You are on page 1of 43

THANH TRA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 700/QĐ-TTCP Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH
V/v công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố
cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ

TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2018;


Căn cứ Nghị định số 50/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được
thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký. Bãi bỏ các thủ
tục hành chính trong lĩnh vực giải quyết tố cáo quy định tại Quyết định số
3164/QĐ-TTCP ngày 26/12/2017 của Thanh tra Chính phủ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các
cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: TỔNG THANH TRA
- Như Điều 3;
- Tổng Thanh tra CP (để b/cáo);
- Các Phó Tổng TTCP;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Thanh tra các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử TTCP;
- Tổ cải cách hành chính TTCP;
- Lưu: VT, KSTTHC (3). Lê Minh Khái
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70 /QĐ-TTCP ngày 09 tháng 10 năm 2019
của Tổng Thanh tra Chính phủ)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


1. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Thanh tra Chính phủ
ST Số hồ Tên TTHC Tên TTHC Tên VBQPPL quy Lĩnh vực Cơ quan
T sơ được thay thay thế định nội dung thực hiện
TTHC thế thay thế
1 TTR- Thủ tục giải Thủ tục giải Luật Tố cáo số Giải quyết Các Bộ, cơ
1.004891 quyết tố cáo quyết tố cáo 25/2018/QH14; Nghị tố cáo quan ngang
tại các cơ tại cơ quan định số 31/2019/NĐ- Bộ, cơ quan
quan Trung Trung ương CP ngày 10/4/2019 thuộc Chính
ương của Chính phủ phủ
2 TTR- Thủ tục giải Thủ tục giải Luật Tố cáo số Giải quyết Ủy ban nhân
2.001916 quyết tố cáo quyết tố cáo 25/2018/QH14; Nghị tố cáo dân cấp tỉnh,
tại cấp tỉnh tại cấp tỉnh định số 31/2019/NĐ- Thanh tra
CP ngày 10/4/2019 tỉnh và các cơ
của Chính phủ quan chuyên
môn thuộc
UBND tỉnh
3 TTR- Thủ tục giải Thủ tục giải Luật Tố cáo số Giải quyết Ủy ban nhân
2.001913 quyết tố cáo quyết tố cáo 25/2018/QH14; Nghị tố cáo dân cấp
tại cấp huyện tại cấp huyện định số 31/2019/NĐ- huyện, thanh
CP ngày 10/4/2019 tra huyện, các
của Chính phủ cơ quan
chuyên môn
thuộc UBND
huyện
4 TTR- Thủ tục giải Thủ tục giải Luật Tố cáo số Giải quyết Ủy ban nhân
2.002168 quyết tố cáo quyết tố cáo 25/2018/QH14; Nghị tố cáo dân cấp xã
tại cấp xã tại cấp xã định số 31/2019/NĐ-
CP ngày 10/4/2019
của Chính phủ

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

2
1. Thủ tục giải quyết tố cáo tại cơ quan Trung ương

Bước 1: Thụ lý tố cáo


Trình tự
thực hiện Trước khi thụ lý tố cáo, Bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi
là Bộ) xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ
quan, tổ chức thuộc Bộ xác minh thông tin về người tố cáo và
điều kiện thụ lý tố cáo. Trường hợp người tố cáo không cư trú tại
địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn trong việc xác minh thì người
giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ quan nhà nước ngang
cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh thông tin cần thiết
phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo. Người giải quyết tố cáo
ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Tố
cáo 2018:
+Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong
đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ
của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi
phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác
có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một
nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách
thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho
những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào
đơn tố cáo.
+ Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại Bộ thì
người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi
lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên
hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung
theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều người
cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn
người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố
cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc
điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp
không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện
theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ
quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm,

3
hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được
giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang
tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi
người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác
định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định
thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo
cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố
cáo biết.

Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo


1. Bộ, cơ quan ngang Bộ tiến hành xác minh hoặc giao cho
cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
xác minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội dung
tố cáo). Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng
văn bản.
2. Trường hợp người giải quyết tố cáo giao cho cơ quan
thanh tra Bộ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thuộc Bộ xác
minh nội dung tố cáo thì văn bản giao xác minh nội dung tố cáo
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Tố cáo. Thủ
trưởng cơ quan thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm
thành lập Tổ xác minh theo quy định.

