2.TM TKTC
2.TM TKTC
1. HỆ THỐNG ĐIỆN.
Trong đó:
Ptt : Công suất tiêu thụ (W).
U : Hiệu điện thế (V).
I tt : Cường độ dòng điện (A).
Cos : Hệ số công suất
1.3.2. Tính toán dòng điện một pha.
Trong đó:
Ptt : Công suất tiêu thụ (W).
U : Hiệu điện thế (V).
I tt : Cường độ dòng điện (A).
Cos : Hệ số công suất
1.3.3.Tính toán sụt áp.
* Đối với mạng một pha.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trong đó:
L : Chiều dài dây (km).
R : Điện trở của dây (Ω/km).
X : Cảm kháng của dây (Ω/km).
IB : Cường độ dòng điện (A).
Cos : Hệ số công suất
U : Điện áp pha (V)
* Đối với mạng ba pha.
Trong đó:
L : Chiều dài dây (km).
R : Điện trở của dây (Ω/km).
X : Cảm kháng của dây (Ω/km).
IB : Cường độ dòng điện (A).
Cos : Hệ số công suất
U : Điện áp dây (V)
1.3.4. Lựa chọn dây dẫn.
Chọn tiết diện theo dòng phát nóng cho phép Icp:
Trong đó:
ITT : Cường độ dòng điện tính toán.
Icp : Dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp
k1 : Hệ số ảnh hưởng của cách lắp đặt cáp.
k2 : Hệ số điều chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây cáp
k3 : Hệ số điều chỉnh kể đến số lượng cáp đi chung trong rãnh
+ Thử lại theo điều kiện theo:
∆U% TT < ∆U% CP
+ Thử lại với thiết bị bảo vệ:
Trong đó:
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Iap : Dòng định mức attomat.
Icp : Dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp
k1 : Hệ số ảnh hưởng của cách lắp đặt cáp.
k2 : Hệ số điều chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây cáp
k3 : Hệ số điều chỉnh kể đến số lượng cáp đi chung trong rãnh , máng
(om)
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
d: Đường kính thanh tiếp đất
t: Độ sâu thanh cạnh đất
Điện trở thanh tiếp đất
Trong đó:
P: Công suất
Hệ số công suất trước khi bù ( = 0.8)
Hệ số công suất sau khi bù (> 0.9)
Trong đó:
Ptt: Công suất tính toán ( KW)
Hệ số công suất.
Sđm : Công suất máy biến áp (KVA)
Stt : Công suất tính toán ( KVA)
Công suất máy biến áp (KVA) : Sđm ≥ Stt
2 Sảnh 100
7 Bar 300
10 Bếp 500
11 Kho 100
- Chiếu sáng sự cố và thoát hiểm sẽ được thiết kế theo tiêu chuẩn/qui chuẩn Việt Nam
hiện hành ( xem bộ môn PCCC).
Rp =
Trong đó :
Rp: Bán kính bảo vệ mặt phẳng ngang tính từ chân đặt kim thu sét.
h: Chiều cao đầu thu sét ở trên bề mặt được bảo vệ
D: Chiều cao ảo tăng thêm khi chủ động phát xung theo tiêu chuẩn cấp 4.
∆T (s): thời gian phát tia tiên đạo E.S.E là: 30s – PULSAR30
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thay vào công thức trên với: h =5m, D = 60m, DL= 106 .DT (Đường dẫn chủ động),
DT của PULSAR30= 30s = 30* 10 -6 s.ss
- TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- QCVN14-2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 02:2009 /BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế, TCVN 2622-1995.
- Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 7957-
2008.
- Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế, TCXDVN 33-
2006.
- Các tài liệu về ống Cấp thoát nước và máy bơm của Đan mạch, Italy và Đức ứng với
tiêu chuẩn ISO 9001.
2.1.2 Các số liệu để thiết kế
- Nguồn nước cấp được lấy từ tuyến ống cấp nước bên ngoài của thành phố.
- Nước mưa thoát trực tiếp vào hệ thống cống thoát nước khu vực.
