A.
GRAMMAR
I. Possessive case (Sở hữu cách)
1. Sở hữu cách là gì?
Sở hữu cách là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng để chỉ
quyền sở hữu của một người, vật đối với một người hay một vật khác, giúp ta
biết ai/ cái gì sở hữu hoặc thuộc về ai/ cái gì.
Ví dụ: Tom’s backpack is very heavy. (Ba lô của Tom rất nặng.)
My sister’s room is always clean. (Phòng của chị gái tôi luôn sạch sẽ.)
[Sở hữu cách (possessive’s) có thể được hình thành khi thêm vào dấu nháy
đơn (’) cho các danh từ hoặc cụm danh từ.]
Công thức của sở hữu cách: A’s B. Trong đó:
• Nếu B là danh từ chỉ người thì B có mối quan hệ nào đó với A
• Nếu B là danh từ chỉ vật thì B thuộc quyền sở hữu của A
Ví dụ: Anna’s brother is a doctor. (Anh trai của Anna là bác sĩ.) => B là
người, có mối quan hệ với A.
The dog’s tail is very long. (Cái đuôi của con chó rất dài.) => B là vật,
thuộc quyền sở hữu của A.
2. Cách dùng sở hữu cách
a. Đối với danh từ số ít và danh từ số nhiều bất quy tắc
Với các danh từ chỉ người hay vật là chủ sở hữu số ít hoặc danh từ số
nhiều bất quy tắc, sở hữu cách được them bằng cách đánh dấu ’s đằng sau.
Cách viết sở hữu cách này thường dễ bị nhầm với cách viết tắt của các động từ
tobe. Do đó, cần phải hết sức chú ý đến cấu trúc ngữ pháp hay hoàn cảnh sử
dụng của câu đó để tránh sai sót.
Ví dụ: Phong’s school. (Trường của Phong)
His children’s toy. (Đồ chơi của tụi nhỏ nhà anh ấy.)
b. Đối với danh từ số nhiều có quy tắc
Khi gặp hầu hết các danh từ số nhiều kết thúc bằng đuôi “s”, khi viết sở
hữu cách chỉ cần thêm dấu nháy ’ ở phía sau.
Ví dụ: The students’ classroom is on the third floor. (Lớp học của các học
sinh nằm ở tầng ba.)
Our neighbors’ dogs are very noisy. (Những con chó của những hàng
xóm của chúng tôi rất ồn ào.)
c. Dạng sở hữu cách kép
Với công thức sở hữu cách này, sẽ có nhiều hơn một danh từ đóng vai trò
là chủ sở hữu. Khi muốn tạo sở hữu cách, chỉ cần thêm ’s vào sau các danh từ
này.
Ví dụ: Nam’s sister’s car is very expensive. (Chiếc xe của chị gái Nam rất đắt
tiền.)
Lisa’s mom’s restaurant is famous for its noodles. (Nhà hàng của mẹ Lisa nổi
tiếng vì món mì.)
3. Những lưu ý khi sử dụng sở hữu cách trong tiếng Anh
• Khi sử dụng sở hữu cách, bỏ các mạo từ (a, an, the) đứng trước người
hay vật bị sở hữu.
Ví dụ: The phone of my father → My father’s phone. (Điện thoại của bố
tôi.)
The garden of our neighbors → Our neighbors’ garden. (Khu vườn của
hàng xóm của chúng tôi.)
The voice of the singer → The singer’s voice. (Giọng của ca sĩ.)
• Trong những câu trả lời ngắn hay trong các trường hợp không cần
trang trọng, có thể bỏ danh từ sau ’s nếu thấy không cần thiết lặp lại.
Ngoài ra, nếu vậy bị sở hữu đã quá quen thuộc với cả người nghe và
người nói thì cũng có thể bị lược bỏ.
Ví dụ: I think this umbrella is Linh’s. (Tôi nghĩ cái ô này là của Linh.)
That’s not my phone. It’s Nam’s. (Đó không phải là điện thoại của
tôi. Nó là của Nam.)
II. Prepositions of place (Giới từ chỉ nơi chốn)
1. Giới từ chỉ nơi chốn là gì?
Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of Place) là những giới từ dùng để mô
tả vị trí, nơi chốn, không gian nhằm cung cấp thông tin, xác định cụ thể vị trí
của sự vật, sự việc được nhắc đến. Giới từ chỉ nơi chốn dùng để trả lời cho câu
hỏi “where is it?” (Nó ở đâu?) hoặc “where are they?” (họ ở đâu?). Nhờ có
loại giới từ này, chúng ta có thể mô tả một cách chính xác và rõ rang về vị trí
của chủ thể trong câu.
Ví dụ: She is in the living room. (Cô ấy đang trong phòng khách.)
