You are on page 1of 19

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH”

MỞ ĐẦU
Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Vinh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên với mã số doanh nghiệp
5800694250 đăng ký lần đầu ngày 09 tháng 05 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 3
ngày 28 tháng 3 năm 2011.
Công ty đầu tư xây dựng “ Nhà máy chế biến gỗ Hùng Vinh” với công suất
2.000m3 gỗ/năm đi vào hoạt động vào năm 2008 nhà máy được đặt tại số 504, xóm 3
– thôn Phú An – xã Phú Hội – huyện Đức Trọng – tỉnh Lâm Đồng.
Nhà máy chế biến gỗ Hùng Vinh thuộc đối tượng tại điểm a khoản 1 điều 15
thông tư 01:2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 03 năm 2012. Đó là cơ sở không có
một trong các văn bản sau: Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy
xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, văn bản thông báo về việc chấp
nhận đăng ký bản cam kết môi trường, giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường.
Nay chúng tôi tiến hành lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản cho “Nhà
máy chế biến gỗ Hùng Vinh” của công ty TNHH Hùng Vinh theo đúng quy định
pháp luật hiện hành.

Chương 1 :
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ
1.1. Tên dự án:
“ Nhà máy chế biến gỗ Hùng Vinh”
Địa chỉ: số 504 – xóm 3 – thôn Phú An – xã Phú Hội – huyện Đức Trọng –
Tỉnh Lâm Đồng.
1.2. Chủ dự án.
Người đại diện pháp luật: Đinh công Hánh Chức vụ: Giám Đốc.
Địa chỉ liên hệ: : Thôn Phú Thạnh – Xã Hiệp Thạnh – Huyện Đức Trọng.
Điện thoại: 063 3680680.
Căn cứ pháp luật để thực hiện đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
- Luật Bảo Vệ Môi Trường được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 23/11/2003;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của chính phủ về
việc Quy định về đánh giá môi trường chiến lược; đánh giá tác động môi trường;
cam kết bảo vệ môi trường;

1

Phía Nam giáp thửa 902.900m2 đất phục vụ cho nhà máy còn lại là đất trồng cây hàng năm khác . 1. Địa hình Huyện Đức Trọng Đức Trọng là huyện nằm ở vùng giữa của Lâm Đồng.Phía Bắc giáp thửa 800. tờ bản đồ số: 25. a. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” . .2. . diện tích: 7. Dân cư phân bố thưa thớt. 796.Phía Đông giáp thửa 738.QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. . 2 .QCXD 01:2008/BXD Về hệ số phát sinh rác thải và nước thải sinh hoạt.1. 1.Thông tư số 01:2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 03 năm 2012 quy định về việc lập. lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản. Nhà máy chế biến gỗ Hình 1: Bản đồ vị trí nhà máy Vị trí tiếp giáp: . Vị trí khu vực của dự án thuộc xã Phú Hội. phê duyệt và kiểm tra.3.Nghị định số 117/2009/NĐ – CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 về việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. . . .3.QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh đối với các chất vô cơ.3. có độ cao từ 600–1000 m so với mực nước biển. xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết.Phía Tây giáp đường đi. . 1. Vị trí địa lý của Dự án. 798. Khái quát địa điểm vùng thực hiện của dự án.024m2 trong đó có 3. khu vực xung quanh dự án địa hình tương đối bằng phẳng. Thuộc thửa đất số: 973. Vị trí địa điểm kinh doanh Khu vực dự án nằm tại: Số 504 – Xóm 3 – Thôn Phú An – Xã Phú Hội – Huyện Đức Trọng – Tỉnh Lâm Đồng.

