0% found this document useful (0 votes)
81 views70 pages

Word

Uploaded by

cowlearnenglish
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
81 views70 pages

Word

Uploaded by

cowlearnenglish
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd

Home

Cách hiển thị thanh công cụ trên màn hình: ctrl + fn + f1

Paragraph (Giãn cách dòng)

Mục đích: Chức năng này cho phép


người dùng định dạng một đoạn văn
bản mà các dòng trong nó giãn cách
nhau một khoảng cách dài hay ngắn,
ngoài ra chúng ta có thể thay đổi được
khoảng cách thụt dòng bên trái hoặc
phải
Cách thực hiện: Tab Home, Group
Paragraph, Paragraph Setting
Alignment: Căn chỉnh theo lề trái,
phải, giữa, …
Indentation: Thụt đầu dòng
Spacing: Giãn cách dòng
Preview: Xem trước
Ví dụ: Áp dụng giãn cách dòng với dãn cách dòng đôi cho toàn bộ tệp (finished)
Hướng dẫn: Bấm Ctrl A chọn toàn bộ văn bản, vào Tab Home, Group Paragraph,

Paragraph Setting, mục Line Spacing chọn Double

Tự thực hành:
Định dạng đoạn văn dưới đây giãn cách dòng 1.5, thụt dòng bên trái 0.2 inch, căn lề trái
(finished)
Video provides a powerful way to help you prove your point. When you click Online
Video, you can paste in the embed code for the video you want to add. You can also
type a keyword to search online for the video that best fits your document. To make
your document look professionally produced, Word provides header, footer, cover page
and text box designs that complement each other. For example, you can add a
matching cover page, header and sidebar.
Font

Mục đích: Nhóm Font là nơi chứa các lệnh định dạng thường dùng khi soạn thao văn bản
như in đậm, gạch chân, chữ nghiêng, thay đổi font chữ, cỡ chữ,… Hộp thoại Font là nơi
chứa hầu như tất cả các lệnh định dạng văn bản, các tính năng nâng cao như: ẩn văn bản,
gạch giữa hai gạch, thay đổi khoảng cách chữ…
Cách thực hiện: Tab Home, group Font
Kiểu chữ, cỡ chữ, tăng size, giảm size, viết hoa/ viết thường, xóa định dạng

In đậm, in nghiêng, gạch chân, chỉ số dưới, chỉ số trên, hiệu ứng, highlight, màu
Ví dụ: Áp dụng định dạng cho văn bản với định dạng in đậm, gạch dưới màu xanh dương
và kích cỡ 14 (finished)
Hướng dẫn: Chọn văn bản, Group Home, Tab Font chọn Bold (B), chọn Mũi
tên kế bên Nút Underline (U) chọn Underline Color chọn Blue, chỉnh fontsize
thành 14.
Ví dụ: Áp dụng Inside Center shadow và Half Reflection, 4 pt offset cho văn bản
(finished)
Hướng dẫn: Tab Home, Group Font, Chọn Nút Text Efftects and Typography, Mục
Shadow, Chọn Inside Center. Chọn văn bản, Tab Home, Group Font, Chọn Nút Text
Efftects and Typography, Mục Reflection, Chọn Half Reflection, 4 pt offset.
Ví dụ: Xóa tất cả định dạng của tiêu đề
Hướng dẫn: Chọn văn bản, Tab Home, Group Font, Chọn Nút Clear All Formatting.
Tự thực hành:
Áp dụng phông chữ hiệu ứng Small Caps và màu vàng cho chữ "High School" (finished)
HIGH SCHOOL
Lũy thừa Viết chữ nhỏ phía dưới Chữ in nhỏ Chữ in lớn Ẩn chữ
Bullets (đánh dấu đầu dòng)

Mục đích: Tạo danh sách được đánh dấu


Cách thực hiện: Tab Home, group Paragraph, Bullets
Có danh sách đề xuất các kiểu đánh dấu đầu dòng
Hoặc có thể tạo riêng kiểu mới với Define New Bullet
Ví dụ: Tạo danh sách dấu đầu dòng cho văn bản bên dưới. Tăng độ thụt lề cho dấu đầu
dòng một cấp độ
Hướng dẫn: Chọn văn bản, Tab Home, Group Paragraph, Chọn nút Bullets. Tại nút
Bullets sổ xuống chọn Change List Level, chọn Level 2.
Tự thực hành:
Tạo một danh sách được đánh dấu đầu dòng từ văn bản bên dưới với hình ảnh con dấu
đầu dòng bất kỳ trong Bing Image Search. (finished)
 Danh sách các nhà soạn nhạc cổ điển
 Thuật ngữ tiếng Ý trong âm nhạc
 Tuyển tập nhạc Chúc tụng của Schemelli
 Danh sách các bài hát của Queen
 500 bài hát vĩ đại nhất (danh sách của Rolling Stone)

Symbol: thường dùng wedding


Picture: chèn ảnh
Font: dùng để định dạng symbol, không định dạng picture
1. Numbering (đánh số)
Mục đích: Tạo danh sách được đánh số thứ tự
Cách thực hiện: Tab Home, group Paragraph, Numbering
Change List Level: Thay đổi cấp độ của danh sách được chọn
Define New Format: Tạo mới kiểu đánh số khác
Set Numbering Value: Thiết lập giá trị bắt đầu của danh sách
Continuing numbering: Cho chạy bắt đầu từ số tiếp theo của danh
sách phía trên

Ví dụ: Trong danh sách dưới đây, hãy thiết lập giá trị danh sách bắt đầu từ 10. (finished)
X. A
XI. B
XII. C
XIII. D
XIV. E
Hướng dẫn: Chọn toàn bộ danh sách. Click chuột phải chọn Set Numbering Value. Set
Value to nhập X. Bấm OK.
Tự thực hành:
Thiết lập danh sách cột bên phải được đánh số tiếp tục
1. File 4. Design
2. Home 5. Layout
3. Insert 6. View
Căn lề

Mục đích: Căn lề trái, giữa, phải, phân bố đều cho tài liệu. Căn giữa ô trong Word khi
làm việc với bảng biểu sẽ giúp cho nội dung tài liệu hiển thị với bố cục đẹp và dễ nhìn
hơn.
Cách thực hiện: Tab Home, Group Paragraph, Align
Ví dụ: Thực hiện căn lề cho tài liệu và quan sát sự thay đổi giữa các kiểu với nhau
Giãn cách dòng và đoạn văn
Chọn phần văn bản cần giãn cách và chọn thông số giãn cách
phù hợp
Single: 1.0
Double: 2.0
Ví dụ: Thực hiện giãn dòng cho tài liệu và quan sát sự thay đổi
giữa các kiểu với nhau
Tự thực hành:
Thực hiện căn lề phải cho đoạn 1 và 3 và giãn dòng 2.5 cho đoạn 2
Video provides a powerful way to help you prove your point. When you click Online
Video, you can paste in the embed code for the video you want to add. You can also type
a keyword to search online for the video that best fits your document.
To make your document look professionally produced, Word provides header, footer,
cover page and text box designs that complement each other. For example, you can add a
matching cover page, header and sidebar. Click Insert, then choose the elements you want
from the different galleries.
Themes and styles also help to keep your document coordinated. When you click Design
and choose a new Theme, the pictures, charts and SmartArt graphics change to match
your new theme. When you apply styles, your headings change to match the new theme.
Styles

