0% found this document useful (0 votes)
322 views22 pages

NCKH

Đề tài nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa mức độ nghiện TikTok và sức khỏe tinh thần của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM. Nghiên cứu nhằm khám phá tác động tiêu cực của việc sử dụng TikTok đến các vấn đề như stress, lo âu và trầm cảm trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Mục tiêu của nghiên cứu là nâng cao nhận thức và hiểu biết về ảnh hưởng của TikTok đối với sức khỏe tinh thần của sinh viên.

Uploaded by

2257010007
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
322 views22 pages

NCKH

Đề tài nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa mức độ nghiện TikTok và sức khỏe tinh thần của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM. Nghiên cứu nhằm khám phá tác động tiêu cực của việc sử dụng TikTok đến các vấn đề như stress, lo âu và trầm cảm trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Mục tiêu của nghiên cứu là nâng cao nhận thức và hiểu biết về ảnh hưởng của TikTok đối với sức khỏe tinh thần của sinh viên.

Uploaded by

2257010007
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PDF, TXT or read online on Scribd

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI: MỐI LIÊN HỆ GIỮA MỨC ĐỘ NGHIỆN TIKTOK


VỚI SỨC KHỎE TINH THẦN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQG-HCM

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thoại Linh

Mã lớp: 2410DAI033L07

Nhóm: 5

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2024


Mẫu SV01

THUYẾT MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN CẤP TRƯỜNG/ KHOA

A. THÔNG TIN CHUNG


A1. Tên đề tài
- Tên tiếng Việt: Mối liên hệ giữa mức độ nghiện TikTok với sức khỏe tinh thần của sinh
viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM.

- Tên tiếng Anh: The Relationship between TikTok Addiction Severity and Mental
Health among Students at the University of Social Sciences and Humanities, VNU-
HCMC.

A2. Thuộc ngành/ nhóm ngành


 Khoa học Xã hội
 Khoa học Nhân văn
Ngành học: Hàn Quốc học
A3. Chương trình đào tạo
 Chương trình chuẩn
 Chương trình chuẩn quốc tế/ liên kết 2+2
A4. Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: MSSV:
Ngày tháng năm sinh: Nam/Nữ:
Số CCCD: Ngày và nơi cấp:
Số tài khoản1: tại Ngân hàng:
Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại: Email:

1
Đề nghị ghi đúng số tài khoản theo tên chủ tài khoản là Chủ nhiệm đề tài.

2
Mẫu SV01

A5. Nhóm nghiên cứu


TT Họ và tên Mã số sinh viên Khoa Phân công
1 Huỳnh Thị Tường Vi 2356200165 Hàn quốc học Chủ nhiệm
2 Tạ Hoài An 2257010007 Ngữ Văn Anh Thành viên
3 Thạch Kim Ngân 2157010284 Ngữ Văn Anh Thành viên
4 Lê Thị Thanh Thảo 2356200131 Hàn quốc học Thành viên
5 Phùng Như Yến Vy 2356200175 Hàn quốc học Thành viên
6 Nguyễn Hà Vi 2356200166 Hàn quốc học Thành viên
7 Nguyễn Tường Vy 2356200173 Hàn quốc học Thành viên
8 Lê Ngọc Yến Vy 2356200170 Hàn quốc học Thành viên
9 Trần Kim Như 2356200102 Hàn quốc học Thành viên
10 Lê Thị Kiều Oanh 2356200106 Hàn quốc học Thành viên

A6. Kinh phí thực hiện:


Tổng kinh phí: … đồng
(Bằng chữ: … đồng)

B. MÔ TẢ NGHIÊN CỨU
TÓM TẮT THUYẾT MINH NGHIÊN CỨU TIẾNG VIỆT (dành cho đề tài thực hiện
bằng ngôn ngữ khác từ 1 đến 2 trang)
B1. Lý do chọn đề tài
Với bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang từng bước hoàn thiện và
phát triển “đỉnh cao”, hàng loạt các công nghệ mới được ứng dụng trong mọi mặt của đời
sống, thông qua việc ứng dụng và thay thế các hoạt động truyền thống, đã mang đến
những thay đổi to lớn cho nhân loại. Giới trẻ, đặc biệt là sinh viên – nhóm đối tượng đang
được tiếp xúc và bao quanh bởi công nghệ kỹ thuật số hiện đại nhiều nhất hiện nay, đã
nhận được nhiều lợi ích và cơ hội để phát triển. Nhưng bên cạnh đó cũng có những ảnh
hưởng, tác động tiêu cực mà cuộc cách mạng này mang lại, tiêu biểu là việc sử dụng
mạng xã hội. Dù là trong cuộc sống, trong học tập hay trong sinh hoạt hằng ngày thì đâu
đâu cũng có “vết” ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội, điện thoại thông minh hay
máy tính bảng và Internet. Trong những năm trở lại đây, mạng xã hội đã và đang trở nên

3
Mẫu SV01

vô cùng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày của hầu hết người Việt Nam cùng với đó
là tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh và Internet ngày càng gia tăng. Các nền tảng mạng
xã hội như Facebook, Instagram, Twitter,… được sinh viên sử dụng như một kênh “Đài
tiếng nói GenZ”, trở thành một xã hội thu nhỏ, phản ánh các khía cạnh trong đời sống
đồng thời cũng gây ra các tác động không hề nhỏ đến cuộc sống đời thực. Đặc biệt, hiện
nay một bộ phận lớn sinh viên sử dụng một nền tảng mạng xã hội gọi là Tiktok một cách
thường xuyên với tần suất dày đặc và lượng thời gian sử dụng rất lớn, có thể gọi đến mức
là bị nghiện Tiktok.

