KTTP2
KTTP2
I. Giới thiệu............................................................................................................1
II. Mục đích thí nghiệm......................................................................................1
III. Cơ sở lý thuyết................................................................................................2
1. Trường hợp ngược chiều...............................................................................3
2. Trường hợp hai lưu thể chảy xuôi chiều......................................................4
IV. MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM.............................................................................5
1. Sơ đồ hệ thống thí nghiệm truyền nhiệt loại ống chum..............................5
2. Sơ đồ hệ thống thí nghiệm truyền nhiệt loại ống xoắn...............................6
V. Trang thiết bị, hóa chất.................................................................................7
Thí nghiệm 1: Khảo sát trường hợp xuôi chiều thiết bị...................................9
Thí nghiệm 2: Khảo sát trường hợp ngược chiều thiết bị..............................11
VII. Kết quả thực hiện.........................................................................................12
Thí nghiệm 1: khảo sát trường hợp xuôi chiều thiết bị 1...............................12
Thí nghiệm 2: khảo sát trường hợp ngược chiều thiết bị 2............................13
1
I. Giới thiệu
- Trong công nghiệp đặc biệt là lĩnh vực công nghệ hóa học, thực phẩm và môi
trường sự biến đổi vật chất luôn luôn kèm theo sự tỏa nhiệt hay thu nhiệt do đó
cần phải có nguồn thu năng lượng nhiệt (thiết bị làm lạnh hay ngưng tụ) hay
nguồn tỏa nhiệt (thiết bị gia nhiệt, đun sôi).
- Quá trình truyền nhiệt được chia thành truyền nhiệt ổn định và không ổn định.
Quá trình truyền nhiệt ổn định là quá trình mà nhiệt độ chỉ thay đổi theo không
gian mà không thay đổi theo thời gian. Quá trình truyền nhiệt không ổn định là
quá trình mà nhiệt độ thay đổi theo không gian và thời gian.
- Quá trình truyền nhiệt không ổn định thường xảy ra trong quá trình làm việc gián
đoạn hoặc trong giai đoạn đầu và cuối của quá trình liên tục. Thiết bị truyền nhiệt
liên tục thường xảy ra trong thiết bị làm việc liên tục.
- Trong thực tế các thiết bị truyền nhiệt thường làm việc ở chế độ liên tục, việc
nghiên cứu quá trình truyền nhiệt không ổn định nhằn mục đích chính là điều
khiển các quá trình không ổn định để đưa về ổn định, ngoài ra lý thuyết vè truyền
nhiệt không ổn định khá phức tạp. Do đó trong chương trình này chỉ xét về quá
trình truyền nhiệt ổn định.
- Quá trình truyền nhiệt là quá trình một chiều, nghĩa là nhiệt lượng chỉ truyền ở
nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp và truyền từ vật này sang vật
kháchay từ không gian này sang một không gian khác theo một phương tnhức cụ
thể nào đó hoặc là tổ hợp các nhiều phương thức. Các phương thức truyền nhiệt
về cơ bản gồm dẫn nhiệt, nhiệt đối lưu, bức xạ.
- Trong bài thực hành này chúng ta tiếp cận thiết bị truyền nhiệt loại vỏ ống, quá
trình truyền nhiệt được xem là truyền nhiệt biến nhiệt ổn định.
2
- Khảo sát ảnh hưởng của chiều chuyển động lên quá trình truyền nhiệt trong
hai trường hợp: ngược chiều và xuôi chiều.
- Xác định hệ số truyền nhiệt thực nghiệm K TN của thiết bị , từ đó so sánh với
kết quả tính toán lý thuyết KLT .
III. Cơ sở lý thuyết
Quá trình trao đổi nhiệt giữa 2 dòng lưu chất qua một bề mặt ngăn cách rất
thường gặp trong các lĩnh vực công nghiệp hóa chất, thực phẩm, hóa dầu, ...
Trong đó nhiệt lượng do dòng nóng tỏa ra sẽ được dòng lạnh thu vào. Mục đích
của quá trình nhằm thực hiện một giai đoạn nào đó trong qui trình công nghệ,
đó có thể là đun nóng, làm nguội, ngưng tụ hay bốc hơi, .... Tùy thuộc vào bản
chất quá trình mà ta sẽ bố trí sự phân bố của các dòng sao cho giảm tổn thất ,
tăng hiệu suất của quá trình .