Mục đích: Cho tài liệu một cái nhìn nhất quán và bắt mắt
Cách thực hiện: Tab Home, group Styles
Ví dụ: Áp dụng kiểu Book Title cho văn bản bên dưới.
Heading 2
Hướng dẫn: Chọn văn bản. Tab Home, group Styles, chọn Book Title
Tự thực hành:
Áp dụng kiểu Emphasis cho đoạn văn thứ nhất và Strong cho đoạn văn thứ hai
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetuer adipiscing elit. Maecenas porttitor congue
massa. Fusce posuere, magna sed pulvinar ultricies, purus lectus malesuada libero, sit
amet commodo magna eros quis urna.
Nunc viverra imperdiet enim. Fusce est. Vivamus a tellus.
Find (tìm kiếm)

Mục đích: Di chuyển nhanh đến vị trí văn bản cần tìm trong tài liệu bằng từ khóa

Cách thực hiện: Tab Home, group Editing, Find


Go to: Trực tiếp đi đến các trang, section, bookmark, footnote, comment,… được chỉ
định

Ví dụ: Sử dụng thanh dẫn hướng Go to đến tiêu đề bất kì


Hướng dẫn: Tab Home, group Editing, Find, Go To, chọn Heading
Replace (thay thế)

Mục đích: Thay thế nhanh các sai sót trong tài liệu
Cách thực hiện: Tab Home, Group Editing, Replace

Ví dụ: Thay thế tất cả văn bản TM thành TradeMark


TM TM TM TM TM
Hướng dẫn: Tab Home, group Editing, Replace, Find what nhập TM, Replace with nhập
TradeMark
Tự thực hành:
Thay thế toàn bộ văn bản "Ví dụ" thành "Example"
Paste (dán)

Mục đích: Dán nội dung đã được sao chép hoặc cắt vào vị trí chỉ định
Cách thực hiện: Tab Home, group Clipboard, Paste
Keep source formatting: Giữ nguyên định dạng và nội dung
Merge formatting: Giữ nội dung và sử dụng định dạng của vị trí cần dán
Picture: Dán dưới dạng hình ảnh
Keep text only: Chỉ dán nội dung
Ví dụ: Chọn văn bản “They sense…though echolocation” và di chuyển nó đến cuối tài
liệu. Không lấy định dạng màu
They sense…though echolocation
Hướng dẫn: Chọn văn bản “They sense…though echolocation”, copy, di chuyển đến nơi
chỉ định, Paste với chức năng Keep text only.
Ví dụ: Thực hiện và quan sát sự khác nhau của các chức năng còn lại
Layout

Margins (Căn chỉnh lề)

Mục đích: Cách căn lề chuẩn trong Word là yêu cầu bắt buộc
đối với thể thức văn bản hành chính.
Cách thực hiện: Vào thẻ Layout, Margins
Có các định dạng sẵn như Normal, Narrow, Moderate, …
Hoặc có thể tự định dạng kiểu mới với Custom Margins
Ví dụ: Thiết lập lề với định dạng Top: 1, Bottom: 1,
Inside: 0.5, Outside: 0.5
Hướng dẫn: Vào thẻ Layout, Margins, Custom Margins, điều
chỉnh các thông số Top: 1, Bottom: 1, Inside: 0.5, Outside: 0.5
Orientation (hướng trang)

Mục đích: Trình diễn tài liệu theo hướng ngang hoặc dọc
Cách thực hiện: Tab Layout, Orientation
Portrait: Dọc
Landscape: Ngang
Ví dụ: Xoay trang theo chiều ngang
Hướng dẫn: Tab Layout, Orientation, chọn Landscape
Tự thực hành:
Xoay ngang chỉ trang này
Columns (chia cột)

Mục đích: Chia phần văn bản thành cột


Cách thực hiện: Tab Layout, Columns
Có các kiểu chia cột như 1-2-3 cột, trái, phải
Hoặc More Columns để điều chỉnh các thông
số cột
Width: Độ rộng của cột
Spacing: Shoảng cách cột
Line between: Đường kẻ ở giữa
Apply to: Áp dụng cho phần nào của tài liệu
Ví dụ: Thay đổi bố cục đoạn văn bên dưới thành hai cột và hiển thị dòng kẻ ở giữa
Hướng dẫn: Tab Layout, Chọn Columns, Chọn More Columns. Cửa sổ Columns hiện ra
chọn Two, Click chọn Line between.
Video provides a powerful way to help you prove your point. When you click Online
Video, you can paste in the embed code for the video you want to add.
You can also type a keyword to search online for the video that best fits your document.
To make your document look professionally produced, Word provides header, footer,
cover page and text box designs that complement each other.
For example, you can add a matching cover page, header and sidebar. Click Insert, then
choose the elements you want from the different galleries.
Tự thực hành:
Thay đổi bố cục đoạn văn bên dưới thành hai cột và chèn ngắt cột tại "You can also …"
Breaks

Mục đích: là một trong những tính năng hữu ích giúp văn
bản của bạn được trình bày một cách khoa học và chuyên
nghiệp. Ngắt trang là một thủ thuật định dạng trong Microsoft
Word, cho phép bạn chuyển sang một trang khác thay vì phải
viết hết để sang trang tiếp theo.
Cách thực hiện: Tab Layout, Breaks
Page: Ngắt trang
Column: Ngắt cột
Next Page: Ngắt phần, bắt đầu section mới ở trang mới
Continuous: Ngắt phần, bắt đầu section mới ở trang hiện tại
Ví dụ: Chèn ngắt trang Next page trước tiêu đề
Hướng dẫn: Click chuột trước tiêu đề đó, Tab Layout, Group
Page Setup, Chọn mũi tên xuống mục Breaks, Phần Section Breaks chọn Next Page.
Tự thực hành:
Định dạng cho văn bản bên dưới thành 2 cột. Thêm 1 ngắt cột trước văn bản "
Pellentesque"
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetuer adipiscing elit. Maecenas porttitor congue
massa. Fusce posuere, magna sed pulvinar ultricies, purus lectus malesuada libero, sit
amet commodo magna eros quis urna.
Nunc viverra imperdiet enim. Fusce est. Vivamus a tellus.
Pellentesque habitant morbi tristique senectus et netus et malesuada fames ac turpis
egestas. Proin pharetra nonummy pede. Mauris et orci.
Aenean nec lorem. In porttitor. Donec laoreet nonummy augue.
Suspendisse dui purus, scelerisque at, vulputate vitae, pretium mattis, nunc. Mauris eget
neque at sem venenatis eleifend. Ut nonummy.
Insert

Chèn hình

Mục đích: Thẻ Insert được xem là một trong


những thẻ được người dùng sử dụng thường
xuyên để thực hiện các lệnh liên quan đến chèn
các đối tượng trong văn bản. Chèn tranh vào
văn bản. Cần chọn nguồn lấy tranh là từ thiết bị
của bạn hay hình ảnh Online
Cách thực hiện:
Tab Insert, Group Illustrations, Chọn
Picture, This Device: Điều hướng đến vị trí
chứa hình cần chèn
Ví dụ: Chèn hình ảnh [Link] trong thư mục
Picture
Hướng dẫn: Click chuột vào vị trí cần chèn,
Tab Insert, Group Illustrations, Chọn Picture,
Điều hướng đến thư mục Picture, chọn file
[Link]
Tự thực hành:
Chèn 1 hình ảnh bất kì với chức năng Stock Images
Chèn Shapes