3. Văn bản giao xác minh nội dung tố cáo có các nội dung
chính sau đây: Ngày, tháng, năm giao xác minh; Người được
giao xác minh nội dung tố cáo; Họ tên, địa chỉ của người bị tố
cáo; tên gọi, trụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố cáo; Nội dung cần
xác minh; Thời gian tiến hành xác minh; Quyền và trách nhiệm
của người được giao xác minh nội dung tố cáo.

4. Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện
pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố
cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn
bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ
sơ vụ việc tố cáo.
5. Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố
cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các
chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác
minh.
4
6. Người xác minh nội dung tố cáo được thực hiện các
quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và các
điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo 2018 theo phân
công của người giải quyết tố cáo.
7. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được giao
xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết
quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố cáo 2018 và Điều 17
Nghị định 31/2019/NĐ-CP:
1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố
cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên
quan, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành kết luận
nội dung tố cáo. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung
chính sau đây:
a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi
phạm pháp luật;
c) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần
hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;
d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện;
kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp
xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi
phạm pháp luật;
đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ
sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
Trường hợp giải quyết lại vụ việc tố cáo thì ngoài các nội
dung trên, người giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội
dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc
giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc
chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm
quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi
vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.
2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết
luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội

5
dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người
bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về
kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố cáo 2018 và Điều 18
Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:
1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết
luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận
nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
a) Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm
pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục
quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do
việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
b) Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật
trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử
lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu
hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan
điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý
theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả
xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị
trong kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.
Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc
hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn
đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.Trường hợp giao cho
cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện kết luận nội dung tố cáo thì cơ quan thanh tra nhà nước phải
định kỳ hàng tháng báo cáo với người giải quyết tố cáo về kết
quả theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.
Cách thức Có 02 hình thức tố cáo:
thực hiện - Tố cáo được thực hiện bằng đơn (gửi qua đường bưu điện hoặc
gửi trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết)
- Tố cáo được trình bày trực tiếp với cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền.
Thành phần, - Thành phần hồ sơ gồm:

6
số lượng hồ + Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội dung tố cáo;
sơ + Các tài liệu liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố cáo: Thời hạn giải quyết tố
Thời hạn
cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ
giải quyết
việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng
không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể
gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
Đối tượng
thực hiện Cá nhân
TTHC
Cơ quan - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
thực hiện quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
TTHC - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra Bộ; các cục, vụ, đơn vị
thuộc Bộ;
Kết quả
thực hiện Kết luận nội dung tố cáo và việc xử lý kết luận nội dung tố cáo.
TTHC
Tên mẫu Các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được
đơn, mẫu tờ quy định tại Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy
khai định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố
cáo.
Yêu cầu, Theo quy định tại khoản 1 điều 29 Luật Tố cáo 2018:
điều kiện Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các
thực hiện điều kiện sau:
TTHC
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật
Tố cáo;
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp
không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện
theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ
quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm,
hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được
giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang
tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi
người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác
định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Căn cứ Luật Tố cáo 2018; Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019
7
pháp lý của quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật
TTHC Tố cáo.

2. Giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh

Bước 1: Thụ lý tố cáo


Trình tự
thực hiện Trước khi thụ lý tố cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh xác minh
hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh xác minh thông tin về người tố cáo và điều
kiện thụ lý tố cáo. Trường hợp người tố cáo không cư trú tại địa
bàn quản lý hoặc gặp khó khăn trong việc xác minh thì người
giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ quan nhà nước ngang
cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh thông tin cần
thiết phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo. Người giải quyết
tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Tố
cáo 2018:
+Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong
đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ
của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi
phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác
có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một
nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ,
cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại
diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc
điểm chỉ vào đơn tố cáo.
+ Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại UBND
tỉnh thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo
hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố
cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ
nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều
người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận
hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại
nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký
tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường
hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại
diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ

8
quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm,
hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được
giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang
tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi
người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác
định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định
thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo
cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị
tố cáo biết.

Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo


1. UBND tỉnh tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan
thanh tra tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh xác
minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội dung tố
cáo). Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng
văn bản.
2. Trường hợp người giải quyết tố cáo giao cho cơ quan
thanh tra tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh xác
minh nội dung tố cáo thì văn bản giao xác minh nội dung tố cáo
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Tố cáo. Thủ
trưởng cơ quan thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm
thành lập Tổ xác minh theo quy định.