Song, trong thời đại 4.0 hiện nay cũng đã mở ra một kho tàng tri thức khổng lồ cho
sinh viên, giúp họ tự học và phát triển bản thân một cách chủ động. Tuy nhiên, chính sự
dồi dào của thông tin và yêu cầu thay đổi không ngừng của xã hội, điều đó làm cho sinh
viên phải đối mặt với một cuộc đua không ngừng nghỉ để thích nghi với những thay đổi
nhanh chóng của xã hội. Để theo kịp nhịp độ phát triển chóng mặt của công nghệ, sinh
viên buộc phải không ngừng học hỏi và nâng cao năng lực, việc này dần dẫn đến áp lực
trong học tập, làm việc và hoàn thiện bản thân ngày càng tăng cao, khiến nhiều bạn trẻ
cảm thấy kiệt sức và chán nản. Việc không thể theo kịp kỳ vọng của bản thân và xã hội
cũng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của sinh viên.
Theo một nghiên cứu của Đại học Huế, tỷ lệ sinh viên có các dấu hiệu của căng thẳng, lo
âu và trầm cảm tương ứng là 51,84%; 81,55% và 57,09%. Trong đó, tỷ lệ sinh viên có
dấu hiệu từ nặng đến rất nặng đối với rối loạn căng thẳng là 7,96%; rối loạn lo âu là
35,92% và trầm cảm là 8,55%. Qua nghiên cứu này có thể thấy, sức khỏe tinh thần của
sinh viên Việt Nam đang ngày càng báo động bởi những vấn đề tiêu cực, áp lực từ bạn
bè, người thân, cuộc sống,... Và những vấn đề về sức khỏe tinh thần của sinh viên có thể
biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau, cụ thể như stress, lo âu và trầm cảm. Tuy sức khỏe
tinh thần được xem là nền tảng cho sự khỏe mạnh và hoạt động hiệu quả của các cá nhân,
nhưng họ lại chưa quan tâm đến vấn đề này một cách đầy đủ.

Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu về TikTok, nhưng vẫn còn một khoảng trống
đáng kể trong việc khám phá mối liên hệ giữa việc nghiện TikTok và sức khỏe tinh thần
của sinh viên đại học – một nhóm người thường xuyên sử dụng nền tảng này. Chưa có
nghiên cứu nào tập trung vào việc này, tạo ra cơ hội để nhóm chúng tôi thực hiện một
nghiên cứu mới mẻ và đóng góp vào lĩnh vực này. Việc khai thác khoảng trống kiến thức

4
Mẫu SV01

này sẽ giúp chúng tôi tránh trùng lặp với các nghiên cứu trước đó và mang đến những
hiểu biết sâu sắc hơn về tác động của TikTok đối với sức khỏe tinh thần của sinh viên.

Vì lý do đó mà nhóm chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Mối liên hệ giữa mức
độ nghiện TikTok với sức khỏe tâm lý của sinh viên Đại học Khoa học xã hội và Nhân
văn, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh”_ một bộ phận nhỏ của giới trẻ Việt Nam
nói riêng và những người đang sử dụng nền tảng TikTok nói chung, tập trung cụ thể vào
khía cạnh stress, lo âu, trầm cảm nhằm giúp mọi người có thể có một cái nhìn tổng quan,
sâu sắc và đa chiều về mối liên hệ giữa ứng dụng TikTok với sức khỏe tinh thần. Từ đó
giúp nâng cao nhận thức, hiểu biết và khả năng khai thác những giá trị tích cực mà ứng
dụng này mang lại. Nghiên cứu này không chỉ bổ sung tài liệu cho lĩnh vực này tại Việt
Nam mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tâm lý và xã hội trong bối cảnh
hiện đại.

B2. Tổng quan tình hình nghiên cứu


2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
TikTok đã trở thành một nền tảng mạng xã hội phổ biến, thu hút hàng triệu người
dùng trên toàn thế giới, trong đó sinh viên chiếm một tỷ lệ đáng kể. Theo thống kê của
Hiệp hội Thương mại Điện tử Việt Nam, đầu năm 2024 TikTok có hơn 67,72 triệu người
dùng Việt Nam từ 18 tuổi trở lên. Con số này chiếm khoảng 68,27% so với dân số Việt
Nam vào tháng 1/2024 (khoảng 99,19 triệu người). Theo báo cáo WeAreSocial Digital
2024 vừa mới công bố, Việt Nam đứng thứ 5 trong số các quốc gia có lượng người dùng
lớn nhất tại nền tảng này. Với đặc điểm ngắn gọn, nội dung đa dạng và khả năng gây
nghiện cao, TikTok không chỉ mang lại những trải nghiệm giải trí mà còn tiềm ẩn những
tác động tiêu cực đến sức khỏe tinh thần của người sử dụng. Việc sinh viên dành nhiều
thời gian trên TikTok có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung, cảm xúc và chất lượng
cuộc sống; và cụ thể hơn nghiện TikTok có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng như lo
âu, trầm cảm, stress.