Mục đích: Chèn các hình khối vào văn bản, có rất
nhiều hình khối đa dạng cho bạn lựa chọn
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Illustrations,
chọn Shapes
Ví dụ: Chèn hình Wave và thêm nội dung "All
matches begin in October!" vào hình
Hướng dẫn: Tab Insert, Group Illustrations, chọn
Shapes, chọn Wave, kéo và thả để vẽ hình.
Chuột phải vào Shape Wave vừa tạo chọn Add text
nhập “All matches begin in October!”
Tự thực hành:
Căn chỉnh để hình dạng vừa tạo nằm giữa, dưới
cùng trang.
Chèn SmartArt

Mục đích: Chèn các biểu đồ thông minh vào văn bản. Lựa chọn biểu đồ phù hợp rồi
chọn “OK” để hoàn thành
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Illustrations, chọn SmartArt
Có nhiều kiểu chọn phù hợp với nhu cầu của tài liệu: List (danh sách), Process (quá
trình), Cycle (chu kì),…
Ví dụ: Thêm Vertical Bullet List diagram và chèn nội dung “Frank Muller” vào hình
dạng màu xanh trên cùng
Hướng dẫn: Tab Insert, Group Illustrations, Chọn SmartArt, nhóm List chọn kiểu
Vertical Bullet List. Nhập nội dung “Frank Muller” vào khối hình màu xanh trên cùng.
Tự thực hành:
Thay đổi vị trí của SmartArt bên dưới thành "Gà" + "Lá chanh" -> "Gà lá chanh"


chan

lá h
chan
h
Cover page (trang bìa)

Mục đích: Tạo trang bìa cho tài liệu. Khi soạn
thảo văn bản trong Word thì việc thiết kế trang bìa
cho tài liệu của bạn là rất cần thiết để thu hút người
đọc. Trang bìa đẹp và nội dung phù hợp thì sẽ kích
thích người đọc hứng thú tiếp xúc với tài liệu của
bạn.
Cách thực hiện: Tab Insert, group Pages, Cover
Page
Ví dụ: Chèn trang bìa kiểu Integral
Hướng dẫn: Tab Insert, group Pages, Cover Page,
chọn kiểu Integral
Tự thực hành:
Chèn trang bìa Filigree. Định dạng giãn dòng cho “[Date]” và “[Company Name]” là
chính xác 18pt.
Blank Page – Page Break

Blank page: Chèn 1 trang trống vào bất cứ vị trí nào trong tài liệu
Page Break: Kết thúc trang hiện tại và di chuyển đến 1 trang mới
Cách thực hiện: Tab Insert, group Pages
Ví dụ: Thực hiện ngắt trang tại vị trí này
Hướng dẫn: Tab Insert, group Pages, Page Break
Tự thực hành:
Thêm một trang bìa kiểu Ion (Dark)
Table (bảng)

Mục đích: Tạo bảng cho tài liệu. Bảng biểu là một thành
phần quan trọng, giúp trình bày các thông tin dạng số liệu
một cách dễ nhìn và trực quan hơn, đặc biệt, khi làm báo
cáo, tiểu luận trong Word.
Cách thực hiện: Tab Insert, group Tables, Table
Có thể tùy chỉnh thông số của bảng với số hàng và cột
thích hợp với tài liệu
Convert Text to Table: Chuyển đổi văn bản thành bảng

Tô đen vừa đủ (không thừa không thiếu) phần văn bản cần chuyển thành bảng Word sẽ
thiết lập thông số cột và hàng thích hợp
Fixed column width: Độ rộng của cột
AutoFit to contents: Độ rộng cột vừa với độ rộng của nội dung
AutoFit to window: Độ rộng cột vừa với độ rộng của trang tài liệu
Ví dụ: Tạo bảng từ văn bản “Tô đen vừa đủ … thông số cột và hàng thích hợp” sao cho 3
cột tự khớp với độ rộng của nội dung.
Hướng dẫn: Chọn nội dung từ “Tô đen vừa đủ … thông số cột và hàng thích hợp”, Tab
Insert, Group Tables, Chọn Table, Chọn Convert Text to Table. Cửa sổ Convert Text to
Table xuất hiện, Autofit Behavior chọn AutoFit to contents, bấm OK.

Link

Mục đích: Liên kết văn bản đến địa điểm khác, nhanh chóng di chuyển đến vùng thông
tin khác. Giúp bạn dễ dàng và nhanh chóng tạo ra một mạng lưới thông tin liên kết giữa
các thành phần trong tài liệu. Việc này rất hữu ích cho việc theo dõi và quản lý tài liệu
của bạn.
Cách thực hiện: Tab Insert, group Links, Link

Existing File or Web Page: Liên kết đến 1 file đã tồn tại trong máy hoặc đến 1 trang
web
Place in This Document: Liên kết đến 1 vị trí trong tài liệu hiện tại
Create New Document: Liên kết đến 1 tài liệu mới
Email Address: Liên kết đến địa chỉ email
Ví dụ: Chèn siêu liên kết tại văn bản “đây” để liên kết tới “[Link]”
Hướng dẫn: Chọn text "đây”, Tab Insert, Group Links, Chọn Link, Cửa sổ Insert
Hyperlink hiện ra, mục Link to chọn Web Page điền " [Link] " vào mục Address,
bấm OK.
Liên kết tại đây
Bookmark

Mục đích: Là một công cụ giúp bạn đánh dấu những nội dung quan trọng trong văn bản
để có thể dễ dàng tìm kiếm và truy cập lại sau này
mà không cần phải lướt đến toàn bộ file để tìm
kiếm lại nội dung đó.
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Links, Chọn
Bookmark
Name: Tên đặt cho Bookmark mới tạo
Add: Thêm
Delete: Xóa bookmark đã tạo
Go to: Đi đến các bookmark đã tạo
Sort by: Sắp xếp theo
Ví dụ: Chèn bookmark cho tiêu đề "Bookmark" đặt tên bookmark là "Remember"
Hướng dẫn: Chọn text " Bookmark ", Tab Insert, Group Links, Chọn Bookmark. Cửa sổ
Bookmark hiện ra, Chỗ Bookmark Name Nhập Remember, bấm Add.
Tự thực hành:
Kiểm tra và di chuyển đến bookmark vừa tạo
Header – Footer

Mục đích: Cho phép bạn thêm thông tin


quan trọng như tên tài liệu, số trang, ngày
tháng, hoặc tên tác giả mà không làm ảnh
hưởng đến nội dung chính. Việc này đặc biệt
hữu ích trong các tài liệu dài, giúp người đọc
dễ dàng theo dõi họ đang ở trang nào và
thuận tiện trong việc tìm kiếm thông tin.
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Header
& Footer
Có danh sách các kiểu Header & Footer
Hoặc có thể tìm thêm ở More from Office
Edit Header: Điều chỉnh thông tin Header
Remove Header: Loại bỏ header đã tạo
Ví dụ: Chèn tiêu đề đầu trang Blank sao cho
không hiển thị ở trang đầu tiên
Hướng dẫn: Tab Insert, Group Header &
Footer, Chọn Header. Chọn kiểu Banded, Tab
Header & Footer, Group Options chọn
Different First Page, Chọn Close Header And
Footer
Tự thực hành:
Tạo header cho tài liệu với nội dung Word
2016
Tạo Footer cho tài liệu với nội dung là High
School
Page Number

