
Tổng cộng 100 95 90
Xếp loại A A

13. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC,

(**)
Ban hành kèm theo quyết định số 400/2004/QĐ-NHNN ngày 16/4/2004 của Thống đốc NHNN dùng năm tiêu
chí sau để đánh giá ngân hàng: (1)Vốn tự có, (2)Chất lượng hoạt động, (3) Công tác quản trị, kiểm soát, điều
hành, (4) Kết quả kinh doanh, (5) Khả năng thanh khoản.
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 40
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

KẾ TOÁN TRƯỞNG.
13.1.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.

Ông TRẦN MỘNG HÙNG Chủ tịch Hội đồng quản trị

 Giới tính :Nam.


 Năm sinh :1953.
 Nơi sinh :Tiền Giang.
 Quốc tịch :Việt Nam.
 Dân tộc :Kinh.
 Quê quán :Tiền Giang.
 Địa chỉ thường trú :444 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5, Q.3, TP.HCM.
 Số điện thoại cơ quan :(84.8) 929 0999
 Trình độ văn hóa :Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Đại học Kinh tế TP. HCM - Ngành Ngân hàng.
 Quá trình công tác:
o 1978 - 1980 :Giảng viên Trường Cao cấp Nghiệp vụ NH.
o 1980 - 1989 :Công tác tại Công ty Bao bì nhựa Q.3, TP. HCM.
o 1989 - 1993 :Công tác tại Công ty Vàng bạc đá quý TP.HCM.
o 1993 - nay :Công tác tại Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 3.000.000 cổ phiếu
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Vợ: Đặng Thu Thủy nắm giữ 1.300.000 cổ phiếu
o Con: Trần Đặng Thu Thảo nắm giữ 2.035.300 cổ phiếu
o Con: Trần Hùng Huy nắm giữ 3.625.800 cổ phiếu
o Em: Trần Tuyết Nga nắm giữ 220.400 cổ phiếu
o Em: Trần Phú Mỹ nắm giữ 2.218.600 cổ phiếu

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 41


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông PHẠM TRUNG Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
CANG

 Giới tính :Nam.


 Năm sinh :1954.
 Nơi sinh :Long An.
 Quốc tịch :Việt Nam.
 Dân tộc :Kinh.
 Quê quán :Long An
 Địa chỉ thường trú :16/41/65 Nguyễn Thiện Thuật, P.2, Q.3, TP.HCM.
 Số điện thoại cơ quan :(84.8)929 0999
 Trình độ văn hóa :Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Đại học Kinh tế TP.HCM- Ngành Thương nghiệp.
 Quá trình công tác:
o 1978 - 1992 :Giám đốc Công ty TNHH Nhựa Đại Hưng.
o 1993 - 1994 :Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu.
o 1994 - 1998 : Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu.
o 1999 - 2001 :Phó Chủ tịch HĐQT-Tổng Giám Đốc Ngân hàng Á Châu.
o 2002 - nay : Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu, Chủ tịch HĐQT
Công ty CP Tân Đại Hưng, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Du lịch Chợ Lớn.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 558.400 cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Vợ: Đỗ Thị Quế Thanh nắm giữ 536.600 cổ phiếu
o Con: Phạm Đỗ Quế Hương nắm giữ 627.000 cổ phiếu
o Con: Phạm Đỗ Can Trường nắm giữ 627.000 cổ phiếu
o Con: Phạm Đỗ Diễm Hương nắm giữ 18.000 cổ phiếu
o Em: Phạm Văn Mẹo nắm giữ 431.600 cổ phiếu

Ông NGUYỄN ĐỨC Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 42
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

KIÊN

 Giới tính : Nam.


 Năm sinh :1964.
 Nơi sinh : Hà Nội.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Hà Bắc.
 Địa chỉ thường trú : V2 P18-P20 Khu tập thể Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 929 0999
 Trình độ văn hóa : Đại học
 Trình độ chuyên môn :Trường kỹ thuật quân sự Zalkamatê, Hungary-Ngành
thông tin .
 Quá trình công tác:
o 1980-1981 : Đại học kỹ thuật quân sự-Bộ Quốc phòng
o 1981-1985 : Trường kỹ thuật quân sự Zalkamatê, Hunggary
o 1986 - 1994 : Cán bộ Tổng công ty Dệt-May
o 1994 – 8/2006 : Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu; Chủ tịch HĐQT
Công ty May thời trang MTT; Chủ tịch HĐQT Công ty Thiên Nam; Chủ tịch
HĐQT Công ty Liên doanh nhựa đường Caltex; Chủ tịch HĐQT Công ty Thể
thao ACB; Phó Chủ tịch/Chủ tịch Công ty liên doanh KFC Việt Nam.
o 8/2006 – đến nay :Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu.
Chủ tịch HĐQT Công ty Thiên Nam; Chủ tịch HĐQT
Công ty Thể thao ACB; Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP
Du lịch Chợ Lớn.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 4.125.600 cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan(đến 17/10/2006):
o Vợ: Đặng Ngọc Lan nắm giữ 4.518.100 cổ phiếu
o Em: Nguyễn Đức Cương nắm giữ 20.000 cổ phiếu
o Em: Nguyễn Thùy Hương nắm giữ 1.020.600 cổ phiếu
o Em Nguyễn Thúy Lan nắm giữ 1.020.600 cổ phiếu

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 43


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông TRỊNH KIM QUANG Thành viên Hội đồng quản trị

 Giới tính : Nam.


 Năm sinh : 1954.
 Nơi sinh : Sóc Trăng.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Sóc Trăng.
 Địa chỉ thường trú : 16/87/27 Nguyễn Thiện Thuật, P.2, Q.3, TP. HCM.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 930 2428
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Đại học Kinh tế TP.HCM (K.A) - Ngành Thương nghiệp.
 Quá trình công tác:
o 1978 - 1988 : Giảng viên Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
o 1989 - 1991 : Cán bộ Công ty Vàng bạc đá quý TP.HCM (SJC)
o 1991 - 1993 : Giám đốc Công ty CP Việt Thương
o 1993 - 1998 : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
o 1998 - nay :Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu kiêm
Chủ Tịch HĐQT Công ty TNHH Chứng Khoán ACB.
 Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 200.000 cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Vợ: Nguyễn Thị Thanh Ngọc nắm giữ 423.000 cổ phiếu

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 44


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông NGUYỄN CHÍ THÀNH Thành viên Hội đồng quản trị

 Giới tính :Nam.


 Năm sinh :1931.
 Nơi sinh : Đồng Tháp.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Đồng Tháp.
 Địa chỉ thường trú : 287 Võ Văn Tần, P.5, Q. 3, Tp.HCM.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8)929 0999
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn : Đại học Kinh tế Kế hoạch (hệ chính quy).
 Quá trình công tác:
o 1945 : Tham gia Cách mạng - Bộ Tư Lệnh khu 8 - thành lập tiểu
đoàn 307.
o 1954 : Tập kết ra Bắc - Sư đoàn 338.
o 1975 : Tiếp quản Ủy ban Kế hoạch TP. Hồ Chí Minh.
o 1979 : Chủ tịch Ủy ban nhân dân Q.3.
o 1982 : Phó Giám đốc Sở Thương mại TP. Hồ Chí Minh.
o 1993 : Bí thư chi bộ Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 34.300 cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006): Không

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 45


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Bà HUỲNH THANH THỦY Thành viên Hội đồng quản trị

 Giới tính : Nữ.


 Năm sinh : 1957.
 Nơi sinh : Vĩnh Long.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Trà Vinh.
 Địa chỉ thường trú : 652 Điện Biên Phủ - P.11 - Q. 10 - TP.HCM
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 929 0999
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn : Kiến trúc sư (Đại học Kiến trúc TP.HCM).
 Quá trình công tác:
o 1990 - 1995 :Giám đốc Công ty TNHH AC.
o 1995 - nay :Chủ tịch HĐTV TNHH ACD.
o 2001 - nay :Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc Công ty TNHH Toàn
Thịnh.
 Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006 ): 954.800 cổ phiếu
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Cha: Huỳnh Tấn Thanh nắm giữ 535.700 cổ phiếu
o Con: Nguyễn Huỳnh Thanh Thanh nắm giữ 479.600 cổ phiếu
o Con: Nguyễn Huỳnh Thanh Trang nắm giữ 396.400 cổ phiếu

Ông TRẦN HÙNG Thành viên Hội đồng quản trị

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 46


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

HUY

 Giới tính : Nam.


 Năm sinh :1978.
 Nơi sinh : TP. HCM.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Tiền Giang.
 Địa chỉ thường trú : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, P. 5, Q. 3, TP. HCM.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8)929 0999
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Tài chính (Đại học
Chapman, Hoa kỳ).
 Quá trình công tác:
o 2002 - nay :Chuyên viên nghiên cứu thị trường, Giám đốc Marketing
Ngân hàng Á Châu.
o 2006 - nay : Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 3.625.800 cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Cha: Trần Mộng Hùng nắm giữ 3.000.000 cổ phiếu.
o Mẹ: Đặng Thu Thủy nắm giữ 1.300.000 cổ phiếu.
o Chị: Trần Đặng Thu Thảo nắm giữ 2.035.300 cổ phiếu.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 47


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông JULIAN FONG LOONG Thành viên Hội đồng quản trị
CHOON

 Giới tính : Nam.


