ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.
HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ
---------------o0o---------------
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
MÔN: GIẢI TÍCH 2
Nhóm :6
Lớp:L23
GVHD:Trần Ngọc Diễm
Đề tài: HÀM VECTƠ ( HÀM MỘT BIẾN CÓ GIÁ TRỊ VÉCTƠ)
Yêu cầu:
1. Trình bày định nghĩa hàm vectơ.
2. Trình bày về đạo hàm vectơ: định nghĩa, ý nghĩa cách tính .
3. Trình bày về độ cong và độ dài cung của đường cong: định nghĩa, ý nghĩa cách
tính .
4. Trình bày về gia tốc và vấn tốc của một chuyển động có hàm vị trí r(t).
2 2 2
x y z
5. Viết một hàm vectơ mô tả giao tuyến của ellipsoid a2 + b 2 + c 2 =1 và trụ y=x 2.
Dùng một phần mềm hoặc một ứng dụng để vẽ giao tuyến này (cho phép nhập a,
b, c. Mô phỏng chuyển động của một chất điểm trên giao tuyến. Tại mỗi vị trí, vẽ
các vector vận tốc, gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến. Yêu cầu vẽ luôn 2 mặt
cong tạo ra giao tuyến, chọn định dạng làm nổi bật giao tuyến.
Danh sách thành viên
Họ và tên MSSV
MỤC LỤC
I...................................................................Định nghĩa hàm vecto
II..................................................Đạo hàm và tích phân hàm vecto
1. Định nghĩa............................................................................
2. Ý nghĩa.................................................................................
3. Cách tính..............................................................................
III. Độ cong và độ dài cung của đường cong
1. Độ cong................................................................................
a. Định nghĩa....................................................................
b. Ý nghĩa.........................................................................
c. Cách tính......................................................................
2. Độ dài cung của đường cong................................................
a. Định nghĩa....................................................................
b. Ý nghĩa.........................................................................
c. Cách tính......................................................................
IV. Gia tốc và vận tốc của một chuyển động có hàm vị trí
r(t)
V. Tổng kết
I. Định Nghĩa Hàm Vectơ
Trong bài này, chúng ta sẽ đi nghiên cứu về các hàm có giá trị là các vectơ (khác
với các hàm trước đây chúng ta đã học có giá trị là số thực), đây là loại hàm cần
thiết để mô tả các đường cong, mặt cong, các chuyển động có hướng trong không
gian.
Khái niệm: Hàm vectơ là một hàm xác định trên một tập nào đó của trục số thực
và giá trị của hàm là một vectơ.
Một ví dụ phổ biến của hàm vecto là hàm r, mà ứng với mỗi giá trị thực t, giá trị
chuẩn i, j, k của hệ trục tọa độ Decartes, những trường hợp của hàm được biểu
của hàm r là một vectơ trong không gian ba chiều. Dưới dạng vectơ đơn vị
diễn một cách tổng quát như sau:
R(t)=[f(t), g(t), h(t)]=f(t).i+g(t).j+h(t).k
Trong đó, các hàm thành phần x(t), y(t) và z(t) là các hàm số một biến số thực,
còn i, j và k là các vectơ đơn vị tương ứng với các trục x, y và z.
Chúng ta dùng chữ t(time) để biểu thị biến độc lập bởi vì nó thể hiện thời gian
trong hầu hết các ứng dụng của hàm vectơ.
Ví dụ:
r(t)= t 2, ln(t-3), t 2+2
Trong đó:
f(t)=t 2; g(t)=ln(t-3); h(t)=t 2+2
Theo quy ước thông thường, miền của r bao gồm tất cả các giá trị của t mà biểu
thức cho r(t) được xác định. Các biểu thức được xác định khi t-3>0, do đó
miền D là khoảng t ϵ (3,+∞).
Giới hạn của hàm vectơ được xác định bằng cách lấy các giới hạn của các hàm
thành phần của nó như sau:
R(t) =[f(t),g(t),h(t)]
Một hàm vectơ r liên tục tại a nếu r(t) =r(a). Chúng ta nhận thấy rằng r liên
tục tại a khi và chỉ khi các hàm thành phần f, g, h liên tục tại a.
Ngoài ra, còn có mối liên hệ giữa hàm vectơ liên tục và đường cong trong không
gian.
Giả sử f, g và h là các hàm số một biến số thực cùng liên tục trong miền I. Khi
đó tập C gồm tất cả các điểm x, y, z trong không gian với
x = f(t) y = g(t) z = h(t) *
khi t biến thiên trong miền I được gọi là đường cong trong không gian (space
curve).
Phương trình (*) được gọi là phương trình tham số của C và t được gọi là tham
số.
