Word
Word
Tự thực hành:
Định dạng đoạn văn dưới đây giãn cách dòng 1.5, thụt dòng bên trái 0.2 inch, căn lề trái
(finished)
Video provides a powerful way to help you prove your point. When you click Online
Video, you can paste in the embed code for the video you want to add. You can also
type a keyword to search online for the video that best fits your document. To make
your document look professionally produced, Word provides header, footer, cover page
and text box designs that complement each other. For example, you can add a
matching cover page, header and sidebar.
Font
Mục đích: Nhóm Font là nơi chứa các lệnh định dạng thường dùng khi soạn thao văn bản
như in đậm, gạch chân, chữ nghiêng, thay đổi font chữ, cỡ chữ,… Hộp thoại Font là nơi
chứa hầu như tất cả các lệnh định dạng văn bản, các tính năng nâng cao như: ẩn văn bản,
gạch giữa hai gạch, thay đổi khoảng cách chữ…
Cách thực hiện: Tab Home, group Font
Kiểu chữ, cỡ chữ, tăng size, giảm size, viết hoa/ viết thường, xóa định dạng
In đậm, in nghiêng, gạch chân, chỉ số dưới, chỉ số trên, hiệu ứng, highlight, màu
Ví dụ: Áp dụng định dạng cho văn bản với định dạng in đậm, gạch dưới màu xanh dương
và kích cỡ 14 (finished)
Hướng dẫn: Chọn văn bản, Group Home, Tab Font chọn Bold (B), chọn Mũi
tên kế bên Nút Underline (U) chọn Underline Color chọn Blue, chỉnh fontsize
thành 14.
Ví dụ: Áp dụng Inside Center shadow và Half Reflection, 4 pt offset cho văn bản
(finished)
Hướng dẫn: Tab Home, Group Font, Chọn Nút Text Efftects and Typography, Mục
Shadow, Chọn Inside Center. Chọn văn bản, Tab Home, Group Font, Chọn Nút Text
Efftects and Typography, Mục Reflection, Chọn Half Reflection, 4 pt offset.
Ví dụ: Xóa tất cả định dạng của tiêu đề
Hướng dẫn: Chọn văn bản, Tab Home, Group Font, Chọn Nút Clear All Formatting.
Tự thực hành:
Áp dụng phông chữ hiệu ứng Small Caps và màu vàng cho chữ "High School" (finished)
HIGH SCHOOL
Lũy thừa Viết chữ nhỏ phía dưới Chữ in nhỏ Chữ in lớn Ẩn chữ
Bullets (đánh dấu đầu dòng)
Ví dụ: Trong danh sách dưới đây, hãy thiết lập giá trị danh sách bắt đầu từ 10. (finished)
X. A
XI. B
XII. C
XIII. D
XIV. E
Hướng dẫn: Chọn toàn bộ danh sách. Click chuột phải chọn Set Numbering Value. Set
Value to nhập X. Bấm OK.
Tự thực hành:
Thiết lập danh sách cột bên phải được đánh số tiếp tục
1. File 4. Design
2. Home 5. Layout
3. Insert 6. View
Căn lề
Mục đích: Căn lề trái, giữa, phải, phân bố đều cho tài liệu. Căn giữa ô trong Word khi
làm việc với bảng biểu sẽ giúp cho nội dung tài liệu hiển thị với bố cục đẹp và dễ nhìn
hơn.
Cách thực hiện: Tab Home, Group Paragraph, Align
Ví dụ: Thực hiện căn lề cho tài liệu và quan sát sự thay đổi giữa các kiểu với nhau
Giãn cách dòng và đoạn văn
Chọn phần văn bản cần giãn cách và chọn thông số giãn cách
phù hợp
Single: 1.0
Double: 2.0
Ví dụ: Thực hiện giãn dòng cho tài liệu và quan sát sự thay đổi
giữa các kiểu với nhau
Tự thực hành:
Thực hiện căn lề phải cho đoạn 1 và 3 và giãn dòng 2.5 cho đoạn 2
Video provides a powerful way to help you prove your point. When you click Online
Video, you can paste in the embed code for the video you want to add. You can also type
a keyword to search online for the video that best fits your document.
To make your document look professionally produced, Word provides header, footer,
cover page and text box designs that complement each other. For example, you can add a
matching cover page, header and sidebar. Click Insert, then choose the elements you want
from the different galleries.
Themes and styles also help to keep your document coordinated. When you click Design
and choose a new Theme, the pictures, charts and SmartArt graphics change to match
your new theme. When you apply styles, your headings change to match the new theme.