 Năm sinh : 1951.
 Nơi sinh : Kuala Lumpur, Malaysia.
 Quốc tịch : Canada.
 Dân tộc : Malaysia.
 Quê quán : Malaysia.
 Địa chỉ thường trú : 201 Seagull Walk, Singapore 486 658.
 Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: (852) 2820 3086
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn:
o 1974 :Cử nhân hóa học (hạng danh dự), Trường Đại học
Loughborough, Anh Quốc.
o 1975 :Thạc sĩ QTKD (Tài chính - Kế toán) - MBA (Finance &
Accounting) Đại học McGill, Quebec, Canada.
 Quá trình công tác:
o 1991 - 1992 :Giám đốc, Standard Chartered Bank, Hong Kong.
o 1992 - 1993 :Giám đốc Tài chính, Standard Chartered Bank, Hong
Kong.
o 1993 - 1995 :Giám đốc Tài chính Khu vực, Standard Chartered Bank,
Singapore.
o 1995 - 1998 :Giám đốc Tài chính Doanh nghiệp Standard Chartered
Bank, Singapore.
o 1998 - 2000 :Giám đốc Tài chính Doanh nghiệp Standard Chartered
Bank, Singapore.
o 2000 - 2004 :Giám đốc Tài chính, Standard Chartered Bank, Hong
Kong.
 Chức vụ công tác hiện nay: Giám đốc Tài chính, Standard Chartered Bank Hong
Kong) Limited.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số lượng cổ phần nắm giữ đến 17/10/2006: 9.418.100 cổ phiếu, đại diện cho
Standard Chartered APR Ltd.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 48


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông TIMOTHY M. KRAUSE Thành viên Hội đồng quản trị

 Giới tính : Nam.


 Năm sinh : 1957.
 Nơi sinh : Wisconsin, USA.
 Quốc tịch : Mỹ.
 Dân tộc : Mỹ.
 Quê quán : Mỹ.
 Địa chỉ thường trú :Suite 7903, Two IFC, 8 Finance Street, Central, Hong
Kong.
 Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: (852) 2509 - 8108
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn:
o 1979 : Cử nhân QTKD, Đại học Notre Dame.
o 1981 : Kế toán viên, Washington State.
o 1986 : Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế và Chính sách Ngoại giao Mỹ.
o 2001 :Chương trình Quản trị Nâng cao, Trường Đại học Kinh
doanh Havard.
 Quá trình công tác:
o 1979 - 1983 :Kế toán viên cấp cao (Senior Accountant), Deloitte
Haskins and Sells.
o 1986 - 1988 :Chuyên gia Kinh tế Quốc tế (International Economist)
cho Bộ Ngân khố Mỹ (U.S. Treasury Department).
o 1989 - 1992 : Cán bộ tài chính (Financial Officer) tại Bộ Ngân khố Mỹ
(U.S. Treasury Department).
o 1992 - 1995 : Cán bộ đầu tư (Senior Investment Officer), IFC.
o 1995 - 1999 : Cán bộ đầu tư (Principal Investment Officer), IFC.
o 2000 - 2003 :Giám đốc Tín dụng và Danh mục đầu tư (Manager,
Portfolio and Credit), IFC.
 Chức vụ công tác hiện nay: Giám đốc vùng, IFC.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số lượng cổ phần nắm giữ đến 17/10/2006: 8.026.500 cổ phiếu đại diện cho IFC.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 49


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông PISIT LEEAHTAM Thành viên Hội đồng quản trị

 Giới tính : Nam.


 Năm sinh : 1951.
 Nơi sinh : Bangkok/Thailand.
 Quốc tịch : Thái Lan.
 Dân tộc : Thái Lan.
 Quê quán : Thái Lan.
 Địa chỉ thường trú : 111/150 Nakornsawan road, Bangkok, Thailand.
 Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 66 (0) 2629 9898
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Erasmus, Rotterdam, Hà
Lan.
 Quá trình công tác:
o Công tác tại Ngân hàng Thái Lan.
o Chuyên gia kinh tế tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
o Phó Chủ tịch điều hành của Ngân hàng Bangkok.
o Thứ trưởng Bộ Tài chính Thái Lan.
o Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty TT&T.
 Chức vụ công tác hiện nay:
o Thành viên Hội đồng quản trị KGI, AGI Finance.
o Chủ tịch Hiệp hội Quỹ Provident.
o Trưởng Nhóm công tác Tài chính và Kinh tế vĩ mô, Hội đồng tư vấn Kinh tế và
xã hội Quốc gia.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số lượng cổ phần nắm giữ đến 17/10/2006: 8.026.100 cổ phiếu đại diện cho
Connaught Investors Limited.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 50


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

13.2.BAN KIỂM SOÁT.

Ông TRIỆU CAO Trưởng Ban kiểm soát


PHONG
 Giới tính :Nam.
 Năm sinh :1953.
 Nơi sinh : Sài Gòn.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Sài Gòn.
 Địa chỉ thường trú : 491/5/2 Nguyễn Đình Chiểu, P.2, Q.3, TP.HCM.
 Số điện thoại cơ quan :(84.8) 929 0999.
 Trình độ văn hóa :Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Đại học Kinh tế TP.HCM,- Ngành Quản trị Kinh Doanh.
 Quá trình công tác :
o 1980 - 1992 :Chủ nhiệm Hợp tác xã sản xuất Tháng 5, TP. HCM.
o 1993 đến nay : Trưởng Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Trưởng Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số lượng cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 33.500 cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006): Không.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 51


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Bà ĐINH THỊ Thành viên Ban kiểm soát


HOA
 Giới tính : Nữ.
 Năm sinh :1961.
 Nơi sinh :Hà Nội.
 Quốc tịch :Việt Nam.
 Dân tộc :Kinh.
 Quê quán : Hà Tĩnh.
 Địa chỉ thường trú : 03 Cao Bá Quát, Hà Nội.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8)929 0999
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (Havard Business School,
Hoa Kỳ).
 Quá trình công tác :
o 1985-1990 : Chuyên viên Bộ ngoại giao.
o 1990-1992 :Học tại Đại học Harvard (Hoa Kỳ).
o 1992-1994 :Thực tập tại Bangkok Thailand.
o 1994 - nay : Phó Giám đốc công ty Thiên Ngân.
Thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số lượng cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 10.000 cổ phiếu.
Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006): Không

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 52


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Bà HOÀNG NGÂN Thành viên Ban kiểm soát


 Giới tính :Nữ.
 Năm sinh :1954.
 Nơi sinh :Sài Gòn.
 Quốc tịch :Việt Nam.
 Dân tộc :Kinh.
 Quê quán :Rạch Giá.
 Địa chỉ thường trú :134 Hùng Vương, P. 2, Q. 10, TP.HCM.
 Số điện thoại cơ quan :(84.8) 914 4064.
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn : Đại học Kinh tế TP.HCM - Khoa Kế Tài Ngân.
 Quá trình công tác :
o 10/1978 - 10/1988 :Giáo viên trường Trung học Ngân hàng III - TW.
o 10/1988 - nay :Công tác tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn SJC.
 Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số lượng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): 11.600 cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006): Không.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 53


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Bà PHÙNG THỊ TỐT Thành viên Ban kiểm soát


 Giới tính : Nữ.
 Năm sinh : 1950.
 Nơi sinh : Thủ Đức.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Sài gòn.
 Địa chỉ thường trú : 10/8 Khu phố 5, P. Linh Tây, Huyện Thủ Đức, TP HCM.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8)929 0999.
 Trình độ văn hóa. : Đại học.
 Trình độ chuyên môn : Đại học Kinh tế TP.HCM, Ngành Ngân hàng.
 Quá trình công tác :
o 1978 - 1993 : Giáo viên trường Trung học Ngân hàng III TP.HCM.
o 1993 - 1994 : Nhân viên kế toán tại Ngân hàng Á Châu.
o 1994 - 2002 : Kế toán trưởng Ngân hàng Á Châu.
o 2002 - 2003 : Kiểm toán trưởng Ngân hàng Á Châu.
o 2003 - nay :Thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu
 Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số lượng cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 11.600 cổ phiếu
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006): Không

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 54


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

13.3.DANH SÁCH BAN TỔNG GIÁM ĐỐC.

Ông LÝ XUÂN Tổng Giám đốc


HẢI
 Giới tính : Nam.
 Năm sinh : 1965.
 Nơi sinh : Hà Nội.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Bình Định.
 Địa chỉ thường trú : 7A/43/15 Thành Thái, P.14, Q.10, TP Hồ Chí Minh.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 929 0999.
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Tiến sỹ Vật lý và Toán học (Đại học Tổng hợp Quốc gia
Belarussia).
 Quá trình công tác:
o 1996 - 1997 : Phó Giám đốc Ngân hàng Á Châu, Chi nhánh Hải Phòng.
o 1997 - 2002 : Giám đốc Ngân hàng Á Châu, Chi nhánh Hải Phòng.
o 2002 - 2005 : Tổng Giám đốc Công ty TNHH Chứng khoán ACB.
o 2004 - 2005 : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu, Giám đốc Tài
chính Ngân hàng Á Châu.
o 2005 - nay : Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số lượng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): 167.500 cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006): Không.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 55


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông HUỲNH NGHĨA HIỆP Phó Tổng giám đốc


 Giới tính : Nam.
 Năm sinh : 1953.
 Nơi sinh : Sài Gòn.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Sài Gòn.
 Địa chỉ thường trú : 177/43 Cách mạng tháng 8, P. 5, Q. 3, TP. HCM.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 929 0999.
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn : Đại học Kinh Tế TP.HCM, Ngành Ngân hàng.
 Quá trình công tác :
o 1978 - 1993 :Giảng viên Đại học Kinh tế.
o 1993 - nay : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số lượng cổ phiếu sở hữu (đến ngày 17/10/2006): 99.600cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
Vợ: Nguyễn Thị Nga nắm giữ 86.900 cổ phiếu.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 56


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông LÊ VŨ KỲ Phó Tổng giám đốc


 Giới tính : Nam.
 Năm sinh : 1956.
 Nơi sinh : Hà Nội.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Hà Nội.
 Địa chỉ thường trú : 37 Hàng Bún, Ba Đình, Hà Nội.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 839 5179.
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn : Tiến sỹ Toán Lý (Đại học Tổng hợp Matxcova, Liên xô).
 Quá trình công tác:
o 1984 - 1986 : Cán bộ nhà máy Z181 ( Bộ Quốc Phòng ).
o 1987 - 1988 : Cán bộ Viện Năng lượng Nguyên tử Quốc gia.
o 1989 - 1992 : Quyền Tổng Giám đốc Công ty Phát triển Đầu tư Công
nghệ FPT.
o 1992 - 1996 : Cán bộ Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam.
o 1996 - 1997 : Cán bộ Công ty Thiên Nam.
o 1997 - nay : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số lượng cổ phiếu sở hữu (đến ngày 17/10/2006): 213.600 cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Con: Lê Duy Khương nắm giữ 150.000 cổ phiếu
o Con: Lê Nguyệt Ánh nắm giữ 427.100 cổ phiếu