Mục đích: Đánh số trang trong Word sẽ giúp cho tài


liệu thêm phần chuyên nghiệp và hỗ trợ cho việc tìm
kiếm thông tin trở nên dễ dàng hơn.
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Header & Footer,
Chọn Page Number
Có thể lựa chọn vị trí hiển thị số trang
Top: Ở trên tài liệu
Bottom: Ở dưới tài liệu
Page Margins: Lề của tài liệu
Current Position: Vị trí hiện tại
Format Page Numbers: Định dạng cách số trang được
hiển thị
Ví dụ: Chèn số trang kiểu Plain Number 1 ở cuối cùng mỗi trang.
Hướng dẫn: Tab Insert, Group Header & Footer, Chọn Page Number, Chọn Bottom of
Page, Chọn Plain Number 1
Text Box

Mục đích: Công cụ tạo ra trên trang word một


không gian hình chữ nhật giúp bạn sáng tạo những
nội dung hoặc làm tiêu đề văn bản của bạn trở nên
nổi bật hơn trong mắt người đọc.
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Text, Text
Box
Có danh sách các kiểu hộp thoại cho mình lựa
chọn
Hoặc có thể tìm thêm ở More from Office
Draw Text Box: Tự tạo hộp thoại
Ví dụ: Chèn Austin Quote Text Box vào cuối trang
và chèn văn bản: "High School" vào hộp văn bản
Hướng dẫn: Đặt trỏ chuột tại cuối trang, Tab
Insert, Group Text, Text Box, chọn Austin Quote,
chèn văn bản "High School" vào hộp văn bản
Tự thực hành:
Chèn Motion Quote Text Box và di chuyển sao cho hộp văn bản nằm ở giữa dưới cùng
của trang
WordArt

Mục đích: Là bộ sưu tập các kiểu văn bản


mà bạn có thể thêm vào các ấn phẩm của
mình để tạo hiệu ứng trang trí, chẳng hạn
như văn bản mờ hoặc văn bản đối xứng
(phản chiếu). Bạn có thể dùng WordArt để
thêm hiệu ứng văn bản đặc biệt vào tài liệu
của mình.
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Text,
WordArt
Có nhiều kiểu WordArt khác nhau cho mình
lựa chọn
Ví dụ: Định dạng cho tiêu đề "Some of the
bizarre" thành hộp văn bản WordArt với kiểu
Gold fill, Accent color 4, soft bevel.
Hướng dẫn: Chọn khối văn bản "Some of the bizarre", Tab Insert, Group Text, WordArt,
chọn hiệu ứng Fill: Gold, Accent color 4; Soft bevel.
Some of the bizarre
Tự thực hành:
Áp dụng các kiểu WordArt khác nhau cho bất kì văn bản nào trong đoạn văn dưới đây để
xem sự khác nhau giữa chúng.
Video provides a powerful way to help you prove your point. When you click Online
Video, you can paste in the embed code for the video you want to add. You can also type
a keyword to search online for the video that best fits your document.
To make your document look professionally produced, Word provides header, footer,
cover page and text box designs that complement each other. For example, you can add a
matching cover page, header and sidebar. Click Insert, then choose the elements you want
from the different galleries.
Themes and styles also help to keep your document coordinated. When you click Design
and choose a new Theme, the pictures, charts and SmartArt graphics change to match
your new theme. When you apply styles, your headings change to match the new theme.
Drop Cap

Mục đích: Là công cụ tạo chữ cái in hoa lớn đầu


đoạn văn bản.
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Text, Drop
Cap
Bôi đen chữ cái đầu đoạn văn mà bạn muốn tạo
Drop Cap
None: Văn bản như bình thường
Dropped: Một số dòng trên cùng của văn bản sẽ
thụt vào để có diện tích cho chữ cái viết to đầu
dòng. Các phần khác của văn bản vẫn hiển thị bình
thường.
In margin: Toàn bộ văn bản sẽ lùi lại một khoảng
bằng chiều rộng của Drop Cap.
Font: Thay đổi font chữ cho Drop Cap
Line to drop: Thay đổi kích thước chiều cao của Drop Cap
Distance from text: Thay đổi kích thước chiều rộng của Drop Cap
Ví dụ: Chèn Drop Cap tại kí tự đầu tiên của đoạn văn bên dưới “Lorem”, kiểu In margin
Hướng dẫn: Chọn chữ L trong chuỗi Lorem, Tab Insert, Group Text, Drop Cap, In
margin
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetuer adipiscing elit. Maecenas porttitor congue
massa. Fusce posuere, magna sed pulvinar ultricies, purus lectus malesuada libero, sit
amet commodo magna eros quis urna.
Nunc viverra imperdiet enim. Fusce est. Vivamus a tellus.
Pellentesque habitant morbi tristique senectus et netus et malesuada fames ac turpis
egestas. Proin pharetra nonummy pede. Mauris et orci.
Aenean nec lorem. In porttitor. Donec laoreet nonummy augue.
Suspendisse dui purus, scelerisque at, vulputate vitae, pretium mattis, nunc. Mauris eget
neque at sem venenatis eleifend. Ut nonummy.
Object

Mục đích: Khi làm việc với Microsoft Word, đôi lúc bạn sẽ
cần chèn đối tượng vào trong nội dung văn bản của mình.
Word sẽ cho phép bạn chèn được cả nội dung bên trong File
bạn chọn
Có 2 cách thực hiện:
Tab Insert, Group Text, Object, Object, chọn file cần chèn vào, OK
Tab Insert, Group Text, Object, Text from File, chọn file cần chèn vào, Insert
Ví dụ: Chèn nội dung từ tệp [Link] trong thư mục Document xuống cuối
trang
Hướng dẫn: Click chuột vào cuối trang. Tab Insert, Group Text, chọn mũi tên chỗ Nút
Object, chọn Text from File, chọn File [Link] trong thư mục Document, chọn
Insert.
Symbol

Mục đích: Là tính năng cho phép người dùng chèn các ký tự
đặc biệt như dấu chấm, dấu phẩy, ký tự toán học, biểu tượng
cảm xúc, biểu tượng Unicode và nhiều loại ký tự khác vào văn
bản của mình.
Cách thực hiện: Tab Insert, group Symbols, Symbol, chọn
Symbol thích hợp
More Symbols: Tìm kiếm nhiều Symbol hơn
Font Wingdings: Đây là nhóm các ký tự phổ biến: Sách vở,
bút viết, bàn tay,...Những thứ liên quan đến kiểm tra thi cử,
những ký tự đặc biệt được sử dung nhiều nhất sẽ xuất hiện
trong nhóm này.
Font Wingdings 2: Nhóm này khá giống như nhóm trên, cung
cấp thêm nhiều thứ thú vị hơn nữa như ngôi sao, mặt trăng,
kéo, hòm thư,...
Font Wingdings 3: Bộ sưu tập gồm các mũi tên, tại đây tập hợp tất cả các kí hiệu mũi
tên bạn có thể tưởng tượng ra.
Font MS Gothic: Bộ ký tự này không tiện như font Wingdings tuy nhiên có ưu điểm là
font ít bị lỗi khi sử dụng trên Facebook, Game.
Font Segoe UI Emoji: Ở đây bạn sẽ thấy rất nhiều ký tự con vật, emoji... thú vị, hài
hước.
Ví dụ: Bên phải tiêu đề "The Days of the Week", chèn copyright symbol.
Hướng dẫn: Nhấp chuột trái vào bên phải text "The Days of the Week", Tab Insert,
Group Symbols, chọn Symbol, chọn More Symbols. Cửa sổ Symbol hiện ra, chọn Tab
Special Character, chọn ký hiệu Copyright (©), chọn Insert.
The Days of the Week
Tự thực hành:
Chèn ký hiệu nhiệt kế trước cụm từ "The muffin tray will still be hot!". Sử dụng phông
chữ Webdings và tìm mã ký tự 225
The muffin tray will still be hot!
Design