Styles
Mục đích: Cho tài liệu một cái nhìn nhất quán và bắt mắt
Cách thực hiện: Tab Home, group Styles
Ví dụ: Áp dụng kiểu Book Title cho văn bản bên dưới.
Heading 2
Hướng dẫn: Chọn văn bản. Tab Home, group Styles, chọn Book Title
Tự thực hành:
Áp dụng kiểu Emphasis cho đoạn văn thứ nhất và Strong cho đoạn văn thứ hai
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetuer adipiscing elit. Maecenas porttitor congue
massa. Fusce posuere, magna sed pulvinar ultricies, purus lectus malesuada libero, sit
amet commodo magna eros quis urna.
Nunc viverra imperdiet enim. Fusce est. Vivamus a tellus.
Find (tìm kiếm)
Mục đích: Di chuyển nhanh đến vị trí văn bản cần tìm trong tài liệu bằng từ khóa
Mục đích: Thay thế nhanh các sai sót trong tài liệu
Cách thực hiện: Tab Home, Group Editing, Replace
Mục đích: Dán nội dung đã được sao chép hoặc cắt vào vị trí chỉ định
Cách thực hiện: Tab Home, group Clipboard, Paste
Keep source formatting: Giữ nguyên định dạng và nội dung
Merge formatting: Giữ nội dung và sử dụng định dạng của vị trí cần dán
Picture: Dán dưới dạng hình ảnh
Keep text only: Chỉ dán nội dung
Ví dụ: Chọn văn bản “They sense…though echolocation” và di chuyển nó đến cuối tài
liệu. Không lấy định dạng màu
They sense…though echolocation
Hướng dẫn: Chọn văn bản “They sense…though echolocation”, copy, di chuyển đến nơi
chỉ định, Paste với chức năng Keep text only.
Ví dụ: Thực hiện và quan sát sự khác nhau của các chức năng còn lại
Layout
Mục đích: Cách căn lề chuẩn trong Word là yêu cầu bắt buộc
đối với thể thức văn bản hành chính.
Cách thực hiện: Vào thẻ Layout, Margins
Có các định dạng sẵn như Normal, Narrow, Moderate, …
Hoặc có thể tự định dạng kiểu mới với Custom Margins
Ví dụ: Thiết lập lề với định dạng Top: 1, Bottom: 1,
Inside: 0.5, Outside: 0.5
Hướng dẫn: Vào thẻ Layout, Margins, Custom Margins, điều
chỉnh các thông số Top: 1, Bottom: 1, Inside: 0.5, Outside: 0.5
Orientation (hướng trang)
Mục đích: Trình diễn tài liệu theo hướng ngang hoặc dọc
Cách thực hiện: Tab Layout, Orientation
Portrait: Dọc
Landscape: Ngang
Ví dụ: Xoay trang theo chiều ngang
Hướng dẫn: Tab Layout, Orientation, chọn Landscape
Tự thực hành:
Xoay ngang chỉ trang này
Columns (chia cột)
Mục đích: là một trong những tính năng hữu ích giúp văn
bản của bạn được trình bày một cách khoa học và chuyên
nghiệp. Ngắt trang là một thủ thuật định dạng trong Microsoft
Word, cho phép bạn chuyển sang một trang khác thay vì phải
viết hết để sang trang tiếp theo.
Cách thực hiện: Tab Layout, Breaks
Page: Ngắt trang
Column: Ngắt cột
Next Page: Ngắt phần, bắt đầu section mới ở trang mới
Continuous: Ngắt phần, bắt đầu section mới ở trang hiện tại
Ví dụ: Chèn ngắt trang Next page trước tiêu đề
Hướng dẫn: Click chuột trước tiêu đề đó, Tab Layout, Group
Page Setup, Chọn mũi tên xuống mục Breaks, Phần Section Breaks chọn Next Page.
Tự thực hành:
Định dạng cho văn bản bên dưới thành 2 cột. Thêm 1 ngắt cột trước văn bản "
Pellentesque"
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetuer adipiscing elit. Maecenas porttitor congue
massa. Fusce posuere, magna sed pulvinar ultricies, purus lectus malesuada libero, sit
amet commodo magna eros quis urna.
Nunc viverra imperdiet enim. Fusce est. Vivamus a tellus.
Pellentesque habitant morbi tristique senectus et netus et malesuada fames ac turpis
egestas. Proin pharetra nonummy pede. Mauris et orci.
Aenean nec lorem. In porttitor. Donec laoreet nonummy augue.