Theo Tạp chí Giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo, tập 24, số 3 (tháng 02/2024), bài
viết nghiên cứu tác động của các nền tảng video ngắn đối với thói quen học tập và tương
tác xã hội của học sinh trung học phổ thông. Tổng cộng 1133 học sinh từ các trường trung
học khác nhau tại Hà Nội đã được chọn thông qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Kết
quả cho thấy việc sử dụng các nền tảng video ngắn của học sinh có tác động tiêu cực đến

5
Mẫu SV01

thói quen học tập và tương tác xã hội của họ. Do đó, các tác giả khuyến nghị giáo dục
học sinh về cách thức và thời điểm sử dụng các nền tảng video ngắn để tối ưu hóa thói
quen học tập hoặc tăng cường mối quan hệ xã hội, nhằm đạt được sự cân bằng trong cuộc
sống.

Theo như nghiên cứu của Phạm Ngọc Tân, Tô Thị Hồng, Phạm Hồng Bắc (2021):
“Một số ảnh hưởng của Internet, mạng xã hội đến giới trẻ”, kết quả cho thấy rằng bên
cạnh các lợi ích như giải trí, cập nhật thông tin, xu hướng, mở rộng cơ hội tìm kiếm việc
làm cho giới trẻ; thì tác động tiêu cực mà mạng xã hội mang lại không thể xem nhẹ. Một
trong số đó có thể kể đến như nghiện Internet, online games, bắt nạt qua mạng, v.v. Vấn
đề đặt ra sau nghiên cứu là phát huy mặt tích cực của mạng xã hội đồng thời hạn chế,
ngăn chặn những tác động tiêu cực mà nó mang lại đối với người dùng nói chung và giới
trẻ, đặc biệt là sinh viên nói riêng.

Trong những năm gần đây, mạng xã hội đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống, đặc
biệt là giới trẻ, với khả năng kết nối nhanh chóng và chia sẻ rộng rãi chỉ qua điện thoại
hay máy tính. Theo như kết quả nghiên cứu của Trần Tấn Tới, Nguyễn Hoàng Nhạc, Võ
Văn Hải Đăng “Tình hình sử dụng của mạng xã hội ở Việt Nam hiện nay”, mạng xã hội
không chỉ giúp người dùng kết nối, chia sẻ mà còn trở thành công cụ làm giàu thông qua
các nghề như livestream, youtuber, vlogger. Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn rủi ro, ảnh hưởng
tiêu cực nếu không được sử dụng đúng cách, đặc biệt là trong bối cảnh hạ tầng viễn thông
và bảo mật ở Việt Nam còn yếu, dễ bị ảnh hưởng bởi thông tin sai lệch.

Một số nghiên cứu khác liên quan đến ảnh hưởng của mạng xã hội nói chung và
TikTok nói riêng đến sinh viên như Nghiên cứu của Nguyễn Thái Bá (2019): Cho thấy
việc sử dụng mạng xã hội có thể mang lại lợi ích học tập nếu sinh viên xác định rõ mục
đích sử dụng. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Giang và cộng sự (2022): Kết quả học tập kỳ
trước có ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả học tập trực tuyến, và việc nghiện TikTok có
thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến học tập. Nhiều công trình nghiên cứu tại Việt Nam đã tập
trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa việc nghiện mạng xã hội nói chung và các vấn
đề về sức khỏe tinh thần như căng thẳng, lo âu, và trầm cảm và kết quả cho thấy rằng
nhiều sinh viên nhận thức được tác hại tiềm ẩn như việc so sánh bản thân với người khác,
sự áp lực từ xu hướng "viral", hoặc các nội dung tiêu cực có thể gây ảnh hưởng đến tâm
thần.

6
Mẫu SV01

2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước


Báo cáo của We Are Social và Meltwater năm 2024 cho thấy TikTok tiếp tục là một
trong những nền tảng mạng xã hội phổ biến nhất trên toàn cầu, thu hút sự chú ý cả trong
và ngoài nước. Các nhà nghiên cứu quốc tế đã có nhiều phân tích về sự phát triển và ảnh
hưởng của TikTok. Trong số đó, nghiên cứu Living in a Moment: Impact of TikTok on
Influencing Younger Generation into Micro-Fame của Badriya Abdul Jaffar, Sadia Riaz
và Arif Mushtaq (2019) đã tìm hiểu sâu về nguyên nhân khiến TikTok trở nên thành công
nhanh chóng. Các tác giả nhấn mạnh rằng TikTok có khả năng thu hút người dùng nhờ
vào các tính năng video ngắn, nội dung dễ tiếp cận và thuật toán mạnh mẽ. Đồng thời, họ
cũng đưa ra cảnh báo về những tác động tiêu cực, đặc biệt là với thanh thiếu niên, như
việc lãng phí thời gian hoặc nguy cơ bị lôi kéo vào các nội dung có hại.

Ngoài ra, nghiên cứu Tik-tok: Influence on youth in india của Prabhjot Kaur (2020)
tại Ấn Độ đã đi sâu hơn vào vấn đề sức khỏe tâm lý mà TikTok có thể ảnh hưởng đến
giới trẻ. Kaur chỉ ra rằng việc sử dụng TikTok quá mức có thể dẫn đến các vấn đề như lo
lắng, trầm cảm, và ảnh hưởng xấu đến tâm lý của người dùng trẻ. Đặc biệt, nhà nghiên
cứu nhấn mạnh rằng nội dung không phù hợp có thể dễ dàng lan truyền, dẫn đến việc
cấm TikTok tại một số quốc gia.