Nếu ta coi r(t) = [f(t), g(t), h(t)] thì r(t) chính là vectơ ứng với điểm
P[f(t), g(t), h(t)] trên đường cong C. Do đó mọi hàm vectơ liên tục xác định
một đường cong trong không gian. (Hình 1)
II. Đạo Hàm Và Tích Phân Hàm Vectơ
1. Định nghĩa:
Đạo hàm của hàm vectơ được định nghĩa giống như đối với hàm 1 biến số thực.
=r'(t)=
dr r (t+ h)−r (t )
dt h
(nếu giới hạn đó tồn tại)
2. Ý Nghĩa
và Q tương ứng là các mút của các vectơ r(t) và r(t+h) thì PQ biểu thị vectơ
Ý nghĩa hình học của định nghĩa này được thể hiện trong hình 1. Nếu các điểm P
r(t+h)-r(t), được xem là vectơ cát tuyến. Nếu h>0 thì
r (t+ h)−r (t )
cùng hướng
với r(t+h)-r(t).
h
Khi h→0, vectơ này dần đến một vectơ nằm trên đường tiếp tuyến. Vì vậy, vectơ
r'(t) được gọi là vectơ tiếp tuyến của đường cong tại điểm P. Tiếp tuyến của C
tại P là đường thẳng đi qua điểm P và song song với vectơ r't.
Nếu r'(t)≠0, vectơ tiếp tuyến đơn vị được xác định bởi:
T(t)=|r ' (t)|
r ' (t)
3. Cách tính
a. Định lý
Nếu r(t)=[f(t),g(t),h(t)]=f(t).i+g(t).j+h(t).k, ở đây f(t), g(t) và h(t) là các hàm khả
vi thì:
r'(t)=[f'(t),g'(t),h'(t)]=f'(t).i+g'(t).j+h'(t).k
*Chứng minh:
1
r'(t)= ∆ t [r(t+∆t)-r(t)]
=1∆t [f(t+∆t), g(t+∆t), h(t+∆t)]-[f(t), g(t), h(t)]
f (t+ ∆t )−f (t) g (t+ ∆ t)−g (t) h(t +∆ t)−h(t)
=[ ∆t
, ∆t
, ∆t
]
f (t+ ∆t )−f (t) g (t+ ∆ t)−g (t) h(t +∆ t)−h(t)
=[ ∆t
, ∆t
, ∆t
]
=[f'(t), g'(t), h'(t)]
*Ví dụ:
a. Tìm đạo hàm của r(t)=1+t 3.i+te−t .j+sin(2t).k
b. Tìm vectơ tiếp tuyến đơn vị tại điểm t=0.
*Giải:
a. Theo định lý 2, r'(t)=3t 2.i+(1-t)e−t .j+2cos(2t).k.
b. Vì r(0)=i≠0 và r'(0)=j+2.k nên vectơ tiếp tuyến đơn vị tại điểm (1,0,0) là:
r ' (0) j +2 k 1 2
T(0)= r ' (0) = = j+ k
| | √5 √5 √5
b. Quy tắc tính
Định lý sau đây cho thấy công thức tính đạo hàm của một biến số vẫn còn đúng
Định lý: Giả sử u và v là các hàm vectơ khả vi, c là đại lượng vô hướng và f là
cho các hàm vectơ.
1. u+v'=u'+v'
hàm một biến số khả vi thì, khi đó:
2. c.u'=c.u'
3. f(t).u'=f'(t).u+f(t).u'
4. u.v'=u'.v+v'.u
5. u[f(t)]'=u'.f'(t).[f(t)] (Quy tắc dây chuyền – Chain Rule)
III. Độ cong và độ dài cung của đường cong:
1. Độ cong:
a. Định nghĩa:
Cho đường cong r=r(t). Khi đó, vecto tiếp tuyến đơn vị T(t) được xác định
bởi:
r ' (t)
T ( t )=
|r ' (t)|
Vecto này xác định hướng của đường cong như hình vẽ dưới đây.
Độ cong của đường cong tại một điểm P là một đại lượng đo "tốc độ" thay đổi
hướng của đường cong tại điểm P đó. Một cách cụ thể, người ta định nghĩa độ cong
của đường cong tại điểm P là "tốc độ" thay đổi của véc tơ tiếp tuyến đơn vị theo độ
dài cung tại điểm P đó.
dT
C=
ds
ở đó T(t) là véc tơ tiếp tuyến đơn vị của đường cong và s(t)
là hàm độ dài.
||
dT
Ta có: C= | |
dT
ds
=
dt
ds
=¿ ¿
dt
b. Ý nghĩa:
VI. Gia tốc và vấn tốc của một chuyển động có hàm vị trí
r(t):
1. Định nghĩa:
-Vận tốc của một chuyển động có hàm vị trí r(t) được định nghĩa là tốc độ di
chuyển của vật tại một thời điểm t cụ thể.