Hiệu suất của quá trình trao đổi nhiệt cao hay thấp tùy thuộc vào cách ta bố
trí thiết bị, điều kiện hoạt động, ... Trong đó , chiều chuyển động của các dòng
có ý nghĩa rất quan trọng .
- Cân bằng năng lượng khi 2 dòng lỏng trao đổi nhiệt gián tiếp: Nhiệt lượng do
dòng nóng tỏa ra:
QN = GN x CN x ΔTN (2.1)
- Nhiệt lượng do dòng lạnh thu vào:
Q₁ = GL x CL x ΔTL (2.2)
- Nhiệt lượng tổn thất (phẩn nhiệt lượng mà dòng nóng tỏa ra nhưng dòng lạnh
không thu vào được cỏ thể đo trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh):
Q1 = QN – QL (2.3)
- Cân bằng nhiệt lượng:
QN = QL + Qf (2.4)
- Mặt khác nhiệt lượng trao đổi cũng có thể tính theo công thức:
Q = K x F x Δtlog (2.5)
Từ (2.5) ta thấy nhiệt lượng trao đổi sẽ phụ thuộc vào kích thước thiết bị F, cách bố
trí các dòng Δtlog. Do thiết bị là phần cứng ta rất khó thay đổi nên có thể xem nhiệt
lượng trao đổi trong trường hợp này phụ thuộc vào bố trí dòng chảy.
Ta có các cách bố trí sau:
- Chảy xuôi chiều: lưu thể 1 và 2 chảy song song cùng chiều với nhau.
3
1
2
- Chảy ngược chiều: lưu thể 1 và 2 chảy song song nhưng ngược chiều với nhau
1
2
- Chảy chéo dòng: lưu thể 1 và lưu thể 2 chảy theo phương vuông góc
2
- Chảy hỗn hợp : lưu thể 1 chảy theo hướng nào đó còn lưu thể 2 thì có đoạn chảy
cùng chiều có đoạn chảy ngược chiều có đoạn chảy chéo dòng.
Tùy vào cách bố trí mà ta có phương pháp xác định hiệu số nhiệt dộ hữu ít logarit
Δtlog khác nhau:
Δtmax− Δtmin
Δtlog = ln
Δtmax (2.6)
Δtmin
4
Hình 2.1: Đặc trưng thay đổi nhiệt độ khi chảy ngược chiều
Xét trường hợp hai lưu thể chảy ngược chiều dọc theo bề mặt trao đổi nhiệt , nhiệt
độ của lưu thê nóng giảm , nhiệt độ của lưu thề nguội tăng và được biểu diễn nhạt
gián do sau :
Δt1 = TNV - TLr (2.7)
Δt₂ = TNT - TLV (2.8)
{Δt max= Δt 1
Nếu Δt1 > Δt2 => Δt min=Δt 2
{Δt max= Δt 2
Nếu Δt1 < Δt2 => Δt min=Δt 1
2. Trường hợp hai lưu thể chảy xuôi chiều
Xét trường hợp hai lưu thể chảy xuôi chiều dọc bề mặt trao đổi nhiệt , nhiệt độ của
lưu thể nóng giảm , nhiệt độ của lưu thể nguội tăng và được biểu diễn như giản đồ
sau :
Hình 2.2: Đặc trưng thay đổi nhiệt độ khi chảy xuôi chiều
Δt max = Δt1 = TNv - TLv
Δt min = Δt2 = TNT - TLr
Δt max
Nếu trong quá trình truyền nhiệt khi tỷ số Δt min < 2 thì hiệu số nhiệt độ trung bình
Δtlog có thể được tính gần đúng công thức sau:
5
Δt max+ Δt min
Δtlog = 2 ( 2.9 )
Hiệu suất nhiệt độ trong các quá trình truyền nhiệt của dòng nóng và dòng lạnh lần
lượt:
TNv−TNr
ηN = TNv−TLr x 100% ( 2.10 )
TLr −TLv
ηL = TNv−TLr x 100% (2.11)
Hiệu suất nhiệt độ hữu ích của quá trình truyền nhiệt :
ηN +η L
ηhi = 2 (2.12)
QL
η= QN . 100 % ( 2.13 )
Xác định hệ số truyền nhiệt thực nghiệm:
Q
KTN = F x Δt log (2.14 )
Trong đó: Với : F = π x dtb x L
di+ do
( dtb = 2
) : là đường kính trung bình của ống truyền nhiệt , m .
