0% found this document useful (0 votes)
2K views23 pages

Tiểu Luận Marketing Căn Bản Kế Hoạch Marketing Tương Ớt Chinsu Công Ty Cổ Phần Masanconsumer

Uploaded by

lamccntt16
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
2K views23 pages

Tiểu Luận Marketing Căn Bản Kế Hoạch Marketing Tương Ớt Chinsu Công Ty Cổ Phần Masanconsumer

Uploaded by

lamccntt16
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PDF, TXT or read online on Scribd

BỘ GIAÓ DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ

TIỂU LUẬN

MARKETING CĂN BẢN

KẾ HOẠCH MARKETING TƯƠNG ỚT CHINSU


CÔNG TY CỔ PHẦN MASANCONSUMER

Nhóm sinh viên thực hiện: GIẢNG VIÊN:

1. LÂM HỒNG HOANG PHUC 235597 ĐỖ THỊ XUÂN NGỌC


2. LỮ THANH THIỆN 235965
3. VÕ THỊ DIỂM PHÚC 236031
4. TÔ DUY MẠNH 236132
5. NGUYỄN AN HẠ 236165
6. VÕ NGỌC TƯỜNG VY 235623
7. TRẦN GIA BẢO 235817
8. LÂM NHẬT ANH 235405

NHÓM: 8

LỚP : DH23TCL23

CẦN THƠ,THANG 12,2024


MỤC LỤC

MARKETING CHO CÔNG TY MASAN ..................................................................................... 1


LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................. 1
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………………..............1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MASAN .................................................................. 2
1.1. Giới thiệu chung về công ty ................................................................................................. 2
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................................... 2
1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu ........................................................................................... 2
1.3.1. Tầm nhìn ....................................................................................................................... 2
1.3.2. Sứ mệnh ........................................................................................................................ 3
1.3.3. Mục tiêu ........................................................................................................................ 3
1.4. Sản phẩm của công ty ...................................................................................................... 3
1.5. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING ......................................................... 7
2.1. Môi trường vĩ mô ................................................................................................................. 7
2.1.1. Môi trường Kinh tế ....................................................................................................... 7
2.1.2. Môi trường Nhân khẩu học ........................................................................................... 7
2.1.3. Môi trường Văn hóa - Xã hội ....................................................................................... 7
2.1.4. Môi trường Chính trị - Pháp luật .................................................................................. 8
2.1.5. Môi trường Công nghệ.................................................................................................. 8
2.2. Môi trường vi mô ................................................................................................................. 8
2.2.1. Đối thủ cạnh tranh......................................................................................................... 8
2.2.2. Khách hàng ................................................................................................................... 9
2.3. Môi trường nội bộ ................................................................................................................ 9
2.3.1. Nhân lực ........................................................................................................................ 9
2.3.2. Tài chính ..................................................................................................................... 10
2.3.3. Cơ sở vật chất ............................................................................................................. 10
2.4. Phân tích SWOT ................................................................................................................ 10
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX ........................................... 11
3.1. Chiến lược sản phẩm ......................................................................................................... 11
3.2. Chiến lược giá .................................................................................................................... 13
3.3. Chiến lược phân phối ......................................................................................................... 14
3.4. Chiến lược xúc tiến ............................................................................................................ 15
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MARKETING CHO TƯƠNG ỚT CHINSU .................................... 16
4.1. Giải pháp về sản phẩm ....................................................................................................... 16
4.2. Giải pháp về giá ................................................................................................................. 17
4.3. Giải pháp về phân phối ...................................................................................................... 17
KẾT LUẬN................................................................................................................................... 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................ 19
MARKETING CHO CÔNG TY MASAN

LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng với thế
giới, ngành công nghiệp thực phẩm nói chung và thị trường gia vị nói riêng đang chứng
kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Là một trong những thương hiệu gia vị hàng đầu
tại Việt Nam, CHINSU đã khẳng định được vị thế với thị phần áp đảo trong phân khúc
tương ớt, đạt 60% thị phần năm 2023. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển vị thế này trong
bối cảnh mới, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện chiến lược
marketing của mình.

Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu và đánh giá toàn diện về hoạt động
marketing của CHINSU có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn. Về mặt lý
luận, nghiên cứu này góp phần hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý thuyết về marketing-
mix trong ngành hàng gia vị. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn
tổng quan về thực trạng hoạt động marketing của CHINSU, từ đó đề xuất các giải pháp
thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp trong thời gian
tới.

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Đỗ Thị Xuân Ngọc.
Trong quá trình học tập và tìm hiểu kiến thức bộ Marketing Căn Bản, chúng em đã
nhận được sự quan tâm giúp đỡ và hướng dẫn tận tình từ Cô. Cô đã giúp chúng em
tích lũy thêm được nhiều kiến thức để có cái nhìn toàn diện từ những khái niệm về
Marketing đến những hoạt động marketing của các doanh nghiệp trong và ngoài
nước. Qua những bài giảng chuyên môn và những lời truyền đạt từ chính kinh
nghiệm trong lĩnh vực này, Cô đã giúp chúng em hiểu thêm rất nhiều kiến thức bổ
ích về Marketing, về doanh nghiệp, về thị trường, sản phẩm,...Chính vì vậy mà sau
quá trình được Cô đồng hành, dẫn dắt trong môn Marketing Căn Bản chúng em đã
hiểu được sâu sắc hơn: Marketing không phải đơn thuần chỉ là quảng cáo, mà còn
là cả một nghệ thuật nghiên cứu. Bài tiểu luận là tập hợp tất cả những kiến thức,
hiểu biết và sự nghiên cứu của tập thể nhóm chúng em. Kiến thức là vô hạn mà sự
tiếp nhận kiến thức của bản thân chúng em luôn tồn tại những hạn chế nhất định.
Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được những góp ý đến từ Cô để bài tiểu luận
của chúng em được hoàn thiện hơn. Kính chúc Cô có thật nhiều sức khỏe và thành
công trong sự nghiệp giảng dạy!

