Nhóm 2
Nhóm 2
SVTH: NHÓM 02
Nguyễn Thành Đạt 2005220892
Phạm Ngọc Hải 2005221128
Bùi Thị Thu Hằng 2005221213
Võ Thị Tuyết Lan 2005222188
Dương Thị Anh Thư 2005225168
i
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................22
ii
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Vi sinh vật hiếu khí…..............................................................................................
2
Hình 2 Màng petrifilm…………………………………………………………………….
2
Hình 3 Môi trường SPW…………………………………………………………………..
3
Hình 4 Sơ đồ quy trình định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí…………………………. 7
Hình 5 Cách sử dụng hệ thống Petrifilm…………………………………………………
12
Hình 6 Escherichia coli…………………………………………………………………. 13
Hình 7 Staphylococcus aureus …………………………………………………………..13
Hình 8 Pseudomonas aeruginosa………………………………………………………. 14
Hình 9 Màu nền môi trường PCA……………………………………………………… 14
Hình 10 Màu khuẩn lạc trên môi trường đặc biệt………………………………………..
14
Hình 11 Khuẩn lạc có màu đỏ ……………………………………………………………
15
Hình 12 Màu nền màng petrifilm ………………………………………………………..16
Hình 13 Thịt tươi………………………………………………………………………...
17
iii
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ HOÀN THÀNH
Nguyễn Thành Đạt - Phần 4: Kết quả 100%
2005220892
Phạm Ngọc Hải - Phần 1: Tổng quan 100%
2005221128
Võ Thị Tuyết Lan - Phần 2: Môi trường và hóa chất 100%
2005222188
Dương Thị Anh Thư Phần 3: Phương pháp đếm khuẩn lạc 100%
- 2005225168
Bùi Thị Thu Hằng - Phần 3: Phương pháp màng Petrifilm 100%
2005221213
iv
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh ngày càng tăng cường quan tâm đến an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng
đồng, việc xác định và định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí trở nên cần thiết hơn bao giờ
hết. Các vi sinh vật này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn có thể gây
ra các bệnh truyền qua thực phẩm nếu không được kiểm soát tốt. Phương pháp đếm
khuẩn lạc là một trong những kỹ thuật phổ biến được sử dụng để định lượng vi sinh vật,
cho phép chúng ta có cái nhìn rõ nét về mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong mẫu. Trong đó,
màng Petrifilm nổi bật như một giải pháp hiện đại, dễ sử dụng và hiệu quả, giúp tối ưu
hóa quy trình phân tích vi sinh vật. Việc hiểu rõ quy trình và nguyên lý hoạt động của
phương pháp này sẽ giúp các nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong ngành có thể đưa ra
các quyết định đúng đắn về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về tổng số vi sinh vật hiếu khí
Vi sinh vật trên đĩa thạch còn được gọi là tổng số vi sinh vật hiếu khí, tổng số đếm trên
đĩa, tổng số vi sinh vật sống, số đếm đĩa chuẩn.
Vi sinh vật hiếu khí là những vi sinh vật tăng trưởng và hình thành khuẩn lạc trong
điều kiện có sự hiện diện của oxi phân tử. Tổng số vi sinh vật hiếu khí hiện diện trong
mẫu phản ánh vệ sinh chế biến, độ tươi mới hay nguy cơ hư hỏng của thực phẩm. Các
nghiên cứu đã chỉ rõ tổng số vi sinh vật hiếu khí có tác dụng nhất trong việc đánh giá chất
lượng vệ sinh của các loại thực phẩm không thuận lợi cho vi sinh vật phát triển như thực
phẩm khô hay thực phẩm đông lạnh. Với các loại thực phẩm này, tổng số vi sinh vật hiếu
khí được sử dụng để đánh giá vệ sinh trong quá trình sản xuất, vận chuyển và bảo quản
thực phẩm. Đối với các thực phẩm tươi sống, ngoài các giá trị như trên, tổng số vi sinh
vật hiếu khí còn được dùng làm tiêu chuẩn hướng dẫn thời gian bảo quản. Tổng số vi sinh
vật hiếu khí chỉ ra rằng có thể tồn tại những vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm tươi
sống. Số lượng vi sinh vật hiếu khí thấp thường không đi đôi với thực phẩm an toàn. Do
đó, chỉ tiêu tổng số vi sinh vật hiếu khí được sử dụng để đánh giá chất lượng vệ sinh hơn
là độ an toàn của thực phẩm. Chỉ số này được xác định bằng phương pháp đếm khuẩn lạc
mọc trên môi trường thạch dinh dưỡng, từ một lượng mẫu xác định trên cơ sở xem một
khuẩn lạc phát triển từ một tế bào hiện diện trong mẫu và được biểu diễn dưới dạng số
đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trong một đơn vị khối lượng hay thể tích thực phẩm
và có một số tên gọi khác như:
- Số vi sinh vật hiếu khí (Aerobic Plate Count_APC)
- Tổng số đếm trên đĩa (Total Plate Count_TPC)
- Tổng số vi sinh vật sống (Total Viable Count_TVC)
- Số đếm đĩa chuẩn (Standard Plate Count_SPC)
Các bộ chỉ tiêu về thực phẩm, nước uống luôn có mức giới hạn cho tiêu chuẩn này, chi
tiết xem ở phần mục lục 1.
1
Hình 1 Vi sinh vật hiếu khí
2
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG VÀ HÓA CHẤT
2.1 Phương pháp đếm khuẩn lạc
TCVN 6507-1: 2015 (ISO 6887-1: 2003)
Bảng 1 Môi trường - Hóa chất
3
Môi trường nuôi cấy PCA (Plate Count Agar)
Bảng 3 Môi trường PCA
4
NaCl Tạo điều kiện môi trường có tính thẩm thấu phù hợp,
tạo ra cân bằng thẩm thấu giữa môi trường ngoài và
bên trong và hỗ trợ sự phát triển của VSV
Nước cất Pha chế môi trường, là dung môi hòa tan các thành
phần khác.
5
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH TIẾN HÀNH
3.1 Tiêu chuẩn phương pháp đếm khuẩn lạc
TCVN 4884:2005
ISO 4833: 2003
TCVN 6507-1:
TCVN
2005 ISO 6887-1:
ISO
1999
Hình 4 Sơ đồ quy trình định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí
6
3.3 Phương pháp đếm khuẩn lạc
Bước 1. Chuẩn bị mẫu thử và huyền phù ban đầu
Cân chính xác 10g đối với mẫu rắn hoặc đong mẫu lỏng với thể tích 10ml của phần
mẫu thử đại diện, với sai số cho phép ± 5 % cho vào bao PE vô trùng (hoặc bình tam
giác).
Cho dung dịch pha loãng SPW 90ml (sai số cho phép ± 5 %) vô trùng vào bao PE (hoặc
bình tam giác) chứa mẫu.
Đồng nhất mẫu bằng máy dập mẫu trong 1 phút hoặc lắc đều bình tam giác có mẫu và
dịch pha loãng SPW trong 2 – 3 phút.
