You are on page 1of 31

I/ Tổng quan:

1) Mục đích:

Thiết lập cuộc gọi được yêu cầu để thiết lập đường truyền giữa MS và NSS.
NSS có nhiệm vụ thiết lập kết nối với thuê bao tương ứng. Các loại cuộc gọi
khác nhau yêu cầu dịch vụ thoại khác nhau.

2) Các loại cuộc gọi cơ bản:


- Các cuộc gọi quản lý tính di động : dùng để tập hợp các thông tin MS, ví dụ:
cập nhật vị trí. Chỉ trao đổi các bản tin giao thức (protocol), do đó chỉ sử dụng 1
kênh báo hiệu.
- Các cuộc gọi dịch vụ : các cuộc gọi này chỉ chuyển một lượng thông tin nhỏ,
như cuộc gọi SMS hay SS, nên cũng chỉ dùng 1 kênh báo hiệu.
- Các cuộc gọi lưu lượng của khách hàng : các cuộc gọi này có thể chuyển một
lượng thông tin lớn, như cuộc gọi thoại hay dữ liệu đến đích tương ứng, do đó cần
băng thông lớn hơn 1 kênh báo hiệu. Những cuộc gọi này dùng kênh lưu lượng.
*/Kênh dùng cho báo hiệu là SDCCH, dùng cho lưu lượng là TCH.
Vai trò của BSS trong quá trình thiết lập cuộc gọi là để ấn định đúng kênh , và để
cung cấp , quản lý một đường liên lạc giữa MS và MSC.
3) Các giai đoạn của thiết lập cuộc gọi :
Thiết lập kết nối vô tuyến :
Tìm gọi (paging) (đối với máy được gọi) để chỉ ra MS được gọi.
Nếu attach_detach_allowed được kích hoạt, bản tin IMSI_detach MS có thể
loại trừ nhu cầu tìm gọi.
Quá trình ấn định tức thời sẽ cấp 1 tài nguyên cho MS và thiết lập 1 kết nối
báo hiệu vô tuyến giữa BSS và MS.
1 kết nối giao diện để ấn định 1 kênh báo hiệu SCCP giữa BSC và MSC.
ấn định đường chuyển mạch xuyên qua BSC.
Nhận thực và mật mã :
Classmark handling (Xử lí mặt nạ).
Nhận thực.
Mật mã.
Ấn định thông thường :
Thoả thuận dịch vu Teleservice/bearer.
Ấn định kênh.
Quá trình context vật lí.

1
Ấn định kênh lưu lượng, nếu có yêu cầu.
Kết nối cuộc gọi.
II/ Quá trình thiết lập cuộc gọi từ thuê bao chủ gọi:
Một cuộc gọi được bắt đầu bởi một MS có thể là một thuê bao , trong đó
tiếng nói hay dữ liệu được truyền xuyên qua mạng , hay là một cuộc gọi cập nhật
vị trí từ MS trong chế độ rảnh.Thông tin cập nhật vị trí được truyền trên kết nối
báo hiệu.Vì vậy thủ tục cập nhật vị trí ban đầu tương tự như thuê bao gọi.Cập nhật
vị trí không yêu cầu kênh lưu lượng.

1) Thiết lập kết nối vô tuyến :

2
Hình 1: Quá trình thiết lập kết nối vô tuyến cho thuê bao gọi

Bước 1: Yêu cầu cấp kênh :

3
MS khởi đầu cuộc gọi bằng việc gởi bản tin channel-request trên kênh RACH với
nội dung:
+/ 1 REF (Random Access Information Value) nêu nguyên nhân thiết lập cuộc
gọi.
+/ 1 RAND (được dùng cho nhận thực).
Các lý do thiết lập cuộc gọi có thể có trong REF (7 trường hợp):
* Cuộc gọi khẩn.
* Cuộc gọi yêu cầu tái thiết lập.
* Trả lời bản tin tìm gọi.
* Cuộc gọi thoại của thuê bao chủ gọi.
* Cuộc gọi dữ liệu của thuê bao chủ gọi.
* Cập nhật vị trí.
* Cuộc gọi dịch vụ (vd SMS )
Trong mỗi bản tin channel-request, MS còn gởi kèm số ngẫu nhiên và số
khung. Những số này giúp MS nhận ra bản tin được phúc đáp từ BSS trên kênh
AGCH – kênh được giám sát bởi nhiều MS. MS sẽ giải mã tất cả những bản tin trên
kênh này, và chỉ nhận một bản tin có số ngẫu nhiên và số khung phù hợp với một
trong 3 bản tin yêu cầu được gởi đi ngay trước đó.
MS sẽ tiếp tục gởi bản tin channel-request cho đến khi nào nhận được phúc
đáp. Nếu không nhận được phúc đáp nào trước khi truyền một số Retries, MS sẽ :
Hiển thị một bản tin báo lỗi mạng cho tất cả các loại cuộc gọi ngoại trừ cuộc gọi
cập nhật vị trí.
• Tiến hành chọn tự động lại các cuộc gọi cập nhật vị trí. Có nghĩa là MS nỗ lực
truy nhập ngẫu nhiên ở một cell khác.
Khi nhận bản tin channel-request từ MS, BTS sẽ gởi cho BSC 1 bản tin channel-
required. Bản tin này chứa số ngẫu nhiên của MS và khoảng định thời do BTS
đưa ra.

Bước 2: Kích hoạt kênh SDCCH :


BSC sẽ kiểm tra bản tin channel-required để đảm bảo nó có thể chấp nhận yêu
cầu hay không. BSC sẽ kiểm tra xem có kênh SDCCH nào rỗi hay không , nếu còn nó sẽ
cấp cho MS một kênh SDCCH Phần mềm quản lý tài nguyên của BSC chỉ định kênh SD
trên nền kênh lưu lượng có nhiều kênh SD rỗi nhất. Điều này nhằm đảm bảo tải được trãi
đều trên tất cả các kênh lưu lượng.