3. Văn bản giao xác minh nội dung tố cáo có các nội
dung chính sau đây: ngày, tháng, năm giao xác minh; người
được giao xác minh nội dung tố cáo; họ tên, địa chỉ của người
bị tố cáo; tên gọi, trụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố cáo; nội
dung cần xác minh; thời gian tiến hành xác minh; quyền và
trách nhiệm của người được giao xác minh nội dung tố cáo.

4. Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các
biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội
dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép
thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ
trong hồ sơ vụ việc tố cáo.
5. Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố

9
cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các
chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác
minh.
6. Người xác minh nội dung tố cáo được thực hiện các
quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và
các điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo 2018 theo
phân công của người giải quyết tố cáo.
7. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được
giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo
về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử
lý.
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố cáo 2018 và Điều 17
Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:
1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố
cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên
quan, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành kết luận nội dung tố cáo.
Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:
a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi
phạm pháp luật;
c) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần
hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;
d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện;
kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp
xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi
phạm pháp luật;
đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ
sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
Trường hợp giải quyết lại vụ việc tố cáo thì ngoài các nội
dung trên, người giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội
dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc
giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc
chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm
quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành

10
vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.
2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận
nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý
người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông
báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố cáo 2018 và Điều 18
Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:
1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết
luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận
nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
a) Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm
pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục
quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do
việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
b) Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật
trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp
xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có
dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ
quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử
lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả
xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị
trong kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.
Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc
hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.Trường hợp
giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo thì cơ quan thanh tra
nhà nước phải định kỳ hàng tháng báo cáo với người giải quyết
tố cáo về kết quả theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội
dung tố cáo.
Cách thức Có 02 hình thức tố cáo:
thực hiện - Tố cáo được thực hiện bằng đơn (gửi qua đường bưu điện
11
hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền giải
quyết)
- Tố cáo được trình bày trực tiếp với cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền.
Thành phần, - Thành phần hồ sơ gồm:
số lượng hồ + Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội dung tố cáo;
sơ + Các tài liệu liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố cáo: Thời hạn giải quyết tố
Thời hạn
cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ
giải quyết
việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng
không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể
gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
Đối tượng
thực hiện Cá nhân
TTHC
Cơ quan - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh,
thực hiện Giám đốc Sở.
TTHC - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh; Thanh tra Sở; các
phòng, ban chuyên môn thuộc Sở.

Kết quả thực Kết luận nội dung tố cáo và việc xử lý kết luận nội dung tố
hiện TTHC cáo.
Tên mẫu Các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo
đơn, mẫu tờ được quy định tại Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày
khai 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi
hành Luật Tố cáo
Yêu cầu, Theo quy định tại khoản 1 điều 29 Luật Tố cáo 2018:
điều kiện Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ
thực hiện các điều kiện sau:
TTHC
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của
Luật Tố cáo;
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường
hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại
diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ
quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm,
hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được
giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
12
pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang
tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi
người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác
định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Căn cứ Luật Tố cáo 2018; Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày
pháp lý của 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi
TTHC hành Luật Tố cáo.

3. Giải quyết tố cáo tại cấp huyện


Bước 1: Thụ lý tố cáo
Trình tự
thực hiện Trước khi thụ lý tố cáo, UBND cấp huyện xác minh hoặc
giao cơ quan thanh tra cùng cấp xác minh thông tin về người tố
cáo và điều kiện thụ lý tố cáo. Trường hợp người tố cáo không
cư trú tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn trong việc xác
minh thì người giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ quan
nhà nước ngang cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh
thông tin cần thiết phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo.
Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ
các điều kiện sau:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Tố
cáo 2018:
+Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong
đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ
của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi
phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác
có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một
nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ,
cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại
diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc
điểm chỉ vào đơn tố cáo.
+ Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại UBND
huyện thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố
cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người
tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi
rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp
nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp
nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc
ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố
cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

13
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường
hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại
diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ
quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm,
hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được
giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang
tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi
người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác
định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định
thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo
cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị
tố cáo biết.

Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo


1. UBND cấp huyện tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ
quan thanh tra huyện hoặc các tổ chức trực thuộc UBND huyện
xác minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội
dung tố cáo). Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện
bằng văn bản.
2. Trường hợp người giải quyết tố cáo giao cho cơ quan
thanh tra huyện hoặc tổ chức khác thuộc UBND huyện xác
minh nội dung tố cáo thì văn bản giao xác minh nội dung tố cáo
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Tố cáo. Thủ
trưởng cơ quan thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm
thành lập Tổ xác minh theo quy định.