Để vi sinh vật không bị tổn thương do thay đổi nhiệt độ đột ngột, thì nhiệt độ của dịch
pha loãng trong suốt quá trình thao tác luôn phải giữ xấp xỉ bằng nhiệt độ phòng.
Mục đích:
Tạo ra một huyền phù đồng nhất: phân tán đều vi sinh vật, tăng độ nhạy của phép
đo
Chuẩn bị mẫu cho quá trình pha loãng: giảm nồng độ vi sinh vật, tăng độ chính xác
của kết quả
Loại bỏ các chất ức chế: tạo điều kiện phát triển cho vi sinh vật
Đảm bảo tính đại diện của mẫu: phản ánh chính xác số lượng vi sinh vật trong toàn
bộ mẫu
Bước 2. Pha loãng mẫu
Dùng pipet vô trùng lấy 1ml huyền phù ban đầu với sai số ± 5 % cho vào một ống
nghiệm chứa 9ml dịch pha loãng SPW vô trùng ở nhiệt độ thích hợp.
Để có độ chính xác tối ưu, không nhúng pipet vào huyền phù ban đầu sâu hơn 1cm.
Không để pipet chứa chất cấy tiếp xúc với dịch pha loãng vô trùng.
7
Trộn đều bằng máy Vortex trong 5 – 10 giây để thu được dung dịch pha loãng 10 -2 (đối
với các loại mẫu làm từ nguyên chất chỉ thu được dung dịch pha loãng là 10 -1). Nếu cần
lặp lại thao tác trên để có được dung dịch pha loãng 10 -3, 10-4, 10-5, … cho đến khi đạt
được nồng độ pha loãng thích hợp.
Lưu ý: Thời gian tính từ lúc chuẩn bị xong huyền phù ban đầu cho đến khi chất cấy
tiếp xúc với môi trường không được vượt quá 45 phút và thời gian kể từ khi chuẩn bị
huyền phù ban đầu đến khi bắt đầu chuẩn bị các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo
không được vượt quá 30 phút.
Mục đích:
Giảm mật độ vi sinh vật
Tạo điều kiện để các khuẩn lạc phát triển riêng biệt
8
Đảm bảo số lượng khuẩn lạc trong khoảng đếm được
Bước 3. Cấy và ủ mẫu
Nếu mẫu ở dạng lỏng: dùng pipet vô trùng cho vào mỗi đĩa 1ml.
Nếu mẫu ở dạng rắn: dùng pipet vô trùng cho vào mỗi đĩa 1ml dịch huyền phù ban
đầu.
Lặp lại như trên với các độ pha loãng tiếp theo (sử dụng pipet vô trùng khác đối với
mỗi dung dịch pha loãng tiếp theo, nếu cần).
Chỉ chọn các bước pha loãng tới hạn (ít nhất hai dung dịch pha loãng liên tiếp) để cấy
các đĩa Petri thu khoảng từ 15 khuẩn lạc đến 300 khuẩn lạc trên mỗi đĩa petri. Trên các
đĩa thạch có số khuẩn lạc >300 thì loại bỏ và cấy ở các đĩa petri ở các độ pha loãng kế
tiếp.
Rót vào mỗi đĩa petri khoảng từ 12 – 15ml môi trường PCA ở 44oC đến 47oC.
Trộn đều dịch mẫu với môi trường bằng cách xoay đều đĩa petri để cho hỗn hợp đông
đặc.
Sử dụng một đĩa petri đối chứng để kiểm soát bằng cách lấy 1ml dung dịch pha loãng
cho vào đĩa petri, thêm 12 – 15 ml môi trường PCA và nuôi ủ cùng điều kiện.
Lật ngược các đĩa đã cấy và đặt trong tủ ẩm 30 ±1oC trong 72 ± 3 giờ. Lưu ý:
không xếp quá sáu đĩa và các đĩa cần được tách khỏi nhau, cách xa thành, nóc tủ.
Mục đích:
Phân lập vi sinh vật, gieo mẫu lên môi trường nuôi cấy thích hợp
Cho phép vi sinh vật sinh trưởng và phát triển, tạo ra các khuẩn lạc riêng biệt, đảm
bảo sự phát triển đồng đều của các khuẩn lạc
Bước 4. Đếm khuẩn lạc
9
Sau giai đoạn ủ quy định, đếm các khuẩn lạc trên các đĩa. Sử dụng dụng cụ đếm
khuẩn lạc (nếu cần). Kiểm tra các đĩa dưới ánh sáng dịu, điều quan trọng là các khuẩn
lạc chính phải được đếm và tránh đếm nhầm với các hạt không hòa tan hoặc các chất
kết tủa trên đĩa. Kiểm tra cẩn thận các khuẩn lạc nghi ngờ, khi cần nên dùng kính lúp
có độ khuếch đại lớn hơn để phân biệt khuẩn lạc với các tạp chất lạ.
1
Các khuẩn lạc được lan rộng được coi là các khuẩn lạc riêng lẻ. Nếu ít hơn đĩa
4
mọc dày lan rộng, thì đếm các khuẩn lạc trên đĩa phần còn lại và tính số lượng tương
1
ứng cho cả đĩa. Nếu quá đĩa bị mọc dày lan rộng thì loại bỏ đĩa đó và không đếm.
4
Mục đích:
Ước tính số lượng vi sinh vật
Đánh giá chất lượng sản phẩm
Kiểm soát quá trình sản xuất
Đánh giá hiệu quả của các chất bảo quản
Đánh giá mức độ ô nhiễm
3.4 Phương pháp màng petrifilm
Chuẩn bị mẫu: 10/25g mẫu rắn hoặc 10/25ml mẫu lỏng + 90/225ml Saline Peptone
Water. Đồng nhất mẫu bằng Stomacher trong 60 giây
Mục đích: Đảm bảo tính đại diện của mẫu để thu được kết quả chính xác, giúp giảm mật
độ vi sinh vật và tạo môi trường huyền phù thích hợp cho sự phát triển của vi sinh vật.
