0% found this document useful (0 votes)
83 views22 pages

Bài 789

Bài viết nói về các quy định an toàn trong lắp đặt, thử bền và thử kín hệ thống ống môi chất lạnh, bao gồm các yêu cầu về vật liệu ống, mối nối ống, cách lắp đặt ống tại hiện trường và trong hộp kỹ thuật.
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
83 views22 pages

Bài 789

Bài viết nói về các quy định an toàn trong lắp đặt, thử bền và thử kín hệ thống ống môi chất lạnh, bao gồm các yêu cầu về vật liệu ống, mối nối ống, cách lắp đặt ống tại hiện trường và trong hộp kỹ thuật.
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd

BÀI 7.

AN TOÀN KHI LẮP ĐẶT, THỬ BỀN, THỬ KÍN

HỆ THỐNG ỐNG MÔI CHẤT LẠNH

7.1. An toàn khi lắp đặt hệ thống ống môi chất lạnh

7.1.1. Quy định an toàn trong lắp đặt hệ thống ống môi chất lạnh

Ống và đường ống


Vật liệu, chiều dày thành ống, độ bền kéo, độ bền dẻo, độ bền chịu ăn mòn,
phương pháp chế tạo và thử nghiệm của ống cần phải phù hợp với môi chất lạnh sử dụng.
Chúng cũng cần thoả mãn các điều kiện về áp suất, độ bền cơ và nhiệt khi ứng dụng.
Mối nối ống:
- Các mối nối ống và các phụ tùng nối ống phải tuân theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn
quốc gia hoặc tương đương và các yêu cầu của TCVN 11277 (ISO 14903). Nếu không có
tiêu chuẩn quốc gia thì phải sử dụng một tiêu chuẩn tương đương, ví dụ EN 14276-2 hoặc
ASME B 31.5.
- Các mối nối cơ khí phải được chế tạo và định vị sao cho giảm tới mức tối thiểu sự kéo
căng, nén ép, uốn hoặc làm xoắn ống.
- Các giá đỡ ống phải được cung cấp khi cần thiết, có quan tâm đến các tác động tĩnh và
động lực học của trọng lượng mối nối và các bộ phận nối cũng như sự dịch chuyển của
ống do giá đỡ dễ bị uốn của các bộ phận di động.
- Phải tính đến sự vận hành, lắp ráp, xử lý, vận chuyển và bảo dưỡng.
- Khi sử dụng các mối nối cơ khí trên đường ống, phải tránh các hư hỏng do quá trình
đóng băng hoặc rung gây ra.
- Có thể sử dụng các dạng nối ống khác nhau tùy thuộc vào loại ga lạnh, vật liệu ống,
nhiệt độ, áp suất, ứng suất cơ nhiệt trong từng trường hợp ứng dụng cụ thể như: nối loe,
nối hàn điện, nối ép, nối bích, nối hàn đồng, nối hàn chảy… trừ một số trường hợp sau :
a) Hàn chảy KHÔNG DÙNG cho ống đẩy nói chung và không dùng cho amoniăc.
b) Hàn đồng KHÔNG DÙNG cho amonicăc.
c) Ống ren KHÔNG DÙNG cho đường dẫn lỏng có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn
25 mm và ống dẫn hơi có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 40 mm.

a) b) c)

d) e)
Hình 7.1. Các loại mối nối ống
a) Nối loe (nối rắcco) b) Nối hàn đồng c) Khớp nối ống không cần hàn
d) Khớp nối ren ngoài e) Hàn mặt bích (dùng chế tạo ống nước)