4
Sau đó BSC sẽ gởi cho BTS bản tin channel-activation. Đồng thời thiết lập một
timer để đợi báo nhận (acknowledgement) từ BTS, báo cho biết BTS sẵn sàng kích hoạt
kênh. Bản tin channel-activation bao gồm :
Mô tả kênh D được dùng.
Khoảng định thời.
• Lệnh điều khiển công suất cho MS và BTS. Công suất MS và BTS đạt đến mức
tối đa có thể trong cell.
• BTS khởi tạo nguồn tài nguyên lớp vật lí và lập giải pháp tranh chấp LAPDm
(nhằm tránh trường hợp 2 MS kết nối đến cùng 1 kênh SD) sẵn sàng cho bản tin
MS đầu tiên trên kênh D, sau đó gởi BSC bản tin channel_activation_ack . BSC
sẽ dừng khoảng thời gian bảo vệ.
Hình 2: Quá trình kích hoạt kênh SDCCH

5
Bước 3: Quá trình ấn định tức thì :
BSC tạo và gởi BTS bản tin immediate_assign_command tóm tắt các thông
tin trong bản tin channel_activation. Bản tin này cũng bao gồm số ngẫu nhiên và số
khung của MS gọi yêu cầu đáp ứng của BSC. Nó cũng hướng dẫn BTS xác định
(inform) MS đã yêu cầu ấn định kênh SD. BSC kích khởi khoảng thời gian chờ MS
trả lời.

Hình 3:Quá trình ấn định tức thời

6
Tiếp đó BTS gởi cho MS bản tin immediate_assignment trên kênh AGCH.
MS kiểm tra số ngẫu nhiên và số khung trong bản tin này xem có hợp với một
trong 3 bản tin channel_request mà nó gởi đi gần đây nhất không, nếu đúng MS sẽ
chuyển sang kênh D dành riêng này và đặt TA của mình vào value indicate trong bản
tin immediate-assignment

Bước 4: Thiết lập mode cân bằng bất đồng bộ:


a) Khung lớp 2 đầu tiên được gởi đi trên kênh D là khung loại LAPDm chuẩn
(LAPDm là một phiên bản của LAPD dùng trong di động) được gọi là set
asynchronous balanced mode - tương đương với với khung set asynchronous
balanced mode Extended trong LAPD. Trên giao diện Air, nó thiết lập kết nối
LAPDm với BTS. Khung này cũng chứa nội dung lớp 3.
b) Giải pháp tranh chấp:
MS khởi tạo kết nối LAPDm và gởi đi bản tin lớp 3 trong khung đầu tiên của
mình. BTS dùng bản tin này cho giải pháp tranh chấp. BTS gởi đến MS 1 báo nhận
ACK chứa nội dung giống bản tin lớp 3. Do đó, chỉ có MS nào đã gởi bản tin mới có
thể nhận biết được ACK từ BTS và tự kết nối.

Hình 4:Thiết lập kết nối cho thuê bao gọi


Đối với MS gọi đi, bản tin lớp 3 từ nó gồm :
Một phần thông tin chỉ rõ :
CM dịch vô yêu cầu (thoại/dữ liệu, SMS, cuộc gọi khẩn)
Yêu cầu cập nhật vị trí (thủ tôc cập nhật vị trí)

7
CM yêu cầu tái thiết lập (sau khi bị rớt).
Chỉ số IMSI detach.
Mã số nhận dạng MS.
Classmark MS.
Mạng dựa vào bản tin này để quyết định các thủ tục thoả thuận cuộc gọi nào được yêu
cầu và có ấn định kênh lưu lượng hay không.
Bước 5: Dấu hiệu thiết lập
BTS gởi bản tin establish-indication đến BSC để báo MS đã kết nối. BSC chấm
dứt khoảng thời gian bảo vệ, trích thông tin trong CM và khởi tạo kết nối SCCP với
MSC.
Bước 6: Kết nối SCCP
BSC gởi bản tin SCCP-connection-request đến MSC . MSC trả lời bằng bản tin
SCCP- connection-confirm. Bản tin này có thể chứa 1 yêu cầu CM hoặc 1 lệnh mật
mã . Đường báo hiệu được thiết lập giữa MS và MSC.
2) Nhận thực và mật mã:
a) Thủ tục Classmark : Nội dung của classmark IE được gởi trong suốt quá trình
thiết lập kết nối vô tuyến phụ thuộc vào loại MS. Thông tin classmark được dùng cho
điều khiển công suất của MS và cài mật mã . MSC có thể yêu cầu cập nhật classmark để
chắc chắn đúng thông tin.

b) Quá trình nhận thực : Nhận thực đặc tính của MS , kiểm tra MS có thông tin cá
nhân đúng về thuê bao. Khóa nhận thực chứa trong SIM dùng trong quá trình mật mã .

c) Mật mã : Thông tin vượt qua giao diện Air phải đượ bảo vệ .MSC có thể yêu cầu
BSS cài chế độ mật mã trước khi thông tin được truyền trền kênh SDCCH.

3) Quá trình ấn định thông thường :

Bước 1: Khi quá trình thiết lập kết nối vô tuyến thành công, giữa MS và mạng có 1
đường báo hiệu. Nếu cuộc gọi yêu cầu 1 kênh lưu lượng để liên lạc (communicate) với
thuê bao bị gọi, MS sẽ gởi 1 bản tin setup. Bản tin này sẽ chỉ ra loại dịch vụ yêu cầu (tele
hay bearer) và số thuê bao bị gọi. Thông tin này được truyền xuyên qua BSS. Bản tin này
có thể chứa nhiều hơn 1 thành phần dịch vụ bearer, và một thông số cho biết thuê bao có
thể yêu cầu thay đổi yêu cầu dịch vụ (in-call modification) trong suốt cuộc gọi.
MSC gởi MS 1 bản tin call_proceeding. Bản tin này cho biết MSC đã nhận các
thông số cuộc gọi, và các nổ lực thiết lập kết nối với called party là under way.

