0% found this document useful (0 votes)
150 views44 pages

2.TM TKTC

Tài liệu nói về thiết kế hệ thống điện, nước và thông tin liên lạc cho một khách sạn. Nội dung bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, thiết kế hệ thống điện, chiếu sáng, cấp điện, hệ thống nước, cấp thoát nước, thông gió và điều hòa không khí, hệ thống thông tin liên lạc.

Uploaded by

Le Ngoc Tuan
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOC, PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
150 views44 pages

2.TM TKTC

Tài liệu nói về thiết kế hệ thống điện, nước và thông tin liên lạc cho một khách sạn. Nội dung bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, thiết kế hệ thống điện, chiếu sáng, cấp điện, hệ thống nước, cấp thoát nước, thông gió và điều hòa không khí, hệ thống thông tin liên lạc.

Uploaded by

Le Ngoc Tuan
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOC, PDF, TXT or read online on Scribd

ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long

H¹ng môc: C¬ §iÖn


---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
MỤC LỤC
1. HỆ THỐNG ĐIỆN. 3

1.1 Tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu tham khảo: 3


1.2 Chỉ tiêu tính toán thiết kế 3
1.3 Nguồn điện, Máy biến áp: 5
1.4 Máy phát điện dự phòng: 5
1.5 Tủ điện chính: 5
1.6 Cáp điện 6
1.7 Cấp nguồn ổ cắm 6
1.8 Chiếu sáng 6
1.9 Hệ thống tiếp địa 8
1.10 Hệ thống chống sét 9`

2. HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC 9

2.1 Các tiêu chuẩn thiết kế 9


2.2 Hệ thống mạng và thoại IP 11
2.3 Hệ thống truyền hình 13
2.4 Hệ thống âm thanh công cộng 14
2.5 Hệ thống Camera giám sát (CCTV) 16

2. PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC 18

2.1 TỔNG QUAN 18


2.1.1 HỆ THỐNG CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN VÀ QUY PHẠM ĐƯỢC SỬ DỤNG 18
2.1.2 CÁC SỐ LIỆU ĐỂ THIẾT KẾ 18
2.1.3 NỘI DUNG CÔNG VIỆC 18
2.2 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 19
2.3 GIẢI PHÁP KĨ THUẬT 19
2.3.1 Phần cấp nước 19
A. Phương án cấp nước 19
B. Áp lực cấp nước 20
C. Dung tích bể chứa nước 20
D. Xử lý nước: 22
E. Tính toán dung tích bể chứa nước mái: 23
F. Tính toán ống cấp nước. 23
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
G. Tính toán máy bơm cấp nước sinh hoạt: 24
H. Tính toán bơm tăng áp cấp nước 2 tầng áp mái: 25
2.3.2 Hệ thống cấp nước nóng 26
2.3.3 Phần thoát nước thải 29
2.3.4 Tính toán đường ống thoát nước mưa mái 31

3 HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ 32

1. PHẠM VI CÔNG VIỆC 32


2. TIÊU CHUẨN VÀ QUY PHẠM ÁP DỤNG 32
3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 34
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

1. HỆ THỐNG ĐIỆN.

1.1 Tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu tham khảo:


Tiêu chuẩn/Quy chuẩn Việt nam hiện hành:
- TCVN 4391-2015 khách sạn – Xếp hạng
- TCXDVN 333- 2005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ
thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 7114-1-2008: Ecgônômi. Chiếu sáng nơi làm việc trong nhà. Phần 1: Trong
nhà
- TCVN 2622- 1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 6160 - 1996: Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế
- 11TCN 18÷21 - 2006: Quy phạm trang bị Điện tập I, II, III, IV
- TCVN 6188 - 2007: Ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương
tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 6612 - 2007: Ruột dẫn của cáp cách điện
- TCVN 9385-2012: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra
và bảo trì hệ thống
- TCVN 9888-3-2013: Bảo vệ chống sét - Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm
tính mạng
- TCVN 9206-2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu
chuẩn thiết kế
- TCVN 9207-2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu
chuẩn thiết kế
- QCVN 12-2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và
nhà công cộng
- TCVN 7447 (gồm 14 TCVN) Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà
- QCVN QTĐ-8:2010/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện –
Tập 8 : Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp. Bộ Công thương
- QCVN 01:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện. Bộ Công
thương
- QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà
và công trình.
- QCVN 02:2020/BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm bơm nước chữa
cháy
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tiêu chuẩn quốc tế hiện hành:


- CIBSE
- IEC: Ủy ban kỹ thuật điện Quốc Tế
- NFC 17-102: Tiêu chuẩn chống sét của CH Pháp (Protection of structures and open
areas against lightning using Early Streamer Emission air terminals).

1.2 Chỉ tiêu tính toán thiết kế


- Chiếu sáng: theo công suất đèn thực tế thiết kế.
- Ổ cắm: tuân theo TCVN 9206:2012 và đề xuất cụ thể như sau:
Công suất phụ tải ổ cắm đôi tính bằng 300W ; công suất phụ tải ổ cắm đơn được
tính bằng 150W . hệ số đồng thời từ 0.5 đến 0.8.
- Công suất phòng nghỉ tính toán theo thiết bị thực tế sử dụng.
- Thiết bị/hệ thống cơ khí: Tính theo thiết bị thiết kế.
- Phòng nghỉ: Tính theo thiết bị thiết kế.

1.3 Công thức tính toán.


1.3.1.Tính toán dòng điện ba pha.

Trong đó:
Ptt : Công suất tiêu thụ (W).
U : Hiệu điện thế (V).
I tt : Cường độ dòng điện (A).
Cos : Hệ số công suất
1.3.2. Tính toán dòng điện một pha.

Trong đó:
Ptt : Công suất tiêu thụ (W).
U : Hiệu điện thế (V).
I tt : Cường độ dòng điện (A).
Cos : Hệ số công suất
1.3.3.Tính toán sụt áp.
* Đối với mạng một pha.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trong đó:
L : Chiều dài dây (km).
R : Điện trở của dây (Ω/km).
X : Cảm kháng của dây (Ω/km).
IB : Cường độ dòng điện (A).
Cos : Hệ số công suất
U : Điện áp pha (V)
* Đối với mạng ba pha.

Trong đó:
L : Chiều dài dây (km).
R : Điện trở của dây (Ω/km).
X : Cảm kháng của dây (Ω/km).
IB : Cường độ dòng điện (A).
Cos : Hệ số công suất
U : Điện áp dây (V)
1.3.4. Lựa chọn dây dẫn.
Chọn tiết diện theo dòng phát nóng cho phép Icp:

Trong đó:
ITT : Cường độ dòng điện tính toán.
Icp : Dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp
k1 : Hệ số ảnh hưởng của cách lắp đặt cáp.
k2 : Hệ số điều chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây cáp
k3 : Hệ số điều chỉnh kể đến số lượng cáp đi chung trong rãnh
+ Thử lại theo điều kiện theo:
∆U% TT < ∆U% CP
+ Thử lại với thiết bị bảo vệ:

Trong đó:
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Iap : Dòng định mức attomat.
Icp : Dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp
k1 : Hệ số ảnh hưởng của cách lắp đặt cáp.
k2 : Hệ số điều chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây cáp
k3 : Hệ số điều chỉnh kể đến số lượng cáp đi chung trong rãnh , máng

1.3.5.Lựa chọn attomat.


Điện áp định mức (KV) : UđmA ≥ UđmLĐ
Dòng điện định mức (A): IđmA ≥ Itt
Dòng cắt định mức (KA): IcA≥ IN
1.3.6. Tính toán ngắn mạch.
Dòng ngắn mạch điện 3 pha

Utb: Điện áp trung bình mạch điện


R, X: Tổng điện trở và điện kháng đến điểm ngắn mạch
IN3: Dòng điện ngắn mạch 3 pha
1.3.7. Hệ tiếp đất nhân tạo.
Điện trở 1cọc :

 : Điện trở suất đất tính toán ôm.


l: Chiều dài cọc
d: Đường kính cọc
R’c: Điện trở sửa 1 cọc
t: Độ sâu cọc
Điện trở hệ cọc tiếp đất

R’c: Điện trở đất 1 cọc


n: Số cọc trong 1 văng
c: Hệ số sử dụng cọc trong mặch văng
Điện trở thanh dẫn:

(om)
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
d: Đường kính thanh tiếp đất
t: Độ sâu thanh cạnh đất
Điện trở thanh tiếp đất

t: Hệ số sử dụng thanh nối thành mạch vòng


Điện trở tiếp đất nhân tạo:

1.3.8. Tính toán tụ bù:

Trong đó:
P: Công suất
Hệ số công suất trước khi bù ( = 0.8)
Hệ số công suất sau khi bù (> 0.9)

1.3.9. Lựa chọn máy biến áp .

Trong đó:
Ptt: Công suất tính toán ( KW)
Hệ số công suất.
Sđm : Công suất máy biến áp (KVA)
Stt : Công suất tính toán ( KVA)
Công suất máy biến áp (KVA) : Sđm ≥ Stt

1.3.10..Lựa chọn máy phát .

Công suất máy phát (KVA) : Sđm ≥ Stt


Trong đó:
Ptt: Công suất tính toán ( KW)
Hệ số công suất
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Sđm : Công suất máy phát (KVA)
Stt : Công suất tính toán ( KVA)

1.4 Giải pháp cấp điện:


- Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp số 1: 630KVA đã thi công và trạm biến áp số 2:
630KVA đã thi công.
- Vị trí đặt: Trạm biến áp xây đặt ngoài nhà tại tầng 1 của công trình.
- Từ trạm biến áp số 1 kéo đường cáp ngầm tới tủ điện tổng LV1.1 đặt tại phòng tủ
điện tổng tại tầng hầm B1.
Cáp sử dụng là cáp ngầm lõi đồng cách điện XLPE vỏ PVC có giáp bảo vệ được luồn
trong ống HDPE , ngoài nhà cáp đi trong hào cáp kỹ thuật. Đi trong tầng hầm cáp đi
trên thang cáp.
- Từ trạm biến áp số 2 kéo đường cáp ngầm tới tủ điện tổng LV2.1 đặt tại phòng tủ
điện tổng tại tầng hầm B1.
Cáp sử dụng là cáp ngầm lõi đồng cách điện XLPE vỏ PVC có giáp bảo vệ được luồn
trong ống HDPE , ngoài nhà cáp đi trong hào cáp kỹ thuật. Đi trong tầng hầm cáp đi
trên thang cáp.
- Từ tủ hòa đồng bộ tại phòng máy phát điện 1 kéo đường cáp ngầm tới tủ điện tổng
LV1.1 đặt tại phòng tủ điện tổng tại tầng hầm B1.
Cáp sử dụng là cáp chống cháy lõi đồng cách điện XLPE vỏ PVC có giáp bảo vệ được
luồn trong ống HDPE , ngoài nhà cáp đi trong hào cáp kỹ thuật. Đi trong tầng hầm cáp
đi trên thang cáp.
Từ tủ hòa đồng bộ tại phòng máy phát điện 1 kéo đường cáp ngầm tới tủ điện tổng
LV2.1 đặt tại phòng tủ điện tổng tại tầng hầm B1.
Cáp sử dụng là cáp chống cháy lõi đồng cách điện XLPE vỏ PVC có giáp bảo vệ được
luồn trong ống HDPE , ngoài nhà cáp đi trong hào cáp kỹ thuật. Đi trong tầng hầm cáp
đi trên thang cáp.
- Từ tủ điện tổng tại tầng hầm B1 cấp điện cho các tủ tầng bằng cáp đồng cách điện
XLPE vỏ PVC đi trên thang cáp dọc trục kỹ thuật.
- Từ tủ điện tổng tại tầng hầm B1 cấp điện cho các tủ điện PCCC bằng cáp đồng
chống cháy cách điện XLPE vỏ PVC đi trên thang cáp dọc trục kỹ thuật.
- Từ tủ điện tổng tại tầng hầm B1 cấp điện cho các tủ điện động lực ( không phải tải
PCCC) bằng cáp đồng cách điện XLPE vỏ PVC đi trên thang cáp dọc trục kỹ thuật.

