0% found this document useful (0 votes)
28 views28 pages

Thud

Tài liệu trình bày về việc tối ưu hóa chiến lược kinh doanh của Công ty A thông qua phân tích doanh số bán hàng và phát triển bảng điều khiển hỗ trợ quyết định. Công ty A đã thu thập dữ liệu bán hàng từ năm 2021 đến 2023 để đánh giá hiệu suất sản phẩm và cạnh tranh trên thị trường. Mục tiêu là thiết kế một bảng điều khiển trên Excel giúp phân tích sâu sắc và đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

Uploaded by

22 Bảo Ngọc
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
28 views28 pages

Thud

Tài liệu trình bày về việc tối ưu hóa chiến lược kinh doanh của Công ty A thông qua phân tích doanh số bán hàng và phát triển bảng điều khiển hỗ trợ quyết định. Công ty A đã thu thập dữ liệu bán hàng từ năm 2021 đến 2023 để đánh giá hiệu suất sản phẩm và cạnh tranh trên thị trường. Mục tiêu là thiết kế một bảng điều khiển trên Excel giúp phân tích sâu sắc và đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

Uploaded by

22 Bảo Ngọc
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PDF, TXT or read online on Scribd

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ


----------

Bài tiểu luận môn học Tin học ứng dụng

ĐỀ TÀI: TỐI ƯU HÓA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUA


PHÂN TÍCH DOANH SỐ BÁN HÀNG VÀ PHÁT TRIỂN BẢNG
ĐIỀU KHIỂN ĐỂ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH CHO CÔNG TY A

Thành viên nhóm:

1. Đặng Thanh Trang (050611231377)


2. Bùi Thùy Trâm (050611231305)
3. Hà Khánh Linh (050609210643)
4. Phan Bảo Ngọc (050611230808)

Lớp: ITS301_2411_11_L08

Giảng viên: Nguyễn Phương Nam

Tp Hồ Chí Minh ngày 7 tháng 11 năm 2024


NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN

................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
MỤC LỤC

1. Giới thiệu đề tài ............................................................................... 1


1.1. Đặt vấn đề .................................................................................... 1
1.2. Phát biểu bài toán ........................................................................ 2
1.3. Dữ liệu nghiên cứu ...................................................................... 2
2. Tóm lược lý thuyết ............................................................................ 3
2.1. Các khái niệm cơ bản .................................................................. 3
2.2. Phương pháp thực hiện ............................................................... 3
2.3. Điều kiện áp dụng khi lập bảng điều khiển ............................... 6
3. Thực hiện ........................................................................................... 6
3.1. Trình tự thực hiện ....................................................................... 6
3.1.1. Sheet Data (Bài 1).................................................................... 6
3.1.2. Sheet 2.1 .................................................................................. 8
3.1.3. Sheet 2.2 ................................................................................ 12
3.1.4. Sheet 2.3 ................................................................................ 14
3.1.5. Sheet 2.4 ................................................................................ 16
3.1.6. Sheet ADD ............................................................................ 19
3.2. Kết quả ....................................................................................... 21
4. Kết luận ........................................................................................... 22
4.1. Tóm lược các công việc đã thực hiện........................................ 22
4.2. Đánh giá kết quả ........................................................................ 23
4.3. Hạn chế ...................................................................................... 23
4.4. Hướng phát triển ....................................................................... 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 25
1. Giới thiệu đề tài

1.1. Đặt vấn đề

Ngành phân phối thiết bị di động tại Việt Nam hiện nay đang diễn ra trong một bối cảnh
cạnh tranh rất khốc liệt và liên tục biến đổi. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông
tin, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng và sự tham gia của nhiều đối thủ mới đã tạo ra những
thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong ngành. Trong số đó, Công ty A nổi bật
như một trong những nhà phân phối hàng đầu, với ba chi nhánh chiến lược tại miền Bắc,
miền Trung và miền Nam. Để đối phó với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng và khai thác
tối đa tiềm năng thị trường, Công ty A đã đặt ra kế hoạch mở rộng quy mô hoạt động trong
năm 2024.