Bước 2: Yêu cầu kênh

8
MSC bắt đầu ấn định kênh lưu lượng bằng cách gởi BSC bản tin assignment-
request và lập 1 timer để giám sát đáp ứng từ BSC.
BSC kiểm tra bản tin phải chứa 1 loại kênh (kênh lưu lượng là thoại hay dữ liệu
và tốc độ dữ liệu ). Bản tin này cũng chứa classmark MS mà BTS dùng đến trong trường
hợp chưa nhận được classmark từ MS.
Bản tin assignment-request có thể chứa 1 danh sách codec, giving, tính hợp lệ của các
mức ưu tiên, loại codec hay dùng (vd, loại hỗ trợ kênh thoại toàn tốc tăng cường).
Trong trường hợp này, BSC sẽ kiểm tra danh sách được cung cấp bởi cell và chọn ra
loại codec ưu có thể dùng cho cả BTS và MS.
Nếu BSC tìm thấy 1 lỗi trong bản tin assignment-request, nó sẽ gởi bản tin
assignment-failure. Nếu không phát hiện ra lỗi nào, nó sẽ bắt đầu quá trình ấn định
thông thường hướng đến MS.

9
Hình 5: Quá trình ấn định thông thường cho thuê bao gọi

10
Bước 3: Ấn định kênh lưu lượng .
BSC, đảm bảo rằng nó không đang chạy bất kỳ tiến trình khác cho MS và ấn định tài
nguyên cho kênh lưu lượng. Việc ấn định tài nguyên được tính toán dựa vào thuật
toán trong BSC. BSC có thể nhận 1 bản tin asignment-request trong nhiều tình
huống khác nhau. Do đó, nó có các thuật toán ấn định tài nguyên kênh lưu lượng cho :
 Ấn định thông thường
 In-call modification
 Chuyển giao giữa các cell.
 Chuyển giao bên trong cell.
 Directed retry (Xử lý định hướng lại)
 Các cell đồng tâm
 Microcells
Trong các điều kiện thông thường (đối với MS gọi đi, trường hợp ấn định thông
thường), thuật toán ấn định thông thường được sử dông. BSC giữ 1 bảng danh sách
các kênh rỗi được sắp xếp theo mức nhiễu (1= thấp, 5= cao).
Mức nhiễu của tất cả các kênh được giám sát bởi BTS. Thông tin này được gởi định kỳ
đến BSC trên bản tin RF-resource-indication. BSC không ấn định kênh có mức nhiễu
thấp nhất một cách tự động, vì một số kênh được dự trữ cho chuyển giao. Sau khi đã tính
các kênh dự trữ, kênh được ấn định sẽ là kênh có mức nhiễu nhá nhất. Nếu số kênh dự trữ
vượt quá số kênh rỗi, BSC sẽ ấn định một kênh có mức nhiễu cao nhất (từ các kênh dự
trữ ). Nếu không có sẵn kênh, BSC gởi bản tin assignment-failure cho MSC chỉ nguyên
nhân lỗi.

Bước 4 : Kích hoạt kênh lưu lượng


BSC gởi BTS bản tin physical-context-request để chỉ ra công suất và timing
advance hiện thời của MS trên kênh SDCCH.
BTS đáp ứng bằng bản tin physical-context-confirm chứa các thông tin liên
quan. Nếu không có sẵn kênh nào, hàng đợi được cho phép, cuộc gọi được xếp vào
hàng đợi.

11
Hình 6: Quá trình kích hoạt kênh lưu lượng

BSC gởi BTS bản tin channel-activation với nội dung :


Mô tả kênh lưu lượng được sử dụng.
Timing advance MS được áp dụng.
Thuật toán mật mã và khoá mật mã (giống như ấn định SDCCH)
Chỉ số truyền gián đoạn cho hướng lên (không SD) và hướng xuống.
Công suất MS sử dụng.
Công suất BTS sử dụng.
BSC khởi tạo 1 timer, và đợi BTS báo (ack) nó đã kích hoạt kênh.

12
BTS kích khởi nguồn tài nguyên kênh lưu lượng, lập mã mật, gởi TA và
thông tin công suất cho MS trên kênh SACCH – kênh kết hợp với kênh TCH và được MS
giám sát thường xuyên. Cùng lúc, BTS gởi BSC bản tin chanel-activation-acknowledge.

BSC sẽ ngưng khoảng timer của nó và gởi MS bản tin assignment-


command trên kênh D. Bản tin này hướng dẫn MS chuyển sang kênh lưu lượng.

Khi nhận bản tin assignment-command, MS sẽ không kết nối lớp vật lý và
thực hiện giải phóng kết nối LAPDm của kênh SD.

Hình 7: Quá trình gán kênh lưu lượng

Bước 5: Gán kênh lưu lượng


Sau đó MS thiết lập kết nối LAPDm (qua SABM trên kênh FACCH) cho kênh lưu
lượng.

13
BTS gởi BSC bản tin establish-indication. Đồng thời cũng lập chuyển mã
(transcoder) và thuật toán phát hiện lỗi kết nối vô tuyến của nó. BTS gởi MS 1 báo
nhận ở lớp 2.
MS gởi BSC bản tin assignment-complete.
Khi nhận bản tin establish-indication, BSC thiết lập đường chuyển mạch tài nguyên
giữa giao diện Abis được ấn định và trên giao diện A. Khi nhận bản tin assignment-
complete, BSC sẽ gởi MSC bản tin assignment-complete và bắt đầu giải phóng kênh
SD.
Bước 6: Kết nối cuộc gọi :
Khi việc kết nối với thuê bao bị gọi được thiết lập (nhưng trước khi thuê bao bị gọi
trả lời), MSC sẽ gởi MS 1 bản tin alerting. MS sẽ phát ra 1 ring tone (hồi âm
chuông).
Khi thuê bao bị gọi trả lời, MSC gởi MS bản tin connect. MS đáp ứng bằng bản
tin connect-acknowledgement. Cuộc gọi được thiết lập.

