Forrest Gump
Forrest Gump
1
But we're going to straighten him right up, aren't we, Forrest?
Forrest!
Now, when I was a baby,
Mama named me after the great Civil War hero
General (Tướng) Nathan Bedford Forrest.
She said we was related to him in some way.
What he did was,
he started up this club called the Ku Klux Klan.
They'd all dress up in their robes (áo choàng) and their bed sheets (ga trải
giường)
and act like a bunch of ghosts or spooks or something.
(a bunch of = a number of things, spook = ghost)
và hoạt động như một đám ma quỷ hay cái gì đó.
They'd even put bed sheets on their horses and ride around.
Thậm chí họ còn quấn khăn trải giường lên lưng ngựa và chay vòng vòng.
And, anyway, that's how I got my name ... Forrest Gump.
Nhưng dù sao thì đó cũng là cách mẹ đặt tên cho tôi.. Forrest Gump.
Mama said the Forrest part was to remind me
Mẹ đã nói tên Forest để nhắc nhở tôi
that sometimes we all do things that, well,
rằng đôi lúc chúng ta làm mọi việc để, ừm,
that just don't make no sense.
để đừng cảm thấy mình vô ích.
This way. Hold on. Ugh!
Đường này. Lấy ra nào. Ugh!
All right.
Được rồi.
What are y'all staring at?
Mấy ông đang nhìn cái gì thế?
Haven't you ever seen
2
Trước giờ các ông chưa thấy
a little boy with braces on his legs before?
một đứa nhỏ với cái trụ chống chân sao??
Don't ever let anybody
Đừng bao giờ để bất cứ ai
tell you they're better than you, Forrest.
nói với con rằng họ tốt hơn con nhé, Forrest.
If God intended everybody to be the same,
Nếu Chúa muốn mọi người đếu giống nhau,
he'd have given us all braces on our legs.
thì ông ấy đã ban cho mỗi người một cái trụ chống chân rồi.
Mama always had a way of explaining things so I could understand them.
Mẹ luôn có những cách giải thích mọi thứ để tôi có thể hiểu được chúng.
We lived about a quarter mile off Route 17,
Nhà tôi ở cách đường 17 khoảng một phần tư dặm
about a half mile from the town of Greenbow, Alabama.
Cách thị trấn Greenbow bang Alabama khoảng nửa dặm.
That's in the county of Greenbow.
Nó thuộc hạt Greenbow.
Our house had been in Mama's family
Nhà chúng tôi thuộc của gia đình mẹ
since her grandpa's grandpa's grandpa
nó có từ thời ông ngoại của ông ngoại của ông ngoại mẹ
had come across the ocean about a thousand years ago.
băng qua đại dương đến định cư từ hàng nghìn năm trước.
Since it was just me and Mama
Từ lúc chỉ còn mẹ và tôi sống ở đó
and we had all these empty rooms,
nhà chúng tôi chỉ còn toàn phòng trống,
Mama decided to let those rooms out,
3
Mẹ đã quyết định cho thuê những phòng đó,
mostly to people passing through,
thường cho những khách trọ ngang qua,
like from, oh, Mobile, Montgomery, places like that.
như là ở Mobile, Montgomery, một số nơi giống như thế nữa.
That's how me and Mama got money.
Mẹ tôi kiếm tiền như thế.
Mama was a real smart lady.
Mẹ tôi thực sự rất thông minh.
Remember what I told you, Forrest.
Con nhớ mẹ dặn không, Forrest.
You're no different than anybody else is.
Con không khác biệt với mọi người.
Did you hear what I said, Forrest?
Con có nghe mẹ nói gì không, Forrest?
You're the same as everybody else.
Con giống với tất cả mọi người.
You are no different.
Con không khác gì cả.
Your boy's ... different, Mrs. Gump.
Con bà... là đứa bé khác người, bà Gump.
His I.Q. Is 75.
Chỉ số thông minh của cậu ta là 75.
Well, we're all different,
Dĩ nhiên, chúng ta luôn khác nhau,
Mr. Hancock.
thưa ông Hancock.
She wanted me to have the finest education
Mẹ muốn tôi có sự giáo dục tốt nhất
so she took me to the Greenbow County Central School.
4
vì thế bà đưa tôi đến trường trung tâm hạt Greenbow.
I met the principal and all.
Tôi đã gặp ông hiệu trưởng và mọi người.
I want to show you something, Mrs. Gump.
Tôi muốn bà biết điều này, thưa bà Gump.
Now, this is normal.
Đây, đây là bình thường.
Forrest is right here.
Forrest ở ngay đây.
The state requires a minimum I.Q. Of 80
Luật của bang yêu cầu chỉ số thông minh tối thiểu là 80
to attend public school.
để học ở trường công lập.
Mrs. Gump,
Bà Gump,
he's going to have to go to a special school.
Con bà sẽ phải học ở trường thiểu năng đặc biệt.
Now, he'll be just fine.
Cậu ấy ở đó sẽ tốt hơn.
What does normal mean anyway?
Thế bình thường là như thế nào thưa ông?
He might be ...
Thằng bé có thể...
a bit on the slow side,
hơi chậm chạp một chút
but my boy Forrest
Nhưng con trai tôi Forrest
is going to get the same opportunities as everyone else.
sẽ phải được hưởng những cơ hội như mọi người.
He's not going to some special school
5
Nó sẽ không phải đến trường thiểu năng
to learn how to retread tires.
chỉ để học cách lắp ráp cái vỏ bánh xe.
We're talking about five little points here.
Chỉ cần thêm năm điểm nữa thôi.
There must be something can be done.
Hẳn là ta có thể làm được điều gì đó.
We're a progressive school system.
Chúng tôi có một hệ thống trường học tiên tiến.
We don't want to see anybody left behind.
Chúng tôi không muốn thấy bất cứ ai bị bỏ lại phía sau.
Is there a Mr. Gump, Mrs. Gump?
Bà có chồng chứ, bà Gump?
He's on vacation.
Chồng tôi đang đi nghỉ mát.
Eee! Eee! Eee! Eee! Eee! Eee!
Eee! Eee! Eee! Eee! Eee! Eee!
Eee! Eee! Eee! Eee!
Eee! Eee! Eee! Eee!
Well, your mama sure does care about your schooling, son.
Mẹ mày thật sự quan tâm đến việc học của mày đó, nhóc à
Mmm-mmm-mmm.
Mmm-mmm-mmm.
You don't say much, do you?
Mày ít nói lắm phải không?
Eee! Eee! Eee! Eee!
Eee! Eee! Eee! Eee!
Eee! Eee! Eee! Eee!
Eee! Eee! Eee! Eee! Eee!
"Finally, he had to try.
6
"Cuối cùng, chàng phải cố gắng.
"It looked easy, but ...
"Nó dường như dễ dàng nhưng...
oh, what happened. First they ..."
Ồ, để xem nào. Đầu tiên họ..."
Mama, what's vacation mean?
Mẹ, đi nghỉ mát nghĩa là gì?
Vacation?
Đi nghỉ mát?
Where Daddy went?
Bố đã đi đâu?
Vacation's when you go somewhere ...
Đi nghỉ mát nghĩa là khi con đi đâu đó...
and you don't ever come back.
và con không bao giờ quay trở lại.
Anyway, I guess you could say
Dù sao, chị có thể thấy là
me and Mama was on our own.
tôi và mẹ đã phải tự chăm lo cho cuộc sống một mình.
But we didn't mind.
Nhưng chúng tôi không buồn.
Our house was never empty.
Nhà chúng tôi không bao giờ trống vắng.
There was always folks coming and going.
Luôn có mọi người đến ở rồi đi.
Supper!
Bữa tối!
It's supper, everyone!
Bữa tối nào mọi người!
That sure looks special.
7
Món đó trông ngon quá.
Sometimes, we had so many people staying with us
Đôi khi, nhà có rất nhiều người ở trọ
that every room was filled, with travelers, you know,
nên mọi phòng đều chật ních người đi du lịch,
folks living out of their suitcases
Những người đó sống với những vali quần áo
and hat cases and sample cases.
và những va li đựng mũ, và những va li bán hàng nhỏ.
Forrest Gump, it's suppertime! Forrest?
Forrest Gump, Đến bữa tối rồi! Forrest?
One time, a young man was staying with us,
Một lần, có một người đàn ông trẻ ở với trọ nhà tôi,
and he had him a guitar case.
và anh ấy đi với một cái va li đựng đàn ghi ta
Forrest,
Forrest,
I told you not to bother this nice young man.
Mẹ dặn con không được làm phiền chú ấy mà.
No, that's all right, ma'am.
Không sao đâu cô.
I was showing him a thing or two on the guitar.
Tôi đang chỉ cho thằng bé một vài thứ với cây ghi ta.
All right. Supper's ready if y'all want to eat.
Thôi được. Bữa tối đã sẵn sàng nếu nếu hai người muốn ăn.
Yeah, that sounds good. Thank you, ma'am.
Điều đó thật tuyệt. Cảm ơn cô.
Say, man, show me that crazy little walk you did there.
Nào nhóc, cho chú thấy một chút điệu nhảy điên đảo nhóc vừa làm đi nào.
Slow it down some.
8
Chậm một chút xem nào.
I liked that guitar.
Tôi rất thích cây đàn ghi ta đó.
It sounded good.
Nó phát ra âm thanh thật tuyệt.
I started moving around to the music,
Tôi bắt đầu di chuyển vòng quanh theo tiếng nhạc,
swinging my hips.
Lắc cái hông của tôi.
This one night,
Vào một buổi tối,
me and Mama was out shopping,
Tôi và mẹ ra ngoài mua sắm,
and we walked by Vincy's Furniture and Appliance Store,
chúng tôi đi ngang qua cửa hàng đồ gỗ và vật dụng Vincy
and guess what?
Chị biết tôi thấy gì không?
This is not for children's eyes.
Cái này không thích hợp với con đâu.
Some years later,
Một vài năm sau đó,
that handsome young man who they called the King,
Người đàn ông trẻ đẹp trai mà người ta họ gọi là Vua đó,
well, he sung too many songs.
anh ấy đã hát rất nhiều bài hát,
Had himself a heart attack or something.
đã bị nhồi máu cơ tim hoặc một cái gì đó.
It must be hard being a king.
Làm vua hẳn là khó lắm.
You know, it's funny how you remember some things,
9
Chị biết không, thật là lạ khi ta có thể nhớ về một số thứ
but some things you can't.
nhưng một số thứ ta lại không thể nhớ được.
You do your very best now, Forrest.
Từ giờ con phải cố gắng hết sức đây, Forrest.
I sure will, Mama.
Vâng, thưa mẹ.
I remember the bus ride on the first day of school
Tôi nhớ cái xe bus trở tôi trong ngày đầu tiên đến trường.
very well.
rất rõ.
Are you coming along?
Em có đi không nào?
Mama said not to be taking rides from strangers.
Mẹ nói không được đi xe của người lạ.
This is the bus to school.
Đây là xe bus chở em đến trường.
I'm Forrest ... Forrest Gump.
Em là Forrest... Forrest Gump.
I'm Dorothy Harris.
Cô là Dorothy Harris.
Well, now we ain't strangers anymore.
Tốt rồi, bây giờ chúng ta không còn là người lạ nữa.
This seat's taken.
Chỗ này đã có người.
It's taken.
Có người rồi.
You can't sit here.
Mày không được ngồi đây.
You know, it's funny what a young man recollects,
10
Chị biết không, thật thú vị khi hồi tưởng lại những chi tiết khi ta còn nhỏ,
'cause I don't remember being born.
tôi không thể nhớ được mình đã sinh ra như thế nào.
I don't recall what I got for my first Christmas,
Tôi cũng không nhớ được mình được tặng gì trong ngày Giáng sinh đầu tiên của
mình,
and I don't know
và tôi cũng không biết..
when I went on my first outdoor picnic,
buổi picnic ngoài trời đầu tiên của tôi là khi nào,
but I do remember
Nhưng tôi thực sự nhớ
the first time I heard the sweetest voice
lần đầu tiên tôi nghe thấy giọng nói ngọt ngào nhất
in the wide world.
trên đời.
You can sit here if you want.
Bạn có thể ngồi đây nếu bạn muốn.
I had never seen anything so beautiful in my life.
Tôi chưa bao giờ nhìn thấy cái gì đẹp như vậy trọng cuộc đời tôi.
She was like an angel.
Cô ấy như một thiên thần.
Well, are you going to sit down or aren't you?
Bạn muốn ngồi phải không?
What's wrong with your legs?
Chân của bạn bị gì vậy?
Um, nothing at all, thank you.
Um, Không có gì, cảm ơn bạn.
My legs are just fine and dandy.
Chân tớ không sao.
11
I just sat next to her on that bus
Tôi ngồi bên cạnh cô ấy trên cái xe bus đó
and had a conversation all the way to school.
và nói chuyện suốt trên đường tới trường.
My back's crooked like a question mark.
Lưng tớ còng như dấu chấm hỏi vậy.
Next to Mama, no one ever talked to me
Ngoài mẹ tôi, chưa ai từng nói chuyện với tôi
or asked me questions.
hay hỏi tôi những câu hỏi.
Are you stupid or something?
Cậu có bị ngớ ngẩn không?
Mama says, "Stupid is as stupid does."
Mẹ tớ nói: "Người ngu ngốc do họ làm điều ngu ngốc, không phải do trông họ ngu
ngốc."
I'm Jenny.
Tớ là Jenny.
I'm Forrest ... Forrest Gump.
Tớ là Forrest... Forrest Gump.
From that day on, we was always together.
Kể từ ngày đó, Chúng tôi luôn ở bên nhau.
Jenny and me was like peas and carrots.
Jenny và tôi rất thân thiết với nhau.
She taught me how to climb.
Cô ấy dạy tôi trèo cây.
Come on, Forrest, you can do it.
Cố lên nào, Forrest, cậu làm được mà.
I showed her how to dangle.
Tôi chỉ cô ấy chơi đánh đu.
"A good little ..."
12
"Một cách nhẹ nhàng..."
She helped me learn how to read,
Cô ấy dạy tôi đọc,
and I showed her how to swing.
và tôi chỉ cho cô ấy cách đung đưa.
Sometimes, we'd just sit out
Thỉnh thoảng, chúng tôi ngồi ngoài trời
and wait for the stars.
và chờ đợi những ngôi sao.
Mama's going to worry about me.
Mẹ chắc đang lo cho mình
Just stay a little longer.
Ngồi thêm một lúc nữa đi.
For some reason, Jenny didn't never want to go home.
Không biết vì sao, Jenny không bao giờ muốn về nhà.
O.K., Jenny, I'll stay.
Được rồi, Jenny, tớ sẽ ở lại.
She was my most special friend.
Cô ấy là người bạn thân nhất của tôi.
My only friend.
Người bạn duy nhất của tôi.
Now, my mama always told me
Mẹ tôi luôn nói với tôi
that miracles happen every day.
rằng những phép lạ luôn xảy ra hàng ngày.
Some people don't think so,
Một số người không tin điều đó,
but they do.
Nhưng bọn họ thì tin.
Hey, dummy!
13
Hey, Thằng đần!
Are you dumb, or just plain stupid?
Mày chỉ ngu ngơ hay bị dần độn thế?
Look, I'm Forrest Gimp.
Nhìn này, Tao là Forrest Gimp.
Just run away, Forrest.
Chạy đi, Forrest.
Run, Forrest!
Chạy khỏi đây đi, nhanh lên!
Run away! Hurry!
Chạy đi! Nhanh lên!
Get the bikes!
Lấy xe đạp nào!
Let's get him! Come on!
Bắt lấy nó! Nhanh lên nào!
Look out, Gump!
Coi chừng, Gump!
We're going to get you!
Bọn tao sẽ tóm được mày!
Run, Forrest, run!
Chạy, Forrest, chạy!
Run, Forrest!
Chạy đi, Forrest!
Come back here, you!
Quay lại đây cho tao!
Run, Forrest!
Chạy đi, Forrest!
Run!
Chạy đi!
Now, you wouldn't believe if I told you ...
14
chị có thể không tin nếu tôi nói đâu...
but I could run like the wind blows.
Nhưng tôi có thể chạy nhanh như gió.
From that day on,
Kể từ ngày đó,
if I was going somewhere,
Nếu tôi đi bất cứ đâu,
I was running.
Tôi đều chạy.
That boy sure is a running fool.
Thằng bé ngốc nghếch thích chạy.
Now, remember how I told you
Chị nhớ tôi đã nói gì không
that Jenny never seemed to want to go home?
rằng Jenny không bao giờ muốn về nhà?
She lived in a house that was as old as Alabama.
Cô ấy sống trong ngôi nhà cùng tuổi với bang Alabama già nua.
Her mama had gone to heaven when she was 5,
Mẹ cô ấy mất khi cô ấy mới 5 tuổi.
and her daddy was some kind of a farmer.
Bố cô ấy là một nông dân.
Jenny?
Jenny?
He was a very loving man.
Ông ấy từng là 1 người đàn ông dễ mến.
He was always kissing and touching her and her sisters.
Ông ấy rất thương yêu chị em cô ấy.
And then this one time,
Và sau đó vào một lần,
Jenny wasn't on the bus to go to school.
15
Jenny không có trên xe bus tới trường.
Jenny, why didn't you come to school today?
Jenny, sao cậu không tới trường hôm nay vậy?
Shh. Daddy's taking a nap.
Suỵt. Bố mình đang ngủ.
Jenny!
Jenny!
Come on!
Thôi nào!
Jenny, where'd you run to?
Jenny, mày chạy đâu rồi?
You better get back here, girl!
Mày khôn hồn thì quay trở lại đây!
Where you at?
Mày ở đâu??
Jenny!
Jenny!
Jenny, where you at?
Jenny, Mày ở đâu?
Jenny!
Jenny!
Pray with me, Forrest.
Cầu nguyện với tớ đi, Forrest.
Pray with me.
Cầu nguyện với tớ.
Jenny!
Jenny!
Dear God, make me a bird so I can fly far,
Lạy Chúa, xin biến con thành chim để con có thể bay thật xa,
far, far away from here.
16
thật xa khỏi nơi này.
Dear God, make me a bird so I can fly far.
Lạy Chúa, xin biến con thành chim để con có thể bay thật xa,
Mama always said God is mysterious.
Mẹ tôi luôn nói Chúa hành động rất kỳ bí.
Jenny!
Jenny!
He didn't turn Jenny into a bird that day.
Ông ấy đã không biến Jenny thành chim vào ngày hôm đó.
Instead,
nhưng thay vào đó,
he had the police say
Ông ấy đã nhờ đến cảnh sát
Jenny didn't have to stay in that house no more.