Nhằm hiện thực hóa kế hoạch này, công ty nhận thức rằng việc phân tích dữ liệu bán
hàng từ những năm trước là một yếu tố thiết yếu không thể thiếu. Quá trình phân tích này
không chỉ giúp Công ty A nắm bắt rõ hơn về xu hướng tiêu dùng của khách hàng mà còn
cho phép họ đánh giá hiệu suất của từng sản phẩm, đồng thời phân tích khả năng cạnh tranh
so với các đối thủ trong ngành. Để phục vụ cho mục đích này, Công ty A đã tiến hành thu
thập dữ liệu bán hàng từ năm 2021 đến năm 2023, được lưu trữ một cách có hệ thống trong
file MobileSale_Data.xlsx. Dữ liệu này không chỉ bao gồm số lượng bán hàng của 10 sản
phẩm chính (SP01 - SP10), mà còn cung cấp thông tin về giá nhập hàng cùng các hệ số chi
phí bán hàng và lợi nhuận riêng cho từng sản phẩm.

Việc phân tích dữ liệu này sẽ cho phép Công ty A đánh giá một cách chính xác chi phí,
lợi nhuận và hiệu suất bán hàng của từng sản phẩm, từ đó đưa ra những chiến lược kinh
doanh phù hợp và hiệu quả. Mục tiêu chính là thiết kế một bảng điều khiển (dashboard)
trên nền tảng Excel, không chỉ đơn thuần là công cụ thống kê mà còn là hệ thống phân tích
chuyên sâu, có khả năng cung cấp thông tin và hỗ trợ quyết định trong thời gian thực. Bảng
điều khiển cần cung cấp các chức năng mạnh mẽ như so sánh doanh số và số lượng bán ra
1
giữa Công ty A và các đối thủ trong từng tháng của ba năm (2021-2023). Điều này sẽ giúp
ban lãnh đạo công ty có khả năng phân tích sâu sắc các giai đoạn tăng trưởng doanh số,
nhận diện thời điểm nhu cầu cao cũng như đánh giá chính xác vị thế của công ty trên thị
trường.

1.2. Phát biểu bài toán

Việc xây dựng bảng điều khiển trên Excel đóng vai trò rất quan trọng trong việc cải
thiện quản lý dữ liệu và ra quyết định kinh doanh của Công ty A. Bảng điều khiển sẽ không
chỉ bao gồm các biểu đồ và bảng biểu trực quan mà còn tích hợp các chức năng tùy chỉnh
linh hoạt như Combobox và Radio Button. Những tính năng này sẽ giúp người dùng dễ
dàng lọc và lựa chọn, theo dõi các chỉ số doanh thu từ nhiều góc độ khác nhau, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc ra quyết định dựa trên dữ liệu thực tế. Nhờ vào đó, Công ty A không
chỉ tiết kiệm thời gian trong việc lập báo cáo mà còn có cái nhìn tổng thể và chi tiết về tình
hình hoạt động kinh doanh, giúp phát hiện kịp thời các xu hướng và vấn đề cần giải quyết.

1.3. Dữ liệu nghiên cứu

Để hỗ trợ mục tiêu phát triển thị trường trong năm 2024, Công ty A đã thu thập và tổ
chức dữ liệu bán hàng từ năm 2021 đến năm 2023. Tất cả dữ liệu này được lưu trữ một
cách có hệ thống trong file MobileSale_Data.xlsx, bao gồm những thông tin cần thiết cho
quá trình phân tích và ra quyết định.

Cấu trúc dữ liệu trong file bao gồm hai sheet chính. Sheet Data ghi nhận số liệu bán
hàng của 10 loại sản phẩm (SP01 – SP10) do Công ty A và các đối thủ phân phối. Dữ liệu
trong sheet này cung cấp số lượng sản phẩm bán ra hàng tháng trong từng năm, giúp việc
so sánh doanh số giữa các công ty và các chi nhánh trở nên dễ dàng hơn. Sheet Price chứa
thông tin về giá đầu vào của các sản phẩm. Mọi công ty đều nhập hàng với giá tương đồng,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán giá bán ra. Ngoài ra, sheet này cũng cung cấp các
hệ số chi phí bán hàng và lợi nhuận cho từng sản phẩm, giúp xác định chi phí thực tế và
mục tiêu lợi nhuận cho mỗi sản phẩm.