Themes

Mục đích: Là một tập hợp các định dạng bao gồm:
màu sắc, phông chữ, hiệu ứng, … cho toàn bộ văn
bản. Với Themes thì bạn có thể dễ dàng và nhanh
chóng tạo cho văn bản của mình một định dạng
chuyên nghiệp dựa vào việc sử dụng các mẫu được
cung cấp sẵn.
Cách thực hiện: Tab Design, Group Document
Formatting, Themes: lựa chọn Theme thích hợp
Reset to Theme from Template: Sử dụng Theme gốc
của Template đó
Browse for Themes: Tìm thêm Themes trên web
Save: Lưu Theme hiện tại
Ví dụ: Áp dụng chủ đề Facet cho tài liệu
Hướng dẫn: Tab Design. Group Document
Formatting, Chọn nút Themes, chọn kiểu Facet
Tự thực hành:
Tiến hành thay đổi các Theme của tài liệu và quan sát
sự khác nhau giữa chúng
Style Set

Mục đích: Nhanh chóng thay đổi giao diện của tài liệu khi chọn kiểu phong cách mới.
Style Set thay đổi font và thuộc tính đoạn văn của toàn bộ tài liệu
Cách thực hiện: Tab Design, Group Document Formatting, chọn Style Set chọn kiểu
Style thích hợp
Reset to the Default Style Set: Thiết lập lại style mặc định
Save as a New Style Set: Lưu với kiểu là New Style Set
Ví dụ: Áp dụng Style Set: Basic (Simple) cho tài liệu
Hướng dẫn: Tab Design. Group Document Formatting, chọn kiểu Basic (Simple)
Colours – Fonts

Mục đích: Nhanh chóng thay đổi toàn bộ màu sắc và phông chữ được sử dụng trong tài
liệu
Cách thực hiện:
Tab Design, Group Document Formatting, chọn Colours và Fonts thích hợp
Watermark

Mục đích: Là một ký tự (chữ, hình ảnh…)


được làm mờ, chèn dưới một tập tin, trong đó
có Word. Watermark được sử dụng để bảo vệ
bản quyền, tránh bị sao chép dữ liệu trái phép.
Watermark có thể là tên, hình ảnh, chữ ký hoặc
số điện thoại của tác giả.
Cách thực hiện: Tab Design, Group Page
Background, Watermark
More Watermark: Xem thêm mẫu watermark
trên office
Custom Watermark: Thiết kế kiểu watermark
riêng
Ví dụ: Tạo hình chìm mờ kiểu DO NOT
COPY 1
Hướng dẫn: Tab Design. Group Page
Background, chọn Watermark, chọn kiểu DO
NOT COPY 1
Tự thực hành:
Tạo hình chìm mờ với chữ “High School” cho
tài liệu. Định dạng phông Calibri, kích cỡ 30 và
màu Red.
Page colour

Mục đích: Giúp người dùng có thể tạo màu nền cho trang văn
bản của mình trở nên sinh động hơn.
Cách thực hiện: Tab Design. Group Page Background,
Chọn Page Color
Nếu bạn không thấy thích các tùy chọn màu có sẵn, hãy chọn
tùy chọn More Colors.
Nếu bạn muốn điều gì đó mới lạ hơn cho tài liệu của mình,
hãy sử dụng tùy chọn Fill Effects từ menu Page Color thả
xuống. Tại đây bạn có thể chọn giữa Gradient, Texture, Pattern
và Picture
 Gradient: Cho phép bạn kết hợp hai màu với nhau
hoặc cũng có thể chọn từ một loạt các cài đặt phối màu
có sẵn.
 Texture: Đó là một loạt các tùy chọn hình ảnh ngày
tháng mà không thay đổi trong Word trong nhiều năm,
như giấy in báo, đá cẩm thạch xanh và giấy cói.
 Pattern: Cho phép bạn chọn màu nền trước và màu nền
trên một loạt các mẫu như chấm chấm, sóng và lưới.
 Picture: Cho phép bạn tải lên hình ảnh của riêng mình
hoặc tìm kiếm hình ảnh trực tuyến để sử dụng làm ảnh
nền.
Ví dụ: Thêm màu trang Blue, Accent 1, Lighter 80% cho tài liệu.
Hướng dẫn: Tab Design. Group Page Background, chọn Page Color, chọn màu Blue,
Accent 1, Lighter 80%.
Page Borders

Mục đích: Tạo khung bìa trong Word


mang lại nhiều lợi ích cho tài liệu của
bạn, giúp nâng cao tính chuyên nghiệp,
thu hút sự chú ý, cung cấp thông tin
hiệu quả, phân chia nội dung khoa học,
tạo ấn tượng đầu tiên mạnh mẽ và hỗ
trợ quản lý tài liệu hiệu quả.
Cách thực hiện: Tab Design. Group
Page Background. Chọn Page Border
Style: Chọn kiểu đường viền của văn
bản. Đó có thể là kiểu nét đứt, đường
chấm, đường đơn, đường đôi, đường
tim…
Color: Chọn màu cho đường viền đã chọn.
Width: Chọn chiều dày cho đường viền văn bản.
Preview: Chọn các viền của trang tài liệu mà đường viền này sẽ được áp dụng bằng cách
kích vào viền tương ứng ở khung xem trước, bao gồm trên cùng, dưới cùng, bên trái và
bên phải.
Apply to: Chọn phần nào của tài liệu sẽ được áp dụng kiểu đường viền này bao gồm:
Whole document (toàn bộ tài liệu), just this section (chỉ phần được chọn), just the first
page in this section (chỉ trang đầu tiên được chọn) hoặc Every page in the section but the
first page (mọi trang trừ trang đầu tiên).
Ví dụ: Thiết lập viền trang Shadow cho tài liệu với độ dày 2 pt và màu Green, Accent 6.
Hướng dẫn: Tab Design, Group Page Background, chọn Page Border. Cửa sổ Border
and Shading xuất hiện, mục Settings chọn Shadow, Color chọn Green, Accent 6, Width
chọn 2 pt, bấm OK.
References

Table of contents

Mục đích: Tính năng cho phép bạn tạo một


danh sách liệt kê các tiêu đề, phần và mục
trong tài liệu với số trang tương ứng mà
không cần phải thực hiện thủ công. Thông
qua tính năng này, Word sẽ tự động xác định
các tiêu đề, mục chính và mục con trong tài
liệu, sau đó tạo ra một mục lục ở vị trí mà bạn
chỉ định.
Cách thực hiện: Tab References, Group
Table of Contents, chọn Table of Contents
More Tables…: Xem thêm mẫu mục lục trên
office
Custom Tables…: Thiết kế kiểu mục lục
riêng
Remove: Loại bỏ mục lục
Add Text: Xác định các chương lớn – nhỏ
Update Table: Chỉnh sửa và cập nhật mục
lục khi có thay đổi
Ví dụ: Thêm mục lục Manual Table ở đầu
trang thứ nhất
Hướng dẫn: Tại đầu trang 1, Tab References,
Group Table of Contents, chọn Table of Contents, chọn kiểu Manual Table.
Tự thực hành:
Thay đổi thứ tự các chương lớn – nhỏ sau đó cập nhật lại mục lục để xem sự thay đổi
Footnotes