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 57


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông LÊ MINH Phó Tổng giám đốc


TÂM
 Giới tính :Nam.
 Năm sinh : 1971.
 Nơi sinh :Sài Gòn.
 Quốc tịch :Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán :Long An.
 Địa chỉ thường trú : 418/58 Hồng Bàng, P.16, Q.11,TP. Hồ Chí Minh.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 929 0999
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Cử nhân Kinh tế - Đại học Ngân hàng.
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (Chương trình liên kết giữa
Học viện Công nghệ Massachusetts, Hoa Kỳ và Đại học
Công Nghệ Nanyang, Singapore).
 Quá trình công tác :
o 1993 - 1999 :Trưởng Phòng Quan hệ & Thanh toán Quốc tế Ngân hàng
Á Châu.
o 2000 - 2003 :Giám đốc Quan hệ Khách hàng Ngân hàng ABN AMRO,
TP.HCM.
o 2003 - 2004 :Giám đốc Thanh toán Quốc tế & Dịch vụ rủi ro Ngân
hàng Deutsche Bank, TP.HCM.
o 2005 - nay :Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Á Châu kiêm Tổng
giám đốc Công Ty TNHH Chứng khoán ACB.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số lượng cổ phiếu sở hữu (tính đến 17/10/2006): Không
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Vợ: Nguyễn Thị Minh Anh nắm giữ 11.600 cổ phiếu
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 58
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông PHẠM VĂN Phó Tổng giám đốc


THIỆT
 Giới tính :Nam.
 Năm sinh :1953.
 Nơi sinh :Sóc Trăng.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Sóc Trăng.
 Địa chỉ thường trú : 132 Ông Ích Khiêm, Q. 11.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 839 5179.
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn : Đại học Kinh tế TP. HCM - Ngành Thương nghiệp.
 Quá trình công tác :
o 1977 - 1979 : Nhân viên Công ty Thương Nghiệp Hậu Giang.
o 1980 - 1989 : Nhân viên Văn phòng UBND Q. 3.
o 1989 - 1991 : Phó Giám đốc Công ty Dịch vụ Q. 3.
o 1991 - 1993 : Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đại Nam.
o 1994 - 2000 : Giám đốc Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Sài Gòn.
o 2000 - 8/2001 : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
o 9/2001 - 5/2005 : Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
o 6/2005 - nay : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số lượng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): 14.000 cổ phiếu
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Vợ: Trần Thị Tuyết Vân nắm giữ 65.100 cổ phiếu.
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 59
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

o Con: Phạm Vân Anh nắm giữ 49.200 cổ phiếu.


o Con: Phạm Đăng Khoa nắm giữ 141.200 cổ phiếu.

Ông VÕ TRỌNG THỦY Phó Tổng giám đốc


 Giới tính : Nam.
 Năm sinh : 1970.
 Nơi sinh : Quảng Ninh.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Quảng Ninh.
 Địa chỉ thường trú : 9/B3.5 Lý Văn Phức, P. Tân Định, Q. 1, TP. HCM.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 929 0999
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Thạc sĩ Kinh tế, Thạc sĩ Thương mại và Phát triển
(University of Newcastle, NSW Australia).
 Quá trình công tác :
o 1993 - 1995 :Phó phòng Xuất - Nhập khẩu Công ty Xuất khẩu Hàng
May mặc BIGAMEX - Bộ Công nghiệp nhẹ.
o 1995 - 1997 :Trưởng Văn phòng Dự án Quy hoạch vùng Kinh tế trọng
điểm phía Nam (Dự án của Chính phủ Australia).
o 1997 - 1999 : Học tại Đại học Newcastle, NSW, Australia.
o 2000 - 2003 :Giám đốc Giải pháp Kinh doanh, Trưởng Phòng Nghiệp
vụ Tài chính Thương Mại Ngân hàng HSBC.
o 2003 - 2005 :Chuyên gia tư vấn cao cấp Trung tâm đào tạo Nghiệp vụ
Ngân hàng (BTC) IFC - MPDF.
o 2005 - nay :Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Tài chính Ngân hàng
Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số lượng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): 17.400 cổ phiếu

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 60


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):


Cha: Võ Văn Khứu nắm giữ 15.000 cổ phiếu.

Ông ĐỖ MINH TOÀN Phó Tổng giám đốc


 Giới tính : Nam.
 Năm sinh : 1971.
 Nơi sinh : Phú Yên.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Phú Yên.
 Địa chỉ thường trú :601/48 L404 Cách Mạng Tháng Tám, P.5, Q.10, TP.HCM.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 929 0999
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế - Đại học Ngân hàng.
Cử nhân Kinh tế - Đại học Kinh tế TP.HCM.
Cử nhân Luật - Đại học Luật TP.HCM.
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (Colombia Southern
University, Hoa Kỳ).
 Quá trình công tác :
o 1993 - 1995 : Nhân viên Văn phòng Đại diện Ngân hàng ING Barings
Trợ lý Marketing.
o 1995 - 1997 : Nhân viên tín dụng Ngân hàng Á Châu.
o 1997 - 1999 : Phó phòng Tín dụng Ngân hàng Á Châu.
o 1999 - 2002 : Trưởng phòng Tín dụng Ngân hàng Á Châu.
o 2002 - nay : Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số lượng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): 21.000 cổ phiếu
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Vợ: Bùi Thị Tuyết Loan nắm giữ 108.100 cổ phiếu
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 61
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông NGUYỄN THANH TOẠI Phó Tổng giám đốc


 Giới tính : Nam.
 Năm sinh : 1953.
 Nơi sinh : Huế.
 Quốc tịch : Việt Nam.
 Dân tộc : Kinh.
 Quê quán : Huế.
 Địa chỉ thường trú : 441/13 Nguyễn Đình Chiểu, P. 5, Q. 3.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 839 5179.
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn :Tiến sĩ Kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân Matxcơva
mang tên Plekhanov, Liên Xô).
 Quá trình công tác :
o 1978 - 1984 :Giảng viên Đại học Kinh tế TP.HCM.
o 1984 - 1990 : Nghiên cứu sinh tại Liên Xô.
o 1990 - 1991 : Giảng viên Đại học Kinh tế TP.HCM.
o 1991 - 1993 : Giám đốc Công ty 3C TP.HCM.
o 1994 - nay :Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số lượng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): Không.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Vợ: Lê Thị Cúc nắm giữ 300.000 cổ phiếu.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 62


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông HUỲNH QUANG TUẤN Phó Tổng giám đốc


 Giới tính :Nam.
 Năm sinh :1958.
 Nơi sinh :Hà Nội.
 Quốc tịch :Việt Nam.
 Dân tộc :Kinh.
 Quê quán :Hà Nội.
 Địa chỉ thường trú :Nhà B10, Nam Thành Công, Q. Đống Đa, Hà Nội.
 Số điện thoại cơ quan : (04) 9.433508.
 Trình độ văn hóa : Đại học.
 Trình độ chuyên môn : Đại học Kinh tế Quốc dân Kiev, Ukraina.
Đại học Tài chính Leningrad.
 Quá trình công tác:
o 1983 - 1985 :Nhân viên Ủy ban Vật giá Nhà nước.
o 1985 - 1988 :Phó phòng Giá Ngoại thương Ủy ban Vật giá Nhà nước.
o 1988 - 1989 :Trưởng ban lý luận Viện Khoa học Giá cả - Ủy ban Vật
giá Nhà nước.
o 1989 - 1994 :Giám đốc chi nhánh kiêm Trưởng đại diện Công ty liên
doanh Genpacific tại Matxcơva ( Liên Xô).
o 1994 :Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
o 1997 :Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu kiêm Giám đốc
Chi nhánh Hà Nội.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
 Số lượng cổ phiếu sở hữu (đến ngày 17/10/2006): 82.800 cổ phiếu.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006):
o Vợ: Vũ Thị Bích Ngọc: nắm giữ 40.000 cổ phiếu
o Em: Huỳnh Thị Quỳnh Nga nắm giữ 57.000 cổ phiếu

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 63


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Ông ĐÀM VĂN TUẤN Phó Tổng giám đốc


 Giới tính :Nam.
 Năm sinh : 1951.
 Nơi sinh :Quảng Yên.
 Quốc tịch :Việt Nam.
 Dân tộc : Tày.
 Quê quán :Quảng Yên.
 Địa chỉ thường trú :94 Đường 1B, Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP. HCM.
 Số điện thoại cơ quan : (84.8) 929 0999
 Trình độ văn hóa : Đại học .
 Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế (Đại học Kinh tế TP.HCM)
Thạc sĩ Ngữ văn (Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
TP.HCM).
 Quá trình công tác :
o 1992 - 1994 :Giảng viên Trường Ngoại ngữ Doanh Thương Sài Gòn.
o 1993 - 1994 : Giảng viên Đại học Tổng hợp TP.HCM.
o 1994 - 1995 : Phó Giám đốc Ngân hàng Á Châu chi nhánh Sài Gòn.
o 1996 - 2001 : Giám đốc Ngân hàng Á Châu chi nhánh Chợ Lớn.
o 2001 - nay : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
 Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
 Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
 Số lượng cổ phiếu sở hữu (đến ngày 17/10/2006): Không.
 Số lượng cổ phiếu của những người liên quan (đến 17/10/2006): Không.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 64


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

14. TÀI SẢN


Những nhà xưởng, tài sản thuộc sở hữu của Ngân hàng Á Châu:
ĐVT: triệu đồng
31/12/2005 30/9/2006
Nguyên
Chỉ tiêu Nguyên giá GT còn lại % GTCL/NG GT còn lại % GTCL/NG
giá
Trụ sở làm việc 173.804 159.293 91,7% 254.629 234.982 92,28%
Máy móc thiết bị 84.411 56.756 67,2% 120.891 76.053 62,91%
Phương tiện vận tải 46.881 37.836 80,1% 49.122 34.881 71,01%
Tài sản cố định khác 7.011 3.995 57,0% 10.531 6.645 63,10%
Tổng cộng 312.107 257.880 82,6% 435.173 352.561 81,02%
Nguồn: ACB

Tài sản nhà xưởng thuộc sở hữu Ngân hàng tính đến 30/9/2006.