2
Để xây dựng bảng giá bán ra cho các sản phẩm, Công ty A cần thực hiện các bước tính
toán cụ thể. Trước tiên, giá bán ra sẽ được tính theo công thức: Giá bán ra = Giá đầu vào
+ Chi phí bán hàng + Lợi nhuận. Các hệ số chi phí bán hàng và lợi nhuận từ sheet Price
sẽ được áp dụng để tính toán các yếu tố này. Sau khi tính toán, dữ liệu trong bảng sẽ được
cập nhật với giá bán ra đã tính cùng với các thông tin liên quan đến doanh số và lợi nhuận
của từng sản phẩm. Điều này đảm bảo dữ liệu được phân loại theo các chi nhánh và đối
thủ cạnh tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích sâu hơn.

2. Tóm lược lý thuyết


2.1. Các khái niệm cơ bản

Dashboard Excel hay còn gọi là bảng điều khiển, là một công cụ trực quan hóa dữ liệu
trong Microsoft Excel, cho phép người dùng tạo ra các bảng điều khiển hiển thị thông tin
một cách rõ ràng và sinh động. Nó thường bao gồm các biểu đồ, bảng, khung nhìn được
hỗ trợ bởi dữ liệu để giúp người dùng nhanh chóng nắm bắt tình hình hoạt động, xu hướng
và các vấn đề cần lưu ý. Ngoài ra, bảng điều khiển này thường được gọi là báo cáo động
sử dụng nhiều trong các doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp theo
dõi các chỉ số hoặc KPI và đưa ra quyết định dựa trên đó.

2.2. Phương pháp thực hiện

Bước 1: Xác định mục đích

Tùy vào từng mục đích của bảng điều khiển mà thông tin hiển thị trong Dashboard sẽ
khác nhau. Vì vậy, cần xác định rõ ngay từ ban đầu mục tiêu cụ thể khi tạo bảng điều khiển
thông qua các câu hỏi như:

- Bảng điều khiển dùng để làm gì ?

- Dữ liệu gốc là gì ? Lấy từ đâu, như thế nào ?

- Mức độ sử dụng bảng điều khiển ?

- Đối tượng nào sẽ sử dụng bảng điều khiển ?

3
Bước 2: Chuẩn bị dữ liệu

Sau khi xác định được mục tiêu của bảng điều khiển, ta sẽ bắt đầu khâu thu thập và xử
lý dữ liệu:

- Thu thập dữ liệu:

+ Lấy từ dữ liệu gốc dạng Excel

+ Lấy từ dữ liệu dạng văn bản hoặc CSV

+ Tạo kết nối truy cập và lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu

- Làm sạch dữ liệu:

+ Xử lý các lỗi nhập liệu (khoảng trắng, ký tự thừa, …)

+ Xử lý lỗi trùng lặp dữ liệu

+ Biến đổi dữ liệu về dạng phù hợp

- Chuyển đổi bảng dữ liệu:

+ Sử dụng công cụ Table (menu Insert) để chuyển bảng tính Excel thành bảng dữ liệu
(data table)

+ Sử dụng công cụ Name Manager (menu Formula) để đặt tên cho bảng dữ liệu

Bước 3: Phác thảo cấu trúc

Trước khi bắt đầu quá trình tạo, cần xác định được cấu trúc và phác thảo bảng điều
khiển.

Dưới đây là một ví dụ phác thảo mẫu về Hiệu suất của trung tâm tổng đài:

4
Bước 4: Tính toán giá trị

Sau khi thống nhất bản phác thảo cấu trúc của bảng điều khiển, ta tính toán các số liệu
thống kê cần thiết bằng các hàm Excel:

- Hàm luận lý: IF, IFERROR, AND, OR

- Hàm dò tìm: VLOOKUP, HLOOKUP, MATCH, INDEX

- Hàm thống kê: SUMIFS, AVERAGEIFS, COUNTIFS

Bước 5: Tạo bảng điều khiển

Sau khi sử dụng hàm lên dữ liệu, ta tổ chức dữ liệu trên thành nhiều bảng khác nhau và
tham chiếu chúng với nhau qua các bảng dữ liệu chung bằng các công cụ: Pivot Table,
Pivot Chart và Slicer.

