Báo cáo bài tập lớn ( lần 1) môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Tên đề tài : Phân tích thiết kế hệ thống thông tin thương mại điện tử cho cửa hàng kinh doanh máy tính (e-Commerce Computer Store). Nhóm thực hiện : SV Phạm Hoàng Hà SV Nguyễn Thanh Loan SV Mai Đức Khiêm >> SV LTU05 - SIE - HUT Nội dung báo cáo I. Phân tích hiện trạng .1: Giới thiệu chung .2: Thực trạng. II. Thiết kế chức năng hệ thống .1: Mô tả ban đầu .2: Phân tích chức năng .3: Lập biểu đồ phân cấp chức năng (BPC), Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) III. Thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu ….. ( Chưa được học ) IV . Kết quả hiện tại .1 Kết quả hiện tại .2 Phương hướng triển khai

I. Phân tích hiện trạng
I.1: Giới thiệu chung Phân tích thiết kế hệ thống là việc mô hình hoá thực tế thành các thành phần, phần tử và các quan hệ mà máy tính có thể quản lý được thông qua cơ sở dữ liệu và các ngôn ngữ lập trình. Hệ thống thông tin giúp con người dễ dàng quản lý, điều hành và hỗ trợ ra quyết định.

Cửa hàng là cơ sở kinh doanh, tại đây đối tượng quản lý là hàng hoá và con người. Hàng hoá gồm nhiều yếu tố như xuất nhập, giá mua, giá bán, hàng tồn kho, bảo hành, thông tin chi tiết hàng hoá; về khía cạnh con người bao gồm : nhân viên, quản lý, khách hàng. Hệ thống các đối tượng đó quan hệ với nhau, ví dụ quản lý ra chỉ thị cho nhân viên, quản lý ra quyết định từ thông tin từ hệ thống ( con người hoặc thông tin tổng hợp từ máy tính) , khách hàng mua hàng nhận hoá đơn được lập từ công ty, hàng hoá được nhập kho, xuất kho; thời gian bảo hành và các quan hệ khác. Thương mại điện tử ( e-Commercial ) là hình thức thương mại (bán hàng) trên mạng internet xuất hiện cách đây hơn 10 năm, khác với bán hàng truyền thống, các thao tác của e-Commercial từ quảng cáo tới bán hàng, bảo hành, chăm sóc khách hàng, … đều thực hiện trên môi trường internet . Ví dụ : www.hanoicomputer.com website bán hàng của Công ty máy tính Hà Nội
www.chodientu.vn website bán và đấu giá các mặt hàng lớn ở Việt Nam www.ebay.com : … của Mỹ www.amazon.com : Bán sách toàn cầu

Mọi thông tin mua bán trên trang web sẽ được cập nhật về hệ thống server . Khách
hàng muốn nhận được hàng cần phải đăng kí thông tin cơ bản và thông tin tài chính cho nhà cung cấp, sau đó được cấp tài khoản truy nhập để đảm bảo an toàn và tin cậy trong giao dịch.

I.2 : Thực trạng

Hiện tại cửa hàng này mong muốn có một hệ thống bán hàng, bao gồm đặt hàng,
giao dịch và nhận tiền trên mạng. Hệ thống máy tính và server đã có. Tổ chức phòng ban có thể thay đổi theo hoàn cảnh. Nhân viên có trình độ vi tính khá, có thể sử dụng thông thạo các phần mềm văn phòng cơ bản, xuất nhập dữ liệu trên máy tính thành thạo, tiếp thu công nghệ tốt.

I.3: Hướng xây dựng hệ thống mới

Hệ thống mới sẽ nối liền với hệ thống cũ , thêm các chức năng giao dịch trên
mạng, cũng có thể là cải tiến phần nào hệ thống cũ, nhưng đều thống nhất. _ Giúp cho người quản lý có cái nhìn tổng quát và linh hoạt nhờ môi trường mạng, giúp khách hàng dễ dàng trong giao dịch, tìm kiếm và mua hàng, giúp đối tác cập nhật thông tin nhanh hơn và giảm chi phí đi lại.