7.1.2. Tìm hiểu một số mối nối ống dùng trong kỹ thuật lạnh

a) Mối nối ống loe


Các mối nối loe chỉ được hạn chế sử dụng cho ống được ủ và ống có cỡ kích thước
đường kính ngoài không vượt quá 20 mm. Khi sử dụng đường ống bằng đồng, phải tuân
theo các tiêu chuẩn hiện hành tương ứng.
Ví dụ, EN 12735-1, EN 12735-2 hoặc ASME B 31.5.
Khi chế tạo các mối nối loe nên chú ý bảo đảm cho ống loe có cỡ kích thước chính
xác và momen xoắn dùng để siết chặt đai ốc không bị vượt quá. Nên chú ý không làm loe
đường ống đã biến cứng khi gia công nguội. Các đầu mút ống phải được cắt vuông góc
với đường trục của ống và được kiểm tra không có ba via.
b) Khớp nối ống không cần hàn
Các mối nối ép phải được hạn chế cho đường ống có cỡ lớn nhất DN 32 (1,38
inch) phù hợp với ISO 6708.
c) Mối nối bích
Các mối nối bích phải được bố trí sao cho các chi tiết được nối với nhau có thể
được tháo dỡ với ứng suất gây cong vênh nhỏ nhất cho đường ống. Nên ưu tiên sử dụng
các mặt bích tiêu chuẩn cho các đường ống bằng thép theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc
tương đương, ví dụ EN 1092-1 cho đường ống thép hoặc ASME B 31.5. Đối với các
đường ống bằng đồng, EN 1092-3, ASME B 31.5 hoặc có thể sử dụng tiêu chuẩn quốc
gia tương đương.
d) Phương pháp hàn điện và hàn đồng
Các quy chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt về trình độ tay nghề thợ hàn, về
phương pháp hàn điện, hàn đồng, hàn chảy cho công tác lắp đặt, chế tạo, sửa chữa và mở
rộng đường ống phải được tuân thủ nghiêm chỉnh.
Đường ống được lắp đặt tại hiện trường:
+ Đường ống dẫn môi chất phải được giá đỡ thích hợp. Khoảng cách giữa các giá đỡ phụ
thuộc vào kích thước và khối lượng của đường ống.
+ Không gian chung quanh đường ống phải bố trí đủ lớn để có thể tiến hành công tác bảo
dưỡng, sửa chữa dễ dàng. Lối đi tự do không bị cản trở.
+ Đường ống đi qua các tường và trần chịu lửa phải được bịt kín để lửa không thể cháy
lan sang các phòng bên cạnh. Các hộp kỹ thuật cũng cần được ngăn cách với các phòng
để tránh lửa có thể cháy lan. Các hộp kỹ thuật đi ống ga lạnh dễ cháy hoặc độc hại phải
được thông thoáng, an toàn tránh sự tích tụ nguy hiểm của môi chất lạnh độc và dễ cháy
đó.
+ Trên các tuyến ống dài cần phải bố trí bộ bù dãn nở thích hợp.
+ Các ống mềm cần được bảo vệ tốt chống va đập cơ học và phải được kiểm tra định kỳ.
+ Cần lưu ý tới rung động để tránh rung động quá mức.
+ Đường ống, van và phụ kiện trên lối đi phải được lắp ở độ cao tối thiểu từ sàn là 2,2m,
hoặc phải lắp sát trần. Đường ống trên cao phải bố trí đủ cao để tránh các hoạt động có
thể gây hư hỏng cho đường ống
+ Trong các hộp kỹ thuật bố trí đường ống môi chất lạnh, không được bố trí các đường
ống khác và đường dây điện trừ trưòng hợp có bảo vệ đầy đủ cho cả hai loại
Không được lắp đặt trên cầu thang máy, các phương tiện chuyển động giếng lò, đường
thông dứng thống với khu dân cư, trừ trường hợp lượng nạp môi chất lạnh nhóm 1 trong
hệ thống thấp hơn giới hạn cho phép
+ Đường ống môi chất lạnh không đuợc lắp đặt trong các hành lang công cộng, phòng
đợi hoặc cầu thang, trừ trường hợp đi ngang qua hành lang khồng có mối nối ống trong
khu vực hành lang, đường ống phải là kim loại màu đường kính danh nghĩa tối đa 29 mm
và được đặt bên trong ống kim loại vững chắc để bảo vệ.
Đường ống trong các hộp kỹ thuật hoặc giếng kỹ thuật
Khi đường ống môi chất lạnh lắp trong hộp kỹ thuật cùng với các dịch vụ kỹ thuật
khác thì phải có biện pháp để tránh hư hỏng do sự tương tác giữa chúng. Không được bố
trí các ống môi chất lạnh trong các đường thông gió hoặc điều hòa không khí khi các
đường này cũng được sử dụng làm các đường thoát hiểm. Không được bố trí đường ống
trong các giếng thang máy hoặc các giếng kỹ thuật khác có các vật thể di động.
Lắp đặt đường ống cho các phụ tùng và các phép đo
Đường ống bao gồm cả các ống mềm dùng để kết nối các thiết bị đo, điều khiển và
an toàn phải có đủ độ bền đối với áp suất lớn nhất cho phép và được lắp đặt sao cho giảm
tới mức tối thiểu các tác động của rung và ăn mòn. Các chi tiết dạng ống dùng để kết nối
các thiết bị đo, điều khiển và an toàn phải được kết nối và lắp đặt theo tuyến sao cho có
thể tránh được tới mức tối đa sự tích tụ của chất lỏng, dầu hoặc bụi bẩn. Các ống nối của
các cơ cấu chuyển mạch an toàn cần có đường kính trong nhỏ nhất danh nghĩa 4 mm
(0,157 inch).
Trường hợp ngoại lệ: các cơ cấu chuyển mạch an toàn đòi hỏi một ống nối có
đường kính lỗ nhỏ hơn để giảm sự xung động. Nếu sự giảm chấn này là cần thiết để bảo
đảm chức năng của cơ cấu thì ống nối phải được đặt càng cao càng tốt trên bình chứa
hoặc đường ống để tránh dầu hoặc chất lỏng lọt vào.
Nhận dạng các chất chứa trong đường ống – màu sơn
+ Nếu sự an toàn của người và tài sản có thể bị ảnh hưởng do sự rò rỉ của chất chứa trong
đường ống thì các nhãn ghi các chất chứa trong đường ống phải được gắn lên đường ống
gần các van và tường, vách có đường ống đi qua.
+ Quy tắc an toàn của Nga có quy định màu sơn cho các loại đường ống. Quy định này
không có trong ISO 5149 và TCVN 6104.
– Đối với hệ thống amoniăc
• Ống đẩy sơn màu đỏ
• Ống hút sơn màu xanh da trời
• Ống lỏng sơn màu vàng
• Ống nước muối sơn màu xám
• Ống nước (làm mát) sơn màu xanh lá cây
– Đối với hệ thống lạnh freôn :
• Ống đẩy sơn màu đỏ
• Ống hút sơn màu xanh
• Ống lỏng sơn màu nhôm bạc
• Ống nước muối son màu xám
• Ống nước (làm mát) sơn màu xanh da trời.
7.2. Biện pháp an toàn khi thử bền hệ thống ống môi chất lạnh

7.2.1. Thử nghiệm

Trước khi đưa vào sử dụng bất cứ hệ thống lạnh nào, tất cả các bộ phận hoặc toàn bộ hệ
thống lạnh phải trải qua các phép thử sau:
a) Thử độ bền chịu áp lực;
b) Thử độ kín;
c) Thử chức năng của các cơ cấu an toàn chuyển mạch để giới hạn áp suất;
d) Thử sự tuân theo lắp đặt hoàn chỉnh. Các mối nối phải tiếp cận được để kiểm tra
trong khi đang tiến hành phép thử độ bền chịu áp lực và phép thử độ kín. Sau thử
nghiệm độ bền chịu áp lực và thử nghiệm độ kín và trước khi hệ thống được khởi
động lần đầu tiên phải thực hiện thử chức năng của tất cả các mạch điện an toàn.
Kết quả thử của các phép thử này phải được ghi lại.

