0% found this document useful (0 votes)
28 views20 pages

Ip Planning

Tài liệu trình bày về lập kế hoạch IP, bao gồm lịch sử TCP/IP, các lớp địa chỉ IP và phân loại địa chỉ IP công cộng và riêng. Nó cũng giải thích về địa chỉ mạng, địa chỉ quảng bá và cơ sở phân mạng con, cùng với cách xác định mặt nạ mạng con và tính toán số lượng host trên mạng con. Cuối cùng, tài liệu đề cập đến các subnet mask mặc định cho các lớp A, B và C.

Uploaded by

Heizzi
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PPT, PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
28 views20 pages

Ip Planning

Tài liệu trình bày về lập kế hoạch IP, bao gồm lịch sử TCP/IP, các lớp địa chỉ IP và phân loại địa chỉ IP công cộng và riêng. Nó cũng giải thích về địa chỉ mạng, địa chỉ quảng bá và cơ sở phân mạng con, cùng với cách xác định mặt nạ mạng con và tính toán số lượng host trên mạng con. Cuối cùng, tài liệu đề cập đến các subnet mask mặc định cho các lớp A, B và C.

Uploaded by

Heizzi
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PPT, PDF, TXT or read online on Scribd

IP PLANNING

Các vấn đề quan tâm

• TCP/IP
• Địa chỉ mạng Internet
• Các đánh địa chỉ mạng con tối ưu
1.Lịch sử TCP/IP

• Bộ quốc phòng Mỹ (DoD) tạo ra vì


muốn mạng luôn thông suốt dưới bất
điều kiện nào (TCP/IP v4)
• Năm 1992 được IETF phát triển thành
IPv6
2.Các lớp địa chỉ IP

• IP v4 có 4 byte (32 bit) cho một địa


chỉ IP
• Có 5 lớp địa chỉ IP là A,B,C,D,E
• Có 3 lớp dùng để đánh địa chỉ Host
A,B,C
Các lớp dùng đánh địa chỉ các
Host
a.Địa chỉ lớp A

• Địa chỉ dành cho các tổ chức lớn có


nhiều Host do A chỉ dành 8 bit cho
địa chỉ mạng, dùng 24 bit còn lại cho
Host, lớp A có thể có hơn 16 triệu địa
chỉ Host trên một mạng
• Viết dưới dạng nhị phân bit đầu tiên
của lớp A luôn là 0
b.Địa chỉ lớp B

• Dùng cho các mạng vừa phải với 16


bít cho phần Host, có thể có hơn
65,000 Host trong một mạng. Cisco
Systems có địa chỉ thuộc lớp B.
• Hai bit đầu tiên của địa chỉ lớp B luôn
là 10
c.Địa chỉ lớp C

• Là lớp thương mại cuối cùng, với 8 bit


dành cho đánh địa chỉ Host nên chỉ
có 254 địa chỉ Host trên một mạng.
• Ba bít đầu tiên của địa chỉ 110
•Các địa chỉ IP được viết dưới dạng thập phân có dấu
chấm phân cách. VD : 192.168.15.66
• Cách chuyển đổi IP thập phân sang
nhị phân
• VD: 192.57.30.224
tương ứng sang nhị phân sẽ là
11000000.00111001.00011110.1110
0000
3.Phân loại địa chỉ IP
a.Địa chỉ IP công cộng (IP public)
Để kết nối được Internet máy tính phải
có địa chỉ IP public và địa chỉ này phải
duy nhất.

b. Địa chỉ IP riêng (IP private)


Dùng để đánh cho các mạng nội bộ
nhằm mục đích tiết kiệm quỹ địa chỉ IP
public
Địa chỉ mạng và địa chỉ quảng

• Khi một dải mạng từ 192.168.1.1 đến
192.168.1.255 muốn liên lạc với dải mạng
khác 192.168.2.x phải thông qua Router,
nhưng Router không thẻ lưu hết định tuyến
từ địa chỉ cụ thể này sang địa chỉ cụ thể
khác mà nó sẽ làm việc thông qua địa chỉ
mạng. Ví dụ ở đây mạng 192.168.1.x thông
qua địa chỉ mạng của nó là 192.168.1.0 làm
việc với mạng 192.168.2.x qua địa chỉ
192.168.2.0
Địa chỉ mạng và địa chỉ quảng

• Do vậy mỗi dải mạng sẽ dùng địa chỉ
IP kết thúc bởi các bit 0 trong phần
host dành làm địa chỉ mạng. Ví dụ
địa chỉ mạng lớp A 113.0.0.0 sẽ đại
diện cho dải địa chỉ mạng từ
113.x.x.x
Địa chỉ mạng và địa chỉ quảng

• Nếu ta muốn gửi dữ liệu đến tất cả
các thiết bị gắn trong mạng ta phải
dùng một địa chỉ quảng bá
(Broadcast address), địa chỉ này được
kết thúc bởi các bit 1 trong phần
host.
Ví dụ : Địa chỉ Broadcast của mạng
113.0.0.0 là 113.255.255.255
MẠNG CON
1. Cơ sở phân mạng con
Trong thực tế các nhà quản trị mạng sẽ chia
các mạng lớn ra thành các mạng con vì lý
do :
- bảo mật
- dễ quản lý
- giảm xung đột trong mạng
- bảng định tuyến có kích thước nhỏ gọn
2.Mặt nạ mạng con (Subnet
mask)
• Mặt nạ mạng con không phải là địa
chỉ nhưng nó xác định phần địa chỉ IP
nào là network field (địa chỉ mạng)
phần nào là host field. Một Subnet
mask cũng có chiều dài 32 bit giống
như địa chỉ IP : X.Y.Z.K
Các bước xác định subnet
mask cho một địa chỉ IP có
phân mạng con
• - Biểu diễn IP mạng con dưới dạng
nhị phân
• - Thay thế phần mạng và mạng con
bằng số 1
• - Thay thế phần Host bằng số 0
• - Đổi nhị phân trở lại thập phân có
dấu chấm
Các Subnet mask mặc định

• Lớp A : 255.0.0.0
• Lớp B : 255.255.0.0
• Lớp C : 255.255.255.0
Tính toán số Host trên mạng
con
• Mỗi lần mượn một bit từ host field,
chiều dài của trường này ngắn đi một
bit, do vậy số lượng địa chỉ host sẽ
giảm di một nửa.
Tính toán số Host trên mạng
con
• Nếu trường host filed có 8 bít trên lý
thuyết sẽ có tối đa 256 được đánh địa
chỉ, nhưng trên thực tế ta phải bỏ đi 2
địa chỉ : địa chỉ mạng và địa chỉ
quảng bá nến số host thực tế chỉ là
256-2=254 host
• Tổng quát nếu ta có x bit để đánh 2 x  địa
2
chỉ host thì số host tối đa có thể có là
host.

You might also like