1.5 Máy phát điện dự phòng:


- Máy phát điện dự phòng cung cấp toàn bộ tải công trình.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Loại động cơ/nhiên liệu: Động cơ Diesel / nhiên liệu dầu Diesel.
- Thông số phát điện: 380/220V, 3 pha, 4 dây, 50 Hz, nối sao, có trung tính.
- Công suất máy phát: 650kVA – Prime
650kVA – Prime
- Vị trí đặt: Khu phòng máy phát điện ngoài nhà .

1.6 Tủ điện chính:


- Tủ điện chính: là loại from 2B, IP31 đặt tại phòng hạ thế của công trình.
- Thanh cái tủ điện hạ thế được chia thành:
 Thanh cái khẩn cấp: Dành cho các phụ tải khẩn cấp (Bơm chữa cháy, Quạt tăng
áp/ hút khói, thang máy chữa cháy…). Khi xảy ra sự cố, sẽ chỉ có những phụ tải nối vào
Thanh cái khẩn cấp được cấp điện, các phụ tải khác sẽ bị cắt ra khỏi hệ thống.
 Thanh cái ưu tiên: Cấp điện cho các phụ tải ưu tiên còn lại.

1.7 Cáp điện


- Sử dụng cáp đồng, cách điện XLPE để cấp điện đến các tủ khu vực.
- Sử dụng dây đồng đơn bọc PVC để cấp điện các mạch cuối: chiếu sáng/ổ cắm.
- Sử dụng dây/cáp đồng chống cháy để cấp điện cho các phụ tải phòng cháy chữa
cháy.
- Cáp điện và dây dẫn chạy trong thang/máng cáp/ống luồn trên trần giả.
- Hệ thống đi dây: TN-S.
- Điện áp phân phối hạ thế:
Hệ thống trục chính: 380/220VAC, 3 pha, 5 dây
Mạch chiếu sáng: 220VAC, 1 pha, 2 dây
Mạch ổ cắm: 220VAC, 1 pha, 3 dây
Mạch cho động cơ: 380VAC, 3 pha, 4 dây

1.8 Cấp nguồn ổ cắm


- Các ổ cắm đa năng: Sử dụng chủ yếu là ổ cắm âm tường, một số vị trí đặc biệt sử
dụng ổ cắm âm sàn. Các khu vực ẩm ướt sử dụng ổ cắm chịu nước. Số lượng/vị trí ổ cắm phụ
thuộc vào thiết kế nội thất và nhu cầu sử dụng.

1.9 Chiếu sáng


- Khu để xe tầng hầm sử dụng đèn tuýp led gắn nổi 1.2m có lắp chụp- 1x18W
- Phòng kỹ thuật sử dụng đèn tuýp led gắn nổi 1.2m- 2x18w
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Sảnh, hành lang sử dụng đèn downlight âm trần bóng led 9w
- Vệ sinh sử dụng đèn downlight âm trần chống ẩm bóng led 1x9w
- Phòng nghỉ sử dụng đèn downlight âm trần bóng led 9w
- Khu bể bơi sử dụng đèn downlight âm trần chống ẩm 1x20w.
- Cầu thang sử dụng đèn ốp trần bóng led 1x18w, kèm cảm biến chuyển động .
- Khu bếp sử dụng đèn panel led âm trần 1200x300 – 40W.
- Điều khiển chiếu sáng: bằng công tắc tại chỗ, timer cho đèn hành lang và tầng hầm.
- Chỉ tiêu thiết kế chiếu sáng:

Stt Khu vực Độ sáng (Lux)


(Tư vấn đề xuất)

1 Khu lễ tân 300

2 Sảnh 100

3 Nhà hàng 300

4 Phòng họp 500

5 Hành lang - thang bộ 100-150

6 Phòng chờ 200

7 Bar 300

8 Vệ sinh công cộng 200

9 Văn phòng 500

10 Bếp 500

11 Kho 100

12 Thay đồ nhân viên 200

1 Phòng khách 200

2 Phòng nghỉ 100


ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Chiếu sáng sự cố và thoát hiểm sẽ được thiết kế theo tiêu chuẩn/qui chuẩn Việt Nam
hiện hành ( xem bộ môn PCCC).

1.10 Giải pháp cấp điện điều hòa.


a, Hệ thống điều hòa VRV .
- Nguồn cấp cho tủ tổng điều hòa được cấp từ tủ điện tổng.
- Cáp cấp cho tủ tổng sử dụng cáp đồng cách điện XLPE vỏ PVC đi trên thang cáp.
- Cáp cấp cho dàn nóng sử dụng cáp đồng cách điện XLPE vỏ PVC đi trên máng cáp.
- Nguồn cấp cho dàn lạnh FCU được lấy từ tủ điện phòng tương ứng.
c, Hệ thống quạt thông gió, hút khói tầng hầm
- Nguồn cấp quạt thông gió, hút khói tầng hầm được lấy từ các tủ điện quạt.
- Cáp sử dụng cho quạt hút khói là cáp chống cháy đi trên thang cáp
- Nguyên lý điều khiển xem phần thuyết minh điều hòa thông gió.
d, Hệ thống quạt tăng áp, hút khói
- Nguồn cấp quạt tăng áp, hút khói được lấy từ các tủ điện quạt.
- Cáp sử dụng cho quạt tăng áp, hút khói là cáp chống cháy đi trên thang cáp
- Nguyên lý điều khiển xem phần thuyết minh điều hòa thông gió
e, Hệ thống quạt WC
Nguồn cấp cho các quạt WC khối đế được lấy từ tủ điện tầng và được điều khiển qua
timer.
Nguồn cấp cho các quạt WC phòng nghỉ sẽ lấy điện từ tủ điện phòng và được điều
khiển bằng công tắc.

1.11. Hệ thống cấp điện bơm nước.


a, Bơm nước chữa cháy.
- Nguồn cấp bơm nước chữa cháy được lấy từ tủ bơm chữa cháy
- Cáp cấp cho bơm chữa cháy sử dụng cáp chống cháy.
- Bơm nước chữa cháy điều khiển bằng tay hoặc tự động. Khi ở chế độ tự động bơm
nước chữa cháy hoạt động theo cảm biến mức ở bể nước chữa cháy và cảm biến áp
suất trên đường ống.
b, Bơm nước sinh hoạt.
-Nguồn cấp bơm nước sinh hoạt từ tủ điện bơm nước sinh hoạt
-Cáp cấp bơm sinh hoạt sử dụng cáp đồng cách điện XLPE vỏ PVC
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-Bơm nước sinh hoạt điều khiển bằng tay hoặc tự động. Khi ở chế độ tự động bơm
nước sinh hoạt sẽ hoạt động theo cảm biến mức ở bế tầng hầm và bể mái
c, Bơm nước thải tầng hầm
-Nguồn cấp cho bơm nước thải được lấy từ tủ điện bơm nước thải
-Cáp cấp hệ thống bơm nước thải được sử dụng cáp đồng cách điện XLPE vỏ PVC
-Bơm nước thải được điều khiển bằng tay hoặc tự động. Khi ở chế độ tự động bơm
nước thải sẽ hoạt động theo công tắc mức.

1.12 Hệ thống tiếp địa


- Hệ thống cọc nối đất gồm các điện cực thẳng đứng cọc thép mạ đồng dài 2.4m, các
điện cực liên kết với nhau bằng cáp đồng trần M95.
- Từ hệ thống cọc nối đất này kéo 2 dây nối đất cu/pvc 1x240mm2 nối tới tấm nối đất
đặt tại vị trí tủ điện tổng.
- Từ hệ thống cọc nối đất này kéo 2 dây nối đất cu/pvc 1x70mm2 nối tới tấm nối đất
đặt tại vị trí tủ rack điện nhẹ.
- Điện trở của hệ thống nối đất an toàn điện và điện nhẹ nhở hơn 4 ôm

1.13 Hệ thống chống sét.


1.13.1. Cơ sở để lập thiết kế.
- Căn cứ vào số liệu thiết kế kỹ thuật công trình.
- Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất công trình.
- Căn cứ vào các tiêu chuẩn chống sét hiện hành như sau:
 TCN 68-174-2006: Quy phạm chống sét và tiếp đất Bộ Bưu Chính,Viễn Thông.
 NF C17-102: 2011 Tiêu chuẩn chống sét an toàn Quốc gia Pháp.
 UNE 21186: 2011 Tiêu chuẩn chống sét an toàn Quốc gia Tây Ban Nha.
 TCVN 9385 - 2012: Chống sét cho công trình – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và
bảo trì hệ thống.
 TCVN 4756-86: Tiêu chuẩn nối đất an toàn điện hiện hành Việt Nam.
1.13.2 Tổng quan:
- Phạm vi công việc sẽ bao gồm thiết kế chi tiết hệ thống chống sét bảo vệ công trình
tuân thủ theo tiêu chuẩn chống sét: TCN 68-174:2006; TCVN 9385-2012; NFC 17-
102:2011; UNE 21186:2011.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Mục đích hệ thống chống sét tia tiên đạo E.S.E là để giảm thiểu ảnh hưởng sét đánh
tòa nhà.
- Các loại, mức và chất lượng vật liệu và kích thước của các thành phần được trình bày
chi tiết trong bản vẽ.
- Tất cả các phụ kiện, khớp nối, định vị, trụ đỡ…vv, sẽ được làm theo thiết kế và theo
loại và theo quy định sản xuất hoặc được chỉ ra trên bản vẽ MEP.
- Các kết nối dây dẫn được hạn chế ở mức tối thiểu và phải đảm bảo tính dẫn điện và cơ
học để ngăn chặn sự xâm nhập của độ ẩm.
- Tất cả việc tiếp xúc giữa các kim loại khác nhau hoặc giữa kim loại và vật liệu mà nó
có thể phản ứng sẽ được tránh tiếp xúc, trừ khi được cho phép trong tiêu chuẩn áp
dụng và được cung cấp tất cả các biện pháp phòng ngừa. Nếu cần thiết để ngăn ngừa
ăn mòn lâu dài, biện pháp phòng ngừa bổ sung được thực hiện như phân chia hoặc
thêm các vật liệu trung gian mà không phải các kim loại khác nhau vật liệu ss kim
loại, cột và khung, cốt thép, móng và cọc có thể được sử dụng như là một phần của hệ
thống chống sét. Trường hợp các yếu tố xây dựng được sử dụng như một phần của hệ
thống chống sét thì nó sẽ được kiểm tra trong quá trình xây dựng để đảm bảo điện trở
là đủ thấp cho đáp ứng tiêu chuẩn.
1.13.3. Giải pháp chống sét phát xạ sớm.
Hệ thống chống sét gồm 3 bộ phận chính:
- Thiết bị thu sét tia tiên đạo
- Cáp đồng bện dẫn và thoát sét
- Hệ thống tiếp đất Chống sét
1.13.4 Tính toán bán kính bảo vệ:
- Bán kính bảo vệ Rp thiết bị thu sét tia tiên đạo được tính theo tiêu chuẩn chống sét an
toàn quốc gia Pháp NF C17 102: 2011 & tiêu chuẩn UNE 21186: 2011 Tây Ban Nha.
- Thiết bị thu sét được đặt tại vị trí cao nhất của công trình và bán kính bảo vệ được tính
theo công thức sau đây:

Rp =
Trong đó :
Rp: Bán kính bảo vệ mặt phẳng ngang tính từ chân đặt kim thu sét.
h: Chiều cao đầu thu sét ở trên bề mặt được bảo vệ
D: Chiều cao ảo tăng thêm khi chủ động phát xung theo tiêu chuẩn cấp 4.
∆T (s): thời gian phát tia tiên đạo E.S.E là: 30s – PULSAR30
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thay vào công thức trên với: h =5m, D = 60m, DL= 106 .DT (Đường dẫn chủ động),
DT của PULSAR30= 30s = 30* 10 -6 s.ss

1.13.5. Bộ đếm sét.


- Đếm số lần sét đánh và đánh giá hiệu quả hoạt động của kim thu sét. Bộ đếm sét được
lắp bên trong hộp để theo dõi sự hoạt động của hệ thống chống sét
1.13.6.Cáp dẫn và thoát sét.
- Hệ thống bố trí 02 đường cáp đồng bện dẫn và thoát sét luồn bên trong ống nhựa PVC
D32 tại vị trí đặt thiết bị chống sét trên mái đi âm tường dẫn xuống hệ thống tiếp đất
tầng hầm 2 đảm bảo khả năng dẫn sét nhanh chóng an toàn cho công trình, cáp thoát
sét với diện tích cắt ngang là 70mm2. Dây dẫn sét sẽ được cố định vào kết cấu công
trình cứ 1.2m có một kẹp định vị.
- Cáp dẫn và thoát sét có tính dẫn điện cao bằng cáp đồng bện. Tiết diện của dây dẫn sét
phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 9385-2012 & NF C17-102:2011 và tối thiểu là
70mm2. Dây dẫn xuống được kết nối với thiết bị thu sét E.S.E bằng đai neo cố định
cáp vào cột và kẹp định vị cáp. Dây dẫn sét sẽ chạy dọc theo cột ghép nối inox và đi
theo đường ngắn nhất của công trình và kết nối với hệ thống tiếp đất.
- Dây dẫn sét bằng đồng bện 70mm2 sẽ nối trực tiếp với chân trụ đỡ thiết bị thu sét
bằng đầu cốt đồng.
- Dây dẫn sét sẽ được tách biệt cũng như bao quanh bằng PVC
- Dây dẫn và thoát sét được đi âm tường
1.13.7. Hộp đo kiểm tra tiếp đất.
- Hộp đo kiểm tra sẽ được mở để kiểm tra tại thời điểm đang lắp đặt và thử nghiệm
thường xuyên để theo dõi và kiểm tra định kỳ giá trị điện trở nối đất hàng tháng, hàng
quý và hàng năm.
- Hộp kiểm tra được đặt ở trên cốt sàn 1.5m dây thoát sét xuống để điện cực tiếp đất có
thể được kiểm tra một cách riêng biệt. Trường hợp các yếu tố xây dựng tự nhiên được
sử dụng như cáp thoát sét sau hộp kiểm tra sẽ được đặt ở đầu công trình để đo điện trở
đất.
1.13.8. Hệ thống tiếp địa chống sét.
- Cọc nối đất bằng thép mạ đồng 16 dài 2.4m và liên kết với nhau bằng cáp đồng trần
M95 . Đầu trên của cọc được đóng sâu dưới mặt đất -1.00m so với cốt san nền cáp
đồng trần được đặt trong các rãnh 0.5m sâu 1.10m. Việc liên kết giữa cọc đồng tiếp
đất, dây nối đất đồng trần M 95 bằng mối hàn hóa nhiệt tạo cho hệ thống tiếp đất có
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
điện trở 10 tuân theo tiêu chuẩn TCVN 9385-2012 chống sét cho công trình xây
dựng Việt Nam.

2. HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

2.1 Các tiêu chuẩn thiết kế


- ISO/IEC 18010-2002: Tiêu chuẩn về cáp công nghệ thông tin cho công trình
- TCVN / TCN 68-136: Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống Tổng đài điện thoại
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- IEC 61935-1: Yêu cầu kiểm tra cáp thông tin
- ISO/IEC 14763-3: Công nghệ thông tin - Lắp đặt và vận hành của hệ thống cáp.
- TCN-68-32:1998: Cáp thông tin kim loại hệ thống điện thoại - Yêu cầu Kỹ thuật
- TCN 68-135:2001: Chống sét bảo vệ các công trình viễn thông - Yêu cầu Kỹ thuật
- TCN 68-141:1999: Nối đất các công trình viễn thông - Yêu cầu Kỹ thuật
- TCN 68-146: Tiêu chuẩn kỹ thuật tổng đài số dung lượng nhỏ
- TCN 68-149:1995: Thiết bị truyền thông - Yêu cầu chung về khí hậu và môi trường
- TCN 68-153:1995: Cống, bể cáp và tủ đấu cáp - Yêu cầu Kỹ thuật
- TCN 68-160:1995: Cáp sợi - Yêu cầu Kỹ thuật
- TCN-68-161:2006: Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến các hệ
thống thông tin - Yêu cầu kỹ thuật
- TCN 68-190:2003: Thiết bị đầu cuối viễn thông - Yêu cầu an toàn điện
- TCN 68-191:2003: Thiết bị viễn thông - Yêu cầu chung về phát xạ
- TCN 68-196:2001: Thiết bị đầu cuối viễn thông - Yêu cầu miễn nhiễm điện từ
- TCN 68-197:2001: Thiết bị mạng viễn thông - Yêu cầu chung về tương thích điện từ
- BS 7958-1999: Quy chuẩn thực hiện việc quản lý và vận hành hệ thống truyền hình
mạch kín.
- BS 8418-2003: Quy chuẩn thực hiện công tác lắp đặt và điều khiển từ xa hệ thống
truyền hình mạch kín.
- BSEN 50132-5-2001: Hệ thống cảnh báo. Hệ thống giám sát CCTV và các ứng dụng
sử dụng cho các mục đich an ninh. Truyền hình ảnh.
- BS EN 50132-7:1996: Các chỉ dẫn về Hệ thống cảnh báo, hệ thống giám sát camera
và các ứng dụng cho mục đích đảm bảo an ninh.
- IEC 60728-2: Mạng phân phối cáp của hệ thống truyền hình và tín hiệu âm thanh -
Phần 2: Khả năng tương thích điện từ của thiết bị.
- IEC 60728-3: Mạng cáp cho tín hiệu truyền hình, tín hiệu âm thanh và các dịch vụ
tương tác - Phần 3: Các thiết bị băng thông rộng của mạng cáp đồng trục.
- IEC 60728-5: Mạng cáp cho tín hiệu truyền hình, tín hiệu âm thanh và các dịch vụ
tương tác - Phần 5: Các thiết bị đầu.
- IEC 60728-10: Mạng cáp cho tín hiệu truyền hình, tín hiệu âm thanh và các dịch vụ
tương tác - Phần 10: Các đường hồi.
- IEC 60728-11: Mạng cáp cho tín hiệu truyền hình, tín hiệu âm thanh và các dịch vụ
tương tác - Phần 11: An toàn hệ thống.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- IEC 60728-12: Mạng cáp cho tín hiệu truyền hình, tín hiệu âm thanh và các dịch vụ
tương tác - Phần 12: Khả năng tương thích điện từ của hệ thống.

2.2 Hệ thống mạng lan.

2.2.1 Phân tích nhu cầu


Là công trình khách sạn 4 sao nên nhu cầu sử dụng mạng là cần thiết. Việc bố trí vị trí nút
mạng, số lượng nút mạng phụ thuộc vào nhu cầu và nội thất của công trình.

2.2.2 Yêu cầu thiết kế


- Xây dựng mạng LAN cục bộ có băng thông rộng đủ để khai thác hiệu quả các ứng dụng,
cơ sở dữ liệu đặc trưng của tổ chức cũng như đáp ứng khả năng chạy các ứng dụng đa
phương tiện…
- Hệ thống cáp mạng được cung cấp có tên tuổi trên thế giới, đảm bảo hoạt động tốt hàng
chục năm.
- Các hệ thống cấu thành cơ sở hạ tầng như dây dẫn, tủ đấu nối phải phù hợp với thiết kế
cấu trúc của tòa nhà. Các hệ thống thiết bị, đường cáp dữ liêu, cáp điện thoại, v..v…cần
phải được bố trí xây dựng, thi công gọn gàng, khoa học, đảm bảo tính mỹ thuật cao, phù
hợp với kiến trúc tòa nhà xong cũng đảm bảo khả năng sửa chữa, duy tu dễ dàng.
- Để đảm bảo mỹ quan cho tòa nhà, các hệ thống cáp và hệ thống ổ mạng phải được đặt
ngầm trong tường. Hệ thống cáp tín hiệu phải được đặt trong ống bảo vệ để tránh khả
năng bị nhiễu do đi cáp trong tường.
- Hệ thống cáp phải đảm bảo đạt tín hiệu chuẩn tại các đầu cuối.
- Việc đi dây chỉ nên thực hiện một lần. Những thay đổi, thêm bớt thiết bị trên mạng
không làm ảnh hưởng đến hệ thống.
- Hệ thống cáp độc lập với ứng dụng và thiết bị, không phụ thuộc vào ứng dụng và thiết bị
chạy trên nó. tính linh hoạt này cũng bảo toàn chi phí đầu tư.
- Quản lý các hệ thống mạng phải dễ dàng, có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật của thiết bị và sơ đồ
kết nối.
- Các hệ thống cáp được thiết kế tốt và tuân theo những tiêu chuẩn truyền thông. Những
tiêu chuẩn này được áp dụng trong việc thiết kế, thi công, lập hồ sơ, quản lý mạng.
- Cáp trục chính: Cáp quang từ tủ rack tổng đến khay đấu quang ODF nằm trong tủ rack
các tầng là cáp quang đa chế độ nhiều lõi lắp đặt trong thang cáp trong trục kỹ thuật.
- Cáp ngang: sẽ là loại cáp CAT6 cho các phòng nghỉ.
- Ổ cắm mạng : sẽ được cung cấp cho các khu vực làm việc, và các vị trí theo yêu cầu
trong phòng nghỉ khách sạn.