Hình 8: quá trình kết nối cuộc gọi cho thuê bao gọi

III/ Quá trình thiết lập cuộc gọi từ thuê bao bị gọi :

14
Một cuộc gọi từ NSS đến MS có thể được định tuyến từ thuê bao gọi xuyên qua
NSS, cũng có thể được khởi đầu bởi NSS quản lí MS đó.
Quá trình thiết lập cuộc gọi từ thuê bao bị gọi bao gồm các thủ tục giống như thuê
bao gọi. Phần này chỉ mô tả những phần khác nhau .

Hình 9 : quá trình thiết lập kết nối vô tuyến cho thuê bao bị gọi

1) Thiết lập kết nối vô tuyến :

a) Tìm gọi (Paging) :

15
Trước khi BSS thiết lập đường báo hiệu, MS phải được dò tìm trước. Quá trình
này được khởi đầu bởi MSC. Nó gởi bản tin paging đến BSC, nơi quản lí vùng định
vị (LA) và là nơi MS gởi cập nhật vị trí gần đây nhất. Bản tin này được gởi ở
connectionless mode và bao gồm : :
• Số nhận dạng MS (TMSI hay IMSI của MS bị gọi).
• Danh sách nhận dạng cell, chỉ ra các cell mà yêu cầu tìm kiếm gởi đi. Có
thể là tất cả các cell hay 1 nhóm cell.
MSC lập 1 timer để đợi MS đáp ứng bằng bản tin paging-response.
BSC kiểm tra bản tin paging, nếu hợp lệ BSC sẽ tính toán nhóm paging cho MS và
Time Slots CCCH cho nhóm này.
BSC sẽ gởi bản tin paging-command đến từng BTS, chỉ rõ TMSI hay IMSI,
nhóm paging và số kênh.
Mỗi BTS định dạng thông tin và quảng bá bản tin paging-request trên kênh Paging
b) MS “lắng nghe” các bản tin được gởi đến nhóm paging của mình. Khi nhận được
bản tin paging đúng với số nhận dạng MS của mình, MS sẽ gởi bản tin channel-request
trên kênh RACH đến BTS, để đáp ứng bản tin paging-request.
Sau đó, BSS thực hiện quá trình quá trình thiết lập kết nối vô tuyến (như được mô tả ở
thuê bao gọi).
2) Nhận thực và mật mã :
Hệ thống quản lí nhận thực và mật mã cho thuê bao bị gọi giống thuê bao gọi.
3) Ấn định thông thường :
Thủ tục ấn định thông thường cho MS bị gọi được khởi đầu bởi MSC

16
Hình 10: Quá trình ấn định thông thường cho thuê bao bị gọi
MSC gởi MS bản tin set-up điều khiển cuộc gọi ở lớp 3, chỉ ra dịch vô bearer và tele
cho cuộc gọi. MSC có thể chỉ ra hơn 1 dịch vô bearer.
MS kiểm tra bản tin này. Nếu chấp nhận cuộc gọi, nó sẽ gởi bản tin call-confirm
chứa 1 thông số dịch vô bearer – cho biết dịch vô bearer nào được ưa dùng hơn.
BSS tiến hành ấn định kênh và context vật lí. Một khi kênh vật lí đã được ấn định, MS
sẽ báo cho user và gởi MSC bản tin connection. MSC gởi lại MS bản tin connection-
acknowledgment và kết nối cuộc gọi.
Tất cả các bản tin này đều là bản tin điều khiển cuộc gọi ở lớp 3, và được truyền
xuyên qua BSS.
4) IMSI Attach-Detach :
IMSI Attach-Detach là một đặc trưng trong di động liên quan chủ yếu đến
MSC và MS . Cùng với quá trình cập nhật vị trí định kỳ, IMSI Attach-Detach cho

17
phép mạng cung cấp nhiều tính năng hơn và cho phép sử dụng nguồn tài nguyên
hiệu quả hơn .
Ví dụ , nếu thuê bao bị gọi đến chỗ thuê bao gọi đang “detached”, MSC biết
rằng MS không active và không cần phải bắt đầu 1 yêu cầu paging nào. Đối với
BSS, điều này có thể làm tiết kiệm tải trên PCH.
Khởi đầu của quá trình IMSI Attach-Detach được điều khiển bởi 1 thông số
trong BSS, Attach-Detach-allowed. Khi thông số này được lập, BSS quảng bá thông
tin hệ thống trên tất cả các cell để báo rằng mạng đang hỗ trợ IMSI Attach-Detach.
Những MS có kết nối thành công và tự log vào mạng, sau đó obliged để tiến
hành quá trình IMSI Attach-Detach.
IV/ Tìm gọi (Paging) :
Paging là quá trình mạng contact (tiếp xúc) với MS. Ví dụ , nếu cần báo cho MS biết
có cuộc gọi đến, nó sẽ tìm gọi MS để nhắc MS yêu cầu kênh. Sau quá trình ấn định
tức thì, bản tin service-request từ MS sẽ báo đây là kết nối đáp ứng bản tin paging.
Các bản tin paging được phát trên kênh CCCH. Ở hướng downlink, CCCH mang
AGCH và PCH.
PCH được chia thành những kênh phô, mỗi kênh này tương ứng với 1 nhóm tìm gọi.
Để hạn chế việc MS phải giám sát mỗi sự xuất hiện của PCH, mỗi MS được ấn định
một nhóm tìm gọi được tính toán từ IMSI. Mỗi MS tính toán nhóm tìm gọi của mình
và chỉ giám sát kênh PCH phô đó. Điều này giúp MS tiết kiệm pin.
Số nhóm tìm gọi và cách tổ chức kênh CCCH thay đổi với từng cấu hình. MS biết
được cách tổ chức CCCH từ thông tin được truyền trên BCCH.
AGCH gởi bản tin immediate-assignment đến MS. Một số block được dự trữ cho
AGCH dùng thông số BS-AG-BLKS-RES. Nếu thông số này được lập mức 0 thì bản
tin immediate-assignment được gởi trên PCH.
Hình sau minh hoạ 1 khung TDMA với 9 block CCCH, 3 trong số đó được dùng cho
AGCH, phần còn lại cho PCH. Thông số để dự trữ các block này (BS-AG-BLKS-RES)
được lập bằng 3 :