Tác giả Sonika Garg (2020) cũng đã tập trung phân tích vấn đề nghiện TikTok trong
bài viết TikTok Latest News: How it's affecting Youth and teen negatively của mình, cho
rằng nền tảng này có thể khiến thanh thiếu niên tiêu tốn nhiều thời gian, ảnh hưởng đến
khả năng học tập và làm giảm hiệu quả của quá trình học.

Nghiên cứu TikTok - The influence on school performance and social life of
adolescents của nhóm tác giả Adina Nichita, Dumitru Enache và Cristina Veronica
Andreescu (2021) tại Romania đã đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của TikTok đối với
việc học tập và đời sống xã hội của thanh thiếu niên. Theo kết quả khảo sát, 82% người
tham gia thường xuyên sử dụng TikTok, và họ nhận thấy rằng ứng dụng này đang có tác
động ngày càng lớn đến môi trường giáo dục. Nghiên cứu cũng nhận thấy tiềm năng của
TikTok như một công cụ hỗ trợ học tập nhờ vào thuật toán gợi ý thông minh, giúp cá
nhân hóa nội dung giáo dục và làm giảm áp lực học tập.

7
Mẫu SV01

2.3. Khoảng trống nghiên cứu


Mối quan tâm giữa việc sử dụng Internet với những vấn đề xung quanh nó đã nhận
được nhiều sự quan tâm trên thế giới, các tác giả đã nghiên cứu dưới các góc độ khác
nhau về tính lý luận lên các đối tượng cụ thể. Tuy nhiên, có rất ít tài liệu và công trình
nghiên cứu đề cập đến mức độ sử dụng TikTok và các ảnh hưởng hưởng của nó đến sức
khỏe tinh thần được thực hiện. Cụ thể như trong nghiên cứu Tik-tok: Influence on youth
in india của Prabhjot Kaur (2020) tại Ấn Độ đã cho thấy việc nghiện TikTok thật sự gây
nên các vấn đề đến sức khỏe tinh thần như lo lắng, trầm cảm nhưng chưa chỉ ra được mức
độ sử dụng như thế nào mới gây nên các tình trạng trên. Hay nghiên cứu của Sonika Garg
(2020) phân tích vấn đề nghiện TikTok trong bài viết TikTok Latest News: How it's
affecting Youth and teen negatively đã chỉ ra được các tác động tiêu cực đến một số vấn
đề sức khỏe tinh thần của người dùng nhưng vẫn chưa đưa ra được số liệu thống kê cụ
thể về mức độ nghiện TikTok đến sức khỏe tinh thần cũng như chưa đưa ra các giải pháp
nhằm hạn chế tính rủi ro của ứng dụng này.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về mức độ nghiện TikTok và mức độ ảnh hưởng đến
sức khỏe tinh thần còn khá hạn chế khi các báo cáo cũng như các công trình nghiên cứu
của các tác giả đi trước chỉ mới đề cập đến các vấn đề lí luận chủ yếu đến vấn đề sử dụng
Internet, chưa đi sâu vào các nghiên cứu chuyên sâu đến các vấn đề liên quan đến TikTok.
Chúng tôi nhận thấy rằng TikTok đã và đang vô cùng phổ biến ở Việt Nam, đầu năm
2024 TikTok có hơn 67,72 triệu người dùng Việt Nam từ 18 tuổi trở lên (Hiệp hội Thương
mại Điện tử Việt Nam) và đứng thứ 5 trong số các quốc gia có lượng người dùng cao
nhất tại nền tảng này (báo cáo WeAreSocial Digital 2024). Từ đó, chúng tôi cũng nhận
thấy TikTok có những tác động lên sức khỏe tinh thần của người dùng tại Việt Nam cần
được chỉ ra, nghiên cứu để tiếp tục phục vụ cho công tác đưa ra giải pháp phù hợp giải
quyết các vấn đề liên quan đến nền tảng này.

Chúng tôi đã tiếp thu sự đóng góp của các công trình nghiên cứu, tư liệu có liên quan
ở cả thế giới và Việt Nam và tiếp tục trau dồi, kế bước xây dựng một số vấn đề lý luận
mới dựa trên cơ sở tiếp thu các khái niệm của các nhà nghiên cứu đi trước.. Với sự phát
triển vượt bậc của ứng dụng TikTok, việc hiểu rõ những hệ quả mà nền tảng này mang
lại không chỉ đơn thuần là vấn đề văn hóa mà còn là một thách thức khoa học cần được
giải quyết. TikTok, với cấu trúc nội dung ngắn và thuật toán cá nhân mạnh mẽ, đã tạo

8
Mẫu SV01

nên những trải nghiệm giải trí hoàn toàn mới, thu hút hàng triệu người dùng, đặc biệt là
giới trẻ và sinh viên. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích giải trí và kết nối cộng đồng, các dấu
hiệu của việc sử dụng quá mức và sự phụ thuộc vào TikTok cũng ngày càng trở nên rõ
ràng. Dù vậy, các nghiên cứu về tác động của TikTok đối với sức khỏe tâm thần vẫn còn
khá hạn chế so với các nền tảng mạng xã hội khác như: Facebook hay Instagram. Khoảng
trống này không chỉ mở ra một cơ hội cho các nghiên cứu khoa học mà còn là một lời
cảnh báo về sự cần thiết của việc đánh giá kỹ lưỡng tác động của TikTok, đặc biệt trong
nhóm đối tượng sinh viên đại học, những người đang dễ bị ảnh hưởng bởi sự phát triển
của các xu hướng công nghệ mới.