Suspendisse dui purus, scelerisque at, vulputate vitae, pretium mattis, nunc. Mauris eget
neque at sem venenatis eleifend. Ut nonummy.
Insert
Chèn hình
Mục đích: Chèn các hình khối vào văn bản, có rất
nhiều hình khối đa dạng cho bạn lựa chọn
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Illustrations,
chọn Shapes
Ví dụ: Chèn hình Wave và thêm nội dung "All
matches begin in October!" vào hình
Hướng dẫn: Tab Insert, Group Illustrations, chọn
Shapes, chọn Wave, kéo và thả để vẽ hình.
Chuột phải vào Shape Wave vừa tạo chọn Add text
nhập “All matches begin in October!”
Tự thực hành:
Căn chỉnh để hình dạng vừa tạo nằm giữa, dưới
cùng trang.
Chèn SmartArt
Mục đích: Chèn các biểu đồ thông minh vào văn bản. Lựa chọn biểu đồ phù hợp rồi
chọn “OK” để hoàn thành
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Illustrations, chọn SmartArt
Có nhiều kiểu chọn phù hợp với nhu cầu của tài liệu: List (danh sách), Process (quá
trình), Cycle (chu kì),…
Ví dụ: Thêm Vertical Bullet List diagram và chèn nội dung “Frank Muller” vào hình
dạng màu xanh trên cùng
Hướng dẫn: Tab Insert, Group Illustrations, Chọn SmartArt, nhóm List chọn kiểu
Vertical Bullet List. Nhập nội dung “Frank Muller” vào khối hình màu xanh trên cùng.
Tự thực hành:
Thay đổi vị trí của SmartArt bên dưới thành "Gà" + "Lá chanh" -> "Gà lá chanh"
Gà
Lá
chan
Gà
lá h
chan
h
Cover page (trang bìa)
Mục đích: Tạo trang bìa cho tài liệu. Khi soạn
thảo văn bản trong Word thì việc thiết kế trang bìa
cho tài liệu của bạn là rất cần thiết để thu hút người
đọc. Trang bìa đẹp và nội dung phù hợp thì sẽ kích
thích người đọc hứng thú tiếp xúc với tài liệu của
bạn.
Cách thực hiện: Tab Insert, group Pages, Cover
Page
Ví dụ: Chèn trang bìa kiểu Integral
Hướng dẫn: Tab Insert, group Pages, Cover Page,
chọn kiểu Integral
Tự thực hành:
Chèn trang bìa Filigree. Định dạng giãn dòng cho “[Date]” và “[Company Name]” là
chính xác 18pt.
Blank Page – Page Break
Blank page: Chèn 1 trang trống vào bất cứ vị trí nào trong tài liệu
Page Break: Kết thúc trang hiện tại và di chuyển đến 1 trang mới
Cách thực hiện: Tab Insert, group Pages
Ví dụ: Thực hiện ngắt trang tại vị trí này
Hướng dẫn: Tab Insert, group Pages, Page Break
Tự thực hành:
Thêm một trang bìa kiểu Ion (Dark)
Table (bảng)
Mục đích: Tạo bảng cho tài liệu. Bảng biểu là một thành
phần quan trọng, giúp trình bày các thông tin dạng số liệu
một cách dễ nhìn và trực quan hơn, đặc biệt, khi làm báo
cáo, tiểu luận trong Word.
Cách thực hiện: Tab Insert, group Tables, Table
Có thể tùy chỉnh thông số của bảng với số hàng và cột
thích hợp với tài liệu
Convert Text to Table: Chuyển đổi văn bản thành bảng
Tô đen vừa đủ (không thừa không thiếu) phần văn bản cần chuyển thành bảng Word sẽ
thiết lập thông số cột và hàng thích hợp
Fixed column width: Độ rộng của cột
AutoFit to contents: Độ rộng cột vừa với độ rộng của nội dung
AutoFit to window: Độ rộng cột vừa với độ rộng của trang tài liệu
Ví dụ: Tạo bảng từ văn bản “Tô đen vừa đủ … thông số cột và hàng thích hợp” sao cho 3
cột tự khớp với độ rộng của nội dung.
Hướng dẫn: Chọn nội dung từ “Tô đen vừa đủ … thông số cột và hàng thích hợp”, Tab
Insert, Group Tables, Chọn Table, Chọn Convert Text to Table. Cửa sổ Convert Text to
Table xuất hiện, Autofit Behavior chọn AutoFit to contents, bấm OK.