Pha loãng: Pha loãng để có được dung dịch pha loãng 10-2, 10-3…thích hợp
Mục đích: Giảm mật độ vi sinh vật nhằm hạn chế tình trạng quá tải (mẫu có nồng độ cao
dẫn đến tình trạng quá tải không thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật), chọn lọc
được mẫu thích hợp dễ dàng đếm số khuẩn lạc thu được sau đó
Bước 1: Đặt đĩa cố định trên bề mặt phẳng, kéo tấm film bên trên lên
10
Mục đích: để mẫu nhỏ vào không chảy tràn ra ngoài, tránh việc mất mát dẫn đến sai số
khi đếm khuẩn lạc
Bước 2: Dùng pipette nhỏ thẳng 1ml mẫu xuống đĩa, cố định mẫu ở giữa đĩa
Mục đích: cố định mẫu ở giữa để khi trải mẫu mẫu dễ phân bố đều
Bước 3: Cuộn tấm film bên trên xuống thật cẩn thận tránh tạo bọt khí. Không được
để tấm film rơi xuống
Mục đích: tránh để bọt khí làm gián đoạn sự tiếp xúc giữa môi trường nuôi cấy và mẫu vi
sinh vật ảnh hưởng đến sự phát triển của khuẩn lạc. Dễ quan sát khuẩn lạc. Tránh sai lệch
kết quả
Bước 4: Dùng dụng cụ có bề mặt phẳng bên dưới, đặt miếng dàn trải mẫu trên tấm
màng trong vùng cấy
Mục đích: đảm bảo sự phân bố đồng đều của mẫu
Bước 5: Dùng một lực nhẹ ấn miếng dàn trải mẫu đều lên vùng cấy trước khi lớp gel
hình thành. Tránh xoay hay trượt miếng dàn mẫu
Mục đích: đảm bảo sự phân bố đồng đều của mẫu
Bước 6: Lấy dụng cụ dàn mẫu ra và để yên đĩa trong 1 phút cho gel đông đặc lại
Mục đích: đảm bảo tính ổn định của môi trường nuôi cấy, giúp VSV phát triển thuận lợi
Bước 7: Đặt các đĩa vào tủ ấm theo phương nằm ngang với nắp hướng lên trên,
không chồng cao quá 20 đĩa, ủ ấm đĩa ở nhiệt độ 35 oC ± 1 oC trong 48 h ± 3 h.
Mục đích: đĩa nằm ngang giúp mẫu phân tích không rò rỉ, mất mát để đảm bảo kết quả
chính xác. Ủ mẫu ở các điều kiện thích hợp cho VSV phát triển được thuận lợi
Bước 8: Đếm khuẩn lạc trên các đĩa này ngay sau giai đoạn ủ, sử dụng thiết bị đếm
khuẩn lạc hoặc đếm bằng mắt. Có thể sử dụng bộ khuếch đại được rọi sáng để
thuận tiện cho việc đếm.
Mục đích: Xác định được mật độ VSV trong mẫu nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm và sự
phát triển của chúng. Giúp đánh giá hiệu quả khử trùng, bảo quản thực phẩm để đưa ra
các biện pháp bảo quản thực phẩm an toàn
Bước 9: Để định danh, kéo tấm màng phía trên và lấy khuẩn lạc từ lớp gel. Tính
toán kết quả
11
Hình 5 Cách sử dụng hệ thống Petrifilm
12
Khuẩn lạc của Staphylococcus aureus có màu vàng vì S. aureus có khả năng sản
xuất sắc tố carotenoid, đặc biệt là sắc tố staphyloxanthin.
Khuẩn lạc của Pseudomonas aeruginosa thường có màu xanh lá cây hoặc màu
xanh dương vì Pseudomonas aeruginosa có khả năng sản xuất nhiều loại sắc tố,
trong đó nổi bật nhất là pyocyanin (màu xanh dương) và pyoverdine (màu xanh lá
cây). Sự kết hợp của các sắc tố này tạo ra màu xanh đặc trưng cho khuẩn lạc.
Tóm lại các vi sinh vật khác nhau có khả năng sản xuất sắc tố khác nhau, ảnh
hưởng đến màu sắc của khuẩn lạc.
Màu của các phản ứng trên môi trường
Màu nền: Môi trường PCA có màu từ trong suốt đến vàng nhạt. Điều này giúp tạo
độ tương phản cao, giúp dễ dàng quan sát khuẩn lạc.
Màu sắc từ phản ứng sinh hóa đặc trưng: Màu đỏ trên môi trường đặc biệt (môi
trường chứa tetrazolium chloride), vi sinh vật có thể khử chỉ thị màu và tạo ra các
khuẩn lạc màu đỏ.
13
Hình 9 Màu nền môi trường PCA
Lưu ý: Màu của khuẩn lạc có thể thay đổi dựa trên thành phần môi trường, thời
gian ủ, nhiệt độ và loại vi sinh vật có mặt.
3.5.2 Phương pháp màng petrifilm
Màu của khuẩn lạc
Khuẩn lạc có màu đỏ vì:
Sự hiện diện của Lactose: một loại đường mà nhiều vi sinh vật có khả năng tiêu
hóa.
Enzyme β-galactosidase: E. coli sản xuất enzyme này, thủy phân lactose thành
glucose và galactose.
Sản xuất Acid: Môi trường có chứa chỉ thị pH (thường là đỏ phenol) sẽ thay đổi
màu sắc khi pH giảm. Khi pH thấp do sự sản xuất acid, chỉ thị sẽ chuyển từ màu
xanh hoặc không màu sang màu đỏ.
Chỉ thị màu: màu xanh hoặc không màu sang màu đỏ.
14
Hình 11 Khuẩn lạc có màu đỏ
15
Hình 12 Màu nền màng petrifilm
16
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG
4.1 Tính toán kết quả của phương pháp đếm khuẩn lạc
Trường hợp 1: Tính số lượng khuẩn lạc vi sinh vật có mặt trong mẫu thử theo trung
bình từ hai độ pha loãng liên tiếp
ΣC
N=
V ×[n1+ ( 0 ,1 × n2 ) ]×d (CFU/g hay CFU/ml)
Trong đó:
N: là tổng số khuẩn lạc trên 1ml (1g) mẫu
ΣC : là tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa được giữ lại từ 2 độ pha loãng
liên tiếp và trong đó ít nhất 1 đĩa chứa tối thiểu 15 khuẩn lạc.
V : thể tích dịch cấy đã cấp trên mỗi đĩa (ml)
n1: số đĩa ở độ pha loãng thứ nhất được giữ lại
n2: số đĩa ở độ pha loãng thứ hai được giữ lại
d: độ pha loãng đầu tiên được giữ lại
Trường hợp 2: Trường hợp có 2 đĩa chứa ít hơn 15 khuẩn lạc
ΣC
N= (CFU/g hay CFU/ml)
V ×n × d
Trong đó:
N: là tổng số khuẩn lạc trên 1ml (1g) mẫu
ΣC : là tổng số khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa
V : thể tích dịch cấy đã cấp trên mỗi đĩa (ml)
n: số đĩa được giữ lại (trong trường hợp này n=2)
d: độ pha loãng của huyền phù ban đầu hoặc của độ pha loãng thứ nhất đã được cấy
hoặc được giữ lại [d=1 khi sản phẩm dạng lỏng]
Ví dụ:
18
ΣC 201+189+ 35+43
N= = 5
V ×[n1+ ( 0 ,1 × n2 ) ]×d 1×[2+ ( 0 , 1× 2 ) ]×10−3 = 2,1x10 (CFU/g)
Mẫu 5:
Độ pha loãng 10-3: 178 và 156 khuẩn lạc
Độ pha loãng 10-4: 19 và 16 khuẩn lạc
ΣC 178+156+19+16
N= = 5
V ×[n1+ ( 0 ,1 × n2 ) ]×d 1×[2+ ( 0 , 1× 2 ) ]×10−3 = 1,7x10 (CFU/g)
Sản phẩm Chỉ tiêu Kế hoạch lấy mẫu Giới hạn cho phép
Thịt và các sản phẩm TSVSVH n c m M
chế biến từ thịt sử K 5 2 5x105 5x106
dụng trực tiếp không
cần xử lý nhiệt
19
N x 1/f = 50 x 100 = 5000 (CFU/ml)
4.2.2 Đếm khuẩn lạc trên nhiều đĩa
Cho cùng một độ pha loãng tính trung bình số khuẩn lạc trên các đĩa đó.
