0% found this document useful (0 votes)
31 views18 pages

Dobc

Hệ thống đường ống trong dây chuyền sản xuất bao gồm ống và phụ kiện để vận chuyển vật liệu và điều khiển thông số công nghệ, với các loại vật liệu như thép carbon, gang, đồng và nhựa. Việc vận chuyển chất lỏng và khí qua đường ống có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng bởi áp suất, nhiệt độ, và môi trường xung quanh. Thiết kế và lựa chọn vật liệu cho hệ thống đường ống cần xem xét nhiều yếu tố như tính chất hóa lý của môi chất, tuổi thọ, và các tiêu chuẩn an toàn.

Uploaded by

thuhoanga1byt
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
31 views18 pages

Dobc

Hệ thống đường ống trong dây chuyền sản xuất bao gồm ống và phụ kiện để vận chuyển vật liệu và điều khiển thông số công nghệ, với các loại vật liệu như thép carbon, gang, đồng và nhựa. Việc vận chuyển chất lỏng và khí qua đường ống có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng bởi áp suất, nhiệt độ, và môi trường xung quanh. Thiết kế và lựa chọn vật liệu cho hệ thống đường ống cần xem xét nhiều yếu tố như tính chất hóa lý của môi chất, tuổi thọ, và các tiêu chuẩn an toàn.

Uploaded by

thuhoanga1byt
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd

– Để kết nối các máy và thiết bị khác nhau trong dây chuyền sản xuất cần thiết phải

có hệ thống
ống và phụ kiện để vận chuyển vật liệu (rắn, lỏng, khí) và điều khiển các thông số công nghệ.
– Ống (Pipe) là phần tử chính để kết nối giữa các thiết bị khác nhau của một quá trình công
nghệ trong dây chuyền sản xuất.
– Hệ thống đường ống (Piping system) bao gồm ống, các phụ kiện đường ống (piping
components) như nối ống, van, mặt bích, đệm… Nó cũng bao gồm thanh treo và giá đỡ (piping
support) cũng như các bộ phận đặc biệt khác phục vụ cho hệ thống đường ống.
– Ống được sử dụng trong các nhà máy được thiết kế theo tiêu chuẩn thường là thép carbon,
thép hợp kim, gang, đồng,… Ngoài ra các ống không có tính kim loại như ống nhựa (PVC, PE,
PP)