Link
Mục đích: Liên kết văn bản đến địa điểm khác, nhanh chóng di chuyển đến vùng thông
tin khác. Giúp bạn dễ dàng và nhanh chóng tạo ra một mạng lưới thông tin liên kết giữa
các thành phần trong tài liệu. Việc này rất hữu ích cho việc theo dõi và quản lý tài liệu
của bạn.
Cách thực hiện: Tab Insert, group Links, Link
Existing File or Web Page: Liên kết đến 1 file đã tồn tại trong máy hoặc đến 1 trang
web
Place in This Document: Liên kết đến 1 vị trí trong tài liệu hiện tại
Create New Document: Liên kết đến 1 tài liệu mới
Email Address: Liên kết đến địa chỉ email
Ví dụ: Chèn siêu liên kết tại văn bản “đây” để liên kết tới “[Link]”
Hướng dẫn: Chọn text "đây”, Tab Insert, Group Links, Chọn Link, Cửa sổ Insert
Hyperlink hiện ra, mục Link to chọn Web Page điền " [Link] " vào mục Address,
bấm OK.
Liên kết tại đây
Bookmark
Mục đích: Là một công cụ giúp bạn đánh dấu những nội dung quan trọng trong văn bản
để có thể dễ dàng tìm kiếm và truy cập lại sau này
mà không cần phải lướt đến toàn bộ file để tìm
kiếm lại nội dung đó.
Cách thực hiện: Tab Insert, Group Links, Chọn
Bookmark
Name: Tên đặt cho Bookmark mới tạo
Add: Thêm
Delete: Xóa bookmark đã tạo
Go to: Đi đến các bookmark đã tạo
Sort by: Sắp xếp theo
Ví dụ: Chèn bookmark cho tiêu đề "Bookmark" đặt tên bookmark là "Remember"
Hướng dẫn: Chọn text " Bookmark ", Tab Insert, Group Links, Chọn Bookmark. Cửa sổ
Bookmark hiện ra, Chỗ Bookmark Name Nhập Remember, bấm Add.
Tự thực hành:
Kiểm tra và di chuyển đến bookmark vừa tạo
Header – Footer
Mục đích: Khi làm việc với Microsoft Word, đôi lúc bạn sẽ
cần chèn đối tượng vào trong nội dung văn bản của mình.
Word sẽ cho phép bạn chèn được cả nội dung bên trong File
bạn chọn
Có 2 cách thực hiện:
Tab Insert, Group Text, Object, Object, chọn file cần chèn vào, OK
Tab Insert, Group Text, Object, Text from File, chọn file cần chèn vào, Insert
Ví dụ: Chèn nội dung từ tệp [Link] trong thư mục Document xuống cuối
trang
Hướng dẫn: Click chuột vào cuối trang. Tab Insert, Group Text, chọn mũi tên chỗ Nút
Object, chọn Text from File, chọn File [Link] trong thư mục Document, chọn
Insert.
Symbol
Mục đích: Là tính năng cho phép người dùng chèn các ký tự
đặc biệt như dấu chấm, dấu phẩy, ký tự toán học, biểu tượng
cảm xúc, biểu tượng Unicode và nhiều loại ký tự khác vào văn
bản của mình.
Cách thực hiện: Tab Insert, group Symbols, Symbol, chọn
Symbol thích hợp
More Symbols: Tìm kiếm nhiều Symbol hơn
Font Wingdings: Đây là nhóm các ký tự phổ biến: Sách vở,
bút viết, bàn tay,...Những thứ liên quan đến kiểm tra thi cử,
những ký tự đặc biệt được sử dung nhiều nhất sẽ xuất hiện
trong nhóm này.
Font Wingdings 2: Nhóm này khá giống như nhóm trên, cung
cấp thêm nhiều thứ thú vị hơn nữa như ngôi sao, mặt trăng,
kéo, hòm thư,...
Font Wingdings 3: Bộ sưu tập gồm các mũi tên, tại đây tập hợp tất cả các kí hiệu mũi
tên bạn có thể tưởng tượng ra.
Font MS Gothic: Bộ ký tự này không tiện như font Wingdings tuy nhiên có ưu điểm là
font ít bị lỗi khi sử dụng trên Facebook, Game.
Font Segoe UI Emoji: Ở đây bạn sẽ thấy rất nhiều ký tự con vật, emoji... thú vị, hài
hước.
Ví dụ: Bên phải tiêu đề "The Days of the Week", chèn copyright symbol.
Hướng dẫn: Nhấp chuột trái vào bên phải text "The Days of the Week", Tab Insert,
Group Symbols, chọn Symbol, chọn More Symbols. Cửa sổ Symbol hiện ra, chọn Tab
Special Character, chọn ký hiệu Copyright (©), chọn Insert.