18
Hình 11: Kênh CCCH với 3 khối được dành riêng cho kênh AGCH

Trong ví dụ dưới đây, BS-AG-BLKS-RES được lập bằng 3. Mỗi chu kỳ xuất hiện của
khung TDMA mang CCCH có 3 AGCH và 6 PCH. Tuy nhiên, có hơn 6 nhóm tìm gọi
được định nghĩa bằng việc ấn định 1 nhóm khác của 6 PCH cho 1 số chu kỳ đa khung.
Điều này được thực hiện bằng cách sử dông 1 tham số BS-PA-MFRMS, được minh
hoạ hình sau :

19
Hình 12 : 4 chu kỳ khung TDMA cung cấp cho 24 kênh con tìm gọi

1) Điều khiển paging :

MSC phải bắt đầu quá trình tìm gọi , vì nó nắm được thông tin từ lần cập
nhật vị trí MS mới đây nhất.

20
MSC gởi cho các BSC bản tin paging và lập timer để chờ MS đáp ứng
bằng bản tin paging-response, được xem như một phần của bản tin service-
request sau quá trình ấn định tức thời .
Bản tin paging từ MSC chứa số nhận dạng cell list IE, chỉ ra các cell mà
bản tin paging sẽ được gởi đến.
BSC sẽ kiểm tra IE và tạo bản tin paging-command cho các BTS liên
quan. Bảng sau chỉ rõ các danh sách nhận dạng cell khác nhau và BSC thực
hiện paging như thế nào .

Số nhận dạng cell Sự thực hiện paging


Không có IE Paging được thực hiện ở tất cả các cell dưới sự điều khiển
của BSC.
IE chỉ tất cả các cell Paging được thực hiện ở tất cả các cell dưới sự điều khiển
của BSC
Lỗi trong IE Paging được thực hiện ở tất cả các cell dưới sự điều khiển
của BSC
IE chỉ một số cell đặc Paging chỉ được thực hiện ở những cell được chỉ định.
biệt
IE chỉ vùng định vị (LA) Paging được thực hiện ở tất cả các cell của mỗi vùng được
chỉ định.

Bảng 1: Danh sách số nhận dạng cell và thực hiện tìm gọi
BSC tính toán nhóm paging của MS cho mỗi cell và time slot CCCH. Sau đó gởi bản
tin paging-command đến từng BTS, chỉ ra số khe thêi gian CCCH, nhóm tìm gọi MS
và số nhận dạng MS (IMSI/TMSI).
BTS tạo bản tin paging-request-type-x và gởi đến MS. Có 3 loại bản tin yêu cầu
paging, vì BTS có thể dò tìm hơn 1 MS tại 1 thời điểm. Bảng sau chỉ mối quan hệ
giữa loại bản tin tìm gọi, số MS được tìm và ID MS được dùng.

Bản tin paging request Số nhận dạng MS

Loại 1 : nhận dạng tối đa 2 IMSI hay TMSI (cho 1 MS)


MS IMSI, IMSI hay TMSI, IMSI hay IMSI, TMSI (cho 2
MS)

21
Loại 2 : nhận dạng 3 MS TMSI, TMSI, TMSI hay TMSI, TMSI, IMSI.

Loại 3 : nhận dạng 4 MS TMSI, TMSI, TMSI, TMSI

Bảng 2 : Bản tin yêu cầu tìm gọi và số nhận dạng MS


Bằng cách kết hợp các loại bản tin paging, nhiều MS có thể được dò tìm đồng
thời. Cách này được thực hiện ngay cả khi vài MS được dò tìm với IMSI trong khi các
MS khác lại được dò tìm với TMSI.
Các bản tin paging-request được lưu trong 1 bộ đệm, trong khi chờ đợi được gởi
đi trên kênh phô PCH thích hợp. Nếu bộ đệm này đầy, bản tin paging-request kế tiếp
sẽ bị loại bỏ.
Khi nhận bản tin paging-request, MS sẽ gởi 1 bản tin channel-request để bắt đầu
quá trình ấn định tức thời. Bản tin yêu cầu dịch vụ theo sau quá trình ấn định tức thời
báo cho biết bản tin channel-request đang đáp ứng bản tin paging-request .

22
Hình 13: Chuỗi bản tin tìm gọi
2) Thu gián đoạn :

Sự thu gián đoạn bổ sung vào chức năng tiết kiệm năng lượng hệ thống,
mở rộng tính tự quản của MS đối với hoạt động nguồn của mình.
Khi MS ở chế độ rỗi, DRX cho phép MS tắt nguồn bộ thu và tiến trình
nhận dữ liệu. Thay vì phải lắng nghe liên tôc kênh phô PCH của CCCH để