Phía Tây giáp huyện Lâm Hà. Nhiệt độ không khí Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 21 0C.500 mm/năm Chế độ gió – bao Đức Trọng ít khi có bão.Phía Đông giáp huyện Đơn Dương. khi dự án đi vào hoạt động. c. b.700 mm/năm Lượng mưa trung bình thấp nhất : 1. Tình hình giao thông và hệ thống lưới điện Khu vực cơ sở nằm gần với đường liên tỉnh QL 20 thuận lợi cho việc giao thông đi lại. biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm lớn. chiếm 9.23% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Lâm Đồng.180 ha. và sông Đa Dâng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho toàn huyện e. độ ẩm không khí trung bình 79% thích hợp với tập đoàn cây á nhiệt đới và nhiều loại cây trồng vùng ôn đới. Điều kiện thủy văn – Hệ thống cấp thoát nước khu vực Huyện Đức Trọng có 2 hệ thống sông lớn chảy qua là sông Đa Nhim. tần suất xuất hiện các cơn bão rất thấp khoảng 1%.550 mm/năm Lượng mưa trung bình cao nhất : 1. tiềm năng năng suất cao. d. chất lượng sản phẩm tốt.80.6% Độ ẩm trung bình cao nhất là 82% tập trung vào các tháng mùa mưa Độ ẩm trung bình thấp nhất là 70% Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm: 1. nắng nhiều. . Đất đai: Huyện có diện tích tự nhiên 90. Độ ẩm tương đối Độ ẩm trung bình năm là 80 . việc vận chuyển nguyên liệu trong quá trình xây dựng cũng như khi đi hoạt động khá thuận lợi nhất là vào mùa mưa. 3 . .Phía Bắc giáp thành phố Đà Lạt.Phía Nam giáp huyện Di Linh và tỉnh Bình Thuận. Điều kiện khí tượng – thủy văn Điều kiện khí tượng Huyện Đức Trọng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” . Hệ thống điện thì được đấu nối với mạng điện lưới Quốc Gia nên sẽ đầu tư hệ thống điện cao áp xung quanh dự án để chiếu sáng và bảo vệ. Chất lượng đường thuộc loại khá. .

........400m2.. 4 . ...40m2....Nhà bảo vệ.....Sân bãi .........4.................…Tiếp đến đà. ... Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” 1...80m2........ Nguyên liệu nhập Đo cây Đưa lên máy về CD Kho chứa sản Đo cây phẩm Hình 2: Sơ đồ sản xuất đà ván xây dựng......Nhà ở công nhân ...................... Quy mô/công suất sản xuất..................500m2.. sau đó cây được đo và cắt theo đúng quy cách của khách hàng............... ♦ Công suất sản xuất. Nhà máy chuyên sản xuất những sản phẩm gỗ công suất bình quân trong năm là 2.Nhà để xe...... a............... ..... cây được đưa cây lên máy CD xẻ thành ván....................................... * Quy trình chế biến gỗ: ♦ Dây truyền chế biến đà ván xây dựng.....000m3/năm.....Phân xưởng 1 + phân xưởng 2.............900m2 với hai xưởng sản xuất chính và các công trình khác.....20m2......Nhà văn phòng.. ♦ Quy mô nhà máy........... Tổng diện tích mặt bằng của dự án với 3................ đà ............. Công trình xây dựng bao gồm các hạng mục sau: ............. Quy mô/công suất sản xuất và thời gian hoạt động của nhà máy....... . 1............ .....1860m2.. Thuyết minh Cây gỗ sau khi đưa về bỏ xuống bãi..... ván xây dựng được đưa vào kho chứa sản phẩm và giao cho khách hàng......................

5 . Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” ♦ Dây truyền sản xuất ván ghép: Gỗ tròn Cắt khúc nhập xưởng phân loại Gỗ sản xuất Gỗ xẻ Thành gỗ hàng mộc xẻ Máy bào rong Bào 4 mặt Ghép Phôi nhuyên Lò sấy liệu Khu Máy Máy Máy vực cưa rong Finger ghép đứt dọc Máy bào cây dài Bộ phân đo ván Máy ghép cao tầng Máy ghép cao tầng Chà nhám Nhập kho Xưởng sản xuất Xuất bán hàng mộc Hình 3: Sơ đồ công nghệ sản xuất ván ghép của nhà máy.