Jenny không còn phải ở trong ngôi nhà đó nữa.
She was to live with her grandma,
Cô ấy chuyển đến sống với bà ngoại.
just over on Creekmore Avenue,
ở ngoài đại lộ Creekmore,
which made me happy, 'cause she was so close.
điều đó làm tôi rất hạnh phúc, vì nơi đó rất gần nhà tôi.
Some nights,
Có những đêm,
Jenny'd sneak out
Jenny lẻn ra ngoài
and come on over to my house,
và tới nhà tôi,
just 'cause she said she was scared.
chỉ để nói cô ấy đang rất sợ.
Scared of what, I don't know.
17
Cô ấy sợ cái gì, tôi không biết.
But I think it was her grandma's dog.
Nhưng tôi nghĩ đó là vì con chó của bà ngoại cô ấy.
He was a mean dog.
Nó là con chó hư.
Anyway, Jenny and me was best friends
Dù gì thì tôi và Jenny đã là bạn tốt nhất của nhau
all the way up through high school.
cho đến tận khi học trung học.
Hey, stupid!
Hey, Thằng Đần!
Quit it!
Thôi đi!
Run, Forrest, run!
Chạy đi, Forrest, chạy đi!
Hey,
Này,
didn't you hear me, stupid?
Mày không nghe tao nói gì hả, thằng đần?
Run, Forrest!
Chạy, Forrest!
Get in the truck!
Lên xe, lên xe!
Come on! He's getting away! Move it!
Nhanh lên! Nó thoát rùi kìa. nhanh lên!
Run, Forrest! Run!
Chạy, Forrest! chạy đi!
Ha, ha!
Ha, ha!
Move it! Move it!
18
Nhanh nào, nhanh nào!
You better be runnin'!
Mày nên chạy nhanh hơn!
Yeah!
Yeah!
- Whoo-hoo! - Go!
- Whoo-hoo! - Tiến lên!
Run, Forrest!
Chạy đi, Forrest!
Now, it used to be
Thường là như thế
I ran to get where I was going.
Tôi chạy khi tôi phải chạy
I never thought it would take me anywhere.
Tôi không bao giờ nghĩ nó sẽ đưa tôi đến nơi đâu.
Ohh!
Ồ!
Who in the hell is that?
Thằng quái quỷ nào kia vậy?
That there is Forrest Gump, Coach.
Đó là Forrest Gump, thưa huấn luyện viên.
Just a local idiot.
Chỉ là một thằng ngốc sống ở đây thôi.
And can you believe it?
Và chị biết không không?
I got to go to college, too.
Tôi cũng đi học đại học.
Forrest, move it!
Forrest, di chuyển đi nào!
Run!
19
Chạy đi!
O.K.!
O.K.!
Run!
Chạy đi!
Run, you stupid son of a bitch! Run!
Chạy đi nào, chàng ngốc, chạy nhanh nào!
Run, son of a bitch, run! Go! Run!
Chạy đi, khốn kiếp, chạy đi chạy, chạy đi!
Run! Run! Go!
Chạy! Chạy! Cố lên!
He must be the stupidest son of a bitch alive,
Cậu ta hẳn là thằng ngốc nhất thế giới,
but he sure is fast.
Nhưng cậu ta chạy nhanh thật.
Now, maybe it's just me,
Có thể chỉ có tôi nghĩ thế,
but college was very confusing times.
nhưng đại học là khoảng thời gian rất khó hiểu đối với tôi.
Federal troops, enforcing a court order,
Quân đội liên bang đang thi hành lệnh của tòa án,
integrated the University of Alabama today.
đối với đại học Alabama.
Two Negroes were admitted,
Hai người da đen đã được nhận vào học,
but only after Governor George Wallace
nhưng sau đó thống đốc George Wallace
had carried out his symbolic threat
đã có hành động phản đối
to stand in the schoolhouse door.
20
bằng cách đứng chắn trước cổng trường.
I take it from that statement ...
Tôi xin trích từ sắc lệnh...
Earl, what's going on?
Earl, Chuyện gì đang diễn ra vậy?
Coons are trying to get into school.
Mấy thằng da đen đang cố gắng để vào học.
Coons? When raccoons tried getting on our back porch,
Gấu trúc? khi chúng lẻn vào nhà bằng lối cửa sau,
Mama just chased them off with a broom.
mẹ tôi chỉ việc dùng chổi đuổi chúng đi.
Not raccoons, you idiot. Niggers.
Không phải gấu trúc, thằng ngốc này. Tụi da đen!.
And they want to go to school with us.
Và bọn nó muốn vào học cùng trường cùng chúng ta.
With us? They do?
Với chúng ta? họ học cùng?
Shortly after Governor Wallace
Ngay sau khi ông Wallace
had carried out his promise to block the doorway,
thực hiện lời hứa của mình và chặn đứng cửa chính,
Kennedy ordered the secretary of defense to use military force.
Tổng thống Kennedy đã ra lệnh thư ký bộ quốc phòng sử dụng lực lượng quân đội.
Here, by videotape, is the encounter
Đây là băng ghi hình cuộc đối đầu
by General Graham, commander of the National Guard,
giữa tướng Graham, tổng tư lệnh Vệ binh quốc gia,
and Governor Wallace.
và thống đốc Wallace.
Because these National Guardsmen
21
Bởi vì những người Lính vệ quốc này
are here today as federal soldiers for Alabama,
đang ở đây ngày hôm nay như là các chiến sỹ liên bang bảo vệ Alabama,
and they live within our borders.
họ sống trong biên giới của chúng ta.
They are our brothers.
Họ là những người anh em của chúng ta.
We are winning in this fight,
Chúng ta thắng trong cuộc chiến này,
because we are awakening the American people
bởi vì chúng ta đang thức tỉnh người dân Mỹ
to the dangers that we have spoken about so many times
về những nguy hiểm mà chúng ra đã nói đến rất nhiều lần
that is so evident today ...
Hôm nay chúng ta thấy một bằng chứng rõ ràng...
A trend toward military dictatorship in this country.
là khuynh hướng quân đội độc tài đang diễn ra trên đất nước này.
And so, at day's end,
Cuối cùng, vào cuối ngày,
the University of Alabama in Tuscaloosa had been desegregated,
Đại học Alabama ở Tuscaloosa cũng đã xóa bỏ được sự phân biệt chủng tộc
and students Jimmy Hood and Vivian Malone
và hai sinh viên Jimmy Hood và Vivian Malone
had been signed up for summer classes.
đã được ghi danh vào học lớp mùa hè.
Ma'am, you dropped your book.
Madam, bà làm rơi sách kìa.
Ma'am.
Madam.
Governor Wallace did what he promised.
22
Thống đốc Wallace đã thực hiện lời hứa của ông ấy.
By being on the Tuscaloosa campus, he kept the mob ...
Ông ấy giữ đám đông lại tại sân trường...
Say, wasn't that Gump?
Kìa, đó phải là Gump không?
Naw, that couldn't be.
Không, không thể nào.
It sure as hell was.
Chắc chắn là cậu ta rồi.
A few years later,
Một vài năm sau đó,
that angry little man at the schoolhouse door
người đàn ông nhỏ bé giận dữ ở trước cửa cổng trường
thought it'd be a good idea and ran for president.
nghĩ sẽ là ý hay nếu ra tranh cử tổng thống.
But somebody thought that it wasn't.
nhưng có ai đó không nghĩ vậy.
But he didn't die.
Nhưng ông ấy không chết.
My bus is here.
Chuyến xe của tôi đến rồi.
Is it the number 9?
Nó có phải là xe số 9?
No, it's the number 4.
Không, nó là xe số 4.
It was nice talking to you.
Rất vui được nói chuyện với chị.
I remember when that happened,
Tôi nhớ khi chuyện đó xảy ra,
when Wallace got shot.
23
Khi mà Wallace bị bắn.
I was in college.
Tôi đang học đại học.
Did you go to a girls' college
Chị học ở trường nữ sinh
or a girls' and boys' together college?
Hay trường mà có cả con trai và con gái học chung?
It was coed.
Đó là trường chung.
'Cause Jenny went to a college I couldn't go to.
Jenny học đại học ở trường mà tôi không vào được.
It was a college just for girls.
Vì đó là trường đại học chỉ dành cho con gái.
But I'd go and visit her every chance I got.
Nhưng tôi luôn đến cô ấy mỗi khi có dịp.
♪ I don't know why I love you ♪
Anh không biết tại sao anh yêu em
♪ But I do ♪
~ Nhưng anh yêu em ~
♪ I don't know why I cry so ♪
Anh không biết tại sao mình khóc
♪ But I do ♪
~ Nhưng anh khóc ~
♪ I only know I know that ... ♪
Anh chỉ biết rằng anh biết thế...
Ohh!
Ối!
That hurts.
Đau em.
♪ But I don't know why I love you ♪
24
~ Nhưng anh không biết vì sao anh yêu em ~
♪ But I do ♪
~ Nhưng anh không biết ~
Forrest!
Forrest!
Forrest, stop it!
Forrest, Dừng lại!
Stop it!
Dừng lại!
What are you doing?
Cậu làm gì vậy?
He was hurting you.
Anh ta làm cậu đau.
No, he wasn't!
Không, anh ấy không!
Get over there!
Lại đằng kia!
Billy, I'm sorry.
Billy, Em xin lỗi.
Just keep away from me.
Hãy tránh xa tôi ra.
Don't be such ... Don't go.
Đừng như thế...đừng đi.
Billy, wait a second.
Billy, đợi 1 chút.
He doesn't know any better.
Cậu ấy không biết cư xử tốt hơn đâu.
Forrest, why'd you do that?
Forrest, tại sao cậu làm thế?
I brought you some chocolate.
25
Mình mua cho cậu một ít sôcôla .
I'm sorry.
Mình xin lỗi.
I'll go back to my college now.
Mình sẽ quay lại trường ngay bây giờ.
Forrest ...
Forrest...
Look at you.
Nhìn cậu kìa.
Come on.
Đi nào.
Is this your own room?
Đây có phải phòng của cậu?
Shh!
Suỵt!
Do you ever dream, Forrest ...
Cậu có bao giờ mơ không, Forrest...
about who you're going to be?
về người mà cậu sẽ trở thành trong tương lai đó?
Who I'm going to be?
Mình sẽ trở thành ai à?
Yeah.
Ừ.
Aren't I going to be me?
Mình không trở thành mình à?
You'll always be you,
Cậu luôn là cậu,
just another kind of you.
chỉ là 1 hình thái khác của cậu mà thôi.
You know?
26
Cậu biết à?
I want to be famous.
Mình muốn được nổi tiếng.
I want to be a singer like Joan Baez.
Mình muốn trở thành ca sĩ như Joan Baez .
I just want to be ...
Mình muốn được...
on an empty stage
ở trên một sân khấu trống trơn.
with my guitar, my voice.
với cây ghi-tavà tiếng hát.
Just me.
Chỉ một mình mình.
And I want to reach people on a personal level.
Và mình muốn gặp gỡ người khác ở một nơi riêng tư.
I want to be able to say things,
Mình muốn có thể nói nhiều thứ,
just one to one.
Chỉ giữa hai người với nhau.
Have you ever been with a girl, Forrest?
Cậu đã bao giờ ở cùng một cô gái chưa, Forrest?
I sit next to them
Mình ngồi bên cạnh họ
in my home economics class all the time.
ở lớp kinh tế gia đình suốt.
Oh ...
Ồ...
Oh, I'm sorry.
Mình xin lỗi.
It's O.K.
27
Không sao.
Sorry.
Xin lỗi.
It's all right.
Không sao đâu.
It's O.K.
Không sao.
Oh, I'm dizzy.
Mình chóng mặt quá.
I'll bet that never happened in home ec.
Điều này chắc chưa bao giờ xảy ra ở lớp kinh tế gia đình phải không?
No.
Chưa.
I think I ruined your roommate's bathrobe.
Mình làm hỏng cái khăn tắm của bạn cậu rồi.
I don't care. I don't like her anyway.
Không sao đâu Mình cũng không thích cô ta.
Run! Run! Run! Run!
Chạy! Chạy! Chạy! Chạy!
Run! Run! Run! Run! Run! Run!
Chạy! Chạy! Chạy! Chạy! Chạy! Chạy!
Stop! Stop! Stop!
Dừng lại! Dừng lại! Dừng lại
College ran by real fast
Thời gian học đại học đi qua thật nhanh
'cause I played so much football.
Bởi vì tôi đã chơi rất nhiều trận bóng bầu dục.
They even put me on a thing
Nên họ thậm chí còn đưa tôi vào một danh sách
called the all-America team
28
gọi là đội hình ngôi sao của nước Mỹ
where you get to meet
nhờ đó tôi được gặp
the president of the United States.
ngài tổng thống của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.
President Kennedy met
Tổng thống Kennedy đã gặp mặt
with the collegiate all-American football team
đội bóng bầu dục ngôi sao các trường đại học
at the Oval Office today.
ở văn phòng hình Oval hôm nay.
Now the really good thing
Điều tuyệt vời nhất
about meeting the president of the United States
khi được gặp tổng thống nước Mỹ
is the food.
là thức ăn.
They put you in this little room
Họ đưa bạn vào một căn phòng nhỏ
with just about anything you'd want to eat or drink.
với mọi thứ bạn muốn ăn và uống trong đời.
But since, number one,
Nhưng, điều thứ nhất là,
I wasn't hungry but thirsty,
Tôi không đói nhưng tôi khát,
and number two, they was free,
và điều thứ hai là, chúng miễn phí,
I must have drank me about 15 Dr. Peppers.
Tôi đã uống no căng với 15 chai Dr. Peppers.
How does it feel to be an all-American?
29
Anh cảm thấy thế nào khi là thành viên của đội ngôi sao Mỹ?
It's an honor, sir.
Đó là một niềm vinh dự, thưa ngài.
How does it feel to be an all-American?
Anh cảm thấy thế nào khi là thành viên của đội ngôi sao Mỹ?
Very good, sir.
Rất tuyệt thưa ngài.
How does it feel to be an all-American?
Anh cảm thấy thế nào khi là thành viên của đội ngôi sao Mỹ?
Very good, sir.
Rất tuyệt thưa ngài.
Congratulations. How do you feel?
Chúc mừng anh, anh cảm thấy như thế nào?
I got to pee.
Tôi muốn đi tiểu.
I believe he said he had to pee.
Hình như anh ấy nói anh ấy muốn đi tiểu.
Some time later, for no particular reason,
Một thời gian sau, không biết vì lý do gì,
somebody shot that nice young president
ai đó đã bắn vị tổng thống trẻ tuổi tốt bụng đó
when he was riding in his car.
khi ông ấy đang đi trên xe của mình.
And a few years after that,
Và vài năm sau đó,
somebody shot his little brother, too,
ai đó lại bắn em trai của ông ấy,
only he was in a hotel kitchen.
khi mà chỉ mình ông ấy ở trong nhà bếp của khách sạn.
Must be hard being brothers.
30
Thật khó để làm một người anh em.
I wouldn't know.
Tôi cũng không biết.
Forrest Gump.
Forrest Gump.
Now can you believe it?
Chị biết không?
After only five years of playing football,
Chỉ sau năm năm chơi bóng,
I got a college degree.
Tôi đã nhận được bằng đại học.
Congratulations, son.
Chúc mừng em.
Mama was so proud.
Mẹ tôi rất tự hào.
Forrest, I'm so proud of you.
Forrest, Mẹ rất tự hào vì con.
I'll hold this for you.
Mẹ sẽ giữ nó cho con.
Congratulations, son.
Chúc mừng cậu.
Have you given any thought to your future?
Cậu đã có dự định gì trong tương lai chưa?
Thought?
Dự định?
Hello. I'm Forrest. Forrest Gump.
[Công việc tuyệt vời cho những người trẻ xuất sắc] Xin chào. Tôi là Forrest. Forrest
Gump.
Nobody gives a horse's shit
Cóc ai cần biết
31
who you are, pus ball!
mày là ai cả, cục mủ thúi!
You're not even a lowlife, scum-sucking maggot!
Mày thậm chí còn không bằng con gòi bươi móc thấp hèn!
Get your maggoty ass on the bus!
Kiếm chỗ nào để cái mông ghẻ của mày trên xe đi!
You're in the army now!
Mày đang ở trong quân đội đó!
Seat's taken.
Có người ngồi rồi.
Taken.
Có người.
At first it seemed like I made a mistake.
Lúc đầu tôi nghĩ hình như mình làm gì sai.
It was only my induction day,
Đó là ngày đâu tòng quân của tôi,
and I was getting yelled at.
và tôi đã bị la mắng om sòm.
Sit down if you want to.
Ngồi xuống đây nếu cậu muốn.
I didn't know who I might meet
Tôi đã không biết tôi sẽ gặp ai
or what they might ask.
hay họ sẽ hỏi những gì.
You ever been on a real shrimp boat?
Cậu đã bao giờ ở trên một con tàu câu tôm thật sự chưa?
No.
Chưa.
But I been on a real big boat.
Tớ đã từng ở trên một con tàu rất lớn.
32
I'm talking about a shrimp catching boat.
Ý tớ là một con tàu câu tôm.
I been working on shrimp boats all my life.
Tớ đã làm việc trên tàu câu tôm suốt.
I started out on my uncle's boat
Tớ bắt đầu trên tàu của ông bác tớ
when I was about maybe 9.
khi mới khoảng 9 tuổi.
I was just looking into buying my own boat
Tớ đang dự đinh mua được con tàu riêng
and got drafted.
và đi câu.
My given name is Benjamin Buford Blue.
Tên khai sinh của tớ là Benjamin Buford Blue.
People call me Bubba,
Mọi người gọi tớ là Bubba,
just like one of them old redneck boys.
như một người da đen thấp kém.
Can you believe that?
Cậu có tin không?
My name's Forrest Gump.
Tên mình là Forrest Gump.
People call me Forrest Gump.
Mọi người gọi mình là Forrest Gump.
So Bubba was from Bayou La Batre, Alabama,
Bubba đến từ Bayou La Batre, Alabama,
and his mama cooked shrimp.
mẹ cậu ấy nấu món tôm.
And her mama before her cooked shrimp,
và mẹ của mẹ cậu ấy cũng nấu món tôm,
33
and her mama before her mama cooked shrimp, too.
và mẹ của mẹ của mẹ cậu ấy cũng nấu món tôm.
Bubba's family knew everything
Gia đình Bubba biết mọi thứ
there was to know about the shrimping business.
cần phải biết về ngành tôm.