23
nhận bản tin paging, MS chỉ cần lắng nghe thành phần PCH tương ứng với
nhóm tìm gọi của nó.
MS tính toán nhóm paging và thành phần của PCH mà nó phải giám sát.
Nó nhận thông tin từ IMSI của mình và từ phần mô tả kênh điều khiển được
gởi trên BCCH. Thông tin paging được gởi tại những khoảng thêi gian đều
nhau được biết trước. MS chỉ cần bật nguồn bộ thu để lắng nghe nhóm tìm gọi
của mình và sau đó lại tắt đi. Điều này xảy ra theo chu kỳ, từ 0.9 5 giây đến
4.25 giây, tuỳ thuộc vào cấu hình của cell.
Ngoài việc lắng nghe PCH ra, MS còn giám sát BCCH của home cell
mỗi lần tối đa 30 giây, và 6 cell neighbouring top một lần tối đa 5 phút.
V/ Nghẽn :
Nhằm tránh bản tin assignment-request hay bản tin external handover-
request bị loại bá, BSS cho phép hàng đợi cho các yêu cầu kênh lưu lượng.
Nghẽn xuất hiện khi tất cả các kênh lưu lượng trong 1 cell riêng biệt đều bận.
Hàng đợi được cho phép khi được chỉ định bởi MSC trong bản tin yêu cầu
1) Hàng đợi :
Hàng đợi được dùng để tỷ lệ thiết lập cuộc gọi và chuyển giao ngoài
(external HO – yêu cầu kênh để HO từ BSC khác _ incoming HO ) thành công đạt
được tỉ lệ được cao hơn trong trường hợp có nghẽn kênh lưu lượng. Bằng cách cho
các yêu cầu xếp hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Trong suốt khoảng thời
gian này, có thể có một kênh rỗi và việc ấn định kênh thông thường có thể được hoàn
thành.
Khi tất cả các kênh trong cell đều bận, yêu cầu ấn định và chuyển giao ngoài cho kênh
lưu lượng có thể được xếp hàng, nếu :
• Được yêu cầu bởi MSC : Nếu MSC cho phép xếp hàng, thông tin này và
quyền ưu tiên của yêu cầu xếp hàng được gởi trong Priority Inf Element (thành
phần thông tin ưu tiên) của yêu cầu.
• Cấu hình của BSC : BTS có thể thực hiện việc xếp hàng nếu được chỉ rõ
trong cấu hình của BSC. Hàng đợi BTS có thể được phép hay không được phép
bằng lệnh điều khiển của OMC_R. Lập tham số BTS-Q-LENGTH lên 1 để cấm
xếp hàng.
Nếu như cả MSC và BSC đều không cho phép yêu cầu được xếp hàng, yêu
cầu sẽ bị loại bỏ ngay lập tức và một bản tin assignment-failure sẽ được
gởi đến MSC

2) Trong hàng đợi :


Nếu hàng đợi được cho phép, yêu cầu có thể không được xếp hàng nếu
vượt quá 1 trong 2 mức đợi sau :
24
• Số lượng yêu cầu tối đa có thể được xếp hàng trên BTS nếu được định
nghĩa bởi thông số BTS-Q-LENGTH của O&M. Xếp từ 1 đến 64, có thể được lập
riêng cho từng BTS.
• Toàn bộ các yêu cầu xếp hàng đều có mức 64 trong BSS. Tổng chiều dài
hàng đợi của tất cả các BTS không được vượt quá 64.
Khi một trong những mức xếp hàng quá tải, yêu cầu có thể được xếp hàng nếu trong
hàng có một yêu cầu khác có mức ưu tiên thấp hơn. Nếu mức ưu tiên của yêu cầu đến
sau cao hơn mức ưu tiên thấp nhất trong hàng, yêu cầu đến sau đó sẽ được xếp hàng
và yêu cầu có mức ưu tiên thấp nhất trước đó trong hàng sẽ bị loại bỏ.
Khi 1 yêu cầu được xếp hàng, BSC báo cho MSC biết bằng cách gởi bản tin
queueing-indication.
Một timer sẽ được kích hoạt khi yêu cầu xếp hàng. Nếu timer hết hạn hay yêu cầu đó
bị chiếm bởi yêu cầu khác có mức ưu tiên cao hơn, yêu cầu đó cũng bị loại bỏ.
Khi đang trong hàng đợi, yêu cầu sẽ đợi được chấp nhận hay loại bỏ dựa vào một
trong những sự kiện sau.
a) Kênh lưu lượng có sẵn :
Nếu kênh lưu lượng kia không kết nối bên trong cell, yêu cầu cao nhất
trong hàng đợi sẽ được ấn định 1 kênh lưu lượng sẵn có mới nhất. Sau đó, yêu
cầu được loại bỏ khỏi hàng đợi. Bản tin assignment-complete được gởi đến
MSC báo việc ấn định 1 kênh lưu lượng đã thành công.
b) Forced Directed Retry:
BSC phát hiện cuộc gọi có thể được hỗ trợ bởi 1 cell khác và tiến hành Forced
Directed Retry.
Nếu BSC phát hiện khả năng HO cho yêu cầu xếp hàng, nó sẽ tạo 1 cảnh
báo HO bên trong hoặc bên ngoài và bắt đầu thủ tục HO thích hợp. Một chuyển giao
từ 1 kênh SDCCH trong cell đang phục vụ sang 1 kênh TCH trong 1 cell đích được
gọi là Directed Retry.
Khi phát cảnh báo HO, BSC sẽ xoá yêu cầu đã được xếp hàng trước đó,
dừng timer và chọn 1 cell neighbor trong danh sách cell đích. Cell đích phải được hỗ
trợ các yêu cầu mật mã của cuộc gọi. Khi 1 cell được chọn, 1 kênh lưu lượng được
chọn và HO được thực hiện (từ SD sang TCH). Nếu HO không thành công, cell khác
sẽ được chọn từ danh sách các cell đích. Quá trình này tiếp diễn cho đến khi nào HO
thành công hoặc giới hạn HO (số lần cho phép nỗ lực HO) hết.
MSC được báo HO thành công bằng bản tin assignment-complete.
Directed Retry chấm dứt nếu số lần nỗ lực HO hết hoặc không còn cell nào
trong danh sách các cell đích. Cuối cùng 1 bản tin assignment-failure được
gởi đến MSC báo không có sẵn tài nguyên vô tuyến.

