Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more ➡
Download
Standard view
Full view
of .
Add note
Save to My Library
Sync to mobile
Look up keyword
Like this
17Activity
×
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Bài tập tự luận Động học chất điểm lớp 10 có hướng dẫn

Bài tập tự luận Động học chất điểm lớp 10 có hướng dẫn

Ratings: (0)|Views: 7,716|Likes:
Published by canhtranphu

More info:

categoriesTypes, School Work
Published by: canhtranphu on Sep 09, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, DOC, TXT or read online from Scribd
See More
See less

08/13/2013

pdf

text

original

 
PHÂN DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ 10 - HỌC KÌ I - NĂM 2010 - 2011
Chương 1 : ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 2 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
A. PHẦN TỰ LUẬN
Dạng : Tính vận tốc trung bình
 Bài 1
: Một ôtô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảngthời gian t. Tốc độ của ôtô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60km/h và trong nửa cuối là40km/h. Tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường AB.Đs : v
tb
= 50km/h
 Bài 2
: Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB có độ dài là s. Tốc độ củaxe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là 12km/h là trong nửa cuối là 18km/h. Tính tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB.Đs : v
tb
= 14,4km/hDạng : Lập phương trình chuyển động -định vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau
 Bài 3
: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô chạy cùng chiều trên đoạnđường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h. ChọnA làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động củahai ôtô làm chiều dương.a. Viết phương trình chuyển động của hai ôtô trên. b. xác định thời điểm và vị trí của hai xe khi gặp nhau.Đs : a. x
A
= 54t, x
B
= 48t + 10b. sau gi, cách A 90km vphía B.
 Bài 4
: Lúc 6 giờ một ôtô xuất phát đi từ A về B với vận tốc 60Km/h và cùng lúc một ôtô khác xuất phát từ B về A với vận tốc 50km/h. A và B cách nhau 220km.a. Lấy AB làm trục tọa độ, A là gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B và gốc thời gian là lúc6giờ, lập phương trình chuyển động của mỗi xe. b. Xác định vị trí và thời gian hai xe gặp nhau.Đs : a. x
1
= 60t, x
2
= 220 - 50tb. cách A 120 km vphía BDạng : Xác định thời điểm và vị trí hai xe khi biết khoảng cách của chúng
 Bài 5
: lúc 8 giờ một ôtô khởi hành đi từ A về B với vận tốc 12m/s. Năm phút sau một ôtô khởi hànhtừ B về A với vận tốc 10m/s. Biết AB = 10,2km.Xác định thời điểm và vị trí hai xe khi chúng cách nhau 4,4km.Đs : th
1
: x
1
= 4800m và x
2
= 9200mth
2
: x
1
= 9600m và x
2
= 5200m
 Bài 6 
: Hai vật chuyển động ngược chiều qua A và B cùng lúc, ngược chiều để gặp nhau. Vật qua Acó vận tốc v
1
= 10m/s, qua B có vận tốc v
2
= 15m/s. AB = 100m.a. Lấy trục tọa độ là đường thẳng AB , gốc tọa độ ở B, có chiều dương từ A sang B , gốc thờigian là lúc chúng cùng qua A và B .Hãy lập phương trình chuyển động của mỗi vật. b. Xác định vị trí và thời điểm chúng gặp nhau.c. Xác định vị trí và thời điểm chúng cách nhau 25mĐs : a. x
1
= -100+ 10t, x
2
= -15tb. t = 4s và x = -60mDạng : Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau bằng đồ thị
 Bài 7 
: người đi xe đạp khởi hành ở A và người đi bộ khởi hành ở B cùng lúc và khởi hành theohướng từ A sang B. Vận tốc người đi xe đạp là v
1
= 12km/h, người đi bộ là v
2
= 5km/h.Biết AB =14km.a. Họ sẽ gặp nhau sau khi khởi hành bao lâu và cách B bao nhiêu km? b. Tìm lại kết quả bằng đồ thị.Đs : gặp nhau sau khi khởi hành 2h tại điểm cách B 10km.
 Bài 8
: Một xe máy xuất phát từ A vào lúc 6 giờ và chạy với vận tốc 40km/h để đi đến B. Một ôtôxuất phát từ B lúc 6giờ và chạy với vận tốc 80km/h theo cùng chiều với xe máy. Coi chuyển độngcủa xe máy và ôtô là thẳng đều. Khoảng cách giữa A và B là 20km. Chọn A làm mốc, chọn thờiđiểm 6 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương.a. Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của xe máy và ôtô. b. Vẽ đồ thị tọc độ - thời gian của xe máy và ôtô trên cùng hệ trục x và t.c. căn cứ vào đồ thị vẽ được , hãy xác định vị trí và thời điểm ôtô đuổi kịp xe máy.d. Kiểm tra lại kết quả tìm được bằng cách giải phương trình chuyển động của xe máy và ôtô.
BIÊN SOẠN : VŨ MỘNG KHA
Trang 1
 