Mục đích: Footnote và Endnote là hai công cụ


tích hợp trong Word cho phép người dùng tạo
chú thích, thuật ngữ, nguồn tham khảo có liên
quan… nó gồm hai phần được liên kết với nhau
là dấu tham chiếu chú thích (thường là một số)
và Footnote hoặc Endnote tương ứng. Footnote
thì chèn chú thích ở cuối mỗi trang hoặc ngay
bên dưới phần chữ, trong khi Endnote chèn chú
thích ở cuối văn bản hoặc mỗi đoạn (section).
Ngoài sự khác biệt đó, chúng hoạt động theo
cùng một cách.
Đặt con trỏ vào vị trí mà bạn muốn đặt số tham
chiếu cho chú thích. Thường ở cuối một từ hoặc
cụm từ.
Cách thực hiện: Tab References, Group
Footnotes, Chọn Insert Footnote – Insert
Endnote
Location: Chọn vị trí đặt chú thích ở ô bên phải
tương ứng. Ví dụ nếu chọn Footnotes thì có thể
chọn vị trí đặt chú thích ở cuối trang hoặc bên
dưới văn bản.
Footnote layout: Chọn cách xem chú thích cuối
trang xuất hiện với bố cục cột giống như nội
dung văn bản hay hoạt động độc lập.
Format: Chọn định dạng số hoặc ký hiệu tùy chỉnh để đánh dấu chú thích cuối trang,
chọn số bắt đầu và kiểm soát việc đánh số bắt đầu lại trên mỗi trang hay phần mới.
Apply changes: Chọn xem các tùy chọn bạn đang áp dụng ảnh hưởng đến toàn bộ tài
liệu hay chỉ các phần đã chọn.
Ví dụ: Chèn footnote bên phải tiêu đề "Footnote" với nội dung là "dấu chân trang"
Hướng dẫn: Click chuột bên phải tiêu đề "Footnote", Tab References, Group Footnotes,
chọn Insert Footnote. Di chuyển đến Footnote, nhập nội dung "dấu chân trang"
Citation & Bibliography

Mục đích: Tài liệu tham khảo là các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập trong luận
văn, luận án, khóa luận, bài báo, đề tài nghiên cứu.... Việc trích dẫn tài liệu tham khảo có
ý nghĩa quan trọng đối với cả các báo cáo nghiên cứu khoa học và với người viết báo cáo.
Cách thực hiện: Tab References, Group Citations & Bibliography, Chọn Insert
Citation

Type of Source: Lựa chọn kiểu nguồn dữ liệu cần trích xuất, chẳng hạn chọn Book nếu
muốn trích dẫn trong cuốn sách. Lưu ý mỗi một kiểu nguồn trích dẫn sẽ có nội dung nhập
khác nhau.
Author: Tên tác giả của tài liệu bạn đã trích dẫn.
Title: Tiêu đề tài liệu.
Year: Năm tài liệu được xuất bản.
City: Thành phố nơi tài liệu được xuất bản.
Publisher: Nhà xuất bản của tài liệu đó.
Ví dụ: Chèn trích dẫn chữ BOOK. Loại nguồn “Book section”, tác giả “Justin”, tiêu đề
“High School”, năm “1990”, thành phố “London”.
BOOK
Hướng dẫn: Click chuột vào vị trí sau chữ "BOOK", Tab References, Group Citations &
Bibliography, chọn Insert Citation, chọn Add New Source. Tại cửa sổ Create Source, mục
Type of Source chọn Book Section; mục Author nhập Justin, Title nhập High School,
Year nhập 1990, City nhập London, bấm OK.
Citation & Bibliography
Bibliography: Nguồn trích dẫn bắt buộc
phải được ghi nhận khi người viết sử
dụng thông tin từ người khác và phải
được trích dẫn một cách chính xác, đúng
nguyên tắc sẽ giúp bài luận của bạn tránh
khỏi các vấn đề liên quan đến đạo văn.
Cách thực hiện: Tab References,
Group Citations & Bibliography,
Chọn Nút Bibliography
Danh mục tài liệu tham khảo được thêm
vào nơi bạn đặt con trỏ chuột trước đó.
Bạn có thể thay đổi chữ Bibliography
mặc định bằng Tên danh mục.
Ví dụ: Chèn Bibliography kiểu
Bibliography dưới phần Tiêu đề
Bibliography.
Hướng dẫn: Dưới tiêu đề Bibliography.
Tab References, Group Citations &
Bibliography, chọn nút Bibliography,
chọn Bibliography.
Bibliography
Insert Caption

Mục đích: Để tài liệu Word chuyên nghiệp hơn thì việc chỉnh bố cục trang cũng như định
dạng lại nội dung rất cần thiết. Chẳng hạn như bạn nên tạo mục lục liệu trong Word để
người xem dễ dàng theo dõi nội dung, bao gồm danh mục cho ảnh, bảng biểu trong Word,
thêm caption cho hình ảnh. Khi bạn thêm caption cho hình ảnh sẽ giúp cho hình ảnh rõ
ràng hơn, nội dung chuyên nghiệp hơn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn chèn caption
cho ảnh trong Word.

Cách thực hiện: Tab References, Group Captions, chọn Insert Caption
Caption: Tên caption
Label: Tên nhãn
Position: Vị trí của caption
Numbering: Định dạng kiểu đánh số
Ví dụ: Chèn chú thích phía dưới hình ở trên, với nội dung chú thích “Caption” và nhãn
“Figure”.
Hướng dẫn: Bấm vào hình, Tab References, Group Captions, chọn Insert Caption. Cửa
sổ Caption hiện ra, chỗ Caption điền "Caption” kế bên "Figure 1", mục Label chọn
Figure
File

Info

Mục đích: Tùy chọn này hiển thị thông tin về


tài liệu đã mở.
Các thông tin cơ bản như tác giả, kích thước, số
trang, số từ, ngày khởi tạo, ngày chỉnh sửa cuối
cùng,… sẽ được hiển thị ở đây.
Ta có thể kiểm tra và chỉnh sửa các thông tin
này
Cách thực hiện: Tab File, Info
Ví dụ: Chỉnh sửa thuộc tính Comments thành
"High School"
Hướng dẫn: Tab File, chọn Info, chọn Show
All Properties, mục Comments nhập High
School
File

Save As

Mục đích: Lưu và chọn vị trí lưu trữ cho tài liệu
Cách thực hiện: Tab File, Save As
Browse: Đi đến vị trí cần lưu trữ
Ví dụ: Lưu tài liệu ở thư mục Desktop với tên High School
Hướng dẫn: Tab File, Save As, Browse, chọn đường dẫn đến Desktop, tên file nhập
High School, Save.
Info

Cách thực hiện : Tab File, Info


Protect Document: Bảo vệ tài liệu
Always Open Read-only: Chỉ mở dưới chế độ chỉ đọc
Encrypt with Password: Bảo vệ tài liệu với mật khẩu
Restrict Editing: Hạn chế sự thay đổi
Restrict Access: Cấp cho người đọc quyền truy cập
đồng thời loại bỏ khả năng chỉnh sửa, sao chép, in ấn
Add a Digital Signature: Thêm chữ kí kĩ thuật số
Mark as Final: Đánh dấu là bản cuối cùng
Ví dụ: Đánh dấu tài liệu này là bản cuối cùng
Hướng dẫn: Tab File, chọn Info, chọn Protect
Document, chọn Mark as Final.
Tự thực hành:
Thực hiện tạo Restrict Access với kiểu Editing
Restrictions với mật khẩu là "password"
Inspect Document

