MÔ HÌNH DỰ TRỮ
Bài 1. Một công ty thuê một nhà vận tải A chở hàng cho khách hàng của mình. Nhu cầu
hằng năm là 5 triệu đơn vị sản phẩm và thời gian vận chuyển trung bình là 20 ngày. Một
nhà vận tải B hứa sẽ tiến hành chuyên chở trong thời gian 12 ngày. Hãy tính lượng tồn
kho giảm đi trong quá trình vận chuyển này.
Lượng tồn kho giảm: (5tr/365) x 8 = 109589 sp
Bài 2. Nhu cầu hàng năm (annual demand) cho một mã sản phẩm là 10000 đợn vị sản
phẩm. Số lượng đặt hàng (order quantity) là 600 Đvsp
Hỏi: Số hàng tồn kho trung bình? Số lượng đơn hàng/ năm?
Hàng tồn kho trung bình: Q/2 = 300 SP
Số lượng đơn hàng: 10000/600 = 17 đơn hàng
Bài 3. Pam điều hành một doanh nghiệp đặt hàng qua thư về thiết bị tập thể dục. Nhu cầu
hàng năm về TricoFlexers là 16.000. Chi phí dự trữ hàng năm cho mỗi đơn vị là 2,50
USD và chi phí đặt hàng là 50 USD. Tính EOQ?
EOQ = căn 2DS/H = 800sp/đặt hàng
Bài 4.
Một công ty có nhu cầu về một sản phẩm cụ thể là 10.000 sản phẩm mỗi năm. Chi phí
cho mỗi đơn vị là 2USD và nó có giá 36USD để đặt hàng và xử lý việc giao hàng. Chi
phí vận chuyển hàng tồn kho ước tính bằng 9% giá trị đầu tư hàng tồn kho trung bình.
Xác định:
1. EOQ? 2000sp/đặt hàng
2. Số lượng đơn hàng tối ưu được đặt mỗi năm: 5 đơn hàng/năm
3. Tổng chi phí tồn kho tối thiểu hàng năm: TC = 360 usd
Bài 5. Nhu cầu hằng năm là 10,000 đvsp. Chi phí đặt hàng là 30 USD/ đợt hàng, chi phí
quản lý 20% so với giá trị hàng dự trữ, và đơn giá là 15USD. Số lượng mỗi đặt hàng là
600 đvsp.
- Tính Chi phí đặt hàng hàng năm: Cdh = 500usd
- Chi phí lưu kho của đơn hàng đó: Clk = 900usd
- Tông chi phí: TC = 1400usd
- Tính EOQ và tổng chi phí theo EOQ? Em có nhận xét gì về chi phí theo EOQ
• Chi phí đặt hàng hàng năm = (5200 / Q*) x 50$
• Tổng chi phí = 41,67$ + (5200 / Q*) x 50$ + (5200 x 10$)
• EOQ = √[(2 x 5200 x 50$) / 0,2 x 10$] = 509,90 Đơn vị sản phẩm
EOQ = 448sp ; TC’ = 1341usd => Thấp hơn so với nếu đặt 600sp/đặt hàng, Đặt hàng
theo EOQ sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được 59usd/năm
Bài 6. Tính lượng tồn kho trong 6 tháng nếu biết kết quả kinh doanh của công ty như sau:
- Lượng tồn kho đầu kỳ là 500 đvsp
- Mức tiêu thụ sản phẩm dự báo sẽ là 700 Đvsp/tháng
- Kế hoạch sản xuất dự kiến thiết lập là 750 Đvsp/tháng
Lượng tồn kho trong 6 tháng: 500 + (750-700)x6 = 800 sp
Bài 7. Công ty Sunlice quyết định thiết lập EOQ cho sản phẩm A.
Nhu cầu hằng năm là 10,000 đv, giá vốn là 10 $
Chi phí đặt hàng là 30 $/ đơn hàng
Chi phí quản lý hàng tồn kho là 20 %
Nhà cung cấp đề nghị mức chiết khấu 3 % trên chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng số
lượng bằng hoặc trên 1000 đvsp. Tính ra công ty sẽ tiết kiệm bao nhiêu để chấp nhận lời
đề nghi này?