There’s a coffee shop next to the library. (Có quán cà phê ở bên cạnh
thư viện.)
2. Các giới từ chỉ nơi chốn thường gặp
Giới từ Cách dùng Ví dụ
In • Chỉ vị trí ở bên trong một • I was born in Thai Binh and
không gian khép kín, bị giới grew up in Ho Chi Minh city.
hạn. (Tôi sinh ra ở Thái Bình và lớn
lên ở Sài Gòn.
• Không gian rộng lớn như
quốc gia, thành phố • I found an old photo in the box.
(Tôi tìm được tấm hình cũ trong
• Chỉ phương hướng Đông,
cái hộp.)
Tây, Nam, Bắc.
• The sun rises in the East and
• Chi các hàng, các đường
sets in the West. (Mặt trời mọc ở
thẳng
hướng Đông và lặn ở hướng
• Địa điểm đặc biệt (không Tây.)
kèm mạo từ.)
• The students stood in a row for
the school photo. (Học sinh đứng
thành hàng để chụp ảnh lớp.)
• He’s in hospital after the
accident. (Cậu ấy đang nằm viện
sau tai nạn.)
On • Chỉ vị trí ở trên một bề mặt • The keys are on the table. (Chìa
phẳng. khóa nằm trên bàn.)
• Vị trí nằm trên một con • My school is on Nguyen Trai
đường Street. (Trường của tôi nằm trên
đường Nguyễn Trãi.)
• Trên các tầng
• The restaurant is on the rooftop
• Dùng cho các phương tiện
of the building. (Nhà hàng ở trên
giao thông (trừ car, taxi)
sân thượng của tòa nhà.)
• Chỉ hướng đi
• She’s travelling on a plane to
Da Nang now. (Cô ấy đang đi
máy bay đến Đà Nẵng.)
• The restroom is on the right.
(Nhà vệ sinh ở bên phải.)
At • Xác định vị trí, địa điểm cụ • There is a long queue at the bus
thể stop. (Có một hàng dài người
đang chờ ở trạm xe buýt.)
• Các vị trí như nơi làm việc,
trường học • She’s at school until 4 p.m. (Cô
ấy còn ở trường cho đến 4 giờ.)
• Địa chỉ có số nhà cụ thể
• The bakery is at 25 Le Loi
• Dùng nói về các địa điểm
Street, right next to the book
như bữa tiệc, sự kiện
store. (Tiếm bánh ở số 25 đường
Lê Lợi, ngay cạnh nhà sách.)
• We had so much fun at the
party last night. (Chúng tôi đã rất
vui trong bữa tiệc vào tối ngày
hôm qua.)
Above • Diễn tả vị trí ở bên trên There is a painting above the bed.
(phía trên) nhưng không nhất thiết tiếp (Có một bức tranh treo bên trên
xúc với bề mặt như giới từ giường.)
“on”
There are five people above me
• Dùng để diễn tả vị trí ở bên in this month’s rankings. (Có 5
trên ở trong một danh sách người đứng trên tôi trong bảng
nào đó bất kỳ. xếp hạng tháng này.)
Among (ở Dùng để diễn tả vị trí giữa ba Thanh is standing among the
giữa) hoặc nhiều hơn. crowd. (Thanh đang đứng giữa
đám đông.)
Between (ở Dùng để diên tả vị trí nằm There is a small garden between
chính giữa) giữa hai vật (cần phân biệt với the two buildings. (Có một khu
giới từ “among”.) vườn nhỏ nằm giữa hai khu
vườn.)
Behind Dùng để diễn tả vị trí ở phía She hid the gift behind her back.
(phía sau) sau, bị che khuất bới một vật. (Cô ấy giấu món quà sau lưng.)
In front of Dùng để mô tả vị trí ở phía Don’t park your bike in front of
(phía trước một chủ thể bất kỳ. the gate. (Đừng đỗ xe trước
trước) cổng.)
Near (gần) Dùng để diễn tả vị trí gần một My house is near my school, so I
chủ thể nào đó. usually go to school early. (Nhà
của tôi thì gần trường, vì vậy tôi
thường đi học sớm.)
Inside (ở Dùng diễn tả vị trí ở bên There is a bird the cage. (Có một
bên trong) trong, nhưng nhấn mạnh yếu con chim ở trong lồng.)
tố là không gian kín.
Outside Diễn tả vị trí ở bên ngoài It’s cold outside the house. (Trời
(bên ngoài) phạm vi của một vật. lạnh ở bên ngoài nhà.)