3. Văn bản giao xác minh nội dung tố cáo có các nội
dung chính sau đây: ngày, tháng, năm giao xác minh; người
được giao xác minh nội dung tố cáo; họ tên, địa chỉ của người
bị tố cáo; tên gọi, trụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố cáo; nội
dung cần xác minh; thời gian tiến hành xác minh; quyền và
trách nhiệm của người được giao xác minh nội dung tố cáo.

4. Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các
biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội

14
dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép
thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ
trong hồ sơ vụ việc tố cáo.
5. Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố
cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các
chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác
minh.
6. Người xác minh nội dung tố cáo được thực hiện các
quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và
các điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo 2018 theo
phân công của người giải quyết tố cáo.
7. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được
giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo
về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử
lý.
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố cáo 2018 và Điều 17
Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:
1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố
cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên
quan, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành kết luận nội dung tố
cáo. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau
đây:
a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi
phạm pháp luật;
c) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần
hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;
d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện;
kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp
xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi
phạm pháp luật;
đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ
sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
Trường hợp giải quyết lại vụ việc tố cáo thì ngoài các nội
15
dung trên, người giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội
dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc
giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc
chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm
quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành
vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.
2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận
nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý
người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông
báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố cáo 2018 và Điều 18
Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:
1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết
luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận
nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
a) Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm
pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục
quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do
việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
b) Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật
trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp
xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có
dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ
quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử
lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả
xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị
trong kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.
Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc
hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.Trường hợp
giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc

16
việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo thì cơ quan thanh tra
nhà nước phải định kỳ hàng tháng báo cáo với người giải quyết
tố cáo về kết quả theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội
dung tố cáo.
Cách thức Có 02 hình thức tố cáo:
thực hiện - Tố cáo được thực hiện bằng đơn (gửi qua đường bưu điện
hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền giải
quyết)
- Tố cáo được trình bày trực tiếp với cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền.
Thành phần, - Thành phần hồ sơ gồm:
số lượng hồ + Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội dung tố cáo;
sơ + Các tài liệu liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố cáo: Thời hạn giải quyết tố
Thời hạn
cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ
giải quyết
việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng
không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể
gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
Đối tượng
thực hiện Cá nhân
TTHC
Cơ quan - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thực hiện cấp huyện.
TTHC - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện.
Kết quả thực
hiện TTHC Kết luận nội dung tố cáo và việc xử lý kết luận nội dung tố cáo.
Tên mẫu Các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo
đơn, mẫu tờ được quy định tại Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày
khai 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi
hành Luật Tố cáo
Yêu cầu, Theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo 2018:
điều kiện Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ
thực hiện các điều kiện sau:
TTHC
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của
Luật Tố cáo;
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường
hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại
diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ
quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;

17
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm,
hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được
giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang
tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi
người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác
định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Căn cứ Luật Tố cáo 2018; Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày
pháp lý của 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi
TTHC hành Luật Tố cáo.

4.Giải quyết tố cáo tại cấp xã


Bước 1: Thụ lý tố cáo
Trình tự
thực hiện Trước khi thụ lý tố cáo, Chủ tịch UBND xã xác minh
thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo. Trường hợp
người tố cáo không cư trú tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó
khăn trong việc xác minh thì người giải quyết tố cáo có thể ủy
quyền cho cơ quan nhà nước ngang cấp hoặc cơ quan nhà nước
cấp dưới xác minh thông tin cần thiết phục vụ việc ra quyết
định thụ lý tố cáo. Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý
tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Tố
cáo 2018:
+Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong
đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ
của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi
phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác
có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một
nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ,
cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại
diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc
điểm chỉ vào đơn tố cáo.
+ Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại Bộ thì
người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc
ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký
tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội
dung theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều
người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận

18
hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại
nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký
tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường
hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại
diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ
quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm,
hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được
giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang
tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi
người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác
định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định
thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo
cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị
tố cáo biết.

Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo


1. Chủ tịch UBND xã tiến hành xác minh nội dung tố cáo
hoặc giao cho công chức cấp xã tiến hành các minh (gọi chung
là người xác minh nội dung tố cáo). Việc giao xác minh nội
dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.
2. Trường hợp người giải quyết tố cáo giao cho công chức
cấp xã xác minh nội dung tố cáo thì văn bản giao xác minh nội
dung tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật
Tố cáo.