EOQ = 548sp/đặt hàng ; TC =1095usd
TC1000sp = 1291 usd
Bài 8.
Bạn là nhân viên mua hàng của hãng SaveMart. SaveMart cần 1000 máy pha cà phê mỗi
năm. Giá của mỗi máy pha cà phê là 78 USD. Chi phí đặt hàng là 100 USD/đơn hàng.
Chi phí lưu trữ là 40% giá thành đơn vị. Thời gian thực hiện là 5 ngày. SaveMart mở
cửa 365 ngày/năm. Hãy xác định số lượng đặt hàng tối ưu & điểm đặt hàng lại (ROP) là
bao nhiêu?
EOQ = 80sp/đặt hàng; ROP = 14sp
Bài 9. Một doanh nghiệp kinh doanh thép có nhu cầu cả năm là 1000T. Chi phí cho 1 lần
đặt hàng là 10USD, chi phí tồn trữ cho 1 đơn vị hàng 1 năm là 0,5 USD. Biết mỗi lần đi
mua hàng mất 5 ngày, 1 năm làm việc 300 ngày.
Hãy tính:
Q* = 200
Số lần mua hàng trong năm: 5 lần
Điểm đặt lại hàng: 17sp
TC = 100
Bài 10. Cửa hàng mỹ phẩm Cosmetics với mong muốn tăng doanh số bán hàng, họ đưa
ra chính sách thu hút khách hàng bằng cách mỗi khách hàng sẽ được tặng một con thú
nhồi bông, Ước tính hàng năm họ tặng 480.000 thú nhồi bông cho khách hàng, giá mua
mỗi thú nhồi bông từ nhà cung cấp là 112.000 đồng, chi phí lưu trữ là 30% so với giá
mua và chi phí mỗi lần đặt hàng là 1.571.150 đồng. Yêu cầu:
1. Xác định điểm đặt hàng tối ưu. Tổng chi phí dành cho hàng dự trữ hàng năm là
bao nhiêu; EOQ = 6700sp/đặt hàng; TC = 225.120.000 đồng
2. Nếu thời gian từ lúc đặt hàng đến khi hàng về đến cửa hàng là 4 ngày, tính lượng
tồn kho lúc đặt hàng? (1 năm = 365 ngày) ROP = 5260sp
3. Trường hợp, có một nhà cung cấp mới, những điều kiện họ đưa ra tương tự như
nhà cung cấp đầu tiên. Tuy nhiên, họ đưa ra chính sách chiết khấu là nếu của hàng
đặt hàng từ 12,000 đơn vị trở lên thì sẽ hưởng chiết khấu là 3% trên giá vốn. Đưa
ra phương án lựa chọn nhà cung cấp tối ưu.
TC’= 52.405.598.000 đồng
TCEOQ = 53.985.120.000 đồng
So với việc đặt theo nhà cung cấp mới sẽ đưa ra Clk và Cdh cao hơn so với
EOQ tuy nhiên tổng chi phí nếu đặt theo nhà cung cấp mới thì sẽ giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được 1.579.522.000 đồng
Bài 11. Bảng khấu trừ đơn giá theo số lượng hàng mua của 1 công ty như sau:
Mức khấu trừ Mức giá
Dưới 55 đơn vị 18 USD / 1 đơn vị
56 - 99 đơn vị 16 USD / 1 đơn vị
>=100 đơn vị 12 USD / 1 đơn vị
Biết D = 100 đơn vị, S = 45 USD/order, C =20%
Hãy tìm Q* =?