Xác định hệ số truyền nhiệt theo lý thuyết ( giáo trình QTTB Truyền Nhiệt )
IV. MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG
1. Sơ đồ hệ thống thí nghiệm truyền nhiệt loại ống chum
6
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống thí nghiệm truyền nhiệt nhiệt loại ống chum
2. Sơ đồ hệ thống thí nghiệm truyền nhiệt loại ống xoắn
Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống thí nghiệm truyền nhiệt loại ống xoắn
Hai mô hình có cấu tạo giống nhau nên được giới thiệu chung
Hệ thống khảo sát gồm 2 thiết bị chính:
Thiết bị truyền nhiệt loại ống chùm (xoắn TB2) có vỏ ngoài bằng thủy tinh TB1
Hệ thống thí nghiệm gồm 2 thùng chứa nước nóng 𝑻𝑵 (thùng nóng) và nước
Thiết bị truyền nhiệt loại ống chùm (xoắn TB1) có vỏ ngoài bằng kim loại TB2
lạnh 𝑻𝑳 (thùng lạnh) được nối vào 2 bơm tương ứng bơm nóng 𝑩𝑵 và bơm
lạnh 𝑩𝑳 để dẫn 2 dòng nóng và lạnh vào lần lượt 2 thiết bị truyền nhiệt loại ống
xoắn qua 2 thiết bị đo lưu lượng loại rotamet.
7
𝑽𝑳𝒊 và 𝑽𝑵𝒋 (𝑖 = 1 ÷ 9, 𝑗 = 1 ÷ 7). Lưu lượng của dòng nóng và dòng lạnh
Sự phân bố các dòng lưu chất vào thiết bị được điều chỉnh qua hệ thống van
8
- Kết nối nguồn điện cung cấp cho tủ điều khiển (đèn báo sáng)
- Bật công tắc tổng (đèn báo sáng)
- Mở nắp thùng chứa nước nóng TN và lạnh TL (nếu có) kiểm tra nước đến hơn
2/3 thùng. Trước khi cho nước vào thùng phải đóng van xả ở đáy.
- Đóng nắp thùng chứa nước nóng và lạnh 9 (nếu có).
- Cài đặt nhiệt độ trên bộ điều khiển ON/OFF cho thùng chứa nước nóng TN.
- Bật công tắc điện trở
- Khi nhiệt độ trong thùng chứa nước nóng TN đạt giá trị cài đặt thì bắt đầu tiến
hành thí nghiệm.
- Trên mô hình thiết bị ống chùm và ống xoắn bố trí dòng chảy xuôi chiều hay
ngược chiều chỉ cần điều chỉnh dòng lạnh, còn dòng nóng thì luôn bố trí cố định
một chiều từ trên xuống.
- Trên mô hình thiết bị ống lồng ống thì dòng nóng cố định một chiều chảy từ dưới
lên.
Các ký hiệu
o ΔTN: hiệu số nhiệt độ giữa đầu vào và ra của dòng nóng
o ΔTL: hiệu số nhiệt độ giữa đầu ra và vào của dòng lạnh
o ηN: hiệu suất nhiệt độ của dòng nóng
o ηL: hiệu suất nhiệt độ của dòng lạnh
o ηhi: hiệu suất nhiệt độ hữu ích
o η: hiệu suất truyền nhiệt
o VN: lưu lượng thể tích của dòng nóng (m/s)
o VL: lưu lượng thể tích của dòng lạnh (m3/s)
o GN: lưu lượng khối lượng của dòng nóng (kg/s)
o GL: lưu lượng khối lượng của dòng lạnh (kg/s)
o CN: nhiệt dung riêng của dòng nóng (J/kg.oC) (tra bảng)
o CL: nhiệt dung riêng của dòng lạnh (J/kg.°C) (tra bảng)
o ρN: khối lượng riêng của dòng nóng (kg/m3) (tra bảng)
o ρL: khối lượng riêng của dòng lạnh (kg/m) (tra bảng)
o QN: nhiệt lượng do dòng nóng tỏa ra
o QL: nhiệt lượng do dòng lạnh thu vào (W)
o Qf: nhiệt lượng tổn thất (W)
o Δt1: hiệu số nhiệt độ giữa dòng nóng và dòng lạnh tại đầu trên của thiết bị
9
o Δt2: hiệu số nhiệt độ giữa dòng nóng và dòng lạnh tại đầu dưới của thiết bị