7.2.2. An toàn khi thử bền hệ thống ống môi chất lạnh

Nếu đường ống và các mối nối đường ống không được thử trước thì áp dụng các
yêu cầu sau cho đường ống và các mối nối đường ống còn lại không được thử trước.
Đối với đường ống và các mối nối đường ống còn lại thuộc loại II hoặc cao hơn,
phải áp dụng một trong các phép thử sau:
- Thử độ bền chịu áp lực riêng ở áp suất nhỏ nhất 1,43 x PS.
- Đường ống và các mối nối ống còn lại phải được thử độ bền chịu áp lực ở áp suất nhỏ
nhất 1,1 x PS.
- Ngoài ra 10% các mối nối cố định thuộc loại II hoặc cao hơn phải được thử không phá
hủy.
Chú thích: Áp suất lớn nhất cho phép (PS)
- Đối với phép thử độ bền chịu áp lực, các cơ cấu an toàn và các cơ cấu điều khiển có thể
được tháo ra nếu cần thiết.
- Đối với mối nối của các bộ phận này, phép thử độ kín là cần thiết nếu các bộ phận được
kết nối lại với thiết bị sau khi thử độ bền chịu áp lực.
- Áp suất lớn nhất cho phép có thể được quy định riêng cho mỗi phần của hệ thống.
Trong trường hợp này, áp suất thử có thể khác nhau cho mỗi phần của hệ thống.
- Trong quá trình của phép thử này, phía áp suất thấp của các máy nén không nên chịu
các áp suất thử vượt quá PS trên phía áp suất thấp do nhà sản xuất quy định.
- Phép thử trên hệ thống lắp đặt phải được thực hiện bằng khí không nguy hiểm. Không
được sử dụng oxy. Không được sử dụng không khí cho các hệ thống được lắp đặt tại hiện
trường.
- Phải thực hiện phép thử độ bền chịu áp lực trên ba mẫu thử của mỗi bộ phận và các mối
nối hoặc trên toàn bộ hệ thống lạnh.
- Phải áp dụng một trong các phương pháp thử sau:
a) Phương pháp 1: Phép thử phải được tiến hành tại ba lần P HIS trên phía áp suất cao và tại
ba lần PLIS trên phía áp suất thấp.
b) Phương pháp 2: Đối với phép thử tăng áp lực đột ngột và chu kỳ thử đầu tiên PS được
xem là PHIS khi phép thử được thực hiện ở phía áp suất cao và PLIS khi phép thử được thực
hiện ở phía áp suất thấp.
Đối với cả hai phương pháp, phép thử độ bền chịu áp lực phải được thực hiện như
một phép thử áp suất thủy tĩnh bằng nước hoặc một vài chất lỏng khác. Phải có sự đề
phòng đầy đủ để ngăn ngừa mối nguy hiểm cho người và giảm tới mức tối thiểu rủi ro
cho tài sản. Tiêu chí chấp nhận: chi tiết hoặc bộ phận được thử không bị phá hủy.
Thử bền:
Thời hạn thử bền không quá 6 năm một lần, và phải thử bền với các yêu cầu như sau (bao
gồm cả trường hợp kiểm định bất thường):
- Môi chất thử là lỏng (nước, chất lỏng không ăn mòn, không độc hại), chất khí (khí trơ,
không khí), nhiệt độ môi chất thử dưới 50 oC và không thấp hơn nhiệt độ môi trường
xung quanh quá 5 oC
- Máy và thiết bị sau khi chế tạo phải được thử bền tại cơ sở chế tạo. Áp suất thử máy nén
amoniac, freon R134a và R22 quy định:
Với thử bền, điều kiện tiến hành thử bền phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Thiết bị Bộ phận Áp suất thử [bar]


Thử bền bằng chất lỏng

Máy nén NH3 Bên thấp áp 16


và R22
Bên cao áp 30

Máy nén R134a Bên thấp áp 15

Bên cao áp 21
- Tổng số áp suất thử tại nơi lắp đặt. Thời gian duy trì là 5 phút, sau đó hạ dần đến áp suất
làm việc và bắt đầu kiểm tra.

Hệ thống lạnh Bộ phận Áp suất thử [bar]