25
• Ưu tiên xếp hàng :
Nếu 1 yêu cầu có mức ưu tiên cao hơn đến hàng đợi, Queue Preemption
được sử dụng.
Nếu hàng đợi quá tải và có 1 yêu cầu có thời gian đợi lâu nhất trong số các
yêu cầu có mức ưu tiên thấp nhất trong hàng đợi, yêu cầu đó sẽ bị loại bỏ. Bản tin
assignment -reject được gởi đến BSC để báo không có sẵn tài nguyên vô tuyến.
• Timer expires :
Nếu timer hết hạn, yêu cầu không được xếp hàng và bị loại bỏ. Bản tin
assignment-reject được gởi đến BSC để báo không có sẵn tài nguyên vô tuyến

• Cuộc gọi bán tốc:


Cuộc gọi bán tốc chỉ sử dụng một nửa khe thời gian. Nếu có 2 cuộc gọi bán
tốc đứng riêng trên 2 khe thời gian chia đôi thì chúng sẽ kết hợp với nhau thành 1
khe duy nhất. Cách này giải phóng 1 khe thời gian để phục vụ 1 yêu cầu bán tốc
khác được xếp hàng. Reshuffling Half-Rate Call được cho phép trên nền 1 cell,
bằng cách lập tham số EN-HR-RESHUFFLING lên TRUE. Lập tham số - EN
HR-RESHUFFLING sang FALSE để cấm Reshuffling Half-Rate Calls cho cell
đó.
Chuyển giao lưu lượng nhanh được cho phép khi gặp tất cả các điều kiện sau:
Một yêu cầu được xếp đầu hàng đợi. Yêu cầu thuộc loại ấn định toàn tốc hay
external incoming HO khẩn và không ở trạng thái bắt giữ (HOLD).
Có ít nhất hai nguồn tài nguyên half-rate trong pool half-rate.
Tham số EN-HR-RESHUFFLING là TRUE.
Nếu yêu cầu là half-rate, nó sẽ không được xếp hàng và không được phục vụ, vì phải
có ít nhất 2 nguồn tài nguyên half-rate trong half-rate pool được yêu cầu mới có thể
kích khởi được thuật toán.
Nếu chỉ có 1 nguồn (resource) trong half-rate pool trong cell, có nghĩa là có 1 số lẻ
cuộc gọi half-rate trong cell, vì thế không thể kết đôi với call cuối cùng được. Yêu cầu
được xếp hàng có thể là 1 ấn định hay 1 HO incoming external khẩn. Nếu thuật toán
được kích khởi 1 lần và yêu cầu được phục vụ (hay bị loại bỏ do hết timer), nếu có ít
nhất một yêu cầu khác vẫn trong hàng đợi, và nếu điều kiện kích khởi vẫn được kích
khởi cho yêu cầu đứng đầu hàng đợi (ấn định hay chuyển giao external incoming
khẩn), sau đó thuật toán sẽ được kích khởi lại. Nếu yêu cầu half-rate được xếp hàng
sau yêu cầu full-rate, yêu cầu half-rate sẽ được phôc vô trên half-rate resource còn lại
của half-rate pool (if any) mà không cần kích khởi lại thuật toán.
Các cuộc gọi half-rate được kết đôi thành từng cặp sẽ sử dụng 1 HO bên trong cell.
Trong trường hợp cell đồng tâm, MS được chỉ xếp hàng ở vùng ngoài (outer zone).
26
Việc kiểm tra hai resources half-rate rỗi chỉ áp dụng cho vùng ngoài này (nhằm giải
phóng 1 resource ở vùng ngoài). MS được chọn sẽ HO vào outer zone (i.e HO không
được cho phép từ outer zone vào inter zone).
• Chuyển giao lưu lượng nhanh :
Một khả năng khác để tiết kiệm tài nguyên trong trường hợp lưu lượng cao điểm
(peak) là điều khiển HO hướng tới các cell lân cận có lưu lượng thấp hơn. Chuyển
giao lưu lượng nhanh tìm kiếm trong toàn bộ cell cho MS có thể HO đến 1 cell lân
cận có lưu lượng thấp hơn nếu nhận mức tín hiệu của BCCH đủ tốt. Nó sẽ hiệu quả
hơn Forced Directed Retry khi sự chồng chéo của các cell lân cận bị hạn chế, ví dụ
trong trường hợp single layer networks hay vùng phủ deep indoor (nếu umbrella cell
không phủ hết microcells ). Chuyển giao lưu lượng nhanh được cho phép trên nền 1
cell, bằng cách lập tham số EN-FAST – TRAFFIC- HO lên TRUE. Lập tham số EN-
FAST – TRAFFIC-HO sang FALSE để cấm chuyển giao lưu lượng nhanh cho cell
đó.
Chuyển giao lưu lượng nhanh được cho phép khi gặp tất cả các điều kiện sau:
• Một yêu cầu được xếp đầu hàng đợi. Yêu cầu thuộc loại ấn định toàn tốc hay
external incoming HO khẩn và không ở trạng thái bắt giữ (HOLD).
• Tham số EN-HR-RESHUFFLING lên TRUE.
Yêu cầu được xếp hàng là một ấn định. Nếu nó là 1 external incoming HO, nó sẽ là
HO khẩn để kích khởi thuật toán; ngược lại thuật toán sẽ không được kích khởi.
3) Quyền ưu tiên:
Là một đặc tính tuỳ chọn và được khởi tạo trong suốt quá trình nghẽn. Đặc
tính này cho phép tài nguyên vô tuyến trong 1 cell được ấn định cho các cuộc gọi
được xem là quan trọng nhất. Trong suốt thời gian nghẽn, BSC đảm bảo những
giao dịch (transaction) có mức ưu tiên cao sẽ đạt được tài nguyên chúng yêu cầu.
BSC tiến hành giải phóng tài nguyên để có nguồn tài nguyên cho cuộc gọi có mức
ưu tiên cao hơn.
Trong pha 1 và pha 2 GSM, báo hiệu về quyền ưu tiên và pre-emption
truyền qua giao diện A, do MSC điều khiển. Với pha 2+ GSM, thông tin về quyền
ưu tiên và pre-emption dựa vào dữ liệu thuê bao được lưu trong HLR và được
download về VLR qua giao thức MAP. Thông tin này cũng có thể được sử dụng
bởi MSC khi lập mức quyền ưu tiên và thuộc tính pre-emption cho cuộc gọi.
Thuộc tính pre-emption của 1 cuộc gọi được định nghĩa qua 3 bit :
• Pci. Chỉ số năng lực (capability indication) pre-emption cho biết
transaction có thể giành quyền ưu tiên với transaction khác không.
27
• Pvi. Chỉ số nhược điểm (vulnerability indication) cho biết transaction
có thể bị giành quyền ưu tiên không.
• Prec. Khuyến nghị pre-emption để pre-emption được hoãn lại trong
khi tìm thấy 1 cell không bị nghẽn thích hợp trong danh sách cell ưa dùng.
Pre-emption chỉ áp dụng cho TCH. Đặc tính pre-emption là tuỳ chọn và được
điều khiển bởi tham số trong O&M (EN-TCH-PREEMPT) trên nền 1 BSS.
Cuộc gọi có mức ưu tiên thấp nhất với bit pvi là pre-empted bị loại bỏ.
Directed Retry và/ hoặc HO để tránh pre-emption không được hỗ trợ.
• Quy tắc pre-emption :
Bản tin Assignment Request với pci =1 và mức ưu tiên = p1 sẽ giành quyền
ưu tiên 1 cuộc gọi on-going với pvi =1 và mức ưu tiên = p2 (p2 thấp hơn p1).
Bản tin Handover Request với pci = 1 và mức ưu tiên = p1 sẽ giành quyền ưu
tiên với 1 cuộc gọi on-going có pvi =1 và mức ưu tiên = p2, ngoại trừ trường
hợp bit prec được biểu hiện và lập xuống 0 (ví dụ BSS cũ không hướng dẫn
pre-emption của cuộc gọi on-going được thực hiện bởi BSS đích).
Trong cả hai trường hợp trên, cuộc gọi có mức ưu tiên thấp nhất = p2 được
chọn trước, và nếu có nhiều cuộc gọi có cùng giá trị ưu tiên p2, một trong số
đó có bit pci là 0 sẽ được ưu tiên.
VI / Classmark Handling (xử lý mặt nạ):
Classmark MS bao gồm các thông tin về loại MS và dung lượng MS. BSS