o Δtlog: hiệu số nhiệt độ hữu ích logarit
o K: hệ số truyền nhiệt (W/m2.°C)
o F: diện tích trao đổi nhiệt (m)
Đối với ký hiệu kích thước ống chùm:
o d1t: đường kính trong của ống trong thiết bị thủy tinh TB1 (m)
o d1n: đường kính ngoài của ống trong thiết bị thủy tinh TB1 (m)
o d2t: đường kính trong của ống trong thiết bị inox TB2 (m)
o d2n: đường kính ngoài của ống trong thiết bị inox TB2 (m)
o D1: đường kính trong của thiết bị thủy tinh TB1 (m)
o D2: đường kính trong của ống inox TB2 (m)
o L1: chiều dài của ống trong của thiết bị thủy tinh TB1 (m)
o L2: chiều dài của ống trong của thiết bị inox TB2 (m)
o n1: số ống trong thiết bị thủy tinh
o n2: số ống trong thiết bị inox
Bảng 6.1: Bảng kích thước ống chum
d1t d1n d2t d2n D1 n1 n2 D2 L1 L2
8mm 10mm 11mm 13mm 250m 19 61 100mm 650m 500mm
m m
10
o Lưu lượng kế không hoạt động
o Tiếng kêu động cơ lớn hơn bình thường
o Bung một số khớp nối mềm (nếu có)
o Xì nước ở roăn mặt bích
o Có khả năng hỏng bơm (bốc mùi khét).
=> Gặp hiện tượng như vậy thì tắt bơm kiểm tra lại hệ thống van
- Trước khi mở điện trở phải đảm bảo trong thùng có nước điều này rất quan trọng
vì nếu bật điện trở mà không có nước trong thùng thì chỉ cần 1-3 phút điện trở sẽ
hỏng (trường hợp này sinh viên hoặc tổ trực tiếp thực hành phải bồi thường do sự
bất cẩn của mình)
- Phải xác định được các vị trí đầu dò nhiệt độ, quan trọng đó là nhiệt độ nóng vào
và nóng ra, lạnh ra nếu việc đánh số trên các đầu dò không khớp mô hình ở sơ đồ
thì sinh viên có thể dùng phán đoán như sau:
11
o Nhiệt độ nóng vào
cao thứ nhì (T1; T5)
o Nhiệt độ lạnh vào
luôn thấp nhất. (T2; T4;
T6; T8)
Nhiệt độ cài đặt luôn
cao nhất (T9)
o Nhiệt độ nóng vào
cao thứ nhì (T1; T5)
o Nhiệt độ lạnh vào
luôn thấp nhất. (T2; T4;
T6; T8)
Nhiệt độ cài đặt luôn
cao nhất (T9)
12
o Nhiệt độ nóng vào
cao thứ nhì (T1; T5)
o Nhiệt độ lạnh vào
luôn thấp nhất. (T2; T4;
T6; T8)
Nhiệt độ cài đặt luôn
cao nhất (T9)
o Nhiệt độ nóng vào
cao thứ nhì (T1; T5)
o Nhiệt độ lạnh vào
luôn thấp nhất. (T2; T4;
T6; T8)
Nhiệt độ cài đặt luôn
cao nhất (T9)
13
o Nhiệt độ nóng vào
cao thứ nhì (T1; T5)
o Nhiệt độ lạnh vào
luôn thấp nhất. (T2; T4;
T6; T8)
Nhiệt độ cài đặt luôn
cao nhất (T9)
o Nhiệt độ nóng vào
cao thứ nhì (T1; T5)
o Nhiệt độ lạnh vào
luôn thấp nhất. (T2; T4;
T6; T8)
Nhiệt độ cài đặt luôn
cao nhất (T9)
14
o Nhiệt độ nóng vào
cao thứ nhì (T1; T5)
o Nhiệt độ lạnh vào
luôn thấp nhất. (T2; T4;
T6; T8)
Nhiệt độ cài đặt luôn
cao nhất (T9)
o Nhiệt độ nóng vào
cao thứ nhì (T1; T5)
o Nhiệt độ lạnh vào
luôn thấp nhất. (T2; T4;
T6; T8)
o Nhiệt độ cài đặt luôn cao nhất (T9)
o Nhiệt độ nóng vào cao thứ nhì (T1; T5)
o Nhiệt độ lạnh vào luôn thấp nhất. (T2; T4; T6; T8)
15
o Nhiệt độ nóng ra
(T3; T7) lớn hơn lạnh
ra (T2; T4; T6; T8)
nếu bố trí chảy xuôi
o Nhiệt độ nóng ra (T3; T7) lớn hơn lạnh ra (T2; T4; T6; T8) nếu bố trí chảy
xuôi chiều.