Mục đích: Bất cứ khi nào bạn tạo hoặc chỉnh sửa
tài liệu, một số thông tin cá nhân nhất định có thể
tự động được thêm vào tệp, chẳng hạn như thông
tin về tác giả của tài liệu. Bạn có thể sử dụng
Inspect Document (Trình kiểm tra tài liệu) để loại
bỏ loại thông tin này trước khi chia sẻ tài liệu với
người khác.
Cách thực hiện: Tab File, chọn Info, chọn Check
for Issues
Inspect Document: Kiểm tra các thuộc tính ẩn và
thông tin cá nhân
Check Accessibility: Kiểm tra khả năng tiếp cận
của người đọc đối với tài liệu
Check Compatibility: Khả năng tương thích. Kiểm tra các chức năng ở tài liệu có được
hỗ trợ ở các phiên bản trước hay không
Ví dụ: Gỡ bỏ thông tin cá nhân của tài liệu
Hướng dẫn: Tab File, chọn Info, chọn Check for Issues, chọn Inspect Document, chọn
Inspect. Tại mục Document properties and personal information, chọn Remove All.
Close.
Tự thực hành:
Kiểm tra khả năng tiếp cận của tài liệu và sửa chúng.
Print

Mục đích: In ấn là một nhu cầu cơ bản của nhân


viên văn phòng, nhất là các tài liệu liên quan đến
Word. Nắm rõ cách in trong Word sẽ giúp bạn hoàn
thành công việc nhanh chóng. Ngoài ra, thực hiện
đúng cách in trong Word cũng hạn chế các lỗi phát
sinh, dẫn đến phải bỏ văn bản đã in, chẳng hạn như
in sai khổ giấy, cỡ giấy.
Cách thực hiện: Tab File, chọn Print
Copies: Số bản cần in
Printer: Lựa chọn máy in
Settings:
Lựa chọn thành phần cần in
In 1 hay 2 mặt
Thứ tự các trang được in ra
Hướng trang
Khổ giấy
Căn lề
Số trang trên 1 mặt giấy

Ví dụ: Thiết lập in tài liệu với hướng ngang, khổ


giấy A4, thứ tự Uncollated và in 3 trang 1 mặt
Hướng dẫn: Tab File, chọn Print, Collated chọn Uncollated, Orientation chọn
Landscape, Letter chọn A4, chọn 3 Page Per Sheet
Review

Comments

Mục đích: Để chèn ghi chú vào tài liệu Word giống như viết ghi chú vào lề của trang.
Bạn có thể sử dụng tính năng Comment của Word để thêm các đề xuất, ghi chú hoặc lời
nhắc vào tài liệu của mình. Các Comment khi được thêm vào sẽ xuất hiện trong các hộp
nhỏ ở bên phải của trang
Cách thực hiện: Tab Review, Group Comments, New Comment

New Comment: Tạo ghi chú mới


Delete: Xóa ghi chú đã tạo
Previous: Xem ghi chú trước
Next: Xem ghi chú tiếp theo
Show Comments: Cách hiển thị các ghi chú
Ví dụ: Bên cạnh tiêu đề "Car", thêm một chú thích có nội dung "Audi"
Hướng dẫn: Chọn phần chữ "Car". Tab Review, Group Comments, chọn New Comment
nhập "Audi". Nhấn mũi tên màu xanh để bình luận.
CAR
Tracking & Changes

Mục đích: Là một chức năng giúp bạn theo dõi lịch sử chỉnh sửa cũng như các thay đổi
được thêm vào trong file Word của mình. Track Changes sẽ lưu giữ mọi chỉnh sửa, thay
đổi về văn bản, comment,… bằng những ký hiệu và màu sắc khác nhau và đảm bảo
không bỏ sót một thay đổi nào. Tính năng này vô cùng hữu ích khi làm việc nhóm, dùng
chung tài liệu với các đồng nghiệp khác, vì nó giúp bạn quản lý file hiệu quả hơn khi có
thể xem những thay đổi đã được thực hiện.
Cách thực hiện: Tab Review, Group Tracking
Track Changes: Theo dõi các thay đổi được thực hiện trên tài liệu
All Markup: Lựa chọn cách xem danh sách các thay đổi
Show Markup: Lựa chọn loại thay đổi được hiển thị ra
Reviewing Pane: Hiển thị toàn bộ thay đổi dưới dạng 1 danh sách
Accept: Chấp nhận sự thay đổi và di chuyển đến vị trí tiếp theo
Reject: Từ chối sự thay đổi và di chuyển đến vị trí tiếp theo
Previous: Xem sự thay đổi trước
Next: Xem sự thay đổi tiếp theo
Ví dụ: Kích hoạt chế độ theo dõi thay đổi trên tài liệu này và khóa nó bằng mật khẩu
"Legal"
Hướng dẫn: Tab Review, Group Tracking, chỗ Track Changes chọn dấu mũi tên chọn
Lock Tracking. Điền password và confirm password là 'Legal". Bấm OK.
Picture Format (thẻ lệnh ngữ cảnh)

1. Remove Background (Loại bỏ nền của hình)


Mục đích: Cách xóa nền ảnh trong Word không cần các công cụ đồ họa phức tạp, nếu
cần xóa phông nền khỏi ảnh bạn chỉ cần và bước đơn giản thì mặc định bộ ứng dụng
Office của Microsoft cũng hỗ trợ.
Cách thực hiện: Chọn vào hình cần chỉnh sửa, Tab
Picture Format, Group Adjust chọn Remove
Background. Ở Tab Background Removal vừa xuất
hiện, chọn nút Mark Areas To Keep để giữ phần cần
thiết và Mark Areas To Remove để chọn phần bỏ đi,
Chọn Keep Changes để thực hiện thay đổi.
Ví dụ: Gỡ bỏ nền của hình đàn guitar, cẩn thận không cắt vào bất kì phần nào của cây
đàn
Hướng dẫn: Chọn hình đàn guitar, Tab Picture Format, Group Adjust chọn Remove
Background. Ở Tab Background Removal vừa xuất hiện, chọn nút Mark Areas To Keep
và chọn những phần của guitar bị bỏ đi, chọn Keep Changes.
Corrections

Mục đích: Bạn có thể thay đổi độ sáng, độ tương phản hoặc độ sắc nét của ảnh bằng
cách sử dụng công cụ Corrections.
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture
Format, Group Adjust, Corrections, chọn
kiểu thích hợp với yêu cầu của đề bài
Nếu bạn không thấy Tab Picture Format, hãy
đảm bảo bạn đã chọn ảnh. Bạn có thể phải bấm
đúp vào ảnh để chọn và làm cho tab xuất hiện.
Ví dụ: Áp dụng hiệu ứng Sharpen 50% cho
hình
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh. Tab Picture
Format, Group Adjust, chọn Corrections, chọn
Sharpen 50%.

