0% found this document useful (0 votes)
48 views24 pages

Chủ đề 6: Điều khiển động cơ điện sử dụng bộ điều khiển PLC

sdfd

Uploaded by

ledung260104
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
48 views24 pages

Chủ đề 6: Điều khiển động cơ điện sử dụng bộ điều khiển PLC

sdfd

Uploaded by

ledung260104
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd

Chủ đề 6: Điều khiển động cơ điện sử dụng bộ điều khiển PLC

Mục tiêu cần đạt được của chủ đề về kiến thức, kỹ năng
Về kiến thức:
- Hiểu được nguyên lý điều khiển động cơ bằng PLC S7-1200
- Hiểu được vai trò của PLC trong việc điều khiển động cơ điện.
- Hiểu rõ các bước thiết kế và lập trình PLC để điều khiển động cơ điện.
- Áp dụng kiến thức vào các bài toán điều khiển thực tế.
Về kỹ năng:
- Kỹ năng ghép nối và lập trình điều khiển động cơ điện
- Nhận diện các thiết bị cần thiết trong hệ thống điều khiển động cơ.

6.1. Tổng quan về bộ điều khiển PLC S7-1200


6.1.1. Giới thiệu chung PLC S7-1200
Năm 2009, Siemens ra dòng sản phẩm S7-1200 dùng để thay thế dần cho S7-
200. So với S7-200 thì S7-1200 có những tính năng nổi trội:
S7-1200 là một dòng của bộ điều khiển logic lập trình (PLC) có thể kiểm soát
nhiều ứng dụng tự động hóa. Thiết kế nhỏ gọn, chi phí thấp, và một tập lệnh mạnh làm
cho chúng ta có những giải pháp hoàn hảo hơn cho ứng dụng sử dụng với S7-1200
S7-1200 bao gồm một microprocessor, một nguồn cung cấp được tích hợp sẵn,
các đầu vào/ra (DI/DO).
Một số tính năng bảo mật giúp bảo vệ quyền truy cập vào cả CPU và chương
trình điều khiển:
+ Tất cả các CPU đều cung cấp bảo vệ bằng password chống truy cập vào PLC
+ Tính năng “know-how protection” để bảo vệ các block đặc biệt của mình
S7-1200 cung cấp một cổng PROFINET, hỗ trợ chuẩn Ethernet và TCP/IP.
Ngoài ra bạn có thể dùng các module truyền thông mở rộng kết nối bằng RS485 hoặc
RS232.
Phần mềm dùng để lập trình cho S7-1200 là Step7 Basic. Step7 Basic hỗ trợ ba
ngôn ngữ lập trình là FBD, LAD và SCL. Phần mềm này được tích hợp trong TIA
Portal 11 của Siemens.
Vậy để làm một dự án với S7-1200 chỉ cần cài TIA Portal vì phần mềm này đã
bao gồm cả môi trường lập trình cho PLC và thiết kế giao diện HMI

1
Hình 6.1: Tổng quan về PLC S7- 1200
1- Bộ phận kết nối nguồn
2- Khe cắm thẻ nhớ nằm dưới cửa phía trên
3- Các bộ phận kết nối nối dây của ngườidùng có thể tháo được (phía sau các nắp che)
4- Các LED trạng thái dành cho I/O tích hợp
5- Bộ phận kết nối PROFINET (phía trêncủa CPU)
Phân loại
Việc phân loại S7-1200 dựa vào loại CPU mà nó trang bị:
Các loại PLC thông dụng: CPU 1211C, CPU 1212C, CPU 1214C…
Thông thường S7-1200 được phân ra làm 2 loại chính:
 Loại cấp điện 220VAC:
 Ngõ vào: Kích hoạt mức 1 ở cấp điện áp +24VDC (từ 15VDC - 30VDC).
 Ngõ ra: Relay.
 Ưu điểm của loại này là dùng ngõ ra Relay. Do đó có thể sử dụng ngõ ra ở nhiều
cấp điện áp khác nhau( có thể sử dụng ngõ ra 0V, 24V, 220V)
 Tuy nhiên, nhược điểm của nó là do ngõ ra Relay nên thời gian đáp ứng không
nhanh cho ứng dụng biến điệu độ rộng xung, hoặc Output t ốc độ cao
 Loại cấp điện áp 24VDC:
 Ngõ vào: Kích hoạt mức 1 ở cấp điện áp +24VDC( từ 15VDC - 30VDC).
 Ngõ ra: transistor