Thử bền bằng chất lỏng

Hệ thống NH3 Bên thấp áp 15


và R22
Bên cao áp 25

Hệ thống Bên thấp áp 15


R134a
Bên cao áp 21

7.3. Biện pháp an toàn khi thử kín hệ thống ống môi chất lạnh
- Phải thực hiện phép thử độ kín theo quy trình như đã quy định trong TCVN 11277
(ISO 14903).
- Trừ khi có sự thỏa thuận khác của nhà sản xuất hệ thống lạnh, các chi tiết hoặc bộ phận
không thuộc phạm vi của TCVN 11277 (ISO 14903) phải được thử với thiết bị phát hiện
có độ nhạy 3 g/yr của môi chất lạnh hoặc cao hơn, ở áp suất tối thiểu là 0,25 x PS. Tiêu
chí chấp nhận là không phát hiện ra rò rỉ
Phép thử độ kín chỉ được tiến hành sau khi bộ phận đã vượt qua phép thử độ bền chịu áp
suất hoặc đã được kiểm tra xác nhận
- Vì lý do an toàn và môi trường, các môi trường thử được ưu tiên là nitơ, heli và cacbon
dioxit. Có thể đưa thêm vào khí thử các chất đánh dấu phóng xạ. Nên tránh sử dụng các
hỗn hợp không khí và khí vì một số hỗn hợp này có thể gây nguy hiểm. Có thể sử dụng
không khí nếu mối nguy hiểm bốc cháy được loại trừ và an toàn của công nhân được bảo
đảm. Không được sử dụng oxy cho các phép thử độ kín.
- Sau khi thử, phải chú ý bảo đảm cho môi trường thử được tháo ra một cách an toàn.
Khi nhà sản xuất không đưa ra chuẩn độ kín, các bộ phận phải được thử với thiết bị có
khả năng phát hiện 3 g/yr (năm) môi chất lạnh rò rỉ hoặc cao hơn ở áp suất tối thiểu là
0,25 x PS.
Quy định chung
- Hệ thống phải được thử rò rỉ ở dạng toàn bộ hệ thống hoặc các phần phù hợp với điều
này trước khi rời khỏi nhà máy nếu được lắp ráp tại nhà máy hoặc được thử trên hiện
trường nếu được lắp ráp hoặc được nạp môi chất lạnh tại hiện trường, nếu cần thiết có thể
được thử ở các giai đoạn hoàn thành hệ thống.
- Một vài kỹ thuật được sử dụng cho thử nghiệm rò rỉ tùy thuộc vào các điều kiện sản
xuất, ví dụ, thử áp lực với khí trơ và tìm theo vết khí phóng xạ. Để tránh phát tán ra chất
nguy hiểm, nên thực hiện thử nghiệm bằng khí trơ như nitơ, heli hoặc cacbon đioxit.
- Vì lý do an toàn, không nên sử dụng không khí, oxy, axitylen hoặc hydrocacbon. Nên
tránh sử dụng hỗn hợp của không khí và khí vì một số hỗn hợp có thể gây nguy hiểm.
Chú thích: Có thể sử dụng quy trình hút chân không để chỉ báo sơ bộ ở mức thô về độ
kín
Đối với các hệ thống trọn bộ có lượng nạp môi chất nhỏ hơn 5 kg được thử với môi chất
lạnh trong hệ thống không được phép có rò rỉ phát hiện được thử hiện trong các trường
hợp sau:
a) Đối với các mối nối được thực hiện tại nhà máy:
- Các mối nối trong các hệ thống kín phải được thử với thiết bị phát hiện có dung lượng
3g môi chất lạnh trong một năm hoặc chính xác hơn ở áp suất tối thiểu là 0,25 x PS;
- Các mối nối trong các hệ thống khác phải được thử với thiết bị phát hiện có dung lượng
5 g môi chất lạnh trong một năm hoặc chính xác hơn ở áp suất tối thiểu là 0,25 x PS.
b) Đối với các mối nối được thực hiện tại hiện trường lắp đặt:
- Các mối nối phải được thử với thiết bị phát hiện có dung lượng 5 g môi chất lạnh trong
một năm hoặc chính xác hơn với thiết bị đứng yên và vận hành hoặc ở áp suất tối thiểu
cho
các điều kiện dừng máy hoặc vận hành này.
Quy trình phát hiện rò rỉ phải tính đến thời gian phản ứng của thiết bị và khoảng cách lớn
nhất giữa chỗ rò rỉ và thiết bị thử.
- Nhà sản xuất phải đưa ra hướng dẫn tương ứng của thiết bị thử rò rỉ. Khi hệ thống
không được thử ở các áp suất yêu cầu trên hoặc không được thử với môi chất lạnh
nguyên chất, người kỹ sư thiết kế phải chứng minh phương pháp thử được áp dụng tương
đương với các yêu cầu nêu trên. Thiết bị phát hiện phải được hiệu chuẩn thường xuyên
theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Mỗi rò rỉ được phát hiện phải được sửa chữa và thử lại về độ kín
a) Thử ở nhà máy:
- Tất cả các bộ phận chứa môi chất lạnh hoặc các hệ thống thiết bị phải được nhà sản xuất
thử nghiệm và chứng minh đạt độ kín ở áp suất không nhỏ hơn áp suất thiết kế được quy
định cho các bộ phận hoặc hệ thống này. Phải thực hiện các phép thử với nitơ khô hoặc
các khí không cháy được, không dễ phản ứng được sấy khô khác. Không được sử dụng
oxy, không khí, hoặc các hỗn hợp chứa các khí này.
- Phương tiện được sử dụng để tạo ra áp suất thử phải có một cơ cấu giới hạn áp suất
hoặc một cơ cấu giảm áp suất và một áp kế trên phía đầu ra. Cơ cấu giới hạn áp suất phải
được chỉnh đặt cao hơn áp suất thử nhưng đủ thấp để ngăn ngừa biến dạng dư của các bộ
phận cấu thành hệ thống.
Có hai ngoại lệ cho các lưu chất thử được nêu trong yêu cầu trên:
- Các hỗn hợp của nitơ khô và các khí trơ kết hợp với khí cháy được ở các nồng độ không
vượt quá giá trị nhỏ hơn của một phần nhỏ trọng lượng (nồng độ khối lượng) 5 % hoặc
25% LFL được phép được cho các phép thử ở các nhà máy.
- Không khí nén không có môi chất lạnh bổ sung được phép sử dụng cho các phép thử ở
nhà máy với điều kiện là hệ thống được hút chân không sau đó tới áp suất nhỏ hơn áp
suất tuyệt đối 132 Pa trước khi nạp môi chất lạnh.
b) Tiêu chí chấp nhận:
- Đối với các môi chất lạnh có tiềm năng làm nóng toàn cầu (GWP) > 150, tiêu chí chấp
nhận cho phép thử này là không phát hiện ra các rò rỉ khi sử dụng thiết bị phát hiện có
dung lượng 10-6 Pa.m3/s hoặc tốt hơn, ví dụ, lượng heli hít vào.
- Đối với các môi chất lạnh có GWP < 150, tiêu chí chấp nhận cho phép thử này là không
phát hiện ra các rò rỉ khi sử dụng thiết bị phát hiện có dung lượng 10 -3 Pa.m3/s hoặc tốt
hơn, ví dụ bôi một chất có hoạt tính bề mặt lên bề mặt ngoài. Bất cứ rò rỉ nào được phát
hiện ở mức độ nhạy nào phải được sửa chữa và thử lại.
c) Thử tại hiện trường
Bất cứ các phần nào của hệ thống được cấu tạo trên hiện trường lắp đặt phải được
thử kín trước khi thiết bị được nạp môi chất lạnh. Quy trình thử tại hiện trường và các
tiêu chí chấp nhận phải tuân theo các yêu cầu của mục a và mục b. Các thành phần đã
được thử kín rồi và có thể được cách ly một cách an toàn khỏi phép thử tại hiện trường
không cần phải được thử lại.
- Máy và thiết bị sau khi chế tạo phải được thử kín tại cơ sở chế tạo. Áp suất thử máy nén
amoniắc, freôn R134a và R22 quy định:

Thiết bị Bộ phận Áp suất thử [bar]


Thử kín bằng chất khí

Máy nén NH3 Bên thấp áp 10


và R22
Bên cao áp 28

Máy nén Bên thấp áp 10


R134a
Bên cao áp 15

- Tổng số áp suất thử tại nơi lắp đặt. Thời gian duy trì là 5 phút, sau đó hạ dần đến áp suất
làm việc và bắt đầu kiểm tra.

Hệ thống Bộ phận Áp suất thử [bar]


lạnh Thử kín bằng chất khí

Hệ thống NH3 Bên thấp áp 18


và R22
Bên cao áp 12

Hệ thống Bên thấp áp 10


R134a
Bên cao áp 15
- Trình tự thử kín:
+ Tăng dần áp suất khí nén, đồng thời quan sát đường ống và thiết bị khi đạt đến 0,6 trị
số áp suất thử thì dừng lại để xem xét.
+ Tiếp tục tăng đến trị số áp suất thử bên thấp áp để kiểm tra độ kín bên thấp áp.
+ Tiếp tục tăng đến trị số áp suất thử bên cao áp để kiểm tra độ kín bên cao áp.
+ Cuối cùng giữ ở áp suất thử kín trong thời gian từ 12 đến 24 giờ. Trong 6 giờ đầu áp
suất có thể giảm xuống không quá 10 %, trong các giờ sau áp suất không thay đổi.
- Kim chỉ mức lỏng phải được thử bền với trị số áp suất bằng trị số thử kín cho hệ thống
theo quy định.
- Cơ sở chế tạo máy và thiết bị phải cung cấp cho cơ sở lắp đặt, sửa chữa, sử dụng hệ
thống lạnh đẩy đủ các chứng từ về thử bền và thử kín những sản phẩm đó.
- Cơ sở lắp đặt hệ thống lạnh phải cung cấp cho cơ sở sử dụng, vận hành hệ thống lạnh
đầy đủ chứng từ thử nghiệm hệ thống sau khi lắp đặt.
BÀI 8. AN TOÀN KHI LẮP ĐẶT, THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG ỐNG GIÓ
Kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường … trong thi công hệ thống thông gió phải
tuân thủ theo quy định có liên quan khác của Nhà nước. Ở đây chỉ đề cập đến tiêu chuẩn
quy định áp dụng cho các hệ thống thông gió, cấp nhiệt bằng không khí cho nhà và công
trình sản xuất, kho tàng, công trình phụ, công trình sinh hoạt. Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho hệ thống thông gió của các hầm lò và mỏ lộ thiên các công trình ngầm, các
phương tiện giao thông, nhà và công trình có công dụng đặc biệt, nhà và phòng dùng để
sản xuất, bảo quản hay sử dụng các chất nổ và các phương tiện gây nổ; nhà và công trình
tạm thời có thời hạn sử dụng dưới 5 năm, cũng đối với các hệ thống thông gió dùng để
thoát khói khi có hoả hoạn trong các nhà và công trình và các hệ thống được sử dụng
trong các quá trình công nghệ và trong vận chuyển bằng khí nén.

8.1. Quy định chung


- Sự làm việc của các hệ thống thông gió trong tổ hợp các quá trình công nghiệp được lựa
chọn theo TCVN 2289 : 1978 và các thiết bị sản xuất theo đúng những yêu cầu của
TCVN 2290 : 1978 phải đảm bảo điều kiện khí hậu và môi trường trong sạch phù hợp với
các tiêu chuẩn vê sinh hiện hành tại các chỗ làm việc thường xuyên các vùng làm việc và
phục vụ trong các phòng sản xuất.

- Những giải pháp kĩ thuật được lựa chọn khi thiết kế các hệ thống thông gió cũng như
những yêu cầu khi xây dựng và vận hành chúng phải phù hợp với các tiêu chuẩn và quy
phạm xây dựng hiện hành.

- Thí nghiệm các hệ thống thông gió phải được tiến hành phù hợp với những yêu cầu
được ghi trong các tài liệu kĩ thuật.

- Việc bố trí các hệ thống thông gió phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc lắp ráp,
vận hành và sửa chữa các thiết bị công nghệ và phải tuân theo tiêu chuẩn chiếu sáng hiện
hành đối với các phòng, chỗ làm việc và đường đi lại.

- Để lắp ráp, vận hành bảo dưỡng và sửa chữa các bộ phận của hệ thống thông gió như để
đi lại qua chúng cần phải làm sàn cố định, lối đi lại, thang và các cầu
- Các phòng đặt thiết bị thông gió phải thoáng mát và đảm bảo an toàn cho việc sửa chữa,
lắp ráp và theo dõi các thiết bị. Những phòng này cần có lỗ cửa để lắp ráp và có các thiết
bị nâng chuyển.