1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MASAN
1.1. Giới thiệu chung về công ty
Công ty Cổ phần hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer Corporation) là một
trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thực phẩm - đồ uống
tại Việt Nam. Được thành lập từ năm 1996, công ty đã xây dựng được một danh mục sản
phẩm đa dạng từ gia vị, thực phẩm tiện lợi đến đồ uống, với các thương hiệu nổi tiếng
như Chinsu, Nam Ngư, Tam Thái Tử. Có trụ sở chính đặt tại Tầng 8, Tòa nhà Central
Plaza, 17 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM, Masan Consumer đã phát triển
mạnh mẽ với hệ thống 30 nhà máy sản xuất hiện đại trên toàn quốc, phục vụ hơn 200.000
điểm bán lẻ và có mặt tại hầu hết các kênh phân phối từ truyền thống đến hiện đại.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển


Masan Consumer có quá trình phát triển đáng chú ý với những cột mốc quan trọng
trong hành trình hơn 25 năm xây dựng và phát triển. Công ty được thành lập vào ngày
1/4/1996 tại Nga, ban đầu với mục đích nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm thực phẩm ở
thị trường Đông Âu. Năm 2001 đánh dấu bước ngoặt quan trọng khi thương hiệu Masan
Food chính thức được đưa về thị trường Việt Nam. Sau đó một năm, thương hiệu Chinsu
ra đời (2002) và nhanh chóng phát triển với sự ra mắt của tương ớt Chinsu vào năm 2003.
Giai đoạn 2007-2011 chứng kiến sự mở rộng mạnh mẽ của công ty với việc cho ra đời
nước mắm Tam Thái Tử (2007) và đạt được vị thế dẫn đầu trong thị trường nước mắm và
nước tương (2011). Đến năm 2018, thương hiệu nước mắm Nam Ngư của công ty đã trở
thành lựa chọn hàng đầu ở khu vực nông thôn và đứng thứ hai tại khu vực thành thị. Hiện
nay, đến năm 2024, Masan Consumer đã khẳng định vị thế là nhà sản xuất gia vị hàng
đầu tại Việt Nam, với thị phần áp đảo trong nhiều phân khúc sản phẩm, đặc biệt là mảng
tương ớt chiếm tới 60% thị phần.

1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu


1.3.1. Tầm nhìn
Masan đã xây dựng tầm nhìn chiến lược rõ ràng trong việc phát triển một nền tảng
tích hợp toàn diện từ offline đến online, nhằm phục vụ các sản phẩm và dịch vụ thiết yếu
hàng ngày cho 50 triệu người tiêu dùng Việt Nam vào năm 2025 (Masan Group, 2023).
Để thực hiện tầm nhìn này, công ty đang tích cực phát triển hệ thống phân phối đa kênh,
kết nối liền mạch giữa kênh truyền thống và hiện đại, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ số hóa trong vận hành và quản lý. Masan hướng đến việc tạo ra một hệ sinh thái sản
phẩm và dịch vụ hoàn chỉnh, đảm bảo khả năng tiếp cận sản phẩm của người tiêu dùng ở
mọi khu vực, từ thành thị đến nông thôn.

1.3.2. Sứ mệnh
Sứ mệnh của Masan Consumer được thể hiện qua ba trụ cột chính: sản phẩm, giá
trị cốt lõi và thị trường. Về sản phẩm, công ty không ngừng phát triển danh mục gia vị
cao cấp đa dạng, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, liên
tục cải tiến công thức để tạo ra những sản phẩm phù hợp với khẩu vị người Việt. Về giá
trị cốt lõi, Masan luôn đặt lợi ích người tiêu dùng làm trọng tâm, cam kết về chất lượng
và an toàn trong từng sản phẩm, đồng thời hướng đến việc tạo ra giá trị gia tăng cho cộng
đồng và phát triển bền vững. Về thị trường, công ty không chỉ duy trì vị thế dẫn đầu trong
nước mà còn hướng đến việc mở rộng thị trường xuất khẩu, xây dựng thương hiệu Việt
có tầm vóc quốc tế.

1.3.3. Mục tiêu


Masan đã hoạch định mục tiêu phát triển theo ba giai đoạn rõ rệt. Trong ngắn hạn
đến năm 2025, công ty tập trung vào việc duy trì vị trí dẫn đầu thị trường gia vị với thị
phần trên 60%, phát triển sản phẩm mới và mở rộng mạng lưới phân phối. Giai đoạn
trung hạn đến năm 2027, trọng tâm sẽ là phát triển hệ thống phân phối tích hợp, đầu tư
công nghệ sản xuất hiện đại và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước phát triển.
Mục tiêu dài hạn đến năm 2030, Masan đặt tham vọng đưa tương ớt Chinsu trở thành một
trong 10 thương hiệu tương ớt mạnh nhất thế giới, góp phần đưa ngành công nghiệp chế
biến thực phẩm Việt Nam vươn tầm quốc tế. Để hiện thực hóa các mục tiêu này, công ty
đang tập trung đầu tư vào công nghệ sản xuất, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao,
mở rộng hệ thống phân phối, tăng cường marketing và chú trọng phát triển bền vững.

1.4. Sản phẩm của công ty


Masan Consumer đã xây dựng được một danh mục sản phẩm đa dạng và toàn diện
trong ngành hàng gia vị, với thương hiệu Chinsu là một trong những thương hiệu chủ lực
của công ty. Trong đó, nước tương Chinsu được phát triển với nhiều phiên bản khác nhau
bao gồm nước tương thượng hạng và nước tương tỏi ớt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của
người tiêu dùng. Phân khúc tương ớt của Chinsu cũng được đa dạng hóa với các sản
phẩm như tương ớt truyền thống, tương ớt siêu cay, và tương ớt chai thủy tinh cao cấp.
Bên cạnh đó, công ty còn phát triển các sản phẩm bổ trợ như tương cà Chinsu và bột nêm
tôm Chinsu, tạo nên một hệ sinh thái sản phẩm gia vị đồng bộ. Tất cả các sản phẩm đều
được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phẩm và được đóng gói với thiết kế bao bì chuyên nghiệp, dễ nhận diện, tạo nên thế
mạnh cạnh tranh cho thương hiệu trên thị trường.

Danh mục sản phẩm chính bao gồm:

Chinsu cá hồi

Chinsu thượng hạng

Nước tương
Nước tỏi ớt
tương Chinsu
Chinsu

Tương ớt Chinsu
Tương cà Chinsu

Tương ớt siêu chay Chinsu

Các sản phẩm này được phân phối rộng rãi trên toàn quốc thông qua hệ thống
phân phối đa kênh, từ các cửa hàng tạp hóa truyền thống đến các siêu thị hiện đại và các
nền tảng thương mại điện tử, giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận với sản phẩm ở mọi
nơi.