PHAÂN DAÏNG BAØI TAÄP VAÄT LYÙ 10 - HOÏC KÌ I - NAÊM 2010 - 2011
Đs : a. s
1
= 40t
x
1
= 40t, s
2
= 80(t - 2)
x
2
= 80(t - 2)Dạng : Dựa vào đồ thị lập phương trình chuyển động
 Bài 9
: Đồ thị chuyển động của hai xe được cho như hình vẽa. Lập phương trình chuyển động của mỗi xe. b. Dựa trên đồ thị xác định thời điểm hai xe cách nhau 30kmsau khi gặp nhau.Đs : x
1
= 60 - 20t, x
2
= 40t.b. sau khi gặp nhau 0,5h
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1
: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trụcOx có dạng :x = 5 + 60t (x : m, t đo bằng giờ).Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ?A.Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.B.Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h.C.Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h.D.Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.
Câu 2
: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v= 2m/ s. Và lúc t= 2s thì vật có toạ độ x= 5m.Phương trình toạ độ của vật làA. x= 2t +5B. x= -2t +5C. x= 2t +1D.x= -2t +1
Câu 3
: Phương trình của một vật chuyển động thẳng có dạng: x = -3t + 4 (m; s).Kết luận nào sauđây
đúng 
A. Vật chuyển động theo chiều dương trong suốt thời gian chuyểnđộngB. Vật chuyển động theo chiều âm trong suốt thời gian chuyểnđộngC. Vật đổi chiều chuyển động từ dương sang âm tại thời điểm t=4/3D. Vật đổi chiều chuyển động từ âm sang dương tại toạ độ x= 4
Câu 4
: Trên hình là đồ thị tọa độ-thời gian của một vật chuyển độngthẳng.Cho biết kết luận nào sau đây là sai?A. Toạ độ ban đầu của vật là x
o
= 10m.B. Trong 5 giây đầu tiên vật đi được 25m.C. Vật đi theo chiều dương của trục toạ độ.D. Gốc thời gian được chọn là thời điểm vật ở cách gốc toạ độ 10m.
Câu 5
: Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng của vật chuyển động thẳng đều?A. Đtha B. Đthb và dC. Đtha và c D.Các đtha,b và c đu đúng
 
Câu 6 
:
Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên 1 quãng đường dài 40m. Nửa quãng đườngđầu vật đi hết thời gian t
1
= 5s, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian t
2
= 2s. Tốc độ trung bìnhtrên cả quãng đường là:A.7m/s B.5,71m/s C. 2,85m/s D. 0,7m/s
Câu 7 
:
Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều. Trên quãng đường AB, vật đi nửa quãngđường đầu với vận tốc v
1
= 20m/s, nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc v
2
= 5m/s. Vận tốctrung bình trên cả quãng đường là:A.12,5m/s B. 8m/s C. 4m/s D.0,2m/s
BIEÂN SOAÏN : VUÕMOÄNG KHA Trang 2
x ( k m )t ( h )d 1d 20 14 06 0
xOa)txO b)tvOc)txOd)t
 