Ví dụ: 3 đĩa cùng độ pha loãng 10-2 và đếm được 40, 50, 60 khuẩn lạc.
Trung bình: (40 + 50 + 60) / 3 = 50 (khuẩn lạc)
Số lượng VSV trong mẫu gốc = 50 x 100 = 5000 (CFU/ml).
4.2.3 Biểu thị kết quả
Không có đĩa với N > 30 (khuẩn lạc màu đỏ) đếm chính xác trên đĩa có độ pha
loãng thấp nhất (tương ứng với dung dịch ít pha loãng nhất).
Tất cả đĩa với N > 300 ước tính đếm số khuẩn lạc trong một hoặc nhiều ô
vuông đại diện (đếm trung bình trên một ô vuông và nhân với 20).
Nếu các đĩa đều có mật độ khuẩn lạc quá lớn để ước tính số đếm thì kết quả được
báo cáo là "quá nhiều để đếm".
Kết quả cuối cùng sẽ biểu thị dưới dạng số lượng khuẩn lạc trên mỗi đĩa petri.
Ví dụ: 150 khuẩn lạc/đĩa petri
20
KẾT LUẬN
Tổng kết lại, việc áp dụng phương pháp đếm khuẩn lạc với màng Petrifilm trong việc
định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí không chỉ mang lại những lợi ích về độ chính xác và
độ nhạy mà còn tiết kiệm thời gian và công sức cho người thực hiện. Sự kết hợp giữa
công nghệ và phương pháp truyền thống trong nghiên cứu vi sinh vật không chỉ nâng cao
hiệu quả công việc mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho các nghiên cứu và ứng dụng trong
tương lai. Qua đó, chúng ta có thể kỳ vọng vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm và môi
trường sống, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình phân tích vi sinh thực phẩm, 2023.
2. TCVN 6507-1: 2015 (ISO 6887-1: 2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập
phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền
phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
3. TCVN 6404:2008 (ISO 7218: 2007) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
4. TCVN 4884: 2005 (ISO 4833: 2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi – Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch – Kỹ thuật đếm khuẩn
lạc ở 30oC.
5. Link video
[Link]
22
CÂU HỎI CHO NHÓM BÁO CÁO
1. Màng Petrifilm có bị giới hạn khi xử lý các loại mẫu khó?
Màng Petrifilm có thể gặp một số giới hạn khi xử lý các loại mẫu khó, như sau:
Mẫu chứa nhiều hạt rắn hoặc chất cặn
Mẫu có độ nhớt cao hoặc nhờn
Mẫu có tính kháng khuẩn hoặc chứa hóa chất ức chế
Mẫu có nền vi sinh vật phong phú
Hạn chế về dung tích mẫu
2. Màng Petrifilm có thể cho ra kết quả không đồng nhất khi so với phương pháp đếm khuẩn
lạc, đặc biệt khi số lượng vi sinh vật quá cao hoặc quá thấp. Liệu tính đồng nhất của kết
quả giữa hai phương pháp có đảm bảo tính tin cậy không?
Sự đồng nhất giữa màng Petrifilm và phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống có thể bị ảnh hưởng
trong một số trường hợp nhất định, dẫn đến sự chênh lệch về độ tin cậy, sự khác biệt về môi trường, thao
tác và mật độ vi sinh vật. Để đảm bảo tính tin cậy, cần:
- Chuẩn hóa quy trình thao tác giữa hai phương pháp.
3. So sánh ưu điểm và nhược điểm giữa phương pháp đếm khuẩn lạc và sử dụng màng
Petrifilm trong việc định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí.
Phương pháp đếm khuẩn lạc Màng Petrifilm
Ưu điểm - Phát hiện nhiều loại vi sinh vật - Tiết kiệm thời gian và công
- Linh hoạt về môi trường nuôi cấy sức
- Dễ quan sát hình thái khuẩn lạc - Dễ sử dụng và bảo quản
- Chi phí thấp - Tiết kiệm không gian
- Giảm nguy cơ nhiễm chéo
Nhược điểm - Tốn thời gian thao tác - Chi phí cao
- Chiếm nhiều không gian - Giới hạn loại vi sinh vật
- Khó kiểm soát sai số - Hạn chế quan sát hình thái
- Nguy cơ nhiễm chéo cao khuẩn lạc
- Dung tích mẫu hạn chế
4. Khi nào nên sử dụng màng Petrifilm thay vì phương pháp đĩa thạch truyền thống trong việc
định lượng vi sinh vật?
Sử dụng màng Petrifilm thay vì phương pháp đĩa thạch truyền thống trong việc định lượng vi sinh vật
có thể là lựa chọn tối ưu trong các trường hợp sau:
Khi cần phân tích nhanh (kiểm tra chất lượng thực phẩm, nước uống hoặc trong các nghiên cứu
về vi sinh vật)
Khi xử lý nhiều mẫu cùng lúc (phân tích số lượng lớn mẫu trong thời gian ngắn)
Khi thao tác và quy trình cần đơn giản hóa
23
Khi cần giảm nguy cơ nhiễm chéo
Khi nghiên cứu các vi sinh vật cụ thể (có khả năng phát triển trên màng Petrifilm, như một số loại
vi khuẩn đường ruột hoặc vi khuẩn hiếu khí.)
Khi mẫu có tính chất đồng nhất (xử lý các mẫu lỏng hoặc mẫu dễ hòa tan, như nước, nước giải
khát hoặc sữa)
Khi chi phí là một yếu tố quan trọng
5. Khi nào phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống sẽ phù hợp hơn so với việc sử dụng đĩa
Petrifilm?
Dù đĩa Petrifilm mang lại nhiều tiện lợi, có những trường hợp phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống
vẫn được ưu tiên, đặc biệt khi chi phí không phải là yếu tố quyết định:
Yêu cầu về độ chính xác cao và xác định loài vi khuẩn:
Phân lập và xác định loài: Khi cần phân lập các chủng vi khuẩn khác nhau để nghiên
cứu sâu hơn về đặc tính sinh học, sinh hóa, phương pháp truyền thống cho phép thực
hiện các bước tinh sạch và xác định loài một cách chính xác hơn. Trong các nghiên
cứu đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, phương pháp truyền thống vẫn được tin cậy hơn.