II. Thiết kế chức năng hệ thống II.1 Mô tả ban đầu ( Sau khảo sát) :
Cửa hàng (CH) có tên HKLT kinh doanh mặt hàng chủ yếu là máy tính trên địa bàn Hà Nội, chuyên nhận hàng từ một số nhà cung cấp X,Y,Z … nào đó với giá đầu vào là G1. Sau khi nhập về kho, hàng hoá được đánh mã số, tính giá bán ra là G2 và được lưu thông tin vào hệ thống tại mục hàng hoá nhập.

Khách hàng tới mua hàng trực tiếp hoặc online được tạo một tài khoản và được lưu vào hệ thống tại mục khách hàng. Khách hàng chọn món hàng cần mua, khi thành toán được lập hoá đơn, giao cho khách và một hóa đơn lưu kho hoặc hệ thống. Khách hàng đến bảo hành hoặc khiếu nại được phát phiếu bảo hành hoặc đơn khiếu nại cũng tương tự như hóa đơn.Yêu cầu được chuyển tới phòng kinh doanh hoặc kĩ thuật. Nếu khách hàng đặt hàng qua mạng hoặc có nhu cầu vận chuyển tận nơi thì hệ thống sẽ thêm vào hóa đơn và chuyển yêu cầu tới bộ phận chuyển hàng. Về tổ chức, Cửa hàng trên chính là showroom của một công ty bao gồm : Giám đốc – phụ trách chung, phó giám đốc phụ trách kinh doanh, phó giám đốc kĩ thuật, phó giám đốc marketting, phó giám đốc sau bán hàng, phó giám đốc nhân sự các phòng ban bao gồm : phòng tài vụ – kế toán, phòng kế hoạch, phòng kĩ thuật, phòng quảng cáo, phòng bảo vệ, phòng giao hàng – thiết bị, phòng quản lý chung, phòng quản lý kho, phòng kinh doanh.

II.2 Phân tích chức năng : II.2.1 Phân tích cơ cấu tổ chức
Được mô tả bằng biểu đồ phân cấp tổ chức sau :

II.2.2: Phân tích chức năng của một website thương mại điện tử
Với một website thương mại điện tử ( eCommercial website ) sẽ bao gồm một số chức năng cơ bản sau :

II.3 Phân tích Chức năng hệ thống II.3.1 : Biểu dồ phân cấp chức năng ( BPC)
Từ hiện thực tổ chức của cửa hàng và yêu cầu của một website thương mại điện tử, chúng ta có thể xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng cho hệ thống thông tin ecommercial như sau : Hệ thống bao gồm các chức năng chính : − – − Quản lý khách hàng Quản lý hàng hóa Quản lý đối tác

gửi báo cáo về các mặt kinh doanh cho các đơn vị phòng ban, giám đốc có quyết định sớm nhất về chính sách và chiến lược kinh doanh, nhân sự, xuất nhập hàng hoá, hàng tồn kho.

Ta có biểu đồ Phân cấp chức năng như sau :

II.3.2: Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) Dựa vào biểu đồ phân cấp chức năng ở trên ta biểu diễn BLD ở các mức khung cảnh, đỉnh và dưới đỉnh như sau :

3.1 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

3.2 Biểu đồ BLD mức đỉnh

3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Chức năng Tạo tài khoản khách

Chức năng mua hàng

Chức năng Chăm sóc khách hàng

Chức năng tạo tài khoản Đối tác / Nhà cung cấp

Chức năng liên hệ :

Chức năng xử lý yêu cầu của Ban quản trị vẫn dữ nguyên và không biểu diễn BLD mức dưới đỉnh. III. Xây dựng biểu đồ cấu trúc dữ liệu :