3. Văn bản giao xác minh nội dung tố cáo có các nội
dung chính sau đây: Ngày, tháng, năm giao xác minh; Người
được giao xác minh nội dung tố cáo; Họ tên, địa chỉ của người
bị tố cáo; tên gọi, trụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố cáo; Nội
dung cần xác minh; Thời gian tiến hành xác minh; Quyền và
trách nhiệm của người được giao xác minh nội dung tố cáo.

4. Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các
biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội

19
dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép
thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ
trong hồ sơ vụ việc tố cáo.
5. Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố
cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các
chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác
minh.
6. Người xác minh nội dung tố cáo được thực hiện các
quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và
các điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo 2018 theo
phân công của người giải quyết tố cáo.
7. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được
giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo
về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử
lý.
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố cáo 2018 và Điều 17
Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:
1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố
cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên
quan, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành kết luận nội dung tố
cáo. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau
đây:
a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi
phạm pháp luật;
c) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần
hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;
d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện;
kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp
xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi
phạm pháp luật;
đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ
sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
Trường hợp giải quyết lại vụ việc tố cáo thì ngoài các nội
20
dung trên, người giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội
dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc
giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc
chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm
quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành
vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.
2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận
nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý
người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông
báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố cáo 2018 và Điều 18
Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:
1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết
luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận
nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
a) Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm
pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục
quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do
việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
b) Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật
trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp
xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có
dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ
quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử
lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả
xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị
trong kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.
Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc
hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.Trường hợp
giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc

21
việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo thì cơ quan thanh tra
nhà nước phải định kỳ hàng tháng báo cáo với người giải quyết
tố cáo về kết quả theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội
dung tố cáo.
Cách thức Có 02 hình thức tố cáo:
thực hiện - Tố cáo được thực hiện bằng đơn (gửi qua đường bưu điện
hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền giải
quyết)
- Tố cáo được trình bày trực tiếp với cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền.
Thành phần, - Thành phần hồ sơ gồm:
số lượng hồ + Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội dung tố cáo;
sơ + Các tài liệu liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố cáo: Thời hạn giải quyết tố
giải quyết
cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ
việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng
không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể
gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
Đối tượng
thực hiện Cá nhân
TTHC
Cơ quan - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã
thực hiện - Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã
TTHC
Kết quả thực
hiện TTHC Kết luận nội dung tố cáo và việc xử lý kết luận nội dung tố cáo.
Tên mẫu Các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo
đơn, mẫu tờ được quy định tại Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày
khai 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi
hành Luật Tố cáo
Yêu cầu, Theo quy định tại khoản 1 điều 29 Luật Tố cáo 2018:
điều kiện Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ
thực hiện các điều kiện sau:
TTHC
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của
Luật Tố cáo;
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường
hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại
diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ
quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;

22
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm,
hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được
giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang
tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi
người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác
định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Căn cứ Luật Tố cáo 2018; Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày
pháp lý của 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi
TTHC hành Luật Tố cáo.

23
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Mẫu số 01: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ---------------
(2)
-------
Số: …../QĐ-...(3)... …(4)…, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Gia hạn giải quyết tố cáo

..………………..(5)…………………

Căn cứ Điều 30 của Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Điều 3 Nghị định số.../2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ………………………………………..(6)…………………………………………..;

Xét đề nghị của………………………………(7)…………………………………………..;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn giải quyết tố cáo đối với


……………………………………………………………… vụ việc tố cáo đã được thụ lý
tại Quyết định ……………………………………..(8)...

Thời gian gia hạn là ……………..ngày, kể từ ngày ……………………..


………………………..(9)..

Điều 2. ...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ


Nơi nhận: (Chữ ký, dấu)
- Như Điều 2;
- ……………;
- Lưu: VT, hồ sơ.

24
Họ và tên
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(4) Địa danh.

(5) Chức danh của người ban hành quyết định.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành
quyết định.

(7) Người đề nghị gia hạn.

(8) Số, ngày, tháng, năm ban hành và người ban hành quyết định thụ lý.

(9) Ngày hết hạn giải quyết tố cáo theo quyết định thụ lý.

(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

25
Mẫu số 02: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…(1)…, ngày... tháng...năm...

ĐƠN RÚT TỐ CÁO

Kính gửi: …………………..(2)……………………….

Tên tôi là:…………………………………………(3)


…………………………………………….

Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..

Tôi đề nghị với …………………….(2)....cho tôi rút nội dung tố cáo


………………………(4)

NGƯỜI RÚT TỐ CÁO (3)


(Chữ ký hoặc điểm chỉ)

Họ và tên
Ghi chú:

(1) Địa danh.