Mẫu có tính chất phức tạp:
Đối với các mẫu có chứa nhiều loại vi sinh vật, chất ức chế hoặc chất gây nhiễu,
phương pháp truyền thống cho phép điều chỉnh môi trường nuôi cấy một cách linh
hoạt để đạt được kết quả tốt nhất.
Trong một số trường hợp, số lượng vi sinh vật trong mẫu rất thấp, việc sử dụng đĩa
Petrifilm có thể dẫn đến kết quả âm tính giả.
Không có đĩa Petrifilm phù hợp: Đối với một số loại vi sinh vật đặc biệt hoặc các nghiên cứu
đòi hỏi môi trường nuôi cấy phức tạp, có thể không có loại đĩa Petrifilm nào đáp ứng được
yêu cầu.
6. Làm thế nào để giảm thiểu sai số do các yếu tố môi trường gây ra khi sử dụng đĩa Petrifilm
để định lượng vi sinh vật?
Việc sử dụng đĩa Petrifilm là một phương pháp nhanh chóng và tiện lợi để định lượng vi sinh vật, tuy
nhiên, các yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến kết quả. Để giảm thiểu sai số, bạn có thể áp dụng các
biện pháp sau:
Kiểm soát môi trường nuôi cấy
Đảm bảo nhiệt độ ủ đúng theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Sử dụng các tủ ấm có hệ thống
kiểm soát nhiệt độ chính xác.
Duy trì độ ẩm thích hợp trong tủ ấm để đảm bảo sự phát triển tối ưu của vi sinh vật.
Tuân thủ thời gian ủ quy định. Việc ủ quá ngắn hoặc quá dài đều có thể ảnh hưởng đến kết
quả đếm.
Chuẩn bị mẫu và thao tác
Nếu mẫu có mật độ vi sinh vật quá cao, cần pha loãng mẫu trước khi cấy vào đĩa
Petrifilm để tránh hiện tượng khuẩn lạc mọc quá dày đặc, khó đếm.
24
Đảm bảo thể tích mẫu cấy vào đĩa Petrifilm đúng theo hướng dẫn.
Sau khi cấy mẫu, để đĩa Petrifilm tiếp xúc với mẫu trong thời gian đủ để vi sinh vật
bám dính vào môi trường.
Thực hiện các thao tác vô trùng cẩn thận để tránh nhiễm khuẩn chéo.
Bảo quản đĩa Petrifilm
Bảo quản đĩa Petrifilm ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
Kiểm tra hạn sử dụng của đĩa Petrifilm trước khi sử dụng.
Bảo quản đĩa Petrifilm tránh ánh sáng trực tiếp.
Đếm khuẩn lạc
Áp dụng kỹ thuật đếm khuẩn lạc chuẩn, sử dụng kính lúp hoặc máy đếm khuẩn lạc tự
động.
Chỉ đếm các khuẩn lạc cách ly rõ ràng.
Đối với các khuẩn lạc nhỏ hoặc khó phân biệt, có thể sử dụng kính hiển vi để quan
sát kỹ hơn.
7. Giải thích tại sao phương pháp màng Petrifilm có thể được coi là cải tiến so với phương
pháp đếm khuẩn lạc truyền thống trong việc định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí
Phương pháp màng Petrifilm đã được chứng minh là một cải tiến đáng kể so với phương pháp đếm khuẩn
lạc truyền thống trong việc định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí vì:
Tiết kiệm thời gian và công sức:
Các bước thực hiện nhanh chóng và dễ dàng hơn so với phương pháp truyền thống.
Thông thường, thời gian ủ cho kết quả bằng phương pháp Petrifilm ngắn hơn.
Màng Petrifilm có lưới chia ô giúp quá trình đếm khuẩn lạc trở nên nhanh chóng và
chính xác hơn.
An toàn hơn: việc thao tác với màng Petrifilm ít hơn, giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn chéo.
Tính di động: màng Petrifilm có thể được vận chuyển dễ dàng đến các địa điểm khác nhau để
lấy mẫu và phân tích.
8. Giữa phương Pháp đếm khuẩn lạc và màng petrifilm thì cái nào tiết kiệm thời gian và chi
phí hơn
Màng petrifilm tiết kiệm thời gian hơn. Vì không cần khâu chuẩn được môi trường nuôi cấy và kết quả có
thể được quan sát nhanh chóng. Tuy nhiên chi phí cho mỗi màng Petrifilm có giá cao hơn đĩa petri.
9. Ưu và nhược điểm của phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống
Ưu điểm:
25
Là phương pháp truyền tải, dễ sử dụng, linh hoạt trong công việc sử dụng nhiều loại môi trường và các
điều kiện nuôi cấy khác nhau.
Nhược điểm:
Độ chính xác có thể bị ảnh hưởng bởi thao tác tay, kĩ thuật, môi trường nuôi cấy chưa tốt.
Thời gian chuẩn bị mẫu và môi trường khá lâu và cần nhiều bước thao tác.
Việc đếm khuẩn lạc thủ công cũng có thể tốn kém thời gian, đặc biệt khi số lượng mẫu lớn.
10. Ưu và nhược điểm của phương pháp petrifilm
Ưu điểm:
Thuận lợi, dễ sử dụng, không cần nhiều thiết bị, không cần chuẩn bị môi trường, và dễ dàng lưu trữ. Đặc
biệt hữu ích trong môi trường có giới hạn về thời gian hoặc phòng thí nghiệm. Thuận lợi và tiết kiệm thời
gian.
Nhược điểm:
Chi phí cao
11. Tại sao phải pha loãng mẫu trước khi cấy lên đĩa Petrifilm? Nếu không pha loãng, kết quả
sẽ như thế nào?
Mục đích chính của pha loãng mẫu là để đảm bảo rằng số lượng vi khuẩn trên đĩa sẽ nằm trong phạm vi
dễ đếm và chính xác trong việc tính toán kết quả.
12. Màng Petrifilm có thể tái sử dụng không?
Màng petrifilm không thể tái sử dụng được vì:
- Mỗi tấm Petrifilm đã được tiệt trùng và chứa môi trường dinh dưỡng cùng chỉ thị màu hoặc các enzyme
nhạy cảm với một lần phân tích. Sau khi đã tiếp xúc với mẫu, tấm này sẽ bị nhiễm khuẩn và không đảm
bảo tính chính xác nếu dùng lại
- Việc tái sử dụng có thể gây ra nhiễm chéo hoặc sai lệch kết quả do vi sinh vật từ mẫu trước đó còn tồn
tại.
- Khả năng phát triển môi trường bị suy giảm
- Phần lớn các phương pháp kiểm nghiệm yêu cầu thiết bị và dụng cụ phải sạch hoặc vô trùng, nhằm đảm
bảo tính chính xác và độ an toàn của kết quả phân tích.
13. Có cần thiết bị đặc biệt nào để thực hiện phương pháp này không?
Phương pháp đếm khuẩn lạc và màng petrifilm không bắt buộc thiết bị phức tạp, nhưng tủ cấy và tủ ủ là
rất cần thiết để đảm bảo mẫu không bị nhiễm khuẩn và vi khuẩn phát triển đúng điều kiện.