Từ các bảng tính toán, ta tạo ra các biểu đồ trực quan theo đúng mục đích của báo cáo:

- Biểu đồ phân phối: Histogram, Box & Whisker

- Biểu đồ so sánh: Bar chart, line chart, column chart

- Biểu đồ tỷ trọng thành phần: Pie chart, waterfall chart

Ngoài ra, bảng điều khiển có thể sáng tạo thêm các yếu tố tương tác bằng các công cụ
trực quan:

5
- Trình đơn COMBOBOX

- Nút tùy chọn RADIOBUTTON

Bước 6: Bảo vệ bảng điều khiển

Để nâng cao tính bảo mật, ta có thể thiết lập mật khẩu cho bảng điều khiển bằng cách:

- Gọi công cụ Protect Sheet (thực đơn Review) đối với trang chứa bảng điều khiển

- Giữ nguyên thiết lập mặc định cho việc bảo vệ

- Nhập mật khẩu hai lần (giống nhau)

2.3. Điều kiện áp dụng khi lập bảng điều khiển

- Tính thống nhất: Xác định được các mục tiêu mà bảng điều khiển hướng tới ngay từ
đầu nhằm thống nhất được cách trực quan hóa số liệu

- Tính rõ ràng và dễ hiểu: Bảng điều khiển nên sử dụng các tiêu đề, chú thích rõ ràng,
tránh sử dụng quá nhiều màu sắc, phông chữ…

- Tính chính xác và đáng tin cậy: Dữ liệu phải được thu thập từ các nguồn tin cậy,
chính xác và cập nhật thường xuyên. Nếu dữ liệu không đầy đủ, Dashboard sẽ không phản
ánh đúng tình hình.

3. Thực hiện

3.1. Trình tự thực hiện

3.1.1. Sheet Data (Bài 1)

Trình tự xây dựng bảng giá bán ra các sản phẩm cho các công ty:

Bước 1: Lập bảng dữ liệu như sau:

Dựa vào bảng hệ số chi phí bán hàng và lợi nhuận ở sheet Price, tham chiếu số liệu
qua sheet Data và tạo ra 2 bảng dữ liệu sau:

6
Bước 2: Dùng hàm tính dữ liệu cột lợi nhuận

- Lợi nhuận

+ Công thức tính: Lợi nhuận = Hệ số lợi nhuận * Giá đầu vào

+ Tại ô J2, dùng hàm VLOOKUP kết hợp với hàm IF như sau:

=VLOOKUP(F2,$L$22:$P$24,IF(E2="FPT",2,IF(E2="Viettel",3,IF(E2="VNPT",
4,5)))) * VLOOKUP([@[Sản phẩm]],$L$3:$M$12,2,0)

 Tính được cột lợi nhuận

Bước 3: Dùng hàm tính dữ liệu các cột giá bán ra và doanh số

- Giá bán ra
7
+ Công thức : Giá bán ra = Chi phí bán hàng + Lợi nhuận + Giá đầu vào

+ Chi phí bán hàng dùng kết hợp hàm VLOOKUP và IF như sau:

=VLOOKUP(F2,$L$16:$P$18,IF(E2="FPT",2,IF(E2="Viettel",3,IF(E2="VNPT",
4,5)))) * VLOOKUP([@[Sản phẩm]],$L$3:$M$12,2,0)

+ Tại ô H2, có hàm tính toán như sau:

=VLOOKUP(F2,$L$16:$P$18,IF(E2="FPT",2,IF(E2="Viettel",3,IF(E2="VNPT",
4,5)))) * VLOOKUP([@[Sản phẩm]],$L$3:$M$12,2,0) + [@[Lợi nhuận]] + VLOOKUP
( [@[Sản phẩm]],$L$3:$M$12,2,0)

 Tính được cột giá bán ra

- Doanh số

+ Công thức: Doanh số = Giá bán ra * Số lượng

+ Tại ô I2: =G2*H2

 Tính được cột doanh số

3.1.2. Sheet 2.1


Trình tự thực hiện báo cáo về so sánh doanh số và số lượng sản phẩm công ty A so
với đối thủ trong 12 tháng mỗi năm:

Bước 1: Lập cột tháng và năm trong sheet Data

- Tháng

Tại ô B2, dùng hàm MONTH như sau:

= "Tháng" & " " & MONTH(A2)

 Lập được cột tháng

- Năm

Tại ô C2, dùng hàm YEAR như sau:

8
= "Năm" & " " & YEAR([@Ngày])

 Lập được cột năm

Bước 2: Lập công thức tìm năm ứng với số thứ tự

Tại ô L8, dùng hàm INDEX như sau:

=INDEX($L$3:$L$5,$L$7,0)

Bước 3: Lập bảng dữ liệu doanh số và số lượng sản phẩm công ty A so với đối
thủ trong 12 tháng mỗi năm

- Doanh số từng công ty theo từng trong 12 tháng mỗi năm

Tại ô B3, dùng hàm SUMIFS như sau:

=SUMIFS(Table1[Doanh số],Table1[Tháng],A3,Table1[[Năm]],$L$8,Table1[Nhà
Phân Phối],$B$2)

 Tính được bảng doanh số từng công ty trong 12 mỗi năm

- Số lượng sản phẩm từng công ty trong 12 tháng mỗi năm

Tại ô F3, dùng hàm SUMIFS như sau:

=SUMIFS(Table1[Số lượng],Table1[Tháng],A3,Table1[ [ Năm] ],$L$8,Table1[Nhà

Phân Phối],$F$2)

9
 Tính được bảng số lượng sản phẩm từng công ty trong 12 tháng mỗi năm

Bước 4: Dùng hàm để dò tìm dữ liệu theo tháng

Tại ô B19, dùng hàm INDEX như sau:

=INDEX($B$3:$I$14,$C$16,0)

 Sao chép sang các ô còn lại đến ô I19

Bước 5: Vẽ biểu đồ

Dựa vào bảng dữ liệu được dò tìm ở trên tạo được 2 biểu đồ như sau

10
Kết hợp hai biểu đồ với nhau, được biểu đồ như sau

11
Bước 6: Tạo Combobox và thiết lập cấu hình

3.1.3. Sheet 2.2

Trình tự thực hiện báo cáo về thị phần của công ty A so với các đối thủ trong ba năm:

12
Bước 1: Dùng hàm tính dữ liệu cột tổng sản phẩm bán ra

- Tổng sản phẩm bán ra

Tại ô B3, dùng hàm SUMIF như sau:

=SUMIF(Table1[Nhà Phân Phối],A3,Table1[Số lượng])

 Tính được cột tổng sản phẩm bán ra của từng doanh nghiệp

- Tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường

Tại ô B7, dùng hàm SUM như sau:

=SUM(B3:B6)

Bước 2: Dùng dữ liệu tính cột thị phần

- Thị phần

+ Công thức tính: Thị phần = Tổng sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản
phẩm tiêu thụ của thị trường

+ Tại ô C3: =B3/$B$7

 Tính được cột thị phần

Bước 3: Vẽ biểu đồ

Dựa vào bảng dữ liệu trên tạo được biểu đồ như sau

13
3.1.4. Sheet 2.3

Trình tự thực hiện báo cáo về so sánh doanh số và số lượng sản phẩm của từng chi
nhánh của công ty A:

Bước 1: Lập bảng dữ liệu doanh sô và số lượng sản phẩm của từng chi nhánh
của công ty A

- Doanh số

Tại ô B3, dùng hàm SUMIFS như sau:

14
=SUMIFS(Table1[Doanh số],Table1[Khu vực],A3,Table1[Nhà Phân Phối],"Công ty
A")

 Tính được cột doanh số của từng chi nhánh công ty A

- Số lượng sản phẩm

Tại ô C3, dùng hàm SUMIFS như sau:

=SUMIFS(Table1[Số lượng],Table1[Khu vực],A3,Table1[Nhà Phân Phối],"Công ty


A")

 Tính được cột số lượng sản phẩm của từng chi nhánh công ty A

Bước 2: Dùng hàm để lập bảng so sánh doanh sô và số lượng sản phẩm của từng
chi nhánh của công ty A