- Khi mở bơm khởi động phải mở van hoàn lưu (VL1, VN1)
- Khi vận hành chính thức dòng nóng chảy qua nhánh phụ không qua lưu lượng kế
Các bước tiến hành
- Bước 1: Mở van cho nước vào khoảng 2/3 thể tích thùng chứa
- Bước 2: Mở công tắc tổng cấp nguồn cho tủ điện, mở công tắc điện trở và cài đặt
nhiệt độ cho thùng nóng ở 70oC.
-Bước 3: Điều chỉnh lưu lượng dòng nóng (tránh điều chỉnh ở nhiệt độ cao sẽ làm
hư lưu lượng kế)
-Bước 4: Điều chỉnh đóng mở van để phù hợp với trường hợp chảy ngược chiều
-Bước 5: Đợi nước trong thùng nóng TN đạt đến nhiệt độ thích hợp thì tiến hành
trao đổi nhiệt.
-Bước 6: Ghi lại các thông số nhiệt độ dòng nóng, nhiệt độ dòng lạnh, lưu lượng
dòng nóng, lưu lượng dòng lạnh trong quá trình trao đổi nhiệt
Các lưu ý
- Trước khi mở điện trở phải đảm bảo trong thùng có nước ít nhất 2/3 thùng
- Trước khi mở bơm phải đảm bảo trong thùng chứa phải có nước
- Trước khi mở bơm phải đảm bảo hệ thống van phải phù hợp
- Khi mở bơm khởi động phải mở van hoàn lưu
- Khi điều chỉnh lưu lượng cần điều chỉnh lưu lượng dòng nóng trước và điều
chỉnh xong cho dòng nóng đi qua nhánh phụ sau đó tắt bơm nóng. Tiếp theo điều
chỉnh lưu lượng dòng lạnh, điều chỉnh xong mở bơm nóng.
- Nhiệt độ đầu vào mỗi thí nghiệm phải giống nhau
16
Thí nghiệm 2: Khảo sát trường hợp ngược chiều thiết bị
Chuẩn bị
- Trước khi mở bơm phải đảm bảo hệ thống van phải phù hợp (nghĩa là phải có
dòng chảy), tránh trường hợp mở bơm mà không có dòng chảy (nghĩa là van
đóng mở sai) thì sẽ gặp hiệntượng như sau:
17
- Phải xác định được các vị trí đầu dò nhiệt độ, quan trọng đó là nhiệt độ nóng vào
và nóng ra, lạnh ra nếu việc đánh số trên các đầu dò không khớp mô hình ở sơ đồ
thì sinh viên có thể dùng phán đoán như sau:
o Nhiệt độ cài đặt luôn cao nhất (T9)
o Nhiệt độ nóng vào cao thứ nhì (T1; T5)
o Nhiệt độ lạnh vào luôn thấp nhất. (T2; T4; T6; T8)
o Nhiệt độ nóng ra (T3; T7) lớn hơn lạnh ra (T2; T4; T6; T8) nếu bố trí
chảy xuôi chiều.
- Khi mở bơm khởi động phải mở van hoàn lưu (VL1, VN1)
- Khi vận hành chính thức dòng nóng chảy qua nhánh phụ không qua lưu lượng kế
Các bước tiến hành
- Bước 1: Mở van cho nước vào khoảng 2/3 thể tích thùng chứa.
- Bước 2: Mở công tắc tổng cấp nguồn cho tủ điện, mở công tắc điện trở và cài đặt
nhiệt độ cho thùng nóng ở 70oC.
- Bước 3: Điều chỉnh lưu lượng dòng nóng (tránh điều chỉnh ở nhiệt độ cao sẽ làm
hư lưu lượng kế).
- Bước 4: Điều chỉnh đóng mở van để phù hợp với trường hợp chảy ngược chiều.
- Bước 5: Đợi nước trong thùng nóng TN đạt đến nhiệt độ thích hợp thì tiến hành
trao đổi nhiệt.