2
 Ưu điểm của loại này là dùng ngõ ra transistor. Do đó có thể sử dụng ngõ ra này
để biến điệu độ rộng xung, Output tốc độ cao
 Tuy nhiên, nhược điểm của loại này là do ngõ ra transistor nên chỉ có thể sử
dụng một cấp điện áp duy nhất là 24VDC, do vậy sẽ gặp rắc rối trong những ứng dụng có
cấp điện áp khác nhau. Trong trường hợp này, phải thông qua một Relay 24VDC đệm.
Bảng 6.1: Đặc trưng của các CPU
Đặc trưng CPU 1211C CPU 1212C CPU 1214C
Kích thước vật lý 90x100x75 90x100x75 110x100x75
Work 30Kbytes 50Kbytes 75Kbytes
Bộ nhớ người
Load 1Mbytes 1Mbytes 4Mbytes
dùng
Retentive 10Kbytes 10Kbytes 10Kbytes
6inputs/ 8inputs/ 14inputs/
Phân vùng Digital
4outputs 6outputs 10outpus
I/O
Analog 2input 2 inputs 2 inputs
Kích thước Inputs (I) 1024 bytes 1024 bytes 1024 bytes
ảnh tiến trình Ouputs(Q) 1024 bytes 1024 bytes 1024 bytes
Bộ nhớ bit (M) 4096 bytes 4096 bytes 8192 bytes
Module mở rộng(SM) None 2 8
Bản tín hiệu(SB),bảng nguồn
1 1 1
pin(BB), bảng truyền thông (CB)
Module truyền thông (CM) 3 3 3
3 built-in I/O,
built-in I/O, 6
Tổng cộng 5 6
with SB
with SB
3 at 100
kHz
3 at 100 kHz
Bộ 1 at 30 3 at 100 kHz
Pha đơn (Single) SB: 2 at 30
đếm kHz 3 at 30 kHz
kHz
tốc độ SB: 2 at 30
cao kHz
(HSC) 3 at 80
kHz
3 at 80 kHz
1 at 20 3 at 80 kHz
Pha vuông (Quadrature) SB: 2 at 20
kHz 3 at 20 kHz
kHz
SB: 2 at 20
kHz
Xung ngõ ra 4 4 4
Thẻ nhớ Thẻ nhớ SIMATIC (tùy chọn)
Thời gian thực (Real time clock) Thông thường là 10 ngày/ ít nhất là 4 ngày tại 40
lưu trữ độ C
PROFINET 1 cổng truyền thông profinet
Tốc độ thực thi phép toán số 2.3 μs/lệnh

3
thực
Tốc độ thực thi Boolean 0.08 μs/lệnh

6.1.2. Cấu trúc PLC S7-1200


6.1.2.1. Cấu trúc bên trong của PLC S7 1200
Cũng giống như các PLC cùng họ khác, PLC S7-1200 gồm 4 bộ phận cơ bản: bộ xử
lý, bộ nhớ, bộ nguồn, giao tiếp xuất / nhập.
+ Bộ xử lý còn được gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU), chứa bộ vi xử lý, biên dịch
các tín hiệu nhập và thực hiện các hoạt động điều khiển theo chương trình được lưu
trong bộ nhớ của PLC. Truyền các quyết định dưới dạng tín hiệu hoạt động đến các
thiết bị xuất.
- Bộ nguồn có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp AC thành điện áp DC(24V) cần thiết có
bộ vi xử lý và các mạch điện trong các module giao tiếp nhập và xuất hoạt động.
- Bộ nhớ là nới lưu trữ chương trình được sử dụng cho các hoạt động điều khiển
dưới sự kiểm soát của bộ vi xử lý.
+ Các thành phần nhập và xuất (input/output) là nơi bộ nhớ nhận thông tin từ các thiết
bị ngoại vi và truyền thông tin đến các thiết bị điều khiển. Tín hiệu nhập có thể từ các
công tắc, các bộ cảm biến… Các thiết bị xuất có thể là các cuộn dây của bộ khởi động
động cơ, các van solenoid,…
+ Chương trình điều khiển được nạp vào bộ nhớ nhờ sự trợ giúp của bộ lập trình hay
bằng máy vi tình.