để chọn cho phôi dài và thẳng như nhau. Phôi sau khi được ghép đưa qua máy bào cây dài để giúp phôi bào có độ dày đồng đều sau khi ghép. ván phải được đo theo đúng thứ tự và đúng chủng loại. Bộ phận đo ván là công đoạn tiếp nhằm giúp ván được ghép theo đúng chiều dài và chiều rỗng. Những phôi nhỏ hơn. Phôi sẽ được đánh theo thứ tự theo từng loại riêng biệt. phôi tiếp tục đưa qua máy Finger. Phôi ghép không cong. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” Thuyết minh Gỗ sau khi được đưa về qua các công đoạn trên để ra được phôi nguyên liệu. đúng chủng loại. * Danh mục thiết bị máy móc sử dụng: Bảng 1: Danh mục thiết bị máy móc tại nhà máy Mã số Máy móc thiết bị ĐVT ( cái. đảm bảo độ láng đưa ra. Sau khi ván được ghép và đủ thời gian ghép đưa vào máy cắt theo từng loại ván đã phân loại ở trên và theo kích thước định sẵn. rập cỡ trước khi đánh để loại bỏ những thanh phôi nhỏ hơn. ván sẽ đưa qua máy ghép cao tầng để ghép chúng lại với nhau. Trong quá trình bào gặp phải những cây cong. máy được chỉnh cho phù hợp với từng loại phôi . mỏng hơn và phôi có chất dầu nhiều bị loại bỏ.5 tấn 1 2 Xe oto 4 chỗ 1 3 Máy tính 2 6 . vênh phải bỏ xử lý để phôi bào được tỉ lệ cao nhất và đảm bảo an toàn kỹ thuật cho máy. Phôi nguyên liệu được tiến hành tại khu vực cưa dứt để có được nguyên liệu theo đúng chiều rỗng và độ dày theo từng loại phôi. chiếc ) 1 Xe tải 1. không hở mối ghép dọc. Tiếp theo nguyên liệu sẽ đưa qua khu vực máy rong mục đích của công đoạn này để tạo ra những phôi đúng kích cỡ . Còn phôi ghép không gờ liên ( gờ biên ) không lớn hơn 3mm. Sau khi phân loại ván theo kích thước và chủng loại. Những thanh phôi dày hơn.5mm . Sau công đoạn cắt phôi được đưa qua máy rong. phôi bị đầu to đầu nhỏ . Ghép dọc là công đoạn tiếp theo trong dây truyền chế biến gỗ. Sản phẩm hoàn thánh sẽ được chứa trong kho và bảo quản cận thận trước khi xuất bán. Để hoàn thành sản phẩm công đoạn chà nhám sẽ làm cho ván ghép trông đẹp hơn. gờ không quá 0. mỏng hơn và phôi sót bào bị loại bỏ. Công đoạn này sẽ thêm chất xúc tác và keo trộn theo tỉ lệ nhất định . phôi đã được ghép phải được ghép đúng chủng loại đã được đánh dấu ở ở công đoạn trên. Phôi cùng kích thước sẽ được đánh dấu giống nhau.

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” 4 Xe cầu 8 tấn 1 5 Xe nâng 2 tấn 1 6 Xe oto tải 8 tấn 1 7 Mô tơ kéo 15HP 7 8 Máy Ripsaw nhiều lưỡi 1 9 Máy sấy FR050AP 1 10 Máy mài dao 1 11 Máy bào 4 mặt 6 trục dao 2 12 Máy đánh mộng RL – S600AA 2 13 Máy ghép HC1503 1 14 Dàn ghép finger và máy ghép 1 15 Máy chà keo 1 16 Máy chà nhám thùng công suất nặng 1 17 Máy ép ngang cao tầng 1 18 Máy nén khí Pusen và mô tơ kéo 40HP 1 19 Hệ thống hút bụi 1 20 Thiết bị lò sấy gỗ hơi nước 2 21 Hệ thống nồi hơi 800kg 1 22 Máy cưa CD 1 24 Máy chà phá 1 25 Máy rong cạnh 1 26 Máy cắt nhiều lưỡi 1 c. 7 . Thời gian hoạt động của nhà máy: hoạt động vào năm 2008.

Nếu không sử dụng hết cho lò sấy có thể đem bán cho những nơi có nhu cầu sử dụng.5kg × 46 người = 23kg /ngày . cụ thể như sau: . Với công suất 2. Đây là loại chất thải trơ ít ảnh hưởng đến môi trường và dễ xử lý.Đối với chất thải hữu cơ chúng tôi hợp đồng với trung tâm Quản lý và Khai thác công trình công cộng huyện Đức Trọng để được thu gom và xử lý. nhựa. . Biện pháp xử lý a) Đối với chất thải rắn sinh hoạt Các loại chất thải phát sinh của nhà máy sẽ được tiến hành phân loại ngay từ đầu. vỏ lon.Đối với các loại rác thải như: giấy. mùn cưa từ khâu xẻ gỗ.1. Lượng chất thải này chiếm 10% nguyên liệu. chai lọ. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” Chương 2 NGUỒN CHẤT THẢI BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ 2. nhà máy sẽ thu gom đóng vào bao bì cùng với các loại phế liệu khác để xuất bán cho cở sở thu mua phế liệu. Lượng phát sinh chất thải sinh hoạt dựa theo QCXD 01:2008/BXD – Hệ số phát sinh chất thải sinh hoạt. 8 . bao bì.Toàn bộ chất thải rắn sản xuất ( các gỗ thải. Chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom xử lý sẽ sinh ra mùi hôi thối ảnh hưởng đến môi trường không khí và làm mất vẻ mỹ quan của Nhà máy. b) Chất thải rắn sản xuất Chất thải rắn công nghiệp phát sinh trong hoạt động sản xuất của Nhà máy chủ yếu là gỗ thừa không đủ kích thước để gia công. Chất thải sinh hoạt cho 46 người không ở lại: 0. ván ghép không đủ tiêu chuẩn. b) Chất thải rắn sản xuất . ván ghép hư hỏng ) được thu gom vào khu vực chứa để phục vụ cho lò sấy để sấy gỗ. Tổng lượng phát sinh chất thải sinh hoạt: 18 kg/ngày + 23 kg/ngày = 41 kg/ngày. chai lọ… chứa nhiều hữu cơ dễ phân hủy và khó phân huỷ. . Nguồn chất thải rắn thông thường.9kg × 20 người = 18 kg/ngày. Nguồn gốc phát sinh a) Chất thải rắn sinh hoạt Thành phần: Thức ăn thừa.…sinh ra trong quá trình sinh hoạt.000m3/năm lượng chất thải rắn sinh ra là 210m3/tháng. tạp chí. Chất thải sinh hoạt cho 20 người ở lại là: 0. vỏ trái cây.