B3. Mục tiêu nghiên cứu


Đề tài nghiên cứu “Mối liên hệ giữa mức độ nghiện TikTok với sức khỏe tinh thần
của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP. HCM” tập
trung vào ba mục tiêu chính:

Mục tiêu thứ nhất, xác định mức độ nghiện TikTok trong cộng đồng sinh viên
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP. HCM. Thông qua điều tra
bằng bảng hỏi và Thang đo mức độ nghiện TikTok, chúng tôi sẽ hiểu rõ hơn về tác động
của TikTok đến thói quen và hành vi của sinh viên thông qua từng mức độ nghiện.

Thứ hai, thông qua Thang đo DASS-21, khảo sát các tình trạng sức khỏe tinh thần
sinh viên trong khía cạnh chính là trầm cảm, lo âu, stress. Nhằm cung cấp cái nhìn toàn
diện về tình trạng sức khỏe tinh thần của sinh viên hiện nay.

Cuối cùng, mục tiêu thứ ba là đánh giá, phân tích và xác định mối liên hệ giữa
mức độ nghiện TikTok và các vấn đề sức khỏe tinh thần của sinh viên. Thông qua việc
tổng hợp, thống kê, phân tích các số liệu điều tra, chúng tôi sẽ làm rõ mối liên hệ giữa
hai đối tượng này và xem xét liệu các mối liên hệ, ảnh hưởng này mang tính tích cực hay
tiêu cực.

Từ đó, đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm cải thiện sức khỏe tinh thần của sinh
viên trong bối cảnh hiện đại. Ngoài việc điều chỉnh thói quen sử dụng TikTok còn chú
trọng nâng cao nhận thức và phát triển kỹ năng quản lý stress, lo âu và trầm cảm của sinh
viên. Với mong muốn chính là đóng góp vào việc nâng cao sức khỏe tinh thần của sinh

9
Mẫu SV01

viên tại Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM, góp phần tạo ra môi trường học tập tích
cực và lành mạnh hơn.

B4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


4.1. Đối tượng nghiên cứu:

Mối liên hệ giữa mức độ nghiện Tiktok với sức khỏe tinh thần của sinh viên
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP. HCM.

4.2. Khách thể nghiên cứu:


Sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP. HCM.
4.3. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Từ 13 - 10 - 2024 đến 15 - 11 - 2024.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu mối liên hệ giữa mức độ nghiện
TikTok đến sức khỏe tinh thần, cụ thể là trầm cảm, lo âu và stress của sinh viên
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP. HCM. Thông qua đó,
nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp với kết quả nghiên cứu.

B5. Phương pháp nghiên cứu


Để nghiên cứu mối liên hệ giữa mức độ nghiện TikTok với sức khỏe tinh thần của
sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM,
chúng tôi sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu: phương pháp thu thập thông tin
và phương pháp xử lý thông tin.
5.1 Phương pháp thu thập thông tin:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Chúng tôi sử dụng phương pháp này để xem xét
và thu thập các thông tin liên quan đến TikTok, sức khỏe tinh thần từ các bài báo, nghiên
cứu, tạp chí khoa học. Đồng thời kế thừa những kết quả nghiên cứu trước để phục vụ cho
quá trình thu thập dữ liệu.
Phương pháp khảo sát: Nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát qua phần mềm
Google Forms với bảng câu hỏi thu thập thông tin nhân khẩu, Thang đo mức độ nghiện
TikTok và Thang đo DASS-21.

10
Mẫu SV01

Bảng câu hỏi thu thập thông tin nhân khẩu như giới tính, nơi ở và một số
vấn đề liên quan đến việc sử dụng TikTok của người tham gia.
Thang đo mức độ nghiện TikTok chuyển thể từ Thang đo mức độ nghiện
điện thoại thông minh phiên bản rút gọn (SAS-SV), đổi “điện thoại thông minh”
sang “TikTok”, có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.91 (Peng Sha và Xiao Dong,
2021). Gồm 10 câu hỏi và mỗi câu sẽ có 6 mức điểm theo thang đo Likert từ 1:
“Rất không đồng ý” đến 6: “Hoàn toàn đồng ý”. [Phụ lục A]
Thang đo DASS-21 để đo mức độ trầm cảm, lo âu và stress của sinh viên
được chuẩn hóa cho người Việt với hệ số Cronbach’s Alpha là 0.88 (Thach Duc
Tran và cộng sự, 2013). Gồm 21 câu hỏi, mỗi câu được chấm từ mức 0: “Hoàn
toàn không xảy ra với tôi” đến mức 3: “Rất thường xảy ra với tôi, hay hầu hết lúc
nào cũng có”. [Phụ lục B]
5.2 Phương pháp xử lý thông tin:
Phương pháp xử lý thông tin định lượng: Nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng phần mềm
SPSS phân tích mối tương quan giữa mức độ nghiện TikTok và mức độ trầm cảm, lo âu,
stress của sinh viên.
Phương pháp xử lý thông tin định tính: Phương pháp này được sử dụng nhằm giúp
nhóm nghiên cứu xem xét thêm các thông tin liên quan của người tham gia về việc sử
dụng TikTok.
B6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu sẽ giúp làm sáng tỏ các yếu tố dẫn đến việc sinh viên trở nên nghiện
TikTok, từ đó góp phần xây dựng khung lý thuyết về hành vi sử dụng mạng xã hội. Thêm
nữa, nghiên cứu sẽ chỉ ra mối liên hệ giữa mức độ nghiện TikTok và các vấn đề sức khỏe
tinh thần như lo âu, trầm cảm và stress. Điều này có thể giúp phát hiện sớm các dấu hiệu
rối loạn tâm lý trong nhóm đối tượng này.