Hình 6.2: Cấu trúc bên trong CPU


6.1.2.2. Các module mở rộng
S7-1200 cung cấp một số lượng lớn các module tín hiệu và bảng tín hiệu để mở
rộng dung lượng của CPU. Có thể lắp đặt thêm các module truyền thông để hỗ trợ các

4
giao thức truyền thông khác.
Bảng 6.2: Các module mở rộng
Module Chỉ ngõ vào Chỉ ngõ ra Kết hợp int/out
8 x DC In / 8 x DC Out
8xDC out
8xDC 8 x DC In / 8 x Relay Out
8 relay out
Kiểu số
16 x DC Out 16 x DC In / 16 x DC
Module tín 16xDC in 16 x Relay Out
hiệu (SM) Out 16xDC In/16xRelay Out
4 x Analog
Kiểu In 2 x Analog In 4 x Analog In /2 x Analog
tương tự 8 x Analog 4 x Analog In Out
In
Bảng Kiểu số 2 x DC In / 2 x DC Out
tín hiệu Kiểu
1 x Analog In
(SB) tương tự
Module truyền thông (CM) : RS232, RS 485
Các bảng tín hiệu.
Một bảng tín hiệu (SB) cho phép người dùng thêm vào I/O cho CPU. Người dùng có
thểthêm một SB với cả I/O kiểu số hay kiểu tương tự.SB kết nối vào phía trước của CPU.
SB với 4 I/O kiểu số (ngõ vào 2 x DC và ngõ ra 2 x DC) SB với 1 ngõ ra kiểu tương tự.

Hình 6.3: Bảng tín hiệu


Các LED trạng thái trên SB.
Bộ phận kết nối nối dây của người dùng có thể tháo ra.
Các module tín hiệu
Người dùng có thể sử dụng các module tín hiệu để thêm vào CPU các chức năng.
Các module tín hiệu kết nối vào phía bên phải của CPU.

5
Hình 6.4: Module tín hiệu
Các LED trạng thái dành cho I/O của module tín hiệu.
Bộ phận kết nối đường dẫn.
Bộ phận kết nối nối dây của người dùng có thể tháo ra
Module truyền thông
Họ S7-1200 cung cấp các module truyền thông (CM) dành cho các tính năng bổ
sung vào hệ thống. Có 2 module truyền thông: RS232 và RS485.
CPU hỗ trợ tối đa 3 module truyền thông
Mỗi CM kết nối vào phía bên trái của CPU (hay về phía bên trái của một CM khác

Hình 6.5: Module truyền thông


Các LED trạng thái dành cho module truyền thông.
Bộ phận kết nối truyền thông
6.1.3. Các tập lệnh cơ bản của PLC S7-1200
6.1.3.1. Bit logic (tập lệnh tiếp điểm)
Tiếp điểm thường hở

6
L Tiếp điểm thường hở sẽ đóng khi giá trị
A của bit có địa chỉ làn bằng1
D Toánhạngn: I,Q,M,L, D
Tiếp điểm thường đóng
L Tiếp điểm thường đóng sẽ đóng khi giá
A trị của bit có địa chỉ n là 0
D Toánhạngn: I,Q,M,L, D
Cuộn dây ngõ ra OUT
Giá trị của bit có địa chỉ là n sẽ bằng 1 khi
L
đầu vào của lệnh này bằng 1 và ngược lại
A
Toánhạngn : Q,M,L, D
D
Chỉ sử dụng một lệnh out cho 1 địa chỉ
Lệnh OUT đảo
Giá trị của bit có địa chỉ là n sẽ bằng 1 khi
L đầu vào của lệnh này bằng 0 và ngược lại
A Toánhạngn : Q,M,L, D
D Chỉ sử dụng một lệnh out not cho 1 địa
chỉ
Lệnh logic NOT
L
A Lệnh đảo trạng thái ngõ vào / ra
D
Lệnh SET
Giá trị của các bit có địa chỉ làn sẽ
L bằng1 khi đầu vàocủa lệnh nàybằng 1 Khi
A đầu vào của lệnh bằng0thìbit nàyvẫn giữ
D nguyên trạng thái.
Toánhạngn:Q,M,L, D
Lệnh Reset