STT ĐỊA CHỈ DIỆN TÍCH NGUYÊN GIÁ GTCL


1 127 Trần Phú, P4, Q5, TPHCM 87,5 m2 647.407.300 388.362.948
2
2/17 và 2/18 Cao Thắng, P5, Q3, 238,92 m +
2 23.220.982.000 22.601.755.816
TPHCM 230,66 m2
232,04 m2 +
2/20 + 2/21+ 2/21A Cao Thắng, P5,
3 243,01 m2 + 27.808.635.605 27.067.071.989
Q3, TPHCM
65,80m2
10P Tô Hiến Thành, P14, Q10,
4 383,40m2 4.437.306.847 2.741.504.431
TPHCM
30/6A Cộng Hòa, P15, Q Tân Bình,
5 186,75m2 2.910.893.190 1.826.695.289
TPHCM
6 281 CMT8, P7, Q Tân Bình, TPHCM 162,60m2 4.638.903.006 4.361.722.196
391A Kinh Dương Vương, P12, Q6,
7 1.653 m2 13.038.492.273 10.691.563.659
TPHCM
29ter Nguyễn Đình Chiểu, P Đa Kao,
8 4.153 m2 39.194.218.837 34.360.265.185
Q1, TPHCM
71-73 Điện Biên Phủ, P15, Q Bình
9 1.365 m2 14.228.504.299 14.228.504.299
Thạnh, TPHCM
D2/03, Lô H4, KP Mỹ Toàn 2, P. Tân
10 111 m2 3.380.672.500 3.346.865.776
Phong, Q7, TPHCM
11 497 CMT8, P13, Q10, TPHCM 127,96 m2 5.430.782.000 5.267.858.537
12 747 Hồng Bàng, P6, Q6, TPHCM 283,20 m2 18.005.515.249 17.525.368.177
2
13 305 Đại lộ Bình Dương, TX Thủ Dầu 327,47 m 9.362.643.454 8.802.000.001

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 65


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

STT ĐỊA CHỈ DIỆN TÍCH NGUYÊN GIÁ GTCL


Một, Tỉnh Bình Dương
17-19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Tân An,
14 386 m2 5.445.755.476 3.302.402.806
TP Cần Thơ
Trung tâm Bần Yên Nhân, Huyện Mỹ
15 18.026 m2 9.047.912.958 8.866.954.698
Hào, Tỉnh Hưng Yên
60-62 Lê Hồng Phong, TP Buôn Mê
16 269,4 m2 1.874.560.000 1.555.884.817
Thuột, Tỉnh Daklak
184-186 Bà Triệu, P.Nguyễn Du, Q.
17 347,2 m2 14.008.940.226 10.460.008.734
Hai Bà Trưng, Hà Nội
3A Hùng Vương, P.7, TP Cà Mau, Tỉnh
18 96,0 m2 1.678.685.095 1.319.400.117
Cà Mau
15A Hoàng Diệu, P. Minh Khai, Q.
19 880,86 m2 15.000.000.000 15.000.000.000
Hồng Bàng, TP. Hải Phòng
80 Quang Trung, P. Lộc Thọ, Nha
20 321,21 m2 13.690.612.600 13.690.612.600
Trang, Khánh Hòa
218 Bạch Đằng, P. Phước Ninh, Q. Hải
21 845,0 m2 6.060.000.000 6.060.000.000
Châu, TP. Đà Nẵng
22 130-132 Châu Văn Liêm, Q5, TPHCM 325,4 m2 21.517.224.900 21.517.224.900
Nguồn: ACB

15. KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC.


15.1.MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA ACB.
Sau khi đăng ký giao dịch, tận dụng những thế mạnh sẵn có và ưu thế của mình, ACB
sẽ tiếp tục đẩy nhanh kế hoạch phát triển để nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc tăng
vốn điều lệ sẽ được thực hiện chủ yếu bằng hình thức sử dụng lợi nhuận giữ lại trong
kinh doanh với chính sách cổ tức hợp lý và chuyển đổi trái phiếu. Sau khi đăng ký
giao dịch, việc gọi thêm vốn bằng tiền sẽ thực hiện thông qua thị trường chứng khoán
bằng nhiều hình thức khác nhau.

15.2.KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN.

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức từ năm 2007 đến năm 2011.


ĐVT: tỷ đồng
2006 2007 2008 2009 2010 2011
CHỈ TIÊU % % % % % %
Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị
tăng tăng tăng tăng tăng tăng
Tổng tài sản (TTS) 42.500 75,1 60.000 50,0 87.000 45,0 123.600 42,0 170.500 38,0 221.650 30,0
Dư nợ cho vay 16.000 67,3 24.000 50,0 34.800 45,0 49.400 42,0 68.100 38,0 88.500 30,0
Vốn điều lệ (VĐL) 1.100 16,0 2.536 130,5 3.421 34,9 4.552 33,0 5.739 26,1 7.546 31,5
Lợi nhuận trước thuế 661 68,8 1.205 73,6 1.513 25,5 1.891 25,0 2.454 29,8 3.344 36,2
Lợi nhuận sau thuế 491 64,1 1.037 107,0 1.301 26,0 1.361 4,6 1.767 29,8 2.407 36,2

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 66


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

CÁC CHỈ SỐ
Lợi nhuận sau thuế/
1,5% 2,1% 1,8% 1,3% 1,2% 1,2%
TTS bình quân
Lợi nhuận sau thuế/
47,9% 57,0% 43,7% 34,2% 34,3% 36,2%
VĐL bình quân
Tỉ lệ cổ tức 38,0% 40,9% 38,0% 29,9% 30,8% 31,9%
Nguồn: ACB
Ghi chú:
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung theo quy định của NHNNVN là 0,30% trong năm 2006, 0,45% trong
năm 2007, 0,60% trong năm 2008 và 0,75% trong năm 2009.
Dự kiến ACB sẽ đăng ký giao dịch trong năm 2006 nên ACB sẽ được hưởng ưu đãi thuế (giảm thuế
TNDN 50%) trong hai năm 2007 và 2008.
Kế hoạch tăng vốn điều lệ của ACB từ năm 2006-2011 dự kiến từ các nguồn: chuyển đổi trái phiếu
thành cổ phiếu và từ lợi nhuận giữ lại qua các năm.

Các chỉ tiêu kế hoạch nêu trên đã được HĐQT ACB thông qua từ Đề án phát hành trái
phiếu chuyển đổi.

Kế hoạch phân phối lợi nhuận.


Theo kế hoạch, trong vòng ba năm tới, sau khi trích lập các quỹ theo quy định, mức cổ
tức bằng tiền mặt và/hoặc cổ phiếu không thấp hơn 25%.

Thu nhập người lao động.


ACB đảm bảo thu nhập và phúc lợi xã hội cho người lao động theo đúng các quy định
của Nhà nước. ACB đã bước đầu thực hiện cải cách chế độ lương và thưởng và tiếp
tục đổi mới hệ thống lương và thưởng theo nguyên tắc đánh giá kết quả hoàn thành
công việc.

15.3. CĂN CỨ ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC.


Cơ sở xây dựng dự báo kế hoạch tài chính.
Kịch bản dự phóng về hoạt động của ACB từ nay tới 2010/2011 được soạn thảo trong
điều kiện ACB còn đang xây dựng (với tư vấn của chuyên gia nước ngoài) chiến lược
đến 2010 và tầm nhìn 2015 nên có thể chưa toàn diện, và có sai số nhất định. Tuy
nhiên Ban đề án nâng vốn (BĐA) đã cố gắng tính tới một số những yếu tố then chốt
nhất. Cụ thể là:

Dự báo phát triển kinh tế và ngành ngân hàng Việt Nam đến 2010-2011:
Các báo cáo của Chính phủ Việt nam, của IMF đều cho thấy 5 năm tới, từ nay cho tới
2011, kinh tế Việt nam sẽ phát triển nhanh với mức tăng trưởng GDP khoảng 8,5% -
9,0%/năm. Nhiều ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nước cho rằng Việt Nam
có thể tận dụng cơ hội để phát triển nhanh và toàn diện hơn và khi đó Việt Nam có
nhiều khả năng để GDP tăng trưởng hơn mức 10%/năm. Như vậy vào năm 2010/2011
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 67
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

GDP của Việt Nam sẽ đạt xấp xỉ 100 tỷ USD. Đây cũng chính là mục tiêu mà chính
phủ đặt ra cho nhiệm kỳ 5 năm tới. Trong đó thành phần kinh tế ngoài quốc doanh sẽ
chiếm tỷ trọng khá cao (xấp xỉ 50% GDP hiện nay) và theo dự báo sẽ cần phải ngày
càng cao hơn phục vụ cho việc tăng trưởng bền vững. (Xin xem Bảng Cơ cấu GDP
theo thành phần kinh tế và Biểu đồ Dự báo GDP).
Tuy nhiên sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam chưa hoàn toàn vững về chất
lượng và không loại trừ khả năng diễn biến xấu không dự báo trước được do tác động
từ bên ngoài hoặc thiên tai.
CƠ CẤU GDP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Đơn vị tính: %
Thành phần kinh tế 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Kinh tế nhà nước 38,53 38,40 38,38 39,08 39,23 38,42
Kinh tế ngoài QD 48,20 47,84 47,86 46,45 45,61 45,68
Đầu tư NN 13,27 13,76 13,76 14,47 15,17 15,89
Nguồn: Tiến sỹ Lê Đăng Doanh

Với xu thế hiện nay, khi Việt Nam đang là một địa chỉ đầy hấp dẫn cho các nhà đầu tư
nước ngoài và dự báo dòng vốn sẽ tiếp tục chảy mạnh hơn nữa sau khi gia nhập WTO,
có thể dự báo một cái nhìn rất lạc quan cho nền kinh tế Việt Nam trong 10 năm tới.
GDP bình quân đầu người

DỰ BÁO GDP CỦA VIỆT NAM

% Tăng trưởng GDP


ĐỂ VƯỢT MỨC GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI LÀ 900 USD VÀO NĂM 2010
1
10.0
000

9.
900
0

8.
800
0

7.
700
0

6.
600
0

5.
500
0

4.
400
0

3.
300
0

2.
200
0

1.
100
0

0 0.
0
1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
2009
999 000 001 002 003 004 005 006 007 008 010
GDPBank,
Nguồn: Asian Development bình 2005
quân đầu ngườifrom IMF
estimate Tỷ lệ tăng trưởng GDP

Sự tăng trưởng đầu tư quốc gia ổn định (từ mức 30% GDP năm 1990 lên 37% hiện
nay) được dự báo tiếp tục duy trì và tăng thêm. Một làn sóng đầu tư mới, đặc biệt là
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 68
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đã bắt đầu với tốc độ tăng trưởng và chất
lượng cao hơn giai đoạn trước (Xin xem Bảng Tổng đầu tư xã hội).