- Tại ô B8, dùng hàm INDEX như sau:

=INDEX($B$2:$C$2,0,$B$7)

- Tại ô B9, dùng hàm VLOOKUP như sau:

=VLOOKUP(A9,$A$3:$C$5,$B$7+1,FALSE)

 Lập được bảng dữ liệu để vẽ biểu đồ

Bước 3: Vẽ biểu đồ

Dựa vào bảng dữ liệu trên tạo được biểu đồ như sau

15
Bước 4: Tạo Radiobutton và thiết lập cấu hình

Chèn các đối tượng Radiobutton và cấu hình chúng:

3.1.5. Sheet 2.4

Trình tự thực hiện báo cáo top 3 sản phẩm bán chạy nhất của công ty A trong từng
năm và top 3 sản phẩm bán chạy nhất trên toàn bộ thị trường của cả 4 công ty trong từng
năm:

16
Bước 1: Lập công thức tìm năm ứng với số thứ tự

Tại ô J8, dùng hàm INDEX như sau:

=INDEX($I$3:$I$5,J7,0)

Bước 2: Lập bảng xếp hạng số lượng từng sản phẩm được bán ra ở công ty A

- Số lượng

Tại ô C4, dùng hàm SUMIFS như sau:

=SUMIFS(Table1[Sốlượng],Table1[[Năm]],$J$8,Table1[Sảnphẩm],B4,Table1[Nhà
Phân Phối],"Công ty A")

 Tính được cột số lượng

- Hạng

Tại ô A4, dùng hàm RANK như sau:

=RANK(C4,$C$4:$C$13)

 Tính được cột hạng

Bước 3: Lập bảng xếp hạng số lượng từng sản phẩm được bán ra trên thị trường

- Số lượng

Tại ô G4, dùng hàm SUMIFS như sau:


17
=SUMIFS(Table1[Số lượng],Table1[ [ Năm] ],$J$8,Table1[Sản phẩm],F4)

 Tính được cột số lượng

- Hạng

Tại ô E4, dùng hàm RANK như sau:

=RANK(G4,$G$4:$G$13)

 Tính được cột hạng

Bước 4: Lập bảng top 3 số lượng sản phẩm bán ra ở công ty A

- Loại sản phẩm

Tại ô B17, dùng hàm VLOOKUP như sau:

=VLOOKUP(A17,$A$4:$C$13,2,FALSE)

 Tính được cột loại sản phẩm

- Số lượng

Tại ô C17, dùng hàm VLOOKUP như sau:

=VLOOKUP(A17,$A$4:$C$13,3,0)

 Tính được cột số lượng

Bước 5: Lập bảng top 3 số lượng sản phẩm bán ra trên thị trường

- Loại sản phẩm

Tại ô F17, dùng hàm VLOOKUP như sau:

=VLOOKUP(E17,$E$4:$G$13,2,FALSE)

 Tính được cột loại sản phẩm

- Số lượng

Tại ô G17, dùng hàm VLOOKUP như sau:


18
=VLOOKUP(E17,$E$4:$G$13,3,0)

 Tính được cột số lượng

Bước 6: Tạo Combobox và thiết lập cấu hình

3.1.6. Sheet ADD

Trình tự báo cáo về mỗi loại sản phẩm, nhà phân phối nào bán chạy nhất trong ba
năm:

Bước 1: Dùng hàm tìm nhà phân phối bán chạy nhất loại sản phẩm nào

Tạo bảng tính với các cột: Nhà phân phối và 10 cột ứng với 10 loại sản phẩm (thêm
1 cột cuối cùng chứa nhà phân phối

- Tại ô B3, dùng hàm SUMIFS như sau:

=SUMIFS(Table1[Số lượng],Table1[Sản phẩm],$B$2,Table1[Nhà Phân Phối],A3)


19
 Tính được từng cột loại sản phẩm ứng với từng nhà phân phối

- Tại ô B7, dùng hàm MAX như sau:

=MAX(B3:B6)

 Sao chép dữ liệu đến ô K7

- Tại ô B8, dùng hàm VLOOKUP như sau:

=VLOOKUP(B7,B3:$L$6,11,FALSE)