1.5. Cơ cấu tổ chức


Hình 1: Cơ cấu tổ chức công ty

Cơ cấu tổ chức của Masan Consumer được xây dựng theo mô hình quản lý hiện
đại, trong đó bộ phận Marketing đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát
triển của công ty. Bộ phận Marketing được giao nhiều chức năng và nhiệm vụ then chốt,
bao gồm việc nghiên cứu và phân phối sản phẩm theo thói quen, sở thích của người tiêu
dùng Việt Nam. Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp đa dạng sản phẩm chất lượng, bộ
phận này còn tập trung vào việc phát triển các sản phẩm cốt lõi và nhanh chóng đổi mới
theo thị hiếu của khách hàng. Một trong những chiến lược đặc biệt của bộ phận là việc
định vị sản phẩm ở mức giá chỉ bằng một nửa so với các sản phẩm truyền thống, đồng
thời đảm bảo sự hiện diện rộng khắp của sản phẩm Chinsu, phù hợp với thói quen mua
sắm của người Việt.

Về mặt truyền thông, bộ phận Marketing của Masan đã xây dựng chiến lược
truyền thông hiệu quả tập trung vào việc đưa thông điệp cốt lõi vào các quảng cáo chất
lượng. Họ áp dụng chiến lược quảng cáo với số lượng lớn và liên tục để tạo ấn tượng sâu
sắc trong tiềm thức khách hàng. Đặc biệt, họ triển khai chiến thuật "gói nhỏ dùng thử"
sáng tạo để kích thích người tiêu dùng trải nghiệm trực tiếp sản phẩm, một phương pháp
đã chứng minh được hiệu quả trong việc thu hút khách hàng mới và tăng cường độ nhận
diện thương hiệu. Cơ cấu tổ chức này được thiết kế để đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả
trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời duy trì vị thế dẫn đầu của công ty trong
ngành hàng gia vị tại Việt Nam.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING
2.1. Môi trường vĩ mô
2.1.1. Môi trường Kinh tế
Masan Consumer hoạt động trong bối cảnh kinh tế Việt Nam có nhiều biến động
tích cực trong những năm gần đây. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê (2023), Tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đã thể hiện xu hướng tăng trưởng ổn định, từ 346.6
tỷ USD năm 2020, tăng lên 366.1 tỷ USD năm 2021 và đạt 409 tỷ USD vào năm 2022.
Đặc biệt, năm 2022 đánh dấu một cột mốc quan trọng khi GDP tăng trưởng đạt 8.02% so
với năm trước, là mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011-2022 (World Bank, 2023).
Điều này đáng chú ý hơn khi xét trong bối cảnh những năm trước đó, cụ thể là năm 2020
với tốc độ tăng trưởng 2.91% và năm 2021 với 2.58%, chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại
dịch COVID-19. Mặc dù dịch bệnh đã tác động đến doanh thu của Chinsu, nhưng các sản
phẩm của công ty vẫn duy trì được vị thế là mặt hàng đạt doanh số cao nhất và là sản
phẩm chủ lực của Masan Consumer.
2.1.2. Môi trường Nhân khẩu học
Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục Thống kê (2023), Việt Nam có dân số khoảng
99.86 triệu người, với cơ cấu dân số có sự phân bố không đồng đều giữa thành thị và
nông thôn. Cụ thể, dân số thành thị chiếm 37.3% với khoảng 37.1 triệu người, trong khi
dân số nông thôn chiếm 62.7% với gần 62.4 triệu người. Về cơ cấu hôn nhân, 69.2% dân
số đang có vợ/chồng và 2.1% đã ly hôn hoặc ly thân. Đặc biệt, Việt Nam đang trong thời
kỳ "dân số vàng", tạo ra cả cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp. Một mặt, đây là
nguồn nhân lực dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn, nhưng mặt khác, cũng làm tăng áp lực
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và đòi hỏi chiến lược phát triển dài hạn để đối phó với
xu hướng già hóa dân số trong tương lai.

2.1.3. Môi trường Văn hóa - Xã hội


Văn hóa và xã hội Việt Nam đang trải qua những thay đổi sâu sắc trong bối cảnh
phát triển và hội nhập quốc tế. Với sự phát triển của công nghệ và đô thị hóa, nhịp sống
người dân trở nên hối hả hơn, dẫn đến những thay đổi trong thói quen tiêu dùng và phong
cách sống. Đặc biệt, mỗi vùng miền Việt Nam có những nét văn hóa và ẩm thực đặc
trưng riêng, đòi hỏi Chinsu phải có chiến lược sản phẩm phù hợp với từng địa phương.
Công ty đã thành công trong việc tạo ra nhiều dòng sản phẩm đáp ứng đặc trưng của từng
vùng miền, đảm bảo các tiêu chuẩn về tính tiện lợi, giá trị dinh dưỡng, mẫu mã và giá cả.
Xu hướng này được xem là cơ hội để Chinsu tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường,
đồng thời cũng là thách thức trong việc duy trì và phát triển sản phẩm phù hợp với sự đa
dạng văn hóa của người tiêu dùng Việt Nam.

2.1.4. Môi trường Chính trị - Pháp luật


Theo đánh giá của World Bank (2024), Việt Nam tiếp tục duy trì môi trường chính
trị ổn định, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế. Riêng trong lĩnh vực thực
phẩm, Bộ Y tế (2023) đã ban hành nhiều quy định mới về an toàn thực phẩm, trong đó
Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Bên cạnh đó, theo báo cáo của Bộ Công Thương
(2024), Việt Nam đã ký kết và thực thi 15 Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), tạo điều
kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu các sản phẩm thực phẩm, trong đó có ngành hàng gia
vị.