I know everything there is to know
Tớ biết mọi thứ cần phải biết
about the shrimping business.
về ngành tôm.
I'm going into the shrimping business for myself
Tớ sẽ làm ngành tôm
after I get out of the army.
sau khi giải ngũ.
O.K.
Ừ.
Gump!
Gump!
What's your sole purpose in this army?
Cậu gia nhập quân đội vì lý do gì?
To do whatever you tell me, Drill Sergeant!
Để làm bất cứ việc gì ông bảo, Trung sĩ Drill!
God damn it, Gump, you're a goddamn genius.
Mẹ kiếp, Gump, Cậu đúng là thiên tài.
That's the most outstanding answer I've ever heard.
Đó là câu trả lời xuất sắc nhất mà tôi từng nghe.
You must have a goddamn I.Q. Of 160.
Cậu chắc phải có chỉ số IQ quái quỷ lên đến 160 đó.
You are goddamn gifted, Private Gump.
Cậu là một món quà của Chúa đó, Binh nhì Gump.
34
Listen up, people!
Nghe nào, mọi người!
Now for some reason, I fit in the army
Không hiểu sao
like one of them round pegs.
tôi rất thích hợp ở trong quân đội.
It's not really hard.
Nó thật sự không khó.
You just make your bed neat,
Bạn chỉ cần dọn sạch giường của bạn,
remember to stand up straight,
Nhớ phải đứng thẳng lưng,
and always answer every question
và phải luôn trả lời mọi câu hỏi
with "Yes, Drill Sergeant."
với "Vâng, trung sĩ Drill."
Is that clear?
Đã rõ chưa?
Yes, Drill Sergeant!
Vâng, trung sĩ Drill!
What you do is drag your nets along the bottom.
Cái cậu cần làm là kéo lưới dọc theo bụng tàu.
On a good day,
Vào một ngày đẹp trời,
you can catch over a hundred pounds of shrimp.
cậu có thể bắt được cả trăm cân tôm ấy chứ.
Everything goes all right,
mọi việc sẽ tiến triển tốt,
2 men shrimping 10 hours,
2 người đàn ông đánh tôm trong 10 tiếng,
35
less what you spends on gas ...
trừ đi chi phí xăng dầu...
Done, Drill Sergeant!
Xong, thưa trung sĩ Drill!
Gump!
Gump!
Why did you put that weapon together so quickly?
Tại sao cậu có thể ráp súng nhanh như vậy?
You told me to, Drill Sergeant.
Ngài chỉ bảo tôi, thưa trung sĩ Drill.
Jesus H. Christ.
Chúa ơi.
This is a new company record.
Kỉ lục quân đội mới.
If it wasn't a waste
Nếu tôi không tiếc
of a fine enlisted man,
tài năng của một người lính như cậu,
I'd recommend you for O.C.S., Private Gump.
Tôi sẽ giới thiệu cậu cho Ban chỉ huy, binh nhì Gump.
You're going to be a general someday!
Một ngày nào đó cậu sẽ trở thành một vị tướng!
Now disassemble your weapon and continue!
Bây giờ tháo rời vũ khí của cậu ra và làm lại đi!
Anyway, like I was saying,
Như tớ đã nói với cậu,
shrimp is the fruit of the sea.
Tôm là trái cây của biển.
You can barbecue it, boil it, broil it,
Cậu có thể nướng nó, luộc nó, hun khói nó
36
bake it, sauté it.
đút lò nó, làm áp chảo.
They's, uh, shrimp kabobs, shrimp creole,
Ta có thể làm, uh, thịt tôm xiên nướng, nấu cay theo kiểu New Orleans,
shrimp gumbo, pan fried, deep fried,
làm gỏi tôm, chiên sơ, hay chiên ròn,
stir fried.
làm món tôm xào.
There's pineapple shrimp
chạo tôm
and lemon shrimp, coconut shrimp,
tôm nấu với chanh, tôm nấu với dừa,
pepper shrimp,
Tôm cay,
shrimp soup, shrimp stew,
súp tôm, tôm hầm,
shrimp salad,
salad tôm,
shrimp in potatoes,
tôm với khoai tây,
shrimp burger,
bơ gơ tôm,
shrimp sandwich.
sandwich tôm.
That ... That's about it.
đó...vậy đó.
Night time in the army is a lonely time.
Đêm ở trong quân đội là khoảng thời gian cô đơn.
We'd lay there in our bunks,
Chúng tôi nằm ở trên giường,
37
and I'd miss my mama,
tôi nhớ mẹ
and I'd miss Jenny.
và, tôi nhớ Jenny.
Hey, Gump.
Này Gump.
Get a load of the tits on her.
Xem ngực mấy ả này xem.
Turns out ...
Hóa ra...
Jenny had gotten into some trouble
Jenny đang có một số rắc rối
over some photos of her in her college sweater.
cô ấy có một số hình chụp với cái áo len của trường.
And she was thrown out of school.
và cô ấy bị đuổi học.
But that wasn't a bad thing,
Nhưng đó hóa ra không phải điều xấu,
'cause a man who owns a theater
vì môt ông chủ rạp hát
in Memphis, Tennessee,
ở Memphis, Tennessee,
saw those photos
nhìn thấy những bức hình ấy
and offered Jenny a job singing in a show.
và mời Jenny vào hát ở chỗ ông ta.
The first chance I got,
Ngay khi tôi được xuất trại lần đầu tiên,
I took the bus up to Memphis
Tôi đã bắt xe đến Memphis
38
to see her perform in that show.
và thấy cô ấy đang trình diễn.
That was Amber, Amber Flame.
Vừa rồi Amber, Amber Flame.
Give her a big hand.
Xin cho cô gái một tràng pháo tay!.
And now, for your listening and viewing pleasure,
và bây giờ, để làm hài lòng đôi tai và đôi mắt của quý vị,
direct from Hollywood, California,
đến từ Hollywood, California,
our very own beatnik beauty.
người đẹp bị đuổi học của chúng ta.
Let's give a big round of applause
Hãy cho một tràng pháo tay
to the luscious Bobbie Dylan.
cho cô gái gợi cảm Bobbie Dylan.
♪ How many roads must a man walk down ♪
Có bao nhiêu con đường người đàn ông phải đi qua
♪ Before you can call him a man? ♪
Trước khi anh ta trưởng thành?
♪ Yes, and how many seas must the white dove sail ♪
Và có bao nhiêu vùng biển con hải âu trắng phải bay qua
Her dream had come true.
Giấc mơ của cô đấy đã trở thành hiện thực.
♪ Before she sleeps in the sand? ♪
Trước khi nó có thể nghỉ ngơi trên cát?
She was a folksinger.
cô ấy là ca sĩ hát nhạc đồng quê.
♪ Yes, and how many times ♪
Và có bao nhiêu lần
39
♪ Must the cannonballs fly ♪
Hoa cannonballs bay đi
♪ Before they're forever banned? ♪
Trước khi nó mãi bị chặn lại?
Shake it up now.
Đưa nó lên đi em.
Somebody get her a harmonica.
ai đó đưa cô ấy cây kèn harmonica.
♪ The answer, my friend ♪
Câu trả lời, bạn tôi ơi
♪ Is blowin' in the wind ♪
Đang bay đi cùng cơn gió
This ain't Captain Kangaroo.
Nó đâu phải bài Captain Kangaroo.
Hey, honey, I got something here for you.
Này, người đẹp, anh có cái này cho em nè.
Hey! God damn it!
Này! Khốn khiếp!
Hey, you stupid jerk!
Này, tên quấy rối ngu xuẩn!
I'm singing a song here.
Tôi đang hát ở đây.
Polly, get out here!
Polly, ra đây đi!
Shut up yourself!
Câm miệng mày vào!
Just shut up!
Im đi!
Forrest! What are you doing here?
Forrest! Cậu làm gì ở đây thế?
40
What are you doing?
Cậu đang làm gì vậy?
- Hey! - Aw!
- Này! - A!
What are you doing, Forrest?
Cậu làm gì thế, Forrest?
Let me down!
Để tôi xuống!
- Oh! Ooh! - Ooh!
- Oh! Ooh! - Ooh!
You can't keep doing this, Forrest.
Cậu không thể cứ làm thế, Forrest.
You can't keep trying to rescue me.
Cậu không thể cứ cố cứu mình.
They was trying to grab you.
Họ đang cố vồ lấy cậu lúc đó.
A lot of people try to grab me.
Rất nhiều người vồ lấy mình.
Just ... You can't keep doing this all the time.
Chỉ là... Cậu không thể cứ làm như vậy mãi.
I can't help it. I love you.
Mình không chịu được. Mình yêu cậu.
Forrest ...
Forrest...
You don't know what love is.
Cậu không biết tình yêu là gì đâu.
You remember that time we prayed, Forrest?
Cậu có nhớ cái lần mà chúng ta cùng cầu nguyện không, Forrest?
We prayed for God to turn me into a bird
Chúng ta đã cầu Chúa biến mình thành conchim
41
so I could fly far away.
để mình có thể bay thật xa.
Yes, I do.
Có, mình nhớ.
You think I could fly off this bridge?
Cậu nghĩ mình có thể bay khỏi chiếc cầu này không?
What do you mean, Jenny?
Ý cậu là gì, Jenny?
Nothing.
Không có gì.
I got to get out of here.
Mình phải đi thôi.
Wait, Jenny.
Đợi đã, Jenny.
Forrest, you stay away from me, O.K.?
Forrest, Cậu hãy tránh xa mình ra, được không?
You stay away from me, please.
Làm ơn hãy tránh xa mình ra.
Can I have a ride?
Tôi có thể đi nhờ không?
Where are you going?
Cô đi đâu?
I don't care.
Đi đâu cũng được.
Get in the truck.
Lên xe đi.
So bye-bye, Jenny.
Tạm biệt, Jenny.
They sending me to Vietnam.
Mình sẽ đi Việt Nam.
42
It's this whole other country.
Đó là một đất nước hoàn toàn khác.
Just hang on a minute.
Xin chờ một chút.
Listen, you promise me something, O.K.?
Nghe này, cậu hứa với mình một chuyện, được chứ?
Just if you're ever in trouble,
Nếu cậu gặp nguy hiểm,
don't be brave.
đừng cố dũng cảm.
You just run, O.K.? Just run away.
Cậu hãy chạy, được chứ? Hãy chạy thật nhanh.
O.K.
Được.
Jenny.
Jenny.
I'll write you all the time.
Mình sẽ viết thư cho cậu thường xuyên.
And just like that, she was gone.
Và đột nhiên, cô ấy bỏ đi.
You come back safe to me.
Con phải quay về an toàn cho mẹ.
Do you hear?
Con có nghe không?
Now they told us
Họ nói với chúng tôi
that Vietnam was going to be very different
rằng Việt Nam sẽ rất khác
from the United States of America.
so với ở Mỹ.
43
Except for all the beer cans and barbecues,
Trừ những thùng bia và những bữa tiệc ngoài trời,
it was.
thì giống.
Hey, I'll bet there's shrimp all in these waters.
Này, Mình cá có tôm ở ngoài vùng nước kia.
They tell me these Vietnams is good shrimp.
Họ bảo mình rằng tôm Việt Nam rất ngon.
After we win this war
sau khi ta thắng
and we take over everything,
và kiểm soát mọi thứ,
we can get American shrimpers out here
ta có thể mang những người đánh bắt tôm của Mỹ sang đây
and shrimp these waters.
và đánh tôm ở chỗ đó.
Just shrimp all the time, man.
Hãy đánh tôm bất cứ lúc nào.
You must be my FNGs.
Các cậu là lính mới của tôi?
Morning, sir.
Chào buổi sáng, thưa ngài.
Oh, get your hands down.
Bỏ tay các cậu xuống.
Do not salute me.
Đừng chào hỏi tôi.
There are goddamn snipers all around this area
Xung quanh đây có nhiều lính bắn tỉa
who'd love to grease an officer.
rất thích làm thịt sỹ quan.
44
I'm Lieutenant Dan Taylor. Welcome to Fort Platoon.
Tôi là Trung úy Dan Taylor. Chào mừng tới Trung Đội 4.
What's wrong with your lip?
Có chuyện gì với cái môi của cậu thế?
I was born with big gums, sir.
Tôi sinh ra đã bị lợi to, thưa ngài.
Well, you better tuck that in.
Cậu tốt hơn nên rụt nó vào.
Gonna get that caught on a trip wire.
Nếu không muốn bị vướng vào dây bẫy.
Where are you boys from in the world?
Các cậu tới từ vùng vào?
- Alabama, sir! - Alabama, sir!
- Alabama, thưa ngài! - Alabama, thưa ngài!
You twins?
Sinh đôi à?
No. We are not relations, sir.
Không. Chúng tôi không có họ hàng, thưa ngài.
Look,
Nghe này,
it's pretty basic here.
Cơ bản khi là ở đây,
You stick with me
các cậu luôn theo sát tôi
and learn from the guys
và học hỏi từ những người
who've been in country a while,
đã ở đây được một thời gian.
you'll be all right.
Các cậu sẽ ổn thôi.
45
There is one item of G.I. Gear
Có một món đồ trong quân trang của các cậu
that can be the difference between life and death ...
có thể quyết định sự sống chết...
Socks.
là miếng lót giày.
Cushioned sole, O.D. Green.
miếng lót nhẹ, màu xanh quân đội
Try and keep your feet dry.
Cố gắng giữ bàn chân khô.
When we're out humpin', change your socks
Khi chúng ta ra ngoài chiến đấu, hãy thay miếng lót giày
whenever we stop.
mỗi khi dừng lại.
The Mekong will eat a grunt's feet
Nếu không sông Mekong sẽ ngoạm hết bàn chân
right off his legs.
của các cậu.
Sergeant Sims. God damn it,
Trung sĩ Sims. Mẹ kiếp,
where's that sling rope I said to order?
mấy cái dây cao su tôi bảo đặt hàng đâu?
I put in the requisitions.
Tôi đã đưa vào đơn yêu cầu.
Well, you call those sons of bitches ...
Được rồi, cậu gọi cho bọn khốn đó...
Lieutenant Dan sure knew his stuff.
Trung úy Dan chắc chắn biết rõ quân của ông.
I felt real lucky he was my lieutenant.
Tôi cảm thấy thật may mắn khi ông ấy là trung úy của tôi.
46
He was from a long, great military tradition.
Ông ấy xuất thân từ một gia đình có truyền thống quân đội lâu đời.
Somebody in his family had fought
Ai đó trong gia đình ông đã chiến đấu
and died
và hi sinh
in every ...
trong tất cả...
single ...
mọi...
American war.
cuộc chiến của nước Mỹ.
God damn it, kick some ass.
Khốn kiếp, làm việc với ai đó đi.
Get on it!
Làm đi!
I guess you could say
Chị có thể thấy rằng
he had a lot to live up to.
ông ấy mong đợi được giống những thành viên trong gia đình.
So, you boys from Arkansas, huh?
Các cậu đến từ Arkansas, hả?
Well,
Well,
I been through there.
Tôi đã từng qua đó.
Little Rock's a fine town.
Little Rock là một thị trấn đẹp.
Now, shake down your gear.
nào, bỏ đồ đạc của các cậu xuống.
47
See the platoon sergeant.
Đi gặp trung sỹ của trung đội.
Draw what you need for the field.
Yêu cầu các thứ cần thiết trên chiến trường.
If you boys are hungry,
Nếu các cậu đói,
we got steaks burning right over here.
Chúng ta có thức ăn đang nướng đằng kia.
Two standing orders in this platoon ...
Có 2 lệnh luôn được áp dụng và không cần nhắc lại ở trong trung đội...
1. ... take care of your feet,
1... coi chừng bàn chân của các cậu,
2. ... try not to do anything stupid,
2... cố gắng không làm gì ngu ngốc,
like getting yourself killed.
như đừng để mình bị giết.
I sure hope I don't let him down.
Tôi hi vọng mình không làm ông ấy thất vọng.
I got to see a lot of the countryside.
Tôi đã nhìn thấy rất nhiều vùng quê.
We would take these real long walks.
Chúng tôi đi bộ những quãng đường rất xa.
And we were always lookin'
và chúng tôi luôn phải tìm kiếm
for this guy named Charlie.
người nào đó tên là Charlie (Việt Cộng).
Hold it up!
Dừng lại!
Hold up, boys!
Mọi người dừng lại!
48
It wasn't always fun.
Điều này không phải lúc nào cũng vui.
Lieutenant Dan was always getting these funny feelings
Trung úy Dan luôn có linh cảm kỳ quái
about a rock or a trail or the road,
về những tảng đá hay con đường mòn hay đường lớn,
so he'd tell us to get down, shut up.
nên ông nấy bảo chúng tôi nằm xuống, im lặng.
Get down!
Nằm xuống!
Shut up!
Im lặng!
So we did.
Và chúng tôi làm thế.
Now I don't know much about anything,
Tôi không biết rõ điều gì cả,
but I think some of America's best young men
nhưng tôi nghĩ một số thanh niên ưu tú nhất của nước Mỹ
served in this war.
đã phục vụ trong cuộc chiến này.
There was Dallas from Phoenix.
Có Dallas ở Phoenix.
Cleveland ... he was from Detroit.
Cleveland... anh ấy ở Detroit.
Hey, Tex.
Hey, Tex.
What the hell's going on?
Cái quái gì đang diễn ra vậy?
And Tex was ...
và Tex ...
49
Well, I don't remember where Tex come from ...
tôi cũng không nhớ Tex ở đâu...
Ah, nothing.
Ah, chả có gì.
Fourth platoon, on your feet.
trung đội 4, đi tiếp.
Y'all got 10 clicks to go to that river.
Các anh có 10 giây để đến con sông kia.
Move out.
Đi nhanh.
1, 2! Hup!
1, 2! 1, 2!
Step it up!
Bước đi!
Look alive out there.
Ở đó hình như có người.
The good thing about Vietnam
Điều tốt về Việt Nam
is there was always someplace to go.
là ở đó luôn có chỗ nào đó để đi.
Fire in the hole!
Lựu đạn sắp nổ!
Gump, check out that hole.
Gump, kiểm tra cái hố.
And there was always something to do.
và ở đó luôn có cái gì đó để làm.
Mount 'em up!
Mount 'em up!
Spread out! Cover his back!
Tản ra! Yểm trợ cho cậu ta!
50
One day it started raining,
Một ngày trời bắt đầu mưa,
and it didn't quit for four months.
và không ngừng trong 4 tháng.
We've been through every kind of rain there is ...