- Nước thải sinh hoạt được xử lý qua trạm xử lý nước thải.
2.1.3 Nội dung công việc
- Hệ thống đường ống cấp nước từ điểm cấp nước bên ngoài tới bể chứa nước bao
gồm điểm lấy nước, đồng hồ đo nước, mạng đường ống và phụ kiện.
- Hệ thống đường ống phân phối nước (cấp nước) bên trong công trình tới các điểm
tiêu thụ nước như thể hiện trên bản vẽ và tài liệu kĩ thuật kèm theo.
- Hệ thống thoát nước cho các ô xí, tiểu.
- Hệ thống thoát nước cho các chậu rửa, .. như thể hiện trên bản vẽ và tài liệu kĩ thuật
kèm theo.
- Hệ thống thoát nước mái, như thể hiện trên bản vẽ và các tài liệu kĩ thuật kèm theo.
CƠ SỞ TÍNH TOÁN
- Nước từ bể mái sẽ được chia thành nhiều Zone cấp nước để đảm báo không bị sụt áp
cho các tầng bên dưới. Trước mỗi Zone sẽ được tính toán lắp đặt cụm van giảm áp để khống
chế áp lực nước nằm trong phạm vi cho phép của thiết bị và đảm bảo áp lực cho sinh hoạt.
Riêng 4 tầng trên cùng sử dụng bơm tăng áp để đảm bảo áp lực dùng nước cho các thiết bị vệ
sinh tại các tầng này.
- Ưu điểm của hệ thống:
+ Vận hành dễ dàng, hệ thống an toàn
+ Tiết kiệm điện năng,
+ Tận dụng được không gian trên mái.
- Bể nước dự trữ đảm bảo rằng việc cấp nước không bị gián đoạn.
- Vận tốc tối đa cho phép trong đường ống cấp nước giới hạn ở 2.5m/s nhằm hạn chế
độ ồn và tổn thất. Các van cổng sẽ được lắp đặt tại các nhánh chính từ ống đứng và các
nhánh phụ đến các thiết bị dùng nước dễ dàng trong công tác bảo trì, bảo dưỡng khi hệ
thống có sự cố.
- Tất cả các bể nước sẽ có vách ngăn chia bể để dễ dàng bảo trì và bộ điều khiển mực
nước để theo dõi mức nước, thang leo và nắp thăm (access cover) có kích thước xung
quanh tối thiểu 600mm sẽ được cung cấp để phục vụ cho việc bảo trì bảo dưỡng.
Ống nước sẽ được lắp đặt cho công trình là loại ống PP-R.
B. Áp lực cấp nước
- Giá trị tối thiểu: 1.0bar tại vòi ra của thiết bị vệ sinh bất lợi (đầu hệ thống, cuối nguồn
nước) tại thời điểm nhu cầu lớn nhất khi dùng.