Kết quả nghiên cứu giúp bổ sung vào kho tàng kiến thức toàn cầu về ảnh hưởng
của mạng xã hội đối với sức khỏe tinh thần, từ đó mở ra hướng nghiên cứu mới cho các
nhà khoa học và các nhà nghiên cứu xã hội.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn

11
Mẫu SV01

Nghiên cứu có thể giúp nâng cao nhận thức của sinh viên về tác động tiêu cực của
việc sử dụng TikTok quá mức, từ đó khuyến khích họ điều chỉnh thói quen sử dụng mạng
xã hội một cách hợp lý.

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các tổ chức, hội nhóm có thể triển khai các hoạt động
cộng đồng nhằm hỗ trợ sinh viên tìm kiếm sự cân bằng giữa việc sử dụng mạng xã hội
và sức khỏe tinh thần. Bên cạnh đó các kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các
chương trình tư vấn và hỗ trợ tâm lý trong trường học, giúp sinh viên nhận diện và quản
lý tốt hơn các vấn đề tâm lý liên quan đến việc sử dụng mạng xã hội. Cung cấp thông tin
cho các giảng viên và nhà quản lý trong việc thiết kế chương trình giảng dạy, đưa vào
các chủ đề về sức khỏe tinh thần và an toàn trên mạng.

Nghiên cứu cũng có thể thúc đẩy sự phát triển các ứng dụng và công nghệ nhằm
hỗ trợ sinh viên trong việc quản lý thời gian và mức độ sử dụng TikTok, như các công cụ
nhắc nhở hoặc phân tích thói quen sử dụng.

B7. Bố cục đề tài


LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.3. Khoảng trống nghiên cứu

3.Mục tiêu nghiên cứu.

4.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Khách thể nghiên cứu

4.3. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp thu thập thông tin.

12
Mẫu SV01

5.2. Phương pháp xử lý thông tin.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

6.1. Ý nghĩa khoa học

6.2.Ý nghĩa thực tiễn

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về mạng xã hội TikTok và sức khỏe tinh thần của sinh
viên.

1.1. Mạng xã hội TikTok

1.1.1. Khái niệm TikTok

1.1.2. Đối tượng bị ảnh hưởng bởi mạng xã hội Tiktok

1.1.3. Biểu hiện của việc nghiện mạng xã hội Tiktok

1.1.4. Nguyên nhân hình thành việc nghiện mạng xã hội Tiktok

1.2. Sức khỏe tinh thần

1.2.1. Khái niệm sức khỏe tinh thần.

1.2.2. Khái niệm trầm cảm

1.2.3. Khái niệm lo âu

1.2.4. Khái niệm stress

1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần

CHƯƠNG 2: Mối liên hệ giữa mức độ nghiện TikTok với sức khỏe tinh thần của
sinh viên Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM.

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.1.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.1.2. Phương pháp nghiên cứu

2.1.2.1. Tổng thể nghiên cứu và chọn mẫu

13
Mẫu SV01

2.1.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.1.2.3. Phương pháp xử lý thông tin

2.1.3. Kết quả nghiên cứu.

2.1.3.1 Mức độ nghiện TikTok của sinh viên.

2.1.3.2. Tình trạng sức khỏe tinh thần của sinh viên

2.1.3.3. Mối liên hệ giữa mức độ nghiện TikTok với tình trạng sức khỏe tinh thần
của sinh viên Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM

2.1.4. Bàn luận

2.1.4.1. Thực trạng sử dụng TikTok của sinh viên.

2.1.4.2. Điểm mạnh và hạn chế của đề tài nghiên cứu.

2.2. Kết luận và kiến nghị

2.2.1. Kết luận

2.2.2. Kiến nghị

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

B8. Danh mục tài liệu trích dẫn


(theo Quyết định số 03/QĐ-XHNV-TTPC-SHTT ngày 23/01/2024 về việc ban hành quy
định trích dẫn và chống đạo văn của Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM)
(1) Badriya Abdul Jaffar, Sadia Riaz & Arif Mushtaq (2019). Living in a Moment:
Impact of TikTok on Influencing Younger Generation into Micro-Fame. Journal
of Content, Community & Communication Amity School of Communication Vol.
10 Year 5, December- 2019.

(2) Prabhjot Kaur (2020). Tik-tok: Influence on youth in india. PalArch's Journal of
Archaeology of Egypt/Egyptology, 2020.

14
Mẫu SV01

(3) Sonika Garg (2020). TikTok Latest News: How it's affecting Youth and teen
negatively.

(4) Adina Nichita, Dumitru Enache & Cristina Veronica Andreescu (2021). TikTok -
The influence on school performance and social life of adolescents. International
Journal of Educational Sciences, 2019.

(5) Yifei Gao, Qiao Xiao. The Influence of Short Videos’ 'Pan-Entertainment'
Tendency on College Students’ Learning and Critical Thinking Abilities, 2023.
Lecture Notes in Education Psychology and Public Media.

(6) Jian-Hong Ye, Yu-Tai Wu, Yu-Feng Wu, Mei-Yen Chen & Jhen-Ni Ye. Effects
of Short Video Addiction on the Motivation and Well-Being of Chinese
Vocational College Students, 2022. The Impact of Online Addiction on General
Health, Well-Being and Associated Societal Costs, Volume II.