TỔNG ĐẦU TƯ XÃ HỘI TỪ 2000 – 2004


ĐVT: ngàn tỷ VND
Năm Nhà nước Ngoài Quốc doanh Đầu tư nước ngoài Tổng
2000 68 26 21 115
2001 77 29 23 129
2002 83 39 26 148
2003 90 50 27 167
2004 100 58 29 187
(Nguồn: Tiến sỹ Lê Đăng Doanh)

Trong giai đoạn này, khi GDP trên đầu người đạt mức từ 600 USD (hiện nay) lên tới
900 USD (dự đoán của IMF) hoặc 1050 USD (dự báo của chính phủ Việt Nam) vào
năm 2010, nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn “cất cánh”, giai đoạn công nghiệp
hóa, ngành công nghiệp và ngành dịch vụ, trong đó đặc biệt là ngành dịch vụ tài chính,
ngân hàng có tốc độ phát triển cao. Nếu đạt mục tiêu này thì triển vọng phát triển của
5 năm tiếp theo (giai đoạn đầu nền kinh tế công nghiệp hóa) sẽ là sáng sủa, với tốc độ
tăng trưởng GDP được duy trì và có thể tăng thêm chút ít.
Quá trình tiền tệ hóa nền kinh tế sẽ diễn ra sâu sắc hơn, với tổng mức tiền huy động
vào ngân hàng từ 68% GDP hiện nay sẽ tăng lên 90-100% vào năm 2010/2011 và sau
đó, đưa tổng lượng tiền huy động của ngành ngân hàng Việt nam từ mức 36 tỷ USD
hiện nay lên gần 90 tỷ USD vào năm 2011. (Xin xem bảng bên dưới).

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2010 (ước)


Tiền gửi/GDP 37% 43% 48% 52% 60% 68% 100%
Tiền mặt/Tiền gửi 31% 31% 29% 28% 26% 23%
GDP (tỷ USD) 39 42 45 48 52 56 90
Nguồn: NHNN và ACNielsen Vietnam

Như vậy vẫn có thể kỳ vọng ngành ngân hàng Việt Nam vẫn sẽ duy trì tốc độ tăng
trưởng 22%/năm như hiện nay trong vòng 5 năm tới. Lượng cho vay mới hàng năm
cũng được dự báo sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao, tăng trưởng ròng tín dụng hàng năm
từ mức 10% GDP năm 2000 đã lên tới 16% năm 2005 và tiếp tục đạt 16 - 17% GDP
trong 5 năm tiếp theo, đưa tổng mức tín dụng từ 66% GDP năm 2005 lên 80-90%
GDP sau 2010. Nhu cầu về dịch vụ tài chính ngân hàng của doanh nghiệp, và đặc biệt
là của dân cư sẽ tăng mạnh. (Xem biểu đồ dưới đây).
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 69
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Nguồn: Tiến sĩ Lê Đăng Doanh

Trong bối cảnh tăng trưởng chung toàn ngành cao, đã có sự dịch chuyển về thị phần
tương đối rõ rệt giữa các nhóm ngân hàng. Đặc biệt rõ nét nhất là thị phần của các
ngân hàng quốc doanh đã giảm từ 75,8% năm 2002 xuống 69,3% năm 2005 (giảm
6,5% trong 3 năm) và thay vào đó, thị phần của các ngân hàng cổ phần tăng từ 11,1%
năm 2002 lên 17,4% năm 2005 (tăng 6,3% trong 3 năm). Xu hướng này dự báo có thể
còn tiếp tục tới 2010 và sau đó.

Vị thế hiện tại và mục tiêu nhắm đến của ACB đến 2010-2011.
ACB đang có vị trí dẫn đầu trong khối các NHTMCP nhưng vẫn còn khoảng cách khá
xa so với khối các NHTMNN. TTS của ACB hiện bằng 1/3 đến 1/7 TTS các
NHTMNN. Hiện nay ACB là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng cao nhất ngành, có tổng
tài sản lớn nhất trong khối NHTMCP và thứ 5 trong ngành (sau 4 NHTMNN). Bình
quân ACB tăng trưởng cao gấp 2,5 lần tốc độ tăng trưởng của ngành ngân hàng Việt
Nam.
TĂNG TRƯỞNG QUY MÔ CỦA ACB

2003 2004 2005 2006


(ước tính)
TTS (Tỷ VND) 10.855 15.420 24.273 42.500
Tăng trưởng (%) 42,05 57,41 75,09

Trong khi tốc độ tăng trưởng của ngành ngân hàng Việt Nam các năm qua dao động từ
20%-22%/năm.
Mục tiêu của ACB là tiếp tục giữ vị thế hàng đầu trong ngành ngân hàng Việt Nam
trong suốt 5 năm tiếp theo ở các chỉ tiêu: tăng trưởng (phấn đấu cao hơn 2 lần so với
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 70
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành), chỉ số tài chính (duy trì ở mức an toàn cao,
trong đó ROE cần đạt 25% đến 30%), chất lượng tài sản có, quản lý rủi ro theo thông
lệ tốt nhất, các chỉ tiêu tăng trưởng bền vững, hệ thống sản phẩm và kênh phân phối đa
dạng, chất lượng dịch vụ tốt. ACB sẽ tiếp tục là NHTMCP có quy mô tổng tài sản lớn
nhất trong khối NHTMCP và dần rút ngắn khoảng cách đối với các NHTMNN. Nếu
các NHTMNN tiếp tục tăng trưởng bình quân như các năm vừa qua và ACB duy trì
tốc độ tăng trưởng cao gấp 2 - 2,5 lần tốc độ tăng trưởng chung như đã có trong 3 năm
qua, thì sau khoảng 7 năm ACB có thể đuổi kịp các NHTMNN về quy mô. Tăng
trưởng bền vững, mà trước hết là nguồn vốn huy động, là mục tiêu quan trọng nhất
trong vòng 5 năm tới.
Tăng trưởng đối với ACB là nắm bắt thị phần mục tiêu bao gồm dân cư, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, bởi các thành phần kinh tế này có tiềm năng thu nhập và tăng
trưởng cao nhất sẽ ngày càng đóng một vai trò quan trọng hơn trong việc tăng trưởng
kinh tế. Dự kiến trong vòng 5 năm tới tổng nguồn huy động của ACB sẽ đạt 9 - 10 tỷ
USD. Tổng tài sản của ACB khi đó đòi hỏi một nguồn vốn tối thiểu (để đảm bảo hệ số
an toàn vốn CAR = 8%) đối ứng là vào khoảng 6.600 tỷ đồng (trên 400 triệu USD)
nếu tỷ lệ và cơ cấu cho vay của ACB như hiện nay và nguồn vốn này sẽ phải là xấp xỉ
8.000 tỷ đồng (500 triệu USD) nếu tỷ trọng dư nợ cho vay/TTS đạt mức 50% (là điều
cần phải đạt được). Quy mô này tương đương quy mô của ngân hàng khu vực và giúp
ACB có đủ năng lực cạnh tranh sau khi ngành tài chính ngân hàng Việt Nam hoàn toàn
mở cửa.

Động cơ tăng trưởng.


Để có thể duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, ACB cần dựa vào các động cơ chính
sau đây:
-Tiếp tục xây dựng và phát triển các sản phẩm ngân hàng truyền thống, kênh phân
phối đa dạng trên nền công nghệ cao phù hợp với nhu cầu ngày càng cao và phức
tạp của khách hàng. Như đã nêu ở trên, nhu cầu đối với các sản phẩm ngân hàng
truyền thống sẽ vẫn tăng rất cao trong bối cảnh thị trường tài chính ngân hàng đang
còn sơ khai của Việt Nam (ACB hiện mới chỉ có khoảng 200 sản phẩm, trong khi
các ngân hàng ở các thị trường phát triển có thể cung cấp hàng ngàn sản phẩm khác
nhau cho khách hàng).
-Hoạt động hợp nhất sáp nhập (M&A): Bằng việc mua lại hoặc hợp nhất với định
chế tài chính khác đã có sẵn thị phần, mạng lưới, cơ sở khách hàng cũng là khách
hàng mục tiêu của ACB, ACB có thể đạt được những cú nhảy vọt trong tăng trưởng
cả về chất và lượng. Nếu trong 13 năm qua ACB chưa thực hiện chiến lược này thì