- Giá trị tối đa: 3.5 bar (tại vòi thiết bị ở cao độ thấp hơn) khi nhu cầu dùng nước ít.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Tại các điểm lấy nước, áp lực phải liên tục, các mức thay đổi phải trong giới hạn như
sau:
- <±0.3 bar đối với áp lực trung bình với các mức thay đổi chậm (>3 phút)
- <±0.1 bar đối với áp lực trung bình với các mức thay đổi nhanh (<15 giây)
l/m2-
Nước rửa sàn/ Floor wash water 225 m2 1.5 0.34 m3/ngđ
ngđ
l/kg -
Khu giặt là (6.4kg đồ giặt cho1 phòng khách sạn) 650 kg 60 38.98 m3/ngđ
ngđ
Nhân viên giặt là ( làm việc 2 ca)/Laundry staff (working l/ng-
5 người 25 0.25 m3/ngđ
2 shifts) ngđ
Công suất tầng hầm/ Capacity basement 39.56 m3/ngđ
l/m2-
Nước rửa sàn/ Floor wash water 297 m2 1.5 0.45 m3/ngđ
ngđ
3 Tầng 1/ Level 1
l/ng-
Văn phòng (5m2 / 1 người)/ Bank (5m2 / 1 person) 25 m2 15 0.38 m3/ngđ
ngđ
l/ng-
Khu Bar (2m2 / 1 người) 58 m2 6 0.17 m3/ngđ
ngđ
l/ng-
Lễ tân phục vụ khách sạn 5 người 25 0.25 m3/ngđ
ngđ
Công suất tầng 1/ Capacity Level 1 0.80 m3/ngđ
3 Tầng 2/ Level 2
Khu bếp (7m2 / 1 người, làm việc 3 ca)/ Kitchen (7m2 / 1 l/ng-
70 m2 25 0.75 m3/ngđ
person, working 3 shifts) ngđ
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phòng ăn (2m2 / 1 người, 3 bữa)/ Restaurants (2m2 / 1 l/ng-
387 m2 25 14.49 m3/ngđ
person, 3 meals) ngđ
Công suất tầng 1/ Capacity Level 1 15.24 m3/ngđ
4 Tầng 3/ Level 3
l/ng-
Khu vực phòng họp(1m2 / 1 người) 87.6 m2 15 1.31 m3/ngđ
ngđ
l/ng-
Khu hội thảo (1m2 / 1 người) 219 m2 6 1.31 m3/ngđ
ngđ
Công suất tầng 4/ Capacity Level 4 2.63 m3/ngđ
4 Tầng 4/ Level 4
l/ng-
Khu Bar (2m2 / 1 người) 130 m2 6 0.39 m3/ngđ
ngđ
Khu vực GYM ( làm việc 2 ca)/ Spa area (working 2 l/ng-
78 m2 50 0.78 m3/ngđ
shifts)(7m2 / 1 person) ngđ
Nước cấp bổ sung cho Bể bơi/ Supplement water for
235 m3 7% 16.46 m3/ngđ
swimming pools
Phòng khách sạn (145 phòng, mỗi phòng 1.3 người)/ l/ng-
189 người 300 56.55 m3/ngđ
Hotel rooms (145 rooms, each room 1.3 people) ngđ
Nhân viên phục vụ dọn phòng khách sạn (1 phòng 1 l/ng-
20 người 25 0.50 m3/ngđ
nhân viên)/ Service staff clean rooms (1 room 1 staff) ngđ
G Dung tích bể mái/ Roof water tank capacity VA= 1.2*(Qngày/4n+ Qcc ),n=1 44.58 m3
Dung tích bể nước sinh hoạt sẽ là: Wb = 220.0m3 đặt ngầm dưới tầng hầm B2.
D. Xử lý nước:
+ Nước cấp cho sinh hoạt đạt các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
+ Sơ đồ công nghệ sơ bộ bao gồm các công đoạn: lọc thô -> lọc tinh -> khử
trùng ->.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Có các van kiểm tra hoặc các biện pháp ngăn dòng chảy ngược tuân thủ theo
các quy chuẩn trong nước và quốc tế.
Tính toán chọn hệ thống lọc nước: Nhu cầu dùng nước lọc 1 ngày : Qnước lọc = Qsh =
148.59 m3/ngđ. Thời gian làm việc của hệ thống lọc: t = 10h. Công suất lọc nước: q lọc =
148.59/10 = 14.859 m3/h. Chọn bình lọc có các thông số sau:
+ qlọc = 15 m3/h-1.20 m/s
+ Đường kính bình lọc: D … mm.
+ Chiều cao bình lọc:….
+ Thông số bơm cấp nước thô qua hệ thống lọc: Q = 15 m3/h; H = 30 m.
+ Chọn hệ thống lọc gồm có: 2 bơm cấp nước thô, 2 bình lọc cát, 2 bình lọc than
hoạt tính.
Chọn bể chứa nước mái được lắp ghép bằng composite có tổng dung tích hữu
ích là 45 m3.