2.1.5. Môi trường Công nghệ


Theo báo cáo của Vietnam Report (2024), ngành công nghiệp thực phẩm và đồ
uống đang trải qua làn sóng chuyển đổi số mạnh mẽ, với 78% doanh nghiệp đã đầu tư
vào tự động hóa sản xuất. Bộ Khoa học và Công nghệ (2024) cho biết, các doanh nghiệp
trong ngành đang ứng dụng nhiều công nghệ mới như IoT (Internet of Things), AI trong
quản lý sản xuất, với mức đầu tư trung bình tăng 23% so với năm 2023. Đặc biệt, theo
IDC Vietnam (2024), chi tiêu cho chuyển đổi số trong ngành sản xuất thực phẩm Việt
Nam đạt khoảng 235 triệu USD trong năm 2023 và dự kiến tăng 15% trong năm 2024.

2.2. Môi trường vi mô


2.2.1. Đối thủ cạnh tranh
Thị trường tương ớt tại Việt Nam hiện nay chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa
các thương hiệu trong và ngoài nước. Trong số các đối thủ cạnh tranh trực tiếp, S&B
Foods - thương hiệu đến từ Nhật Bản nổi bật với chiến lược định vị sản phẩm cao cấp,
tập trung vào người tiêu dùng thành thị có thu nhập khá. Bên cạnh đó, Daesang của Hàn
Quốc cũng đang mở rộng thị phần thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp và chiến
lược giá cạnh tranh trực tiếp với Chinsu (Vietnam Report, 2024). Đối với các đối thủ gián
tiếp, thị trường chứng kiến sự hiện diện của nhiều thương hiệu tương ớt địa phương nhỏ
lẻ, với lợi thế về giá thành và khẩu vị đặc trưng vùng miền. Ngoài ra, các sản phẩm thay
thế như ớt tươi xay, ớt bột và tương ớt tự làm tại nhà cũng tạo nên áp lực cạnh tranh đáng
kể (Nielsen Vietnam, 2023).

Trong bối cảnh đó, Chinsu vẫn duy trì vị thế dẫn đầu với 60% thị phần trong phân
khúc tương ớt, nhờ vào lợi thế về mạng lưới phân phối rộng khắp, công nghệ sản xuất
hiện đại và thương hiệu uy tín. Theo báo cáo của Euromonitor International (2024), xu
hướng cạnh tranh trong ngành đang tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa
dạng hóa hương vị và cải tiến bao bì. Đặc biệt, các công ty đang đẩy mạnh phát triển các
dòng sản phẩm mới như tương ớt organic, tương ớt không đường và các sản phẩm đặc
biệt theo vùng miền để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng (Masan
Group, 2023).

2.2.2. Khách hàng


Thị trường khách hàng của tương ớt Chinsu được phân khúc thành hai nhóm
chính: thị trường người tiêu dùng và thị trường đại lý. Theo nghiên cứu của Nielsen
Vietnam (2023), nhóm khách hàng tiêu dùng chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 18-50, với
mức thu nhập trung bình từ 2 triệu đồng/tháng trở lên, đặc biệt tập trung ở nhóm có thu
nhập 5-15 triệu đồng/tháng. Đây là nhóm khách hàng quan tâm đến cả chất lượng và giá
cả sản phẩm, với xu hướng ưu tiên chọn các thương hiệu uy tín và có độ nhận diện cao
trên thị trường (Kantar Worldpanel, 2024).

Đối với thị trường đại lý, Chinsu xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp thông
qua hệ thống các đại lý phân phối, siêu thị và cửa hàng tiện lợi. Theo báo cáo của Masan
Group (2023), công ty hiện có hơn 141 nhà phân phối và hiện diện tại hơn 125.000 điểm
bán lẻ trên toàn quốc. Đặc biệt, xu hướng mua sắm trực tuyến ngày càng phát triển đã
thúc đẩy sự tăng trưởng của kênh thương mại điện tử, với tốc độ tăng trưởng doanh số
qua kênh này đạt 35% trong năm 2023 (Vietnam E-commerce Association, 2024). Sự đa
dạng trong kênh phân phối không chỉ giúp Chinsu tiếp cận hiệu quả với nhiều phân khúc
khách hàng khác nhau mà còn tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

2.3. Môi trường nội bộ


2.3.1. Nhân lực
Masan Consumer sở hữu đội ngũ nhân sự chất lượng cao với tổng số 5.211 cán bộ
công nhân viên, trong đó tỷ lệ nam giới chiếm 64% và nữ giới chiếm 36%. Theo báo cáo
phát triển bền vững của Masan Group (2023), công ty chú trọng xây dựng môi trường
làm việc chuyên nghiệp và đầu tư mạnh mẽ vào công tác đào tạo nguồn nhân lực. Đặc
biệt, 85% nhân viên có trình độ từ đại học trở lên, với nhiều chuyên gia có kinh nghiệm
trong ngành thực phẩm và đồ uống. Chính sách phát triển nguồn nhân lực của công ty tập
trung vào việc thu hút và giữ chân nhân tài thông qua các chương trình đào tạo chuyên
sâu và cơ hội thăng tiến rõ ràng (Vietnam HR Association, 2024).

2.3.2. Tài chính


Về mặt tài chính, Masan Consumer thể hiện sức mạnh vượt trội với vốn chủ sở
hữu lớn và khả năng huy động vốn tốt trên thị trường. Theo báo cáo tài chính năm 2023,
doanh thu của công ty đạt mức tăng trưởng ổn định 12% so với năm trước, trong đó
ngành hàng gia vị đóng góp 35% tổng doanh thu. Tỷ suất lợi nhuận gộp duy trì ở mức
45%, phản ánh hiệu quả trong quản lý chi phí và khả năng sinh lời cao của doanh nghiệp
(Financial Times Stock Exchange, 2024). Đặc biệt, công ty duy trì tỷ lệ nợ vay thấp và
dòng tiền ổn định, tạo nền tảng vững chắc cho các kế hoạch đầu tư và phát triển trong
tương lai (Bloomberg, 2024).

2.3.3. Cơ sở vật chất


Masan Consumer sở hữu hệ thống cơ sở vật chất hiện đại với 30 nhà máy sản xuất
được trang bị công nghệ và thiết bị tiên tiến trên toàn quốc. Theo Vietnam Industry
Research (2024), các nhà máy của công ty đều đạt tiêu chuẩn GMP, HACCP và ISO
22000 về an toàn thực phẩm. Hệ thống quản lý chất lượng được vận hành theo tiêu chuẩn
quốc tế, với quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt từ nguồn nguyên liệu đến thành
phẩm. Công ty đã đầu tư hơn 200 triệu USD trong giai đoạn 2020-2023 để hiện đại hóa
dây chuyền sản xuất và nâng cao công suất, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị
trường (Masan Group, 2023).