- Các chi tiết, kết cấu của hệ thống thông gió, kể cả cơ cấu điều khiển phải phù hợp
những yêu cầu của TCVN 2290:1978 cũng như các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.

- Các hệ thống thông gió không được làm tăng nguy cơ cháy nổ, không có khả năng lan
truyền cháy nổ và các sản phẩm cháy sang khu vực khác.

Khi xảy ra cháy phải ngừng hoạt động nguy hiểm đến các hệ thống thông gió
trong những khu vực đó theo đúng kể hoạch loại trừ sự cố. Khi có sự cố mà yêu cầu phải
ngừng đồng thời tất cả các hệ thống thông gió trong các phòng sản xuất có nguy hiểm
cháy nổ loại A, B và P được quy định trong TCVN 2622:1978 phải được tiến hành bằng
một cơ cấu đặt ngoài nhà sản xuất.

- Việc bố trí và trang thiết bị các thiết bị điện của hệ thống thông gió, cũng như các dụng
cụ đo lường kiểm tra các bộ phận mang điện và nối đất phải theo đúng yêu cầu của “quy
phạm lắp đặt thiết bị điện” QPXD27:1966 của “quy phạm kỹ thuật an toàn khi vận hành
các thiết bị điện của hộ tiêu thụ” quy phạm tạm thời về nối đất các thiết bị điện
“QPVN13: 1978”.

8.2. An toàn khi lắp đặt hệ thống ống gió


- Bên trong đường ống gió và buồng xử lý không khí không được đặt dây điện, cáp điện
và các loại ống dẫn khí độc hại, khí dễ cháy, dễ nổ và chất lỏng.

- Mối nối có thể tháo lắp được ống gió và các bộ phận khác không được bố trí trong sàn
và tường.

- Lắp đặt ống gió của hệ thống hút khí thải, hút bị nên tiến hành sau khi đã lắp các thiết bị
mà chúng phải phục vụ.

- Các chi tiết chờ, chôn sẵn hoặc bu lông nở của giá treo, giá đỡ phải ở vị trí chính xác,
chắc chắn, các phần chôn chìm thì không được sơn và phải làm sạch hết dầu mỡ.
- Khoảng cách của giá treo, chống và đỡ đường ống thông gió không có bảo ôn nếu
không có yêu cầu riêng của thiết kế thì phải phù hợp với các quy định sau:

a) Lắp đường ống nằm ngang, đường kính hoặc độ dài cạnh lớn của ống gió < 400 mm
thì khoảng cách không quá 4 m; ≥ 400 mm thì cự li không quá 3 m.

b) Lắp đường ống đứng khoảng cách không được > 4 m nhưng mỗi ống đứng không
được ít hơn hai điểm cố định.

- Phải có điểm cố định thích hợp để chống rung, lắc cho đường ống gió treo

- Giá treo, chống đỡ, đường ống gió không được đặt ở vị trí cửa gió, cửa van và cửa kiểm
tra. Giá treo không được trực tiếp treo vào mặt bích ống.

- Độ dày của gioăng mặt bích lấy bằng 3 ÷ 5 mm. Gioăng không được nhô vào trong ống.
Êcu của bulong liên kết mặt bích phải nằm về một phía.

- Vật liệu làm gioăng mặt bích nếu không có yêu cầu khác của thiết kế thì phải phù hợp
các quy định sau:

a) Với ống gió vận chuyển không khí có nhiệt độ nhỏ hơn 70 oC thì dùng tấm cao su, tấm
cao su bọt không lỗ …

b)Với ống gió vận chuyển không khí có nhiệt độ lớn hơn 70 oC thì dùng tấm cao su chịu
nhiệt.

c) Với ống gió vận chuyển chất khí có tính ăn mòn thì dùng tấm cao su chịu axit hoặc
tấm nhựa polyvinyl chlorite mềm …

d) Với ống gió vận chuyển hơi nước ngưng tụ trong sản xuất hoặc không khí ẩm có hơi
nước thì dùng tấm cao su hoặc cao su bọt không lỗ.

e) Với ống gió của hệ thống hút bụi thì dùng tấm cao su.

- Lắp đặt đường ống gió nằm ngang, chênh lệch độ cao cho phép mỗi mét không quá 3
mm. Tổng chệnh lệch không quá 20 mm.
Lắp đặt ống gió đứng, chệnh lệch độ thẳng đứng mỗi mét không quá 3 mm. Tổng chênh
lệch không được quá 20 mm.

- Đường ống dẫn hơi nước ngưng tụ trong sản xuất hoặc dẫn không khí ẩm có hơi nước
phải lắp đặt có độ dốc theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đáy của đường ống gió không nên đặt
các mối nối dọc, nếu có mối nối phải xử lý cho thật kín.

- Lắp đặt hệ thống vận chuyển chất khí dễ cháy, dễ nổ hoặc hệ thống thông gió trong môi
trường dễ cháy, dễ nổ bắt buộc phải có dây nối đất và nên giảm thiểu chỗ nối.

Đường ống gió vận chuyển chất khí dễ cháy, dễ nổ chạy qua các không gian sinh hoạt
hoặc các không gian phụ trợ khác bắt buộc phải thật kín khít, không được có mối hàn.

- Đường ống gió xuyên qua mái nhà phải có chụp che mưa. Ống gió nhô lên cao trên 1,5
mét so với mái nhà phải có dây chằng cố định. Dây chằng không được cố định vào mặt
bích, nghiêm cấm chằng buộc vào kim thu lôi hoặc lưới thu lôi.

- Chỗ tiếp xúc của ống gió bằng thép không gỉ với giá đỡ bằng thép thường phải đặt một
lớp lót vào chỗ có giá đỡ hoặc làm thêm tấm đệm không phải là kim loại.