Chúng tôi đã thấy nhiều kiểu mưa ở đó...
little bitty stinging rain
mưa nhỏ rát mặt
and big old fat rain,
và mưa to xối xả,
rain that flew in sideways,
mưa bay tung tóe,
and sometimes rain even seemed
và thỉnh thoảng mưa dường như
to come straight up from underneath.
bắn lên từ phía trước mặt.
Shoot, it even rained at night.
Dĩ nhiên, trời mưa cả vào buổi tối.
Hey, Forrest.
Forrest này.
Hey, Bubba.
Gì vậy Bubba.
I'm going to lean up against you.
Mình sẽ tựa lưng vào cậu.
You lean up against me.
Cậu cũng tựa lưng vào mình.
This way we don't have to sleep
như thế chúng ta sẽ không phải ngủ
with our heads in the mud.
với cái đầu cắm trong bùn.
51
You know why we're a good partnership, Forrest?
Cậu biết tại sao chúng ta là đồng đội tốt không, Forrest?
'Cause we be watching out for one another,
Bởi vì chúng ta luôn canh chừng cho nhau
like brothers and stuff.
như là anh em vậy
Hey, Forrest,
Forrest này,
something I been thinking about.
mình đang nghĩ một số chuyện
I got a very important question to ask you.
mình có 1 câu hỏi rất quan trọng muốn hỏi cậu
How would you like to go
Cậu có muốn tham gia
into the shrimping business with me?
vào nghề tôm với mình không?
O.K.
Ừ.
Man, I tell you what.
Nói cho cậu biết điều này
I got it all figured out, too.
Mình đã tính toán hết rồi
So many pounds of shrimp
vì rất nhiều cân tôm
will pay off the boat.
sẽ đánh đổi cho
So many pounds for gas.
lượng xăng dầu cần thiết
We'll live right on the boat.
Chúng ta sẽ sống luôn trên thuyền
52
We ain't got to pay no rent.
Nên chúng ta sẽ không phải trả tiền thuê nhà.
We can just work it together,
Chúng ta chỉ cần cùng làm với nhau
split everything right down the middle.
lợi nhuận chia đôi
Man, I'm telling you, 50-50.
Cậu hiểu không, 50-50.
Hey, Forrest, all the shrimp you can eat.
Forrest, Cậu có thể ăn tôm thoải mái
That's a fine idea.
Hay lắm.
Bubba did have a fine idea.
Bubba có ý tưởng tuyệt vời.
I even wrote Jenny
Tôi thậm chí đã viết cho Jenny
and told her all about it.
và nói với cô ấy về điều đó.
I sent her letters ...
Tôi đã gửi thư cho cô ấy...
Not every day, but almost.
không phải là hàng ngày, nhưng cũng hầu như thế.
I told her what I was doing
Tôi kể cho cô ấy tôi đang làm gì
and asked her what she was doing
và hỏi xem cô ấy đang làm gì.
and told her how I thought about her always.
và nói với cô ấy tôi nghĩ về cô ấy nhiều như thế nào
And how I was looking forward
và tôi đang ngóng chờ ra sao
53
to getting a letter from her
để nhận được hồi âm của cô ấy
just as soon as she had the time.
ngay khi cô ấy có thời gian.
I'd always let her know that I was O.K.
Tôi luôn muốn cho cô ấy biết rằng tôi vẫn ổn.
Then I'd sign each letter "Love, Forrest Gump."
và tôi kí vào mỗi lá thư "Yêu em, Forrest Gump."
This one day, we was out walking like always,
vào một ngày, chúng tôi đi tuần như mọi lần,
and then, just like that,
và rồi đó, đột nhiên
somebody turned off the rain,
ai đó đã tắt mưa đi
and the sun come out.
và mặt trời hiện ra.
Ambush!
Có mai phục!
Take cover!
Yểm trợ đi!
Get that pig up here, god damn it!
Mang khẩu trung liên lên đây, mẹ kiếp!
Forrest! You okay?
Forrest! cậu ổn chứ?
Strong-arm, Strong-arm!
Tay to, Tay to!
Hey! We got a man down!
Chúng ta có lính bị bắn!
Strong-arm, this is Leg Lima 6! Over!
Tay to, Đây là Chân Lợn 6! Hết!
54
Roger, Strong-arm! Be advised we have incoming
Nghe rồi, Tay to! Xin thông báo chúng tôi bị tấn công
from the treeline at point blue
từ hàng cây ở điểm xanh
plus two! A.K.S and rockets!
thêm nữa! chúng có súng AKS và rockets!
We're getting it hard!
Chúng tôi đang rất khó khăn!
Misfire! Misfire!
Không nổ! Không nổ!
God damn it!
Mẹ kiếp nó!
Get that pig un-fucked and on the treeline!
bắn nó đi, ở rừng cây!
They got us, and it hurt.
Chúng tôi đang yếu thế và thương vong.
We're going to move back to the blue line.
Chúng tôi sẽ di chuyển về vùng an toàn
Pull back! Pull back!
Rút lui! Rút lui!
Forrest! Run, Forrest!
Forrest! Chạy, Forrest!
Pull back!
Rút lui!
Run! Run, man!
Chạy đi! Chạy đi
Run!
Chạy đi!
Pull back, Gump!
Rút lui!, Gump!
55
Run, God damn it! Run!
Chạy, mẹ kiếp! Chạy đi!
I ran and ran just like Jenny told me to.
Tôi chạy và chạy như Jenny đã bảo tôi.
I ran so far so fast
Tôi chạy rất xa và rất nhanh
that pretty soon I was all by myself,
Và tôi nhanh chóng thấy rằng tôi chỉ còn một mình,
which was a bad thing.
điểu đó thật tệ.
Bubba.
Bubba.
Bubba was my best good friend.
Bubba là người bạn tốt nhất của tôi.
I had to make sure he was O.K.
tôi phải chắc chắn cậu ấy không sao.
Where the hell are you?
Cậu ở quái quỉ đâu vậy?
Bubba!
Bubba!
And on my way back to find Bubba,
Và trên đường quay lại tìm Bubba,
well, there was this boy laying on the ground.
Có ai đó nằm trên mặt đất.
Tex.
Tex.
O.K.
Được rồi.
I couldn't let him lay there all alone,
Tôi không thể để anh ấy nằm đó 1 mình,
56
scared the way he was,
anh ta đang sợ hãi,
so I grabbed him up
vì thể tôi bốc anh ta lên
and run him out of there.
và đưa anh ta ra khỏi đó.
Every time I went back looking for Bubba,
cứ khi tôi quay lại tìm Bubba,
somebody else was saying,
ai đó lại kêu,
"Help me, Forrest, help me!"
"Cứu tôi, Forrest, cứu tôi!"
O.K. Here. Here.
Được rồi. .Đây. Đây
No sweat, man. Lay back. You'll be O.K.
Đừng sợ. nằm ra,cậu sẽ không sao đâu
I started to get scared that I might never find Bubba.
Tôi bắt đầu sợ rằng tôi không thể tìm được Bubba.
I know my position
Tôi biết vị trí của mình
is danger close!
đang ở trong vùng nguy hiểm!
We got Charlie all over this area.
Việt Cộng ở khắp nơi.
I got to have those fast movers in here now. Over.
Tôi cần máy bay tiêm kích đến ngay. Hết.
Lieutenant Dan, Coleman's dead!
Trung úy Dan, Coleman đã chết!
I know he's dead!
Tôi biết anh ta đã chết!
57
My whole goddamn platoon is wiped out!
Toàn bộ trung đội của tôi đã tan tành!
God damn it!
Mẹ kiếp nó!
What are you doing?
Cậu đang làm gì vậy?
You leave me here!
Cậu bỏ tôi xuống đây!
Get away. Just leave me here!
Cút đi. Hãy để tôi ở đây!
Get out!
Cút đi!
Aah! God, I said leave me here, God damn it!
Aah! Chúa ơi, Tao nói hãy để tao ở đây, mẹ kiếp!
Leg Lima, this is Strong-arm.
Chân lợn, Đây là Tay to.
Be advised your fast movers are inbound. Over.
Xin thông báo là máy bay đã đến. Hết
Then it felt like something just jumped up and bit me.
Đột nhiên tôi cảm thấy có cái gì đó nhảy lên và cắn tôi.
Aah! Something bit me!
A! Có gì đó cắn tôi!
Aah! Aah!
Aa! Aa!
You son of a bitch!
Khốn kiếp mày!
Aah!
Aa!
I can't leave the platoon.
Tao không thể bỏ rơi trung đội.
58
I told you to leave me there, Gump.
Tao đã bảo mày hãy để tao lại đó, Gump.
Forget about me. Get yourself out!
Hãy quên tao đi, hãy cứu lấy bản thân mình!
Did you hear what I said?
Mày có nghe tao nói không?
Gump, damn it, put me down.
Gump, mẹ kiếp, để tao xuống.
Get your ass out of here.
Cút ra khỏi đây ngay.
I didn't ask you to pull me out of there, God damn you!
Tao không bảo mày bỏ tao xuống à, Mẹ kiếp mày!
Where the hell do you think you're going?
Mày đi đâu vậy?
To get Bubba.
Cứu Bubba.
I got an air strike inbound right now.
Máy bay sẽ oanh tạc ngay bây giờ.
They're going to nape the whole area.
Họ sẽ thả bom na-pan xuống cả vùng này.
Stay here! That's an order.
Ở lại đây! Đó là lệnh.
I gotta find Bubba!
Tôi phải tìm Bubba!
Forrest.
Forrest.
Bubba.
Bubba.
I'm O.K., Forrest.
Tớ ổn, Forrest.
59
I'm O.K.
Tớ ổn.
O-Oh, Bubba, no.
Ôi, Bubba, không.
I'll be all right.
Tớ sẽ ổn mà.
Come on.
Đi nào.
Come on. Come on.
Đi thôi. Đi thôi.
Ugh. I'm O.K., Forrest.
Tớ không sao, Forrest.
I'm O.K. I'm fine.
Tớ ổn. Tớ ổn mà.
Top smoke. Get it up there.
Khói ở đằng kìa. Đến đó mau.
If I'd have known this was going to be
Nếu tôi biết điều đó sẽ
the last time me and Bubba was gonna talk,
đó là lần cuối tôi và Bubba nói chuyện,
I'd of thought of something better to say.
Tôi cố nghĩ ra điều gì hay ho để nói.
Hey, Bubba.
Chào, Bubba.
Hey, Forrest.
Chào, Forrest.
Forrest ...
Forrest...
Why did this happen?
Tại sao lại xảy ra chuyện này?
60
You got shot.
Cậu bị bắn.
Then Bubba said something I won't ever forget.
và Bubba nói mấy điều tôi không bao giờ quên.
I want to go home.
Mình muốn về nhà.
Bubba was my best good friend.
Bubba là bạn tốt nhất của tôi.
And even I know
Và tôi biết
that ain't something you can find just around the corner.
rằng có những điều bạn không thể dễ dàng tìm thấy.
Bubba was going to be a shrimping boat captain,
Bubba sắp trở thành thuyền trưởng tàu đánh bắt tôm,
but instead, he died right there by that river in Vietnam.
nhưng thay vào đó, anh ấy chết ở đây, ngay bên bờ sông ở Việt Nam.
That's all I have to say about that.
Đó là tất cả những gì tôi có thể nói về chuyện đó.
It was a bullet, wasn't it?
Đó là đầu đạn đúng không??
A bullet?
đầu đạn?
That jumped up and bit you.
cái thứ nhảy lên cắn cậu đó.
Oh. Yes, sir.
À. đúng rồi.
Bit me directly in the but-tocks.
Cắn tôi ngay vào mông.
They said it was a million dollar wound, but ...
Họ nói đó là vết thương hàng triệu đô la, nhưng...
61
the army must keep that money,
quân đội phải giữ số tiền đó,
'cause I still ain't seen a nickel of that million dollars.
do đó tôi vẫn chưa được nhìn thấy một xu nào của cả triệu đô la đó.
The only good thing about being wounded in the but-tocks
Nhưng điều tốt nhất khi bị thương ở mông là...
is the ice cream.
có thể ăn kem.
They gave me all the ice cream I could eat.
Họ cho tôi ăn kem thoải mái.
And guess what?
Và ông biết không?
A good friend of mine was in the bed right next door.
Có một người bạn tốt của tôi nằm ở cái giường ngay cạnh cửa.
Lieutenant Dan, I got you some ice cream.
Trung úy Dan, Tôi lấy cho anh một ít kem.
Lieutenant Dan, ice cream!
Trung úy Dan, kem này!
It's time for your bath, Lieutenant.
Đã tới giờ tắm, trung úy.
Harper!
Harper!
Cooper.
Cooper.
Larson.
Larson.
Webster.
Webster.
Gump.
Gump.
62
Gump!
Gump!
I'm Forrest Gump.
Tôi là Forrest Gump.
Kyle.
Kyle.
Nichols.
Nichols.
McMill.
McMill.
Johnson.
Johnson.
Surprise, surprise, surprise!
Ngạc nhiên, Ngạc nhiên, Ngạc nhiên!!
Gump, how can you watch that stupid shit?
Gump, làm thế nào mà cậu xem được cái thứ vớ vấn đó?
Turn it off.
Tắt nó đi.
You are tuned to the American forces
Bạn đang xem chương trình của quân lực Hoa Kỳ
Vietnam network.
truyền đi từ Việt Nam.
This is channel 6, Saigon.
Đây là kênh số 6, Sài Gòn.
Good catch, Gump.
Né tốt lắm, Gump.
You know how to play this?
Cậu biết chơi cái này không?
Come on. Let me show you.
Nào lại đây. Tôi sẽ chỉ cậu.
63
Now, the secret to this game is
Nào, bí quyết của trò này là
no matter what happens,
cho dù chuyện gì xảy ra,
never, ever ...
cũng đừng bao giờ...
take your eye off the ball.
rời mắt khỏi quả bóng.
All right.
Được rồi.
For some reason,
Không hiểu vì sao,
Ping-Pong came very natural to me.
Tôi chơi bóng bàn rất tự nhiên.
See?
Thấy không?
Any idiot can play.
Ai cũng có thể chơi.
So I started playing it all the time.
Vì vậy tôi bắt đầu chơi nó suốt ngày.
I played Ping-Pong
Tôi chơi bóng
even when I didn't have anyone to play Ping-Pong with.
kể cả khi tôi không có ai chơi cùng.
The hospital's people
Mọi người ở bệnh viện
said it made me look like a duck in water ...
nói tôi như con vịt ở trong nước...
Whatever that means.
Tôi không biết nó nghĩa là gì.
64
Even Lieutenant Dan would come and watch me play.
Thậm chí trung úy Dan cũng không tới xem tôi chơi.
I played Ping-Pong so much,
Tôi chơi bóng bàn rất nhiều,
I even played it in my sleep.
tôi chơi cả trong khi ngủ.
Now ...
you listen to me.
Mày nghe tao này.
We all have a destiny.
Chúng ta đều có số mệnh.
Nothing just happens. It's all part of a plan!
Không có gì tự nhiên cả. Nó luôn là một phần của một kế hoạch!
I should have died out there with my men,
Tao nên chết ngoài đó với đồng đội của tao,
but now ... I'm nothing but a goddamn cripple,
nhưng bây giờ,tao chỉ còn là một thằng què,
a legless freak!
một thằng dị hơm không chân!
Look. Look! Look at me!
Nhìn đi.Nhìn đi! Nhìn tao đi!
You see that?
Mày thấy không?
Do you know what it's like
mày có biết cảm giác không sử dụng được chân của mày
not to be able to use your legs?
nó như thế nào không?
Y-Y-Yes, sir, I do.
C-C-ó, thưa ngài. Tôi biết.
Did you hear what I said?
65
Mày có nghe tao nói không vậy?
You cheated me!
Mày lừa tao!
I had a destiny.
Tao đã có số mệnh.
I was supposed to die in the field
Tao phải chết trên chiến trường
with honor!
với danh dự!
That was my destiny,
Đó là số mệnh của tao,
and you ... cheated me out of it!
và mày... đã lừa tao ra khỏi đó!
You understand what I'm saying, Gump?
Cậu có hiểu tôi nói gì không, Gump?
This wasn't supposed to happen ...
Tại sao điều này lại xảy ra...
Not to me.
Không phải với tôi.
I had a destiny.
Tôi đã có số mệnh.
I was ...
Tôi là...
Lieutenant ...
trung úy...
Dan Taylor.
Dan Taylor.
Y-You still
Ô-Ông vẫn là
Lieutenant Dan.
66
Trung úy Dan.
Look at me.
Nhìn tôi này.
What am I going to do now?
Tôi phải làm gì bây giờ?
What am I going to do now?
Tôi phải làm gì bây giờ?
PFC Gump?
Binh nhất Gump?
Yes, sir!
Vâng thưa ngài!
As you were.
Cứ tự nhiên.
Son,
you been awarded the Medal of Honor.
Cậu được thưởng huân chương danh dự.
Guess what, Lieutenant Dan?
Anh biết không, trung úy Dan?
They want to give me a med ...
Họ tặng tôi huân...
Ma'am.
Thưa cô
What did they do with Lieutenant Dan?
Họ đã làm gì với trung úy Dan vậy?
They sent him home.
Họ gửi anh ấy về nhà.
Two weeks later, I left Vietnam.
2 tuần sau, tôi rời Việt nam.
The ceremony was kicked off
Nghi lễ đã diễn ra
67
with a candid speech by the president
với bài phát biểu chân thật của ngài tổng thống
regarding the need for further escalation of the war in Vietnam.
về sự cần thiết của việc leo thang lên những bước tiếp theo trong chiến tranh ở Việt
Nam.
Johnson awarded 4 Medals of Honor to men from each of the armed services.
Tổng thống Johnson trao tặng 4 huân chương danh dự cho những lính vì chiến công
của họ.
America owes you a debt of gratitude, son.
Nước Mỹ biết ơn cậu.
I understand you were wounded.
Tôi được biết cậu đã bị thương.
Where were you hit?
Cậu bị bắn vào đâu vậy?
In the but-tocks, sir.
Ở mông, thưa ngài.
Well, that must be a sight.
Chắc phải để lại sẹo đúng không?.
I'd kinda like to see that.
Tôi rất muốn nhìn thấy nó..
♪ And here's to you, Mrs. Robinson ♪
~ And here's to you, Mrs. Robinson ~
♪ Jesus loves you more than you will know ♪
~ Jesus loves you more than you will know ~
♪ Whoa, whoa, whoa ♪
~ Whoa, whoa, whoa ~
♪ God bless you, please, Mrs. Robinson ♪
~ God bless you, please, Mrs. Robinson ~
God damn, son!
Ôi chúa ơi!