- Bước 6: Ghi lại các thông số nhiệt độ dòng nóng, nhiệt độ dòng lạnh, lưu lượng
dòng nóng, lưu lượng dòng lạnh trong quá trình trao đổi nhiệt.
Các lưu ý
- Trước khi mở điện trở phải đảm bảo trong thùng có nước ít nhất 2/3 thùng.
- Trước khi mở bơm phải đảm bảo trong thùng chứa phải có nước.
- Trước khi mở bơm phải đảm bảo hệ thống van phải phù hợp.
- Khi mở bơm khởi động phải mở van hoàn lưu.
- Khi điều chỉnh lưu lượng cần điều chỉnh lưu lượng dòng nóng trước và điều
chỉnh xong cho dòng nóng đi qua nhánh phụ sau đó tắt bơm nóng. Tiếp theo điều
chỉnh lưu lượng dòng lạnh, điều chỉnh xong mở bơm nóng.
- Nhiệt độ đầu vào mỗi thí nghiệm phải giống nhau.
Kết thúc bài thực hành
- Tắt bơm nóng và bơm lạnh
- Tắt công tắc điện trở, điều chỉnh bộ điều khiển nhiệt độ về 20°C
18
- Tắt công tắc tổng
- Tắt cầu dao nguồn
- Chờ nước nguội dưới 50°C
- Xả nước trong các thùng
- Khóa van nước nguồn cấp
- Vệ sinh máy và khu vực máy
- Ghi chép vào sổ nhật ký sử dụng máy
VII. Kết quả thực hiện
Thí nghiệm 1: khảo sát trường hợp xuôi chiều thiết bị 1
Bảng kết quả:
19
13 10 70,9 66,2 31,1 37,1
13 68,9 62,9 31,1 37,6
16 66,8 59,8 31 37,5
7 72,3 69,6 31,2 37,8
10 71,2 67,2 31,2 37,4
16 13 70 64,9 31,1 37,5
16 68,3 62 31,2 37,7
20
10 60,7 52,3 31,7 40,5
16 13 58,5 49,7 31,7 39,1
16 56,2 47,8 31,7 37,7
VIII. Xử lý số liệu
1. Khảo sát trường hợp ngược chiều
Lưu lượng Lưu lượng T1NV T3NR T4LV T2LR
dòng nóng dòng lạnh
7 73,6 58,2 31,9 45,6
7 10 71,2 54,4 31,8 42,2
13 69,1 51,9 31,9 40,2
16 67 49,5 31,7 38,9
Lưu lượng dòng lạnh ở mức 7
TNv−TNr 73 , 6−58 ,2
ηN = TNv−TLr x 100 = 73 ,6−45 ,6 x 100 = 55%
η N −η L 55−48 , 9
ηhi = 2 = 2 = 3,05%
21
TNV −TNR 73 ,6−58 , 2
TNtb = 2
= 2
= 7,7oC
ρN = 282 kg/m3 và CN = 4186 J/kg.oC
7
GN = ρN x VN = 282 x 60000 = 0,0329 kg/s
TLR−TLV 45 , 6−31, 9
TNtb = 2
= 2
= 6,85oC
ρL = 107,14 kg/m3 và CN = 4186 J/kg.oC
7
GL = ρL x VL = 107,14 x 60000 = 0,0125 kg/s
ΔTN = TNv - TNR = 73,6 – 58,2 = 15,4 oC
ΔTL = TLR - TLV = 45,6 – 31,9 = 13,7 oC
QN = GN x CN x ΔTN = 0,0329 x 4186 x 15,4 = 2120,88 W
QL = GL x CL x ΔTL = 0,0125 x 4186 x 13,7 = 716,85 W
Qf = QN – QL = 2120,88 – 716,85 = 1404,03 W
QL 716 , 85
η= QN . 100 % = 2120 ,88 . 100 = 33,79%
Lưu lượng dòng lạnh ở mức 10
η N −η L 55−48 , 9
ηhi = 2 = 2 = 3,05%
22
Q 7
KTN = F x Δt log = 0,018 x 24 , 31 = 15,99
TNV −TNR 73 ,6−58 , 2
TNtb = 2
= 2