7
Giá trị của các bit có địa chỉ làn sẽ
L bằng 0 khi đầu vào của lệnh này bằng 1.
A Khi đầu vào của lệnh bằng 0 thì các bit này
D vẫn giữ nguyên trạng thái.
Toán hạng n:Q,M, L, D
Lệnh set nhiều bit
Giá trị của các bit có địa chỉ đầu tiên là
OUT sẽ bằng1khi đầu vào của lệnh này
L bằng 1 Khi đầu vào của lệnh bằng 0 thì các
A bit này vẫn giữ nguyên trạng thái.Trong đó
D số bit là giá trị của n
Toán hạng OUT:Q,M, L, D
n : là hằng số
Lệnh reset nhiều bit
Giá trị của các bit có địa chỉ đầu tiên là
OUT sẽ bằng 0 khi đầu vào của lệnh này
L bằng 1 Khi đầu vào của lệnh bằng 0thì các
A bit này vẫn giữ nguyên trạng thái.Trong đó
D số bit là giá trị của n
Toán hạng OUT:Q, M, L, D
n : là hằng số
Lệnh SR fliplop
L
A Mạch chốt RS ưu tiên Reset
D
Lệnh RS fliplop
L
A Mạch chốt RS ưu tiên Set
D

6.1.3.2. Sử dụng bộ Timer


Sử dụng lệnh Timer để tạo một chương trình trễ định thời. Số lượng của Timer phụ
thuộc vào người sử dụng và số lượng vùng nhớ của CPU. Mỗi timer sử dụng 16 byte
IEC_Timer dữ liệu kiểu cấu trúc DB. Step 7 tự động tạo khối DB khi lấy khối Timer
Kích thước và tầm của kiểu dữ liệu Time là 32 bit, lưu trữ như là dữ liệu Dint : T#-
14d_20h_31m_23s_648ms đến T#24d_20h_31m_23s_647ms hay là -2.147.483.648
ms đến 2.147.483.647 ms.

8
Timer tạo xung - TP
Timer TP tạo một chuỗi xung với độ rộng xung đặt trước.
L
Thay đổi PT, IN không ảnh hưởng khi Timer đang chạy.
A
Khi đầu vào IN được tác động vào timer sẽ tạo ra một
D
xung có độ rộng bằng thời gian đặt PT
Timer trễ không nhớ - TON
Khi ngõ vào IN ngừng tác động thì reset và dừng hoạt
L
động Timer.
A
Thay đổi PT khi Timer vận hành không có ảnh hưởng
D

Timer TONR

Thay đổi PT không ảnh hưởng khi Timer


đang vận hành, chỉ ảnh hưởng khi timer
L đếm lại
A Khi ngõ vào IN chuyển sang “FALSE”
khi vận hành thì timer sẽ dừng nhưng không
D đặt lại bộ định thì. Khi chân IN “TRUE” trở
lại thì Timer bắt đầu tính thời gian từ giá trị
thời gian đã tích lũy.
Timer trễ sườn xuống – TOF
Khi ngõ vào IN ngừng tác động thì reset và dừng
L
hoạt động Timer.
A
Thay đổi PT khi Timer vận hành không có ảnh hưởng
D

6.1.3.3. Sử dụng bộ Counter
Lệnh Counter được dùng để đếm các sự kiện ở ngoài hay các sự kiện quá trình
ở trong PLC. Mỗi Counter sử dụng cấu trúc lưu trữ của khối dữ liệu DB để làm dữ liệu
của Counter. Step 7 tự động tạo khối DB khi lấy lệnh.
Counter đếm lên - CTU
Giá trị bộ đếm CV được tăng lên 1 khi tín hiệu
L
ngõ vào CU chuyên từ 0 lên 1. Ngõ ra Q được tác
A
động lên 1 khi CV>=PV. Nếu trạng thái R = Reset
D
được tác động thì bộ đếm CV = 0.