(2) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố cáo.

(3) Họ và tên người làm đơn rút tố cáo. Trường hợp nhiều người tố cáo thì có chữ ký (hoặc
điểm chỉ) của người đại diện hoặc những người tố cáo.

(4) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo
ngày ...tháng... năm....

26
Mẫu số 03: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ---------------
(2)
-------
….(3)…., ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN

Ghi nhận việc rút tố cáo

Vào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm …….., tại
………………………………………………(3)

Tôi là …..(4) đã làm việc trực tiếp với ……………..(5) về việc đề nghị rút nội dung tố cáo.
Ông (bà) ....(5) đề nghị với ……..(6) cho rút ……..(7)………………..

Buổi làm việc kết thúc hồi ……. giờ …… phút cùng ngày (hoặc ngày ……./.../….)
………………………………………………………………………………………………

Biên bản này đã được đọc cho người rút tố cáo nghe và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành ... bản và giao cho ...(5) 01 bản./.

NGƯỜI RÚT TỐ CÁO (5) NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (4)


(Chữ ký hoặc điểm chỉ) (Chữ ký)

Họ và tên Họ và tên
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức người lập biên bản công tác.

(3) Địa danh.

(4) Họ và tên, chức danh, chức vụ, cơ quan, tổ chức của người lập biên bản ghi nhận việc
rút tố cáo.

(5) Họ và tên của người rút tố cáo hoặc người đại diện.

27
(6) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố cáo.

(7) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo
ngày ...tháng…năm....

Mẫu số 04: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ---------------
(2)
-------
Số: …../QĐ-...(3)... …(4)…, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Thụ lý tố cáo

………………….(5)………………….

Căn cứ Điều 29 Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Điều 9 Nghị định số.../2019/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ …………………………………….(6)
………………………………………………..

Xét đề nghị của …………………………..(7)


……………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thụ lý tố cáo đối với: ………(8) ngày...tháng...năm …………………………….

Nội dung tố cáo được thụ lý: ……….(9) …………………………………………………..

Thời hạn giải quyết tố cáo là ……………………………………………………………….

Điều 2. Các ông (bà).........(10)... và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ


Nơi nhận: (Chữ ký, dấu)
- Như Điều 2;
- …………….;
- Lưu: VT, hồ sơ.

28
Họ và tên
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(4) Địa danh.

(5) Chức danh của người ban hành quyết định.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành
quyết định.

(7) Người đề nghị thụ lý.

(8) Người bị tố cáo.

(9) Các nội dung tố cáo được thụ lý.

(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo; họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân
bị tố cáo.

29
Mẫu số 05: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ---------------
(2)
-------
Số: …../TB-...(3)... …(4)…, ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO

Việc thụ lý tố cáo

....(5)...đã nhận được đơn tố cáo của ……..(6) ngày …… tháng.... năm ….., tố cáo hành vi
vi phạm pháp luật của ....(7)....

Theo quy định của pháp luật, ……………………………………………..(8)


…………………

Vậy thông báo để …………………(6) biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tố cáo
theo quy định của pháp luật./.

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ


Nơi nhận: (Chữ ký, dấu)
- ……(6);
- ……………;
- Lưu: VT.

Họ và tên
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(4) Địa danh.

(5) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(6) Họ và tên của người tố cáo hoặc người đại diện.

(7) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.

30
(8) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo, thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo. Trường hợp
thụ lý thì ghi rõ nội dung thụ lý và thời hạn giải quyết tố cáo. Trường hợp không thụ lý tố
cáo thì ghi rõ lý do không thụ lý. Trường hợp do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
chuyển đến thì phải ghi tố cáo do cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền chuyển đến.

Mẫu số 06: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ---------------
(2)
-------
Số: …../TB-...(3)... …(4)…, ngày … tháng … năm …

THÔNG BÁO

Về nội dung tố cáo

....(5)...........................................đã nhận được đơn tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của
…….(6)
……………………………………………………………………………………………..

Theo quy định của pháp luật, …………………………………….(7)


…………………………

Vậy thông báo để ……………..(6) biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo
theo quy định của pháp luật./.

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ


Nơi nhận: (Chữ ký, dấu)
- …….(6);
- ……………;
- Lưu: VT.

Họ và tên
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(4) Địa danh.

(5) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.


31
(6) Họ và tên của người bị tố cáo.

