- Trình bày khái niệm, mô hình, nguyên lý làm việc, công thức xác định tín hiệu sau
khi
lọc đối với bộ lọc số ( FIR Filter, IIR Filter)
FIR Filter
1. Khái niệm
Bộ lọc FIR(Finite Impulse Response) là bộ lọc có đáp ứng xung hữu hạn. Điều này có
nghĩa là đầu ra của bộ lọc sẽ trở về 0 sau một khoảng thời gian nhất định khi đầu vào là
một xung đơn vị.
2. Mô hình
Hình . Sơ đồ khối của bộ lọc FIR
3. Nguyên lý hoạt động
Bộ lọc FIR hoạt động bằng cách lấy một số mẫu nhất định của tín hiệu đầu vào, nhân
chúng với các hệ số tương ứng và sau đó cộng các giá trị này lại để tạo ra tín hiệu đầu ra.
4. Công thức xác định tín hiệu sau khi lọc
Công thức tổng quát cho tín hiệu sau khi lọc bởi bộ lọc FIR là:
N−1
y[n]= ∑ b k⋅x[n−k]
k =0
Trong đó:
y[n] là tín hiệu đầu ra tại thời điểm n.
x[n] là tín hiệu đầu vào tại thời điểm n.
b k là các hệ số của bộ lọc FIR.
N là bậc của bộ lọc FIR (số lượng các hệ số b k).
IIR Filter
1. Khái niệm
Bộ lọc IIR (Infinite Impulse Response) là một loại bộ lọc số có đáp ứng xung vô hạn.
Điều này có nghĩa là đầu ra của bộ lọc có thể kéo dài vô hạn trong thời gian, ngay cả khi
đầu vào là một xung đơn vị. Bộ lọc IIR sử dụng các phản hồi từ các giá trị đầu ra trước
đó, tạo ra một hệ thống có phản hồi.
2. Mô hình
Hình . Sơ đồ khối của bộ lọc IIR
3. Nguyên lý hoạt động
Bộ lọc IIR hoạt động bằng cách sử dụng cả các mẫu hiện tại và các mẫu trước đó của tín
hiệu đầu vào cùng với các mẫu trước đó của tín hiệu đầu ra. Điều này tạo ra một vòng
phản hồi, nghĩa là giá trị hiện tại của tín hiệu đầu ra phụ thuộc vào các giá trị trước đó của
chính nó, cũng như các giá trị hiện tại và trước đó của tín hiệu đầu vào.
4. Công thức xác định tín hiệu sau khi lọc
M N
y[n]=∑ bk ⋅x[n−k] - ∑ a j ⋅y[n−j]
k=0 j=1
Trong đó:
x[n−k]: Giá trị của tín hiệu đầu vào tại các thời điểm trước đó.
y[n−j]: Giá trị của tín hiệu đầu ra tại các thời điểm trước đó.
b k : Các hệ số tương ứng với các giá trị đầu vào.
a j: Các hệ số tương ứng với các giá trị đầu ra.