sử dụng thông tin này cho các thủ tục :

• Handover.
• Điều khiển công suất.
• Mật mã.
• Điều khiển quá tải.
• Cập nhật vị trí.
Mỗi loại MS có dung lượng khác nhau trong mạng. Mạng cần nhận ra classmarrk
của MS khi bắt đầu các quá trình làm việc với nó.
VII/ Nhận thực thuê bao :
Quá trình nhận thực đảm bảo số nhận dạng thuê bao (IMSI,TMSI) và IMEI là hợp lệ.
Với các thuê bao có số nhận dạng không đúng thì operater có cách xử lý tương ứng. Quá trình
này cũng xác nhận Ki ( Individual Subscriber Authentication Key ) trong MS, và gởi Rand (số
ngẫu nhiên) dùng để tính khoá mật mã.

28
a) IMSI,TMSI:
Khi truy cập hệ thống lần đầu tiên, thuê bao được nhận dạng qua IMSI trong bản tin

location-updating-request gởi đi. Khi NSS tiến hành nhận thực và lập mật mã, VLR

sẽ ấn định 1 TMSI cho MS.

Lần truy cập mạng kế tiếp, MS chỉ cần gởi TMSI. Nếu MS di chuyển đến LA khác, bản
tin yêu cầu mà MS gởi đi sẽ bao gồm cả LAI cũ. VLR mới sẽ thẩm vấn VLR cũ để lấy thông tin
nhận thực (IMSI và Ki). Sau đó, VLR mới sẽ ấn định 1 TMSI mới cho MS.

29
Hình 14: Quá trình MS gởi vị trí xác định của VLR trước trong quá trình cập nhật
vị trí
Bất cứ lúc nào VLR đang phục vụ cũng sẽ hỗ trợ TMSI mới cho MS. Số nhận dạng thuê
bao được bảo mật vì TMSI luôn được mật mã và thay đổi thường xuyên.

b) Thủ tôc nhận thực :


NSS bắt đầu thủ tục này bằng việc gởi bản tin authentication-request cho MS và lập
1 timer. Bản tin này gồm :
• Tham số cho MS tính toán đáp ứng.

30
• Số khoá mật mã.
Khoá mật mã được tính từ giá trị của khoá nhận thực được ấn định cho IMSI, TMSI và
RAND.
MS đáp ứng bằng cách gởi RAND và khoá nhận thực trong TMSI hay IMSI.
Với thuê bao gọi đi, MS sử dụng :

• TMSI, nếu có sẵn.


• IMSI, nếu không có sẵn TMSI.
Với thuê bao bị gọi, MS sử dụng IMSI hay TMSI như được yêu cầu trong bản tin tìm
gọi.
Với các cuộc gọi khẩn, MS sử dụng :
• TMSI, nếu có sẵn.
• IMSI, nếu không có sẵn TMSI.
• IMEI, nếu không có cả TMSI và IMSI. Trường hợp này có thể MS không có SIM.
VIII/ Mật mã :
Ciphering được hỗ trợ trong 900/1800 BSS để bảo vệ thông tin được truyền trên giao
diện Air. Bao gồm :
• Thông tin MS, như IMSI.
• Dữ liệu người dùng.
• Dữ liệu SMS và SS.
• Số thuê bao gọi và số bị gọi.
Ciphering bảo vệ thông tin bằng cách sử dụng encription. Có 3 kiểu ciphering, sử
dụng kiểu nào là tuỳ thuộc vào classmark MS và dung lượng BTS .

31