The Days of the Week
Tự thực hành:
Chèn ký hiệu nhiệt kế trước cụm từ "The muffin tray will still be hot!". Sử dụng phông
chữ Webdings và tìm mã ký tự 225
The muffin tray will still be hot!
Design
Themes
Mục đích: Là một tập hợp các định dạng bao gồm:
màu sắc, phông chữ, hiệu ứng, … cho toàn bộ văn
bản. Với Themes thì bạn có thể dễ dàng và nhanh
chóng tạo cho văn bản của mình một định dạng
chuyên nghiệp dựa vào việc sử dụng các mẫu được
cung cấp sẵn.
Cách thực hiện: Tab Design, Group Document
Formatting, Themes: lựa chọn Theme thích hợp
Reset to Theme from Template: Sử dụng Theme gốc
của Template đó
Browse for Themes: Tìm thêm Themes trên web
Save: Lưu Theme hiện tại
Ví dụ: Áp dụng chủ đề Facet cho tài liệu
Hướng dẫn: Tab Design. Group Document
Formatting, Chọn nút Themes, chọn kiểu Facet
Tự thực hành:
Tiến hành thay đổi các Theme của tài liệu và quan sát
sự khác nhau giữa chúng
Style Set
Mục đích: Nhanh chóng thay đổi giao diện của tài liệu khi chọn kiểu phong cách mới.
Style Set thay đổi font và thuộc tính đoạn văn của toàn bộ tài liệu
Cách thực hiện: Tab Design, Group Document Formatting, chọn Style Set chọn kiểu
Style thích hợp
Reset to the Default Style Set: Thiết lập lại style mặc định
Save as a New Style Set: Lưu với kiểu là New Style Set
Ví dụ: Áp dụng Style Set: Basic (Simple) cho tài liệu
Hướng dẫn: Tab Design. Group Document Formatting, chọn kiểu Basic (Simple)
Colours – Fonts
Mục đích: Nhanh chóng thay đổi toàn bộ màu sắc và phông chữ được sử dụng trong tài
liệu
Cách thực hiện:
Tab Design, Group Document Formatting, chọn Colours và Fonts thích hợp
Watermark
Mục đích: Giúp người dùng có thể tạo màu nền cho trang văn
bản của mình trở nên sinh động hơn.
Cách thực hiện: Tab Design. Group Page Background,
Chọn Page Color
Nếu bạn không thấy thích các tùy chọn màu có sẵn, hãy chọn
tùy chọn More Colors.
Nếu bạn muốn điều gì đó mới lạ hơn cho tài liệu của mình,
hãy sử dụng tùy chọn Fill Effects từ menu Page Color thả
xuống. Tại đây bạn có thể chọn giữa Gradient, Texture, Pattern
và Picture
Gradient: Cho phép bạn kết hợp hai màu với nhau
hoặc cũng có thể chọn từ một loạt các cài đặt phối màu
có sẵn.
Texture: Đó là một loạt các tùy chọn hình ảnh ngày
tháng mà không thay đổi trong Word trong nhiều năm,
như giấy in báo, đá cẩm thạch xanh và giấy cói.
Pattern: Cho phép bạn chọn màu nền trước và màu nền
trên một loạt các mẫu như chấm chấm, sóng và lưới.
Picture: Cho phép bạn tải lên hình ảnh của riêng mình
hoặc tìm kiếm hình ảnh trực tuyến để sử dụng làm ảnh
nền.
Ví dụ: Thêm màu trang Blue, Accent 1, Lighter 80% cho tài liệu.
Hướng dẫn: Tab Design. Group Page Background, chọn Page Color, chọn màu Blue,
Accent 1, Lighter 80%.
Page Borders
Table of contents
Mục đích: Tài liệu tham khảo là các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập trong luận
văn, luận án, khóa luận, bài báo, đề tài nghiên cứu.... Việc trích dẫn tài liệu tham khảo có
ý nghĩa quan trọng đối với cả các báo cáo nghiên cứu khoa học và với người viết báo cáo.
Cách thực hiện: Tab References, Group Citations & Bibliography, Chọn Insert
Citation
Type of Source: Lựa chọn kiểu nguồn dữ liệu cần trích xuất, chẳng hạn chọn Book nếu
muốn trích dẫn trong cuốn sách. Lưu ý mỗi một kiểu nguồn trích dẫn sẽ có nội dung nhập
khác nhau.
Author: Tên tác giả của tài liệu bạn đã trích dẫn.
Title: Tiêu đề tài liệu.