Counter đếm xuống – CTD

9
Giá trị bộ đếm được giảm 1 khi tín hiệu ngõ vào
L
CD chuyển từ 0 lên 1. Ngõ ra Q được tác động lên
A
1 khi CV <=0. Nếu trạng thái LOAD được tác
D
động thì CV = PV.

Counter đếm lên xuống – CTUD

Giá trị bộ đếm CV được tăng lên 1 khi


tín hiệu ngõ vào CU chuyển từ 0 lên 1.
Ngõ ra QU được tác động lên 1 khi CV
L >=PV. Nếu trạng thái R = Reset được tác
A động thì bộ đếm CV = 0.
D Giá trị bộ đếm CV được giảm 1 khi tín
hiệu ngõ vào CD chuyển từ 0 lên 1. Ngõ ra
QD được tác động lên 1 khi CV <=0. Nếu
trạng thái Load được tác động thì CV = PV.
6.1.3.4.Các lệnh so sánh
Lệnh so sánh
So sánh 2 kiểu dữ liệu giống nhau, nếu lệnh so sánh thỏa thì ngõ ra sẽ là mức 1 = TRUE
Kiểu dữ liệu so sánh là : SInt, Int, Dint, USInt, UDInt, Real, LReal, String, Char,
Time, DTL, Constant.
Lệnh so sánh dùng để so sánh hai giá trị IN1
và IN2 bao gồm IN1 = IN2, IN1 >= IN2, IN1
<= IN2, IN1 < IN2, IN1 > IN2 hoặc IN1 <> IN2
So sánh 2 kiểu dữ liệu giống nhau, nếu lệnh
LAD so sánh thỏa thì ngõ ra sẽ là mức 1 = TRUE (tác
động mức cao) và ngược lại
Kiểu dữ liệu so sánh là : SInt, Int, Dint,
USInt, UDInt, Real, LReal, String, Char, Time,
DTL, Constant.
Tham số : MIN, VAL, MAX
Lệnh
Kiểu dữ liệu so sánh : SInt, Int, Dint, USInt,
trong
UInt, UDInt, Real, LReal, Constant
khoảng In
So sánh 2 kiểu dữ liệu giống nhau, nếu so
– range
sánh MIN<=VAL<=MAX thỏa thì tác động
LAD
mức cao và ngược lại
6.1.3.5.Các lệnh toán học
Lệnh tính toán

10
Công dụng : thực hiện phép toán từ các giá trị
ngõ vào IN1, IN2, IN(n) theo công thức OUT=…
LAD (+,-,*,/) rồi xuất kết quả ra ngõ ra OUT.
Các thông số ngõ vào dùng trong khối phải
chung định dạng

11
Lệnh cộng, trừ, nhân, chia
Lệnh cộng ADD : OUT = IN1 + IN2
Lệnh trừ SUB : OUT = IN1 – IN2
Lệnh nhân MUL : OUT = IN1*IN2
Lệnh chia DIV : OUT = IN1/IN2
Tham số IN1, IN2 phải cùng kiểu dữ liệu : SInt,
Int, Dint, USInt, UInt, UDInt, Real, LReal,
Constant
Tham số OUT có kiểu dữ liệu : SInt, Int, Dint,
USInt, UInt, UDInt, Real, LReal
Tham số ENO = 1 nếu không có lỗi xảy ra trong
quá trình thực thi. Ngược lại ENO = 0 khi có lỗi,
một số lỗi xảy ra khi thực hiện lệnh này :
-Kết quả toán học nằm ngoài phạm vi của kiểu dữ
L liệu.
A -Chia cho 0 (IN2 = 0)
D -Real/LReal : Nếu một trong những giá trị đầu
vào là NaN sau đó được trả về NaN.
-ADD Real/LReal : Nếu cả hai giá trị IN là INF
có dấu khác nhau, đây là một khai báo không hợp
lệ và được trả về NaN
-SUB Real/LReal : Nếu cả hai giá trị IN là INF
cùng dấu, đây là một khai báo không hợp lệ và
được trả về NaN
-MUL Real/LReal : Nếu một trong 2 giá trị là 0
hoặc là INF, đây là khai báo không hợp lệ và được
trả về NaN.
-DIV Real/LReal : Nếu cả hai giá trị IN bằng
không hoặc INF, đây là khai báo không hợp lệ và
được trả về NaN.
Lệnh lấy phần dư