3. Những lưu ý khi sử dụng giới từ chỉ nơi chốn
• Khi sử dụng giới từ chỉ nơi chốn, hãy chú ý đến ngữ cảnh để dùng đúng
từ. Ví dụ: giới từ “in” dùng để chỉ vị trí trong một không gian kín, “on” chỉ vị
trí trên bề mặt hoặc “at” chỉ một địa điểm cụ thể.
• Luôn sử dụng giới từ chỉ nơi chốn để mô tả vị trí của chủ thể. Ví dụ: “The
students are in the library” chứ không phải là “The students are the library.”
• Chú ý vị trí của giới từ đi kèm trong câu. Ví dụ: “The book is on the table”
thay vì “The table is on the book.”
• Thường xuyên luyện tập các bài tập giới từ chỉ nơi chốn để sử dụng linh hoạt
trong giao tiếp tiếng Anh.
B. PRACTICE
Bài 1: Điền vào chỗ trống giới từ “in, on, at” để hoàn thành câu đúng.
1. I’ve got a computer ____in_____ my bedroom.
2. Do you live __in_______ a house or an apartment?
3. He is sitting ___on ______ a sofa _____in____ the corner of the sitting
room.
4. There is such a mess __in_______ the kitchen!
5. The dog is sleeping ___on______ the carpet.
6. We live ____on_____ the 3rd floor _______at__ 53 Pine Street
___in______ London.
7. Jane is waiting for a bus _____at____ the bus stop.
8. Are there any pictures _____on____ the walls _____in____ the living
room?
9. We are staying __at_______ the Roosevelt Hotel ____in_____ New York
City.
10. My camera is _____in____ a box ______on___ a shelf ______in___ the
bedroom closet.
Bài 2: Điền vào chỗ trống với sở hữu cách của danh từ.
1. This is Peter’s book. 6. Men’s shoes are on the second
floor.
2. Let's go to the Smiths’.
7. My parents’ car was not
3. The children’s room is upstairs.
expensive.
4. John’s sister is twelve years old.
8. Charles’s CD player is
5. Susan’s and Steve’s school is old. new. (hoặc: Charles’ cũng được chấp
nhận)
9. This is the boy’s bike.
10. These are the boys’ pencils.
Bài 3: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thiện đoạn văn
You can't see our house (1)_______ here because it is (2) _______ the
church. When you walk up Prince Street, it is (3) _______ the left, next (4)
_______ the Black Cat Café.
My room is upstairs (5) _______ the right. I have a desk
(6) front (7) _______ the window. And I like looking out because our
house is (8) _______the park. My desk is (9) the bed (10) the
wardrobe.
1. A. from B. behind C. on 6. A. on B. at C. in D.
D. in next
2. A. in B. behind C. on 7. A. about B. of C. on
D. between D. with
3. A. on B. at C. in D. un 8. A. near B. on C. next
der D. from
4. A. in B. at C. on D. to 9. A. on B. in C. between
D. at
5. A. in B. behind C. on
D. next 10. A. on B. and C. in
D. behind
Bài 4: Khoanh tròn đáp án đúng
1. There are three bathrooms 6. My parents’ / parents’s car was
in Tim’s/ Tims’ house. not expensive.
2. Her sisters’ / sister’s room is next 7. This is
to the living room. my brother/ brother’s book.
3. It’s the boy’s / boy’ pencils. 8. My sister / sister’s bedroom is
next to the living room.
4. These are
the boys’s / boys’ pencil. 9. This is my brother’s /
brothers bike.
5. They’re Tom’ / Tom’s shorts.
10. The children / children’s room is
upstairs.
Bài 5: Viết lại câu sử dụng sở hữu cách sao cho câu sau không thay đổi
nghĩa so với câu trước
1. The tool of the mason was heavy. 6. The windows of the house are
green.
The mason’s tool was heavy.
The house’s windows are green.
2. She prepared the outfit of her
children. 7. The caps of the boys are on the
shelves.
She prepare her children’s outfit.
The boy’s caps are on the shelves.
3. The coat of the boy was torn.
8. He likes to read the poems of John
The boy’s coat was torn.
Keats.
4. Mr. Van is the friend of Mr. Dong.
He likes to read John Keats’
Mr. Van is Mr. Dong’s friend. poems.
5. The desks of the pupils are always 9. The house of my mother-in-law is
clean. in the country.
The pupils’ desks are always clean. My mother-in-law’s house is in the
country.
Bài 6: Điền vào chỗ trống với các từ phù hợp “in, on, to, under, behind,
near”
Ex: The book is on the table.
1. They are waiting ____in____ front of the theater.
2. The lamp is next ___to_____ the picture.
3. The picture is ____on____ the wall.
4. Can you see the cat ___on_____ the picture?
5. The child is hiding ____behind____ a tree.
6. The armchairs aren’t far from the television. They are ____near____ the
television.
7. The water flows ____under____ the bridge.