Year: Năm tài liệu được xuất bản.
City: Thành phố nơi tài liệu được xuất bản.
Publisher: Nhà xuất bản của tài liệu đó.
Ví dụ: Chèn trích dẫn chữ BOOK. Loại nguồn “Book section”, tác giả “Justin”, tiêu đề
“High School”, năm “1990”, thành phố “London”.
BOOK
Hướng dẫn: Click chuột vào vị trí sau chữ "BOOK", Tab References, Group Citations &
Bibliography, chọn Insert Citation, chọn Add New Source. Tại cửa sổ Create Source, mục
Type of Source chọn Book Section; mục Author nhập Justin, Title nhập High School,
Year nhập 1990, City nhập London, bấm OK.
Citation & Bibliography
Bibliography: Nguồn trích dẫn bắt buộc
phải được ghi nhận khi người viết sử
dụng thông tin từ người khác và phải
được trích dẫn một cách chính xác, đúng
nguyên tắc sẽ giúp bài luận của bạn tránh
khỏi các vấn đề liên quan đến đạo văn.
Cách thực hiện: Tab References,
Group Citations & Bibliography,
Chọn Nút Bibliography
Danh mục tài liệu tham khảo được thêm
vào nơi bạn đặt con trỏ chuột trước đó.
Bạn có thể thay đổi chữ Bibliography
mặc định bằng Tên danh mục.
Ví dụ: Chèn Bibliography kiểu
Bibliography dưới phần Tiêu đề
Bibliography.
Hướng dẫn: Dưới tiêu đề Bibliography.
Tab References, Group Citations &
Bibliography, chọn nút Bibliography,
chọn Bibliography.
Bibliography
Insert Caption
Mục đích: Để tài liệu Word chuyên nghiệp hơn thì việc chỉnh bố cục trang cũng như định
dạng lại nội dung rất cần thiết. Chẳng hạn như bạn nên tạo mục lục liệu trong Word để
người xem dễ dàng theo dõi nội dung, bao gồm danh mục cho ảnh, bảng biểu trong Word,
thêm caption cho hình ảnh. Khi bạn thêm caption cho hình ảnh sẽ giúp cho hình ảnh rõ
ràng hơn, nội dung chuyên nghiệp hơn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn chèn caption
cho ảnh trong Word.
Cách thực hiện: Tab References, Group Captions, chọn Insert Caption
Caption: Tên caption
Label: Tên nhãn
Position: Vị trí của caption
Numbering: Định dạng kiểu đánh số
Ví dụ: Chèn chú thích phía dưới hình ở trên, với nội dung chú thích “Caption” và nhãn
“Figure”.
Hướng dẫn: Bấm vào hình, Tab References, Group Captions, chọn Insert Caption. Cửa
sổ Caption hiện ra, chỗ Caption điền "Caption” kế bên "Figure 1", mục Label chọn
Figure
File
Info
Save As
Mục đích: Lưu và chọn vị trí lưu trữ cho tài liệu
Cách thực hiện: Tab File, Save As
Browse: Đi đến vị trí cần lưu trữ
Ví dụ: Lưu tài liệu ở thư mục Desktop với tên High School
Hướng dẫn: Tab File, Save As, Browse, chọn đường dẫn đến Desktop, tên file nhập
High School, Save.
Info
Mục đích: Bất cứ khi nào bạn tạo hoặc chỉnh sửa
tài liệu, một số thông tin cá nhân nhất định có thể
tự động được thêm vào tệp, chẳng hạn như thông
tin về tác giả của tài liệu. Bạn có thể sử dụng
Inspect Document (Trình kiểm tra tài liệu) để loại
bỏ loại thông tin này trước khi chia sẻ tài liệu với
người khác.
Cách thực hiện: Tab File, chọn Info, chọn Check
for Issues
Inspect Document: Kiểm tra các thuộc tính ẩn và
thông tin cá nhân
Check Accessibility: Kiểm tra khả năng tiếp cận
của người đọc đối với tài liệu
Check Compatibility: Khả năng tương thích. Kiểm tra các chức năng ở tài liệu có được
hỗ trợ ở các phiên bản trước hay không
Ví dụ: Gỡ bỏ thông tin cá nhân của tài liệu
Hướng dẫn: Tab File, chọn Info, chọn Check for Issues, chọn Inspect Document, chọn
Inspect. Tại mục Document properties and personal information, chọn Remove All.
Close.
Tự thực hành:
Kiểm tra khả năng tiếp cận của tài liệu và sửa chúng.
Print
Comments
Mục đích: Để chèn ghi chú vào tài liệu Word giống như viết ghi chú vào lề của trang.
