TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG – AN NINH MẠNG
ATHENA
Các dịch vụ mạng cơ bản trên môi trường quản trị mạng WorkGroup:
- Dịch vụ cấp phát địa chỉ IP động.
- Dịch vụ chia sẻ tài nguyên, phân cấp sử dụng.
- Dịch vụ chia sẻ máy in.
- Dịch vụ camera-ip.
- Dịch vụ điều khiển máy tính từ xa: Remote Desktop, Remote Admins, Remote Assistance
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC ACMN 1
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG – AN NINH MẠNG
ATHENA
Bài 1: Tổng quan về mạng máy tính:
Định nghĩa: Mạng máy tính là một hệ thống trong đó bao gồm, máy tính, thiết bị mạng,
thiết bị ngoại vi, liên kết với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn tín hiệu.
Phân loại mạng máy tính:
- Mạng PAN (Personal Area Network): là hệ thống đơn giản nhất, thông thường các máy
tính sẽ liên kết trực tiếp với nhau bằng phương tiện truyền dẫn (dây cáp, Bluetooth,
Wifi…)
- Mạng LAN (Local Area Network): là hệ thống mạng cục bộ, các máy tính sẽ liên kết với
nhau với sự hỗ trợ của các thiết bị mạng như HUB/Switch để gia tăng số lượng các máy
tính kết nối, tuy nhiên do hạn chế của phương tiện truyền dẫn, do đó phạm vi mở rộng
của mạng LAN bị giới hạn!
- Mạng WAN (Wide Area Network): bằng cách sử dụng các phương tiện truyền dẫn có khả
năng truyền dẫn xa, như cáp quang hoặc thiết bị khuyếch đại tín hiệu, ta có thể mở rộng
phạm vi của mạng LAN thành mạng WAN, hoặc liên kết nhiều mạng LAN để trở thành
mạng WAN.
Đơn vị truyền tải thông tin và các thuật ngữ:
- Đơn vị chính của truyền tải thông tin là “bit” viết tắt là “b”.
- Đơn vị tham chiếu (thường dùng cho lưu trữ): Đơn vị “Byte” viết tắt là “B”. Quy ước một
“Byte” bằng tám “bit” ( 1B = 8b )
- Đơn vị mở rộng: Kilo (K); Mega (M); Giga (G); Tera (T). Với một giá trị Kilobit (hoặc
KiloByte), khi quy đổi sẽ bằng 2^10 ~ 1024 bit (hoặc Byte). Các đơn vị mở rộng K, M, G, T
sẽ chênh lệch nhau 2^10 ~ 1024 lần.
- Băng thông: hay còn gọi là tốc độ mạng, là tổng dung lượng có thể truyền (gồm gửi và
nhận) tính trên một giây đồng hồ. Ký hiệu: bps hay b/s, ví dụ: 100Mbsp hay 100Mb/s.
- Mạng ngang hàng: đây là hệ thống mạng mà các máy tính trong mạng bình đẳng với
nhau, không gây ảnh hưởng lẫn nhau, không có vai trò rõ ràng trong cung cấp hay sử
dụng dịch vụ.
- Mạng tập trung: bắt buộc phải có một hệ thống máy tính đóng vai trò quản lý trung tâm,
để xử lý dữ liệu, ứng dụng, thông tin người dùng. Máy tính này đóng vai trò là máy chủ
cung cấp dịch vụ, thường gọi là Server, các máy tính tham gia và sử dụng dịch vụ thường
gọi là máy khách hay client.
Dịch vụ mạng, giao thức mạng TCP/IP:
- Những dịch vụ mạng thường dùng như: Dịch vụ điều khiển (terminal), dịch vụ dữ liệu
(Files), dịch vụ email (Mails, SMS), dịch vụ in ấn (Printer), Dịch vụ quản trị tập trung
(Active Directory).
- Mỗi một dịch vụ mạng, thường sử dụng một hay nhiều giao thức mạng đã được quy ước
trước, giúp cho các máy tính có thể sử dụng được dịch vụ. Tuy nhiên để xác định được
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC ACMN 2
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG – AN NINH MẠNG
ATHENA
chính xác máy tính nào đang cung cấp dịch vụ, máy tính nào đang sử dụng dịch vụ trên
môi trường mạng, ta sẽ có thông tin về địa chỉ mạng (Network Address) hay còn gọi là
nghi thức mạng máy tính (TCP/IP).
- TCP/IP: Đây là bộ giao thức mạng phổ biến hiện nay, với hai phiên bản: TCP/Ipv4 và
TCP/Ipv6. TCP/Ipv4 sẽ có 32bit địa chỉ mạng, tương đương 4,3 tỷ địa chỉ IP. Trong khi đó
TPC/Ipv6 có đến 128bit địa chỉ mạng, tương đương
340282366920938463463374607431768211456
- Đối với các hệ thống mạng Workgroup và ứng dụng nền Workgroup hiện tại, ta vẫn có
thể dùng địa chỉ Ipv4.