Màng Petrifilm được thiết kế để đơn giản hóa quy trình kiểm đếm mà không yêu cầu nhiều dụng cụ. Tuy
nhiên, tủ ủ là cần thiết để đảm bảo điều kiện nuôi cấy phù hợp.
14. Khi thực hiện đếm khuẩn lạc, các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng?
Khi thực hiện đếm khuẩn lạc, có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến tính chính xác và độ tin cậy của
kết quả như:
26
- Chất lượng mẫu và kỹ thuật pha loãng (mẫu không đồng nhất và pha loãng không đồng đều)
- Kỹ thuật cấy và trải mẫu (cấy không đều, thể tích mẫu cấy không chính xác và bị nhiễm khuẩn từ
dụng cụ cấy mẫu)
- Yếu tố ngoại cảnh và môi trường thí nghiệm (độ ẩm, ánh sáng không ổn định, lưu trữ mẫu và bảo
quản mẫu trước và sau khi ủ không đúng cách)
27
Tất cả các dụng cụ, môi trường và các bước thao tác phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng
để tránh nhiễm khuẩn.
Nhiệt độ ủ phải được kiểm soát chính xác để đảm bảo sự phát triển tối ưu của vi sinh vật.
Tuân thủ thời gian ủ quy định để có kết quả chính xác.
Đếm khuẩn lạc một cách cẩn thận và thống nhất, tránh nhầm lẫn giữa khuẩn lạc và các hạt bụi
hoặc vết bẩn.
Thường xuyên kiểm tra chất lượng của đĩa Petrifilm và các dụng cụ bằng cách sử dụng các mẫu
đối chứng.
17. Tại sao sự hiện diện của vi sinh vật khác có thể gây khó khăn trong việc định lượng tổng vi
sinh vật hiếu khí?
Sự hiện diện của vi sinh vật khác có thể gây khó khăn trong việc định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí vì
các yếu tố sau:
Cạnh tranh dinh dưỡng và môi trường: Trong mẫu chứa nhiều loại vi sinh vật khác nhau, các vi sinh vật
cạnh tranh với nhau về dinh dưỡng và không gian sống. Điều này có thể làm giảm số lượng vi sinh vật
hiếu khí phát triển, khiến kết quả định lượng không chính xác.
Sự ảnh hưởng của vi sinh vật kị khí: Vi sinh vật kỵ khí phát triển trong điều kiện không có oxy, có thể tạo
ra các sản phẩm phụ ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí, làm cho việc đếm tổng
số vi sinh vật hiếu khí trở nên khó khăn.
Sự ức chế bởi chất kháng sinh hoặc chất thải của vsv khác: Một số vi sinh vật có khả năng sản xuất chất
kháng sinh hoặc chất thải ức chế sự phát triển của các vi sinh vật khác, bao gồm vi sinh vật hiếu khí. Điều
này gây ra kết quả không chính xác trong quá trình định lượng.
18. Có cần điều chỉnh pH của mẫu trước khi nuôi cấy không?
Có, vì việc điều chỉnh pH của mẫu trước khi nuôi cấy vi sinh vật là cần thiết trong nhiều trường hợp, bởi
vì pH có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của vi sinh vật. Lý do cần điều chỉnh pH bao gồm:
Tạo môi trường tối ưu cho vi sinh vật, ảnh hưởng đến hoạt động enzyme, tính ổn định của môi trường
nuôi cấy và loại bỏ các yếu tố ức chế.
19. Tại sao vi sinh vật hiếu khí lại đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng vệ
sinh thực phẩm?
Vi sinh vật hiếu khí đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng vệ sinh thực phẩm vì các lý do
sau:
1. Chỉ số về mức độ nhiễm khuẩn: Vi sinh vật hiếu khí thường có mặt phổ biến trong môi trường
và trên bề mặt thực phẩm. Số lượng vi sinh vật hiếu khí được định lượng có thể phản ánh mức độ
nhiễm khuẩn ban đầu hoặc quá trình xử lý và bảo quản thực phẩm. Nếu số lượng vi sinh vật hiếu
khí cao, điều đó có thể cho thấy thực phẩm bị nhiễm khuẩn hoặc xử lý vệ sinh không tốt.
28
2. Đánh giá điều kiện bảo quản: Vi sinh vật hiếu khí phát triển mạnh mẽ trong điều kiện có oxy.
Khi thực phẩm được bảo quản không đúng cách, đặc biệt là trong môi trường có oxy, vi sinh vật
này có thể sinh sôi nhanh chóng, dẫn đến sự suy giảm chất lượng thực phẩm. Việc đo lường số
lượng vi sinh vật hiếu khí giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo quản.
3. Chỉ thị về sự phân hủy và hư hỏng: Vi sinh vật hiếu khí có khả năng phân hủy các thành phần
trong thực phẩm, như protein và carbohydrate, gây ra quá trình hư hỏng thực phẩm. Sự hiện diện
của chúng ở mức độ cao có thể là dấu hiệu cho thấy thực phẩm đã bắt đầu bị hỏng hoặc mất đi
chất lượng ban đầu.
4. Phát hiện các vi sinh vật gây bệnh: Mặc dù vi sinh vật hiếu khí không phải lúc nào cũng là vi
sinh vật gây bệnh, nhưng sự gia tăng số lượng của chúng có thể là chỉ báo tiềm tàng cho sự hiện
diện của các loại vi sinh vật gây bệnh khác. Thực phẩm có số lượng vi sinh vật hiếu khí cao có
nguy cơ chứa các vi khuẩn gây bệnh, chẳng hạn như Salmonella, E. coli, hay Listeria, vì các điều
kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí cũng có thể phù hợp cho các vi sinh vật
gây bệnh.
5. Tiêu chuẩn đánh giá an toàn thực phẩm: Nhiều hệ thống kiểm soát chất lượng thực phẩm sử
dụng chỉ số vi sinh vật hiếu khí như một tiêu chuẩn để đánh giá độ an toàn. Việc xác định số
lượng tổng vi sinh vật hiếu khí giúp các cơ quan kiểm soát xác định liệu thực phẩm có đạt tiêu
chuẩn vệ sinh hay không.
29
1. Vi sinh vật hiếu khí cần yếu tố nào để phát triển?
A. Nước
B. Oxy phân tử
C. Độ ẩm
D. Nhiệt độ cao
2. Chỉ tiêu tổng vi sinh vật hiếu khí thường được sử dụng để đánh giá điều gì?
A. Độ an toàn thực phẩm
B. Chất lượng vệ sinh thực phẩm
C. Giá trị dinh dưỡng
D. Mức độ tươi mới của thực phẩm
3. Chỉ số tổng vi sinh vật hiếu khí được xác định bằng phương pháp nào?
A. Phương pháp hóa học
B. Phương pháp đếm khuẩn lạc
C. Phương pháp phân tích quang phổ
D. Phương pháp nuôi cấy lỏng
4. Kết quả đếm khuẩn lạc của vi sinh vật hiếu khí được biểu diễn dưới dạng nào?
A. Số lượng tế bào/ml
B. Đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU)
C. Trọng lượng/ml
D. Mật độ quang học
CÂU 1. Môi trường nuôi cấy?
