E-107-A ĐƯỜNG ỐNG HỒI LƯU TRỰC TIẾP/ĐẢO NGHỊCH 27
A.Sơ đồ minh họa đường ống
(1) Đường ống hồi lưu đảo nghịch; mỗi dàn trao đổi nhiệt có a. Dòng được cân bằng
tổn thất áp suất tương đương nhau
(2) Đường ống hồi lưu trực tiếp; mỗi dàn trao đổi nhiệt có a. Lưu lượng qua dàn gần bơm hơn có giá trị lớn hơn
tổn thất áp suất tương đương nhau lưu lượng thiết kế
b. Lưu lượng qua dàn gần bơm hơn có giá trị nhỏ hơn
lưu lượng thiết kế
om
c. Cần lắp đặt van điều tiết cho mỗi dàn trao đổi nhiệt
(3) Đường ống hồi lưu đảo nghịch; mỗi dàn trao đổi nhiệt có
tổn thất áp suất khác nhau .ca. Dàn trao đổi nhiệt có tổn thất áp suất nhỏ hơn thì có
giá trị lưu lượng lớn hơn thiết kế
ep
b. Dàn trao đổi nhiệt có tổn thất áp suất lớn hơn thì có
giá trị lưu lượng nhỏ hơn thiết kế
c. Trường hợp này dùng đường ống hồi lưu đảo nghịch
không có lợi ích gì
um
d. Cần lắp đặt van điều khiển cho mỗi dàn trao đổi nhiệt
ilie
ta
(4) Tổn thất áp suất bằng nhau (5) Tổn thất áp suất bằng nhau (6) Tổn thất áp suất không (7) Tổn thất áp suất được cân
* Tương tự như (2) ở trên * Tương tự như (1) bằng nhau bằng do mỗi dàn được nối với
1 van điều khiển
* Tương tự như (3) ở trên * Trường hợp này dùng ống hồi
lưu đảo nghịch không có lợi
ích gì
(8) Ống hồi lưu đảo nghịch mạch hở trên mỗi sàn
Khi tổn thất áp suất được cân bằng, việc dùng ống hồi lưu đảo nghịch
có lợi ích. Tuy nhiên nếu van điều khiển được lắp đặt trên mỗi dàn
trao đổi nhiệt thì việc sử dụng ống hồi lưu đảo nghịch là không cần
tailieumep.com 1 thicodien.com
E-107-B ĐƯỜNG ỐNG HỒI LƯU TRỰC TIẾP/ĐẢO NGHỊCH 28
B. Các điểm cần cân nhắc trong quá trình thiết kế đường ống hồi lưu trực tiếp
Ho--------Tổng tổn thất áp suất thiết kế của ống đứng
ho---------Tổng tổn thất áp suất thiết kế của mỗi mạch
Tỉ số giữa lưu lượng của mỗi mạch với tổng lưu lượng thiết kế (ξ) là
ξ = Ho .
ho
Khi mà ξ ≦ 1.0,
Lưu lượng của mỗi mạch sẽ không bị ảnh hưởng bởi số lượng của dàn
được lắp đặt
Tỉ số giữa lưu lượng của mạch
với tổng lưu lượng thiết kế
om
Để cân bằng lưu lượng dòng chảy của các mạch trong hệ thống,
Số lượng mạch (dàn) n
.c
ep
(1) điều chỉnh sao cho tổn thất áp suất của mạch lớn hơn tổng tổn thất áp suất của các ống đứng
(2) nếu tổn thất áp suất của mạch nhỏ hơn, hãy tăng kích thước ống đứng
(ví dụ) Trường hợp tổng chiều dài ống đứng (cấp/hồi) là 80 m và tổn thất cột áp ở mỗi mạch nhỏ là 4 mAq (39.2 kPa),
um
kích thước ống đứng có thể xác định như sau:
Khi ξ= 1,0, tổn thất cột áp trên một mét (m) ống đứng sẽ là 4 = 50㎜Aq/m (490Pa) (*)
80
ilie
Khi ξ= 0,5, tổn thất cột áp trên một mét (m) ống đứng sẽ là 4×0.5 = 25㎜Aq/m(245Pa)
80
(*) Khi tổn thất cột áp nhỏ hơn hoặc bằng 40 mAq/m (390 Pa) là phù hợp
ta
Thậm chí lưu lượng dòng chảy của dàn giảm đến giá trị khoảng 60%
trong quá trình vận hành thì công suất gia nhiệt của nó sẽ chỉ bị
ảnh hưởng khoảng 10%.
* Lưu lượng dòng chảy suy giảm tới 80% là chấp nhận được khi
công suất sưởi ấm/làm mát là 90%
A---------- vị trí có sự chênh lệch nhiệt độ nhỏ và vận tốc tương
Công suất gia nhiệt %
đối lớn
B---------- vị trí có sự chênh lệch nhiệt độ đáng kể và vận tốc
tương đối nhỏ
đường đặc tính lưu lượng dòng * Dàn lạnh
chảy của dàn trao đổi nhiệt - Thu được kết quả tương tự đối với làm lạnh thải nhiệt hiện
- Tương tự đường cong B khi xảy ra hiện tượng tách ẩm
Khi sự chênh lệch nhiệt độ trở nên đáng kể thì đường cong sẽ
gần trở thành đường thẳng
Lưu lượng dòng chảy %
tailieumep.com 2 thicodien.com