Unit 12: Infections
A . Fever
• Sweat (n) (v) – to sweat blood – to sweat out
• Rigor (n) 1- cơn lạnh run. 2- xác cứng đơ trong vòng 8 tiếng đồng
hồ sau khi chết (rigor mortis), sau đó trở lại mềm mại như thường
• Gland : tuyến, một bộ phận hay một nhóm tế bào tiết dịch lỏng
vào các cơ quan hay bài tiết ra ngoài. Có hai loại tuyến chính :
tuyến ngoại tiết (exocrine gland) tiết dịch qua một ống dẫn, ví dụ
tuyến mồ hôi, tuyến tụy tạng v.v., và tuyến nội tiết (endocrine
gland) tiết hóc môn thẳng vào máu.
• Glandular fever, infectious mononucleosis:"bệnh sốt tuyến“,
"viêm họng bạch cầu", "bệnh Filatov","bệnh tăng bạch cầu đơn
nhân do nhiễm trùng, sốt có bạch cầu đơn nhân tăng cao trong
máu, xảy ra cho thanh thiếu niên. Triệu chứng gồm sưng hạch
bạch huyết ở cổ, sốt, đau họng ; trong một vài trường hợp có biến
chứng là viêm gan, lá lách sưng to.
B. Microorganisms
• Aetiology (n) :nguyên nhân của bệnh.
• Degenerative (adj) : Sự thoái hoá, sự suy đồi; tình trạng thoái hoá
• Degenerative illness: Bệnh thoái hóa. Bệnh thoái hóa là loại bệnh mà chức năng hoặc kết
cấu của mô hoặc cơ quan bị ảnh hưởng sẽ ngày một thoái hóa, do trang phục hoặc cách
sống như thói quen tập thể dục hoặc ăn uống. Các bệnh thoái hóa thường được đối sánh
với các bệnh lây nhiễm.
• Cure(v) – curable (adj) >< incurable
• Transmit (v). Transmission (n)
• Ex: The upright posture of humans is maintained by the axial skeleton, which transmits
the weight from the head, the trunk, and the upper extremities down to the lower
extremities at the hip joints.
• Transmit a disease = spread a disease
• Transmission of a disease
• pathogen (n) Một mầm bệnh hoặc tác nhân gây bệnh là một vi sinh vật, theo nghĩa rộng
nhất có thể là virus, vi khuẩn, nấm... gây bệnh trong vật chủ. Các vật chủ có thể là động
vật (kể cả con người), thực vật, hoặc thậm chí vi sinh vật khác. Mầm bệnh thường xâm
nhập vào vật chủ nhờ một số chất.
• Pathogenic (adj)
• Communicability : / kə¸mju:nikə´biliti / tính có thể truyền đạt, tính có thể cho
biết, tính có thể thông tri, tính có thể lan truyền, ...
• Epidemic (n) = outbreak
• Pandemic (n)
• Ex: When the coronavirus crisis began, it was called an "epidemic" or an
"outbreak." After it spread across the whole world, the World Health
Organization (WHO) decided to call it a "pandemic" on March 11.
• Live attenuated vaccines: vaccine sống, giảm động lực
• Inactivated virus/bacteria : vaccine bất hoạt
• drug prophylaxis: Phòng bệnh bằng thuốc
• Quinine : một loại thuốc trước đây dùng để phòng và trị sốt rét, nay được thay thế
bởi các thuốc công hiệu và ít độc hơn. Thuốc dùng uống hay tiêm, liều cao có
thể gây ngộ độc như sốt, buồn nôn, lẫn lộn, tổn hại tai và mắt.
• Protozoa (n) : ( proto=đầu tiên và zoa=động vật) dùng để chỉ một sinh vật đơn
bào bất kỳ, động vật nguyên sinh
• Parasite (n): ký sinh, sống nhờ vào sinh vật khác, gồm nấm, khuẩn và siêu khuẩn,
đơn bào (protozoa), giun sán.
• Microbe : vi sinh vật
• Flu bug:
•C. Source and spread of infection
•Origin(n) gốc, nguồn gốc, căn nguyên, khởi nguyên, dòng dõi, lai lịch, xuất xứ, điểm xuất phát
•Originate (v) from: Bắt đầu, khởi đầu, phát minh tạo thành, bắt nguồn, gốc ở, do ở, hình thành, phát xuất,
khởi nguồn từ
•Original (adj): (thuộc) gốc, (thuộc) nguồn gốc, (thuộc) căn nguyên, đầu tiên, (thuộc) nguyên bản chính, độc
đáo
•Endogenous (adj): nội sinh Ex: endogenous aneurysm: phình mạch nội sinh, endogenous metabolism:
chuyển hóa nội sinh
•endogenous obesity: béo phì do nội sinh
•Exogenous (adj) : ngoại sinh
•Nasopharynx / cancer of nasopharynx : nóc họng, nằm sau khoang mũi / ung thư nóc họng, thường thấy ở
người từ 40-50 tuổi sống trong vùng Ðông Nam Á (ví dụ Việt Nam). Triệu chứng : chảy máu mũi tái đi tái lại,
chảy nước mũi thường xuyên, giọng nói thay đổi. Dần dần, bệnh nhân mất mùi vị, thấy hai hình, điếc tai, liệt
và đau dữ dội một bên mặt. Ðịnh bệnh bằng sinh thiết một mẩu u bướu để xét nghiệm, chụp Xquang, làm
CT scan. Chữa trị bằng xạ trị, tiên liệu tùy theo bệnh được phát hiện sớm muộn, 1/3 bệnh nhân sống sót trên
5 năm.
