Chủ đề 6: Điều khiển động cơ điện sử dụng bộ điều khiển PLC
Chủ đề 6: Điều khiển động cơ điện sử dụng bộ điều khiển PLC
Mục tiêu cần đạt được của chủ đề về kiến thức, kỹ năng
Về kiến thức:
- Hiểu được nguyên lý điều khiển động cơ bằng PLC S7-1200
- Hiểu được vai trò của PLC trong việc điều khiển động cơ điện.
- Hiểu rõ các bước thiết kế và lập trình PLC để điều khiển động cơ điện.
- Áp dụng kiến thức vào các bài toán điều khiển thực tế.
Về kỹ năng:
- Kỹ năng ghép nối và lập trình điều khiển động cơ điện
- Nhận diện các thiết bị cần thiết trong hệ thống điều khiển động cơ.
1
Hình 6.1: Tổng quan về PLC S7- 1200
1- Bộ phận kết nối nguồn
2- Khe cắm thẻ nhớ nằm dưới cửa phía trên
3- Các bộ phận kết nối nối dây của ngườidùng có thể tháo được (phía sau các nắp che)
4- Các LED trạng thái dành cho I/O tích hợp
5- Bộ phận kết nối PROFINET (phía trêncủa CPU)
Phân loại
Việc phân loại S7-1200 dựa vào loại CPU mà nó trang bị:
Các loại PLC thông dụng: CPU 1211C, CPU 1212C, CPU 1214C…
Thông thường S7-1200 được phân ra làm 2 loại chính:
Loại cấp điện 220VAC:
Ngõ vào: Kích hoạt mức 1 ở cấp điện áp +24VDC (từ 15VDC - 30VDC).
Ngõ ra: Relay.
Ưu điểm của loại này là dùng ngõ ra Relay. Do đó có thể sử dụng ngõ ra ở nhiều
cấp điện áp khác nhau( có thể sử dụng ngõ ra 0V, 24V, 220V)
Tuy nhiên, nhược điểm của nó là do ngõ ra Relay nên thời gian đáp ứng không
nhanh cho ứng dụng biến điệu độ rộng xung, hoặc Output t ốc độ cao
Loại cấp điện áp 24VDC:
Ngõ vào: Kích hoạt mức 1 ở cấp điện áp +24VDC( từ 15VDC - 30VDC).
Ngõ ra: transistor
2
Ưu điểm của loại này là dùng ngõ ra transistor. Do đó có thể sử dụng ngõ ra này
để biến điệu độ rộng xung, Output tốc độ cao
Tuy nhiên, nhược điểm của loại này là do ngõ ra transistor nên chỉ có thể sử
dụng một cấp điện áp duy nhất là 24VDC, do vậy sẽ gặp rắc rối trong những ứng dụng có
cấp điện áp khác nhau. Trong trường hợp này, phải thông qua một Relay 24VDC đệm.
Bảng 6.1: Đặc trưng của các CPU
Đặc trưng CPU 1211C CPU 1212C CPU 1214C
Kích thước vật lý 90x100x75 90x100x75 110x100x75
Work 30Kbytes 50Kbytes 75Kbytes
Bộ nhớ người
Load 1Mbytes 1Mbytes 4Mbytes
dùng
Retentive 10Kbytes 10Kbytes 10Kbytes
6inputs/ 8inputs/ 14inputs/
Phân vùng Digital
4outputs 6outputs 10outpus
I/O
Analog 2input 2 inputs 2 inputs
Kích thước Inputs (I) 1024 bytes 1024 bytes 1024 bytes
ảnh tiến trình Ouputs(Q) 1024 bytes 1024 bytes 1024 bytes
Bộ nhớ bit (M) 4096 bytes 4096 bytes 8192 bytes
Module mở rộng(SM) None 2 8
Bản tín hiệu(SB),bảng nguồn
1 1 1
pin(BB), bảng truyền thông (CB)
Module truyền thông (CM) 3 3 3
3 built-in I/O,
built-in I/O, 6
Tổng cộng 5 6
with SB
with SB
3 at 100
kHz
3 at 100 kHz
Bộ 1 at 30 3 at 100 kHz
Pha đơn (Single) SB: 2 at 30
đếm kHz 3 at 30 kHz
kHz
tốc độ SB: 2 at 30
cao kHz
(HSC) 3 at 80
kHz
3 at 80 kHz
1 at 20 3 at 80 kHz
Pha vuông (Quadrature) SB: 2 at 20
kHz 3 at 20 kHz
kHz
SB: 2 at 20
kHz
Xung ngõ ra 4 4 4
Thẻ nhớ Thẻ nhớ SIMATIC (tùy chọn)
Thời gian thực (Real time clock) Thông thường là 10 ngày/ ít nhất là 4 ngày tại 40
lưu trữ độ C
PROFINET 1 cổng truyền thông profinet
Tốc độ thực thi phép toán số 2.3 μs/lệnh
3
thực
Tốc độ thực thi Boolean 0.08 μs/lệnh
4
giao thức truyền thông khác.