Để tinh chỉnh bất kỳ thao tác sửa nào, bấm


vào Tùy chọn Sửa Ảnh, rồi di chuyển con
trượt cho Độ sắc nét, Độ sáng hoặc Độ tương
phản hoặc nhập số vào hộp bên cạnh con
trượt.
Artistic Effects (hiệu ứng nghệ thuật)

Mục đích: Chọn hiệu ứng có sẵn để áp dụng cho hình ảnh. Các hiệu ứng này khá mạnh,
nên bạn cần cân nhắc khi sử dụng, sao cho phù hợp với tài liệu và không bị "lố" quá.
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Adjust, Artistic Effects,
chọn kiểu thích hợp với yêu cầu của đề bài
Ví dụ: Áp dụng hiệu ứng nghệ thuật Pencil Grayscale cho bức hình bên dưới.
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Adjust, chọn Artistic Effect,
chọn Pencil Grayscale.
Picture Styles

Mục đích: Nhóm công cụ này chứa rất nhiều kiểu hình ảnh được cài đặt trước, giúp định
dạng hình ảnh dễ dàng hơn. Picture Styles được thiết kế để thêm khung cho hình ảnh mà
không thay đổi các cài đặt hoặc hiệu ứng cơ bản.
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Picture Styles, chọn kiểu
thích hợp
Ví dụ: Áp dụng kiểu Metal Frame cho bức hình
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Picture Styles, chọn kiểu Metal
Frame
Picture Effects

Mục đích: Bạn có thể cải thiện ảnh của mình bằng cách cách thêm các
hiệu ứng, như đổ bóng, vầng sáng, phản chiếu, cạnh mềm, góc xiên và
kiểu xoay ba chiều (3D) vào ảnh.
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Picture
Styles, chọn Picture Effects.
Có danh sách các kiểu hiệu ứng: Shadow, Bevel, Reflection, …
Ví dụ: Áp dụng Convex Bevel cho hình ảnh
Hướng dẫn: Tab Picture Format, Group Picture Styles, mục Picture
Effects chọn Bevel, chọn Convex (dòng 2 cột 3).
Position

Mục đích: Chỉnh sửa vị trí hình ảnh


Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Arrange,
Position
Có các lựa chọn nhanh như trái, phải, giữa, góc trên – dưới.
Ví dụ: Căn chỉnh để hình dạng nằm ở giữa dưới cùng trang
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh, Tab Picture Format, Group Arrange,
Position, More layout options. Cửa sổ Layout hiện ra, tại phần Horizontal,
mục Alignment, chọn Centered còn mục relative to chọn Page; Tại phần
Vertical, mục Alignment, chọn Bottom còn mục relative to chọn Page,

bấm OK.
Wrap text

Mục đích: Cách hiển thị objective đối với văn bản.
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group
Arrange, Wrap Text
Ví dụ: Áp dụng kiểu Tight text wrapping cho hình.
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Arrange,
Wrap Text, chọn kiểu Tight
Crop to Shape

Mục đích: Với cách này ta sẽ biến bức ảnh vừa cắt
trở nên vui nhộn và thú vị hơn hẳn. Không còn hình
chữ nhật, hình vuông nhàm chán, giờ bạn có thể cắt
bức ảnh với hình trái tim, hình tam giác, hình tròn,
hình ngôi sao… Cách thực hiện như sau:
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture
Format, Group Size, chọn Crop, chọn Crop to
Shape
Ví dụ: Cắt hình ảnh bên dưới thành hình trái tim
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format,
Group Size, chọn Crop, chọn Crop to Shape, chọn
kiểu Heart
Layout (Table)

Properties

Mục đích: Xuất hiện hộp thoại thông tin thuộc tính của bảng
để có thể thay đổi các thuộc tính nâng cao của bảng, chẳng
hạn như: thụt đầu dòng, text wrapping, mô tả,…
Cách thực hiện: Chọn bảng, Tab Layout, Group Table,
Properties
Ví dụ: Thêm Alt text “Word” cho tiêu đề và "This is a list of number" cho mô tả của
bảng.
1 2 3
5 6 7
7 8 9
Hướng dẫn: Chọn bảng, Tab Layout, Group Table, Properties. Tại cửa sổ Table
Properties xuất hiện chọn Tab Alt text, nhập “Word” cho mục Title và "This is a list of
number" cho mục Description
Distribute Rows – Columns

Mục đích: Khi bạn tạo bảng trong Word sẽ cần điều chỉnh lại để
kích thước ô trong bảng bằng nhau, tạo được sự chuyên nghiệp cho
tài liệu Word. Hoặc khi chúng ta tải tài liệu từ trên mạng xuống hay
có tình trạng giao diện bảng lộn xộn, cần điều chỉnh lại. Thao tác
chỉnh kích thước ô trong bảng Word bằng nhau cũng tự động căn
chỉnh lại nội dung trong từng ô.
Cách thực hiện: Tab Layout, Group Cell Size, chọn Distribute
Ví dụ: Phân bố chiều rộng các cột đều nhau.
Hướng dẫn: Chọn bảng, vào Tab Layout, Group Cell Size, chọn nút Distribute Columns.
1 2 3
5 6 7
7 8 9
Merge Cells

Mục đích: Đối với các văn bản cần có bảng biểu, bạn có thể sử
dụng công cụ tạo bảng trong Word để thiết kế một bảng biểu theo
ý thích của mình. Mỗi bảng biểu sẽ phục vụ cho mục đích khác
nhau, vì vậy bạn cũng cần tách ô và gộp ô trong bảng để có một
kết cấu bảng phù hợp nhất.
Cách thực hiện: Chọn phần cần gộp ô, Tab Layout, Group
Merge, Merge Cells
Ví dụ: Hợp nhất các ô ở hàng cuối cùng
1 2 3
5 6 7
7 8 9
Hướng dẫn: Chọn toàn bộ hàng cuối của bảng, Tab Layout, Group Merge, chọn Merge
Cells
Alignment

1 2 3
5 6 7
7 8 9
Mục đích: Căn giữa ô trong Word là một trong những
cách giúp cho văn bản của bạn hiển thị theo một định
dạng nhất định và đồng nhất trên toàn bộ nội dung tài
liệu, đặc biệt là trong các bảng số liệu trong Word. Điều
này sẽ giúp tài liệu của bạn hiển thị một cách khóa học
và chuyên nghiệp hơn.
Cách thực hiện: Tab Layout, Group Alignment, chọn Align thích hợp
Ví dụ: Căn giữa nội dung ô
Hướng dẫn: Chọn toàn bộ ô cần căn giữa, Tab Layout, Group Alignment, chọn Align
Center.
Sort

Mục đích: Khi tạo bảng dữ liệu trong


Microsoft Word, có khá nhiều thông tin
trong bảng như họ, tên, giới tính, tuổi,...
Trong đó, chúng ta thường có nhu cầu
sắp xếp thông tin theo tên. Vậy để các
thao tác tìm kiếm được nhanh hơn thì
chúng ta không thể không nhắc đến cách
sắp xếp tên trong Word.
Cách thực hiện: Chọn bảng, Tab
Layout, Group Data, chọn Sort
Ví dụ: Sort bảng theo thứ tự giảm dần
Hướng dẫn: Chọn Table, Tab Layout, Group Data, chọn Sort. Cửa sổ Sort hiện ra, Sort
By chọn Column, chọn Descending, bấm OK.
1 2 3
5 6 7
7 8 9

Tự thực hành:
Tiến hành sắp xếp nhiều cấp cho bảng. Sắp xếp theo Hãng xe (A-Z) và sau đó theo Số
lượng cao nhất đến thấp nhất
Nơi nhận Hãng xe Số lượng
SG Merc 7
BMT Merc 2
VT Merc 4
BD Audi 5
HN Audi 10
ĐN Audi 8
NT BMW 9
ĐL BMW 4
QN BMW 6

You might also like