Loại nhà
Nhà tắm Bệnh viện, Trụ sở cơ Trường Bệnh viện, Nhà ở tập
Hệ công phòng quan hành học và cơ nhà điều thể, nhà trọ
số cộng, nhà khám đa chính, quan giáo dưỡng, khách sạn,
trẻ khoa cửa hàng, dục nhà nghỉ, kí túc xá
viện thiết trại thiếu
kế nhi
N: Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh mà đoạn ống phục
vụ.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
N = aX + bL + c T + dV
Với : a: đương lượng cấp nước của vòi nước xí : 0.5
X: số chậu xí trong khu wc
b: đương lượng cấp nước của vòi la vabô : 0.33
L: số lavabô trong khu wc
c: đương lượng cấp nước của 1 chậu tiểu treo : 0.17
T: số chậu tiểu treo trong khu wc
d: đương lượng cấp nước của 1 vòi nước : 1
V: số vòi nước trong khu wc
G. Tính toán máy bơm cấp nước sinh hoạt:
- Lưu lượng máy bơm tính toán của nhà khi máy bơm hoạt động tự
động được lấy bằng lượng nước sinh hoạt giờ lớn nhất.
- Lưu lượng giờ lớn nhất được tính như sau:
+ Đối với nhà chung cư, hỗn hợp, bệnh viện, khách sạn, tính toán giờ
dùng nước theo 24h
+ Đối với nhà công cộng, nhà văn phòng, tính toán giờ dùng nước theo
10h làm việc
- Lưu lượng giờ lớn nhất của công trình tính theo công thức
Trong đó:
Khmax: hệ số điều hoà giờ lớn nhất
Khmax = max x max
max: hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình
max: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư
(max, max lấy theo TCVN 33-2006)
- Áp lực của máy bơm nước được xác định theo công thức:
H = Hđh + h + hdp + hTD (m)
Trong đó:
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
H- áp lực của máy bơm nước (m)
Hđh: Chiều cao địa hình công trình, là 40m
h : Tổn thất áp lực trên đường ống
hTD: áp lực tự do
Hdp: áp lực dự phòng
H. Tính toán bơm tăng áp cấp nước 4 tầng áp mái:
- Căn cứ vào tổng số đương lượng các tầng cần tăng áp của công trình. Công suất
bơm tăng áp sẽ được tính toán
Qb = 0,2.. N (l/s).
Trong đó:
: Trị số phụ thuộc vào loại hình công trình
(Lấy theo bảng 9 – TCVN4513:1998), =2,5.
Loại nhà
Nhà tắm Bệnh viện, Trụ sở cơ Trường Bệnh viện, Nhà ở tập
Hệ công phòng quan hành học và cơ nhà điều thể, nhà trọ
số cộng, nhà khám đa chính, quan giáo dưỡng, khách sạn,
trẻ khoa cửa hàng, dục nhà nghỉ, kí túc xá
viện thiết trại thiếu
kế nhi
N: Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh mà đoạn ống phục
vụ.
N = aX + bL + c T + dV
Với : a: đương lượng cấp nước của vòi nước xí : 0.5
X: số chậu xí trong khu wc
b: đương lượng cấp nước của vòi la vabô : 0.33
L: số lavabô trong khu wc
c: đương lượng cấp nước của 1 chậu tiểu treo : 0.17
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
T: số chậu tiểu treo trong khu wc
d: đương lượng cấp nước của 1 vòi nước : 1
V: số vòi nước trong khu wc
- Áp lực của máy bơm nước được xác định theo công thức:
H = Hđh + h + hdp + hTD (m)
Trong đó:
H- áp lực của máy bơm nước (m)
Hđh: Chiều cao địa hình công trình, là 40m
h : Tổn thất áp lực trên đường ống
hTD: áp lực tự do
Hdp: áp lực dự phòng
Tính toán chọn bơm nước: (xem phụ lục tính toán)
Hệ thống cung cấp nước nóng được đề xuất sẽ được thiết kế cho tòa nhà để đảm
bảo việc cung cấp nước không bị gián đoạn và giảm các tổn thất. Nước nóng
được cung cấp từ bơm nhiệt được đề xuất do hệ số hiệu suất COP cao - trong
khoảng 3 đến 5 so với dùng lò hơi thông thường. Có thể tiết kiệm đáng kể từ 20
đến 30 % so với phương án sử dụng lò hơi thông thường
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyên tắc vận hành của bơm nhiệt là dùng máy nén lấy năng lượng từ không khí
đưa vào bộ bay hơi để cấp nhiệt cho bình chứa nước nóng có nhiệt độ cao. Hệ
thống yêu cầu một lượng điện tiêu thụ nhỏ. Nhiệt độ nước nóng cung cấp tại 55 -
60oC. Bơm mạch vòng được cung cấp cho hệ thống phân phối nước nóng. Một hệ
thống cấp nước nóng hoàn chỉnh bao gồm bơm nhiệt và hệ thống đường ống.