2.4. Phân tích SWOT

Bảng 1: Phân tích SWOT cho tương ớt Chinsu

Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)


Thương hiệu mạnh với 60% thị phần trong Chi phí marketing cao, chiếm khoảng
phân khúc tương ớt 15-20% doanh thu
Hệ thống phân phối rộng với 141 nhà phân Phụ thuộc nhiều vào trung gian phân
phối và 125.000 điểm bán phối
Công nghệ sản xuất hiện đại với 30 nhà máy Cạnh tranh về giá gay gắt với các đối
đạt chuẩn quốc tế thủ
Nguồn lực tài chính dồi dào với tỷ suất lợi Chi phí vận chuyển và lưu kho cao
nhuận gộp 45%
Chất lượng sản phẩm ổn định và được người Sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu
tiêu dùng tin tưởng
Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)
Thị trường tiềm năng lớn với dân số trẻ > 95 Cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các
triệu người thương hiệu nước ngoài
Xu hướng tiêu dùng thuận lợi hướng đến sản Yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và
phẩm chất lượng an toàn thực phẩm
Cơ hội xuất khẩu sang các thị trường khu vực Biến động giá nguyên liệu ảnh hưởng
và quốc tế đến chi phí sản xuất
Sự phát triển của kênh thương mại điện tử Thay đổi trong thói quen tiêu dùng của
khách hàng
Xu hướng đô thị hóa tạo cơ hội mở rộng thị Rủi ro về tỷ giá và lạm phát
trường

Dựa trên phân tích SWOT, có thể thấy Chinsu đang sở hữu nhiều lợi thế cạnh
tranh mạnh mẽ về thương hiệu, hệ thống phân phối và công nghệ sản xuất. Tuy nhiên,
công ty cũng cần có chiến lược phù hợp để khắc phục các điểm yếu và đối mặt với thách
thức từ môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh (Vietnam Report, 2024). Đặc biệt,
việc tận dụng cơ hội từ xu hướng tiêu dùng mới và thị trường xuất khẩu sẽ là động lực
quan trọng cho sự phát triển bền vững của thương hiệu trong tương lai (Euromonitor
International, 2024).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX


3.1. Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm của CHINSU thể hiện sự đa dạng và linh hoạt trong việc đáp
ứng nhu cầu thị trường. Với danh mục sản phẩm phong phú từ phổ thông đến cao cấp,
organic và xuất khẩu, CHINSU không chỉ duy trì vị thế dẫn đầu mà còn không ngừng đổi
mới để thích ứng với xu hướng tiêu dùng hiện đại. Đặc biệt, công ty đã thành công trong
việc cân bằng giữa việc duy trì chất lượng sản phẩm truyền thống và phát triển các dòng
sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Điều này được
thể hiện rõ qua các số liệu cụ thể sau:

Bảng 2: Danh mục và doanh số các dòng sản phẩm tương ớt CHINSU

Tỷ lệ doanh Doanh thu (tỷ Thị


Dòng sản phẩm số đồng/năm) phần
Tương ớt truyền thống 45% 450 27%
Tương ớt siêu cay 25% 250 15%
Tương ớt cao cấp chai thủy
tinh 15% 150 9%
Tương ớt organic 10% 100 6%
Tương ớt xuất khẩu 5% 50 3%
Tổng cộng 100% 1 60%
Bảng 2 cho thấy tương ớt truyền thống vẫn là sản phẩm chủ lực của CHINSU,
chiếm 45% doanh số và 27% thị phần toàn ngành. Điều này phản ánh sự ưa chuộng của
người tiêu dùng đối với hương vị truyền thống quen thuộc. Đáng chú ý là dòng sản phẩm
siêu cay đang có tỷ trọng khá tốt (25% doanh số), cho thấy xu hướng ưa thích các sản
phẩm cay nồng của người tiêu dùng trẻ. Các dòng sản phẩm cao cấp và organic tuy chiếm
tỷ trọng thấp hơn nhưng đang tăng trưởng tốt, phản ánh xu hướng tiêu dùng ngày càng
cao cấp của thị trường.

Bảng 3: Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tương ớt CHINSU

Tiêu chí Chỉ tiêu Ghi chú


Tiêu chuẩn chất
lượng ISO 22000, HACCP Đạt 100%
Kiểm soát nghiêm
Tỷ lệ sản phẩm lỗi < 0.01% ngặt
Tuổi thọ sản phẩm 24 tháng Kể từ ngày sản xuất
2500-3000 độ
Độ cay Scoville Kiểm soát định kỳ
Hàm lượng đường 8-10g/100ml Phù hợp thị hiếu
Độ pH 4.0-4.5 Đảm bảo an toàn

Bảng 3 cho thấy các chỉ tiêu chất lượng cho thấy CHINSU đang áp dụng tiêu
chuẩn kiểm soát chất lượng rất nghiêm ngặt. Việc đạt 100% tiêu chuẩn ISO 22000 và
HACCP khẳng định cam kết của công ty về an toàn thực phẩm. Tỷ lệ sản phẩm lỗi dưới
0.01% là một chỉ số ấn tượng, phản ánh hiệu quả của quy trình sản xuất. Các thông số kỹ
thuật như độ cay, hàm lượng đường và độ pH được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính
ổn định của sản phẩm.

Bảng 4: Đặc điểm từng phân khúc sản phẩm

Phân
khúc Đối tượng mục tiêu Đặc điểm nổi bật
Giá cả hợp lý
Phổ
Đại chúng Chất lượng ổn định
thông
Dễ tiếp cận
Bao bì sang trọng
Cao cấp Thu nhập khá Chất lượng cao cấp
Giá cao hơn 30%
Nguyên liệu hữu cơ
Người quan tâm sức Không chất bảo
Organic
khỏe quản
Giá cao hơn 50%
Đạt chuẩn quốc tế
Xuất
Thị trường nước ngoài Bao bì đa ngôn ngữ
khẩu
Công thức riêng biệt

Bảng 4 cho thấy, Chiến lược phân khúc sản phẩm của CHINSU thể hiện sự linh
hoạt và khả năng đáp ứng đa dạng nhu cầu thị trường. Phân khúc phổ thông với giá cả
hợp lý vẫn là trọng tâm, nhắm đến số đông người tiêu dùng. Trong khi đó, các phân khúc
cao cấp và organic thể hiện định hướng nâng cao giá trị sản phẩm, đáp ứng xu hướng tiêu
dùng mới. Đặc biệt, phân khúc xuất khẩu với các tiêu chuẩn riêng biệt cho thấy tham
vọng mở rộng thị trường quốc tế của công ty.