Ưu và nhược điểm khi vận chuyển chất lỏng bằng đường ống:
Ưu điểm: + Dễ dàng trong điều khiển tốc độ vận chuyển. + Dễ dàng kiểm tra hệ thống.
+ Có khả năng vận chuyển sản phẩm theo đợt. + Chất lỏng không bị nén ép do đó có khả năng
kiểm soát rủi ro. + Có khả năng điều chỉnh tốc độ nhanh chóng, chính xác.
Nhược điểm: + Rủi ro cao khi vỡ ống. + Dễ bị tắc. + Nguy cơ ăn mòn đường ống cao.
Ưu và nhược điểm khi vận chuyển chất khí bằng hệ thống đường ống
Ưu điểm:+ Giảm ô nhiễm môi trường+ Dễ dàng hút hoặc đẩy.+ Đường ống vận chuyển khí ít
bẩn hơn so với vận chuyển chất lỏng.+ Ăn mòn không là vấn đề lớn khi vận chuyển chất khí.
Nhược điểm:+ Dễ bị vỡ đường ống hơn do khí bị nén ép và dòng khí không dễ điều khiển lưu
lượng.+ Đường ống dẫn khí thường làm việc với một môi chất duy nhất.+ Khó điều khiển tốc
độ vận chuyển do tính chất có thể nén ép của chất khí.
Các yếu tố ảnh hưởng tới thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống đường ống: – Áp
suất, nhiệt độ thiết kế – Tính chất hóa lý của môi chất (độ nhớt, khối lượng riêng, tính ăn mòn,
tính cháy nổ…)– Yếu tố môi trường (gió, độ ẩm môi trường, chất ăn mòn, nhiệt độ…) – Địa
thế, địa hình (đồng bằng, đồi núi, chất lượng đất, hệ thống giao thông vận tải…)– Sự đồng
thuận và luật pháp (tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế ví dụ như ASME B31)
- Áp suất vận hành - OPP (operating pressure) là áp suất trong hệ thống đường ống và thiết
bị khi làm việc ở trạng thái bình thường và an toàn.
- Nhiệt độ vận hành (Operating temperature): là nhiệt độ của môi chất trong hệ thống
đường ống vận hành ở trạng thái bình thường.
- Áp suất vận hành tối đa - MAOP (Maximum allowable operating pressure): là giới hạn áp
suất được thiết lập, thường do cơ quan chính phủ quy định, áp dụng cho các bình chịu áp suất
khí nén, đường ống và bể chứa.
- Áp suất làm việc tối đa - MAWP (Maximum allowable working pressure): là áp suất lớn nhất
theo các tiêu chuẩn thiết kế mà phần tử yếu nhất của hệ thống vẫn làm việc an toàn. Nó được
ghi nhãn lên thiết bị và áp suất không được vượt quá khi vận hành. (MAOP< MAWP)
– Áp suất thiết kế (Design pressure):
+ Áp suất thiết kế là áp suất tối lớn nhất có thể xuất hiện trong hệ thống khi làm việc, nó dùng
để tính toán chiều dày tối thiểu của thành thiết bị hoặc chiều dầy đường ống.
+ Để lựa chọn áp suất và nhiệt độ thiết kế cần có sự hiểu biết và mô tả đầy đủ về tất cả các quy
trình vận hành và chức năng của hệ thống điều khiển.
+ Các bộ phận của đường ống phải được thiết kế ở áp suất bên trong đại diện cho điều kiện