- Ưu điểm của hệ thống:
+ Vận hành dễ dàng, hệ thống an toàn
+ Tiết kiệm điện năng, hiệu suất cao COP COP cao - trong khoảng 3.5 đến 5
+ Tận dụng được không gian trên mái.
+ Chi phí vận hành thấp
+ Hoạt động: có thể điều khiển và giám sát từ xa, bảo trì đơn giản.
Bảng tổng hợp nhu cầu dung nước nóng của Khách Sạn
LƯU LƯỢNG
STT SỐ LƯỢNG TIÊU CHUẨN
MIÊU TẢ (DESCRIPTION) (FLOW
(NO) (NUMBER) (STANDARD)
CALCULATION)
3 Tầng 1/ Level 1
Văn phòng (5m2 / 1 người)/ Bank (5m2 / 1 person) 25 m2 6 l/ng-ngđ 0.15 m3/ngđ
6 Tầng 3/ Level 3
7 Tầng 4/ Level 4
Tính toán chọn heatpump, bơm tuần hoàn nước nóng: (xem phụ lục tính toán)
W = a*N*t*k = 17.67 m3
a = tiêu chuẩn thải nước, a=23 l/bữa.
N: số lượng đối tượng thải trong 1 giờ dùng nước lớn nhất,
t : thời gian lưu nước trong bể, t=1,5h
k : hệ số, k=2
Chọn xây bể có dung tích 18m3.
- Chất lượng nước thải sau xử lý đảm bảo theo mức B QCVN14:2008.
- Tính toán bể xử lý nước thải :
Q=0.9*Qcn – W (rửa sàn+bù bể bơi+ tháp giải nhiệt)=118.2m3/ngđ.
- Tiêu chuẩn của Hiệp hội quốc gia các nhà thầu hệ thống điều hoà không khí và kim
loại tấm Mỹ (SMACNA). áp dụng để thiết kế, chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm hệ
thống đường ống gió. (Sheet Metal and Air-conditioning Contractor National
Association).
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Tiêu chuẩn Anh BS EN 12101:6-2005: Phòng cháy chữa cháy cho công trình (áp
dụng để thiết kế lắp đặt, thử nghiệm hệ thống thông gió phòng cháy tăng áp cầu
thang bộ).
- Lắp đặt hệ thống thông gió và điều hòa không khí (NFPA 90A).
- Hiệp hội kiểm tra vật liệu (ASTM).
- HVAC Equations, Data and Rules of Thumb.
2.2 Căn cứ pháp lý chủ đầu tư
- Căn cứ vào thiết kế tổng mặt bằng qui hoạch kiến trúc đã được phê duyệt.
- Căn cứ vào thiết kế cơ sở kiến trúc
- Căn cứ vào báo cáo đầu tư và nội dung trao đổi với chủ đầu tư về hệ thống điều hòa.