Q*1 = 50; Q*2 = 53; Q*3 = 61
TC1 = 180; TC2 = 170; TC3 = 165 (CHƯA BAO GỒM Cmh)
Bài 12. Nhu cầu hàng năm là 15,000 đơn vị sản phẩm; Chi phí thiết lập sản xuất là $500;
Chi phí lưu kho = $50 mỗi sản phẩm một năm; Số ngày làm việc trong năm là 240 ngày;
Mỗi năm hãng sản xuất 25,000 đơn vị sản phẩm
Hãy xác định:
- EPQ? = 866 sp/lần sản xuất
- Tổng chi phí theo EPQ? TC = 17320 usd
- Mức tồn kho tối đa (Qmax)? = Q* x (1-d/p) = 347 sp
- Tổng số lần sản xuất trong một năm là bao nhiêu? 17 lần
- Chiều dài của quá trình sản xuất là bao nhiêu? 8 ngày = 866/p
- Thời gian giữa các lần sản xuất là bao lâu? 14 ngày = 240/ tổng số lần sx
- Khoảng thời gian không sản xuất là bao lâu? 6 ngày
Bài 13. Một nhà máy gia công nhận được đơn đặt hàng 60,000 cặp cần gạt nước ô tô từ
một công ty sản xuất ô tô, đơn giá mỗi cặp cần gạt nước là 150 USD. Mức sản xuất tại
nhà máy gia công là 400 cặp cần gạt nước trong một ngày và công ty làm việc 240 ngày
mỗi năm. Biết rằng, chi phí thiết lập sản xuất là 250 USD và chi phí lưu giữ một đơn vị
sản phẩm trong một tháng là 2.5 USD.
1. Mô hình nào thích hợp để tìm ra phương án dự trữ tối ưu cho bài toán trên ? Vì
sao?
2. Tìm EPQ? 1632sp/sản xuất; 60000/EPQ= số chu kỳ tối ưu
3. Tổng chi phí dự trữ tối ưu? TC = 18371usd
4. Độ dài chu kỳ tối ưu ? 7 ngày = 240/n (37 lần sản xuất trong năm) => vậy 1 chu kì
là 7 ngày
5. Số ngày sản xuất trong một chu kỳ ? 1632/p = 4 ngày
6. Trong trường hợp công ty sản xuất 3000 sản phẩm trong một chu kỳ ? Hỏi công ty
tiết kiệm được bao nhiêu liên quan đến chi phí dự trữ ?
TC = 21875, không tiết kiệm
Bài 14. Công ty quản lý của nhóm nhạc nổi tiếng BP đặt may áo để tặng cho để tặng cho
những người hâm mộ của nhóm nhạc. Giá đặt mua một chiếc áo là 34,99$. Chi phí ước
tính đặt mua một đơn hàng là 135$. Chi phí lưu giữ hàng năm được tính bằng 11% giá
mua. Công ty dự kiến sẽ tặng 3100 chiếc áo trong năm sắp tới. Mỗi lần đi mua hàng mất
8 ngày. Một năm 240 ngày.
1. Giả sử công ty đặt hàng theo Quý với lượng đặt hàng mỗi quý là 775 áo, hãy tính tổng
chi phí dự trữ phát sinh trong năm là bao nhiêu ? TC = 2031usd
2. Áp dụng mô hình dự trữ thích hợp để xác định số lượng đơn hàng tối ưu và hay giải
thích lý do tại sao lựa chọn mô hình đó ? Cho biết với mức đặt hàng tối ưu công ty có
hưởng lợi hơn so với trường hợp đặt hàng theo quý hay không ? Q*= 467SP/ĐẶT ; TC =
1794USD
3. Gần đây nhà cung cấp đề xuất với giám đốc mua hàng của công ty như sau:
- Giá mua sẽ được giảm 3% nếu mức đặt hàng là 500 áo
- Giá mua sẽ được giảm 5% nếu mức đặt hàng là 2000 áo
Hãy xem xét các đề xuất và đưa ra lựa chọn mức đặt hàng tối ưu nhất.
** Lưu ý chi phí lưu giữ hàng năm không phụ thuộc vào mức chiết khấu.
4. Dựa vào kết quả câu (2), xác định:
a) Sẽ có bao nhiêu đơn đặt hàng trong năm? 7 đơn hàng/năm
b) Lượng tồn kho lúc đặt hàng là bao nhiêu? 103sp
Giả sử công ty duy trì một tỷ lệ dự trữ an toàn cố định là 50 áo, hãy cho biết tổng chi phí
tồn kho tối ưu là bao nhiêu?.