2.2.3.Triển khai hệ thống cáp mạng:


Hệ thống cáp mạng được chia thành 02 thành phần chính:
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Hệ thống cáp trục chính: Có nhiệm vụ nối thông các tầng về tủ cáp trung tâm đặt tại
phòng Kỹ thuật điện nhẹ . Sử dụng các tuyến cáp quang làm chính.
- Hệ thống cáp rẽ nhánh tại mỗi khu phòng nghỉ: kết nối mạng từ outlet tại các vị trí
trong phòng nghỉ về tủ mạng tại các tầng bằng cáp UTP Cat 6.
* Hệ thống cáp trục chính:
- Từ trung tâm hệ thống cáp mạng tại phòng kỹ thuật điện nhẹ tổng kéo các đường cáp
quang trục chính đi tới các tủ rack đi dọc theo trục kỹ thuật điện. Toàn bộ hệ thống
cáp trục chính được đi trong thang cáp bảo vệ riêng biệt, đi xuyên tầng tới các tủ rack
tầng.
* Hệ thống cáp rẽ nhánh:
- Từ các tủ rack tầng này kéo tiếp các đường cáp UTP Cat6 trong máng trên trần giả ,
ra khỏi máng cáp luồn trong ống PVC tới các ổ cắm mạng.

2.3 Hệ thống điện thoại.

2.3.1. Phân tích nhu cầu:


- Hệ thống mạng điện thoại là hệ thống không thể thiếu đối với công trình khách sạn. Tại
phòng nghỉ ổ cắm điện thoại đều được bố trí ở vị trí tab đầu gường.
2.3.2.Yêu cầu thiết kế:
- Hệ thống cáp điện thoại được cung cấp có tên tuổi trên thế giới, đảm bảo hoạt động tốt
hàng chục năm.
- Để đảm bảo mỹ quan cho tòa nhà, các hệ thống cáp và hệ thống ổ điện thoại phải được
đặt ngầm trong tường. Hệ thống cáp tín hiệu phải được đặt trong các ống bảo vệ, để tránh
khả năng bị nhiễu do đi cáp trong tường.
- Hệ thống cáp phải đảm bảo đạt tín hiệu chuẩn tại các đầu cuối.
- Hệ thống cáp có tính cấu trúc cao: Mô hình mạng điện thoại có dạng hình sao. Cáp được
phân tới từng tầng và chia thành các ổ cắm tùy thuộc vào số lượng và nhu cầu sử dụng
cho từng tầng. Như vậy, mỗi ổ cắm có một đường truyền độc lập, riêng rẽ với nhau, dễ
dàng phát hiện và khắc phục sự cố.
- Quản lý các hệ thống điện thoại phải dễ dàng, có đầy dủ hố sơ kỹ thuật của thiết bị và sơ
đồ kết nối.
- Các hệ thống cáp được thiết kế tốt và tuân theo những tiêu chuẩn truyền thông. Những
tiêu chuẩn này được áp dụng trong việc thiết kế, thi công, lập hồ sơ, khai thác và quản lý.

2.3.3. Thiết kế hệ thống cáp điện thoại:


Hệ thống điện thoại được thiết kế và triển khai cụ thể như sau:
- Cấu trúc hệ thống cáp truyền dẫn dạng hình sao, quản lý tập trung:
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Tủ cáp trung tâm (tủ rack tổng ) được đặt tại phòng kỹ thuật điện nhẹ tổng kết nối tới các
tủ rack tầng .
- Từ tủ rack tầng triển khai các tuyến cáp cat 6 tới từng vị trí đặt nút mạng điện thoại tương
ứng. Số lượng tuyến cáp đơn dựa trên các mục phân tích nhu cầu.

2.3.4. Triển khai hệ thống cáp điện thoại:


Hệ thống cáp điện thoại được triển khai giống như mạng nội bộ, xuyên tầng theo trục kỹ
thuật tại các tầng.
* Hệ thống cáp trục chính:
- Trung tâm mạng điện thoại ( tủ rack tổng) được đặt tại phòng kỹ thuật điện nhẹ tổng
cùng với hệ thống mạng máy tính trung tâm.
- Theo yêu cầu cụ thể kết nối của mỗi tầng, tại trung tâm sẽ kéo các bó cáp trục chính đi
tới các các tủ rack tầng.
- Toàn bộ hệ thống cáp trục chính được đi trên thang cáp, xuyên tầng theo trục kỹ thuật tại
từng tầng và về hộp cáp trung tâm ( tủ rack tổng).
- Bộ chia cáp tại các tầng và tại trung tâm được lắp đặt trong tủ đấu dây tương ứng với số
lượng đôi cáp điện thoại.
* Hệ thống cáp rẽ nhánh tại mỗi tầng:
Triển khai các bó cáp điện thoại từ hộp cáp phân tầng tới các vị trí outlet tương ứng tại các
tầng.
- Hệ thống cáp điện thoại tại các khu dịch vụ được đi trên trần giả trong ống nhựa, rẽ
nhánh tới ổ cắm thoại tại các phòng tương ứng.
- Hệ thống cáp điện thoại tại các khu phòng nghỉ được đi trong máng cáp đoạn qua hành
lang, vào trong phòng luồn ống PVC tới các ổ cắm điện thoại.
- Các đường cáp điện thoại, loại cáp cat3 được thi công trong hệ thống ống bảo vệ.

2.4 Hệ thống truyền hình

2.4.1.Phân tích nhu cầu:


- Ngày nay, các loại hình dịch vụ truyền hình ngày càng phát triển và có tính cạnh tranh
mạnh mẽ. Nội dung chương trình phong phú, đa dạng và hấp dẫn. Nhu cầu về sử dụng các
dịch vụ truyền hình như: truyền hình cáp hữu tuyến (CATV) là một nhu cầu giải trí thiết yếu
trong cuộc sống hiện đại.
- Mỗi khu dịch vụ sẽ có một đường cáp truyền hình kéo tới, tùy theo nhu cầu cụ thể.
- Đối với các phòng nghỉ, mỗi phòng nghỉ cũng sẽ có một đường cáp truyền hình kéo đến vị
trí ti vi của phòng.
* Triển khai hệ thống cáp:
Hệ thống cáp truyền hình được triển khai cùng với hệ thống cáp mạng và cáp điện thoại, nên
việc đi dây cũng được đảm bảo như hệ thống cáp mạng và điện thoại. Chúng tôi đề xuất toàn
bộ hệ thống cáp truyền hình sử dụng cáp RG11 làm trục chính và cáp RG6 làm cáp rẽ nhánh.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2.4.2. Triển khai hệ thống cáp của tòa nhà
Hệ thống cáp truyền hình được triển khai giống như điện thoại, xuyên tầng theo trục kỹ thuật
đến các tủ rack tầng tại các tầng.
* Hệ thống cáp trục chính
- Trung tâm mạng truyền hình được đặt tại phòng kỹ thuật điện nhẹ tổng cùng với hệ thống
mạng và điện thoại trung tâm.
- Từ trung tâm sẽ kéo các bó cáp trục chính RG11 đi tới các bộ khuếch đại và bộ chia cáp
đặt trong tủ rack tại các tầng, đường cáp tín hiệu trục chính RG11.
- Toàn bộ hệ thống cáp trục chính được đi trong thang cáp, xuyên tầng theo trục kỹ thuật
tại từng tầng và về tủ kỹ thuật trung tâm. ( tủ rack tổng)
* Hệ thống cáp rẽ nhánh tại mỗi tầng:
Triển khai các bó cáp truyền hình RG6 từ tủ rack tầng tới các vị trí ổ cắm tivi tương ứng tại
các tầng.
- Hệ thống cáp truyền hình được đi trên trần giả trong máng đoạn qua hành lang, trong
phòng được luồn trong ống pvc .
- Hệ thống truyền hình cáp đồng trục. Trong tủ rack các tầng có các bộ khuếch đại và
bộ chia tín hiệu.
- Ổ cắm truyền hình được lắp đặt tại các vị trí tivi và một số khu vực khác có yêu cầu.
- Mức tín hiệu yêu cầu tại ổ cắm truyền hình: 70±5 dbuV

2.5 Hệ thống âm thanh công cộng


2.5.1 Mục đích và nhu cầu
Để đáp ứng yêu cầu sử dụng phù hợp với mục đích sử dụng của công trình , hệ thống âm
thanh thông báo công cộng đề xuất thiết kế nhằm mục đích:
- Quảng bá thông báo đến toàn bộ mọi người trong Toà nhà.
- Báo động hoặc đưa ra hướng dẫn cần thiết trong trường hợp có sự cố.
- Phát nhạc nền phục vụ giải trí
2.5.2. Thành phần chính của hệ thống âm thanh công cộng.
- Bộ khếch đại .
- Bộ điều khiển trung tâm.
- Bàn gọi Micro.
- Đầu phát nhạc nền.
- Hệ thống loa.
+ Loa âm trần sử dụng khu vực dịch vụ và hành lang các tầng
+ Loa hộp gắn tường sử dụng khu vực cầu thang bộ
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Loa nén ( loa kèn) sử dụng khu vực để xe tầng hầm
- Các bộ khuếch đại được đặt trong tủ rack tại phòng điện nhẹ tầng 1.
- Các bàn gọi được trang bị cho phòng trực và lễ tân.
- Cáp Cu/xlpe/fr-pvc 2c x 1.5mm2 sử dụng cho hệ thống âm thanh, cáp được luồn trong ống
pvc D20.

2.6. Hệ thống Camera giám sát (CCTV)


2.6.1 Mục đích
- Giám sát các khu vực hành lang, sảnh thang máy, thang bộ, bãi đỗ xe tầng hầm.
- Lưu trữ thông tin để có thể kiểm tra, dẫn chứng khi cần thiết
- Hiển thị hình ảnh quan sát ra các màn hình hiển thị giúp cho người vận hành dễ dàng quản
lý, kiểm soát đối chứng khi cần thiết.
- Phát hiện kịp thời những hành vi trái phép và đưa ra được những biện pháp xử lý thích hợp.
2.6.2 Yêu cầu.
Để có thể đảm bảo được các mục đích nêu trên, hệ thống giám sát hình ảnh được lắp đặt phải
tuân thủ theo các yêu cầu cần thiết là:
- Các thiết bị phải được lắp mới hoàn toàn.
- Nguồn gốc xuất xứ và chi tiết kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống phải rõ ràng, đạt tiêu
chuẩn Quốc tế
- Phạm vi quan sát của các camera bao phủ được toàn bộ những khu vực quan trọng.
- Chất lượng hình ảnh thu được có chất lượng tốt, sắc nét, chính xác, 24/24.
- Nguyên tắc xây dựng hệ thống theo mô hình quản lý tập trung.
- Đảm bảo cho nhu cầu sử dụng hiện tại và dự phòng phát sinh trong tương lai.
2.6.3. Thành phần chính của hệ thống.
- Đầu ghi hình loại IP
- Màn hình quan sát
- Swicth POE
- Camera: là loại camera IP, màu, có thể hoạt động cả ngày và đêm.
- Cáp trục chính sử dụng cáp quang, đi trên thang cáp điện nhẹ.
- Cáp từ switch tầng đến camera sử dụng cáp cat6 luồn trong ống pvc.
Hệ thống lưu trữ dữ liệu hình ảnh có thể lưu trữ tối thiểu 30 ngày.
Màn hình theo dõi camera được lắp đặt tại phòng an ninh tầng 1.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

2. PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC


TỔNG QUAN

Tài liệu liên quan


Bản vẽ và những yêu cầu chung của hợp đồng, bao gồm Điều kiện chung và điều kiện bổ
sung và các yêu cầu kĩ thuật liên quan áp dụng cho dự án này.
2.1.1 Hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm được sử dụng
- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình (BXD).
- TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- QCVN14-2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 02:2009 /BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế, TCVN 2622-1995.
- Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 7957-
2008.
- Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế, TCXDVN 33-
2006.
- Các tài liệu về ống Cấp thoát nước và máy bơm của Đan mạch, Italy và Đức ứng với
tiêu chuẩn ISO 9001.
2.1.2 Các số liệu để thiết kế
- Nguồn nước cấp được lấy từ tuyến ống cấp nước bên ngoài của thành phố.
- Nước mưa thoát trực tiếp vào hệ thống cống thoát nước khu vực.
- Nước thải sinh hoạt được xử lý qua trạm xử lý nước thải.
2.1.3 Nội dung công việc
- Hệ thống đường ống cấp nước từ điểm cấp nước bên ngoài tới bể chứa nước bao
gồm điểm lấy nước, đồng hồ đo nước, mạng đường ống và phụ kiện.
- Hệ thống đường ống phân phối nước (cấp nước) bên trong công trình tới các điểm
tiêu thụ nước như thể hiện trên bản vẽ và tài liệu kĩ thuật kèm theo.
- Hệ thống thoát nước cho các ô xí, tiểu.
- Hệ thống thoát nước cho các chậu rửa, .. như thể hiện trên bản vẽ và tài liệu kĩ thuật
kèm theo.
- Hệ thống thoát nước mái, như thể hiện trên bản vẽ và các tài liệu kĩ thuật kèm theo.
CƠ SỞ TÍNH TOÁN

Tiêu chuẩn cấp nước:


- Tiêu chuẩn dùng nước áp dụng:
+ Cho 1 người (phòng khách sạn): 300 lít/người/ngày
+ Cho nhân viên văn phòng, phục vụ khách sạn: 25 lít/ng-ngđ.
+ Nhà hàng: 25 lít/suất ăn.
+ Bar: 6 lít/người.

* Nhu cầu dùng nước


- Lưu lượng nước cho sinh hoạt trong một ngày đêm được xác định theo công thức:
A.qtc
QSH = (m3/ngđ).
1000
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trong đó
A: Số người
qtc: Tiêu chuẩn cấp nước mỗi đối tượng
GIẢI PHÁP KĨ THUẬT

2.1.4 Phần cấp nước


A. Phương án cấp nước
- Nước cấp cho cho khách sạn sẽ được cụm bơm cấp nước bơm lên bể mái và được
cấp cho các nhu cầu sinh hoạt.
Bể chứa nước tại Cấp đi sử
tầng hầm Két nước tầng dụng
Trạm bơm
mái

- Nước từ bể mái sẽ được chia thành nhiều Zone cấp nước để đảm báo không bị sụt áp
cho các tầng bên dưới. Trước mỗi Zone sẽ được tính toán lắp đặt cụm van giảm áp để khống
chế áp lực nước nằm trong phạm vi cho phép của thiết bị và đảm bảo áp lực cho sinh hoạt.
Riêng 4 tầng trên cùng sử dụng bơm tăng áp để đảm bảo áp lực dùng nước cho các thiết bị vệ
sinh tại các tầng này.
- Ưu điểm của hệ thống:
+ Vận hành dễ dàng, hệ thống an toàn
+ Tiết kiệm điện năng,
+ Tận dụng được không gian trên mái.
- Bể nước dự trữ đảm bảo rằng việc cấp nước không bị gián đoạn.
- Vận tốc tối đa cho phép trong đường ống cấp nước giới hạn ở 2.5m/s nhằm hạn chế
độ ồn và tổn thất. Các van cổng sẽ được lắp đặt tại các nhánh chính từ ống đứng và các
nhánh phụ đến các thiết bị dùng nước dễ dàng trong công tác bảo trì, bảo dưỡng khi hệ
thống có sự cố.
- Tất cả các bể nước sẽ có vách ngăn chia bể để dễ dàng bảo trì và bộ điều khiển mực
nước để theo dõi mức nước, thang leo và nắp thăm (access cover) có kích thước xung
quanh tối thiểu 600mm sẽ được cung cấp để phục vụ cho việc bảo trì bảo dưỡng.
Ống nước sẽ được lắp đặt cho công trình là loại ống PP-R.
B. Áp lực cấp nước
- Giá trị tối thiểu: 1.0bar tại vòi ra của thiết bị vệ sinh bất lợi (đầu hệ thống, cuối nguồn
nước) tại thời điểm nhu cầu lớn nhất khi dùng.
- Giá trị tối đa: 3.5 bar (tại vòi thiết bị ở cao độ thấp hơn) khi nhu cầu dùng nước ít.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Tại các điểm lấy nước, áp lực phải liên tục, các mức thay đổi phải trong giới hạn như
sau:
- <±0.3 bar đối với áp lực trung bình với các mức thay đổi chậm (>3 phút)
- <±0.1 bar đối với áp lực trung bình với các mức thay đổi nhanh (<15 giây)

C. Dung tích bể chứa nước


Wb =  Qngđ (m3)
Trong đó:
: Thời gian lưu lại trong bể trong một ngày đêm, lấy =2.
Qngđ : lượng nước dùng cho sinh hoạt của công trình trong một ngày
Bảng tổng hợp nhu cầu dung nước của dự án:
LƯU LƯỢNG
STT SỐ LƯỢNG TIÊU CHUẨN
MIÊU TẢ (DESCRIPTION) (FLOW
(NO) (NUMBER) (STANDARD)
CALCULATION)

A Nhu cầu dùng nước theo tầng nhà Khách sạn

1 Tầng hầm 2/ Basement 2

l/m2-
Nước rửa sàn/ Floor wash water 225 m2 1.5 0.34 m3/ngđ
ngđ
l/kg -
Khu giặt là (6.4kg đồ giặt cho1 phòng khách sạn) 650 kg 60 38.98 m3/ngđ
ngđ
Nhân viên giặt là ( làm việc 2 ca)/Laundry staff (working l/ng-
5 người 25 0.25 m3/ngđ
2 shifts) ngđ
Công suất tầng hầm/ Capacity basement 39.56 m3/ngđ

2 Tầng hầm 1/ Basement 1

l/m2-
Nước rửa sàn/ Floor wash water 297 m2 1.5 0.45 m3/ngđ
ngđ

Công suất tầng hầm/ Capacity basement 0.45 m3/ngđ

3 Tầng 1/ Level 1
l/ng-
Văn phòng (5m2 / 1 người)/ Bank (5m2 / 1 person) 25 m2 15 0.38 m3/ngđ
ngđ
l/ng-
Khu Bar (2m2 / 1 người) 58 m2 6 0.17 m3/ngđ
ngđ
l/ng-
Lễ tân phục vụ khách sạn 5 người 25 0.25 m3/ngđ
ngđ
Công suất tầng 1/ Capacity Level 1 0.80 m3/ngđ

3 Tầng lửng/ Level MZ


Khu bếp (7m2 / 1 người, làm việc 3 ca)/ Kitchen (7m2 / 1 l/ng-
160 m2 25 1.71 m3/ngđ
person, working 3 shifts) ngđ
Công suất tầng 1/ Capacity Level 1 1.71 m3/ngđ

3 Tầng 2/ Level 2
Khu bếp (7m2 / 1 người, làm việc 3 ca)/ Kitchen (7m2 / 1 l/ng-
70 m2 25 0.75 m3/ngđ
person, working 3 shifts) ngđ
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phòng ăn (2m2 / 1 người, 3 bữa)/ Restaurants (2m2 / 1 l/ng-
387 m2 25 14.49 m3/ngđ
person, 3 meals) ngđ
Công suất tầng 1/ Capacity Level 1 15.24 m3/ngđ

4 Tầng 3/ Level 3
l/ng-
Khu vực phòng họp(1m2 / 1 người) 87.6 m2 15 1.31 m3/ngđ
ngđ
l/ng-
Khu hội thảo (1m2 / 1 người) 219 m2 6 1.31 m3/ngđ
ngđ
Công suất tầng 4/ Capacity Level 4 2.63 m3/ngđ

4 Tầng 4/ Level 4
l/ng-
Khu Bar (2m2 / 1 người) 130 m2 6 0.39 m3/ngđ
ngđ
Khu vực GYM ( làm việc 2 ca)/ Spa area (working 2 l/ng-
78 m2 50 0.78 m3/ngđ
shifts)(7m2 / 1 person) ngđ
Nước cấp bổ sung cho Bể bơi/ Supplement water for
235 m3 7% 16.46 m3/ngđ
swimming pools

Công suất tầng 4/ Capacity Level 4 17.63 m3/ngđ

8 Tầng 5-19 (Khu vực phòng khách sạn )/ Level 5-19

Phòng khách sạn (145 phòng, mỗi phòng 1.3 người)/ l/ng-
189 người 300 56.55 m3/ngđ
Hotel rooms (145 rooms, each room 1.3 people) ngđ
Nhân viên phục vụ dọn phòng khách sạn (1 phòng 1 l/ng-
20 người 25 0.50 m3/ngđ
nhân viên)/ Service staff clean rooms (1 room 1 staff) ngđ

Công suất tầng 3-5 Capacity Level 3-5 57.05

Tổng A (Tổng nhu cầu dùng nước Sinh hoạt của


khối khách sạn)/ Total A (Total water domestic 135.08 m3/ngđ
demand of hotel part)

C Nhu cầu dùng nước khác

1 Dự phòng(10%) 13.51 m3/ngđ

Tổng C (nhu cầu dùng nước khác) 13.51 m3/ngđ


Tổng A+B+C (Tổng nhu cầu dùng nước của toàn
Q ngày
E nhà) 148.59 m3/ngđ
=
Total A + B + C (Total water demand of the building)
F Dung tích bể chứa sạch/ Fresh water tank capacity Wbc =1.5*Qngày 216.12 m3

Dung tích bể nước thô Wbc1=0.5*1.5*Qsh 108.06 m3

Dung tích bể nước tinh Wbc2=0.5*1.5*Qsh 108.06 m3

G Dung tích bể mái/ Roof water tank capacity VA= 1.2*(Qngày/4n+ Qcc ),n=1 44.58 m3

Dung tích bể nước sinh hoạt sẽ là: Wb = 220.0m3 đặt ngầm dưới tầng hầm B2.
D. Xử lý nước:
+ Nước cấp cho sinh hoạt đạt các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
+ Sơ đồ công nghệ sơ bộ bao gồm các công đoạn: lọc thô -> lọc tinh -> khử
trùng ->.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Có các van kiểm tra hoặc các biện pháp ngăn dòng chảy ngược tuân thủ theo
các quy chuẩn trong nước và quốc tế.
Tính toán chọn hệ thống lọc nước: Nhu cầu dùng nước lọc 1 ngày : Qnước lọc = Qsh =
148.59 m3/ngđ. Thời gian làm việc của hệ thống lọc: t = 10h. Công suất lọc nước: q lọc =
148.59/10 = 14.859 m3/h. Chọn bình lọc có các thông số sau:
+ qlọc = 15 m3/h-1.20 m/s
+ Đường kính bình lọc: D … mm.
+ Chiều cao bình lọc:….
+ Thông số bơm cấp nước thô qua hệ thống lọc: Q = 15 m3/h; H = 30 m.
+ Chọn hệ thống lọc gồm có: 2 bơm cấp nước thô, 2 bình lọc cát, 2 bình lọc than
hoạt tính.