A. BPA
[Link]
[Link]
[Link]
CÂU 2: pH tối thích?
A. 6-8
B.7-8
C.6.5-8.5
D.7.5-8.5
CÂU 3: Màu của khuẩn lạc?
[Link]
B.Đỏ
C.Vàng
D.Tím
CÂU 4: Tổng số vsv hiếu khí thể hiện điều gì?
[Link]ển thị mức độ an toàn vệ sinh của thực phẩm
B.Hạn sử dụng và bảo quản của sản phẩm
30
[Link] cơ hư hỏng của thực phẩm
D. Tất cả ý trên
Câu 1. Nguyên lý hoạt động chính của màng Pertrifilm là:
A. Sử dụng phương pháp PCR để phát hiện vi sinh vật
B. Cung cấp môi trường nuôi cấy cho vi sinh vật
C. Phân biệt khuẩn lạc vi sinh vật theo màu sắc
D. Tách biệt vi sinh vật theo kích thước
Câu 2. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí trên màng
Pertrifilm?
A. Nhiệt độ
B. pH
C. Ánh sáng
D. Độ ẩm
Câu [Link] thực hiện đếm khuẩn lạc, điều nào sau đây là cần thiết để đảm bảo độ chính xác của kết
quả?
A. Sử dụng mẫu ngẫu nhiên
B. Thực hiện nhiều lần lặp lại
C. Chỉ sử dụng mẫu từ một nguồn duy nhất
D. Không cần ghi chép kết quả
Câu [Link]ệc sử dụng kiểm soát dương tính và âm tính trong nghiên cứu vi sinh vật nhằm mục đích
gì?
A. Để đảm bảo độ chính xác của phương pháp
B. Để tiết kiệm thời gian
C. Để giảm thiểu chi phí
D. Để tăng số lượng mẫu
Câu 1: Tổng số VSVHK trong mẫu thực phẩm thể hiện điều gì?
A. Chất lượng vệ sinh chế biến
B. Độ tươi mới của thực phẩm
C. Nguy cơ hư hỏng của thực phẩm
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Đâu không phải là viết tắt tên gọi của chỉ số TSVSVHK?
A. APC
B. SPW
C. SPC
D. TPC
Đáp án: B
Câu 3: Môi trường nuôi cấy VSVHK
A. PCA
31
B. VRB
C. BGBL
D. BPA
Câu 4: Giới hạn khuẩn lạc trên mỗi đĩa petri được chọn để đếm là:
A. 15–225 khuẩn lạc
B. >225 khuẩn lạc
C. 15-300 khuẩn lạc
D. <300 khuẩn lạc
CÂU 1: Phương pháp đếm khuẩn lạc trên môi trường Petrifilm thường được sử dụng để xác định
loại vi sinh vật nào?
A) Vi sinh vật kỵ khí
B) Vi sinh vật hiếu khí
C) Vi sinh vật chịu nhiệt
D) Vi sinh vật gây bệnh
CÂU 2: Một trong những ưu điểm của phương pháp sử dụng màng Petrifilm là gì?
A) Thời gian phân tích lâu
B) Dễ dàng vận chuyển và bảo quản
C) Cần sử dụng nhiều hóa chất
D) Đếm khuẩn lạc khó khăn
CÂU 3 : Khi nào cần đếm khuẩn lạc trên màng Petrifilm?
A) Khi mẫu có quá nhiều vi sinh vật
B) Khi mẫu không có vi sinh vật
C) Khi mẫu có số lượng vi sinh vật trong giới hạn cho phép
D) Khi cần xác định chính xác số lượng vi sinh vật
CÂU 4: Để có kết quả chính xác khi sử dụng màng Petrifilm, bạn nên:
A) Đếm tất cả các khuẩn lạc, không phân biệt loại
B) Đếm khuẩn lạc có hình dạng và màu sắc đặc trưng
C) Không cần ủ mẫu
D) Sử dụng mẫu quá hạn sử dụng
CÂU [Link] quá trình hô hấp, vi khuẩn hiếu khí giải phóng?
A. Rượu etylic
B. Axit lactic
C. Năng lượng
D. Khí hết hidro
CÂU 2: Ví dụ về vi khuẩn hiểu khí là?
A. Clostridium botulinum
B. Escherichia coli
C. Streptococus pneumoniae
32
D. Tất cả đáp án trên
CÂU 3:Vì khuẩn hiếu khí đóng vai trò quan trọng trong?
A.Sản xuất rượu
B. ủ chua thực phẩm
C. ký xử lí nước thải
D. Gây bệnh tetanos
CÂU 4: Vi khuẩn hiếu khí có thể gây ra các bệnh như?
A. Viêm phổi
B. Ô nhiễm vết thương
C. Nhiễm xùng đường tiết niệu
D. Gất cả đáp án trên
Câu 1: Nhiệt độ ủ mẫu tối ưu cho việc định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí là bao nhiêu?
A. 20°C
B. 25°C
C. 30°C
D. 37°C
Câu 2: Màng Petrifilm sử dụng trong định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí chứa loại môi trường
dinh dưỡng nào?
A. Môi trường không có chất dinh dưỡng
B. Môi trường giàu dinh dưỡng và chất nhuộm màu
C. Môi trường chứa kháng sinh
D. Môi trường nước sạch
Câu 3: Việc sử dụng đĩa Petrifilm cần lưu ý điều gì để tránh ảnh hưởng đến kết quả định lượng vi
sinh vật?
A. Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ ổn định
B. Để đĩa ở nơi có nhiều ánh sáng trực tiếp
C. Bảo quản ở nhiệt độ âm sâu (-20°C)
D. Để đĩa ở nơi có nhiều độ ẩm
Câu 4: Tổng vi sinh vật hiếu khí được định lượng trên màng Petrifilm trong sản phẩm thực phẩm
nhằm mục đích gì?
A. Đảm bảo giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
B. Đánh giá chất lượng và độ an toàn của sản phẩm
C. Tăng độ chua của sản phẩm
D. Làm thay đổi màu sắc của sản phẩm
CÂU 1. Lượng lấy mẫu tối thiểu đối với mẫu lỏng là bao nhiêu?
A. 100ml
B. 100l
C. 1.5ml
33
D.1.5l
CÂU 2: Ưu điểm chính của việc sử dụng màng Petrifilm trong đếm khuẩn lạc là gì?
A. Thời gian nuôi cấy lâu hơn
B. Dễ dàng vận chuyển và lưu trữ
C. Độ nhạy thấp
D. Chi phí cao
CÂU 3: Màng Petrifilm có cấu trúc nào giúp phát hiện vi khuẩn?