3.2. Chiến lược giá


CHINSU xây dựng chiến lược giá dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng thị trường và đối thủ
cạnh tranh. Điều này được thể hiện rõ nét qua bảng so sánh giá với các đối thủ chính trên thị
trường:

Bảng 5: So sánh giá tương ớt các thương hiệu trên thị trường năm 2023

(ĐVT: nghìn đồng/chai 250g)


Thương Phổ Cao
hiệu thông cấp Organic Đặc điểm định vị
CHINSU 15-18 22-25 28-30 Chất lượng cao, giá cả hợp lý
S&B
Foods 25-28 35-38 40-45 Cao cấp, nhập khẩu từ Nhật
Cận cao cấp, công nghệ Hàn
Daesang 18-20 25-28 32-35 Quốc
Cholimex 12-15 18-20 - Phổ thông, sản xuất trong nước
Nam
Dương 10-12 15-18 - Giá rẻ, phân khúc đại trà

Chiến lược giá của CHINSU thể hiện sự linh hoạt và thông minh trong việc định
vị sản phẩm trên thị trường. Ở phân khúc phổ thông, công ty định giá sản phẩm ở mức
15-18 nghìn đồng/chai, cao hơn các thương hiệu nội địa như Nam Dương và Cholimex
nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với các thương hiệu ngoại như S&B Foods, tạo được vị
thế cân bằng giữa chất lượng và giá cả. Đối với phân khúc cao cấp và organic, CHINSU
áp dụng mức giá 22-25 nghìn đồng và 28-30 nghìn đồng, thấp hơn 25-30% so với sản
phẩm nhập khẩu cùng phân khúc, giúp công ty không chỉ duy trì được vị thế dẫn đầu với
60% thị phần mà còn đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng, đặc
biệt là xu hướng tiêu dùng xanh, sạch đang ngày càng phát triển tại thị trường Việt Nam.
Chiến lược này cho thấy CHINSU đã thành công trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh
bền vững trên thị trường thông qua chính sách giá hợp lý và phù hợp với từng phân khúc
khách hàng mục tiêu.

3.3. Chiến lược phân phối


CHINSU đã xây dựng một chiến lược phân phối đa kênh mạnh mẽ, thể hiện sự
thích ứng linh hoạt với xu hướng thị trường hiện đại. Đặc biệt trong năm 2023, công ty đã
thành công trong việc kết hợp hài hòa giữa kênh truyền thống và kênh hiện đại, đồng thời
đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử để đáp ứng nhu cầu mua sắm đa dạng của người
tiêu dùng. Sự phát triển của hệ thống phân phối được thể hiện qua các chỉ số đáng chú ý
sau:

Bảng 6: Cơ cấu kênh phân phối và hiệu quả hoạt động năm 2023

Tỷ trọng doanh Số điểm Tốc độ tăng Độ phủ thị


Kênh phân phối số bán trưởng trường
Kênh truyền
thống 65% 125 15% 85%
- Đại lý cấp 1 40% 141 12% 95%
- Đại lý cấp 2 25% 2.5 18% 75%
Kênh hiện đại 25% 5 25% 90%
- Siêu thị 15% 3.5 20% 92%
- Cửa hàng tiện
lợi 10% 1.5 30% 88%
Kênh TMĐT 10% - 35% Toàn quốc
Tổng cộng 100% 130 20% 85%
Bảng 6 cho thấy, CHINSU đã xây dựng một hệ thống phân phối đa kênh mạnh mẽ
và hiệu quả trên toàn quốc. Kênh truyền thống vẫn đóng vai trò chủ đạo với 65% doanh
số, trong đó mạng lưới 141 đại lý cấp 1 và 2.500 đại lý cấp 2 tạo nên một hệ thống phân
phối rộng khắp với hơn 125.000 điểm bán lẻ. Kênh hiện đại đang có tốc độ tăng trưởng
ấn tượng 25%, đặc biệt là ở phân khúc cửa hàng tiện lợi với mức tăng 30%, phản ánh sự
thay đổi trong thói quen mua sắm của người tiêu dùng đô thị. Đáng chú ý là sự phát triển
mạnh mẽ của kênh thương mại điện tử với tốc độ tăng trưởng 35%, dù mới chiếm 10%
doanh số nhưng đang trở thành kênh phân phối chiến lược trong thời đại số. Với độ phủ
thị trường trung bình đạt 85%, CHINSU đã thành công trong việc đảm bảo sản phẩm
luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận với người tiêu dùng ở hầu hết các khu vực trên cả nước.

3.4. Chiến lược xúc tiến


CHINSU triển khai chiến lược xúc tiến truyền thông tích hợp (IMC - Integrated
Marketing Communications) với sự đầu tư mạnh mẽ và bài bản. Trong năm 2023, công
ty đã phân bổ ngân sách marketing một cách khoa học giữa các kênh truyền thông truyền
thống (ATL), kỹ thuật số (Digital) và hoạt động tại điểm bán (BTL), tạo nên một hệ sinh
thái truyền thông đồng bộ và hiệu quả. Đặc biệt, chiến dịch "Bùng vị cay, bùng vị ngon"
đã thành công trong việc tăng cường nhận diện thương hiệu và kết nối cảm xúc với người
tiêu dùng. Hiệu quả của các hoạt động truyền thông marketing được thể hiện qua các chỉ
số cụ thể sau:

Bảng 7: Ngân sách và hiệu quả hoạt động truyền thông marketing năm 2023

Hoạt động Tỷ trọng ngân Tốc độ tăng


Marketing sách Hiệu quả đạt được trưởng
ATL - Above The Độ nhận biết thương hiệu: 92%
45% 25%
Line Tần suất phủ sóng: 85%
15.000 GRP/năm
- TV & Radio 30% 20%
TOM awareness: 75%
500+ vị trí quảng cáo
- OOH & Print 15% 30%
Độ phủ: 80% thành phố lớn
2.5 triệu lượt tương tác/tháng
Digital Marketing 30% CTR: 3.2% 45%
CPC: 2.500đ
BTL - Below The 1.000+ sự kiện/năm
25% 35%
Line 500.000 khách hàng tham gia
- Trade Marketing 15% Tỷ lệ conversion: 25% 40%
ROI: 180%
200.000 mẫu thử/tháng
- Sampling & Events 10% 30%
Tỷ lệ phản hồi tích cực: 85%

CHINSU triển khai chiến lược xúc tiến đa kênh với ngân sách marketing chiếm
15-20% doanh thu, tập trung vào ba nhóm hoạt động chính. Nhóm ATL chiếm tỷ trọng
lớn nhất (45%) với trọng tâm là quảng cáo truyền hình và ngoài trời, đã giúp đạt độ nhận
biết thương hiệu lên tới 92%. Đặc biệt, chiến dịch "Bùng vị cay, bùng vị ngon" trên TV
đạt 15.000 GRP (Gross Rating Point) trong năm 2023, góp phần nâng TOM awareness
(Top of Mind) lên 75%. Digital Marketing với 30% ngân sách đang có tốc độ tăng trưởng
mạnh nhất (45%), tập trung vào nội dung video ngắn trên social media và quảng cáo có
người ảnh hưởng, mang lại 2.5 triệu lượt tương tác mỗi tháng. Hoạt động BTL tuy chỉ
chiếm 25% ngân sách nhưng đạt hiệu quả cao với ROI (Return on Investment) lên tới
180%, đặc biệt là các chương trình sampling tại điểm bán với 200.000 mẫu thử mỗi tháng
và tỷ lệ phản hồi tích cực đạt 85%, góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi khách
hàng và tăng trưởng doanh số.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MARKETING CHO TƯƠNG ỚT CHINSU


4.1. Giải pháp về sản phẩm
Để duy trì và phát triển vị thế dẫn đầu trên thị trường, Chinsu cần tập trung vào hai
chiến lược chính về sản phẩm: đa dạng hóa và nâng cao chất lượng. Về đa dạng hóa,
công ty cần phát triển thêm các phiên bản mới như tương ớt hữu cơ, tương ớt không
đường cho nhóm khách hàng quan tâm đến sức khỏe, đồng thời nghiên cứu và phát triển
các sản phẩm phù hợp với đặc trưng vùng miền (Euromonitor International, 2024). Song
song với đó, việc cải tiến bao bì theo hướng thân thiện với môi trường và tiện lợi hơn cho
người sử dụng cũng cần được chú trọng. Về mặt chất lượng, Chinsu cần tiếp tục đầu tư
vào công nghệ sản xuất tiên tiến, tăng cường kiểm soát chất lượng từ nguồn nguyên liệu
đến thành phẩm, và không ngừng nghiên cứu phát triển công thức để tạo ra những sản
phẩm có hương vị độc đáo, phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại. Đặc biệt, việc áp
dụng các tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, ISO 22000 trong quy trình sản xuất sẽ giúp
nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và
tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu (Vietnam Food
Association, 2024).
4.2. Giải pháp về giá
Để duy trì và tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường, Chinsu cần xây dựng
chiến lược giá linh hoạt và phù hợp với từng phân khúc thị trường. Về chiến lược giá linh
hoạt, công ty cần thường xuyên theo dõi và điều chỉnh giá theo biến động của thị trường,
đặc biệt là giá nguyên liệu đầu vào và mức giá của đối thủ cạnh tranh. Chính sách giá cần
được điều chỉnh theo đặc thù từng khu vực, với mức giá cạnh tranh hơn tại các thị trường
có nhiều đối thủ và mức giá cao hơn tại các khu vực độc quyền. Đồng thời, việc tối ưu
hóa chi phí sản xuất và vận chuyển thông qua ứng dụng công nghệ mới sẽ giúp duy trì
biên lợi nhuận mà không cần tăng giá bán (Vietnam Price Market Research, 2024).

Về chính sách chiết khấu, Chinsu cần xây dựng chương trình ưu đãi đặc biệt cho
các đại lý lớn, với mức chiết khấu hấp dẫn dựa trên doanh số bán hàng và thời gian hợp
tác. Các chương trình khuyến mãi theo mùa vụ cần được triển khai hiệu quả, đặc biệt
trong các dịp lễ tết và mùa cao điểm. Việc áp dụng giá combo cho các sản phẩm cùng
dòng cũng là một chiến lược hiệu quả để kích thích tiêu dùng và tăng doanh số bán hàng.
Bên cạnh đó, công ty cũng cần có chính sách giá riêng cho kênh thương mại điện tử, với
các chương trình ưu đãi đặc biệt nhằm thúc đẩy doanh số trên kênh này (Nielsen
Vietnam, 2024).

4.3. Giải pháp về phân phối


Chiến lược phân phối cho tương ớt Chinsu cần được phát triển toàn diện thông qua
ba hướng tiếp cận chính. Trước tiên, về mở rộng kênh phân phối, công ty cần tăng cường
phát triển thêm các điểm bán mới, đặc biệt là tại các khu vực đô thị mới và vùng nông
thôn có tiềm năng phát triển. Việc tăng cường hiện diện tại các chuỗi siêu thị, cửa hàng
tiện lợi cũng cần được đẩy mạnh, song song với việc phát triển mạnh mẽ kênh thương
mại điện tử thông qua hợp tác với các sàn TMĐT lớn và xây dựng hệ thống phân phối
trực tuyến riêng (Vietnam E-commerce Association, 2024).