E. Tính toán dung tích bể chứa nước mái:


 Vkét = k (Qngđ/4n + Wcc) = 1.2*(252.69/(4*1) + 0.0) = 44.58 m3.

 Chọn bể chứa nước mái được lắp ghép bằng composite có tổng dung tích hữu
ích là 45 m3.

F. Tính toán ống cấp nước.

Qtt = 0,2.. N (l/s).


Trong đó:
: Trị số phụ thuộc vào loại hình công trình
(Lấy theo bảng 9 – TCVN4513:1998),  =2,5.

Loại nhà

Nhà tắm Bệnh viện, Trụ sở cơ Trường Bệnh viện, Nhà ở tập
Hệ công phòng quan hành học và cơ nhà điều thể, nhà trọ
số cộng, nhà khám đa chính, quan giáo dưỡng, khách sạn,
trẻ khoa cửa hàng, dục nhà nghỉ, kí túc xá
viện thiết trại thiếu
kế nhi

 1,2 1,4 1,5 1,8 2,0 2,5

N: Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh mà đoạn ống phục
vụ.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
N = aX + bL + c T + dV
Với : a: đương lượng cấp nước của vòi nước xí : 0.5
X: số chậu xí trong khu wc
b: đương lượng cấp nước của vòi la vabô : 0.33
L: số lavabô trong khu wc
c: đương lượng cấp nước của 1 chậu tiểu treo : 0.17
T: số chậu tiểu treo trong khu wc
d: đương lượng cấp nước của 1 vòi nước : 1
V: số vòi nước trong khu wc
G. Tính toán máy bơm cấp nước sinh hoạt:
- Lưu lượng máy bơm tính toán của nhà khi máy bơm hoạt động tự
động được lấy bằng lượng nước sinh hoạt giờ lớn nhất.
- Lưu lượng giờ lớn nhất được tính như sau:
+ Đối với nhà chung cư, hỗn hợp, bệnh viện, khách sạn, tính toán giờ
dùng nước theo 24h
+ Đối với nhà công cộng, nhà văn phòng, tính toán giờ dùng nước theo
10h làm việc
- Lưu lượng giờ lớn nhất của công trình tính theo công thức

Khmax Qngày đêm


Qhmax =
24

Trong đó:
Khmax: hệ số điều hoà giờ lớn nhất
Khmax = max x max
max: hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình
max: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư
(max, max lấy theo TCVN 33-2006)
- Áp lực của máy bơm nước được xác định theo công thức:
H = Hđh + h + hdp + hTD (m)
Trong đó:
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
H- áp lực của máy bơm nước (m)
Hđh: Chiều cao địa hình công trình, là 40m
h : Tổn thất áp lực trên đường ống
hTD: áp lực tự do
Hdp: áp lực dự phòng
H. Tính toán bơm tăng áp cấp nước 4 tầng áp mái:
- Căn cứ vào tổng số đương lượng các tầng cần tăng áp của công trình. Công suất
bơm tăng áp sẽ được tính toán

Qb = 0,2.. N (l/s).
Trong đó:
: Trị số phụ thuộc vào loại hình công trình
(Lấy theo bảng 9 – TCVN4513:1998),  =2,5.

Loại nhà

Nhà tắm Bệnh viện, Trụ sở cơ Trường Bệnh viện, Nhà ở tập
Hệ công phòng quan hành học và cơ nhà điều thể, nhà trọ
số cộng, nhà khám đa chính, quan giáo dưỡng, khách sạn,
trẻ khoa cửa hàng, dục nhà nghỉ, kí túc xá
viện thiết trại thiếu
kế nhi

 1,2 1,4 1,5 1,8 2,0 2,5

N: Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh mà đoạn ống phục
vụ.
N = aX + bL + c T + dV
Với : a: đương lượng cấp nước của vòi nước xí : 0.5
X: số chậu xí trong khu wc
b: đương lượng cấp nước của vòi la vabô : 0.33
L: số lavabô trong khu wc
c: đương lượng cấp nước của 1 chậu tiểu treo : 0.17
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
T: số chậu tiểu treo trong khu wc
d: đương lượng cấp nước của 1 vòi nước : 1
V: số vòi nước trong khu wc
- Áp lực của máy bơm nước được xác định theo công thức:
H = Hđh + h + hdp + hTD (m)
Trong đó:
H- áp lực của máy bơm nước (m)
Hđh: Chiều cao địa hình công trình, là 40m
h : Tổn thất áp lực trên đường ống
hTD: áp lực tự do
Hdp: áp lực dự phòng
Tính toán chọn bơm nước: (xem phụ lục tính toán)

2.1.5 Hệ thống cấp nước nóng


- Yêu cầu chung:
+ Nước nóng nội bộ rất quan trọng và phải sẵn có 24 giờ/ngày
+ Độ tin cậy và chất lượng của hệ thống (Tốc độ thu hồi nhiệt, trạm sản xuất chất
lượng cao,nhiệt độ và áp suất ổn định,một phần dự phòng của thiết bị).
+ Nhiệt độ cấp nước nóng là 60 ºC để đảm bảo an toàn khi sử dụng và hạn chế
thấp nhất khả năng đóng cặn.
+ Nhiệt độ tổn thất đến thiết bị không quá 3 ºC
+ Các khu vực khác như bếp và phòng giặt nhiệt độ nước sẽ được điều chỉnh
theo yêu cầu công nghệ của từng hệ thống.
- Lưu lượng tiêu thụ nước nóng:
+ Cho 1 người (phòng khách sạn): 110 lít/người/ngày
+ Cho nhân viên văn phòng, phục vụ khách sạn: 6 lít/ng-ngđ.
+ Nhà hàng: 6 lít/suất ăn.
+ Tắm tráng bể bơi: 25 lít/người.
- Các khu vực được cấp nước nóng
+ Phòng tắm
+ Khu giặt là
+ Bếp
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Massage và xông hơi
+ Khu WC
- Phương án cấp nước nóng đối với khách sạn:
+ Hệ thống cấp nước nóng là hệ thống trung tâm, sử dụng công nghệ heat pump.

Bể chứa Cụm TB gia Bể nước nóng đặt Cấp đi sử


nước lạnh nhiệt HP pump trên mái dụng
trên mái
+ Hệ thống cấp nước nóng khu khách sạn được chia vùng cấp cho các phòng
ngủ, khu bếp và sẽ cấp theo các vùng riêng nếu có yêu cầu từ các nhà cung cấp thiết bị.
Phương án hồi nước nóng:

Nước nóng Bơm hồi Bể nước nóng


hồi tổng đặt trên
mái
+ Sơ đồ cấp nước nóng là sơ đồ mạch vòng, đảm bảo việc cung cấp nước nóng
liên tục và luôn duy trì được nhiệt độ yêu cầu.

Hình 1: Heat pump water heater


Bộ làm nóng nước bằng bơm nhiệt

Hệ thống cung cấp nước nóng được đề xuất sẽ được thiết kế cho tòa nhà để đảm
bảo việc cung cấp nước không bị gián đoạn và giảm các tổn thất. Nước nóng
được cung cấp từ bơm nhiệt được đề xuất do hệ số hiệu suất COP cao - trong
khoảng 3 đến 5 so với dùng lò hơi thông thường. Có thể tiết kiệm đáng kể từ 20
đến 30 % so với phương án sử dụng lò hơi thông thường
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyên tắc vận hành của bơm nhiệt là dùng máy nén lấy năng lượng từ không khí
đưa vào bộ bay hơi để cấp nhiệt cho bình chứa nước nóng có nhiệt độ cao. Hệ
thống yêu cầu một lượng điện tiêu thụ nhỏ. Nhiệt độ nước nóng cung cấp tại 55 -
60oC. Bơm mạch vòng được cung cấp cho hệ thống phân phối nước nóng. Một hệ
thống cấp nước nóng hoàn chỉnh bao gồm bơm nhiệt và hệ thống đường ống.
- Ưu điểm của hệ thống:
+ Vận hành dễ dàng, hệ thống an toàn
+ Tiết kiệm điện năng, hiệu suất cao COP COP cao - trong khoảng 3.5 đến 5
+ Tận dụng được không gian trên mái.
+ Chi phí vận hành thấp
+ Hoạt động: có thể điều khiển và giám sát từ xa, bảo trì đơn giản.

Bảo vệ môi trường: khí thải CO2 thấp.

Bảng tổng hợp nhu cầu dung nước nóng của Khách Sạn
LƯU LƯỢNG
STT SỐ LƯỢNG TIÊU CHUẨN
MIÊU TẢ (DESCRIPTION) (FLOW
(NO) (NUMBER) (STANDARD)
CALCULATION)

A Nhu cầu dùng nước theo tầng nhà Khách sạn

1 Tầng hầm 2/ Basement 2


Nhân viên giặt là ( làm việc 2 ca)/Laundry staff
5 người 6 l/ng-ngđ 0.06 m3/ngđ
(working 2 shifts)
Công suất tầng hầm/ Capacity basement 0.06 m3/ngđ

2 Tầng hầm 1/ Basement 1

Nước rửa sàn/ Floor wash water m2 0 l/m2-ngđ 0.00 m3/ngđ

Công suất tầng hầm/ Capacity basement 0.00 m3/ngđ

3 Tầng 1/ Level 1

Văn phòng (5m2 / 1 người)/ Bank (5m2 / 1 person) 25 m2 6 l/ng-ngđ 0.15 m3/ngđ

Khu Bar (2m2 / 1 người) 58 m2 3 l/ng-ngđ 0.09 m3/ngđ

Lễ tân phục vụ khách sạn 5 người 6 l/ng-ngđ 0.06 m3/ngđ


Công suất tầng 1/ Capacity Level 1 0.30 m3/ngđ

4 Tầng lửng/ Level MZ


Khu bếp (7m2 / 1 người, làm việc 3 ca)/ Kitchen
160 m2 6 l/ng-ngđ 0.41 m3/ngđ
(7m2 / 1 person, working 3 shifts)
Công suất tầng 1/ Capacity Level 1 0.41 m3/ngđ
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5 Tầng 2/ Level 2
Khu bếp (7m2 / 1 người, làm việc 3 ca)/ Kitchen
70 m2 6 l/ng-ngđ 0.18 m3/ngđ
(7m2 / 1 person, working 3 shifts)
Phòng ăn (2m2 / 1 người, 3 bữa)/ Restaurants (2m2 /
387 m2 6 l/ng-ngđ 3.48 m3/ngđ
1 person, 3 meals)
Công suất tầng 1/ Capacity Level 1 3.66 m3/ngđ