khắc nghiệt nhất tại nhiệt độ dự kiến có thể xuất hiện trong điều kiện vận hành bình thường. •
Áp suất thiết kế thường lấy bằng 110% áp suất vận hành cộng với áp suất thủy tĩnh (Static Head
of Operating liquid) • Áp suất thiết kế tối thiểu quy định là 15 psi (Pound per square inch) • Chú
ý các nguồn gây ra sự thăng giá áp suất như khi đóng mở van, van một chiều làm việc, van an
toàn làm việc…. • Áp suất thiết kế luôn luôn đi kèm với nhiệt độ thiết kế (1440 psi@80o C) •
Đối với thiết bị và đường ống là việc ở áp suất chân không, thì áp suất thiết kế sẽ là áp suất bên
ngoài tác dụng lên thành ống và thiết bị ở điều kiện chân không tuyệt đối (tức bằng 100
kPa)109/12/202
– Nhiệt độ thiết kế (Design temperature): nhiệt độ ở ngưỡng tối đa/tối thiểu của vật liệu của
hệ thống đường ống có thể đạt được ở áp suất thiết kế trong quá trình làm việc bình thường
• Ở nhiệt độ thiết kế yêu cầu chiều dầy đường ống là lớn nhất để có thể chịu được áp suất thiết
kế.• Lấy bằng nhiệt độ vận hành tối đa cộng với 25 oF khi nhiệt độ vận hành trong khoảng 32
oF đến 750 o F . • Khi thiết lập nhiệt độ thiết kế, ít nhất phải xem xét nhiệt độ chất môi chất,
nhiệt độ môi trường, bức xạ mặt trời, nhiệt độ môi chất làm nóng hoặc làm mát. • Đối với nhiệt
độ môi chất dưới 65°C (150°F) thì nhiệt độ thiết kế của đường ống và phụ kiện phải được lấy
bằng nhiệt độ môi chất trừ khi bức xạ mặt trời hoặc các tác động khác dẫn đến làm tăng nhiệt
độ của đường ống
Đối với môi chất có nhiệt độ từ 65°C (150°F) trở lên thì nhiệt độ thiết của ống và phụ kiện
không bảo ôn như sau: • Đối với van, đường ống và phụ kiện: Không nhỏ hơn 95% nhiệt độ của
môi chất. • Đối với mặt bích: Không nhỏ hơn 90% nhiệt độ của môi chất. • Đối với mặt bích
kiểu “lap joint”: Không nhỏ hơn 85% nhiệt độ của môi chất. • Đối với bu-long: Không nhỏ hơn
80% nhiệt độ của môi chất. • Đối với đường ống và phụ kiện bảo ôn bên ngoài thì nhiệt độ thiết
kế lấy bằng nhiệt độ môi chất. • Đối với đường ống và phụ kiện bảo ôn bên trong thì nhiệt độ
thiết kế được xác định trên cơ sở bài toán truyền nhiệt.
Yếu tố môi trường: Khi thiết kế hệ thống đường ống vận chuyển chất lỏng hoặc khí, điều quan
trọng là phải xem xét, nghiên cứu sự ảnh hưởng của hệ thống đó tới môi trường xung quanh. –
Khi lắp đặt hệ thống đường ống, cần chú ý tới các yếu tố sau: • Ảnh hưởng tới khu bảo tồn động
thực vật; • Ảnh hưởng tới khu di tích, có giá trị lịch sử; • Ảnh hưởng tới khu dân cư; • Ảnh
hưởng tới cấu trúc đất đai; • Ảnh hưởng tới quan cảnh nơi lắp đặt. • Nguy cơ ô nhiễm môi
trường do ảnh hưởng của việc nứt, gẫy đường ống; • Ảnh hưởng tới công nghiệp thủy hải sản
trong vùng;