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” 2. 2 Công nhân viên không ở lại 45 lít 46 2. các hợp chất hữu cơ (BOD 5.070m3+2. Nước cấp. Trong đó các chất dinh dưỡng N. Stt Đối tượng dùng nước Nhu cầu dùng Số lượng người Tổng lượng nước nước 1 Công nhân ở lại 100 lít 20 2m3/ngày. phòng cháy và chữa cháy tại nhà máy. Nhu cầu sử dụng nước cho người ở lại: 100 lít/ngày. Nước thải là tác nhân chính và dễ gây ô nhiễm môi trường khi dự án đi vào hoạt động.7m3/h. P gây ra hiện tượng phù dưỡng hóa sẽ làm ảnh hưởng đến các động vật thủy sinh. quản lý và công nhân vào khoảng 66 người. Tuy nhiên hết giờ làm việc chỉ có 20 người ở lại. các chất rắn lơ lửng (SS). ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.2. P) và vi sinh vật nên khi thải ra môi trường mà không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm nguồn nước. Nguồn chất thải lỏng.ngày). Như vậy nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt hằng ngày của toàn bộ công nhân xây dựng dự án là 4. Theo tính toán thống kê. các hợp chất dinh dưỡng (N. COD). Đặc trưng nước thải sinh hoạt chứa chủ yếu các chất cặn bã. Nước cấp cho sinh hoạt Trong quá trình hoạt động nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho cán bộ. Nhu cầu sử dụng nước cho người còn lại: 45 lít/người không ở lại qua đêm ăn uống và tắm giặt.07m3/ngày . nồng độ các chất ô nhiễm trong nước sinh hoạt do mỗi người hàng ngày thải vào môi trường chưa được xử lý như sau: 9 . Nước dùng cho nhà máy Công ty sử dụng nguồn nước ngầm.07m3/ngày.77m3. Căn cứ QCXDVN 01:2008/BXD về định mức sử dụng cho sinh hoạt. Nguồn gốc phát sinh a. Bảng 2: Nhu cầu sử dụng nước của công nhân viên dự án.070 (m3/người. Tổng lượng nước cấp cho dự án: Qnc= 4. Q2 nước cứu hỏa ( trong vòng 3 giờ ) = 15 lít/s × 3 giờ = 2.7 m3 = 6. Q1 nước sinh hoạt = 4.

900m2. Theo tài liệu “Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước” của TS Lê Trình. lưu lượng nước mưa chảy tràn cao nhất được đánh giá như sau: Qmax = 0.6 ) I: Cường độ mưa tháng cao nhất (mm/tháng ): 1. Nước thải sinh hoạt khi chưa bị phân hủy có màu nâu.278 KIA = 0. A: Tổng Diện tích khu vực cơ sở (m2): Diện tích nhà máy 3. đất tấn công các chất thải gây ra phản ứng sinh hóa làm biến đổi tính chất của nước thải. vi khuẩn tự nhiên có trong nước.900m2 Qmax = 0. mỡ).7m3 /tháng × 3. chất dinh dưỡng (phosphor. chất rắn và vi trùng.6× 1. các phế thải sau khi phục vụ cho ăn uống và sinh hoạt của con người thải ra môi trường nước. Dưới điều kiện môi trường nhất định.278 KIA Trong đó: K: Hệ số dòng chảy ( chọn k = 0. Nước mưa chảy tràn Tổng diện tích của nhà máy là 3. chứa nhiều cặn lơ lửng như phân người.4 – 47 3 – 10 10 ( Nguồn: Tổ chức Y Tế Thế Giới WHO năm 1995).700mm/tháng. Nước thải sẽ chuyển màu dần từ màu nâu sang màu đen và bốc mùi khó chịu.278 × 0. dễ bị phân hủy sinh học (như cacbohydrat.900m2 = 1. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” Bảng 3: Nồng độ các chất ô nhiễm do con người thải vào môi trường hàng ngày. Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là trong đó có hàm lượng cao của các chất hữu cơ không bền vững. protein. 10 . Nồng độ chất ô nhiễm (mg/l) Chỉ tiêu ô nhiễm Xử lý bằng bể QCVN Không xử lý tự hoại 14:2008/BTNMT BOD5 (nhu cầu oxy 529 – 635 100 – 200 50 sinh học) COD (nhu cầu oxy 847 – 1200 170 – 340 Không quy định hóa học) TSS 824 – 1705 180 – 160 100 Dầu mở phi khoáng 118 – 153 42 – 125 20 Tổng Nito 71 – 141 20 – 40 Không quy định Amoni 28 – 56 10 – 20 10 Tổng Photpho 9.074m3/tháng. nito).