 Sao chép dữ liệu đến ô K8 và điều chỉnh “col_index_num” giảm dần

Bước 2: Lập bảng dữ liệu số đơn hàng trong 3 năm, tổng doanh số và nhà phân
phối bán chạy nhất

- Số đơn hàng theo trong 3 năm

Tại ô O3, dùng hàm COUNTIF như sau:

=COUNTIF( Table1[Sản phẩm],N3)

 Tính được cột số đơn hàng trong 3 năm

- Tổng doanh số

Tại ô P3, dùng SUMIF như sau:

=SUMIF(Table1[Sản phẩm],N3,Table1[Doanh số])

 Tính được cột tổng doanh số

- Nhà phân phối bán chạy nhất

Dùng hàm TRANSPOSE như sau:

[Q3:Q12] = {TRANSPOSE(B8:K8)}

Bước 3 : Dùng hàm để dò tìm dữ liệu theo từng loại sản phẩm

Tại ô O17, dùng hàm INDEX như sau:


20
=INDEX($O$3:$Q$12,$O$14,0)

 Sao chép dữ liệu đến ô Q17

Bước 4 : Tạo Combobox và thiết lập cấu hình

3.2. Kết quả

Copy biểu đồ, bảng biểu và các công cụ điều khiển sang sheet DASHBOARD (cập
nhật lại địa chỉ trong các công thức tính toán)

21
4. Kết luận

4.1. Tóm lược các công việc đã thực hiện

Công ty A hoạt động trong ngành phân phối thiết bị di động tại Việt Nam, một lĩnh vực
cạnh tranh khốc liệt. Để tăng cường khả năng cạnh tranh và đáp ứng kế hoạch phát triển
trong năm 2024, công ty đã tiến hành phân tích dữ liệu bán hàng từ năm 2021 đến năm
2023, được lưu trữ trong file MobileSale_Data.xlsx. Dữ liệu bao gồm số lượng sản phẩm
bán ra, giá nhập hàng, cùng với các hệ số chi phí và lợi nhuận của từng sản phẩm. Qua việc
phân tích này, công ty đã có cái nhìn rõ hơn về xu hướng tiêu dùng và hiệu suất từng sản
phẩm, đồng thời đánh giá được khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ.

Một bước quan trọng khác là thiết kế bảng điều khiển (dashboard) trên Excel nhằm cung
cấp hệ thống phân tích chuyên sâu thay vì chỉ là một công cụ thống kê đơn giản. Bảng điều
khiển này cho phép so sánh doanh số và số lượng sản phẩm bán ra giữa Công ty A và các
đối thủ trong từng tháng từ năm 2021 đến năm 2023. Ngoài ra, bảng điều khiển có thể cung
cấp thông tin thời gian thực để hỗ trợ lãnh đạo công ty trong việc đánh giá hiệu suất kinh
doanh, phát hiện các giai đoạn tăng trưởng và nhận diện thời điểm nhu cầu cao. Điều này
tạo điều kiện cho ban lãnh đạo nắm bắt toàn diện vị thế của công ty trong ngành, từ đó đưa
ra quyết định chiến lược.

Công ty cũng thực hiện các phép tính giá bán sản phẩm dựa trên công thức: Giá bán ra
= Giá đầu vào + Chi phí bán hàng + Lợi nhuận. Điều này giúp xác định mức giá cạnh
tranh và tối ưu hóa lợi nhuận. Doanh số được tính bằng cách nhân giá bán với số lượng sản
phẩm bán ra, qua đó cập nhật dữ liệu doanh số một cách chính xác và dễ dàng hơn cho
phân tích hiệu suất kinh doanh.

Công ty A cũng đã xây dựng báo cáo so sánh doanh số và số lượng sản phẩm giữa mình
và các đối thủ cạnh tranh trong từng tháng từ năm 2021 đến năm 2023. Việc này giúp công
ty đánh giá hiệu suất tổng thể và xác định thị phần của mình. Thị phần là chỉ số quan trọng,
giúp công ty biết được mức độ chiếm lĩnh thị trường và điều chỉnh chiến lược để mở rộng
hoặc củng cố vị thế cạnh tranh. Bảng điều khiển Excel được thiết kế với các biểu đồ trực
quan và các tính năng tương tác như Combobox và Radio Button, hỗ trợ người dùng lọc
22
và theo dõi các chỉ số doanh thu từ nhiều góc độ. Nhờ có bảng điều khiển này, ban lãnh
đạo công ty dễ dàng nắm bắt các xu hướng và vấn đề cần giải quyết.