(7) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo đã thụ lý tố cáo (ghi rõ nội dung thụ lý tố cáo và
thời hạn giải quyết tố cáo).

Mẫu số 07: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ---------------
(2)
-------
Số: ……/QĐ-...(3)... …(4)…, ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo

…………..(5)…………

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số.../2019/NĐ-CP ngày ...tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ ………………………………………..(6) …………………………………….;

Căn cứ ………………………………………..(7) …………………………………….;

Xét đề nghị của……………………………….(8) …………………………………….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo, gồm: …………………….

1. Ông (bà)…………….chức vụ………………………..- Trưởng đoàn (Tổ trưởng);

2. Ông (bà)…………….chức vụ………………………..- Thành viên;

……………………………………………………………………………………………..

Điều 2. Đoàn (Tổ) xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo

……………………………………………….(9)………………………………………….

Thời gian tiến hành xác minh là……… ngày, kể từ ngày ký Quyết định này.

Đoàn (Tổ) xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại các điểm a, b,
c, d khoản 1 và điểm a, b, c, khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo.

32
Điều 3. Các ông (bà) ...(10)...,...(11)...., cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và
các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ


Nơi nhận: (Chữ ký, dấu)
- Như Điều 3;
………………;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Họ và tên
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(4) Địa danh.

(5) Chức danh của người ban hành quyết định.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành
quyết định.

(7) Văn bản giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo.

(8) Người đề nghị thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo.

(9) Các nội dung tố cáo được giao xác minh.

(10) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định xác minh.

(11) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo; họ tên, chức vụ, chức danh của cá nhân bị tố cáo.

33
Mẫu số 08: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH ---------------
NỘI DUNG TỐ CÁO
-------
…(2)…, ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN

…………..(3)………….

Vào hồi....giờ....ngày…tháng....năm ……, tại …………………………………………….

Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo được thành lập theo Quyết định số ..../QĐ... ngày.../.../...
của……….., gồm:

1. Ông (bà) …………………………………………………… chức vụ ……………………

2. Ông (bà) ……………………………………………………. chức vụ …………………...

Tiến hành làm việc với: …………………(4)


………………………………………………..

Nội dung làm việc: ……………………….(5)


……………………………………………….

Buổi làm việc kết thúc hồi... giờ... phút cùng ngày (hoặc ngày …/.../…)
………………………………………………………………………………………………
….

Biên bản này đã được đọc cho những người cùng làm việc nghe và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành.... bản và giao cho...(6)..../.

NHỮNG NGƯỜI CÙNG LÀM VIỆC ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH (**)
(Chữ ký hoặc điểm chỉ) (*) (Từng thành viên làm việc ký)

34
Họ và tên Họ và tên
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.

(2) Địa danh.

(3) Tên biên bản, ví dụ: Biên bản làm việc trực tiếp với người tố cáo, người bị tố cáo, Biên
bản làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân, để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng liên
quan đến nội dung tố cáo...

(4) Họ, tên, chức danh, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của những người cùng làm
việc. Người cùng làm việc có thể là: người tố cáo, người bị tố cáo... Đại diện cơ quan, tổ
chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan.

(5) Ghi nội dung làm việc; ý kiến của những người cùng làm việc, của thành viên Đoàn
(Tổ) xác minh.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được Đoàn (Tổ) xác minh giao biên bản.

(*) Trường hợp có người không ký thì phải ghi rõ trong biên bản.

(**) Đại diện Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo ký vào từng trang của Biên bản.

35
Mẫu số 09: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ---------------
(2)
-------
Số: ……/...(3)... …(4)…, ngày … tháng … năm …

Kính gửi: …………………………(5)…………………………..

Để có cơ sở cho việc kết luận nội dung tố cáo bảo đảm chính xác, khách quan,...(2)……
trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: …………………………
(6)

Vậy đề nghị ……….(5)…………….. tiến hành giám định và gửi kết quả cho
………………………(2)………………………. trước ngày...tháng... năm....

………...(2)……….. cử ông (bà)...(7)... là thành viên Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo trực tiếp
bàn giao các tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định./.

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ


Nơi nhận: (Chữ ký, dấu)
- Như trên;
- ………........(8);
- Lưu: VT, hồ sơ.

Họ và tên
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức trưng cầu giám định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức trưng cầu giám định.

(4) Địa danh.

36
(5) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.

(6) Các thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định.

(7) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng,
tiếp nhận kết quả giám định.

(8) Người giải quyết tố cáo, người tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Mẫu số 10: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH ---------------
NỘI DUNG TỐ CÁO
-------
….(2)…, ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Kết quả xác minh nội dung tố cáo

Kính gửi: …………………………..(3)…………………..