68
After that, Mama went to the hotel to lay down,
Sau đó, mẹ tôi về khách sạn nghỉ ngơi,
so I went out for a walk to see our nation's capital.
vì vậy tôi đã đi ra ngoài để ngắm nghía thủ đô.
Hilary! I got the vets.
Hilary! Tôi tìm được một vài cựu chiến binh.
What do you want to do with them?
Anh muốn họ làm gì?
It's a good thing Mama was resting,
Thật tốt vì mẹ tôi đang nghỉ ngơi,
'cause the streets was awful crowded with people
vì người phố đông nghịt người
lookin' at all the statues and monuments,
đang ngắm nghía những tượng đài và bia tưởng niệm,
and some of them people were loud and pushy.
và một trong số họ nói lớn và hằn học.
O.K., follow me!
O.K., Theo tôi nào!
Everywhere I went, I had to stand in line.
Mọi nơi tôi đến, tôi đều phải xếp hàng.
Come on.
Đi nào.
Go!
Đi!
Hey, you're a good man for doing this.
Anh thật tốt khi làm điều này.
Good.
Tốt.
O.K.
Được rồi.
69
There was this man giving a little talk.
Người đàn ông đó đang nói chuyện.
And for some reason,
Và không biết tại sao,
he was wearing an American flag for a shirt.
anh ta đang khoác lá cờ Mỹ thay cho chiếc áo.
And he liked to say the "F" word ... a lot.
Và anh ta rất thích nói từ "ĐM".
"F" this and "F" that.
"ĐM" cái này,và "ĐM" cái kia.
And every time he said the "F" word,
Và mỗi lần anh ta nói từ "ĐM",
people, for some reason, well, they cheered.
mọi người, không hiểu tại sao, lại hò reo cổ vũ.
Yeah! Yeah!
Hay lắm! Hay lắm!
Come on, man. Come up here, man.
Lên đây nào. Anh lên đây đi.
Come on. Come on.
Đi nào. đi nào.
Yeah, you! Come on. Move, move!
Tốt lắm! Đi nào, lên đi, lên đi!
Go on. Let's get up there.
Tiến lên. Lên trên đó đi.
Tell us a little bit about the war, man.
Hãy kể cho chúng tôi nghe một chút về cuộc chiến đi, anh bạn.
The war in Vietnam?
Cuộc chiến ở Việt Nam?
The war in Viet-
Chiến tranh ở - ĐM -
70
fucking-nam!
Việt-Nam!
Well ...
À...
There was only one thing I could say
Tôi chỉ có thể nói một điều
about the war in Vietnam.
về cuộc chiến ở Việt Nam.
There's only one thing I can say about ...
Tôi chỉ có thể nói một điều...
the war in Vietnam.
cuộc chiến ở Vietnam.
In Vietnam ...
Ở Việt Nam...
What the hell are you do ...
Ông đang làm cái quái gì vậy...
I'll beat your head in, you goddamn oinker!
Tao sẽ đập bể đầu mày, Đồ con lợn khốn kiếp!
Jesus Christ! What did they do with this?
Chúa ơi! Họ đã làm gì với nó vậy?
Can't hear you!
Chúng tôi không nghe thấy anh!
Can't hear anything!
Chẳng nghe thấy gì cả!
This ... This one!
Cái này... cái này!
Give me that!
Đưa tôi cái đó!
Speak up!
Nói lớn lên!
71
That's it.
Được rồi.
And that's all I have to say
Và đó là tất cả những gì tôi có thể nói
about that.
về cuộc chiến.
That's so right on, man.
Tốt lắm, anh bạn.
You said it all.
Anh đã nói tất cả những điều cần nói.
What's your name, man?
Tên anh là gì?
My name is Forrest. Forrest Gump.
Tôi tên là Forrest. Forrest Gump.
Forrest Gump.
Forrest Gump.
- Gump! Gump! - Gump!
- Gump! Gump! - Gump!
Forrest!
Forrest!
Forrest!
Forrest!
Jenny!
Jenny!
Forrest!
Forrest!
Hey!
Hey!
It was the happiest moment of my life.
Đó là giây phút hạnh phúc nhất trong đời tôi.
72
Jenny and me were just like peas and carrots again.
Jenny và tôi lại gắn bó với nhau một lần nữa.
She showed me around
Cô ấy dẫn tôi đi loanh quanh
and even introduced me to some of her new friends.
và giới thiệu tôi với một vài người bạn mới của cô.
Shut that blind, man!
Đóng nó lại!
And get your white ass away from that window.
và tránh xa cái cửa sổ đó ra, thằng da trắng.
Don't you know we in a war here?
Mày không biết chúng tao đang có cuộc chiến ở đây à?
He's cool. He's one of us.
Cậu ta không sao. Cậu ta là một trong số chúng ta.
Let me tell you about us.
Để tôi nói cho cô về chúng ta.
Our purpose here is to protect our black leaders
Mục đích của chúng ta ở đây là bảo vệ những nhà lãnh đạo da đen
from the racial onslaught of the pig
từ những công kích chủng tộc của bọn cảnh sát
who wishes to brutalize our black leaders,
bọn luôn muốn hành hung những nhà lãnh đạo da đen,
rape our women, and destroy our black communities.
hãm hiếp phụ nữ da đen, và hủy diệt cộng đồng da đen.
Who's the baby killer?
Anh lính này là ai vậy?
This is my good friend I told you about.
Đây là người bạn tốt mà em đã kể với anh.
This is Forrest Gump. Forrest, this is Wesley.
Đây là Forrest Gump. Forrest, đây là Wesley.
73
Wesley and I lived together in Berkeley,
Wesley và mình sống với nhau ở Berkeley,
and he's the president of the Berkeley chapter of SDS.
và anh ta là thủ lĩnh phân khu Berkeley của "Hội sinh viên vì xã hội dân chủ".
We are here to offer protection and help
Bọn tao ở đây để bảo vệ và giúp đỡ
for all those who need our help,
tất cả những ai cần sự giúp đỡ của bọn tao,
because we, the Black Panthers,
bởi vì bọn tao, Những con Báo Đen,
are against the war in Vietnam.
chống lại chiến tranh ở Việt Nam.
We are against any war
Bọn tao chống lại bất cứ cuộc chiến nào
where black soldiers are sent to the front line
gởi những lính da đen tới nơi đầu chiến tuyến
to die for a country that hates them.
để chết cho đất nước mà ai cũng ghét họ.
We are against any war where black soldiers go to fight
Bọn tao chống lại mọi cuộc chiến mà người lính da đen phải đi đánh trận
and come to be brutalized and killed in their own communities.
để rồi bị khinh miệt và bị giết ở ngay trong chính cộng đồng của họ.
We are against these racist and imperial acts ...
Bọn tao chống lũ phân biệt chủng tộc và bọn cai trị...
♪ And I gave her the gun ♪
~ And I gave her the gun ~
♪ I shot her ♪
~ I shot her ~
Forrest!
Forrest!
74
Stop it!
Dừng lại!
Forrest!
Forrest!
Stop it! Stop it!
Dừng lại! Dừng lại!
I shouldn't have brought you here.
Đáng ra tôi không nên đưa cô đến đây.
I should have known it was going to be some bullshit hassle!
Đáng ra tôi nên nhận ra sẽ có chuyện rắc rối!
He should not be hitting you, Jenny.
Anh ta không nên đánh cậu, Jenny.
Come on, Forrest.
Thôi nào, Forrest.
Sorry I had a fight in the middle of your Black Panther party.
Xin lỗi vì mình đã làm hỏng bữa tiệc của hội Báo Đen.
He doesn't mean it when he does things like this.
Anh ta không nghĩ gì khi anh ta làm như thế đâu.
I would never hurt you, Jenny.
Mình sẽ không bao giờ làm cậu đau, Jenny.
I know you wouldn't, Forrest.
Mình biết cậu sẽ không như vậy, Forrest.
I wanted to be your boyfriend.
Mình muốn làm bạn trai của cậu.
That uniform is a trip, Forrest.
Bộ quân phục này trông lạ quá, Forrest.
You look handsome in it.
Cậu nhìn thật đẹp trai khi mặc nó.
You do.
Thật đó.
75
You know what?
Cậu biết gì không?
What?
Gì cơ?
I'm glad we were here together in our nation's capital.
Mình rất vui vì chúng ta đang cùng nhau ở giữa thủ đô của đất nước.
Me, too, Forrest.
Mình cũng vậy, Forrest.
We walked around all night, Jenny and me,
Chúng tôi đi vòng quanh suốt đêm, Jenny và tôi,
just talkin'.
chỉ nói chuyện.
She told me about all the traveling she'd done
Jenny kể cho tôi về các chuyến đi của cô ấy
and how she discovered ways to expand her mind
và cô ấy khám phá cuộc sống như thế nào
and learn how to live in harmony ...
và làm thế nào để sống yên bình...
which must be out west somewhere,
cái mà chắc hẳn phải nằm đâu đó về hướng tây,
'cause she made it all the way to California.
vì vậy cô ấy đến California.
♪ Love one another right now ♪
~ Love one another right now ~
Hey.
Này.
Anybody want to go to San Francisco?
Có ai muốn đi San Francisco không?
I'll go.
Tôi sẽ đi.
76
Far out!
Xa đó!
It was a very special night
Buổi tối đó thật đặc biệt
for the two of us.
cho cả 2 chúng tôi.
I didn't want it to end.
Tôi không muốn nó trôi qua.
Wish you wouldn't go, Jenny.
Ước gì cậu đừng đi, Jenny.
I have to, Forrest.
Mình phải đi, Forrest.
Jenny?
Jenny?
Things got a little out of hand.
Mọi chuyện đã vượt khỏi tâm tay anh.
It's just this war
Nó chỉ bởi cuộc chiến này
and that lying son of a bitch Johnson and ...
và thằng lừa đảo chó chết Johnson và...
I would never hurt you. You know that.
Anh sẽ không bao giờ làm đau em Em biết điều đó mà.
Know what I think?
Biết mình đang nghĩ gì không?
I think ...
Mình nghĩ...
you should go home to Greenbow,
Cậu nên trở về nhà ở Greenbow,
Alabama!
Alabama!
77
Forrest,
Forrest,
we have very different lives, you know.
Chúng mình có cuộc sống khác nhau mà cậu biết đó.
I want you ...
Mình muốn cậu...
to have this.
giữ nó.
Forrest, I can't keep this.
Forrest, mình không thể giữ nó.
I got it ...
Mình có nó...
just by doing what you told me to do.
bởi mình làm những gì cậu bảo mình.
Why are you so good to me?
Tại sao cậu lúc nào cũng tốt với mình thế?
You're my girl.
Vì mình yêu cậu.
I'll always be your girl.
Mình sẽ luôn là người cậu yêu.
♪ To everything, turn, turn, turn ♪
~ To everything, turn, turn, turn ~
♪ There is a season, turn, turn, turn ♪
~ There is a season, turn, turn, turn ~
♪ And a time to every purpose ♪
~ And a time to every purpose ~
♪ Under heaven ♪
~ Under heaven ~
And just like that,
và như thế đó,
78
she was gone out of my life again.
cô ấy lại đi khỏi đời tôi.
That's one small step for man,
Đó là bước chân nhỏ của một người,
one giant leap for mankind.
nhưng là một bước nhảy khổng lồ của nhân loại.
I thought I was going back to Vietnam,
Tôi nghĩ mình sẽ trở lại Việt Nam,
but instead they decided
nhưng họ lại quyết định
the best way for me to fight the Communists
cách tốt nhất để tôi chống lại Cộng sản
was to play Ping-Pong,
là chơi bóng bàn,
so I was in the Special Services,
vì thể tôi được gia nhập lực lượng đặc biệt,
traveling around the country,
đi khắp đất nước,
cheering up wounded veterans and showing 'em
động viên những thương binh và chỉ họ
how to play Ping-Pong.
chơi bóng bàn.
I was so good that some years later,
Tôi làm tốt đến nỗi vài năm sau đó,
the army decided I should be
quân đội quyết định tôi nên ở
on the all-American Ping-Pong team.
trong đội bóng bàn siêu sao nước Mỹ.
We were the first Americans to visit the land of China
Chúng tôi là những Mỹ người đầu tiên thăm Trung quốc
79
in a million years or something.
trong triệu năm hay sao đó.
Somebody said world peace was in our hands,
Một số người nói hòa bình thế giới nằm trong tay chúng tôi,
but all I did was play Ping-Pong.
nhưng tất cả điều tôi làm chỉ là chơi bóng bàn.
When I got home, I was a national celebrity,
Khi tôi về nước, tôi là nhân vật nổi tiếng của đất nước,
famouser even than Captain Kangaroo.
nổi tiếng hơn cả Đội trưởng Kangaroo.
Here he is, Forrest Gump.
Xin giới thiệu, Forrest Gump.
Right here.
Gump, have a seat.
Gump, ngồi đi.
Forrest Gump, John Lennon.
Forrest Gump, đây là John Lennon.
Welcome home.
Chào mừng về nhà.
Can you tell us, um,
anh có thể kể cho chúng tôi,
what was China like?
Trung Quốc trông như thế nào không?
In the land of China ...
ở Trung Quốc...
people hardly got nothin' at all.
mọi người hầu như không có gì cả.
No possessions?
không có quyền sở hữu?
And in China, they never go to church.
80
và ở Trung Quốc, họ không bao giờ đi nhà thờ.
No religion, too?
cũng không có tự do tôn giáo?
Oh.
Ôi.
Hard to imagine.
Thật khó tưởng tượng.
Well, it's easy if you try, Dick.
Nếu anh suy nghĩ kỹ thì nó cũng dễ hiểu thôi, Dick.
Some years later,
Một vài năm sau,
that nice young man from England
anh thanh niên trẻ đến từ nước Anh đó
was on his way home to see his little boy
trên đường về nhà với con trai
and was signing some autographs.
và khi đang kí tên một số bức ảnh.
For no particular reason at all,
Thì không hiểu vì sao,
somebody shot him.
ai đó đã bắn anh ta.
They gave you ...
Họ trao cho cậu...
the congressional Medal of Honor.
Huân chương danh dự của quốc hội.
Now, that's Lieutenant Dan.
đó là trung úy Dan.
Lieutenant Dan!
Trung úy Dan!
They gave you ...
81
Họ trao cho cậu...
the congressional Medal of Honor.
Huân chương danh dự của quốc hội.
Yes, sir. They surely did.
vâng thưa ngài. Họ đã trao cho tôi.
They gave you,
Họ trao cho mày,
an imbecile,
một thằng ngốc,
a moron who goes on television
một thằng đần chuyên lên ti vi
and makes a fool out of himself
và làm đủ thứ ngốc nghếch
in front of the whole damn country,
trước toàn thể cái đất nước chết tiệt này,
the Congressional Medal of Honor.
Huân chương danh dự của quốc hội.
Yes, sir.
Vâng thưa ngài.
Well ... that ... that's just perfect!
... thật là... Thật là hoàn hào!
Yeah, well, I just got one thing to say to that ...
Hừm, Tao chỉ có một câu để nói về chuyện đó...
Goddamn bless America.
Mẹ kiếp nước Mỹ.
Hey, hey!
Hey, hey!
Whoa ...
Whoa...
Oh, God, whoa!
82
Ôi Chúa ơ, whoa!
Ow! Oh! Oh, God!
Ow! Oh! Oh, God!
Lieutenant Dan!
Trung úy Dan!
Lieutenant Dan said he was living in a hotel
Trung úy Dan nói ông ấy đang sống ở khách sạn
and because he didn't have no legs,
và bởi vì ông ấy không có chân,
he spent most of his time exercising his arms.
nên ông sử dụng hầu hết thời gian để tập luyện cho đôi tay của mình.
Make a right. Take a right!
Đi sang phải. Đi sang phải!
Hey!
Hey!
Ah, ah!
Ah, ah!
What do you do here in New York, Lieutenant Dan?
Anh đang làm gì ở New York vậy, trung úy Dan?
I'm living off the government tit.
Tôi sống nhờ vào bầu vú của chính phủ.
Hey, hey, hey, are you blind?
Này, này, mày có mù không hả?
I'm walking here!
Tao đang đi ở đây!
Ah, get out!
Ah, biến đi!
Come on. Go, go, go!
Đi nào. Đi, đi, đi!
I stayed with Lieutenant Dan
83
Tôi ở với trung úy Dan
and celebrated the holidays.
và tổ chức mừng giáng sinh và năm mới.
You have a great year, and hurry home.
Các bạn đã có một năm tuyệt vời hãy nhanh về nhà.
God bless you.
Chúa phù hộ các bạn.
Have you found Jesus yet, Gump?
Cậu đã bao giờ tìm thấy Chúa chưa, Gump?
I didn't know I was supposed to be looking for Him, sir.
Tôi không biết tôi phải tìm ông ta để làm gi, thưa ngài.
That's all these cripples down at the V. A. ...
Đó là tất cả những điều người tàn tật ở Hội cựu chiến binh...
That's all they ever talk about.
Đó là tất cả những điều họ nói đến.
Jesus this and Jesus that. Ha.
Chúa này và Chúa kia. Ha.
Have I ... found Jesus?
Tôi có tin Chúa không?
They even had a priest come and talk to me.
Họ đã đưa linh mục đến và nói chuyện với tôi.
He said God is listening,
Ông ta nói Chúa đang lắng nghe,
but I have to help myself.
nhưng tôi phải tự cứu bản thân.
Now, if I accept Jesus into my heart,
Nếu tôi thật sự tin vào Chúa,
I'll get to walk beside Him in the kingdom of heaven.
Tôi sẽ cùng sống với ông ấy ở Nước Trời.
Did you hear what I said?
84
Cậu có nghe tôi nói gì không?
Walk ...
Sống...
beside Him in the kingdom of heaven.
với ông ông ấy ở Nước Trời.
Well ... kiss my crippled ass.
Khốn kiếp... hôn cái mông què của tôi đây này.
God is listening?
Chúa đang lắng nghe?
What a crock of shit.
Nhảm nhí.
I'm going to heaven, Lieutenant Dan.
Tôi cũng sẽ lên Thiên Đàng, trung úy Dan à.
Oh?
Ồ?
Well ...
before you go ... why don't you
Trước khi cậu lên thiên đàng... tại sao cậu không
get your ass down to the corner
lê mông xuống dưới góc phố
and get us more Ripple?
và mua một vài chai rượu Ripple?
Yes, sir.
vâng, thưa ngài.
We're at approximately
Chúng tôi đang ở khoảng
45th Street in New York City at One Astor Plaza.
phố 45 ở New York City tại Trung tâm thương mại One Astor.