10O25x(m)5t(s)
 
PHÂN DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ 10 - HỌC KÌ I - NĂM 2010 - 2011
Câu 8
:
Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình60km/h, 3 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Vận tốc trung bình của xe trong suốt thờigian chạy là:A. 50km/h B. 48km/h C. 44km/h D. 34km/h
Câu 9
: Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều có vận tốc trung bình là 20Km/h trên đoạnđường đầu và 40Km/h trên đoạn đường còn lại .Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đườnglà :A. 30km/hB. 32km/hC. 128km/hD. 40km/h
Câu 10
: Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, trong nửa thời gian đầu xe chạy với vận tốc12km/h. Trong nửa thời gian sau xe chạy với vận tốc 18km/h .Vận tốc trung bình trong suốt thờigian đi là:A.15km/h B.14,5km/hC. 7,25km/h D. 26km/h
Câu 11
: Một ngừơi đi xe đạp trên 2/3 đoạn đừơng đầu với vận tốc trung bình 10km/h và 1/3 đoạnđừơng sau với vận tốc trung bình 20km/h. Vận tốc trung bình của ngừơi đi xe đạp trên cả quảngđừơng làA. 12km/h B. 15km/h C. 17km/h D. 13,3km/h
Câu 12
: Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 80 km/h.Bến xe nằm ở đầu đoạn thẳng và xe ô tô xuất phát từ một điểm cách bến xe 3 km. Chọn bến xe làmvật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làmchiều dương. Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này là :A. x = 3 + 80t. B. x = 80 3t.C. x = 3 80t.D. x = 80t.
Câu 13
: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trênđường thẳng từ A đến
B.
Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h.Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyểnđộng của hai xe làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượtlà ?A. x
A
= 54t ;x
B
= 48t + 10. B. x
A
= 54t + 10; x
B
= 48t.C.x
A
= 54t; x
B
= 48t 10 .D. x
A
= -54t, x
B
= 48t.
Câu 14
: Nội dung như bài
28
, hỏi khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịpô tô B và khoảng cách từ A đến địa điểm hai xe gặp nhau làA. 1 h ; 54 km.B.1 h 20 ph ; 72 km.C.1 h 40 ph ; 90 km.D.2 h ; 108 km.
Câu 15
:
Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây,phương trình nào biểu diễn chuyểnđộng không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?A. x=15+40t (km,h
)
B. x=80-30t (km,h
)
 C. x= -60t (km,h
)
D. x=-60-20t (km,h
 Đáp án
câu123456789101112131415Đáp ánDCCBDBBBBAAAACBBài 3 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A. PHẦN TỰ LUẬN
Dạng : Tính vận tốc, gia tốc, quãng đường đi trong chuyển động thẳng.
 Bài 1
: Hai ô tô chuyển động trên cùng một đường thẳng đi qua hai địa điểm A và B. Ô tô xuất pháttừ A chạy nhanh dần và ô tô xuất phát từ B chạy chậm dần. So sánh hướng gia tốc của hai ô tô trongmỗi trường hợp sau:a. Hai ô tô chạy cùng chiều. b. Hai ô tô chạy ngược chiều.
 Bài 2
: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga chuyển động nhanh dần đều, sau 20s đạt đến vận tốc 36 km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt đến vận tốc 54 Km/h ?Đs : t = 30s.
BIÊN SOẠN : VŨ MỘNG KHA
Trang 3

Activity (17)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
DAMVINHHUNG liked this
DAMVINHHUNG liked this
DAMVINHHUNG liked this
Phan Bảo Dung liked this
Thanh Phuong liked this
Dieu Hoang liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->