- Liên kết mặt bích ống gió bằng nhôm phải dùng bulong mạ kẽm, ở hai bên mặt bích
phải đệm bằng rông – đen mạ kẽm.

- Giá đỡ ống nhôm phải mạ kẽm hoặc có quét lớp cách điện chống ăn mòn.

- Các loại đường ống gió bằng thép của hệ thống cấp, hút gió và hút bụi thông thường có
thể liên kết không có mặt bích, chỗ đầu nối phải chặt chẽ, chắc chắn.

- Lắp ống gió nhựa cần phải phù hợp với quy định sau:

a) Tấm đệm bích nên dùng loại cao su chịu axit hoặc tấm nhựa mềm dày 3 ÷ 5 mm.
Bulong để nối mặt bích phải có rông – đen bằng thép

b) Đường ống gió xuyên qua tường hoặc sàn phải có ống lồng ngoài để bảo vệ.

c) Các bộ phận và phụ kiện kim loại dùng cho ống gió phải có lớp chống ăn mòn.
- Khi lắp đặt ống gió bằng nhựa cốt vải thủy tinh cần lưu ý để ống gió không được va đập
và vặn xoáy đề phòng chất keo bị rạn nứt. Những chỗ bị long hoặc vỏ bị phân tầng, bị hư
hại thì phải sửa chữa hoặc thay thế

- Kích thước đường kính trong của ống lồng bằng thép xuyên qua tường hoặc sàn nhà
phải lấy chuẩn sap cho nó có thể lồng được mặt bích và lớ bảo ôn của ống gió, độ dày
thành ống không được nhỏ hơn 2 mm. Ống lồng phải được chôn chặt vào tường, sàn nhà.

8.3. An toàn khi thử nghiệm hệ thống ống gió


a) Thử nghiệm kiểm tra hệ thống ống dẫn gió
+ Cần thử độ kín khít của từng đoạn ống, nhánh ống của từng hệ thống (có thể dùng khói
để kiểm tra).
+ Chỉ sau khi kiểm tra độ kín khít mới được bọc cách nhiệt cho đường ống.
+ Chạy thử để thổi bỏ tạp chất, bụi bẩn trong đường ống.
+ Thời gian chạy quạt gió không ít hơn 2 giờ.
+ Kiểm tra các mục đảm bảo an toàn, kiểm tra bánh xe công tắc, cánh quạt không có hiện
tượng va quệt, chiều quay chính xác. Nhiệt độ cao nhất ở trục bi không được quá 70 oC,
nhiệt độ cao nhất ở trục bạc không lớn hơn 80 °C.
b) Các phương pháp thử kín hệ thống ống gió.
+ Phương pháp trực quan
- Bằng mắt: Khi lắp đặt xong hệ thống ống gió, kiểm tra bằng mắt thường toàn bộ hệ
thống, phát hiện các điểm khả nghi như mối nối, mối ghép. Nếu thấy có khả năng rò rỉ thì
đánh dấu lại trên bản vẽ và trên thực địa để kịp thời khắc phục
- Bằng tai: dùng quạt thổi vào đường ống, sau đó lắng nghe sự hoạt động của hệ thống.
Điều này cũng có thể phát hiện được các vị trí rò rỉ vì chúng thường gây ra tiếng ồn.
+ Phương pháp dùng máy kiểm tra:
Một bộ thiết bị thử kín thông thường bao gồm:
- Quạt gió có điều khiển bằng biến tần: khi hoạt động có thể điều chỉnh tốc độ vòng quay
của quạt, qua đó điều chỉnh được áp suất quạt.
- Máy tạo khói: Có thể đấu nối máy tạo khói vào đường hút của quạt, qua đó khói sẽ xông
vào toàn bộ hệ thống ống gió cần phải kiểm tra. Thông thường dùng máy tạo khói màu để
dễ phân biệt được bằng mắt thường.
- Các đầu bịt tạm thời: công tác kiểm tra ở đây là kiểm tra các đường ống chính và ống
nhánh. Các vị trí lắp đặt cửa gió, van gió thường được tách ra và thay thế bằng các đầu bịt
tạm.
- Đồng hồ đo áp suất gió, áp suất thử thông thường theo tiêu chuẩn quốc tế là 25 Pa. Khi
áp suất trong hệ thống ống gió đạt đến mức 25 Pa thì giảm tốc độ quạt hoặc dừng hẳn để
duy trì áp đó và tiến hành kiểm tra các điểm phát sinh khói.

Hình 8.1. Sơ đồ thiết bị thử kín – thử áp hệ thống ống gió


Vận hành thiết bị thử kín: Sau khi đã lắp ráp toàn nộ thiết bị thử kín vào hệ thống ống
gió, tiến hành vận hành quạt và máy tạo khói để kiểm tra. Khi phát hiện các vị trí rò rỉ
khói trên hệ thống, cần đánh dấu để khắc phục sau khi kết thúc quá trình thử. Việc thử
kín ống gió có thể lắp đi lặp lại cho đến khi hoàn toàn không còn rò rỉ.
Công tác thử kín hệ thống ống gió là một công việc vô cùng quan trọng, nhằm đảm bảo
cho mục đích hoạt động lâu dài và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
BÀI 9. AN TOÀN KHI LẮP ĐẶT, THỬ NGHIỆM