Về nâng cao hiệu quả phân phối, Chinsu cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy
trình vận chuyển và hệ thống quản lý kho thông qua ứng dụng công nghệ số, giúp tiết
kiệm chi phí và rút ngắn thời gian giao hàng. Việc tăng cường mối quan hệ với các đại lý
thông qua các chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và chính sách thưởng hấp dẫn cũng là
yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả hệ thống phân phối (Vietnam Retail Association,
2024).
Đối với phát triển thị trường mới, công ty cần đẩy mạnh chiến lược xuất khẩu sang
các thị trường tiềm năng trong khu vực như Thái Lan, Indonesia và Philippines, đồng thời
tìm kiếm cơ hội tại các thị trường phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc. Việc nghiên cứu
kỹ lưỡng thị trường mục tiêu và xây dựng chiến lược thâm nhập phù hợp sẽ là yếu tố then
chốt quyết định sự thành công của quá trình mở rộng thị trường (Euromonitor
International, 2024).

KẾT LUẬN
Tương ớt Chinsu đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trên thị trường với thị phần áp
đảo 60% trong phân khúc tương ớt tại Việt Nam. Thành công này có được nhờ sự kết hợp
hiệu quả của nhiều yếu tố, trong đó nổi bật là chiến lược marketing tích hợp và toàn diện.
Đặc biệt, sự thành công của thương hiệu được thể hiện qua việc xây dựng được hình ảnh
gắn liền với chất lượng và giá trị trong tâm trí người tiêu dùng Việt Nam (Vietnam Brand
Finance, 2024).

Để duy trì và phát triển vị thế này trong tương lai, Chinsu cần tập trung vào các
định hướng chiến lược sau:

Thứ nhất, tiếp tục đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng thông qua việc đầu tư
công nghệ và nghiên cứu phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và cao cấp của
người tiêu dùng. Đặc biệt, việc phát triển các dòng sản phẩm mới theo hướng organic và
healthy sẽ là xu hướng quan trọng trong thời gian tới (Masan Group, 2023).

Thứ hai, xây dựng chiến lược giá linh hoạt và phù hợp với từng phân khúc thị
trường, kết hợp với chính sách chiết khấu hấp dẫn để duy trì và mở rộng mạng lưới phân
phối. Việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và vận hành sẽ giúp duy trì lợi thế cạnh tranh về
giá trên thị trường (Nielsen Vietnam, 2024).

Thứ ba, phát triển hệ thống phân phối đa kênh, kết hợp hiệu quả giữa kênh truyền
thống và hiện đại, đặc biệt chú trọng đến việc phát triển kênh thương mại điện tử để đáp
ứng xu hướng mua sắm mới của người tiêu dùng (Vietnam E-commerce Association,
2024).

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động truyền thông marketing tích hợp, tập trung vào số hóa
và tương tác với người tiêu dùng thông qua các nền tảng số. Điều này sẽ giúp tăng cường
nhận diện thương hiệu và xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng.
Với những giải pháp marketing được đề xuất, cùng với nền tảng vững chắc về tài
chính, công nghệ và nguồn nhân lực, Chinsu hoàn toàn có đủ tiềm lực để không chỉ duy
trì vị thế dẫn đầu tại thị trường nội địa mà còn có thể vươn ra thị trường quốc tế, hiện
thực hóa mục tiêu trở thành một trong những thương hiệu tương ớt hàng đầu thế giới.

TÀI LIỆU THAM KHẢO


1) Bloomberg. (2024). Company Overview of Masan Consumer Corporation.
Retrieved from https://www.bloomberg.com
2) Bộ Công Thương. (2024). Báo cáo Thương mại Việt Nam 2023.
https://moit.gov.vn
3) Bộ Y tế. (2023). Thông tư 32/2023/TT-BYT về an toàn thực phẩm.
https://moh.gov.vn
4) Euromonitor International. (2024). Sauces, Dressings and Condiments in
Vietnam. Retrieved from https://www.euromonitor.com/vietnam
5) Financial Times Stock Exchange. (2024). Vietnam Market Analysis Report
2023. Retrieved from https://www.ftse.com
6) IDC Vietnam. (2024). Vietnam ICT Market Landscape 2024.
https://www.idc.com/ap
7) Kantar Worldpanel. (2024). Vietnam FMCG Monitor Q4 2023. Retrieved from
https://www.kantarworldpanel.com/vn
8) Masan Group. (2023). Annual Report 2023. Retrieved from
https://masangroup.com/investor-relations/annual-reports
9) Nielsen Vietnam. (2023). Vietnam Consumer Market Insights 2023. Retrieved
from https://www.nielsen.com/vietnam
10) Nielsen Vietnam. (2024). Vietnam Consumer Market Insights 2024. Retrieved
from https://www.nielsen.com/vietnam
11) Nielsen Vietnam. (2024). Vietnam Consumer Price Index Analysis 2023.
Retrieved from https://www.nielsen.com/vietnam
12) Tổng cục Thống kê. (2023). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm
2022. https://www.gso.gov.vn
13) Tổng cục Thống kê. (2023). Niên giám thống kê dân số và lao động 2023.
https://www.gso.gov.vn
14) Vietnam Brand Finance. (2024). Vietnam's Most Valuable Brands 2024.
Retrieved from http://www.brandfinance.vn
15) Vietnam E-commerce Association. (2024). Vietnam E-commerce Report 2023.
Retrieved from http://www.vecom.vn/
16) Vietnam Food Association. (2024). Food Industry Standards Report 2024.
Retrieved from http://www.vfa.org.vn
17) Vietnam HR Association. (2024). Vietnam HR Industry Report 2023. Retrieved
from http://www.vhra.com.vn
18) Vietnam Industry Research. (2024). Food Processing Industry Report 2023.
Retrieved from http://www.vir.com.vn
19) Vietnam Marketing Association. (2024). Digital Marketing Trends 2024.
Retrieved from http://www.vma.org.vn
20) Vietnam Price Market Research. (2024). Food & Beverage Pricing Strategy
Report 2024. Retrieved from http://www.vpmr.vn
21) Vietnam Report. (2024). Vietnam Food & Beverage Market Report 2024.
Retrieved from https://vietnamreport.net
22) Vietnam Report. (2024). Vietnam Food & Beverage Market Report 2024.
https://vietnamreport.net
23) Vietnam Retail Association. (2024). Retail Market Report 2023. Retrieved from
http://www.vra.com.vn
24) World Bank. (2023). Vietnam Economic Update 2023.
https://www.worldbank.org/en/country/vietnam
25) World Bank. (2024). Vietnam Economic Update: February 2024.
https://www.worldbank.org/en/country/vietnam

You might also like