và lên men kiềm ) . hữu cơ rác rơi vãi. . đồng thời điều hoà lưu lượng và nồng độ chất bẩn có trong dòng thải. . các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá.Chảy tràn .Lắng .Lắng . Nước sau khi ra khỏi bể tự hoại sẽ theo ống dẫn vào hệ thống cống thoát nước chung.Lắng . đồng thời.Các ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải. các chất vô cơ.Phân hủy học sinh học Hình 4: Bể tự hoại 3 ngăn Nguyên lí hoạt động: .Nhờ vách ngăn hướng dòng ở những ngăn tiếp theo nước thải chuyển động hướng dòng từ dưới lên trên tiếp xúc với vi sinh vật kỵ khí hình thành trong lớp bùn ở đáy bể trong điều kiện động.cho phép tách riêng 2 pha ( lên men axit.Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể: Ngăn thứ nhất có vai trò làm ngăn lắng và lên men kỵ khí.Phân hủy sinh .Bể DASTAF cho phép tăng thời gian lưu bùn do vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm . .Điều hòa . nhu cầu oxy sinh hoá BOD5 từ 70 – 75% . Nồng độ các chất này trong nước mưa chảy tràn thực tế rất ít. nhu cầu oxy hoá COD. Biện pháp xử lý Nước thải sinh hoạt Nước thải sẽ được xử lý qua bể tự hoại 03 ngăn nhờ hai quá trình lắng cặn và lên men cặn. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” Vào mùa mưa nước mưa chảy tràn trên mặt bằng khu vực sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm như cặn lắng. 11 . Hiệu suất trung bình theo hàm lượng cặn lơ lửng SS. Nhà vệ sinh Nước thải sinh hoạt Ngăn 1 Ngăn 2 Ngăn 3 . nhờ các vi sinh vật kỵ khí bám dính trên bề mặt các bề mặt của hạt vật liệu lọc và ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước .

Toàn bộ nhà xưởng được lợp tôn. Từ việc đốt nhiên liệu cho lò sấy là mùn cưa. tro bụi. gỗ hư…thải ra môi trường là khói. kèm theo một ít các chất bốc trong củi không kịp cháy hết. nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải. N2 kèm theo nhiệt độ 120 – 1500C. 12 . mất mát để có kế hoạch sữa chữa và thay thê kịp thời . CO. 2. Nước mưa chảy tràn So với nước thải nước mưa có lưu lượng cao nhưng là nước sạch.. Nguyên lí hoạt động Thiết bị dùng nhiệt ( gỗ loại. N2. oxy dư và tro bụi bay theo dòng khí. . kiểm tra để phát hiện hỏng móc. CO. gỗ vụn. phụ thuộc nhiều vào cấu tạo lò. Nguồn phát sinh. Hình 5: Thiết bị lò sấy gỗ hơi nước. Thành phần của khói thải bao gồm các sản phẩm cháy của củi. nước mưa tương đối là sạch chỉ cần có hệ thống thu nước mưa và cho chảy ra ngoài khuôn viên dự án để không làm xói mòn đất tại khu vực. quá trình vận hành lò sấy sử dụng các phế thải từ gỗ. Dòng khí thải ra ở ống khói có nhiệt độ vẫn còn cao khoảng 120 ~ 1500 0C. a) Tác động đến môi trường không khí của nhà máy. mùn cưa từ buồng lắng bụi) để đốt nóng nước rồi dùng nhiệt của hơi nước để sấy gỗ. Nguồn chất thải khí. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” + Định kỳ kiểm tra. chủ yếu là các khí CO 2. Đối với khu vực tập kết nguyên liệu có kho chứa riêng.Khí thải Hoạt động của dự án chủ yếu nhập các thiết bị máy móc sử dụng bằng điện. + Định kỳ 6 tháng 1 lần bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu quả xử lý của công trình. dự án đã xây dựng mương thu gom và thoát nước riêng. CO 2.3.