= 7,7oC
ρN = 282 kg/m3 và CN = 4186 J/kg.oC
7
GN = ρN x VN = 282 x 60000 = 0,0329 kg/s
TLR−TLV 45 , 6−31, 9
TNtb = 2
= 2
= 6,85oC
ρL = 107,14 kg/m3 và CN = 4186 J/kg.oC
7
GL = ρL x VL = 107,14 x 60000 = 0,0125 kg/s
ΔTN = TNv - TNR = 73,6 – 58,2 = 15,4 oC
ΔTL = TLR - TLV = 45,6 – 31,9 = 13,7 oC
QN = GN x CN x ΔTN = 0,0329 x 4186 x 15,4 = 2120,88 W
QL = GL x CL x ΔTL = 0,0125 x 4186 x 13,7 = 716,85 W
Qf = QN – QL = 2120,88 – 716,85 = 1404,03 W
QL 716 , 85
η= QN . 100 % = 2120 ,88 . 100 = 33,79%
7 72,1 60,9 31,9 46,7
10 10 69,3 57,3 31,9 43
13 66,6 54,6 31,8 41,1
16 63,7 51,8 31,7 39,3
TNv−TNr 73 , 6−58 ,2
ηN = TNv−TLr x 100 = 73 ,6−45 ,6 x 100 = 55%
η N −η L 55−48 , 9
ηhi = 2 = 2 = 3,05%
23
Δt max− Δt min 41 , 7−12 , 6
Δtlog = ln Δtmax = ln 41 , 7 = 24,31
Δtmin 12 , 6
di+ do 8+10
dtb = 2 = 2 = 9 mm = 0,009 m
L = 650mm = 0,65m
F = 3,14 x dtb x L = 3,14 x 0,009 x 0,65 = 0,018 m2
Q 7
KTN = F x Δt log = 0,018 x 24 , 31 = 15,99
TNV −TNR 73 ,6−58 , 2
TNtb = 2
= 2
= 7,7oC
ρN = 282 kg/m3 và CN = 4186 J/kg.oC
7
GN = ρN x VN = 282 x 60000 = 0,0329 kg/s
TLR−TLV 45 , 6−31, 9
TNtb = 2
= 2
= 6,85oC
ρL = 107,14 kg/m3 và CN = 4186 J/kg.oC
7
GL = ρL x VL = 107,14 x 60000 = 0,0125 kg/s
ΔTN = TNv - TNR = 73,6 – 58,2 = 15,4 oC
ΔTL = TLR - TLV = 45,6 – 31,9 = 13,7 oC
QN = GN x CN x ΔTN = 0,0329 x 4186 x 15,4 = 2120,88 W
QL = GL x CL x ΔTL = 0,0125 x 4186 x 13,7 = 716,85 W
Qf = QN – QL = 2120,88 – 716,85 = 1404,03 W
QL 716 , 85
η= QN . 100 % = 2120 ,88 . 100 = 33,79%
TNv−TNr 70 , 9−59 , 8
ηN = TNv−TLr x 100 = 70 , 9−45 ,6 x 100 = 55%
24
η N −η L 55−48 , 9
ηhi = 2 = 2 = 3,05%
25
TLr −TLv 31−30 , 9
ηL = TNv−TLr x 100% = 75 ,1−31 x 100% = 0,23%
η N −η L 4 ,54−0 , 23
ηhi = 2 = 2 = 2,155%
di+ do 8+10
dtb = 2
= 2
= 9 mm = 0,009 m
L = 650mm = 0,65m
Q 7
KTN = F x Δt log = 0,018 x 24 , 31 = 15,99
TNV −TNR 75 ,1−73 ,1
TNtb = 2
= 2
= 7,7oC
ρN = 282 kg/m3 và CN = 4186 J/kg.oC
7
GN = ρN x VN = 282 x 60000 = 0,0329 kg/s
TLR−TLV 45 , 6−31, 9
TNtb = 2
= 2
= 6,85oC
ρL = 107,14 kg/m3 và CN = 4186 J/kg.oC
7
GL = ρL x VL = 107,14 x 60000 = 0,0125 kg/s
ΔTN = TNv - TNR = 73,6 – 58,2 = 15,4 oC
ΔTL = TLR - TLV = 45,6 – 31,9 = 13,7 oC
QN = GN x CN x ΔTN = 0,0329 x 4186 x 15,4 = 2120,88 W
QL = GL x CL x ΔTL = 0,0125 x 4186 x 13,7 = 716,85 W
Qf = QN – QL = 2120,88 – 716,85 = 1404,03 W
QL 716 , 85
η= QN . 100 % = 2120 ,88 . 100 = 33,79%
26