•
• Harbour (n) Bến tàu, cảng, (nghĩa bóng) nơi an toàn; nơi ẩn náu
• Harbour (v) 1. Chứa chấp; che giấu, cho ẩn náu
• to harbour a criminal: chứa chấp một kẻ có tội
• 2. Nuôi dưỡng (ý nghĩ xấu...)
• to harbour evil thoughts: nuôi dưỡng những ý nghĩ xấu xa
• Diphtheria : bệnh bạch hầu, do khuẩn Corynebacterium diphtheriae lây
truyền do tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân hoặc với người mang mầm
bệnh (carrier). Triệu chứng gồm sốt, đau cổ họng, có một lớp màng
trắng xám mọc ở a mi đan lan lên vòm miệng, lan xuống thanh và khí
quản gây ngạt thở, đôi khi phải mổ thông khí quản (tracheostomy). Ðộc
tố của khuẩn tiết ra gây tổn hại cho tim và thần kinh hệ, có thể chết
người. Hiện nay, nhờ chương trình tiêm ngừa hữu hiệu nên bệnh rất
hiếm xảy ra tại các xứ Tây phương .
• Salmonella : khuẩn sống trong ruột, có thể gây ngộ độc thức ăn, viêm dạ
dày-ruột non (gastroenteritis). Loại S. typhi gây bệnh thương hàn
(typhoid fever), S. paratyphi, bệnh phó thương hàn (paratyphoid fever).
• Tuberculosis, TB : lao, do nhiễm khuẩn Mycobacterium
tuberculosis (vi trùng Koch), gồm : - lao phổi, lây do hít phải
những hạt li ti người bị lao ho/nhảy mũi hắt ra. Ban đầu là một ổ
lao nhỏ, phần lớn lành lại nhờ sự đề kháng của cơ thể ; một số
nhỏ (5%) lan theo mạch bạch huyết đến các hạch trong phổi,
theo máu đi khắp thân thể (lao kê, miliary tuberculosis), hoặc
phá dần tế bào phổi tạo ra những hang (cavity). Biến chứng
chính là sưng màng phổi có nước (pleurisy), tràn khí trong
khoang màng phổi (pneumothorax). - lao hạch, thường thấy ở cổ
; lao ruột ; lao xương (đầu gối, xương sống), lao thận ; lào màng
não. Trên thế giới hiện có 30 triệu trường hợp lao và 3 triệu
người chết mỗi năm, thường xảy ra cho người già, người bị suy
yếu hệ miễn nhiễm, ví dụ do bệnh Aids, tiểu đường, nghiện rượu
nặng, nghèo khổ, dân di cư. Ðịnh bệnh bằng cách chụp Xquang,
thử đàm tìm khuẩn lao, thử da với tuberculin.
• Botulism : một dạng ngộ độc thực phẩm nặng gây ra
bởi độc tố của khuẩn Clostridium botulinum, nạn
nhân chết vì suy tim và suy hô hấp do rối loạn chức
năng của trung tâm điều hành tim và phổi thuộc não
bộ. Khuẩn phát triển trong thực phẩm tồn trử không
đúng cách, ví dụ thịt hộp để lâu ngày. Ðộc tố có thể
bị tiêu diệt nếu thức ăn được nấu thật chín.
• Psittacosis (parrot disease) : bệnh của vẹt, bồ câu, gà
vịt bị nhiễm khuẩn Chlamydia truyền sang người do
hít phải lông, phân, bụi chuồng chim. Triệu chứng :
sốt, ho khan, đau dữ dội ở cơ bắp, nhức đầu . Chữa
trị với kháng sinh Tetracycline hoặc Erythromycin.
• Legionnaires disease bệnh cựu chiến binh, tên gọi
như vậy vì căn bệnh xảy ra cho các cựu chiến binh
Mỹ khi họ đại hội tổ chức tại Pensylvania năm 1976.
Nguyên nhân : nhiễm khuẩn trong hơi nước của
máy điều hòa không khí, trong nước bồn tắm. Triệu
chứng : sốt cao, khó thở, đau nhức cơ bắp, chức
năng thận bị ảnh hưởng.
• Incubate (v): Ấp (trứng), (y học) ủ (bệnh), Nuôi (trẻ
sơ sinh) trong lồng ấp, ấp trứng, bảo quản trong tủ
ấm, nuôi cấy (vi khuẩn)
• Incubation (n): Sự ấp trứng, (y học) thời kỳ ủ bệnh,
ấp, sự ấp trứng, sự bảo quản trong tủ ấm, sự nuôi
cấy (vi khuẩn)
• Lyme disease : bệnh do xoắn khuẩn Borrelia
Burgdoferi gây ra, truyền bởi một loại ve (tick).
Triệu chứng : da nổi đỏ, sốt, nhức đầu, cứng ở
cổ, đau cơ bắp và khớp, nhất là khớp gối. Chữa
trị với kháng sinh Tetracycline hoặc Penicillin.
• myalgia : đau trong cơ bắp
• Catarrh / kəˈtɑːr /: hoặc viêm catarrhal, là tình
trạng viêm của niêm mạc ở một trong các đường
dẫn khí hoặc khoang của cơ thể, thường có liên
quan đến cổ họng và xoang cạnh mũi. ...
• Catarrhal: pharyngitis viêm họng cấp