đánh nhám. bào tiện. lượng tạp chất này thường chiếm tỷ lệ 1% trọng lượng củi khô. 13 . Ngoài ra tùy vào cấu tạo mái nhà xưởng mà lượng nhiệt tăng lên trong nhà xưởng còn do thu nhiệt từ bức xạ mặt trời. nghĩa là khi đốt 1 kg củi sẽ sinh ra 4. sinh lý của con người và thực vật.23 m3 khí thải. Đối với bụi .Bụi.…phần lớn các chất thải sinh đều có kích thước lớn. chà nhám. phay. Khí thải chủ yếu phát sinh từ những nguồn cơ bản sau: + Lò hơi: Phát sinh ra hơi – khói – bụi do nhiệt độ cao giải phóng hơi nước. Tuy nhiên có sự khác biệt đáng kể về kích cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở từng công đoạn khác nhau. thành phần các chất trong khí thải thay đổi tùy theo loại củi. Nhiệt độ cao trong các khu vực sản xuất là do tập trung nhiều máy móc có nhu cầu tiêu thụ điện lớn.1μm.…Dựa vào đặc điểm bụi phát sinh tại nhà máy phương án được đưa ra là sử dựng buồng lắng bụi. Hầu hết các công đoạn chế biến gỗ đều phát sinh ra bụi. mài. Tại những công đoạn gia công thô như cưa. + Quá trình chà nhám phát sinh các bụi mịn. xe tải chở hàng và bốc hàng. Ô nhiễm do nhiệt làm cho quá trình phản ứng các chất trong cơ thể tăng cũng như ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa. . Tại những công đoạn như gia công.. Bụi trong khói thải lò hơi đốt củi có kích thước hạt từ 500μm tới 0. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” Khi đốt củi. bào. Biện pháp xử lý a) Giảm thiểu ô nhiễm khí từ nhà máy. + Phương tiện giao thông: khí thải từ động cơ các phương tiện ra vào nhà máy như: xe máy công nhân. + Cưa.Bụi phát sinh tại xưởng chế biến gỗ: Trong quá trình chế biến bụi gỗ phát sinh từ công đoạn cưa. nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực lò sấy gỗ. xẻ phát sinh bụi mùn cưa. nồng độ dao động trong khoảng từ 200-500mg/m3.23 m3/kg . đánh bóng tuy tải lượng không lớn nhưng kích cỡ hạt bụi rất nhỏ nằm trong khoảng 2 – 20µm.… b) Tác động do ô nhiễm nhiệt. Để tính toán ta có thể dùng trị số VTT 20 = 4. Lượng bụi tro có trong khói thải chính là một phần của lượng không cháy hết và lượng tạp chất không cháy có trong củi. đốt mùn cưa. tuy vậy lượng khí thải sinh ra là tương đối ổn định.

+ Đối với bụi trong khuôn viên nhà máy sẽ phun nước vào mùa khô nhằm hạn chế bụi. 14 . không khí vào một đầu và ra một đầu. bên trong cấu tạo rỗng hoàn toàn. nó bị giảm tốc độ đột ngột khi đi vào buồng lắng. vệ sinh các phương tiện bằng phun rửa sạch sẽ trước khi lưu thông. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” Hình 6: Cấu tạo buồng lắng bụi. các hạt bụi có trọng lượng nặng hơn sẽ lắng trước và nhẹ hơn sẽ lắng sau cùng. Nguyên lí Khi không khí có chứa bụi sẽ bị quạt hút vào buồng lắng bụi.Bụi bên ngoài nhà xưởng: + Các xe vận chuyển nguyên liệu. Đối với khí thải lò hơi. . sản phẩm phải có bạt che đậy kín. Cấu tạo Cấu tạo dạng hình hộp. ٧٧ Ống khói Hình 7: Hình thiết bị sấy nồi hơi. Không khí sạch sẽ đi ra ngoài.