Thực hiện Quyết định số.../QĐ... ngày …/…/……… của ………………………………….


(4)

Từ ngày .../.../... đến ngày .../…/……., Đoàn (Tổ) xác minh đã tiến hành xác minh nội dung
tố cáo đối với:
…………………………………………………………………………………………..(5)

Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, như sau:

1. Kết quả xác minh: …………………..(6)........................................................................

2. Nhận xét, đánh giá: …………………(7)


……………………………………………………

3. Kiến nghị: …………………………….(8)


……………………………………………………

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị... (3)... xem xét, chỉ đạo./.

TRƯỞNG ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH (*)


Nơi nhận: (Chữ ký)
- Như trên;

37
- ……………;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Họ và tên
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.

(2) Địa danh.

(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.

(4) Người ban hành, trích yếu Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.

(5) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo và
tóm tắt nội dung tố cáo.

(6) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo.

(7) Nhận xét, đánh giá theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ căn cứ pháp luật để xác
định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật, nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một
phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp
luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); xác định trách nhiệm của
từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo.

(8) Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp
cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
cá nhân.

(*) Trưởng Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo ký vào từng trang của Báo cáo.

38
Mẫu số 11: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ---------------
(2)
-------
Số: ……/BC- ...(3)... …(4)…, ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Kết quả xác minh nội dung tố cáo

Kính gửi: ……………..(5)……………………………….

Thực hiện nhiệm vụ được giao xác minh nội dung tố cáo tại …………………………..(6)

... (2) ... đã thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo đối với: …………………….(7)

Căn cứ Báo cáo của Đoàn (Tổ) xác minh về kết quả xác minh nội dung tố cáo và các thông
tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan,... (2)... báo cáo ... (5) …………………………….
như sau: ……………………………….

1. Kết quả xác minh: ………………………. (8)


……………………………………………..

2. Nhận xét, đánh giá: …………………….. (9)


……………………………………………..

3. Kiến nghị: ……………………………….. (10)


…………………………………………….

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị ... (5) ... xem xét, kết luận./.

39
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
Nơi nhận: (Chữ ký, dấu)
- Như trên;
- ……………..;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Họ và tên
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo.

(4) Địa danh.

(5) Người giải quyết tố cáo.

(6) Văn bản giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

(7) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo và
tóm tắt nội dung tố cáo.

(8) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo.

(9) Nhận xét, đánh giá theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ căn cứ pháp luật để xác
định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật, nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một
phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp
luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); xác định trách nhiệm của
từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo.

(10) Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp
cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
cá nhân.

40
Mẫu số 12: Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ QUẢN (1) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ---------------
(2)
-------
Số: ……./KL-….(3)…. …(4)…, ngày … tháng … năm …

KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO

Đối với …………(5)………………………

Ngày.../../..., …………….(2)... đã ban hành Quyết định số.../QĐ-... thụ lý tố cáo đối với
……………………..(5)
……………………………………………………………………………..

Căn cứ nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo,
các tài liệu, chứng cứ có liên quan và đối chiếu với các quy định của pháp luật,... (2)... kết
luận nội dung tố cáo như sau:

1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo: (6)


………………………………………………………...

2. Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật (7)

3. Kết luận: ……………………………(8)


…………………………………………………………

4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện và kiến nghị: …………………….
(9)

NGƯỜI GIẢI QUYẾT TỐ CÁO


Nơi nhận: (Chữ ký)

41
- …(1)…;
- ...(10)…;
- …(11)…;
- ...(12)...;
- …(13)…; Họ và tên
- …(14)…;
- Lưu: VT, hồ sơ.
Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức kết luận nội dung tố cáo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức kết luận nội dung tố cáo.

(4) Địa danh.

(5) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố
cáo.

(6) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo.

(7) Nêu rõ căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật.

(8) Kết luận từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng
một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có) kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của
người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân; trách nhiệm của
người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng
hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra;
đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của
việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan.

(9) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
có vi phạm pháp luật; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính
sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(10) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên.

(11) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

(12) Người bị tố cáo (trong trường hợp văn bản Kết luận có thông tin thuộc bí mật nhà
nước, thông tin có hại cho người tố cáo thì phải trích văn bản, lược bỏ thông tin đó trước
khi gửi cho người bị tố cáo).

(13) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý người bị tố cáo.

(14) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan được nhận kết luận.

42
43

You might also like