6 Tầng 3/ Level 3

Khu vực phòng họp(1m2 / 1 người) 87.6 m2 6 l/ng-ngđ 0.53 m3/ngđ

Khu hội thảo (1m2 / 1 người) 219 m2 6 l/ng-ngđ 1.31 m3/ngđ


Công suất tầng 4/ Capacity Level 4 1.84 m3/ngđ

7 Tầng 4/ Level 4

Khu Bar (2m2 / 1 người) 130 m2 6 l/ng-ngđ 0.39 m3/ngđ


Khu vực GYM ( làm việc 2 ca)/ Spa area (working 2
78 m2 25 l/ng-ngđ 0.39 m3/ngđ
shifts)(7m2 / 1 person)
Công suất tầng 4/ Capacity Level 4 0.78 m3/ngđ

8 Tầng 5-19 (Khu vực phòng khách sạn )/ Level 5-19

Phòng khách sạn (145 phòng, mỗi phòng 1.3 người)/


189 người 150 l/ng-ngđ 28.28 m3/ngđ
Hotel rooms (145 rooms, each room 1.3 people)
Nhân viên phục vụ dọn phòng khách sạn (1 phòng 1
20 người 6 l/ng-ngđ 0.12 m3/ngđ
nhân viên)/ Service staff clean rooms (1 room 1 staff)

Công suất tầng 3-5 Capacity Level 3-5 28.40

Tổng A (Tổng nhu cầu dùng nước nóng của khách


sạn)/ Total A (Total water domestic demand of 35.44 m3/ngđ
hotel)

Tính toán chọn heatpump, bơm tuần hoàn nước nóng: (xem phụ lục tính toán)

2.1.6 Phần thoát nước thải


- Tổng hạng mục bao gồm
+ Hệ thống ống thoát nước mưa mái và ban công.
+ Hệ thống ống thoát nước cho xí và tiểu.
+ Hệ thống ống thoát nước cho chậu rửa và thoát sàn.
+ Hệ thống ống thoát nước cho bếp.
+ Hệ thống ống thoát nước cho giặt là.
- Yêu cầu chung:
+ Hệ thống thoát nước xí tiểu và thoát nước tắm rửa được thiết kế riêng rẽ và được
thông hơi lên mái. Tất cả các thiết bị vệ sinh đều được đấu nối với ống thông hơi nếu cần.
+ Toàn bộ nước thải của toà nhà sẽ được thu gom vào trạm xử lý nước thải được xử
lý bằng phương pháp sinh học để đảm bảo chất lượng nước thải ra nguồn theo tiêu chuẩn.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Nước thải trong toà nhà trước khi thoát ra ngoài phải được xử lý đạt mức B của
QCVN14:2008.
+ Công suất trạm XLNT: Tính toán bằng 90% nước cấp sinh hoạt.
- Phương án thoát nước thải
+ Nước thải từ các thiết bị vệ sinh sẽ được dẫn tới hệ thống ống đứng thu gom nước
đặt trong các hộp kỹ thuật, sau đó dẫn tới bể điều hòa của trạm xử lý nước thải.
+ Nước thải từ các xí, tiểu sẽ được dẫn tới bể tự hoại, sau đó mới được dẫn qua bể
xử lý nước thải.
+ Nước thải từ các khu bếp, phải được dẫn tới bể tách mỡ sau đó mới dẫn qua bể xử
lý nước thải.
+ Nước thải sau trạm xử lý nước thải được dẫn tới hệ thống thu gom nước thải khu
vực
- Bể tách mỡ, bể xử lý nước thải
- Bể tách mỡ, sẽ được thiết kế theo quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và
công trình, bể được ở tầng hầm 2.
- Tính toán bể tách mỡ:

W = a*N*t*k = 17.67 m3
a = tiêu chuẩn thải nước, a=23 l/bữa.
N: số lượng đối tượng thải trong 1 giờ dùng nước lớn nhất,
t : thời gian lưu nước trong bể, t=1,5h
k : hệ số, k=2
Chọn xây bể có dung tích 18m3.
- Chất lượng nước thải sau xử lý đảm bảo theo mức B QCVN14:2008.
- Tính toán bể xử lý nước thải :
Q=0.9*Qcn – W (rửa sàn+bù bể bơi+ tháp giải nhiệt)=118.2m3/ngđ.

Chọn bể xử lý nước thải 120 m3/ngđ ở tầng hầm B2.

2.1.7 Tính toán đường ống thoát nước mưa mái


Phễu thu nước mưa sẽ được thiết kế cho mái, ban công, mái sảnh, khu vực mở để thu nước
mưa. Ống thoát nước mưa thu gom toàn bộ nước mưa và tự chảy về hệ thống thoát nước
ngoài nhà. Tại những nơi mà ống thoát nước mưa thấp hơn cống thoát nước ngoài nhà thì sẽ
được bơm ra ngoài bằng bơm nước thải tự động (1 hoạt động, 1 dự phòng)
Việc tính toán thoát nước mưa trên mái dựa theo phụ lục D của “Quy chuẩn hệ thống
cấp thoát nước nhà và công trình”.
- Lưu lượng tính toán
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Lưu lượng nước tính toán hệ thống thoát nước mưa trên mái được xác định theo
công thức:
F  q5
Q = K (l/s)
10000
Trong đó
-
F  diện tích thu nước mưa, m2
F = Fmái + 0,3  Ftường
-
Fmái  diện tích hình chiếu bằng của mái, m2
-
Ftường  diện tích tường đứng tiếp xúc với mái hoặc xây cao trên mái, m2
-
K  hệ số lấy bằng 2,0
q5  cường độ mưa l/s.ha tính cho địa phương có thời gian mưa 5 phút và chu
kỳ vượt quá cường độ tính toán bằng 1 năm. Quảng Bình không có số liệu nên
lấy theo Quãng Trị có q5 = 421,9 l/s.ha

3 HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ


Phạm vi công việc
- Thiết kế hệ thống thông gió.
- Thiết kế hệ thống điều hòa không khí.
Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
2.1 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
2.1.1 Tiêu chuẩn và quy phạm Việt Nam.
- TCVN 5687: 2010 Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm. Tiêu chuẩn thiết kế.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- TCXD 175: 2005 Mức ồn cho phép trong công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiết
kế.
- TCVN 6160: 1996 Phòng cháy chữa cháy. Nhà cao tầng. Yêu cầu thiết kế.
- QCXDVN 05:2008/BXD Nhà ở và công trình công cộng về an toàn sinh mạng
- TCXD 232: 1999 - Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh. Chế tạo, lắp
đặt và nghiệm thu.
- TCVN 2622-1995 “phòng chống cháy cho nhà ở và công trình” tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 306-2004 Nhà ở và công trình công cộng – các thông số vi khí hậu trong
phòng.
- QCVN 06/2020: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công
trình.
- QCVN 09/2017: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng
năng lượng hiệu quả
- QCVN 02: 2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên
dùng trong xây dựng
2.1.2 Tiêu chuẩn và quy phạm nước ngoài.
- Quy phạm thực hành (Codes of Practice) SS553/2009 của Singapore cho hệ thống
thông gió.
- Tuyển tập sổ tay của Hiệp hội các kỹ sư lạnh, điều hoà không khí và sưởi ấm Mỹ
(ASHRAE )
- Ashrae standard 62.1.2007 Ventilation for Acceptable Indoor Air Quality
- Tuyển tập sổ tay của Hiệp hội các kỹ sư lạnh, điều hoà không khí và sưởi ấm Mỹ
(ASHRAE handbooks): (American Society of Heating Refrigerating and Air-
conditioning Engineers).

 Phần căn bản.

 Phần ứng dụng.

 Phần hệ thống và thiết bị.

 Phần kỹ thuật làm lạnh.

- Tiêu chuẩn của Hiệp hội quốc gia các nhà thầu hệ thống điều hoà không khí và kim
loại tấm Mỹ (SMACNA). áp dụng để thiết kế, chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm hệ
thống đường ống gió. (Sheet Metal and Air-conditioning Contractor National
Association).
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Tiêu chuẩn Anh BS EN 12101:6-2005: Phòng cháy chữa cháy cho công trình (áp
dụng để thiết kế lắp đặt, thử nghiệm hệ thống thông gió phòng cháy tăng áp cầu
thang bộ).
- Lắp đặt hệ thống thông gió và điều hòa không khí (NFPA 90A).
- Hiệp hội kiểm tra vật liệu (ASTM).
- HVAC Equations, Data and Rules of Thumb.
2.2 Căn cứ pháp lý chủ đầu tư
- Căn cứ vào thiết kế tổng mặt bằng qui hoạch kiến trúc đã được phê duyệt.
- Căn cứ vào thiết kế cơ sở kiến trúc
- Căn cứ vào báo cáo đầu tư và nội dung trao đổi với chủ đầu tư về hệ thống điều hòa.
Giải pháp kỹ thuật
3.1 Giới thiệu chung các hệ thống
- Phương án thiết kế được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm kết cấu, kiến trúc
xây dựng và chức năng sử dụng, yêu cầu về các thông số nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch
không khí yêu cầu. Mục tiêu của phương án là đưa ra một giải pháp tổng thể, nhằm
tạo ra một môi trường vi khí hậu phù hợp, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn vệ sinh
môi trường, tiện nghi và tiêu chuẩn về kỹ thuật cho toàn bộ công trình. Trong
phương án thiết kế, các vấn đề như tối ưu vốn đầu tư ban đầu, khả năng mở rộng
cũng như đáp ứng tiêu chí đa năng của tòa nhà, giảm tối thiểu chi phí vận hành của
hệ thống cũng được đặt ra và xem xét một cách kỹ lưỡng.
- Hệ thống điêu hòa không khí
- Hệ thống cấp khí tươi
- Hệ thống hút khói
- Hệ thống hút khí khu vệ sinh
- Hệ thống thông gió chung
3.2 Thông số đầu vào
a . Các phần mềm tính toán áp dụng
- Phần mềm excel để tính toán hệ thống thông gió cơ khí.
- Phần mềm TRACE 700, version 6.2.5.1 để tính toán tải điều hòa không khí.
- Phần mềm kiểm tra đặc tính ống gió Duct checker ver 1.55.
- Và một số phần mềm chuyên dụng khác phục vụ cho bộ môn.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
b.Thông số không khí ngoài trời

Thông số tính toán bên ngoài được xác định với Kđb = 0.996 Phụ lục B –TCVN
5687: 2010 là:

Độ ẩm tương đối
Mùa Nhiệt độ khô (0C) Nhiệt độ ướt (0C)
(%)

Hè 34 27,9 64

Đông 10,2 9,0 91

c. Thông số không khí bên trong tại các khu vực có ĐHKK

Mùa hè Mùa đông


Mật độ Lưu lượng
Nhiệ Độ Nhiệt Độ cư trú
gió tươi
ST của người
t độ ẩm độ ẩm
Khu vực tính toán
T
(m²/ (m3/h/
°C % °C %
người) người)