HỆ THỐNG ỐNG NƯỚC NGƯNG

9.1. An toàn khi lắp đặt hệ thống ống nước ngưng


Lắp đặt ống thoát nước ngưng tưởng chừng như một việc dễ dàng, nhưng nếu lắp
đặt không đúng cách có thể gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của điều hòa, máy lạnh.
Ống thoát nước ngưng điều hòa là một trong những bộ phận quan trọng khi lắp đặt
máy lạnh. Trong quá trình làm lạnh khí ở dàn lạnh, hơi nước ngưng tụ và hóa lỏng chảy
ra bên ngoài, nên cần phải có đường ống thoát nước từ dàn lạnh ra. Hơn nữa, khi điều hòa
chạy, nhất là hoạt động chiều nóng vào mùa đông, lượng nước thải trong một ngày trung
bình khoảng 6 - 12 lít tùy thuộc vào từng dòng và từng công suất của thiết bị. Nước chảy
qua ống thoát nước có độ lạnh khoảng 10 - 15 oC, nên cần có ống dẫn nước để tránh rò rỉ,
thoát nước ra sàn nhà, trần nhà.
Tất cả các đường ống nước ngưng khi đưa vào thi công đều phải đảm bảo các tiêu
chuẩn thiết kế và được bảo ôn cách nhiệt đảm bảo kỹ thuật
Đường ống trước khi đưa vào lắp đặt đều phải làm sạch cơ học chỗ bôi keo dán
Đường ống thoát nước ngưng khi lắp đặt có độ dốc để cho nước được tự thoát tự
do nhanh, tráng hiện tượng ngưng tụ lại
Ống thoát nước ngưng điều hòa phải đảm bảo kín, độ dốc tối thiểu 1/100 của hệ
thống.
Ống thoát nước ngưng không được đấu nối chung vào đường ống thải sinh hoạt
hoặc ống vệ sinh tránh tình trạng gây mùi hôi trong quá trình sử dụng điều hòa
Đối với các dàn lạnh có kết nối ống xả tạo ra áp lực âm, cần làm bẫy nước, ống
thở cho ống thoát nước ngưng.
Quá trình thi công đường nước ngưng phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Độ kín: Toàn bộ hệ thống phải được nối kín tránh rò rỉ nước
- Độ thông thoáng: Đường ống ngang phải đảm bảo độ dốc 1% trên toàn tuyến
- Lắp đặt ống thông hơi trên đường thoát nước ngưng
Ống nước ngưng âm tường cho các mặt lạnh gắn tường. Công tác nước ngưng cho
các dàn FCU, dàn lạnh âm trần
Hệ thống thoát nước ngưng sử dụng ống PVC có đường kính ống và cách nhiệt
theo chỉ định của bản vẽ thiết kế và vật tư đã trình duyệt.
Quy cách lắp đặt:
- Kiểm tra giá đỡ ống nước
- Đối với ống nhánh nằm ngang:
+ Kích thước đường ống d ≤ 44 mm: khoảng cách giá đỡ là 1,2 m/1 giá đỡ
+ Kích thước đường ống d ≥ 56 mm: khoảng cách giá đỡ là 1,5 m/1 giá đỡ
- Đối với ống dọc trục:
+ Kích thước đường ống d ≤ 44 mm: khoảng cách giá đỡ là 1,5 m/1 giá đỡ
+ Kích thước đường ống d ≥ 56 mm: Tối thiểu mỗi tầng 1 giá đỡ
9.2. An toàn khi thử nghiệm hệ thống ống nước ngưng
Thử nghiệm kiểm tra hệ thống đường ống nước ngưng
Các bước tiến hành thử nghiệm:
+ Thử nghiệm hệ thống đường ống nước cần thực hiện theo những quy định ở mục 9.1
+ Đối với phần thoát nước ngưng mặt sàn cần tiến hành bịt tất cả những vị trí ống chờ kết
nối vào trục, vị trí thoát vào nhà vệ sinh, logio và thoát vào chậu lavabo bằng nút bịt.
Tiến hành đổ nước vào hệ thống tại thời điểm cao nhất đến khi nước đầy trong đường
ống, theo dõi trong vòng 24h nếu mực nước không giảm ≤ 3 cm là hệ thống đã đảm bảo
yêu cầu tiến hành nghiệm thu

+ Thử trục chính xuyên tầng (đường ống trong hộp kỹ thuật):

- Bịt kín đáy ống và các đầu ống vào ống nhánh trục chính. Dùng các van chặn đầu ống
trục chính và nút bịt cho các đầu ống nhánh

- Bơm cấp nước từ từ vào đường ống trục chính

- Kiểm tra sự rò rỉ nước trên đường ống. Chỉ tiến hành bọc cách nhiệt kín các đầu nối sau
khi đường ống được thử và kín hoàn toàn.
+ Thử ống nhánh:

- Khi thử kín đường ống nhánh, khoá chặn van trên ống nhánh, đổ nước từ từ vào đầu của
một nhánh bất kỳ, theo dõi sự dò rỉ của nước.
Chỉ tiến hành bọc cách nhiệt kín các đầu nối sau khi đường ống được thử và kín hoàn
hoàn
•   Lập các biên bản nghiệm thu công việc thử kín
•   Lập biên bản nghiệm thu công việc xây lắp.
Các phương pháp thử kín hệ thống ống nước ngưng điều hòa:
Phương pháp trực quan
– Bằng mắt: khi lắp đặt xong hệ thống ống nước ngưng điều hòa, kiểm tra bằng mắt
thường toàn bộ hệ thống, phát hiện các điểm khả nghi như mối nối, mối ghép. Nếu thấy
có khả năng rò rỉ thì đánh dấu lại trên bản vẽ và trên thực địa để kịp thời khắc phục.
– Bằng tai: dùng quạt thổi vào đường ống, sau đó lắng nghe sự hoạt động của hệ thống.
Điều này cũng có thể phát hiện được các vị trí rò rỉ vì chúng thường gây ra tiếng động.
Phương pháp dùng máy kiểm tra
Ở phương pháp này ta có thể dùng các máy chuyên dụng để kiểm tra thống ống nước
ngưng điều hòa.

You might also like