Bảng 6.2: Các module mở rộng
Module Chỉ ngõ vào Chỉ ngõ ra Kết hợp int/out
8 x DC In / 8 x DC Out
8xDC out
8xDC 8 x DC In / 8 x Relay Out
8 relay out
Kiểu số
16 x DC Out 16 x DC In / 16 x DC
Module tín 16xDC in 16 x Relay Out
hiệu (SM) Out 16xDC In/16xRelay Out
4 x Analog
Kiểu In 2 x Analog In 4 x Analog In /2 x Analog
tương tự 8 x Analog 4 x Analog In Out
In
Bảng Kiểu số 2 x DC In / 2 x DC Out
tín hiệu Kiểu
1 x Analog In
(SB) tương tự
Module truyền thông (CM) : RS232, RS 485
Các bảng tín hiệu.
Một bảng tín hiệu (SB) cho phép người dùng thêm vào I/O cho CPU. Người dùng có
thểthêm một SB với cả I/O kiểu số hay kiểu tương tự.SB kết nối vào phía trước của CPU.
SB với 4 I/O kiểu số (ngõ vào 2 x DC và ngõ ra 2 x DC) SB với 1 ngõ ra kiểu tương tự.
5
Hình 6.4: Module tín hiệu
Các LED trạng thái dành cho I/O của module tín hiệu.
Bộ phận kết nối đường dẫn.
Bộ phận kết nối nối dây của người dùng có thể tháo ra
Module truyền thông
Họ S7-1200 cung cấp các module truyền thông (CM) dành cho các tính năng bổ
sung vào hệ thống. Có 2 module truyền thông: RS232 và RS485.
CPU hỗ trợ tối đa 3 module truyền thông
Mỗi CM kết nối vào phía bên trái của CPU (hay về phía bên trái của một CM khác
6
L Tiếp điểm thường hở sẽ đóng khi giá trị
A của bit có địa chỉ làn bằng1
D Toánhạngn: I,Q,M,L, D
Tiếp điểm thường đóng
L Tiếp điểm thường đóng sẽ đóng khi giá
A trị của bit có địa chỉ n là 0
D Toánhạngn: I,Q,M,L, D
Cuộn dây ngõ ra OUT
Giá trị của bit có địa chỉ là n sẽ bằng 1 khi
L
đầu vào của lệnh này bằng 1 và ngược lại
A
Toánhạngn : Q,M,L, D
D
Chỉ sử dụng một lệnh out cho 1 địa chỉ
Lệnh OUT đảo
Giá trị của bit có địa chỉ là n sẽ bằng 1 khi
L đầu vào của lệnh này bằng 0 và ngược lại
A Toánhạngn : Q,M,L, D
D Chỉ sử dụng một lệnh out not cho 1 địa
chỉ
Lệnh logic NOT
L
A Lệnh đảo trạng thái ngõ vào / ra
D
Lệnh SET
Giá trị của các bit có địa chỉ làn sẽ
L bằng1 khi đầu vàocủa lệnh nàybằng 1 Khi
A đầu vào của lệnh bằng0thìbit nàyvẫn giữ
D nguyên trạng thái.
Toánhạngn:Q,M,L, D
Lệnh Reset
7
Giá trị của các bit có địa chỉ làn sẽ
L bằng 0 khi đầu vào của lệnh này bằng 1.
A Khi đầu vào của lệnh bằng 0 thì các bit này
D vẫn giữ nguyên trạng thái.
Toán hạng n:Q,M, L, D
Lệnh set nhiều bit
Giá trị của các bit có địa chỉ đầu tiên là
OUT sẽ bằng1khi đầu vào của lệnh này
L bằng 1 Khi đầu vào của lệnh bằng 0 thì các
A bit này vẫn giữ nguyên trạng thái.Trong đó
D số bit là giá trị của n
Toán hạng OUT:Q,M, L, D
n : là hằng số
Lệnh reset nhiều bit
Giá trị của các bit có địa chỉ đầu tiên là
OUT sẽ bằng 0 khi đầu vào của lệnh này
L bằng 1 Khi đầu vào của lệnh bằng 0thì các
A bit này vẫn giữ nguyên trạng thái.Trong đó
D số bit là giá trị của n
Toán hạng OUT:Q, M, L, D
n : là hằng số
Lệnh SR fliplop
L
A Mạch chốt RS ưu tiên Reset
D
Lệnh RS fliplop
L
A Mạch chốt RS ưu tiên Set
D
8
Timer tạo xung - TP
Timer TP tạo một chuỗi xung với độ rộng xung đặt trước.