L Lệnh Modulo sẽ lấy phần dư của phép toán. Giá


A trị ngõ vào IN1 chia cho IN2 và giá trị phần dư sẽ
D được lưu vào OUT
Tham số:
EN : Bool
ENO : Bool
IN1 : SINT, INT, DINT, USINT, UINT,
UDINT

12
IN2 : SINT, INT, DINT, USINT, UINT,
UDINT
OUT : SINT, INT, DINT, USINT, UINT,

Lệnh tăng, giảm


Tăng / giảm giá trị kiểu số Interger lên / xuống một đơn
vị
Tham số :
L EN : cho phép ngõ vào
A IN/OUT : toán tử ngõ vào và ra
D ENO : cho phép ngõ ra
-ENO = 1 : không có lỗi
-ENO = 0: kết quả nằm ngoài tầm giá trị của kiểu dữ
liệu
Lệnh giá trị nhỏ nhất và lớn nhất

Lệnh MIN/MAX so sánh các giá trị đầu vào và trả lại giá
trị nhỏ nhất/ lớn nhất ở đầu ra
L Tham số :
A EN : cho phép ngõ vào
D IN : Toán tử đầu vào, có thể lên tới 32 đầu vào
OUT : Toán tử ngõ ra
ENO : cho phép ngõ ra
6.1.3.6.Các lệnh di chuyển MOVE
Lệnh MOVE
Lệnh Move di chuyển nội dung ngõ vào IN đến
ngõ ra OUT mà không làm thay đổi giá trị ngõ IN
Tham số:
EN : cho phép ngõ vào
ENO : cho phép ngõ ra
IN : nguồn giá trị đến
OUT1: Nơi chuyển đến
Lệnh Move_BLK sao chép các nội dung của
L
một vùng nhớ IN đến một bộ nhớ xác định khác.
A
Số lượng các giá trị được sao chép được quy định
D
trong COUNT. Hoạt động sao chép theo hướng
tăng dần các địa chỉ
Tham số:
EN : cho phép ngõ vào
ENO : cho phép ngõ ra
IN : nguồn giá trị đến
COUNT : số giá trị sao chép
OUT1: Nơi chuyển đến
6.1.3.7. Nhóm lệnh chuyển đổi
Lệnh CONV

13
Công dụng : chuyển đồi từ kiểu dữ liệu này
L sang kiểu dữ liệu khác
A Tham số :
D IN : giá trị ngõ vào
OUT : giá trị sau khi chuyển đổi
Lệnh nhảy JUMP và nhãn LABEL
L Công dụng : Dừng chương trình đang chạy và tiếp tục
A trên một network khác, network này được xác định bởi 1
D jump label.
Lệnh điều khiển thực thi RET
L Công dụng : Để dừng việc thực thi trong một khối
A hàm và chỉ đươc tiếp tục sau khi có lệnh gọi khối hàm
D đó.
Lệnh Re – trigger giám sát quét chu kỳ
Công dụng : Khởi động lại việc giám sát chu kỳ của
L
CPU. Thời gian giám sát được cấu hình trong phần cứng.
A
Việc khởi động lại thời gian giám sát chu kỳ để ngăn
D
chặn lỗi.
Lệnh ngừng quét chu kỳ
L
Công dụng : Đặt PLC về chế độ STOP, do vậy ngừng
A
việc thực hiện chương trình
D
Toán tử word logic
Lệnh AND, OR và XOR
L Công dụng :
A -Lệnh AND kết hợp các giá trị ngõ vào IN1 và IN2
D theo các bit tương ứng theo phép AND logic, xuất kết
quả tại OUT
- Lệnh OR kết hợp các giá trị ngõ vào IN1 và IN2
theo các bit tương ứng theo phép OR logic, xuất kết quả
tại OUT
- Lệnh XOR kết hợp các giá trị ngõ vào IN1 và IN2
theo các bit tương ứng theo phép XOR logic, xuất kết

14
quả tại OUT

Lệnh đảo INVERT

L Công dụng : Đảo bit tín hiệu tại ngõ vào IN. Giá
A trị của những bit lấy bù sẽ được gửi tối ngõ ra
D