-Nếu r(t) là hàm vị trí của vật trong không gian, thì vận tốc tại thời điểm t được
xác định bằng đạo hàm của hàm vị trí đó theo thời gian t
dr
-Ký hiệu v(t)= r’(t) hoặc dt
-Vecto gia tốc là đại lượng vectơ thể hiện thay đổi vận tốc theo thời gian(gia
tốc). Vecto gia tốc biểu thị cho vận tốc thay đổi nhanh chậm trong một khoảng thời
gian nhất định.
-Gia tốc tại thời điểm t được xác định bằng đạo hàm bậc 2 của hàm vị trí đó theo thời
gian t
-Ký hiệu a(t)=v’(t)=r’’(t)
-Nếu x và y là hai hàm khác nhau của t, và r là một hàm vectơ được cho bởi
r ( t )=x ( t ) .i+ y ( t ) . j+ z (t)k thì vectơ vận tốc, vectơ gia tốc và tốc độ được viết như sau:
Vectơ vận tốc: v ( t )=r ' ( t )=x ' ( t ) i+ y ' ( t ) j+ z '(t)k
Vận tốc:‖v (t)‖=√ [ x ' ( t ) ]2+[ y ' ( t ) ]2 +[ z ' ( t ) ]2
Vectơ gia tốc:a ( t )=v ' ( t )=r ' ' ( t )= x' ' ( t ) i+ y ' ' ( t ) j+ z ' ' ( t ) k
Gia tốc‖a(t)‖=√ [ x ' ' ( t ) ] 2+[ y '' ( t ) ]2 +[z ' ' ( t ) ]2
Ví dụ 1:
Véctơ vị trí của một đối tượng chuyển động trong mặt phẳng được cho bởi r(t) =
t . i+t j . Tìm và mô phỏng hình học véc tơ vận tốc, vận tốc, véc tơ gia tốc tại t = 1.
3 2
Lời giải :
Vectơ gia tốc và vận tốc tại thời điểm t là:
v(t)=r’(t)=3 t 2 i+2t j
a(t)=r’’(t)=6ti+2j
và vận tốc là:
|v ( t )|=√¿ ¿
Khi t=1 ta có:
v(1) = 3i + 2j ; a(1) = 6 i + 2 j; |v (1)|=√ 13
Ví dụ 2: Tìm véc tơ vận tốc, véc tơ gia tốc và vận tốc của chất điểm với véc tơ vị
trí r ( t )=⟨ t 2 , et ,t et ⟩
v(t)=r’(t)=⟨ 2 t , e t ,(t+ 1) e t ⟩
a(t)=r’’(t)=⟨ 2 , et ,(t+2)et ⟩
Hình 3 mô tả đường đi của chất điểm trong Ví dụ 2 với véc tơ
vận tốc và véc tơ gia tốc tại t = 1.
Các tích phân véc tơ đã được giới thiệu tại mục 1.2 có thể
được sử dụng để tìm véc tơ vị trí khi biết véc tơ vận tốc hoặc véc tơ
gia tốc, như trong ví dụ tiếp theo.
Ví dụ 3: Một chất điểm chuyển động với vị trí ban đầu là r(0) = 〈1,0,0〉 và véc tơ
vận tốc ban đầu là (0) =i − j+k. Gia tốc của nó là a(t) = 4ti +6tj+ k . Xác định véc
tơ vận tốc và véc tơ vị trí tại thời điểm t.
Lời giải:
Vì a(t)=v’(t) nên v(t)=∫ a(t )dt =∫ (4 t i+ 6 t j + k) dt =2t 2 i+3 t 2 j+t k +C
Để xác định hằng số C, chúng ta sử dụng điều kiện v(0)=i – j +k
Vì v(0)= C nên C= i-j+k, vì vậy v(1)=(2 t 2 +1 ¿ i+ ( 3 t 2−1 ) j+(t+ 1)k
Vì v(t)=r’(t) nên r(t)=∫ v (t )dt =∫ ¿ ¿ ]dt
(
2 3
) (
1 2
)
= 3 t +t i+ ( t −t ) j+ 2 t +t k + D
3
Đặt t=0 ta được D=r(0)=i, vì vậy vecto vị trí tại thời điểm t sẽ là:
2 3
( ) (1 2
r(t)= 3 t +t+1 i+ ( t −t ) j+ 2 t +t k
3
)
Hình 4 mô tả đường đi của chất điểm có
véc tơ vị trí r(t) nhận được trong Ví dụ 3.
Tổng quát, các tích phân véc tơ cho phép ta
nhận được các véctơ vận tốc khi biết véc tơ gia
tốc và véc tơ vị trí khi biết véc tơ vận tốc
t t
v ( t )=v ( t 0 ) +∫ a(u)du; r(t)=r(t 0 ¿+∫ v (u)du
t0 t0