- Khi thiết kế địa thế, địa hình cần phải xem xét:+ Khu vực nhạy cảm (Công viên quốc gia, rừng
đầu nguồn, …)+ Môi trường sống ( Động vật hoang dã, khu khảo cổ, di tích…)+ Địa chất (Đất,
đá, khu vực ăn mòn cao, …)+ Đường xá, cầu cống, sông ngòi,…+ Khu vực dân cư+ Vị trí các
trạm, thiết bị, máy móc+ Không gian phía trên khu vực lắp đặt.
Ngoài ra, hệ thống đường ống cần tránh chạy song song với các hệ thống khác như đường có
mật độ giao thông dày đặc, đường điện cao áp, và các hệ thống đường ống vận chuyển dầu và
khí khác. – Nếu yêu cầu bắt buộc phải đi qua, hệ thống đường ống nên bố trí đi vuông góc với
đường giao thông, đường xe lửa,…, cách xa các khu vực ít nhất là 1 km – Khi thiết kế hệ thống
đường ống chìm, cần phải chú ý đến: • Các hệ thống ngầm khác; • Đặc trưng của nước bề mặt,
nước ngầm (tính ăn mòn).
– Thiết kế hệ thống đường ống có thể chia làm 2 loại: xây mới hoặc cải tạo. – Các nhà máy có
liên quan đến hệ thống ống như: • Các nhà máy lọc hóa dầu • Nhà máy sản xuất Ammonia,
Benzene, Butadiene, Ethylene• Nhà máy sản xuất phân bón• Các trạm tồn trữ khí hóa lỏng
• Nhà máy sản xuất sơn• Ngoài ra còn có các nhà máy xử lý nước cấp, nước thải, nhà máy sản
xuất giấy, sản xuất bia, công nghệ thực phẩm
1.2 Lựa chọn vật liệu làm ống
– Lựa chọn vật liệu cho một hệ thống đường ống sử dụng trong một quá trình công nghệ
nào đó chủ yếu dựa vào khả năng: • Chống ăn mòn của vật liệu với môi chất. • Nhiệt độ và áp
suất làm việc.
– Khi lựa chọn vật liệu làm ống, người ta căn cứ vào các yếu tố sau: • Môi chất cần vận tải
(ăn mòn, xói mòn) • Tuổi thọ thiết kế (thường khoảng 20 đến 25 năm). • Khoảng nhiệt độ làm
việc. • Áp suất vận hành. • Môi trường bên ngoài (trên, dưới mặt đất, dưới biển,…) • Phương
pháp chế tạo và xây dựng hệ thống đường ống (rèn, đúc hay hàn) • Cơ tính, tính chất hóa lý•
Tính kinh tế
– Thông thường, vật liệu làm ống sử dụng trong công nghiệp dầu mỏ và khí là thép các bon,
thép không gỉ và thép hợp kim có khả năng làm việc trong khoảng nhiệt độ từ -29oC tới 427oC.
– Đối với nhiệt độ vượt quá 427oC, có thể sử dụng thép hợp kim thấp crom-molypden hoặc
thép không gỉ hợp kim cao.
– Khi tính toán kết cấu và ứng suất của vật liệu làm ống, cần quan tâm đến các tính chất
của vật liệu sau: • Thành phần hóa học: hiếm khi sử dụng kim loại nguyên chất, thường pha tạp
các nguyên tố khác trên nền kim loại để tăng cường tính chất hóa lý và cơ tính của vật liệu• C:
khi tăng hàm lượng các bon thì tăng độ bền và độ cứng, nhưng giảm độ dẻo và độ dai của thép
• Cr: cải thiện tính nhiệt luyện của thép, tăng độ cứng, tăng khả năng chống ăn mòn và mài mòn
của thép
• Ni: tăng độ bền và độ dai, nhưng không ảnh hưởng đến độ cứng của thép• W: đảm bảo độ
cứng của thép ở nhiệt độ cao
• Mo: tăng độ cưng và độ bền ở nhiệt độ cao, đặc biệt là chống lại biến dạng trườn-rão của thép.
• Mn: tăng độ bền và tính nhiệt luyện của thép
– Tính cơ khí: được thể hiện qua giới hạn biến dạng dạng dẻo (Yield Strength), giới hạn phá
hủy vật liệu (Ultimate Tensile Strength), độ cứng (Hardness) và độ dai (Toughness)
– Các tính chất vật lý: Khối lượng riêng, nhiệt dung riêng, hệ số dẫn nhiệt, hệ số giãn nở nhiệt,
– Khả năng xử lý bằng nhiệt: ủ, ram, tôi, thường hóa, thấm các-bon, ni-tơ, kim loại,…Khi các
tính chất của vật liệu đã biết, người chế tạo có thể lựa chọn phương pháp chế tạo, phương pháp
hàn dưới các điều kiện nhiệt độ và áp suất.
1. Ống bê tông và ống ceramic
Các ống loại này thường làm việc ở áp suất thấp. Ống bê tông thường được chế tạo sẵn và được
đặt rồi làm kín một cách tuần tự. Ống ceramic thường được đặt ngầm và có khả năng chống ăn
mòn hóa học. Các ống loại này thường không đắt và cho phép lắp đặt trong các điều kiện đơn
giản.