This is the site of the old ...
Đây là khu vực......
85
What the hell is in Bayou La Batre?
Có cái quái gì ở Bayou La Batre?
Shrimping boats.
Thuyền đánh tôm.
Shrimping boats? Who gives a shit about shrimping boats?
Thuyền đánh tôm? Sao cậu lại quan tâm đến thuyền đánh tôm?
I got to buy me one
Tôi sẽ mua một chiếc
soon as I have some money.
ngay khi tôi có tiền.
I promised Bubba in Vietnam
Tôi đã hứa với Bubba ở Việt Nam
that as soon as the war was over, we'd be partners.
là khi chiến tranh kết thúc chúng tôi là những đối tác.
He'd be the captain and I'd be his first mate.
Anh ấy sẽ là thuyền trưởng còn tôi là người đồng hành đầu tiên.
But now that he's dead, I got to be the captain.
nhưng bây giờ anh ấy đã chết, nên tôi sẽ làm thuyền trưởng.
A shrimp boat captain.
Thuyền trưởng tàu đánh tôm.
Yes, sir. A promise is a promise, Lieutenant Dan.
Vâng, thưa ngài Lời hứa là lời hữa, thưa trung úy Dan.
Now hear this!
Nghe này!
Private Gump here
Binh nhì Gump đây
is gonna be a shrimp boat captain.
sẽ trở thành thuyền trưởng tàu đánh tôm.
Well, I tell you what, Gilligan.
được rồi, tôi bảo cậu điều này.
86
The day that you are a shrimp boat captain,
Ngày mà cậu là thuyền trưởng tàu đánh tôm,
I will come and be your first mate.
Tôi sẽ đến và là bạn đồng hành đầu tiên của cậu.
If you're ever a shrimp boat captain,
Nếu cậu mà là thuyền trưởng tàu đánh tôm,
that's the day I'm an astronaut!
Thì tôi sẽ là phi hành gia!
Danny, what are you complaining about?
Danny, anh đang than phiền điều gì vậy?
Danny, how you doing, huh?
Danny, anh khỏe không?
Mr. Hot Wheels!
Ngài Bánh xe nóng!
Who's your friend?
Bạn anh là ai thế?
My name is Forrest. Forrest Gump.
Tên tôi là Forrest. Forrest Gump.
This is cunning Carla
Đây là Carla xảo trá
and long-limbs Lenore.
và Lenore chân dài.
So where you been, babycakes, huh?
Dạo này anh làm gì vậy, anh yêu?
Haven't seen you around lately.
lâu rồi không thấy anh lại đây.
You should have been here for Christmas,
Đáng lẽ anh nên ở đây vào đêm Giáng sinh,
'cause Tommy bought a free round
vì Tommy đại mọi người một chầu rượu miễn phí
87
and gave everybody a turkey sandwich.
và mỗi người còn được một cái sandwich gà tây.
Well, well, I had, uh ... company.
Tôi có, uh... bạn đồng hành.
Hey! Hey, we was just there!
Hey! Hey, bọn em vừa ở đó!
That's like Times Square.
Giống như là quảng trường Times vậy.
Don't you just love New Year's?
Anh có thích đón năm mới không?
You can start all over.
Chúng ta có thể bắt đầu lại mọi thứ.
Everybody gets a second chance.
Mọi người đều có thể có cơ hội thứ hai.
It's funny ...
Thật là thú vị...
but in the middle of all that fun,
nhưng khi đang rất vui vẻ lúc đó,
I began to think about Jenny,
tôi lại bắt đầu nhớ về Jenny,
wondering how she was spending her New Year's night
tự hỏi cô ấy như thế nào trong buổi tối Năm mới hôm nay
out in California.
ở tận California.
♪ Don't you love her ways? ♪
~ Don't you love her ways? ~
♪ Tell me what you say ♪
~ Tell me what you say ~
♪ Don't you love her madly? ♪
~ Don't you love her madly? ~
88
♪ Want to meet her daddy? ♪
~ Want to meet her daddy? ~
♪ Don't you love her face? ♪
~ Don't you love her face? ~
♪ Don't you love her as she's walkin' out the door? ♪
~ Don't you love her as she's walkin' out the door? ~
9 ... 8 ...
9... 8...
7 ... 6 ...
7... 6...
5 ... 4 ...
5... 4...
3 ... 2 ...
3... 2...
1!
1!
Happy new year!
Chúc mừng năm mới!
♪ Should auld acquaintance be forgot ♪
~ Should auld acquaintance be forgot ~
♪ And never brought to mind ♪
~ And never brought to mind ~
Happy new year, Lieutenant Dan!
Chúc mừng năm mới, trung úy Dan!
♪ Should auld acquaintance be forgot ♪
~ Should auld acquaintance be forgot ~
♪ In days of auld lang syne ♪
~ In days of auld lang syne ~
♪ Together we stand ♪
~ Together we stand ~
89
♪ Divided we fall ♪
~ Divided we fall ~
♪ Come on now, people, let's ♪
~ Come on now, people, let's ~
♪ Get on the ball ♪
~ Get on the ball ~
♪ And work together ♪
~ And work together ~
♪ Come on, come on ♪
~ Come on, come on ~
♪ Let's work together ♪
~ Let's work together ~
Oh! What are you, stupid or something?
Anh có bị điên không?
What's your problem?
Anh bị gì vậy?
What's his problem?
Anh ta bị gì vậy?
Did you lose your packet in the war or something?
"Cái ấy" của anh bị mất trong chiến tranh rồi à?
Is your friend stupid or something?
Bạn anh hình như bị đần phải không?
What did you say?
Em nói cái gì?
I said is your friend stupid or something?
Em nói bạn anh hình như bị đần phải không?
Don't call him stupid!
Đừng có gọi cậu ta là đần!
Hey, don't push her!
Này, đừng đẩy cô ấy!
90
You shut up!
Cô câm đi!
Don't you ever call him stupid!
Đừng bao giờ gọi anh ta là đần!
Come on, baby, why you being so upset, huh?
Thôi nào, anh yêu, sao anh lại nổi nóng lên như vậy, hả?
Get your goddamned clothes
Khốn kiếp, mặc quần áo vào đi
and get the hell out of here!
và biến khỏi đây ngay!
You should be in a sideshow.
Anh luôn là kẻ thứ yếu.
You're so pathetic!
Anh trông thật đáng thương!
Get out of here!
Đi ra khỏi đây!
You big guy!
Bé bự!
Loser. You freak!
Kẻ thua cuộc. thằng khùng!
Oh, no. No.
Ôi, không. Không.
I'm sorry I ruined
Tôi xin lỗi, tôi đã phá hỏng
your New Year's Eve party, Lieutenant Dan.
bữa tiệc Năm mới của ông, trung úy Dan.
She tastes like cigarettes.
Cô ta có vị giống như điếu thuốc vậy.
I guess Lieutenant Dan figured
Tôi nghĩ trung úy Dan đã nhận ra
91
there's some things you just can't change.
có một số thứ bạn không bao giờ thay đổi được.
He didn't want to be called crippled
Ông ta không muốn bị gọi là thằng cụt
just like I didn't want to be called stupid.
cũng như tôi không muốn bị gọi là thằng đần.
Happy new year, Gump.
Chúc mừng năm mới, Gump.
The U.S. Ping-Pong team
Đội bóng bàn Mỹ
met with President Nixon today ...
đã diện kiến tổng thống Nixon ngày hôm nay...
Wouldn't you know it?
Ông biết không?
A few months later,
vài tháng sau đó,
they invited me and the Ping-Pong team
họ mời tôi và đội bóng bàn
to visit the White House.
đến thăm nhà Trắng.
So I went ...
Vì vậy tôi đã đến...
again.
một lần nữa.
And I met the president of the United States again.
Và tôi gặp ngài tổng thống của Mỹ một lần nữa.
Only this time, they didn't get us rooms
Nhưng lần này họ không cho chúng tôi ở
in a real fancy hotel.
trong khách sạn sang trọng nữa.
92
Are you enjoying yourself
Anh có thấy thoải mái
in our nation's capital, young man?
ở thủ đô của đất nước không, chàng trai trẻ?
Where are you staying?
Anh đang ở đâu?
It's called the Hotel Ebbott.
Tôi ở khách sạn Ebbott.
Oh, no, no, no. I know a much nicer hotel.
Ồ, không, không, không. Tôi biết một cái tốt hơn nhiều.
It's brand-new. Very modern.
Mới được xây dựng, rất hiện đại.
I'll have my people take care of it.
Tôi sẽ cho người của tôi lo việc này.
Security.
Bảo vệ khách sạn.
Yeah. Sir,
Ừ, thưa ngài,
you might want to send a maintenance man
anh có thể cho người sửa chữa
over to that office across the way.
đến văn phòng phía đường đối diện
The lights are off
Đèn tắt rồi
and they must be looking for a fuse box,
chắc họ đang tìm hộp điện,
'cause them flashlights, they're keeping me awake.
vì họ chiếu đèn pin, họ làm tôi không ngủ được.
O.K., sir. I'll check it out.
Được rồi. Tôi sẽ kiểm tra ngay.
93
Thank you. Good night.
Cám ơn. Chúc ngủ ngon.
Therefore ...
Cho nên...
I shall resign the presidency
tôi sẽ từ bỏ chức vụ tổng thống
effective at noon tomorrow.
có hiệu lực vào trưa ngày mai.
Vice President Ford
Phó tổng thống Ford
will be sworn in as president
sẽ đảm nhiệm vào chức vụ tổng thống
at that hour in this office.
từ giờ phút đó ở văn phòng này.
Forrest Gump.
Forrest Gump.
Yes, sir!
Vâng, thưa ngài!
As you were.
Cứ tự nhiên.
I have your discharge papers.
Tôi đã ký giấy giải ngũ của cậu.
Service is up, son.
Nghĩa vụ của cậu đã hoàn thành.
Does this mean I can't play Ping-Pong no more?
Điều đó có nghĩa tôi không phải chơi bóng bàn thêm nữa?
For the army, it does.
cậu không chơi cho quân đội nữa
And just like that,
và như vậy đó,
94
my service in the United States Army was over.
nghĩa vụ của tôi ở quân đội đã xong.
So I went home.
Vì thế tôi về nhà.
I'm home, Mama.
Mẹ ơi, con đã về.
I know. I know.
Mẹ biết. Mẹ biết.
Louise, he's here.
Louise, cậu ấy về rồi.
Now, when I got home, I had no idea,
Khi tôi về nhà, tôi chưa biết làm gì,
but Mama had all sorts of visitors.
nhưng mẹ tôi tiếp rất nhiều khách.
We've had all sorts of visitors.
chúng ta có rất nhiều khách.
Everybody wants you to use their Ping-Pong stuff.
Họ đều muốn con sử dụng đồ nghề bóng bàn của họ.
One man even left a check for $25,000
một người thậm chí đã để lại ngân phiếu 25.000 đô la
if you'd be agreeable to saying you like using their paddle.
nếu con đồng ý sử dụng vợt bóng bàn của họ.
I only like using my own paddle.
Con chỉ thích sử dụng vợt của con thôi.
Hi, Miss Louise.
Chào cô Louise.
Hey, Forrest.
Chào, Forrest.
I know that, but it's $25,000, Forrest.
Mẹ biết, nhưng đó là 25.000 đô la, Forrest.
95
I thought maybe you could hold it for a while,
Mẹ nghĩ có thể con có nghĩ về nó một thời gian,
see if it grows on you.
xem thử con có thích nó không.
That Mama, she sure was right.
Đó là mẹ, bà luôn luôn đúng.
It's funny how things work out.
It's funny how things work out.
I didn't stay home for long
Tôi không ở nhà lâu
because I'd made a promise to Bubba,
vì tôi đã hứa với Bubba,
and I always try to keep my promise,
và tôi luôn cố gắng giữ lời hứa,
so I went on down to Bayou La Batre
vì thế tôi đi Bayou La Batre
to meet Bubba's family.
để gặp gia đình Bubba.
Are you crazy or just plain stupid?
chắc anh điên rồi, hay đơn giản là anh ngốc nghếch?
Stupid is as stupid does, Mrs. Blue.
Người ngu ngốc do họ làm điều ngu ngốc, không phải do trông họ ngu ngốc, thưa bà
Blue.
I guess.
Vậy sao.
And, of course,
Và đương nhiên,
I paid my respect to Bubba himself.
tôi đến thăm mộ Bubba.
Hey, Bubba. It's me, Forrest Gump.
96
Chào Bubba. Mình đây, Forrest Gump.
I remember everything you said,
Mình nhớ mọi thứ cậu đã nói,
and I got it all figured out.
và mình đã chuẩn bị mọi thứ.
I'm taking $24,562.47
Mình mang theo 24.562,47 đô la
that I got, that's left
mình có, đó là số còn lại sau khi
after a new haircut and a new suit
mình cắt tóc và mua quần áo mới
and took Mama out to a real fancy dinner,
và đưa mẹ đi ăn một bữa tối thật ngon,
and I bought a bus ticket, then three Dr. Peppers.
và mình mua một vé xe bus, và ba chai Dr. Peppers.
Tell me something.
Cậu nói cho tôi nghe.
Are you stupid or something?
Cậu có đần hay bị sao không?
Stupid is as stupid does, sir.
Người ngu ngốc do họ làm điều ngu ngốc, không phải do trông họ ngu ngốc, thưa
ông.
That's what's left after me saying,
Số tiền đó có được sau khi mình nói:
"When I was in China on the all-America Ping-Pong team,
"Khi ở Trung Quốc với đội ngôi sao nước Mỹ",
"I just loved playing Ping-Pong
"Tôi đã rất yêu quý cây vợt bóng bàn
with my Flex-O-Lite Ping-Pong paddle,"
Flex-O-Lite của mình",
97
which everybody knows isn't true,
cái mọi người biết nó không phải sự thật,
but Mama said it was just a little white lie,
nhưng mẹ mình nói đó là lời nói dối vô hại,
so it wasn't hurting nobody.
vì nó không làm hại ai cả.
So anyway, I'm putting all that
Dù sao đi nữa, mình cũng đã dùng nó để mua
on gas, ropes, and new nets
xăng dầu, dây thừng, và lưới mới.
and a brand-new shrimping boat.
và 1 con tàu đánh tôm đời mới.
Now Bubba told me everything he knew about shrimping,
Bubba đã kể với tôi mọi thứ về tôm,
but you know what I found out?
nhưng ông biết tôi khám phá ra điều gì không?
Shrimping is tough.
Đánh tôm rất khó.
I only caught five.
Tôi chỉ bắt được 5 con.
A couple more, you can have yourself a cocktail.
Thêm một cặp nữa, anh có thể có một ly cocktail tôm.
Hey, you ever think about naming this old boat?
Này, anh chưa nghĩ đặt tên cho thuyền cũ kỹ của mình à?
It's bad luck to have a boat without a name.
Thuyền không có tên là điềm rủi đó.
I'd never named a boat before,
Tôi chưa bao giờ nghĩ về việc đặt tên cho thuyền,
but there was only one I could think of,
nhưng chỉ có một cái tên tôi có thể nghĩ đến,
98
the most beautiful name in the wide world.
cái tên đẹp nhất trên thế giới.
♪ Do a little dance ♪
~ Do a little dance ~
♪ Make a little love ♪
~ Make a little love ~
♪ Get down tonight ♪
~ Get down tonight ~
♪ Get down tonight ♪
~ Do a little dance ~
♪ Do a little dance ♪
~ Make a little love ~
♪ Make a little love ♪
~ Get down tonight ~
♪ Get down tonight ♪
~ Whoo ~
♪ Get down tonight ... ♪
Get down tonight...
Now, I hadn't heard from Jenny
Tôi đã không nghe tin tức gì về Jenny
in a long while,
trong một thời gian dài,
but I thought about her a lot.
nhưng tôi nghĩ về cô ấy rất nhiều.
I hoped whatever she was doing made her happy.
Tôi hi vọng mọi việc cô ấy làm sẽ giúp cho cô ấy hạnh phục.
♪ Oh, and the bird you cannot change ♪
~ Oh, and the bird you cannot change ~
♪ And this bird you cannot change ♪
~ And this bird you cannot change ~
99
♪ Lord knows I can't change ♪
~ Lord knows I can't change ~
♪ Lord, help me, I can't change ♪
~ Lord, help me, I can't change ~
I thought about Jenny all the time.
Tôi cứ nghĩ mãi về Jenny.
Hey!
Này!
Lieutenant Dan, what are you doing here?
Trung úy Dan, ông làm gì ở đây vậy?
Well, thought I'd try out my sea legs.
Tôi nghĩ biển sẽ cho mình đôi chân.
Well, you ain't got no legs, Lieutenant Dan.
Vậy ông không còn là người không chân rồi, trung úy Dan.
Yes, I know that.
Ừ, tôi biết.
You wrote me a letter, you idiot.
Cậu đã viết thư cho tôi, ngốc à.
Well, well. Captain Forrest Gump.
Thuyền trưởng Forrest Gump.
I had to see this for myself ...
Tôi phải nhìn nhận điều đó rồi...
and ...
và...
I told you if you were ever a shrimp boat captain,
Tôi đã bảo cậu nếu cậu làm thuyền trưởng tàu đánh tôm,
that I'd be your first mate.
thì tôi sẽ là người bạn đồng hành đầu tiên của cậu.
Well, here I am.
Nên tôi đến đây.
100
I'm a man of my word.
Tôi là người giữ lời hứa mà.
O.K.
Được rồi.
But don't you be thinking
Nhưng đừng bao giờ nghĩ rằng
that I'm going to be calling you "sir."
tôi sẽ gọi cậu là "ngài."
No, sir.
Không, thưa ngài.
It's my boat.
Đó là thuyền của tôi.
I have a feeling if we head due east,
tôi có cảm giác rằng nếu chúng ta quay đầu về hướng chính đông,
we'll find some shrimp, so take a left.
chúng ta sẽ tìm được một ít tôm vì thế hãy rẽ sang trái nào.
Take a left!
rẽ trái!
Which way?
Đường nào?
Over there!
Ở đó!
They're over there!
Chúng ở đó!
Get on the wheel and take a left.
Chỉnh cần lái và rẽ sang trái đi.
O.K.
O.K.
Gump, what are you doing?
Gump, cậu đang làm gì vậy?
101
Take a left!
Rẽ sang trái!
Left!
Bên trái!
That's where we're going to find those shrimp, my boy!
Đó là nơi chúng ta có thể tìm thấy tôm!
Ha ha!
Ha ha!
That's where we'll find them.
Đó là nói chúng ta tìm thấy chúng.