Những nỗ lực này đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện khả năng quản lý dữ liệu
và đưa ra quyết định kinh doanh của Công ty A. Qua quá trình phân tích dữ liệu, xây dựng
bảng điều khiển, tính toán giá bán, so sánh hiệu suất và tích hợp các biểu đồ tương tác,
công ty đã có thông tin cần thiết để phát triển các chiến lược hiệu quả và bền vững.

4.2. Đánh giá kết quả

Công ty A đã thực hiện một loạt các bước quan trọng nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh
doanh trong thị trường phân phối thiết bị di động đầy cạnh tranh. Phân tích dữ liệu bán
hàng từ năm 2021 đến 2023 đã cung cấp cho công ty cái nhìn sâu sắc về hành vi tiêu dùng
của khách hàng, giúp nhận diện các sản phẩm bán chạy và kém hiệu quả. Kết quả này đã
cho phép công ty điều chỉnh chiến lược sản phẩm, tăng cường quảng bá cho các mặt hàng
có tiềm năng và cân nhắc loại bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu, từ đó dự đoán và lập
kế hoạch cung ứng hiệu quả hơn.

Việc xây dựng bảng điều khiển trên Excel mang lại cho ban lãnh đạo một công cụ trực
quan hóa dữ liệu, hỗ trợ quản lý và theo dõi hiệu suất kinh doanh thời gian thực. Bằng cách
so sánh số liệu giữa Công ty A và các đối thủ, bảng điều khiển giúp công ty có cái nhìn rõ
ràng hơn về vị thế trên thị trường và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

4.3. Hạn chế

- Kích thước dữ liệu có hạn: Vì 1 worksheet của Excel chỉ có 1,048,576 hàng và cột
16,384 cột nên sẽ khó khăn trong việc xử lý dữ liệu lớn hơn.

- Thiếu tính tự động và chỉ dùng được trên 1 máy: Khác với Google Worksheet thì Excel
là phần mềm offline nên không thể dùng để làm việc nhóm và cập nhật dữ liệu tức thời.
Đồng thời không thể tự động hóa xử lý dữ liệu khi nhập dữ liệu vào.

23
- Gặp khó khăn trong việc xử lý các dữ liệu phức tạp: Khi xử lý các dữ liệu phức tạp, ta
phải dùng hàm phức tạp để xử lý chúng, tuy nhiên thường sẽ tạo ra các công thức khó hiểu
và bị lỗi

4.4. Hướng phát triển

Sử dụng phần mềm Excel để thống kê, tính toán có rất nhiều lợi ích, song cũng có mặt
hạn chế của nó. Do đó, nhóm đề xuất một số hướng phát triển như sau:

- Kết hợp với nhiều phần mềm phân tích chuyên sâu khác để có thể phân tích dữ liệu
với kích thước lớn hơn như phần mềm Power BI, Tableau, …

- Nâng cao kỹ năng thao tác phần mềm Excel: giúp người dùng có thể xử lý các dữ liệu
lớn, hiểu rõ các công thức phức tạp và từ đó có thể tối ưu hóa được các công việc xử lý dữ
liệu trên Excel

- Có thể tự động hóa: như hướng phát triển phía trên, thì khi kỹ năng của người dùng
được nâng cao, họ sẽ sử dụng được công cụ VBA để có thể tự động hóa khi sử dụng Excel
để lặp đi lặp lại các tác vụ, giảm thiểu các công việc thủ công như nhập dữ liệu và nhập
hàm để tính toán, thống kê.

24
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Kotler, P., & Keller, K. L. (2016). Marketing management (15th ed.). Pearson.
2. Chaffey, D., & Ellis-Chadwick, F. (2019). Digital marketing (7th ed.). Pearson.
3. Porter, M. E. (2008). Competitive strategy: Techniques for analyzing industries and
competitors. Simon and Schuster.

25

You might also like