L
Thay đổi PT, IN không ảnh hưởng khi Timer đang chạy.
A
Khi đầu vào IN được tác động vào timer sẽ tạo ra một
D
xung có độ rộng bằng thời gian đặt PT
Timer trễ không nhớ - TON
Khi ngõ vào IN ngừng tác động thì reset và dừng hoạt
L
động Timer.
A
Thay đổi PT khi Timer vận hành không có ảnh hưởng
D
gì
Timer TONR
9
Giá trị bộ đếm được giảm 1 khi tín hiệu ngõ vào
L
CD chuyển từ 0 lên 1. Ngõ ra Q được tác động lên
A
1 khi CV <=0. Nếu trạng thái LOAD được tác
D
động thì CV = PV.
10
Công dụng : thực hiện phép toán từ các giá trị
ngõ vào IN1, IN2, IN(n) theo công thức OUT=…
LAD (+,-,*,/) rồi xuất kết quả ra ngõ ra OUT.
Các thông số ngõ vào dùng trong khối phải
chung định dạng
11
Lệnh cộng, trừ, nhân, chia
Lệnh cộng ADD : OUT = IN1 + IN2
Lệnh trừ SUB : OUT = IN1 – IN2
Lệnh nhân MUL : OUT = IN1*IN2
Lệnh chia DIV : OUT = IN1/IN2
Tham số IN1, IN2 phải cùng kiểu dữ liệu : SInt,
Int, Dint, USInt, UInt, UDInt, Real, LReal,
Constant
Tham số OUT có kiểu dữ liệu : SInt, Int, Dint,
USInt, UInt, UDInt, Real, LReal
Tham số ENO = 1 nếu không có lỗi xảy ra trong
quá trình thực thi. Ngược lại ENO = 0 khi có lỗi,
một số lỗi xảy ra khi thực hiện lệnh này :
-Kết quả toán học nằm ngoài phạm vi của kiểu dữ
L liệu.
A -Chia cho 0 (IN2 = 0)
D -Real/LReal : Nếu một trong những giá trị đầu
vào là NaN sau đó được trả về NaN.
-ADD Real/LReal : Nếu cả hai giá trị IN là INF
có dấu khác nhau, đây là một khai báo không hợp
lệ và được trả về NaN
-SUB Real/LReal : Nếu cả hai giá trị IN là INF
cùng dấu, đây là một khai báo không hợp lệ và
được trả về NaN
-MUL Real/LReal : Nếu một trong 2 giá trị là 0
hoặc là INF, đây là khai báo không hợp lệ và được
trả về NaN.
-DIV Real/LReal : Nếu cả hai giá trị IN bằng
không hoặc INF, đây là khai báo không hợp lệ và
được trả về NaN.
Lệnh lấy phần dư
12
IN2 : SINT, INT, DINT, USINT, UINT,
UDINT
OUT : SINT, INT, DINT, USINT, UINT,
Lệnh MIN/MAX so sánh các giá trị đầu vào và trả lại giá
trị nhỏ nhất/ lớn nhất ở đầu ra
L Tham số :
A EN : cho phép ngõ vào
D IN : Toán tử đầu vào, có thể lên tới 32 đầu vào
OUT : Toán tử ngõ ra
ENO : cho phép ngõ ra
6.1.3.6.Các lệnh di chuyển MOVE
Lệnh MOVE
Lệnh Move di chuyển nội dung ngõ vào IN đến
ngõ ra OUT mà không làm thay đổi giá trị ngõ IN
Tham số:
EN : cho phép ngõ vào
ENO : cho phép ngõ ra
IN : nguồn giá trị đến
OUT1: Nơi chuyển đến
Lệnh Move_BLK sao chép các nội dung của
L
một vùng nhớ IN đến một bộ nhớ xác định khác.
A
Số lượng các giá trị được sao chép được quy định
D
trong COUNT. Hoạt động sao chép theo hướng
tăng dần các địa chỉ
Tham số:
EN : cho phép ngõ vào
ENO : cho phép ngõ ra
IN : nguồn giá trị đến
COUNT : số giá trị sao chép
OUT1: Nơi chuyển đến
6.1.3.7. Nhóm lệnh chuyển đổi
Lệnh CONV
13
Công dụng : chuyển đồi từ kiểu dữ liệu này
L sang kiểu dữ liệu khác
A Tham số :
D IN : giá trị ngõ vào
OUT : giá trị sau khi chuyển đổi
Lệnh nhảy JUMP và nhãn LABEL
L Công dụng : Dừng chương trình đang chạy và tiếp tục
A trên một network khác, network này được xác định bởi 1
D jump label.