Still no shrimp, Lieutenant Dan.
Vẫn không có con tôm nào,trung úy Dan.
O.K., so I was wrong.
Ừ, vậy là tôi đã nhầm.
Well, how are we going to find them?
Làm thế nào để tìm ra chúng nhỉ?
Maybe you should just pray for shrimp.
Có thể chúng ta nên nên cầu nguyện.
♪ So pray that ♪
~ So pray that ~
♪ I'm homeward bound ... ♪
~ I'm homeward bound... ~
So I went to church every Sunday.
Vì thế tôi đến nhà thờ mỗi chủ nhật.
Sometimes Lieutenant Dan came, too,
Thỉnh thoảng Trung úy Dan cũng tới,
though I think he left the praying up to me.
Tuy nhiên ông ấy để dành việc cầu nguyện cho tôi.
No shrimp.
Không có tôm.
102
Where the hell's this God of yours?
Chúa của cậu ở chỗ quái quỷ nào thế?
It's funny Lieutenant Dan said that
Thật buồn cười khi trung úy Dan nói thế
'cause right then God showed up.
vì ngay sau đó Chúa đã hiện ra.
You'll never sink this boat!
Ông không đánh đắm được con tàu này đâu!
Now, me, I was scared,
Lúc đó tôi rất sợ,
but Lieutenant Dan, he was mad.
nhưng trung úy Dan như điên lên.
Come on!
Trời đất!
You call this a storm?
Ông gọi thế này là bão à?
Come on, you son of a bitch!
Thôi nào, khốn kiếp!
It's time for a showdown!
Đến giờ trình diễn rồi đó!
You and me!
Ông và tôi!
I'm right here! Come and get me!
Tôi ở đây này! Đến bắt tôi đi!
Ha ha! Ha ha!
Ha ha! Ha ha!
You'll never sink ...
Ông sẽ không bao giờ đánh chìm...
this ...
con...
103
boat!
tàu này!
Hurricane Carmen came through here yesterday,
Cơn bão Carmen đã đi qua đây ngày hôm qua,
destroying nearly everything in its path.
phá hủy hầu hết mọi thứ trên đường đi của nó.
And as in other towns up and down the coast,
Và cũng như những thì trấn khác dọc theo bờ biển,
Bayou La Batre's entire shrimping industry
toàn bộ nền công nghiệp tôm của Bayou La Batre
has fallen victim to Carmen
đã bị phá hủy bởi Carmen
and has been left in utter ruin.
and has been left in utter ruin.
This reporter has learned,
Báo cáo này cho biết,
in fact, only one shrimping boat
trên thực tế, chỉ một con tàu đánh tôm duy nhất
actually survived the storm.
vẫn sống sót sau cơn bão.
Louise. Louise, there's Forrest.
Louise. Louise, Đó là Forrest.
After that, shrimping was easy.
Sau đó, đánh tôm rất dễ dàng.
♪ There will be great bounty ♪
~ There will be great bounty ~
♪ Oh, my God ... ♪
~ Oh, my God... ~
Since people still needed them shrimps
Vì mọi người vẫn cần những con tôm
104
for shrimp cocktails and barbecues and all
cho món cocktail tôm và những bữa tiệc nướng ngoài trời
and we were the only boat left standing,
và con thuyền của chúng tôi là cái duy nhất còn lại,
Bubba Gump shrimp's what they got.
Nên họ chỉ có thể dùng tôm Bubba Gump.
We got a whole bunch of boats.
chúng tôi đã có cả một đội tàu.
12 Jennys, big old warehouse.
12 chiếc Jenny, và một kho chứa cũ thật lớn.
We even have hats
Chúng tôi còn làm mũ
that say "Bubba Gump" on them.
có ghi "Bubba Gump" trên chúng.
Bubba Gump Shrimp.
Tôm Bubba Gump.
It's a household name.
Nó đã trở thành thương hiệu nổi tiếng.
Hold on there, boy.
Khoan đã.
Are you telling me you're the owner
Cậu đang nói với tôi cậu là ông chủ
of the Bubba Gump Shrimp Corporation?
của Tập đoàn tôm Bubba Gump?
Yes. We got more money than Davy Crockett.
Vâng. Chúng tôi kiếm nhiều tiền hơn cả Davy Crockett.
Boy, I heard some whoppers in my time,
Tôi nghe những lời nói khoác nhiều rồi, anh bạn,
but that tops them all.
nhưng cái này thì đúng là cái phét nhất đó.
105
We were sitting next to a millionaire.
Chúng ta đang ngồi cạnh một nhà triệu phú.
Well, I thought it was a very lovely story,
Tôi nghĩ đó là câu truyện thật đáng yêu,
and you tell it so well,
và anh kể nó thật hay,
with such enthusiasm.
rất nhiệt tình.
Would you like to see what Lieutenant Dan looks like?
Bà có muốn nhìn xem trung úy Dan trông thế nào không?
Yes, I would.
Có. Tôi rất muốn.
That's him right there.
Ông ấy đây này.
Let me tell you something about Lieutenant Dan.
Để tôi kể cho cho bà một số chuyện về Trung úy Dan nhé.
Forrest ...
Forrest...
I never thanked you for saving my life.
Tôi chưa bao giờ cảm ơn cậu vì đã cứu sống tôi
He never actually said so,
ông ta chưa bao giờ thật sự nói thế,
but I think he made his peace with God.
nhưng tôi nghĩ ông ấy đã giảng hòa với Chúa.
For the second time in 17 days,
Lần thứ hai trong 17 ngày,
President Ford escaped possible assassination today.
Hôm nay tổng thống Ford lại thoát khỏi nguy cơ ám sát.
Base to Jenny 1. Base to Jenny 1.
Trung tâm gọi Jenny 1 Trung tâm gọi Jenny 1.
106
Jenny 1. Go, Margo.
Jenny 1. Nói đi, Margo.
Forrest has a phone call.
Forrest có điện thoại.
Yeah, well, you'll have to tell them to call him back.
Cô nói với họ gọi lại cho anh ấy sau.
He is indisposed at the moment.
anh ấy không có ở đây.
His mama's sick.
Mẹ của anh ấy ốm nặng.
Where's Mama?
Mẹ đâu?
She's upstairs.
Bà ấy trên lầu.
Hi, Forrest.
Chào, Forrest.
I'll see you tomorrow.
Tôi sẽ gặp bà ngày mai
Oh, all right.
Ồ, được rồi.
Sure got you straightened out, didn't we, boy?
Lưng cậu đã thẳng rồi, phải không cậu bé.
What's the matter, Mama?
Mẹ sao rồi?
I'm dying, Forrest.
Mẹ đang chết, Forrest.
Come on in, sit down over here.
Lại đây nào. ngồi xuống đây.
Why are you dying, Mama?
Tại sao mẹ lại đang chết?
107
It's my time.
Vì đã đến lúc mẹ phải chết.
It's just my time.
Đã đến lúc mẹ phải chết.
Oh, now ...
don't you be afraid, sweetheart.
Đừng sợ con à.
Death is just a part of life.
Chết là một phần của cuộc sống.
Something we're all destined to do.
Có một số việc ta có số mệnh phải làm.
I didn't know it,
Mẹ không biết hết,
but I was destined to be your mama.
nhưng mẹ có số mệnh trở thành mẹ của con.
I did the best I could.
Và mẹ đã làm tốt nhất có thể.
You did good.
Mẹ đã làm rất tốt.
Well ... I happen to believe you make your own destiny.
Mẹ tin con sẽ làm chủ được số mệnh của mình.
You have to do the best with what God gave you.
Con phải làm thật tốt những với những gì Chúa ban cho con.
What's my destiny, Mama?
Sứ mệnh của con là gì hả mẹ?
You're going to have to figure that out for yourself.
Con sẽ phải suy nghĩ từ bản thân con.
Life is a box of chocolates, Forrest.
Cuộc đời như một hộp chocolates, Forrest à.
You never know what you're going to get.
108
Con sẽ không bao giờ biết bao giờ con sẽ lấy được thỏi nào đâu.
Mama always had a way of explaining things
Mẹ tôi luôn có cách giải thích cho tôi hiểu mọi việc
so I could understand them.
vì thế tôi có thể hiểu chúng.
I will miss you, Forrest.
Mẹ sẽ nhớ con, Forrest.
She had got the cancer
Mẹ bị bệnh ung thư
and died on a Tuesday.
và chết và thứ Ba.
I bought her a new hat
Tôi mua cho bà chiếc mũ mới
with little flowers on it.
với một ít hoa trên đó.
And that's all I have to say about that.
Toàn bộ câu chuyện là như thế.
Didn't you say you were waiting for the number 7 bus?
Không phải bà nói là bà đang chờ xe số 7 sao?
There'll be another one along shortly.
Sẽ có một cái khác tới ngay bây giờ thôi.
Now, because I had been a football star and war hero
Bởi vì tôi từng là ngôi sao bóng bầu dục, là anh hùng chiến tranh,
and national celebrity and a shrimping boat captain
là vận động viên bóng bàn nổi tiếngg, và là thuyền trưởng tàu đánh tôm
and a college graduate,
và đã tốt nghiệp đại học,
the city fathers of Greenbow, Alabama,
Hội đồng thành phố Greenbow, Alabama,
decided to get together and offered me a fine job.
109
đã họp và quyết định cho tôi 1 công việc tốt.
So I never went back to work for Lieutenant Dan,
Vì vậy tôi không trở lại làm việc cùng trung úy Dan nữa,
though he did take care of my Bubba Gump money.
nhưng ông ấy vẫn quản lý tiền bạc từ tập đoàn Bubba Gump.
He got me invested in some kind of fruit company.
Ông ấy bảo tôi đầu tư vào một công ty, bán trái cây hay sao đó.
So then I got a call from him
Và sau đó ông ấy gọi cho tôi
saying we don't have to worry about money no more,
nói từ nay chúng tôi sẽ không bao giờ phải lo lắng về tiền bạc nữa,
and I said, "That's good. One less thing."
và tôi nói, "Tốt quả. điều đó thật tuyệt vời."
♪ I've got a new hope ... ♪
~ I've got a new hope... ~
Now Mama said there's only so much fortune
Mẹ tôi nói chỉ có một thứ của cải
a man really needs,
người đàn ông thực sự cần,
and the rest is just for showing off.
và sự phần còn lại chỉ là phù phiếm thôi.
So I gave a whole bunch of it
Nên tôi lấy một phần tài sản của mình
to the Foursquare Gospel Church ...
cho nhà thờ Foursquare Gospel ...
and I gave a whole bunch to the Bayou La Batre Fishing Hospital ...
và một phần cho bệnh viện Bayou La Batre...
and even though Bubba was dead
và mặc dù Bubba đã mất
and Lieutenant Dan said I was nuts,
110
và trung úy Dan chửi tôi điên rồ,
I gave Bubba's mama Bubba's share.
Tôi vẫn trao cho mẹ Bubba phần chia của Bubba.
You know what?
Bạn biết gì không?
She didn't have to work in nobody's kitchen no more.
Bà ấy sẽ không phải làm việc ở nhà bếp của bất kỳ ai nữa.
That smells wonderful.
Mùi vị ngon quá.
And 'cause I was a gozillionaire
Tôi là một nhà triệu phú
and I liked doing it so much,
và tôi rất thích làm điều đó,
I cut that grass for free.
nên tôi cắt đám cỏ đó miễn phí.
But at night time when there was nothing to do
nhưng tối đến, khi không có gì để làm
and the house was all empty,
và căn nhà hoàn toàn trống vắng,
I'd always think of Jenny.
tôi lại nghĩ về Jenny.
And then ... she was there.
Và...cô ấy đã quay trờ về.
Hello, Forrest.
Chào, Forrest.
Hello, Jenny.
Chào, Jenny.
Jenny came back and stayed with me.
Jenny trở lại và ở cùng với tôi.
Maybe it was because she had nowhere else to go,
111
Có lẽ vì cô ấy không còn nơi nào để đi nữa,
or maybe it was because she was so tired
hay có thể bởi vì cô ấy đã quá mệt mỏi
'cause she went to bed and slept and slept
nên cô ấy cứ ngủ hoài
like she hadn't slept in years.
ngủ như là cô ấy chưa ngủ trong nhiều năm vậy.
It was wonderful having her home.
Thật tuyệt khi có cô ấy trong nhà.
Every day we'd take a walk,
Chúng tôi đi dạo hàng ngày,
and I'd jabber on like a monkey in a tree,
tôi nói chuyện huyên thuyên với cô ấy,
and she'd listen about Ping-Ponging and shrimping
cô ấy nghe tôi kể chuyện bóng bàn và về nghề tôm
and Mama making a trip up to heaven.
và chuyện mẹ mất như thế nào.
I did all the talking.
Tôi chỉ nói một mình.
Jenny most of the time was real quiet.
Jenny thì chỉ im lặng.
How could you do this?
Sao ông làm thế với tôi?
Sometimes I guess there just aren't enough rocks.
Tôi nghĩ hình như không đủ đá cho cô ấy ném.
I never really knew why she came back,
Tôi không hiểu vì sao cô ấy quay lai,
but I didn't care.
nhưng tôi không quan tâm.
It was like olden times.
112
Như khi xưa,
We was like peas and carrots again.
chúng tôi lại dính chặt với nhau.
Every day, I'd pick pretty flowers
Hằng ngày, tôi hái những bông hoa đẹp
and put them in her room for her,
và đặt chúng trong phòng cho cô ấy,
and she gave me the best gift anyone could ever get
và cô ấy tặng cho tôi món quà đẹp nhất mà tôi từng nhận được
in the wide world.
They're made just for running.
Họ làm chúng chỉ để chạy.
♪ Carry me home to see my kin ♪
~ Carry me home to see my kin ~
And she even showed me how to dance.
Cô ấy còn dạy tôi nhảy.
♪ I miss ol' Bammy once again ♪
~ I miss ol'Bammy once again ~
♪ And I think it's a sin ♪
~ And I think it's a sin ~
♪ Sweet home Alabama ... ♪
~ Sweet home Alabama... ~
Well, we was like family, Jenny and me ...
Chúng tôi giống như một gia đình, chỉ tôi và Jenny...
and it was the happiest time in my life.
Đó là quãng thời gian hạnh phúc nhất đời tôi.
You done watching it?
Anh không xem nữa à?
Mm-hmm.
Mm-hmm.
113
I'm going to bed.
Em đi ngủ đây.
Will you marry me?
Em sẽ lấy anh chứ?
I'd make a good husband, Jenny.
Anh sẽ là người chồng tốt, Jenny.
You would, Forrest.
Anh sẽ, Forrest.
But you won't marry me.
Nhưng em không xứng với anh đâu.
You don't want to marry me.
Em không muốn lấy anh.
Why don't you love me, Jenny?
Em không yêu anh phải không, Jenny?
I'm not a smart man,
Anh không phải là người thông minh,
but I know what love is.
nhưng anh biết tình yêu là gì.
Jenny ...
Jenny...
Forrest, I do love you.
Forrest, Em yêu anh.
Where are you running off to?
Chúng ta chạy đến đâu?
I'm not running.
Tôi không chạy trốn.
That day,
Hôm đó,
for no particular reason,
không hiểu vì sao,
114
I decided to go for a little run.
Tôi quyết định chạy một chút.
So I ran to the end of the road,
Vì thế tôi chạy đến cuối đường,
and when I got there, I thought maybe I'd run to the end of town.
và khi đến đó, tôi nghĩ hay mình sẽ chạy ra ngoài thị trấn.
President Carter, suffering from heat exhaustion ...
bệnh tim của ngài tổng thống Carter đang trở nặng...
And when I got there,
và khi tôi đến đó,
I thought maybe I'd just run across Greenbow County.
tôi nghĩ tôi có thể chạy ra khỏi hạt Greenbow.
Now, I figured since I'd run this far,
Rồi tôi lại nghĩ, mình đã chạy xa như vậy,
maybe I'd just run across the great state of Alabama.
có lẽ mình sẽ chạy ra khỏi bang Alabama.
And that's what I did.
Và tôi đã làm điều đó.
I ran clear across Alabama.
Tôi đã hoàn toàn chạy ra khỏi Alabama.
No particular reason. I just kept on going.
Rồi không biết vì sao, tôi tiếp tục chạy.
I ran clear to the ocean.
Tôi chạy tới biển.
And when I got there,
và khi tôi đã tới đó,
I figured since I'd gone this far,
Tôi nghĩ mình đã chạy xa đến thế,
might as well turn around, just keep on going.
có lẽ mình nên quay lại và chạy tiếp.
115
And when I got to another ocean,
Và khi tôi tới một vùng biển khác,
I figured since I'd gone this far ...
Tôi nghĩ mình đã chạy xa đến thế...
I might as well just turn back
Có lẽ mình nên quay lại và chạy tiếp
and keep right on going.
Và tôi tiếp tục chạy...
When I got tired, I slept.
Khi mệt, tôi ngủ.
When I got hungry, I ate.
Khi đói, tôi ăn.
When I had to go ...
Khi cần phải đi...
you know ...
bà biết là đi đâu đấy...
I went.
Tôi đi.
And so ...
Vậy là...
you just ran.
Cậu cứ chạy mãi.
Yeah.
Vâng.
♪ Lookin' out at the road rushin' under my wheels ♪
~ Lookin' out at the road rushin' under my wheels ~
♪ Lookin' back at the years gone by ♪
~ Lookin' back at the years gone by ~
♪ Like so many summer fields ♪
~ Like so many summer fields ~
116
♪ In '65, I was 17 ♪
~ In '65, I was 17 ~
♪ And runnin' up one on one ♪
~ And runnin' up one on one ~
♪ I don't know where I'm runnin' now ♪
~ I don't know where I'm runnin' now ~
♪ I'm just runnin' on ♪
~ I'm just runnin' on ~
♪ Runnin' on ♪
~ Runnin' on ~
♪ Runnin' on empty ♪
~ Runnin' on empty ~
♪ Runnin' on ♪
~ Runnin' on ~
♪ Runnin' dry ♪
~ Runnin' dry ~
♪ Runnin' on ... ♪
~ Runnin' on... ~
I'd think a lot ...
Tôi nghĩ rất nhiều...
about Mama and Bubba and Lieutenant Dan.
về mẹ, về Bubba, về trung úy Dan.
But most of all,
Nhưng hơn tất cả,
I thought about Jenny.
Tôi nghĩ về Jenny.
I thought about her a lot.
Tôi rất nhớ cô ấy.