- TCP (Transmission Control Protocol): Đây là tập hợp của các giao thức mạng máy tính,
còn gọi là giao thức liên kết liên mạng, những giao thức phổ biến tương ứng với dịch vụ
mạng: Http/Https (WEB), Ftp/Ftps (Files), Smtp/imap/pop (Email), Rdp/telnet/ssh
(Terminal)… TCP được chia thành 4 tầng: tầng 1-Phycical, tầng 2-Datalink, tầng 3-
Network, 4-Application.
- IP (Internet Protocol): Đây là thành phần quan trọng mà bất kỳ máy tính nào cũng cần
phải có khi kết nối mạng, địa chỉ IP khi kết hợp cùng địa chỉ vật lý của thiết bị mạng (địa
chỉ MAC) sẽ giúp xác định được “vị trí” của các máy tính trên môi trường mạng Logic.
Chỉ khi có thông tin này, các máy tính mới sử dụng được giao thức mạng và dịch vụ
mạng.
- Địa chỉ IP thường được ký số dưới hai dạng:
o Thập phân: 192.168.1.100
o Nhị phân: 11000000.10101000.00000001.01100100
- IP được chia thành 4 đoạn khi trình bày, phân cách nhau bằng dấu “.” Với giá trị lớn nhất
ở mỗi đoạn là 255 (thập phân) và 11111111 (nhị phân). Mỗi đoạn dài 8bit.
- Để cho vấn đề quản trị dễ dàng hơn, người ta chia IP thành 5 lớp khác nhau:
o A: Với giá trị Classbit (Những bit đầu tiên trong chuỗi) là “0”
o B: Với giá trị Classbit là “10”
o C: Với giá trị Classbit là “110”
o D: Với giá trị Classbit là “1110”
o E: Với giá trị Calssbit là “11110”
- Địa chỉ IP được chia làm hai phần thông qua giá trị NetworkMask (subnetmask)
o Lớp A có giá trị mặc định 255.0.0.0 (11111111.00000000.00000000.00000000)
o Lớp B có giá trị mặc định 255.255.0.0 (11111111.11111111.00000000.00000000)
o Lớp C có giá trị mặc định 255.255.255.0
(11111111.11111111.11111111.00000000)
o Phần thứ nhất trong địa chỉ IP còn gọi là NetID (NetID sẽ bao gồm cả Classbit):
Đây là các bit đại diện cho giá trị đường mạng còn gọi là họ mạng. số lượng các
bit “1” ở phần Subnetmask tương đương với số lượng các bit của NetID.
o Phần thứ hai trong địa chỉ IP là HostID: Đây là các bit còn lại của một địa chỉ IP
sau khi loại trừ NetID, hoặc xác định bằng tổng các số bit “0” ở phần
SubnetMask.
o Thuật toán làm việc với các bit của IP và Subnetmask: AND logic với nguyên tắc: 1
và 1 = 1 ; 1 và 0 = 0; 0 và 1 = 0; 0 và 0 = 0.
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC ACMN 3
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG – AN NINH MẠNG
ATHENA
- Với một địa chỉ IP, cần xác định được các thông tin sau đây:
o Địa chỉ Network Address: Địa chỉ đường mạng, có được bằng cách AND giữa các
bit của IP và Subnetmask. Tất cả các bit thuộc phần HostID của địa chỉ này có giá
trị bằng “1”.
o Địa chỉ Broadcast: Địa chỉ quảng bá cho đường mạng, có được dựa trên kết quả
của địa chỉ Network Address. Tất cả các bit thuộc phần HostID của địa chỉ này có
giá trị bằng “0”.
o Host Address: Những địa chỉ cùng nằm chung một đường mạng với địa chỉ đó,
xác định bằng cách loại trừ địa chỉ Network Addresss và Broadcast, những địa chỉ
còn lại là địa chỉ Host Address.
- Ví dụ: Với địa chỉ 172.40.72.88 hãy xác định các thông tin liên quan:
o Chuyển IP thành dạng nhị phân: 10101100.00101000.0101000.01011000
o Xác định lớp mạng của IP và áp dụng số subnetmask mặc định của lớp đó. IP có
chuỗi bit đầu tiên là “10” do đó IP thuộc lớp “B” và có giá trị subnetmask là
11111111.11111111.00000000.00000000
o Xác định địa chỉ NetworkAddress của IP bằng AND logic giữa IP và Subnetmask
10101100.00101000.0101000.01011000
11111111.11111111.00000000.00000000
--------------AND-----------------------------------
10101100.00101000.00000000.00000000 => Network Address (tất cả các bit ở
phần HostID đều là “0”)
o Xác định địa chỉ Broadcast Address bằng cách suy luận từ Network Address với
định nghĩa địa chỉ Broadcast có các bit ở phần HostID là “1”
10101100.00101000.11111111.11111111 => Broadcast Address.
o Xác định các địa chỉ Host Address bằng cách loại trừ Network Address và
Broadcast Address:
10101100.00101000.00000000.00000001 -
10101100.00101000.11111111.11111110
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC ACMN 4