Lệnh điều khiển thực thi RET
L Công dụng : Để dừng việc thực thi trong một khối
A hàm và chỉ đươc tiếp tục sau khi có lệnh gọi khối hàm
D đó.
Lệnh Re – trigger giám sát quét chu kỳ
Công dụng : Khởi động lại việc giám sát chu kỳ của
L
CPU. Thời gian giám sát được cấu hình trong phần cứng.
A
Việc khởi động lại thời gian giám sát chu kỳ để ngăn
D
chặn lỗi.
Lệnh ngừng quét chu kỳ
L
Công dụng : Đặt PLC về chế độ STOP, do vậy ngừng
A
việc thực hiện chương trình
D
Toán tử word logic
Lệnh AND, OR và XOR
L Công dụng :
A -Lệnh AND kết hợp các giá trị ngõ vào IN1 và IN2
D theo các bit tương ứng theo phép AND logic, xuất kết
quả tại OUT
- Lệnh OR kết hợp các giá trị ngõ vào IN1 và IN2
theo các bit tương ứng theo phép OR logic, xuất kết quả
tại OUT
- Lệnh XOR kết hợp các giá trị ngõ vào IN1 và IN2
theo các bit tương ứng theo phép XOR logic, xuất kết
14
quả tại OUT
L Công dụng : Đảo bit tín hiệu tại ngõ vào IN. Giá
A trị của những bit lấy bù sẽ được gửi tối ngõ ra
D
15
Hình 6.7: Tạo dự án
Bước 3: Nhập tên dự án vào Project name sau đó nhấn create
16
Hình 6.10: Chọn thiết bị
Bước 6: Chọn loại CPU PLC sau đó chọn add
17
Hình 6.12: Dự án được tạo
18
Hình 6.13. Quy trình thiết kế hệ điều khiển tự động trên PLC
Các ngôn ngữ sử dụng là:
- Ngôn ngữ “hình thang”, kí hiệu là LAD (Ladder logic): đây là ngôn ngữ thích
hợp cho người quen thiết kế mạch logic.
Lader Logic (LAD)
19
Statement List (STL)
A “Key 1”
A “Key 2”
= “Green Light”
Hình 6.15. Ngôn ngữ lập trình STL
- Ngôn ngữ “hình khối”, kí hiệu là FBD (Function Block Diagram): đây là ngôn
ngữ đồ họa thích hợp cho người quen thiết kế mạch điều khiển số.
&
Key 1 “Green_Ligh
Key 2
Hình 6.17. Mối quan hệ giữa các ngôn ngữ lập trình PLC
Chương trình điều khiển PLC có thể viết theo 2 cách lập trình sau:
- Lập trình tuyến tính: toàn bộ chương trình nằm trong một khối trong bộ nhớ.
Loại hình cấu trúc tuyến tính này phù hợp với những bài toán tự động nhỏ, không phức
tạp. Khối được chọn phải là khối OB1, là khối mà PLC luôn quét và thực hiện các lệnh
trong đó thường xuyên, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng và quay lại lệnh đầu tiên.
- Lập trình có cấu trúc: chương trình được chia thành những phần nhỏ và mỗi
phần thực hiện những nhiệm vụ chuyên biệt riêng của nó, từng phần này nằm trong
những khối chương trình khác nhau. Loại hình cấu trúc này phù hợp với những bài
toán điều khiển nhiều nhiệm vụ và phức tạp. PLC S7_200 có các loại khối cơ bản sau:
20
+ Loại khối OB1 (Organization Block): Khối tổ chức và quản lí chương trình điều
khiển. Khối này luôn luôn được thực thi, và luôn được quét trong mỗi chu kì quét.
+ Loại khối SBR (Khối chương trình con): Khối chương trình với những chức năng
riêng giống như 1 chương trình con hoặc một hàm
21
Bước 2: Thiết kế Sơ đồ mạch điều khiển
Hình 6.19: Sơ đồ mạch điều khiển tuần tự ba động cơ ba pha sử dụng PLC
Bước 3: Dùng dây cắm thí nghiệm đấu nối mạch điều khiển động cơ theo sơ đồ hình
6.18 và 6.19.
Bước 4: Tạo Project
Mở Tia Portal/ Creat new project/Khai báo tên+ dường dẫn cho dự án
22
Bước 6: Khai báo tag trog chương trình
PLC tag/ Show all tag
23
Bước 8: Compile
Kết quả:
24