(7) Phạm Ngọc Tân, Tô Thị Hồng, Phạm Hồng Bắc. Một số ảnh hưởng của Internet,
mạng xã hội đến giới trẻ: Nghiên cứu tổng quan, 2021. Women’s Science Journal

(8) Tạp chí Giáo dục (2024), tập 24, Số 3. Tác động của nền tảng video ngắn đối với
học tập và mối quan hệ tương tác xã hội của học sinh trung học phổ thông.

(9) Trần Tấn Tới, Nguyễn Hoàng Nhạc, Võ Văn Hải Đăng, (2022). Tình hình sử dụng
mạng xã hội ở Việt Nam hiện nay: Một số vấn đề đặt ra và giải pháp.

(10) Lê Hậu, T., Sang, T. T., Trần Thị Duyên, M., Nguyên, T., & Quỳnh, N. T.
(2022). PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA NHÓM YẾU TỐ ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN
ĐẾN NHẬN THỨC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN: THỰC NGHIỆM TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG. Kỷ Yếu Hội Thảo
Nghiên Cứu Khoa Học Sinh Viên Lần I – Năm 2022.

(11) Vũ Thái Phương Nam. (2022). Thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và một
số yếu tố liên quan ở sinh viên trường Đại học Y dược-ĐHQGHN năm học 2021-
2022. Khóa luận tốt nghiệp ngành Y đa khoa, Đại học Y dược-ĐHQGHN.

(12) Nguyễn Hồng Ân. (2023).Mối liên hệ giữa sử dụng mạng xã hội có vấn đề
và trầm cảm tại Việt Nam: Vai trò trung gian của nhận thức chú ý chánh niệm.
Khóa Luận Tốt Nghiệp ngành Tâm Lí Học, Đại học Hoa Sen.

15
Mẫu SV01

(13) Nguyễn, V. G. N., Lê, Đ. M., Phan, H. H., Nguyễn, T. T., & Vũ, P. L.
(2024, tháng 2, 2024). Tác động của nền tảng video ngắn đối với học tập và mối
quan hệ tương tác xã hội của học sinh trung học phổ thông.
https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/1450

(14) (2022).Tình hình sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam hiện nay: Một số vấn đề
đặt ra và giải pháp.Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến, số 57/2022.

(15) Gao, Y., & Xiao, Q. (2023). The Influence of Short Videos Pan-
Entertainment Tendency on College Students Learning and Critical Thinking
Abilities. Lecture Notes in Education Psychology and Public Media, 4(1), 1198–
1203. https://doi.org/10.54254/2753-7048/4/2022867.

(16) Tran, T. D., Tran, T., & Fisher, J. (2013). Validation of the depression
anxiety stress scales (DASS) 21 as a screening instrument for depression and
anxiety in a rural community-based cohort of northern Vietnamese women. BMC
Psychiatry, 13(1). https://doi.org/10.1186/1471-244x-13-24

(17) Shutsko, A. (2020). User-Generated Short Video Content in Social Media.


A Case Study of TikTok. In Lecture notes in computer science (pp. 108–125).
https://doi.org/10.1007/978-3-030-49576-3_8.

(18) Ye, J., Wu, Y., Wu, Y., Chen, M., & Ye, J. (2022). Effects of Short Video
Addiction on the Motivation and Well-Being of Chinese Vocational College
Students. Frontiers in Public Health, 10.
https://doi.org/10.3389/fpubh.2022.847672

(19) Shao, J., & Lee, S. (2020). The Effect of Chinese Adolescents’ Motivation
to Use TikTok on Satisfaction and Continuous Use Intention. The Journal of the
Convergence on Culture Technology, 6(2), 107–115.
https://doi.org/10.17703/jcct.2020.6.2.107

(20) Sha, P., & Dong, X. (2021). Research on Adolescents Regarding the
Indirect Effect of Depression, Anxiety, and Stress between TikTok Use Disorder
and Memory Loss. International Journal of Environmental Research and Public
Health, 18(16), 8820. https://doi.org/10.3390/ijerph18168820

16
Mẫu SV01

Phụ lục

A. Thang đo SAS-SV về mức độ nghiện TikTok (đổi điện thoại thông minh sang
TikTok)

STT Câu hỏi Rất Không Hơi Hơi Đồng Hoàn


không đồng ý không đồng ý toàn
đồng ý đồng ý đồng ý
ý

1 Bỏ lỡ công việc đã lên kế 1 2 3 4 5 6


hoạch do sử dụng TikTok

2 Khó tập trung trong lớp 1 2 3 4 5 6


hoặc trong lúc làm bài tập
hay công việc do sử dụng
TikTok

3 Có cảm giác đau ở cổ tay 1 2 3 4 5 6


hoặc ở phía sau cổ sau
một thời gian hoặc trong
lúc đang sử dụng TikTok

4 Sẽ không thể chịu đựng 1 2 3 4 5 6


được khi không có
TikTok

5 Cảm thấy thiếu kiên nhẫn 1 2 3 4 5 6


(sốt ruột) và bực bội (cáu
kỉnh) khi không có
TikTok bên cạnh

17
Mẫu SV01

6 Suy nghĩ về TikTok ngay 1 2 3 4 5 6


cả khi không sử dụng

7 Tôi sẽ không bao giờ từ 1 2 3 4 5 6


bỏ việc sử dụng TikTok,
ngay cả khi cuộc sống
hằng ngày của tôi bị ảnh
hưởng rất nhiều bởi nó