ĐS Rắn ** Pin.Không sử dụng các phương tiện giao thông quá cũ. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” Giải thích: Toàn bộ khí thải từ thiết bị sấy này sẽ được hút vào ống khói . Nguồn phát sinh Hoạt động của dự án là chế biến lâm sản với sản phẩm chính như đã trình bày ở trên. quá niên hạn sản xuất. Nhà xưởng xây dựng đủ tiêu chuẩn và thông thoáng.4. Ống khói với chiều cao thích hợp và nơi đặt dự án xa khu dân cư nên khói bụi không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. chất thải nguy hại phát sinh theo thông tư số 12:2011/BTNMT bao gồm: Bảng 4: Loại chất thải phát sinh trong khu vực nhà máy. ĐS Rắn/ ** Thuốc diệt trừ các loài gây 05 19 hại thải lỏng 16 01 20 01 A1030 Y29 Đ. Để đảm bảo về mặt sức khỏe và môi trường Công ty thực hiện các biện pháp sau: . . ĐS Rắn * 01 nhiễm các thành phần nguy 02 A3140 Y41 15 . Nguồn chất thải nguy hại. . ĐS Lỏng * 05 thải khác có các thành phần 05 nguy hại 18 02 Giẻ lau.Xây dựng ống khói cao đúng theo quy định .Lắp đặt hệ thống thông gió cho xưởng sản xuất. ĐS Rắn ** Bóng đèn huỳnh quang thải 06 21 và các loại chất thải khác có chứa thuỷ ngân 16 01 20 01 A1160 Y26 Đ. Trang bị hệ thống thông gió làm hạ nhiệt nơi làm việc. Stt Mã Mã Mã Tính Trạng Ngưỡn Tên chất thải EC Basel Basel chất thái g nguy (Y) nguy tồn hại (A) hại tại chính 16 01 20 01 A4030 Y4 Đ.Vị trí đặt lò sấy phù hợp đảm bảo độ thông thoáng khí thải. b. vải bảo vệ thải bị 15 02 A3020 Y8 Đ. 2. Có nơi nghỉ ngơi thích hợp cho công nhân. . ắc quy thải 12 33 A1170 Y29 Y31 09 02 Các loại chất bảo quản gỗ 03 02 A4040 Y39 Đ. Giảm thiểu ô nhiễm nhiệt: Sử dụng thiết bị thông gió tự nhiên hoặc nhân tạo để hút nhiệt thừa ra ngoài.

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” hại A3150 Y42 Đối với từng loại chất thải phát sinh như trên số lượng phát sinh không thường xuyên tùy thuộc vào từng giai đoạn sản xuất và quá trình bảo dưỡng theo định kỳ. Biện pháp xử lý .Tiếng ồn từ phương tiện giao thông: Thường xuyên theo dõi bảo dưỡng máy móc. Biện pháp xử lý a. kiểm tra độ mòn chi tiết và thường kỳ cho dầu bôi trơn. khi tiếng ồn lan truyền ra ngoài đã giảm bớt và có thêm các rẫy cà phê nên phần nào tiếng ồn không la truyền đi xa.Thời gian tới hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý đúng quy định theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường. Tiếng ồn từ khu vực sản xuất phát sinh chủ yếu từ máy máy cưa. 2. Ngoài ra. Hạn chế để xe nổ máy không tải. phương tiện giao thông…với đặc điểm chung mức ồn tương cao. . 16 . thiết bị để máy luôn hoạt động tốt.5. gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của công nhân. . còn gây ra rối loạn thần kinh. . Đối với tiếng ồn Khu vực dự án nhà máy sản xuất gỗ dân cư tập trung thưa thớt được bao quanh bởi các rẫy cà phê của người dân nên tiếng ồn chỉ tác động đến công nhân làm việc trong phân xưởng. giảm hiệu quả làm việc và gây ra một số bệnh nghề nghiệp như độ nhạy của tai giảm. Nguồn tiếng ồn và độ rung. máy xẻ. dân cư rất ít nên hầu như không ảnh hưởng đến người dân khu vực. QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.7kg/tháng. Không sử dụng ga quá lớn khi vào khu vực nhà máy.Thu gom vào các thùng nhựa composite có nắp đậy. rối lạo tim mạch và các bệnh về tiêu hóa.Tiếng ồn tại nguồn: Trang bị thiết bị bảo hộ lao động cá nhân cho công nhân làm việc trực tiếp tại nguồn gây ồn: như nút tai. thính lực giảm sút gây ra bệnh điếc nghề nghiệp. máy mài. Số lượng phát sinh cho một năm vào mức 20kg tương đương 1. Nguồn gốc phát sinh Sau ô nhiễm không khí tiếng ồn là nguồn ô nhiễm đáng chú ý ở phân xưởng chế biến gỗ. Những công nhân trực tiếp làm bên trong các xưởng này là người chụi ảnh hưởng rất lớn nếu không có các thiết bị bảo hộ. chụp tai cho công nhân làm việc trực tiếp tại khu vực có tiếng ồn lớn.