Mô tả hoạt động của cửa hàng.
-

I> Bán hàng - Khách hàng đến mua hàng sẽ được bộ phận đăng kí tài khoản khách yêu cầu thông tin khách hàng bao gồm : Họ và tên khách, giới tính, địa chỉ nhà, số điện thoại, số CMND, ngày mở tài khoản, mã phiếu, chữ kí khách hàng . Nếu đăng kí thành công khách hàng sẽ nhận được thông báo đăng kí thành công và ngược lại. - Sau đó khách hàng được phát phiếu mua hàng bao gồm các thông tin : mã phiếu, tên khách hàng, số điện thoại, một bảng kê hàng hoá dự trù mua ( STT. Tên hàng, mã hàng, số lượng , đơn giá, số lượng mua, thành tiền, chữ kí người lập phiếu, ngày tháng lập), - Khách hàng chọn món hàng cần mua rồi điền vào phiếu đăng kí mua hàng, sau đó đưa phiếu cho nhân viên lập phiếu mua hàng kiểm tra thông tin hàng hoá ( số lượng, giá bán, chủng loại ) khách hàng được lập hoá đơn (mã hoá đơn, họ và tên khách, địa chỉ , số điện thoại , Diễn giải - danh sách hàng mua (mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, số lượng , tỉ giá, thành tiền, tổng cộng), ngày tháng lập hoá đơn, chữ kí của thủ kho, kế toán, trưởng bộ phận, người nhận, và đưa hoá đơn đó cho nhân viên thanh toán,. - Tại đây sẽ có nhân viên giao hàng cho khách, khách hàng kiểm tra hàng, chấp nhận và giao tiền cho nhân viên thanh toán, sau đó khách hàng nhận hoá đơn và phiếu giao hàng kèm hàng hoá. - Tất cả sự thay đổi hàng hoá sau khi mua đều được cập nhật vào hệ thống. - Khách hàng có yêu cầu đặt câu hỏi với bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ được phát phiếu câu hỏi và nhận được phiếu trả lời tương ứng bằng văn bản. - Về cung cấp hàng, đối tác cung cấp cần đăng kí tài khoản đối tác với thông tin yêu cầu bao gồm (tên đối tác, địa chỉ, người đại diện, số diện thoại, mặt hàng cung cấp, ngày lập tài khoản). - Sau đó nhận yêu cầu cung cấp hàng hoá theo phiếu nhập(người lập ,

ngày lập, STT, tên hàng, dự trù, cần nhập, mã số phiếu, người duyệt, tổng tiền, tổng số lượng) , từ hệ thống , nếu cung cấp được, sẽ lập hoá đơn bao gồm các thông tin( mã số hoá đơn, ngày lập hoá đơn, người lập, tên đơn vị cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, người đại diện, chức danh, số điện thoại, liên hệ khác, idhàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, đơn vị tính, thành tiền, tổng cộng, chữ kí ).

II>

Nhập hàng

Liệt kê khách hàng và đối tác :

Mô hình hoá dữ liệu hệ thống bao gồm :

I.

Mô hình thực thể liên kết EA Module

- Lập mô hình EA (Entity Associate ) thực thể liên kết, theo kiểu Bottom Up B1 : Xác định các thực thể từ các nguồn 1. Tài nguyên ( Con người , tài sản, vật tư ) 2. Giao dịch ( Luồng thông tin đến từ môi trường và tác động vào 1 thành phần nào đó của hê thống ) 3. Các tài liệu được cấu trúc hoá ( Bảng biểu , tài liệu xuất ) B2 : Phát hiện các liên kết giữa các thực thể đã tìm thấy B3 : Phát hiện các thuộc tính Là đặc trưng của thực thể, Chỉ lưu các thuộc tính cần thiết.