8 Thường xuyên kiểm tra 1 2 3 4 5 6


TikTok để không bỏ lỡ
những cuộc trò chuyện
với những người khác
trên mạng xã hội

9 Thời gian tôi sử dụng 1 2 3 4 5 6


TikTok hằng ngày lâu
hơn tôi đã dự định

10 Những người xung quanh 1 2 3 4 5 6


nói rằng tôi sử dụng
TikTok quá nhiều

Xem kết quả: Cộng điểm của 10 câu hỏi

Mục Nam Nữ

Nghiện TikTok >=31 >=33

Không nghiện TikTok <31 <33

18
Mẫu SV01

B. Thang đo DASS-21 (Depression, Anxiety and Stress Scale - 21 Items) đánh


giá Trầm cảm, Lo âu, Stress

Lưu ý:
- Không có câu trả lời đúng hay sai.
- Đừng dừng lại quá lâu ở mỗi câu hỏi.
- Mặc dù một số câu hỏi tương tự nhau, nhưng có sự khác biệt giữa chúng và
bạn nên coi mỗi câu hỏi như một câu riêng biệt.
- Đừng cố gắng đếm số lần bạn cảm thấy theo một cách cụ thể, thay vào đó
chọn nhanh phương án có vẻ hợp lý.
Thực hiện test: Hãy đọc từng câu và chọn một trong các số 0, 1, 2, hoặc 3 ứng với những
gì bạn cảm thấy trong suốt một tuần vừa qua.

0 - Hoàn toàn không xảy ra với tôi


1 - Xảy ra với tôi một phần, hay thỉnh thoảng
2 - Thường xuyên xảy ra với tôi, hay nhiều lần
3 - Rất thường xảy ra với tôi, hay hầu hết lúc nào cũng có

Phân
STT Nội dung câu hỏi Thang điểm
loại

S 1 Tôi thấy khó để thư giãn 0 1 2 3

A 2 Tôi thấy mình bị khô miệng 0 1 2 3

D 3 Tôi không thấy có chút cảm xúc tích cực nào 0 1 2 3

Tôi bị khó thở (thở nhanh, khó thở dù chẳng làm việc
A 4 0 1 2 3
gì nặng)

D 5 Tôi thấy khó bắt tay vào làm công việc 0 1 2 3

S 6 Tôi đã phản ứng thái quá khi có những sự việc xảy ra 0 1 2 3

19
Mẫu SV01

A 7 Tôi cảm thấy mình bị run (ví dụ như run tay) 0 1 2 3

S 8 Tôi thấy mình suy nghĩ quá nhiều 0 1 2 3

Tôi lo lắng về những tình huống có thể khiến tôi hoảng


A 9 0 1 2 3
sợ hoặc bị mất mặt

D 10 Tôi thấy mình chẳng có gì để mong đợi cả 0 1 2 3

S 11 Tôi thấy bản thân dễ bị kích động 0 1 2 3

S 12 Tôi thấy khó thư giãn được 0 1 2 3

D 13 Tôi cảm thấy xuống tinh thần và buồn rầu 0 1 2 3

Tôi không chấp nhận được việc có cái gì đó xen vào


S 14 0 1 2 3
cản trở việc tôi đang làm

A 15 Tôi cảm thấy gần như bị hốt hoảng 0 1 2 3

D 16 Tôi không thấy hăng hái với bất kỳ việc gì 0 1 2 3

D 17 Tôi cảm thấy mình là người kém giá trị 0 1 2 3

S 18 Tôi cảm thấy mình rất nhạy cảm 0 1 2 3

Tôi thấy tim mình đập nhanh, đập hụt nhịp khi không
A 19 0 1 2 3
hoạt động mạnh

A 20 Tôi hay sợ vô cớ 0 1 2 3

D 21 Tôi thấy cuộc sống vô nghĩa 0 1 2 3

20
Mẫu SV01

Kết quả test:


Bạn cộng điểm các câu hỏi ở từng mục lại (Trầm cảm, Lo Âu và Stress), sau đó
nhân 2 và so sánh với bảng kết quả sau:

Mức độ Trầm cảm Lo âu Stress

Bình thường 0-9 0-7 0 - 14

Nhẹ 10 - 13 8-9 15 -18

Vừa 14 - 20 10 - 14 19 - 25

Nặng 21 - 27 15 - 19 26 - 33

Rất nặng >= 28 >= 20 >= 34

21
Mẫu SV01

B9. Đăng ký sản phẩm khoa học của đề tài


Đề tài phát triển từ nghiên cứu khoa học sinh viên đã thực hiện:  (đánh dấu  vào ô)
- Tên đề tài trước đã thực hiện:
- Năm học thực hiện:

STT Thể loại sản phẩm Số lượng


1 Bài viết Hội thảo/ hội nghị khoa học
2 Bài đăng trên Tạp chí khoa học
3 Sản phẩm ứng dụng thực tế (xác nhận ứng dụng, giải
pháp, sách, cẩm nang, tài liệu, mô hình ứng dụng, …)
4 Sản phẩm khác

Ngày ……tháng…… năm 2024 Ngày ……tháng…… năm 2024


Giảng viên hướng dẫn Chủ nhiệm đề tài

Ngày ……tháng…… năm 2024 Ngày ……tháng…… năm 2024


Chủ tịch Hội đồng Phòng ĐN&QLKH

22

You might also like