TC’ = TC + Clk50= 1890usd
PULL model
Câu 1. Một nhà nhập khẩu tivi từ Viễn Đông phân phối sản phẩm trên toàn bộ khối thị
trường Châu Âu từ 4 nhà kho. Hàng hóa được vận chuyển đường thủy được nhận hàng
tháng và lượng hàng tháng là 75940 chiếc. bởi vì thời gian quá trình quá dài, do đó cung
và cầu sản phẩm này là rất khó phù hợp với nhau. Do đó sựu phân bổ các nhà kho dựa
trên dự báo nhu càu hàng tháng và mức dịch vụ cho mỗi nhà kho. Các bảng ghi về dự trữ
và dự báo cho tháng tiếp theo chỉ ra tình huống sau:
Nhà Dự trữ hiện Nhu cầu theo dự báo Sai số dự báo Xác suất đảm bảo
kho có (chiếc) (chiếc) (chiếc) dự trữ (%)
1 700 10000 1000 90
2 0 15000 1200 95
3 2500 35000 2000 90
Nếu thời gian vận chuyển đến các nhà kho là một tuần và các quá trình bốc dỡ hàng hóa
nhập khẩu là một tuần sau khi tàu chở hàng cập bến. Tivi nên được phân bổ vào các nhà
kho như thế nào ?
Với Pr = 90% thì Z = 1,28; Pr = 95% thì Z = 1,65
Câu 2. Khi thuyền đánh cá ngừ ra bãi đánh cá, cá nhà bao gói cá ngừ phải xử lý toàn bộ
số cá bắt được bởi vì kho chưa có hạn và vì lý do cạnh tranh, công ty sẽ không muốn bán
khối lượng dư thừa cho các nhà bao gói khác. Do đó các nhà bao gói sẽ xử lý toàn bộ số
cá ngừ bắt được ở một vịnh nhỏ và sau đó phân bổ sản phẩm cho ba nhà kho trên bờ theo
chu kỳ hàng tháng. Hiện tại, không có đủ chỗ chứa trong nhà kho cho nhu cầu của một
tháng. Mức sản xuất hiện nay là 125.000 kg.
Để chuẩn bị cho tháng tới, như cầu cho mỗi kho sẽ được dự báo, mức dự trữ hiện tại sẽ
được kiểm tra và mức dộ sẵn sàng mong muốn của sản phẩm sẽ được lưu ý cho từng nhà
kho, những thông tin thu được được biểu diễn trong bảng sau:
Mức dự trữ Nhu cầu theo dự báo Sai số dự Xác suất đảm bảo dự trữ
Kho
hiện tại (độ lệch tiêu chuẩn) báo (mức độ sẵn sàng của sản phẩm)
1 5.000 10.000 2.000 90%
2 15.000 50.000 1.500 95%
3 30.000 70.000 20.000 90%
Xây dựng phương án phân bổ dự trữ 3 nhà kho một cách hợp lý
Với Pr = 90% thì Z = 1,28; Pr = 95% thì Z = 1,65.
Câu 3. Một công ty Nông Sản dự tính mua 250.000 tấn Sắn Lát sau đó đưa vào dự trữ ở 5
kho phân phối. Công ty phải xây dựng phương án phân phối Sắn Lát cho 5 kho như thế
nào cho hợp lý. Biết rằng những dữ liệu báo cáo ở 5 kho cho như sau:
Kho Dự trữ hiện có Nhu cầu theo dự báo Sai số dự báo Xác suất đảm
(tấn) (tấn) (tấn) bảo dự trữ (%)
1 10.000 25.000 3.000 90
2 20.000 40.000 4.000 95
3 25.000 50.000 6.000 90
4 30.000 70.000 8.000 95
5 35.000 80.000 9.000 95
Với Pr = 90% thì Z = 1,28 ; Pr = 95% thì Z = 1,65
BÀI TOÁN VẬN TẢI
Một công ty bách hóa có 4 cửa hàng , , , có nhu cầu về một loại hàng tương ứng là 60,
70, 40, 30 (tấn). Công ty đã đặt mua loại hàng đó ở 3 xí nghiệp , , với khối lượng tương
ứng là 100, 80, 20 xí nghiệp (tấn). Giá cước vận chuyển hàng (ngàn đồng/tấn) từ một đến
một cửa hàng cho trong bảng sau.
Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4
Xí nghiệp 1 35 30 45 40
Xí nghiệp 2 45 40 30 55
Xí nghiệp 3 55 35 30 50
Hãy xác định tổng chi phí vận tải của công ty ?