Giải pháp kỹ thuật
3.1 Giới thiệu chung các hệ thống
- Phương án thiết kế được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm kết cấu, kiến trúc
xây dựng và chức năng sử dụng, yêu cầu về các thông số nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch
không khí yêu cầu. Mục tiêu của phương án là đưa ra một giải pháp tổng thể, nhằm
tạo ra một môi trường vi khí hậu phù hợp, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn vệ sinh
môi trường, tiện nghi và tiêu chuẩn về kỹ thuật cho toàn bộ công trình. Trong
phương án thiết kế, các vấn đề như tối ưu vốn đầu tư ban đầu, khả năng mở rộng
cũng như đáp ứng tiêu chí đa năng của tòa nhà, giảm tối thiểu chi phí vận hành của
hệ thống cũng được đặt ra và xem xét một cách kỹ lưỡng.
- Hệ thống điêu hòa không khí
- Hệ thống cấp khí tươi
- Hệ thống hút khói
- Hệ thống hút khí khu vệ sinh
- Hệ thống thông gió chung
3.2 Thông số đầu vào
a . Các phần mềm tính toán áp dụng
- Phần mềm excel để tính toán hệ thống thông gió cơ khí.
- Phần mềm TRACE 700, version 6.2.5.1 để tính toán tải điều hòa không khí.
- Phần mềm kiểm tra đặc tính ống gió Duct checker ver 1.55.
- Và một số phần mềm chuyên dụng khác phục vụ cho bộ môn.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
b.Thông số không khí ngoài trời
Thông số tính toán bên ngoài được xác định với Kđb = 0.996 Phụ lục B –TCVN
5687: 2010 là:
Độ ẩm tương đối
Mùa Nhiệt độ khô (0C) Nhiệt độ ướt (0C)
(%)
Hè 34 27,9 64
c. Thông số không khí bên trong tại các khu vực có ĐHKK
2 người/
1 Phòng khách sạn 24±1 65±5 - - 35
phòng
1.4( hoặc
4 Nhà hàng , bar 25±1 65±5 - - theo số 30
ghế)
Theo số
7 Phòng sự kiện 25±1 65±5 - - 25
ghế
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
(Áp dụng theo Sổ tay Điều hòa thông gió ASHRAE-2001 và QCVN 09:2013)
Nhiệt tỏa do
người
Nhiệt tỏa do
S chiếu sáng
Khu vực tính toán Nhiệt Nhiệt
TT
hiện ẩn
2 Phòng ăn 80 80 18.3
3 Massage 75 45 21.5
10 hoặc ( 35l/s/xí
1 Vệ sinh công cộng -
hoặc tiểu )
10 ( 25l/s/xí hoặc
2 Vệ sinh phòng nghỉ
tiểu )
4 Bếp chung 20 -
5 Tầng hầm 6 9
6 Phòng giặt là 15
f. Độ ồn giới hạn
- Độ ồn giới hạn theo TCXDVN 175: 2005 và QCVN 26:2010/BTNMT.
Kết quả tính toán hệ thống điều hoà và thông gió sẽ được trình bày trong các phụ lục
kèm theo thuyết minh thiết kế, bao gồm:
Hệ thống Điều hòa - Thông gió phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Đảm bảo các thông số nhiệt độ, độ ẩm tương đối, độ sạch và độ ồn của các phòng
chức năng theo tiêu chuẩn tiện nghi của con người.
Đảm bảo cung cấp đủ lượng không khí tươi cho con người.
Tổ chức thông gió đảm bảo cho các khu vực thông thoáng, tránh sự lan tỏa mùi ra
các khu vực xung quanh khác.
Thông thoáng cho các khu vực, phòng kĩ thuật, các phòng chức năng không điều
hòa…
Thông thoáng và thải khí độc cho các phòng kho và xưởng kỹ thuật.
Ngoài các chức năng về kỹ thuật, hệ thống điều hòa thông gió phải xem xét đến
tối ưu hóa vốn đầu tư, giảm chi phí vận hành và tiết kiệm năng lượng.