6.1.4. Phần mềm lập trình TIA PORTAL


Phần mềm SIMATIC TIA Portal STEP7 Basic chạy hệ điều hành Windows, phần
mềm làm nhiệm vụ trung gian giữa người lập trình và PLC.
 Để lập trình SIMATIC S7-1200 từ PC hay Laptop cần một kết nối TCP/IP
 Để PC và SIMATIC S7-1200 có thể giao tiếp với nhau, điều quan trọng là các
địa chỉ IP của cả hai thiết bị phải phù hợp với nhau.
Sau đây là cách tạo một project trên Tia portal
Bước 1: Từ màn hình desktop nhấp đúp chọn biểu tượng Tia Portal V17

Hình 6.6: Biểu tượng Tia portal V17


Bước 2: Click chuột vào Create new project để tạo dự án

15
Hình 6.7: Tạo dự án
Bước 3: Nhập tên dự án vào Project name sau đó nhấn create

Hình 6.8: Đặt tên dự án


Bước 4: Chọn configure a device

Hình 6.9: Cấu hình thiết bị


Bước 5: Chọn add new device

16
Hình 6.10: Chọn thiết bị
Bước 6: Chọn loại CPU PLC sau đó chọn add

Hình 6.11: Chọn CPU


Bước 7: Project mới được hiện ra

17
Hình 6.12: Dự án được tạo

6.2. Ngôn ngữ lập trình


Các loại PLC nói chung thường có nhiều ngôn ngữ lập trình nhằm phục vụ các đối
tượng sử dụng khác nhau.
Ta có qui trình thiết kế cho hệ thống điều khiển tự động:

18
Hình 6.13. Quy trình thiết kế hệ điều khiển tự động trên PLC
Các ngôn ngữ sử dụng là:
- Ngôn ngữ “hình thang”, kí hiệu là LAD (Ladder logic): đây là ngôn ngữ thích
hợp cho người quen thiết kế mạch logic.
Lader Logic (LAD)

Key 1 Key 2 Green_Light

Hình 6.14. Ngôn ngữ lập trình LAD


- Ngôn ngữ “liệt kê lệnh”, kí hiệu là STL (statement list): đây là ngôn ngữ lập
trình thông thường của máy tính, một chương trình được ghép bởi nhiều câu lệnh, mỗi
lệnh trên một hầng và đều có cấu trúc chung là “tên lệnh” + “toán hạng”

19
Statement List (STL)
A “Key 1”
A “Key 2”
= “Green Light”
Hình 6.15. Ngôn ngữ lập trình STL
- Ngôn ngữ “hình khối”, kí hiệu là FBD (Function Block Diagram): đây là ngôn
ngữ đồ họa thích hợp cho người quen thiết kế mạch điều khiển số.

Function Block Diagram (FBD)

&
Key 1 “Green_Ligh
Key 2

Hình 6.16. Ngôn ngữ lập trình FBD


- Ngoài ra còn có thể sử dụng ngôn ngữ Graph và High Graph.
Trong các ngôn ngữ trên thì thường sử dụng 3 ngôn ngữ là STL, LAD, FBD. Mối
quan hệ của 3 ngôn ngữ cho bởi sơ đồ sau:

Hình 6.17. Mối quan hệ giữa các ngôn ngữ lập trình PLC
Chương trình điều khiển PLC có thể viết theo 2 cách lập trình sau:
- Lập trình tuyến tính: toàn bộ chương trình nằm trong một khối trong bộ nhớ.
Loại hình cấu trúc tuyến tính này phù hợp với những bài toán tự động nhỏ, không phức
tạp. Khối được chọn phải là khối OB1, là khối mà PLC luôn quét và thực hiện các lệnh
trong đó thường xuyên, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng và quay lại lệnh đầu tiên.
- Lập trình có cấu trúc: chương trình được chia thành những phần nhỏ và mỗi
phần thực hiện những nhiệm vụ chuyên biệt riêng của nó, từng phần này nằm trong
những khối chương trình khác nhau. Loại hình cấu trúc này phù hợp với những bài
toán điều khiển nhiều nhiệm vụ và phức tạp. PLC S7_200 có các loại khối cơ bản sau:

20
+ Loại khối OB1 (Organization Block): Khối tổ chức và quản lí chương trình điều
khiển. Khối này luôn luôn được thực thi, và luôn được quét trong mỗi chu kì quét.
+ Loại khối SBR (Khối chương trình con): Khối chương trình với những chức năng
riêng giống như 1 chương trình con hoặc một hàm

6.3. Ứng dụng PLC điều khiển động cơ điện


PLC cấp tín hiệu điều khiển cho khởi động từ (contactor) hoặc biến tần (nếu có).
PLC nhận tín hiệu từ nút nhấn, cảm biến, công tắc hành trình...
Có thể lập trình điều khiển khởi động/dừng, đảo chiều, hẹn giờ, bảo vệ động cơ.
Các phương pháp điều khiển động cơ phổ biến
Điều khiển ON/OFF trực tiếp.
Điều khiển đảo chiều quay.
Điều khiển theo thời gian (Timer).
Điều khiển động cơ thông qua biến tần (nâng cao).
Bài tập ứng dụng
Lập trình điều khiển hệ thống 3 động cơ theo trình tự như sau
Ấn nút START động cơ 1 chạy, sau 15 giây động cơ 2 chạy, động cơ 2 chạy
được 20 giây thì động cơ 3 bắt đầu chạy. Khi động cơ 3 chạy được 10 giây thì cả 3
động cơ dừng lại. Khi cả 3 động cơ dừng lại 15 giây thì lặp lại trình tự hoạt động của 3
động cơ như trên. Sau khi lặp lại được 5 lần trình tự trên thì dừng hệ thống.
Giải:
Bước 1: Thiết kế Sơ đồ mạch động lực

Hình 6.18: Sơ đồ mạch động lực điều khiển tuần tự 3 động cơ

21
Bước 2: Thiết kế Sơ đồ mạch điều khiển

Hình 6.19: Sơ đồ mạch điều khiển tuần tự ba động cơ ba pha sử dụng PLC
Bước 3: Dùng dây cắm thí nghiệm đấu nối mạch điều khiển động cơ theo sơ đồ hình
6.18 và 6.19.
Bước 4: Tạo Project
Mở Tia Portal/ Creat new project/Khai báo tên+ dường dẫn cho dự án

Bước 5: Chèn thiết bị


Configure device/ Add new device/ chọn PLC có cấu hình phù hợp (tương thích với
yêu cầu bài toán khi mô phỏng hoặc đúng với hệ thống thực)

22
Bước 6: Khai báo tag trog chương trình
PLC tag/ Show all tag

Bước 7: Lập trình điều khiển Program block/ OB1

23
Bước 8: Compile
Kết quả:

Bước 9: Tải chương trình xuống PLC thực tế


Bước 10: Thực hiện điều khiển động cơ từ PLC
Câu hỏi và bài tập luyện tập theo chủ đề
Câu 1. Trình bày nguyên lý hoạt động của PLC trong điều khiển động cơ điện.
Câu 2. Nêu các bước cơ bản để thiết lập một hệ thống điều khiển động cơ điện sử dụng
PLC.
Câu 3. So sánh giữa điều khiển động cơ điện bằng rơ-le truyền thống và điều khiển bằng
PLC.
Câu 4. Trình bày cách PLC điều khiển khởi động và dừng động cơ không đồng bộ ba pha.
Câu 5. Giải thích cách PLC có thể thực hiện chức năng đảo chiều quay của động cơ.
Câu 6. Trình bày cách sử dụng biến tần kết hợp với PLC để điều khiển tốc độ động cơ.
Câu 7. Nêu một ví dụ ứng dụng thực tế của điều khiển động cơ bằng PLC trong công
nghiệp.
Câu 8. Trình bày vai trò của thiết bị bảo vệ trong hệ thống điều khiển động cơ bằng PLC.
Câu 9. Tại sao cần lập trình liên động trong hệ thống điều khiển động cơ bằng PLC? Hãy
nêu ví dụ.
Câu 10. Mô tả sơ đồ nguyên lý điều khiển một động cơ có hai chế độ: tự động và bằng tay,
sử dụng PLC.

24

You might also like