For more than two years,
Trong hơn 2 năm,
117
a man named Forrest Gump,
người đàn ông tên Forrest Gump,
a gardener from Greenbow, Alabama, stopping only to sleep,
người làm vườn ở hạt Greenbow, Alabama, chỉ dừng lại để ngủ,
has been running across America.
Đã chạy dọc nước Mỹ.
Charles Cooper brings you this report.
Charles Cooper mang đến cho bạn thông tin này.
For the fourth time
Lần thứ tư
on his journey across America,
trong hành trình chạy dọc nước Mỹ,
Forrest Gump, the gardener from Greenbow, Alabama,
Forrest Gump, người làm vườn ở hạt Greenbow, Alabama,
is about to cross the Mississippi River again today.
sẽ băng qua sông Mississippi một lần nữa vào ngày hôm nay.
I'll be damned. Forrest?
Ôi trời ơi. Forrest?
Sir, where are you running?
Điểm đến tiếp theo của anh ở đâu?
Are you doing this for world peace?
Có phải anh đang chạy vì hòa bình thế giới không?
Are you doing this for the homeless?
Anh đang chạy vì những người vô gia cư phải không?
Are you running for women's rights?
Anh đang chạy vì quyền phụ nữ?
The environment?
Vì môi trường?
They just couldn't believe
Họ không tin
118
that somebody would do all that running
rằng ai đó cứ chạy mãi
for no particular reason.
mà không có lý do nào cả.
Why are you doing this?
Tại sao anh lại làm thế?
I just felt like running.
Chỉ là tôi thích chạy thôi.
I just felt like runnin'.
Tôi chỉ thích chạy thôi mà.
That's you.
Anh đây rồi.
I can't believe it's really you.
Không thể tin nổi đúng là anh rồi.
Now ... for some reason,
không hiểu vì sao,
what I was doing seemed to ...
việc tôi chạy hình như...
make sense to people.
có ý nghĩa với mọi người.
It was like an alarm went off in my head.
Nó như một lời cảnh tỉnh với tôi.
I said, "Here's a guy that's got his act together.
Nói với tôi rằng anh là một người sống vì mọi người.
Here's somebody who has the answer."
I'll follow you anywhere, Mr. Gump.
Tôi sẽ theo anh bất cứ đâu.
So I got company.
Thế là tôi có bạn đồng hành.
And after that, I got more company.
119
Và sau đó, tôi có thêm bạn đồng hành.
And then, even more people joined in.
Và sau đó, tôi càng có thêm nhiều bạn đồng hành.
Somebody later told me
Sau đó có ai đó nói với tôi
it gave people hope.
rằng tôi đã cho mọi người niềm hi vọng.
Now ...
Now, I don't know anything about that,
Tôi cũng không rõ lắm,
but some of those people asked me
nhưng một số những người đồng hành hỏi tôi
if I could help them out.
Nếu tôi có thể giúp đỡ họ không.
I was wondering if you might help me.
Tôi tự hỏi liệu anh có thể giúp tôi.
I'm in the bumper sticker business.
Tôi là người làm slogan cho ống xả xe hơi.
I need a good slogan,
Tôi đang tìm kiếm một slogan dễ nhớ,
and since you've been so inspirational,
và anh đã gây rất nhiều cảm hứng cho mọi người,
I thought you might be able to help me ...
Nên tôi nghĩ anh có thể giúp tôi...
Whoa, man! You just ran
Whoa! Anh vừa chạy
through a big pile of dog shit!
qua đống cứt chó kìa!
It happens.
Nó thường xảy ra lắm.
120
What, shit?
cái gì xảy ra, cứt?
Sometimes.
Thỉnh thoảng.
And some years later, I heard that that fella
Và vài năm sau, tôi nghe nói anh chàng đó
did come up with a bumper sticker slogan
đã sử dụng slogan đó cho ống xả xe hơi
and made a lot of money off of it.
và kiếm được rất nhiều tiền.
Another time, I was running along.
Một lần khác, khi tôi đang chạy.
Somebody who'd lost all his money in the T-shirt business,
Có một người đã phá sản vì kinh doanh áo thun,
he wanted to put my face on a T-shirt,
anh ta muốn in mặt tôi lên áo,
but he couldn't draw that well,
nhưng anh ta vẽ không được đẹp,
and he didn't have a camera.
và anh ta cũng không có máy ảnh.
Here, use this one. Nobody likes that color anyway.
Đây,dùng cái này Không ai thích cái màu này.
Have a nice day.
Chúc một ngày tốt lành.
Some years later, I found out
Một vài năm sau, tôi được biết
that that man did come up with an idea for a T-shirt.
rằng anh chàng đó đã có ý tưởng cho chiếc áo T-shirt.
He made a lot of money.
Anh ta kiếm được rất nhiều tiền.
121
Anyway, like I was saying,
Dù sao, như tôi đã nói,
I had a lot of company.
Tôi có rất nhiều bạn đồng hành.
My mama always said,
Mẹ tôi luôn nói,
"You got to put the past behind you
"Con phải bỏ lại quá khứ sau lưng
before you can move on. "
để tiếp tục sống"
And I think that's what my running was all about.
Và tôi nghĩ việc tôi chạy có ý nghĩa gì.
I had run for three years ...
Tôi đã chạy trong ba năm...
two months ...
hai tháng...
14 days, and 16 hours.
14 ngày, và 16 giờ.
Quiet. Quiet. He's going to say something.
Im lặng, im lặng nào. Anh ấy sắp sửa nói điều gì đó.
I'm pretty tired.
Tôi mệt rồi.
Think I'll go home now.
Tôi nghĩ giờ tôi sẽ về nhà.
Now what are we supposed to do?
Chúng tôi phải làm gì bây giờ?
And just like that ...
Và đột nhiên...
my runnin' days was over.
việc chạy của tôi kết thúc.
122
So I went home to Alabama.
Và tôi trở về nhà ở Alabama.
Moments ago, at 2:25 P.M.,
Vài phút trước, lúc 2 giờ 25 phút chiều,
as President Reagan was leaving the ...
khi tổng thống Reagan đang rời khỏi...
Five or six gunshots were fired
đã có hay sáu phát súng được bắn
by an unknown, would-be assassin.
bởi một kẻ giấu mặt, được cho là kẻ ám sát.
The president was shot in the chest ...
Ngài tổng thống bị bắn vào ngực...
I picked up the mail.
Thư của cậu.
And one day, out of the blue clear sky,
Một ngày, đột nhiên
I got a letter from Jenny
tôi nhận được thư từ Jenny
wondering if I could come down to Savannah
và hỏi tôi nếu tôi có thể đến Savannah
and see her, and that's what I'm doing here.
gặp cô ấy, và đó là việc tôi đang làm ở đây.
Uh-huh.
She saw me on TV ... running.
Cô ấy đã nhìn thấy tôi trên TV, đang chạy...
I'm supposed to go on the number 9 bus to Richmond Street
Tôi phải đón xe bus số 9 đến đường Richmond
and get off and go one block left
rồi xuống xe và rẽ trái đến...
to 1947 Henry Street ...
123
nhà số 1947 đường Henry...
apartment 4.
căn hộ số 4.
Why, you don't need to take a bus.
Vậy sao, nếu vậy cậu không cần bắt xe bus.
Henry Street is just five or six blocks ...
Đường Henry chỉ cách đây năm hay sáu dãy nhà thôi...
down that way.
thẳng đường này.
Down that way?
Thẳng đường này?
Down that way.
thẳng đường này
It was nice talking to you.
Rất vui được nói chuyện với bà.
I hope everything works out for you!
Hy vọng mọi việc điều tốt đẹp sẽ đến với cậu!
Hey!
Forrest!
Forrest!
How you doin'?
Anh khỏe không?
Come in! Come in!
Vào đi! Vào đi!
I got your letter.
Anh nhận được thư của em.
Oh, I was wondering about that.
em cũng nghĩ vậy.
This your house?
Đây là nhà của em?
124
Yeah. It's messy right now.
Vâng. Nó bừa bộn quá.
I just got off work.
Em vừa mới đi làm về.
It's nice.
Thật là đẹp.
You got air-conditioning.
Em có lắp máy điều hòa à.
Uh ...
Thank you.
Cám ơn anh.
I ate some.
Anh ăn 1 ít rồi.
I, uh, kept ... kept a scrapbook of ... of your clippings and ...
À, em giữ... giữ lại các bài báo...nói về anh và...
everything. There you are.
tất cả mọi thứ. Anh nhìn này.
Yes, I got you running.
Lúc anh chạy này.
I ran a long way.
Anh đã chạy một chặng đường dài.
It's a long time.
Cũng lâu rồi.
There ...
Listen, Forrest, I don't know how to say this.
Forrest này, em không biết phải nói thế nào
Um ...
I just ...
Em muốn...
I want to apologize
125
Em muốn xin lỗi anh
for anything that I ever did to you 'cause ...
vì tất cả mọi thứ em đã gây ra cho anh, vì...
I was messed up ...
em đã nông nổi...
for a long time, and ...
trong một thời gian dài, và...
Yoo-hoo!
Yoo-hoo!
Hey!
Hi.
Chào.
Hey, you.
Hey, you.
This is my old friend from Alabama.
Đây là người bạn cũ của tôi đến từ Alabama.
How do you do?
Chào anh?
Next week my schedule changes, so I can ...
Tuần tới kế hoạch của tôi có thay đổi, vì vậy tôi có thể...
No problem. Got to go. I'm double-parked.
Không vấn đề gì. Tôi phải đi đây. Tôi đậu xe giữa đường.
O.K. Thanks.
Ừ, cảm ơn.
This is my very good friend Mr. Gump.
Đây là người bạn rất thân của mẹ, chú Gump.
Can you say hi?
Con có thể chào chú ấy?
Hello, Mr. Gump.
Chào chú Gump.
126
Hello.
Chào cháu.
Can I go watch TV now?
Con có thể xem TV không mẹ?
Yes. Just keep it low.
Ừ. Nhớ vặn tiếng nhỏ thôi.
You're a mama, Jenny.
Em đã làm mẹ, Jenny.
I'm a mama.
Em đã làm mẹ.
His name's Forrest.
Tên con là Forrest.
Like me!
Giống anh!
I named him after his daddy.
Em đặt tên con giống với tên của bố nó.
He got a daddy named Forrest, too?
Bố nó cũng tên là Forrest à?
You're his daddy, Forrest.
Anh là bố của con, Forrest.
Hey ...
Forrest, look at me.
Forrest, nhìn em này.
Look at me, Forrest.
Hãy nhìn em, Forrest.
There's nothing you need to do.
Anh không phải làm gì cả.
You didn't do anything wrong.
Anh không làm điều gì sai cả.
O.K.?
127
Được chứ?
Isn't he beautiful?
Anh thấy con có đẹp không?
He's the most beautiful thing I've ever seen.
Con là người đẹp nhất anh từng thấy.
But ...
Nhưng...
is ... is he s-smart? Like, can he ...
nó... nó có thông minh không? Nó có bị...
He's very smart.
Con rất thông minh.
He's one of the smartest in his class.
Là một trong những đứa thông minh nhất trong lớp.
Yeah, it's O.K. Go talk to him.
Được rồi, Anh đến nói chuyện với con đi.
What are you watching?
Con xem cái gì vậy?
Bert and Ernie.
Bert và Ernie.
Forrest ...
Forrest...
I'm sick.
Em bị bệnh.
What, do you have a cough due to a cold?
Gì cơ, có phải em bị ho vì trời lạnh không?
I have some kind of virus, and the doctors,
Em bị nhiễm virus gì đó, và bác sĩ nói,
they don't know what it is,
họ không biết đó là loại virus gì,
and there isn't anything they can do about it.
128
và họ không thể làm gì được nữa.
You could come home with me.
Em có thể về nhà với anh.
Jenny, you and ...
Jenny, em và...
little Forrest
bé Forrest
could come stay
có thể đến ở
at my house in Greenbow.
nhà anh ở Greenbow.
I'll take care of you if you're sick.
Anh sẽ chăm sóc em nếu em ốm.
Would you marry me, Forrest?
Anh sẽ cưới em chứ, Forrest?
O.K.
Anh sẽ cưới em.
Please take your seats.
Mời mọi người ngồi.
Forrest?
Forrest?
It's time to start.
Đã đến giờ bắt đầu.
Hi.
Your tie.
Cà vạt của anh.
Lieutenant Dan.
Trung úy Dan.
Lieutenant Dan.
Trung úy Dan.
129
Hello, Forrest.
Chào cậu, Forrest.
You got new legs.
Ông đã có đôi chân mới.
New legs!
Chân mới kìa!
Yeah. I got new legs.
Ừ. Tớ đã có chân mới.
Custom-made.
được đóng riêng.
Titanium alloy.
Hợp kim Titanium.
It's what they use on the space shuttle.
Nó là vật liệu để chế tạo tàu con thoi đấy.
Magic legs.
Tuyệt quá.
This ...
Đây là...
is my fiancée.
vị hôn thê của tớ.
Susan.
Susan.
Lieutenant Dan.
Trung úy Dan.
Hi, Forrest.
Chào, Forrest.
Lieutenant Dan ...
Trung úy Dan...
this is my Jenny.
Đây là Jenny của tôi.
130
Hi. It's nice to meet you finally.
Chào anh. Rất hân hạnh vì cuối cùng cũng được gặp anh.
Do you, Forrest, take Jenny
Forrest, con có bằng lòng lấy Jenny
to be your wife?
làm vợ?
Do you, Jenny, take Forrest
Jenny, con có bằng lòng lấy Forrest
to be your husband?
làm chồng?
And so I pronounce you man and wife.
Ta tuyên bố 2 con đã là vợ chồng.
Hi.
Hey, Forrest ...
Forrest này...
were you scared in Vietnam?
Ở Việt Nam, anh có sợ không?
Yes.
À.
Well, l ...
Anh...
I don't know.
Anh không biết.
Sometimes it would stop raining
Đôi khi trời tạnh mưa
long enough for the stars to come out ...
đủ lâu đề cho những ngôi sao xuất hiện...
and then it was nice.
lúc đó bầu trời thật là đẹp.
It was like just before the sun goes to bed
131
Nó giống như trước khi mặt trời đi ngủ
down on the bayou.
ở dưới nhánh sông.
There was always a million sparkles on the water ...
Có hàng triệu những tia sáng lấp lánh trên mặt nước...
like that mountain lake.
Giống như hồ trên núi.
It was so clear, Jenny,
Trong nó thật trong lành, Jenny à,
it looked like there were two skies
Trông như có 2 bầu trời
one on top of the other.
Bầu trời này nằm chồn lên bầu trời kia.
And then in the desert, when the sun comes up ...
Và ở sa mạc, khi mặt trời mọc...
I couldn't tell
Anh không thể biết
where heaven stopped and the earth began.
nơi giới hạn của thiên đàng, và nơi trái đất bắt đầu.
It's so beautiful.
Nó đẹp lắm.
I wish I could've been there with you.
Ước gì em có thể ở đó với anh.
You were.
Em luôn ở đó.
I love you.
Em yêu anh.
You died on a Saturday morning.
Em đã mất vào buổi sáng thứ Bảy.
And I had you placed here under our tree.
132
Và anh đã để em nằm ở đây, dưới cái cây của chúng ta.
And I had that house of your father's
Anh đã mua căn nhà của bố em
bulldozed to the ground.
và san bằng nó.
Mama ...
Mẹ...
always said
luôn nói rằng
that dyin' was a part of life.
cái chết là một phần của cuộc sống
I sure wish it wasn't.
Anh ước gì không phải như vậy.
Little Forrest is ...
Bé Forrest...
doing just fine.
tốt lắm.
"But ..."
"Nhưng..."
About to start school again soon,
con sắp phải đi học,
and ...
và...
and I make his breakfast, lunch, and dinner
anh nấu cho con bữa sáng, bữa trưa, và bữa tối
every day.
mọi ngày.
I make sure he ...
Anh luôn nhắc nhở con
combs his hair
133
chải đầu
and brushes his teeth every day.
và đánh răng mỗi ngày.
Teaching him how to play Ping-Pong.
Anh dạy con chơi bóng bàn.
He's really good.
Con chơi giỏi lắm.
Uh, Forrest, you go.
Forrest, con đánh đi.
Uhh!
We fish a lot.
Anh và con thường đi câu.
And every night, we read a book.
Và mỗi buổi tối, anh và con đọc sách.
He's so smart, Jenny.
Con thông minh lắm, Jenny.
You'd be so proud of him.
Em sẽ rất tự hào về con.
I am.
Như anh vậy.
He, uh, wrote you a ... a letter.
Con viết cho em một... một bức thư
And he says I can't read it. I'm not supposed to,
Con không cho anh đọc. Anh cũng không tò mò để đọc.
so I'll just leave it here for you.
anh sẽ để nó ở đây cho em.
Jenny ...
Jenny...
I don't know if Mama was right
Anh không biết là mẹ nói đúng,
134
or if it ... it's Lieutenant Dan.
hay là trung úy Dan đúng.
I don't know ...
Anh không biết...
if we each have a ...
nếu mỗi chúng ta đều có một...
destiny ...
số phận...
or if we're all just floating around accidental-like
hay tất cả chúng ta đều chỉ trôi nổi bồng bềnh
on a breeze ...
trên một ngọn gió...
but l ... I think ...
nhưng anh... anh nghĩ...
maybe it's both.
có lẽ cả hai đều đúng.
Maybe both get happening at the same time.
Có thể cả hai điều đó xảy ra cùng một lúc.
But I miss you, Jenny.
Anh nhớ em lắm, Jenny.
If there's anything you need ...
Nếu có điều gì em cần...
I won't be far away.
thì anh ở ngay đây.
Here's your bus.
Xe bus đến rồi kìa.
O.K.
Hey ...
Ồ...
I know this.
135
Bố biết cái này.
I'm gonna share that for show-and-tell
Con định chia sẻ nó trong buổi ra mắt đầu năm
because Grandma used to read it to you.
Vì bà nội từng đọc nó cho bố nghe.
My favorite book.
Quyển sách yêu thích của bố.
Here we are.
Xe đây rồi.
Hey ...
here you go.
Con đi đi.
Hey, Forrest ...
Này, Forrest...
don't ...
Đừng...
I want to tell you I love you.
Bố muốn nói với con Bố yêu con.
I love you, too, Daddy.
Con cũng yêu bố.
I'll be right here when you get back.
Bố sẽ ngồi ở đây khi con về.
You understand this is the bus to school, now, don't you?
Cháu có biết đây là xe bus tới trường không?
Of course, and you're Dorothy Harris, and I'm Forrest Gump.
Tất nhiên rồi, và cô là Dorothy Harris, còn cháu là Forrest Gump.
136