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 71


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

trong 5 năm tới đây là một nghiệp vụ rất cần được quan tâm. Lịch sử của một số
ngân hàng hoặc công ty khác trên thế giới trong những năm cách đây không xa đã
chỉ ra rằng nếu thực hiện đúng và thành công các giao dịch M&A, một tổ chức
đang ở thứ hạng thấp có thể nhanh chóng đạt được vị thế dẫn đầu.
-Thành lập các liên minh chiến lược trên cơ sở sở hữu vốn thông qua hoạt động
ngân hàng đầu tư của ACB và ACBS: Bằng cách phát hành cổ phiếu cho SCB,
ACB đã có thêm một cổ đông chiến lược có thể hỗ trợ kỹ thuật cho ACB trong hoạt
động ngân hàng. Không những thế ACB cũng sẽ xây dựng liên minh với các đối
tác chiến lược khác là các định chế tài chính -phi tài chính có hệ thống mạng lưới
rộng, cơ sở hạ tầng tốt (nhất là CNTT), cơ sở khách hàng cũng là khách hàng mục
tiêu của ACB. Bằng cách thành lập một liên minh chiến lược với họ, ACB có thể
thực hiện bán chéo sản phẩm, rút ngắn thời gian và tiết giảm chi phí tiếp cận khách
hàng và chi phí cơ hội. Đây là hoạt động đã được bắt đầu nhưng cần được đẩy
mạnh.
-Từng bước chuyển ACB thành một tập đoàn tài chính – đầu tư cung cấp các dịch
vụ tài chính đa năng theo mô hình quản trị tiên tiến với hoạt động ngân hàng
thương mại là hoạt động chính.
Kết luận.
Với dự báo tình hình kinh tế và ngành ngân hàng nói chung, vị thế hiện tại và khả
năng thực tại của ACB nói riêng, trong 5 năm tiếp theo ACB sẽ tiếp tục tăng trưởng
mạnh, an toàn và hiệu quả. Từ năm 2011đến năm 2015 là giai đoạn hậu WTO với đầy
thách thức và cơ hội mới và với vị thế đã vững chắc trên thị trường, ACB sẽ tạo nên
bước đột phá mới để thực sự trở thành một ngân hàng thương mại quy mô ngang tầm
khu vực.
Có thể dự báo một cách thận trọng rằng đến năm 2009, TTS của ACB sẽ khoảng
123.600 tỷ VND, VĐL đạt 4.552 tỷ VND và lợi nhuận trước thuế đạt 1.891 tỷ VND.
Các con số này lần lượt sẽ đạt 221.650 tỷ, 7.546 tỷ và 3.344 tỷ vào năm 2011.

16. ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ


CỔ TỨC.

Công ty ACBS đã tiến hành thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích một cách cẩn
trọng và hợp lý cần thiết để đưa ra những đánh giá và dự báo về hoạt động kinh doanh,
lợi nhuận và cổ tức của ACB. Các chỉ số tăng trưởng này đều cao hơn các chỉ số kế
hoạch tăng trưởng bình quân của ngành. Các kế hoạch về lợi nhuận và cổ tức của ACB
nêu trong Bản cáo bạch thể hiện rõ nỗ lực và kỳ vọng tăng trưởng nhanh của Ngân

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 72


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

hàng trong giai đoạn 2007 - 2009 về mọi mặt nhằm tiếp tục giữ vững vị thế dẫn đầu
trong hệ thống NHTMCP Việt Nam và thu hẹp khoảng cách với các NHTMNN,
hướng tới đạt quy mô trung bình của một ngân hàng thương mại khu vực. Công ty
ACBS cũng đã thảo luận với các thành viên HĐQT, Ban điều hành ACB và thu thập ý
kiến của các đơn vị khách quan bên ngoài về dự báo tăng trưởng bền vững và khả
năng sinh lợi của ACB. Như các số liệu đã trình bày ở trên, kể từ khi thành lập, ACB
luôn đạt một mức tăng trưởng rất cao và bền vững, cao hơn mức tăng trưởng bình
quân chung của ngành ngân hàng Việt Nam. Với đà phát triển liên tục nhanh và ổn
định, chiến lược hoạt động linh hoạt và năng động, năng lực quản trị điều hành của
Ngân hàng được đánh giá cao hơn 10 năm qua, chúng tôi cho rằng các kế hoạch lợi
nhuận, cổ tức và các mục tiêu phát triển của Ngân hàng là hoàn toàn khả thi.
Chúng tôi cũng xin lưu ý rằng, các nhận xét nêu trên được đưa ra dưới góc độ một tổ
chức tư vấn dựa trên cơ sở thông tin thu thập được có chọn lọc và cân nhắc một cách
khách quan. Tuy nhiên, những nhận xét trên không hàm ý bảo đảm giá chứng khoán
cũng như tính chắc chắn của các số liệu dự báo. Những nhận xét này chỉ mang tính
tham khảo cho các nhà đầu tư khi ra quyết định đầu tư.

17. THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN
CỦA TỔ CHỨC XIN ĐĂNG KÝ.

17.1.CÁC CAM KẾT NGOẠI BẢNG.


ĐVT: triệu đồng.
31/12/2004 31/12/2005 30/9/2006 Tốc độ tăng
giảm 2006/2005
Thư tín dụng trả ngay 410.099 440.209 504.366 14,57%
Thư tín dụng trả chậm 34.635 248.082 241.150 -2,79%
Bảo lãnh thanh toán 16.430 51.047 132.854 160,26%
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng 24.536 24.934 57.517 130,68%
Bảo lãnh khác 47.387 52.550 116.450 121,60%
Giao dịch ngoại tệ giao ngay 217 19.263 219.106 1,037,47%
Giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn 136.929 119.040 753.000 532,56%
Nguồn: ACB
Mặc dù có sự giảm nhẹ trong số dư thư tín dụng trả chậm cuối tháng 9/2006. số dư các
khoản cam kết khác nhìn chung tăng dần qua các năm. Có tốc độ tăng mạnh nhất là
giao dịch ngoại tệ giao ngay: 1.037,47% cao hơn so với cuối năm 2005. Giao dịch có
kỳ hạn. bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh thực hiện hợp đồng cũng đạt mức tăng trưởng
khá ấn tượng. với tỷ lệ thực hiện được lần lượt là 532,56%. 160,26% và 130,68% cho
mỗi loại tương ứng vào cuối tháng 9/2006.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 73


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

17.2.TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI.


Xin tham khảo mục Phát hành trái phiếu chuyển đổi.

18. CÁC THÔNG TIN. TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI ACB
CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ.
Không.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 74


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

IV. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ.

1.LOẠI CHỨNG KHOÁN Cổ phiếu phổ thông.


2.MỆNH GIÁ 10.000 đồng
3.TỔNG SỐ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ 110.004.656 cổ phiếu.
4.GIÁ DỰ KIẾN 105.000 đồng/cổ phần
5.PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

Giá cổ phiếu ACB được tính toán căn cứ vào phương pháp chiết khấu dòng thu nhập
(DCF). Để tính giá trị cổ phiếu ACB vào năm 2011 cả phương pháp Giá thị trường/Giá
sổ sách P/BV (bao gồm cả đánh giá lại tài sản) và phương pháp P/E/G cùng được xem
xét. Việc dự báo sẽ thực hiện trên cơ sở thận trọng có tính đến các yếu tố đặc thù của
thị trường chứng khoán Việt Nam. Khi định giá cổ phiếu ACB tổ chức tư vấn dựa trên
các giả thiết sau:
-Các nhà đầu tư sau khi mua cổ phiếu ACB sẽ nắm giữ trong 5 năm. Giá trị cuối kỳ
của khoản đầu tư sẽ được tính trên cơ sở giá cổ phiếu ACB vào cuối năm 2011.
-Lợi nhuận kỳ vọng hay lãi suất chiết khấu (LSCK) cơ bản được tính bằng = Lãi
suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm (hiện là 8.4%-8.5%) + Mức rủi ro (Chúng
tôi cho rằng mức rủi ro chấp nhận được là 5%). Như vậy lãi suất chiết khấu phù
hợp nhất để chiết khấu dòng thu nhập phục vụ định giá là 13.5%. Tuy nhiên để các
nhà đầu tư tham khảo. tổ chức tư vấn sử dụng thêm 2 mức chiết khấu nữa là 12%
và 15%.
-Trong lúc tính chỉ số EPS (lợi nhuận/cổ phiếu). để đảm bảo tính thận trọng. tổ
chức tư vấn loại phần lợi nhuận sau thuế được trích lập vào quỹ Khen thưởng –
Phúc lợi vì cho rằng quỹ này không thuộc cổ đông.
-Khi tính toán dòng tiền. căn cứ dự phóng tài chính. tổ chức tư vấn thấy rằng các
năm 2007-2009 ngân hàng dùng toàn bộ lợi nhuận sau thuế và sau các quỹ để nâng
vốn. Các năm 2010-2011, lợi nhuận sau thuế và sau các quỹ sẽ được ngân hàng
dùng để trả cổ tức bằng tiền mặt. Trái phiếu chuyển đổi sẽ được chuyển thành cổ
phiếu cuối năm 2011.
5.1. Các chỉ số thị trường và xu thế.