Bạn có thể sử dụng tính năng Comment của Word để thêm các đề xuất, ghi chú hoặc lời
nhắc vào tài liệu của mình. Các Comment khi được thêm vào sẽ xuất hiện trong các hộp
nhỏ ở bên phải của trang
Cách thực hiện: Tab Review, Group Comments, New Comment
Mục đích: Là một chức năng giúp bạn theo dõi lịch sử chỉnh sửa cũng như các thay đổi
được thêm vào trong file Word của mình. Track Changes sẽ lưu giữ mọi chỉnh sửa, thay
đổi về văn bản, comment,… bằng những ký hiệu và màu sắc khác nhau và đảm bảo
không bỏ sót một thay đổi nào. Tính năng này vô cùng hữu ích khi làm việc nhóm, dùng
chung tài liệu với các đồng nghiệp khác, vì nó giúp bạn quản lý file hiệu quả hơn khi có
thể xem những thay đổi đã được thực hiện.
Cách thực hiện: Tab Review, Group Tracking
Track Changes: Theo dõi các thay đổi được thực hiện trên tài liệu
All Markup: Lựa chọn cách xem danh sách các thay đổi
Show Markup: Lựa chọn loại thay đổi được hiển thị ra
Reviewing Pane: Hiển thị toàn bộ thay đổi dưới dạng 1 danh sách
Accept: Chấp nhận sự thay đổi và di chuyển đến vị trí tiếp theo
Reject: Từ chối sự thay đổi và di chuyển đến vị trí tiếp theo
Previous: Xem sự thay đổi trước
Next: Xem sự thay đổi tiếp theo
Ví dụ: Kích hoạt chế độ theo dõi thay đổi trên tài liệu này và khóa nó bằng mật khẩu
"Legal"
Hướng dẫn: Tab Review, Group Tracking, chỗ Track Changes chọn dấu mũi tên chọn
Lock Tracking. Điền password và confirm password là 'Legal". Bấm OK.
Picture Format (thẻ lệnh ngữ cảnh)
Mục đích: Bạn có thể thay đổi độ sáng, độ tương phản hoặc độ sắc nét của ảnh bằng
cách sử dụng công cụ Corrections.
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture
Format, Group Adjust, Corrections, chọn
kiểu thích hợp với yêu cầu của đề bài
Nếu bạn không thấy Tab Picture Format, hãy
đảm bảo bạn đã chọn ảnh. Bạn có thể phải bấm
đúp vào ảnh để chọn và làm cho tab xuất hiện.
Ví dụ: Áp dụng hiệu ứng Sharpen 50% cho
hình
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh. Tab Picture
Format, Group Adjust, chọn Corrections, chọn
Sharpen 50%.
Mục đích: Chọn hiệu ứng có sẵn để áp dụng cho hình ảnh. Các hiệu ứng này khá mạnh,
nên bạn cần cân nhắc khi sử dụng, sao cho phù hợp với tài liệu và không bị "lố" quá.
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Adjust, Artistic Effects,
chọn kiểu thích hợp với yêu cầu của đề bài
Ví dụ: Áp dụng hiệu ứng nghệ thuật Pencil Grayscale cho bức hình bên dưới.
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Adjust, chọn Artistic Effect,
chọn Pencil Grayscale.
Picture Styles
Mục đích: Nhóm công cụ này chứa rất nhiều kiểu hình ảnh được cài đặt trước, giúp định
dạng hình ảnh dễ dàng hơn. Picture Styles được thiết kế để thêm khung cho hình ảnh mà
không thay đổi các cài đặt hoặc hiệu ứng cơ bản.
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Picture Styles, chọn kiểu
thích hợp
Ví dụ: Áp dụng kiểu Metal Frame cho bức hình
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Picture Styles, chọn kiểu Metal
Frame
Picture Effects
Mục đích: Bạn có thể cải thiện ảnh của mình bằng cách cách thêm các
hiệu ứng, như đổ bóng, vầng sáng, phản chiếu, cạnh mềm, góc xiên và
kiểu xoay ba chiều (3D) vào ảnh.
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Picture
Styles, chọn Picture Effects.
Có danh sách các kiểu hiệu ứng: Shadow, Bevel, Reflection, …
Ví dụ: Áp dụng Convex Bevel cho hình ảnh
Hướng dẫn: Tab Picture Format, Group Picture Styles, mục Picture
Effects chọn Bevel, chọn Convex (dòng 2 cột 3).
Position
bấm OK.
