Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí, vai
trò của
con người trong thế giới ấy
“Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác
nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch
sử, khác nhau về quan hệ của họ… đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò
của họ trong tổ chức lao động xã hội, và như vậy là khác nhau về cách thức
hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng”
“Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao
động của tập đoàn khác do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một
chế độ kinh tế xã hội nhất định”
b/ Nguồn gốc giai cấp:
+ Nguồn gốc trực tiếp: sự ra đời và tồn tại của chế độ chiến hữu tư nhân về tư
liệu sản xuất.
+ Nguyên nhân gián tiếp: sự phát triển của lực lượng sản xuất chưa đạt tới
trình độ xã hội hóa cao.
Qui luật là mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các
mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện
tượng với nhau.
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã
hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai
cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức
và cải tạo thế giới.
Phương pháp luận là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát có
vai trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và hoạt
động thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu.
Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm,
niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người (bao hàm cả cá
nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định nguyên tắc,
thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
định nghĩa vật chất:
Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
b/ Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất.
+ Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
-Thông qua vận động mà các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của minh.
-Vận động của vật chất là tự thân vận động
- Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối
- Vận động cơ học
- Vận động vật lý
- Vận động hóa học - Vận động sinh học - Vận
động xã hội
+ Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất.
a/ Nguồn gốc của ý thức ?
+ Nguồn gốc tự nhiên: Đó là bộ óc của con người và sự tác động của thế giới bên ngoài để bộ óc phản ánh
lại sự tác động đó.
Phản ánh chính là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác
trong quá trình tác động qua lại giữa chúng.
Theo Triết học Mác, khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác,
chuyển hoá và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã
hội và tư duy.
Những cặp phạm trù cơ bản của triết III/ TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC
học. XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA
1/ Cái riêng và cái chung Ý THỨC XÃ HỘI
2/ Nguyên nhân và kết quả 1/ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
3/ Tất nhiên và ngẫu nhiên a/ Khái niệm
4/ Nội dung và hình thức + Tồn tại xã hội là sinh hoạt vật chất và
5/ Bản chất và hiện tượng những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
6/ Khả năng và hiện thực.