Hiện nay các chỉ số P/E. P/BV của các chứng khoán Việt Nam. trong đó có các cổ
phiếu ngân hàng. đang cao hơn các thị trường lân cận. Đó là đánh giá mới nhất của
Credit Suisse trong báo cáo chiến lược đầu tư vào Châu Á – Thái Bình Dương ngày
04/10/2006 với tựa đề “Vietnam – Looking to Tomorrow”. Đối với cổ phiếu ACB

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 75


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

trước ngày 30/9/2006 với hệ số P/BV là 10.4x và nếu đánh giá lại tài sản là 9.0x; chỉ
số P/E/G (với G bình quân bằng tốc độ tăng trưởng bình quân của ACB trong vòng 3
năm qua: 63%) là 33x (tương đương P/E = 20.5x ). P/E bình quân của các công ty
niêm yết hàng đầu trên TTCK Việt Nam là 20x, của 5 NHTMCP lớn nhất là 23x trong
đó của Sacombank là khoảng 33x. Lý giải cho vấn đề này. tổ chức tư vấn cho rằng lý
do nằm ở sự sơ khai của thị trường tài chính. tốc độ tăng trưởng kinh tế và ngành tài
chính ngân hàng hàng năm rất cao và liên tục (22% - 25%). Những công ty có mức
tăng trưởng nhanh sẽ đạt giá trị thị trường cao. ACB là một ví dụ điển hình: chỉ trong 3
năm tăng trưởng tổng tài sản đạt 4.3 lần. Do vậy các phương pháp chỉ số nhân
(Multiple Method) như P/E và P/BV đòi hỏi phải được cân nhắc và điều chỉnh theo
yếu tố tăng trưởng. Đó cũng là lý do tổ chức tư vấn sử dụng phương pháp P/E/G thay
vì P/E. Chúng tôi đánh giá rằng từ nay đến hết 2011, trước khi Việt Nam mở cửa toàn
bộ thị trường tài chính, cơ hội tăng trưởng cho các ngân hàng nội địa vẫn cao hơn các
ngân hàng nước ngoài.
Theo đánh giá của ACBS các chỉ số này của thị trường sẽ giảm dần theo đà hội nhập
nhưng vẫn ở mức tương đối cao so với các nước khu vực vào năm 2011 bởi xu thế thị
trường vẫn đang ở chiều đi lên. Chúng tôi xem xét hai tình huống:
5.1.1.Kịch bản 1.
Từ sau 2011 kinh tế Việt Nam và ngành ngân hàng vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh, bền
vững như hiện nay (hoặc hơn) sau khi gia nhập WTO. Ngành ngân hàng tăng trưởng
bình quân 20%/năm và tốc độ tăng trưởng của ACB vẫn sẽ duy trì ở mức 40%/năm.
Khi đó P/E, P/BV bình quân thị trường có thể kỳ vọng sẽ vẫn ở mức cao như hiện nay
hoặc thấp hơn chút ít. Một cách thận trọng có thể dự báo P/E/G sẽ ở mức 28.7x (tương
đương P/E = 20.5x của hiện nay), P/BV sẽ ở mức 8x.
Giá cổ phiếu ACB khi đăng ký giao dịch tùy theo dự báo sẽ ở trong các khung sau
đây:

Phương pháp LSCK = 12% LSCK = 13.5% LSCK = 15%


P/E/G = 28.7
20.5x 19.1x 18.0x
(P/E = 20.5)
P/BV = 8 25.9x 24.2x 22.7x

5.1.2.Kịch bản 2.
Từ sau 2011, kinh tế Việt Nam tăng trưởng chậm lại, ngành ngân hàng chỉ còn tăng
trưởng khoảng 10 – 12%/năm. Dự báo trong bối cảnh đó ACB sẽ tăng trưởng khoảng
20%/năm. P/E/G, P/BV bình quân thị trường sẽ xuống mức 16.5x và 4x (còn khoảng
50% giá trị hiện nay) đối với 5 ngân hàng có thị phần lớn nhất.
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 76
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

Giá của cổ phiếu ACB khi đăng ký giao dịch sẽ ở trong các khung sau đây:

Phương pháp LSCK = 12% LSCK = 13.5% LSCK = 15%


P/E/G = 16.5
11.9x 11.1x 10.4x
(P/E = 13.8)
P/BV = 4 13.0x 12.2x 11.4x

5.2. KẾT LUẬN


Như vậy, theo các phương pháp định giá trên, có thể dự báo một cách thận trọng giá
giao dịch dự kiến của cổ phiếu ACB khi đăng ký giao dịch sẽ ở mức 105.000 đồng/ cổ
phiếu.
Vào thời điểm viết bản cáo bạch này, giá giao dịch của cổ phiếu ACB trên thị trường
giao động trong khoảng 105.000-110.000 đồng/cổ phiếu tùy vào khối lượng của lô
giao dịch.

6.GIỚI HẠN VỀ TỶ LỆ NẮM GIỮ VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI.


Căn cứ quyết định số 787/2004/QĐ-NHNN ngày 24/06/2004 của Thống đốc ngân
hàng nhà nước Việt Nam ban hành Quy định tạm thời về việc NHTMCP đăng ký niêm
yết và phát hành cổ phiếu ra công chúng, căn cứ ý kiến của NHNN tại công văn số
4175/NHNN-CNH ngày 29/05/2006 thì các nhà đầu tư nước ngoài được phép nắm giữ
tối đa 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại. Hiện nay tỷ lệ nắm giữ cổ phần
của các nhà đầu tư nước ngoài tại ACB đã đạt mức 30% vốn điều lệ.

7.CÁC LOẠI THUẾ CÓ LIÊN QUAN.


7.1. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.
Phí và hoa hồng chịu thuế giá trị gia tăng 10% theo phương pháp khấu trừ, giao dịch
ngoại tệ và vàng chịu thuế giá trị gia tăng là 10% theo phương pháp trực tiếp. Các
nghiệp vụ ngân hàng khác không chịu thuế giá trị gia tăng.
7.2. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.
Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với Ngân hàng là 28%.
Nếu được chấp thuận đăng ký giao dịch chứng khoán trong năm 2006, ACB sẽ được
giảm 50% thuế TNDN trong hai năm tiếp theo kể từ khi đăng ký giao dịch (dự kiến
trong hai năm 2007 và 2008).

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 77


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

V. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ.


1. TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐĂNG KÝ.
Công ty TNHH Chứng Khoán ACB.
Địa chỉ: 09 Lê Ngô Cát. P.7. Q.3. Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84.8) 930 2428
Fax: (84.8) 930 2423
2. TỔ CHỨC KIỂM TOÁN.
Công ty TNHH PriceWaterHouseCoopers (Việt Nam).
Địa chỉ: 29 Lê Duẩn. Q.1. Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 823 0796
Fax: (84.8) 825 1947.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 78


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

VI. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO.


1.RỦI RO VỀ LÃI SUẤT
Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản nợ và tài
sản có của ngân hàng. ACB quản lý rủi ro lãi suất theo nguyên tắc cẩn trọng. Hội đồng
ALCO sử dụng nhiều công cụ để giám sát và quản lý rủi ro lãi suất bao gồm: Biểu đồ
lệch kỳ hạn tái định giá (repricing gap). Thời lượng của tài sản nợ và tài sản có
(duration). Hệ số nhạy cảm (factor sensitivity). Báo cáo về nội dung nói trên do Phòng
Quản lý rủi ro của ACB lập định kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng cho từng loại
tiền và vàng. Dựa trên báo cáo và những nhận định về diễn biến, xu hướng của lãi suất
trên thị trường trong các cuộc họp hàng tháng của Hội đồng ALCO. Ban điều hành
ngân quỹ hàng ngày sẽ quyết định duy trì các mức chênh lệch thích hợp để định hướng
cho các hoạt động của Ngân hàng.
2.RỦI RO VỀ TÍN DỤNG.
Rủi ro tín dụng xuất phát từ các hoạt động tín dụng khi khách hàng vay vi phạm các
điều kiện của hợp đồng tín dụng làm giảm hay mất giá trị của tài sản có. Để duy trì rủi
ro tín dụng ở mức thấp nhất. từ nhiều năm nay ACB đã thực hiện chính sách tín dụng
thận trọng.
Để thực hiện xét duyệt và quyết định cấp các khoản tín dụng và bảo lãnh. ACB tổ chức
thành ba cấp: Ban tín dụng tại các chi nhánh. Ban tín dụng Hội sở, Ban tín dụng phía
Bắc và cấp cao nhất là HĐTD. HĐTD ACB bao gồm 11 thành viên trong đó có hai
thành viên HĐQT và chín thành viên của Ban điều hành. Bên cạnh việc quyết định cấp
tín dụng hoặc bảo lãnh. HĐTD còn quyết định các vấn đề về chính sách tín dụng, quản
lý rủi ro tín dụng, hạn mức phán quyết của các ban tín dụng. Nguyên tắc cấp tín dụng
là sự nhất trí 100% của các thành viên xét duyệt. Các khách hàng vay cá nhân và
doanh nghiệp đều được xếp hạng trong quá trình thẩm định. Sau khi thẩm định, phân
tích và định lượng rủi ro, các hạn mức tín dụng hoặc các khoản vay độc lập sẽ được
cấp cho từng khách hàng. Ngoài ra, ACB luôn nghiêm túc thực hiện trích lập dự phòng
rủi ro tín dụng theo đúng quy định của NHNN với mức trích lập đủ các khoản nợ quá
hạn theo quyết định của HĐTD. Việc thành lập Ban Chính sách và Quản lý tín dụng là
nhằm chuyên nghiệp hóa công tác quản lý rủi ro tín dụng.
3.RỦI RO VỀ NGOẠI HỐI.
Hoạt động ngoại hối của ACB chủ yếu nhằm phục vụ thanh toán quốc tế cho các
khách hàng doanh nghiệp. Các hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trường quốc tế
chiếm tỷ trọng không lớn. Quản lý rủi ro ngoại hối tập trung vào quản lý trạng thái
ngoại hối ròng và các trạng thái kinh doanh vàng (không được dương hoặc âm quá
30% vốn tự có của Ngân hàng), tuân thủ đúng các quy định hiện hành của NHNN. Hội
đồng ALCO quyết định và định kỳ xét duyệt lại hạn mức về trạng thái mở và hạn mức
Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 79
Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