Từng bước xây dựng và thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” b.. . . rò rỉ nguyên nhiên liệu sản xuất tại nhà máy. phòng chống sự cố nhằm đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.Quy chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn và Quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT (ngoài cơ sở). . Có các bảng hiệu.Thường xuyên kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy.Thông số giám sát: Bụi tổng. bảng quy chế nội quy bảo vệ môi trường khu sản xuất cụ thể.. 17 . giáo dục về ý thức và trách nhiệm bảo vệ trường tại nhà máy cho công nhân. phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý môi trường trong việc thanh tra.Địa điểm giám sát: Tại 02 vị trí: + 01 tại khu vực nhà xưởng + 01 tại ngoài khu vực xưởng. phối hợp thẩm định. QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn). để đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường. kiểm tra các hạng mục công trình. các hệ thống kỹ thuật xử lý môi trường.Lập kế hoạch và chương trình hành động bảo vệ môi trường tại nhà máy.Tần suất thu mẫu và phân tích: 2 lần/năm . tiết kiệm các nguồn nguyên. . kiểm tra. vật liệu: điện nước. nhiên. . . quan trắc chất lượng môi trường. Độ rung Do độ rung không lớn và vị trí đặt nhà máy cũng không gây tác động. CO2. Cụ thể: * Giám sát chất lượng không khí: . NO2.Tổ chức thường xuyên công tác tuyên truyền.Sẽ phối hợp với các cơ quan quản lý chức năng về phòng cháy chữa cháy. KẾT LUẬN. . phòng chống sự cố môi trường để xây dựng phương án phòng chống sự cố cháy nổ. tiếng ồn. Tuy nhiên để quá trình vận hành tốt nhà máy cũng thường xuyên kiểm tra máy móc. Các biện pháp tăng cường quản lý môi trường của nhà máy sẽ được áp dụng như sau: . QCVN 19:2009/BTNMT (trong khu vực sản xuất) trung bình 1 giờ. CO. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT Kết luận.

Từ các kết quả quan trắc có thể đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình xử lý các chất thải ảnh hưởng đến môi trường. giám sát định kỳ phải được đánh giá. xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết. . Cam kết Cam kết về việc thực hiện các biện pháp xử lý chất thải. Những kết quả bất thường phát hiện được trong quá trình giám sát phải được báo cáo ngay cho lãnh đạo và các cơ quan có chức năng để có biện pháp xử lý thích hợp và kịp thời. + Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quản lý chất thải nguy hại. tổng Coliforms. phê duyệt và kiểm tra. + Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.Tần suất thu mẫu: 02 lần/năm. . + Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 về việc quy định về lập.Quy chuẩn so sánh: Quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành (QCVN 09:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm). Từ đó có những điều chỉnh.Thông số giám sát: Bao gồm các chỉ tiêu: pH. Cam kết xử lý đạt các tiêu chuẩn. và báo cáo cho cơ quan quản lý môi trường địa phương. 18 . nhằm bảo đảm được các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam: . Fe.Tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành: + Luật Bảo vệ Môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. . cam kết thực các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam Công ty TNHH Hùng Vinh cam kết: . bổ sung cho công tác xử lý các chất thải làm ô nhiễm môi trường được tốt hơn. thẩm định. Các số liệu kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường.Địa điểm giám sát: 01 vị trí tại giếng cấp nước của nhà máy. giảm thiểu các tác động khác trong bản cam kết.Áp dụng các phương pháp phòng chống và xử lý ô nhiễm môi trường như đã trình bày trong báo cáo này. Việc giám sát môi trường là một việc rất quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường. Kiến nghị. lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản. độ đục. cập nhật. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” * Giám sát chất lượng nước ngầm: . quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về môi trường. TDS.

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản dự án “ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ HÙNG VINH” + QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. giám sát các thông số ô nhiễm và có báo cáo diễn biến môi trường khu vực trình Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Trọng. 19 . Chúng tôi làm bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản này kính mong UBND huyện Đức Trọng phê duyệt !. đồng thời chịu sự giám sát của các ban ngành liên quan. nước thải sinh hoạt. rác thải sinh hoạt. . Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng. Ngoài ra. + QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. + QCXDVN 01:2008/BXD Về hệ số phát sinh chất thải. sự cố đồng thời chịu trách nhiệm chi trả các chi phí trong trường hợp có sự cố cháy nổ xảy ra.Đầu tư hệ thống PCCC và phối hợp chặt chẽ với địa phương khi xảy ra rủi ro. + QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. + QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. trong quá trình đi vào hoạt động. + QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh. + QCXD 01:2008/BXD Về hệ số phát sinh chất thải. định kỳ hàng năm sẽ tiến hành quan trắc.