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3.4.2.Hệ thống điều hòa không khí
Dựa trên đặc điểm kiến trúc của công trình kết hợp chặt chẽ với các công năng sử
dụng trong công trình, tư vấn thiết kế đề xuất sử dụng phương án :
- Điều hòa trung tâm VRF 2 chiều cho toàn bộ khu vực dịch vụ và khách sạn
+ Dàn nóng điều hòa được đặt tại khu vực tầng kỹ thuật mái ( được chỉ định bởi kiến
trúc), dàn trong là loại âm trần nối ống gió
- Khu vực các phòng chức năng : sảnh , lễ tân , gym , nhà hàng , massage, hội thảo
- từ tầng hầm tới tầng 4: Sử dụng các dàn lạnh (FCU) trực tiếp làm chức năng điều
hòa không khí cho các phòng, các tầng và sẽ được bố trí trong hầm trần hoặc các vị trí
phù hợp để cung cấp khí lạnh cho các phòng có nhu cầu về điều hòa không khí thông
qua mạng lưới các ống dẫn gió và các miệng thổi khí.
- Khu vực phòng nghỉ khách sạn từ tầng 5 tới tầng 19 : Sử dụng các FCU thổi ngang .
nhằm tăng tính thẩm mỹ cho công trình.
Máy nén biến tần tự động giảm tải khi các dàn lạnh hoạt động không đồng thời. Là công
nghệ ĐHKK hiện đại nhất hiện nay với các bộ điều khiển hiện đại , khả năng điều chỉnh
rộng từ 3 130% nên tiết kiệm điện năng tối đa
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Dàn nóng đặt trên bộ giảm chấn trên tầng thượng của công trình nên độ ồn thấp phục vụ
cho tầng 5 đến tầng 19 gồm 11 tổ, còn lại là 4 tổ dàn nóng đặt ở mái bếp tầng 2 phục vụ
cho tầng 1 đến tầng 4. Các dàn nóng được bố trí không ảnh hưởng đến kiến trúc mặt ngoài
công trình nhưng yêu cầu kết cấu mái có độ ổn định. Vị trí dàn nóng phải thoáng mát
thuận tiện cho việc bảo trì và lắp đặt bảo dưỡng.
Dàn ngưng giải nhiệt gió .Trong điều kiện nhiệt độ mùa hè lên tới 37 -38 0C thì hệ thống
này vẫn hoạt động tốt với hiệu suất cao.
Hệ thống ống cấp ga lạnh nhỏ gọn đi trong hộp kỹ thuật, trong trần giả, không ảnh
hưởng đến nội thất bên trong các phòng của công trình và tuần hoàn kín không cần phải
vệ sinh thường xuyên
Dàn lạnh âm trần nối ra ống gió treo sát trần thổi đều ra 4 hướng, bơm nước ngưng ngay
trong dàn lạnh đảm bảo thoát nước ngưng tốt nhất
Điều khiển trung tâm nên dễ dàng vận hành, quản lý. Điều chỉnh các dàn lạnh bằng
Thermostart đạt trong phòng. Bộ điều khiển trung tâm kết nối với các dàn nóng đặt ở
phòng bảo vệ của tầng 1.
Chi phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thấp hơn. Tuổi thọ cao . Chất lượng tốt nhất
Số dàn nóng nhiều, số lượng ống trong hộp kỹ thuật trục đứng nhiều nhưng nhỏ gọn
Thích hợp với các công trình có hệ số sử dụng đồng thời thấp, qui mô, diện tích, nhỏ và
vừa ; số người vừa phải ( có tổng công suất nhỏ và vừa )
Có ưu việt ở hệ thống máy nén biến tần và điều khiển từng máy nhưng số lượng dàn nóng
nhiều do công suất lạnh từng máy nhỏ hơn
- Khu vực phòng chức năng : Gym , sảnh , nhà hàng , bar
Sử dụng phương án lấy gió ngang sử dụng các quạt gắn trần nối ống kết nối tới
các hộp gió FCU nhằm cấp khí tươi cung cấp đủ Oxi cho người sử dụng. .
ThuyÕt minh ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng - Dù ¸n: Kh¸ch s¹n B·y Ch¸y – H¹ Long
H¹ng môc: C¬ §iÖn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Khu vực phòng khách sạn
Sử dụng phương án lấy gió ngang , sử dụng quạt cấp gió tươi vào các box hồi
FCU .