2. Ống nhựa (Plastic) – Ống nhựa được sử dụng rộng dãi do trọng lượng nhẹ, có khả năng
chống hóa chất, không ăn mòn và dễ dàng kết nối giữa các phần với nhau.
– Vật liệu có thể kể đến bao gồm PVC (polyvinyl chloride), CPVC (chlorinated polyvinyl
chloride), RPMP (reinforced polymer mortar), PP (polypropylene), PE (polyethylene), PEX
(cross-linked high desity polyethylene), PB (polybutylene) và ABS (arcylonitrilebutadiene
styrene)
3. Ống kim loại – Ống kim loại có thể được chế tạo bằng sắt hoặc thép như thép đen, thép các
bon, thép không gỉ hoặcbằng đồng, nhôm.
– Ống bằng nhôm có thể được sử dụng khi ống sắt không phù hợp với môi chất cần vận chuyển
hoặckhi cân nhắc về khối lượng của ống. Ống nhôm cũng thường được sử dụng trong các ống
trao đổinhiệt như trong các hệ thống lạnh
. – Ống đồng cũng được sử dụng để vận chuyển nước trong các hộ gia đình, ống trao đổi nhiệt.
– Ống thép titanium thường được sử dụng ở nhiệt độ và áp suất cao, có khả năng chống ăn mòn
lớn.
– Ống thép không gỉ có thể làm từ vật liệu 304, 304L, 316, 318,…
1.3 Các phương pháp chế tạo và đặc trưng kích thước ống
– Có nhiều phương pháp chế tạo ống thép các bon. Với các phương pháp khác nhau
cho ra những đặc trưng riêng của ống khác nhau:
• Ứng suất cho phép của ống • Bề dầy ống • Khả năng chống ăn mòn • Nhiệt độ và
áp suất làm việc cho phép.
– Các ống có chiều dầy như nhau nhưng được chế tạo bởi các phương pháp khác
nhau sẽ có ứng suất cho phép và giới hạn áp suất làm việc khác nhau.
– Đối với vật liệu giòn (ngang) và thép: Đúc là phương pháp chế tạo ống phổ biến
1.8.2 Vị trí của gối đỡ và giá treo
– Vị trí của gối đỡ và giá treo đường ống phụ thuộc vào
bốn yếu tố: • Kích thước đường ống• Cấu hình đường ống• Vị trí của van và phụ kiện
• Kết cấu sẵn có để hỗ trợ.
– Vị trí đỡ nên cân nhắc theo những vần đề sau: • Vị trí của gối đỡ nên đặt ở gần vị trí có
khối lượng tập trung như van, mặt bích nối ống. • Khi thay đổi hướng của dòng chảy bằng ống
cong hoặc ống chữ T khoảng cách giá đỡ nhỏ hơn khoảng cách tiêu chuẩn • Khi thay đổi hướng
của dòng chảy trên các mặt phẳng khác nhau
a. Calcium Silicate Insulation
– Vật liệu cứng có khối lượng riêng lớn – Chịu nén tốt– Không cháy – Làm việc ở nhiệt độ cao
từ 121 độ C đến 538 độ C – Đa dạng về hình dạng và cấu trúc, phù hợp cho các vị trí bảo ôn
– Khi bảo ôn, calcium silicate cần lớp kim loại bảo vệ tác động của môi trường
b. Cellular Glass – Vật liệu có độ bền nén cao – Tỷ trọng thấp (nhẹ) – Hệ số dẫn nhiệt thấp –
Không bị ăn mòn bởi hóa chất – Có khả năng chống thấm nước, hơi nước và các dung môi dễ
cháy – Làm việc ở nhiệt độ cao từ -268 độ C đến 538 độ C – Đa dạng về hình dạng và cấu trúc,
phù hợp cho các vị trí bảo ôn – Khi bảo ôn,cần lớp kim loại bảo vệ tác động của môi trường
c. Bọt cách nhiệt đàn hồi – (Elastomeric Foam Insulation ) Có độ dẻo và đàm hồi cao, ít nứt vỡ
– Bảo ôn hệ thống đường ống nước nóng hoặc nước lạnh, chống đóng băng – Hệ số dẫn nhiệt
thấp – Được sản xuất bằng phương pháp ép đùn với chiều dầy tiêu chuẩn: ½’’, ¾’’ và 1’’ – Có
khả năng chống ẩm – Cách âm và chống rung động – Không độc hại
d. Sợi thủy tinh và len khoáng (Fiberglass and Mineral Wool Insulations ) – Sử dụng cho hệ
thống bảo ôn bề mặt nóng với nhiệt độ lên tới 454 oC – Len khoáng có nhiệt độ làm việc đến
649 oC – Chống thấm nước và không bắt lửa. – Hệ số dẫn nhiệt thấp – Thuận tiện cho lắp đặt
bảo ôn
1.11.5 Tính toán bảo ôn – Mục đích của tính toán bảo ôn là xác định được chiều dầy lớp bảo
ôn cần thiết để đáp ứng một trong hai yêu cầu: • Nhiệt lượng tổn thất yêu cầu hoặc
• Nhiệt độ bề mặt trong giới hạn cho phép
– Cơ sở tính toán bảo ôn là quá trình truyền nhiệt phức tạp bao gồm dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ

You might also like