2 người/
1 Phòng khách sạn 24±1 65±5 - - 35
phòng

2 Lễ tân 24±1 65±5 - - 1.5 25

3 Gym 25±1 65±5 - - 3.3 25

1.4( hoặc
4 Nhà hàng , bar 25±1 65±5 - - theo số 30
ghế)

5 Massage 25±1 65±5 - - 4 25

6 Hành lang 25±1 65±5 - - - 1 m3/h/m2

Theo số
7 Phòng sự kiện 25±1 65±5 - - 25
ghế
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

d. Thông số nhiệt tỏa bên trong công trình

(Áp dụng theo Sổ tay Điều hòa thông gió ASHRAE-2001 và QCVN 09:2013)

Nhiệt tỏa do
người
Nhiệt tỏa do
S chiếu sáng
Khu vực tính toán Nhiệt Nhiệt
TT
hiện ẩn

(W) (W) (W/m2)

Văn phòng, căn hộ , 45


1 75 21.5
phòng khách sạn

2 Phòng ăn 80 80 18.3

3 Massage 75 45 21.5

4 Gym 200 300 21.5

e. Thông số tính toán thông gió hút thải cơ khí

Bội số trao đổi không khí

STT Khu vực tính toán Lần/giờ Lần/giờ

(chế độ thông hường) (chế độ hút khói)


ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

10 hoặc ( 35l/s/xí
1 Vệ sinh công cộng -
hoặc tiểu )

10 ( 25l/s/xí hoặc
2 Vệ sinh phòng nghỉ
tiểu )

3 Phòng kỹ thuật điện 10 -

4 Bếp chung 20 -

5 Tầng hầm 6 9

6 Phòng giặt là 15

f. Độ ồn giới hạn
- Độ ồn giới hạn theo TCXDVN 175: 2005 và QCVN 26:2010/BTNMT.

3.3 Kết quả tính toán

Kết quả tính toán hệ thống điều hoà và thông gió sẽ được trình bày trong các phụ lục
kèm theo thuyết minh thiết kế, bao gồm:

- Bảng tính toán điều hòa.


- Bảng tính toán thông gió.
Giải pháp thiết kế
3.4.1.Các yêu cầu chung

Hệ thống Điều hòa - Thông gió phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Đảm bảo các thông số nhiệt độ, độ ẩm tương đối, độ sạch và độ ồn của các phòng
chức năng theo tiêu chuẩn tiện nghi của con người.
 Đảm bảo cung cấp đủ lượng không khí tươi cho con người.
 Tổ chức thông gió đảm bảo cho các khu vực thông thoáng, tránh sự lan tỏa mùi ra
các khu vực xung quanh khác.
 Thông thoáng cho các khu vực, phòng kĩ thuật, các phòng chức năng không điều
hòa…
 Thông thoáng và thải khí độc cho các phòng kho và xưởng kỹ thuật.
 Ngoài các chức năng về kỹ thuật, hệ thống điều hòa thông gió phải xem xét đến
tối ưu hóa vốn đầu tư, giảm chi phí vận hành và tiết kiệm năng lượng.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3.4.2.Hệ thống điều hòa không khí

Dựa trên đặc điểm kiến trúc của công trình kết hợp chặt chẽ với các công năng sử
dụng trong công trình, tư vấn thiết kế đề xuất sử dụng phương án :

- Điều hòa trung tâm VRF 2 chiều cho toàn bộ khu vực dịch vụ và khách sạn

- Điều hòa cục bộ cho các phòng điện, phòng Sever.

3.4.2.1 Hệ thống điều hòa không khí khu khách sạn

- Sử dụng hệ thống điều hòa trung tâm VRF 2 chiều lạnh :

+ Dàn nóng điều hòa được đặt tại khu vực tầng kỹ thuật mái ( được chỉ định bởi kiến
trúc), dàn trong là loại âm trần nối ống gió

- Khu vực các phòng chức năng : sảnh , lễ tân , gym , nhà hàng , massage, hội thảo
- từ tầng hầm tới tầng 4: Sử dụng các dàn lạnh (FCU) trực tiếp làm chức năng điều
hòa không khí cho các phòng, các tầng và sẽ được bố trí trong hầm trần hoặc các vị trí
phù hợp để cung cấp khí lạnh cho các phòng có nhu cầu về điều hòa không khí thông
qua mạng lưới các ống dẫn gió và các miệng thổi khí.

- Khu vực phòng nghỉ khách sạn từ tầng 5 tới tầng 19 : Sử dụng các FCU thổi ngang .
nhằm tăng tính thẩm mỹ cho công trình.

Hệ thống ĐH trung tâm VRV/ VRF

Thiết bị gọn nhẹ, linh động

Máy nén biến tần tự động giảm tải khi các dàn lạnh hoạt động không đồng thời. Là công
nghệ ĐHKK hiện đại nhất hiện nay với các bộ điều khiển hiện đại , khả năng điều chỉnh
rộng từ 3  130% nên tiết kiệm điện năng tối đa
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Dàn nóng đặt trên bộ giảm chấn trên tầng thượng của công trình nên độ ồn thấp phục vụ
cho tầng 5 đến tầng 19 gồm 11 tổ, còn lại là 4 tổ dàn nóng đặt ở mái bếp tầng 2 phục vụ
cho tầng 1 đến tầng 4. Các dàn nóng được bố trí không ảnh hưởng đến kiến trúc mặt ngoài
công trình nhưng yêu cầu kết cấu mái có độ ổn định. Vị trí dàn nóng phải thoáng mát
thuận tiện cho việc bảo trì và lắp đặt bảo dưỡng.

Dàn ngưng giải nhiệt gió .Trong điều kiện nhiệt độ mùa hè lên tới 37 -38 0C thì hệ thống
này vẫn hoạt động tốt với hiệu suất cao.

Hệ thống ống cấp ga lạnh nhỏ gọn đi trong hộp kỹ thuật, trong trần giả, không ảnh
hưởng đến nội thất bên trong các phòng của công trình và tuần hoàn kín không cần phải
vệ sinh thường xuyên

Dàn lạnh âm trần nối ra ống gió treo sát trần thổi đều ra 4 hướng, bơm nước ngưng ngay
trong dàn lạnh đảm bảo thoát nước ngưng tốt nhất

Điều khiển trung tâm nên dễ dàng vận hành, quản lý. Điều chỉnh các dàn lạnh bằng
Thermostart đạt trong phòng. Bộ điều khiển trung tâm kết nối với các dàn nóng đặt ở
phòng bảo vệ của tầng 1.

Chế độ 2 chiều cho phép sử dụng thích hợp trong cả 2 mùa.

Chi phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thấp hơn. Tuổi thọ cao . Chất lượng tốt nhất

Số dàn nóng nhiều, số lượng ống trong hộp kỹ thuật trục đứng nhiều nhưng nhỏ gọn

Thích hợp với các công trình có hệ số sử dụng đồng thời thấp, qui mô, diện tích, nhỏ và
vừa ; số người vừa phải ( có tổng công suất nhỏ và vừa )

Có ưu việt ở hệ thống máy nén biến tần và điều khiển từng máy nhưng số lượng dàn nóng
nhiều do công suất lạnh từng máy nhỏ hơn

3.4.2.2.Hệ thống thông gió chung


3.4.2.2.1 Hệ thống cấp gió tươi

- Khu vực phòng chức năng : Gym , sảnh , nhà hàng , bar

Sử dụng phương án lấy gió ngang sử dụng các quạt gắn trần nối ống kết nối tới
các hộp gió FCU nhằm cấp khí tươi cung cấp đủ Oxi cho người sử dụng. .
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Khu vực phòng khách sạn

Sử dụng phương án lấy gió ngang , sử dụng quạt cấp gió tươi vào các box hồi
FCU .

3.4.2.2.2 Hệ thống hút thải


 Thông gió tầng hầm 1 và tầng hầm 2
 Hệ thống hút gió : Sử dụng 2 quạt ly tâm chống cháy 2 tốc độ:
Tốc độ thấp nhằm thông gió ở chế độ thường : Quạt hút sẽ chạy theo tín hiệu của
cảm biến CO, khi nồng độ CO đạt 25 ppm thì quạt ở chế độ thường sẽ chạy, dưới
25ppm quạt sẽ dừng.
Chế độ hút khói : Khi có cháy, tín hiệu báo cháy kích hoạt quạt hút khói chạy với
tốc độ lớn nhất, nhằm hút khói ra khỏi công trình.Khi có cháy tất cả các quạt
thông gió đều phải tắt
 Hệ thống cấp gió : Sử dụng 2 quạt hướng trục nối ống, nhằm cấp gió, cân bằng
gió cho khu vực tầng hầm
 Lưu lượng thông gió cho bãi đỗ xe như sau:
 6 lần thể tích/1 giờ (chế độ bình thường)
 9 lần thể tích/1 giờ (chế độ có cháy).
 Các van dập lửa sẽ được lắp đặt tại những vị trí mà ống gió cắt ngang qua vách
ngăn cháy.
 Các khu vực có diện tích lớn hơn 200 m2 thì có bố trí hệ thống quạt hút khói và
louver thải gió đặt ngang và tốc độ khi qua louver phải lớn hơn 20 m/s.
 Các hành lang dài hơn 15m thì có bố trí hệ thống hút khói và có Quạt được đặt ở
trên mái.
 Các buồng đệm cho Thang chống nhiễm khói N3 thì được bố trí hệ thống cấp gió
vào đảm bảo khói không xâm nhập vào và quạt được đặt ở trên mái.
 Thông gió khu giặt là, kho
+ Sử dụng 2 hệ thống cấp và hút gió , quạt gió sẽ kết nối với ống gió, cửa gió
nhằm thông gió cho khu vực.
 Khu WC:
 Đối với nhà vệ sinh khu phòng khách sạn : Tại mỗi phòng vệ sinh sẽ sử dụng quạt
âm trần có độ ồn thấp kết nối với cửa gió, sử dụng quạt tổng đặt trên mái nhằm thông
gió cho khu vệ sinh trong phòng khách sạn, lưu lượng tối thiểu là 10ACH hoặc tính
theo lưu lượng thông gió theo thiết bị xí tiểu ( 25l/s/xí, tiểu )
 Đối với nhà vệ sinh tại khu vực dịch vụ : Sử dụng phương án thông gió ngang ,
Louver thải gió được bố trí tại mặt đứng công trình theo chỉ định của kiến trúc , lưu
lượng tối thiểu là 12ACH hoặc tính theo lưu lượng thông gió theo thiết bị xí tiểu
( 35l/s/xí, tiểu )
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Hút mùi bếp:
 Hệ thống hút mùi bếp được hút thải ra bên ngoài theo phương ngang, sẽ sử dụng
hệ thống lọc tĩnh điện nhằm xử lý dầu mỡ đồng thời xử lý mùi bếp khi thải ra môi
trường.
 Hệ thống thông gió bếp gồm : hệ thống cấp gió và hệ thống thải gió lấy theo
phương ngang, lưu lượng thải gió được tính theo diện tích chụp hút , lưu lượng
cấp gió được tính bằng 80% lưu lượng thải gió.
Đính kèm phụ lục tính toán

You might also like