Cụ thể hoá với bài toán Ecommercial Store Website
Bước 1 : Tìm các thực thể thông qua mô tả 1. Tài nguyên : 1. Con người ( Khách hàng, bộ phận đăng kí, bộ phận lập phiếu, bộ phận lập hoá đơn, bộ phận kho hàng, bộ phận thanh toán, bộ phận giao hàng, bộ phận kinh doanh, bộ phận trả lời khách hàng) Tài sản ( hàng hoá ),

Vật tư (hàng hoá). 2. Giao dịch (yêu cầu tạo tài khoản, yêu cầu đăng kí mua hàng, thông báo đăng kí tài khoản, mua hàng, tạo tài khoản, tạo đăng kí mua hàng, giao hàng, lập hoá đơn, nhận ý kiến phàn hồi từ khách hàng, trả lời thông tin khách ) 3. Tài liệu được cấu trúc hoá Phiếu đăng kí tài khoản, phiếu mua hàng, hoá đơn, phiếu yêu cầu, thông báo, phiếu giao hàng .  Các thực thể tìm ra bước đầu : Khách hàng , Phiếu đăng kí, Phiếu mua hàng, Phiếu giao hàng, Hàng, Hoá đơn, Kho hàng, Kinh doanh, Trả lời khách hàng, Phản hồi khách, Dự trù. Đối tác, Phiếu nhập hàng, Hoá đơn nhập. Bước 2 : Tìm các quan hệ

H- Các quan hệ giữa các thực thể tìm được Bước 3 : Tìm các thuộc tính lien quan :

II .Phân tích cấu trúc dữ liệu theo mô hình quan hệ Từ các tài liệu xuất : phiếu đăng kí tài khoản khách, phiếu mua hàng, dự trù, hoá đơn (bán), phiếu nhập , hoá đơn bán 1. Tập các thuộc tính qua các tài liệu xuất trên Sau khi đã loại bỏ thuộc tính thừa và trùng lặp :
Mã số đăng kí tài khoản, họ tên khách, giới tính, địa chỉ nhà, số điện thoại, số CMND

Ngày đăng kí khách, mã mua hàng, tên hàng, mô tả, ngày nhập hàng, xuất xứ, bảo hành, mã hàng, số lượng, đơn vị tính, đơn giá, ngày lập phiếu mua hàng, người lập, mã dữ trù, ngày lập, người lập dự trù, số hoá đơn, ngày giờ lập hoá đơn, người nhận, thủ kho, kế toán, trưởng bộ phận, mã số đối tác, tên đối tác, địa chỉ, người đại diện, chức danh, số điện thoại đối tác, mặt hàng cung cấp, ngày đăng kí đối tác, số lượng dự trù, cần nhập, mã số phiếu nhập hàng, người lập phiếu, người duyệt, mã hoá đơn nhập, đại diện nhà cung cấp, đại diện công ty, người lập, ngày lập. Các phụ thuộc hàm và chuẩn hoá 1NF, 2NF, 3F : Mã đăng kí  họ tên khách, giới tính, địa chỉ nhà, số điện thoại, số CMND, ngày đăng kí Mã khách, mã đăng kí  ngày mở tài khoản, lưu ý khác Mã mua hàng, mã hàng  số lượng , đơn giá, ngày lập phiếu, người lập Mã dự trù, mã hàng  Ngày lập, người lập, số lượng nhập, Mã hoá đơn, mã hàng  ngày lập hoá đơn, người nhận, thủ kho, kế toán, trưởng bộ phận, Mã đăng kí đối tác  tên đối tác, địa chỉ, người đại diện, chức danh, số điện thoại, mặt hàng cung cấp, ngày đăng kí. Mã đối tác, mã đăng kí  đánh giá, ngày tạo. Mã phiếu nhập, mã hàng  số lượng dự trù, số lượng cần nhập, người duyệt, Mã hoá đơn nhập, mã hàng  đại diện nhà cung cấp, đại diện công ty, người lập, ngày lập. Mã hàng  tên hàng, đơn vị tính, đơn giá, xuất xứ , bảo hành, lưu ý.

 Biếu diễn mô hình quan hệ :

Cơ sở dữ liệu xây dựng trên server MySQL. --------------------------------------Hết -------------------------------