ngăn lỗ cho các nhân viên giao dịch ngoại hối. HĐTD xem xét, quyết định và định kỳ
xét duyệt lại hạn mức giao dịch với các đối tác. Bên cạnh đó, trạng thái cũng như rủi
ro ngoại hối còn được Ban điều hành ngân quỹ xem xét và điều chỉnh hàng ngày nhằm
tối ưu hóa thu nhập cho Ngân hàng.
4.RỦI RO VỀ THANH KHOẢN.
Rủi ro thanh khoản là một trong các rủi ro rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng.
do vậy rủi ro thanh khoản được ngân hàng quan tâm đặc biệt. Quản lý rủi ro thanh
khoản tại ACB được thực hiện trong một kế hoạch tổng thể về quản lý rủi ro thanh
khoản và ứng phó với các sự cố rủi ro thanh khoản. Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt
động. Ngân hàng luôn đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản rất tốt và luôn tuân thủ
các quy định về thanh khoản của NHNN. Hội đồng ALCO. Ban điều hành ngân quỹ.
Phòng Quản lý rủi ro tùy theo phân cấp có trách nhiệm đưa ra những đánh giá định
tính. định lượng thanh khoản. xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản và giám sát
rủi ro thanh khoản. Quản lý rủi ro thanh khoản tại ACB đảm bảo tuân thủ các nguyên
tắc cụ thể sau:
-Tuân thủ nghiêm các quy định của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn và thanh khoản
trong hoạt động ngân hàng.
-Duy trì tỷ lệ tối thiểu 25% giữa giá trị các tài sản có có thể thanh toán ngay và các
tài sản nợ sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian một tháng tiếp theo.
-Duy trì tỷ lệ tối thiểu bằng một (1) giữa tổng tài sản có có thể thanh toán ngay
trong khoảng thời gian bảy (7) ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản nợ phải
thanh toán trong khoảng thời gian bảy (7) ngày làm việc tiếp theo.
-Tuân thủ các hạn mức thanh khoản quy định trong chính sách quản lý rủi ro thanh
khoản do Hội đồng ALCO quy định.
-Tổng hợp và phân tích động thái của khách hàng gửi tiền. xây dựng kế hoạch sử
dụng vốn cho hoạt động tín dụng và các hoạt động có rủi ro vốn.
ACB cũng thiết lập các định mức thanh khoản như là một công cụ dự phòng tài chính
để ứng phó với các đột biến về thanh khoản. Căn cứ khả năng thanh toán ngay và khả
năng chuyển đổi thành thanh toán ngay, định mức thanh khoản chia làm bốn (4) cấp độ
từ thấp đến cao. Trong mỗi cấp độ sẽ quy định rõ các loại thanh khoản. Kế hoạch
thanh khoản dự phòng được thể hiện bằng văn bản và được Hội đồng ALCO xem xét
cập nhật hàng tháng.
Ngoài ra. Ngân hàng cũng xây dựng kế hoạch ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh
khoản nhằm cung cấp cho lãnh đạo, trưởng các đơn vị, bộ phận và các nhân viên
phương cách quản lý và ứng phó khi xảy ra sự cố thanh khoản. Các bước có quan hệ
mật thiết với nhau trong quá trình ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh khoản, bao gồm:

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 80


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

-Xây dựng kế hoạch: định nghĩa phân loại sự cố, mô phỏng các tình huống của sự
cố và các hành động cụ thể để ứng phó. Kế hoạch phải thể hiện bằng văn bản được
thiết lập trên công việc hàng ngày kể cả ngoài giờ làm việc. Kế hoạch phải được
xem xét cập nhật ít nhất sáu (6) tháng một lần.
-Thực hiện hành động ứng phó có hệ thống.
-Kiểm soát phương thức quản lý tình trạng khẩn cấp: quản lý mọi hành động trong
thời gian xảy ra sự cố, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình.
Kế hoạch ứng phó cũng bao gồm việc định nghĩa các mức độ khẩn cấp của thanh
khoản và các biện pháp ngăn chặn, các định mức thanh khoản có thể sử dụng, các
nguồn lực có thể huy động bao gồm cả nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài để
ngăn chận và đối phó với sự cố thanh khoản. Kế hoạch cũng quy định sơ đồ thông tin
liên lạc đa chiều từ nhân viên đến lãnh đạo và ra bên ngoài cũng như phương tiện
thông tin liên lạc và mức độ duy trì liên lạc.
Ngân hàng đã và đang triển khai tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cổ đông nước ngoài về
quản trị rủi ro, trong đó bao gồm cả nâng cao trình độ quản trị rủi ro về thanh khoản.
5.RỦI RO TỪ HOẠT ĐỘNG NGOẠI BẢNG.
Các hoạt động ngoại bảng của ACB chủ yếu bao gồm các khoản cam kết cho vay và
các hình thức bảo lãnh. Tỷ trọng các cam kết giao dịch ngoại hối như cam kết mua/bán
ngoại tệ có kỳ hạn (forward) và quyền chọn mua/bán ngoại tệ có tỷ lệ rất nhỏ. ACB
thực hiện chính sách bảo lãnh thận trọng. phần lớn các khoản bảo lãnh đều có tài sản
thế chấp. HĐTD quyết định các hạn mức bảo lãnh cấp cho các cá nhân và doanh
nghiệp trên cơ sở được thẩm định chặt chẽ, được xem xét như khoản vay.

6.RỦI RO LUẬT PHÁP.


Rủi ro luật pháp liên quan những sự cố hoặc sai sót trong quá trình hoạt động kinh
doanh làm thiệt hại cho khách hàng và đối tác dẫn đến việc ngân hàng bị khởi kiện.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là do con người hoặc hệ thống công nghệ thông tin.
Để phòng chống rủi ro này, Ngân hàng chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ chính theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Đến tháng 9/2006 các quy trình nghiệp vụ chính đã được
chuẩn hóa bao gồm: nghiệp vụ tiền gửi, chuyển tiền, tín dụng, bao thanh toán, nghiệp
vụ quyền chọn, kinh doanh vàng và ngoại hối. Bên cạnh đó các quy trình trong quản lý
bao gồm: tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nội bộ, thiết kế và phát triển sản phẩm, quản lý
tài sản khách hàng. v.v. đã được tiêu chuẩn hóa. Hệ thống công nghệ thông tin của
ngân hàng thường được cải tiến để nâng cao tính ổn định. an toàn và bảo mật. Ban
pháp chế thuộc Khối Giám sát điều hành của Ngân hàng có nhiệm vụ chính trong việc
đảm bảo các quyền lợi hợp lý và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 81


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

7.RỦI RO KHÁC.
Rủi ro khác liên quan đến các trường hợp bất khả kháng như: thiên tai. lụt lội. cháy.
nổ. v.v. Tại ACB, trên toàn hệ thống từ Hội sở đến các chi nhánh, phòng giao dịch và
công ty trực thuộc, tất cả tài sản bao gồm nhà và thiết bị làm việc (hệ thống máy tính.
các thiết bị văn phòng. v.v.) đều được mua bảo hiểm chống rủi ro cháy nổ. Ngoài ra.
do đặc trưng của hoạt động ngân hàng, tiền và các tài sản giữ hộ của khách hàng trong
kho và tiền vận chuyển trên đường đi đều được mua bảo hiểm.
Một loại rủi ro khác mà ACB rất quan tâm và có nhiều biện pháp phòng ngừa là rủi ro
trong vận hành. Rủi ro trong vận hành là những tổn thất phát sinh do cơ chế vận hành
của ngân hàng không thích hợp, không tuân thủ đúng các quy trình, quy định nội bộ,
nhầm lẫn của con người, các hành động ngoại vi như lừa đảo, tin tặc. v.v.
Để có thể quản lý loại rủi ro này ACB áp dụng các biện pháp:
-Áp dụng hệ thống chất lượng ISO 9001-2000 vào các quy trình huy động vốn. tín
dụng. thanh toán quốc tế. và cung ứng nguồn lực.
-Quy định phân công. phân quyền, hạn mức kinh doanh cho từng bộ phận.
-Đào tạo và đào tạo lại để không ngừng nâng cao trình độ nhân viên.
-Tăng cường công tác kiểm tra. kiểm toán nội bộ.
-Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin. Nâng cao tính bảo mật và an toàn dữ
liệu. Xây dựng hệ thống lưu trữ dự phòng dữ liệu liên tục.
-Trích lập kịp thời quỹ dự phòng rủi ro.
-Mua bảo hiểm cho tài sản và nhân viên của ACB.
-Tổng hợp, phân tích về các loại rủi ro trong vận hành để rút ra các bài học phòng
ngừa. Xây dựng hệ thống các dữ liệu rủi ro trong vận hành để phục vụ cho công tác
quản lý rủi ro.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 82


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

VII. KẾT LUẬN.


ACB hình thành và phát triển trong điều kiện kinh tế đất nước đổi mới. Trải qua một
chặng đường mười mấy năm, ACB đã phát triển nhanh, ổn định, an toàn và hiệu quả
về nhiều mặt, trở thành NHTMCP lớn nhất nước về quy mô tổng tài sản, khả năng sinh
lời và được NHNN, các tổ chức tài chính. cơ quan định mức tín nhiệm nước ngoài
đánh giá là ngân hàng hàng đầu, có thương quyền bán lẻ (retail franchise) vững mạnh.
ACB đã trở thành định chế ngân hàng được khách hàng, cổ đông, nhân viên. đối tác và
cộng đồng xã hội tin cậy.
Khi quyết định niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. ACB kỳ vọng sẽ hoàn
thiện hơn cơ chế quản trị điều hành ngân hàng, tiên phong trong việc áp dụng các
nguyên tắc, chuẩn mực, thông lệ tốt nhất trong hoạt động ngân hàng nhằm thu hút
nhiều hơn vốn đầu tư của công chúng phục cho các kế hoạch tăng trưởng và phát triển
trong giai đoạn hội nhập kinh tế, phấn đấu trở thành ngân hàng có tầm cỡ khu vực và
trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh của Việt Nam.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB 83


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT

TRẦN MỘNG HÙNG TRIỆU CAO PHONG

TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG

LÝ XUÂN HẢI NGUYỄN VĂN HÒA

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3. TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH Ngân hàng Á Châu

VIII. PHỤ LỤC.


Phụ lục 1: Giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh.

Phụ lục 2: Các văn bản liên quan đến việc đăng ký giao dịch.

Phụ lục 3: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2005 và báo cáo tài chính hợp nhất 9
tháng năm 2006 của Ngân hàng TMCP Á Châu.

Phụ lục 4: Các văn bản về đánh giá xếp loại của Ngân hàng TMCP Á Châu

Phụ lục 5: Danh sách chi nhánh. phòng giao dịch trên toàn hệ thống ACB đến
30/9/2006.

Tổ chức Tư vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB


Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3. TP HCM. Website: www.acbs.com.vn