Wrap text
Mục đích: Cách hiển thị objective đối với văn bản.
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group
Arrange, Wrap Text
Ví dụ: Áp dụng kiểu Tight text wrapping cho hình.
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format, Group Arrange,
Wrap Text, chọn kiểu Tight
Crop to Shape
Mục đích: Với cách này ta sẽ biến bức ảnh vừa cắt
trở nên vui nhộn và thú vị hơn hẳn. Không còn hình
chữ nhật, hình vuông nhàm chán, giờ bạn có thể cắt
bức ảnh với hình trái tim, hình tam giác, hình tròn,
hình ngôi sao… Cách thực hiện như sau:
Cách thực hiện: Chọn hình ảnh. Tab Picture
Format, Group Size, chọn Crop, chọn Crop to
Shape
Ví dụ: Cắt hình ảnh bên dưới thành hình trái tim
Hướng dẫn: Chọn hình ảnh. Tab Picture Format,
Group Size, chọn Crop, chọn Crop to Shape, chọn
kiểu Heart
Layout (Table)
Properties
Mục đích: Xuất hiện hộp thoại thông tin thuộc tính của bảng
để có thể thay đổi các thuộc tính nâng cao của bảng, chẳng
hạn như: thụt đầu dòng, text wrapping, mô tả,…
Cách thực hiện: Chọn bảng, Tab Layout, Group Table,
Properties
Ví dụ: Thêm Alt text “Word” cho tiêu đề và "This is a list of number" cho mô tả của
bảng.
1 2 3
5 6 7
7 8 9
Hướng dẫn: Chọn bảng, Tab Layout, Group Table, Properties. Tại cửa sổ Table
Properties xuất hiện chọn Tab Alt text, nhập “Word” cho mục Title và "This is a list of
number" cho mục Description
Distribute Rows – Columns
Mục đích: Khi bạn tạo bảng trong Word sẽ cần điều chỉnh lại để
kích thước ô trong bảng bằng nhau, tạo được sự chuyên nghiệp cho
tài liệu Word. Hoặc khi chúng ta tải tài liệu từ trên mạng xuống hay
có tình trạng giao diện bảng lộn xộn, cần điều chỉnh lại. Thao tác
chỉnh kích thước ô trong bảng Word bằng nhau cũng tự động căn
chỉnh lại nội dung trong từng ô.
Cách thực hiện: Tab Layout, Group Cell Size, chọn Distribute
Ví dụ: Phân bố chiều rộng các cột đều nhau.
Hướng dẫn: Chọn bảng, vào Tab Layout, Group Cell Size, chọn nút Distribute Columns.
1 2 3
5 6 7
7 8 9
Merge Cells
Mục đích: Đối với các văn bản cần có bảng biểu, bạn có thể sử
dụng công cụ tạo bảng trong Word để thiết kế một bảng biểu theo
ý thích của mình. Mỗi bảng biểu sẽ phục vụ cho mục đích khác
nhau, vì vậy bạn cũng cần tách ô và gộp ô trong bảng để có một
kết cấu bảng phù hợp nhất.
Cách thực hiện: Chọn phần cần gộp ô, Tab Layout, Group
Merge, Merge Cells
Ví dụ: Hợp nhất các ô ở hàng cuối cùng
1 2 3
5 6 7
7 8 9
Hướng dẫn: Chọn toàn bộ hàng cuối của bảng, Tab Layout, Group Merge, chọn Merge
Cells
Alignment
1 2 3
5 6 7
7 8 9
Mục đích: Căn giữa ô trong Word là một trong những
cách giúp cho văn bản của bạn hiển thị theo một định
dạng nhất định và đồng nhất trên toàn bộ nội dung tài
liệu, đặc biệt là trong các bảng số liệu trong Word. Điều
này sẽ giúp tài liệu của bạn hiển thị một cách khóa học
và chuyên nghiệp hơn.
Cách thực hiện: Tab Layout, Group Alignment, chọn Align thích hợp
Ví dụ: Căn giữa nội dung ô
Hướng dẫn: Chọn toàn bộ ô cần căn giữa, Tab Layout, Group Alignment, chọn Align
Center.
Sort
Tự thực hành:
Tiến hành sắp xếp nhiều cấp cho bảng. Sắp xếp theo Hãng xe (A-Z) và sau đó theo Số
lượng cao nhất đến thấp nhất
Nơi nhận Hãng xe Số lượng
SG Merc 7
BMT Merc 2
VT Merc 4
BD Audi 5
HN Audi 10
ĐN Audi 8
NT BMW 9
ĐL BMW 4
QN BMW 6