A. Chất dinh dưỡng và chất chỉ thị màu
B. Gel agar
C. Chất lỏng dinh dưỡng
D. Dịch truyền
CÂU 4: Quá trình nào là cần thiết trước khi đếm khuẩn lạc trên màng Petrifilm?
A. Thực hiện PCR
B. Đun sôi mẫu
C. Pha loãng mẫu
D. Lọc mẫu
Câu 1: Nhiệt độ ủ mẫu tối ưu cho việc định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí là bao nhiêu?
A. 20°C
B. 25°C
C. 30°C
D. 37°C
Câu 2: Màng Petrifilm sử dụng trong định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí chứa loại môi trường
dinh dưỡng nào?
A. Môi trường không có chất dinh dưỡng
B. Môi trường giàu dinh dưỡng và chất nhuộm màu
C. Môi trường chứa kháng sinh
D. Môi trường nước sạch
Câu 3: Việc sử dụng đĩa Petrifilm cần lưu ý điều gì để tránh ảnh hưởng đến kết quả định lượng vi
sinh vật?
A. Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ ổn định
B. Để đĩa ở nơi có nhiều ánh sáng trực tiếp
C. Bảo quản ở nhiệt độ âm sâu (-20°C)
D. Để đĩa ở nơi có nhiều độ ẩm
Câu 4: Tổng vi sinh vật hiếu khí được định lượng trên màng Petrifilm trong sản phẩm thực phẩm
nhằm mục đích gì?
A. Đảm bảo giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
B. Đánh giá chất lượng và độ an toàn của sản phẩm
34
C. Tăng độ chua của sản phẩm
D. Làm thay đổi màu sắc của sản phẩm
Câu 1: Nhiệt độ ủ mẫu tối ưu cho việc định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí là bao nhiêu?
A. 20°C
B. 25°C
C. 30°C
D. 37°C
Câu 2: Màng Petrifilm sử dụng trong định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí chứa loại môi trường
dinh dưỡng nào?
A. Môi trường không có chất dinh dưỡng
B. Môi trường giàu dinh dưỡng và chất nhuộm màu
C. Môi trường chứa kháng sinh
D. Môi trường nước sạch
Câu 3: Việc sử dụng đĩa Petrifilm cần lưu ý điều gì để tránh ảnh hưởng đến kết quả định lượng vi
sinh vật?
A. Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ ổn định
B. Để đĩa ở nơi có nhiều ánh sáng trực tiếp
C. Bảo quản ở nhiệt độ âm sâu (-20°C)
D. Để đĩa ở nơi có nhiều độ ẩm
Câu 4: Tổng vi sinh vật hiếu khí được định lượng trên màng Petrifilm trong sản phẩm thực phẩm
nhằm mục đích gì?
A. Đảm bảo giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
B. Đánh giá chất lượng và độ an toàn của sản phẩm
C. Tăng độ chua của sản phẩm
D. Làm thay đổi màu sắc của sản phẩm
Câu 1: Mục đích chính của việc định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí là gì?
A. Đánh giá chất lượng vệ sinh của thực phẩm
B. Xác định loại vi sinh vật gây bệnh
C. Đo lường hoạt tính sinh học của vi sinh vật
D. Tất cả các đáp án
Câu 2: Ưu điểm của phương pháp Petrifilm so với phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống là gì?
A. Tiết kiệm thời gian và công sức
B. Dễ sử dụng và đọc kết quả
C. Độ chính xác cao
D. Tất cả các đáp án
Câu 3: Trong phương pháp Petrifilm, môi trường dinh dưỡng có dạng nào?
A. Dạng lỏng
B. Dạng bột
35
C. Dạng đông khô
D. Dạng gel
Câu 4: Các bước thực hiện phương pháp Petrifilm bao gồm:
A. Chuẩn bị mẫu, pha loãng mẫu, cấy mẫu, ủ và đếm khuẩn lạc
B. Chuẩn bị mẫu, cấy mẫu lên đĩa Petrifilm, ủ và đếm khuẩn lạc
C. Pha loãng mẫu, cấy mẫu lên đĩa Petrifilm, ủ và đếm khuẩn lạc
D. Cấy mẫu lên đĩa Petrifilm, ủ và đếm khuẩn
Câu 1. Phương pháp Petrifilm được sử dụng để định lượng vi sinh vật hiếu khí nhờ vào cơ chế nào?
A. Lọc qua màng lọc
B. Tạo môi trường ủ đặc biệt cho vi khuẩn phát triển trên màng phim
C. Sử dụng enzyme để phân tách vi khuẩn
D. Đếm vi sinh vật bằng kính hiển vi
Câu 2. Thời gian ủ mẫu trên màng Petrifilm thường là bao lâu?
A. 12-18 giờ
B. 24-48 giờ
C. 48-72 giờ
D. 72-96 giờ
Câu 3. Trong phương pháp đếm khuẩn lạc, số khuẩn lạc có thể đếm chính xác thường nằm trong
khoảng bao nhiêu?
A. 10-50 khuẩn lạc
B. 30-300 khuẩn lạc
C. 300-500 khuẩn lạc
D. Trên 500 khuẩn lạc
Câu 4. Trong quá trình chuẩn bị mẫu, việc pha loãng mẫu có mục đích gì?
A. Giảm mật độ vi khuẩn để dễ đếm hơn
B. Tăng mật độ vi khuẩn để dễ phát hiện
C. Loại bỏ vi khuẩn không mong muốn
D. Bảo quản mẫu trong thời gian dài
Câu 1: Phương pháp đếm khuẩn lạc định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí yêu cầu sử dụng loại môi
trường nuôi cấy nào?
A. Môi trường lỏng
B. Môi trường thạch đặc
C. Môi trường kiềm
D. Môi trường axit
Câu 2: Điểm khác biệt chính giữa màng Petrifilm và phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống là
gì?
A. Màng Petrifilm đòi hỏi thời gian nuôi cấy dài hơn
B. Màng Petrifilm không cần chuẩn bị môi trường nuôi cấy
36
C. Phương pháp đếm khuẩn lạc không yêu cầu pha loãng mẫu
D. Màng Petrifilm cho phép phát hiện vi sinh vật trong điều kiện thiếu oxy
Câu 3: Phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống thường mất bao nhiêu thời gian để phát triển và
đếm khuẩn lạc?
A. 12-24 giờ
B. 6-8 giờ
C. 24-48 giờ
D. 48-72 giờ
Câu 4: Ưu điểm của màng Petrifilm trong định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí là gì?
A. Độ nhạy cao hơn phương pháp đếm khuẩn lạc
B. Khả năng cho kết quả nhanh hơn và dễ thao tác
C. Chi phí thấp hơn so với phương pháp đếm khuẩn lạc
D. Khả năng phát hiện vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí đồng thời
Câu 1: Màng Petrifilm chủ yếu được sử dụng để phát hiện loại vi sinh vật nào?
A. Vi sinh vật kỵ khí
B. Vi sinh vật hiếu khí
C. Nấm
D. Virus
Câu 2: Thời gian ủ mẫu thông thường cho màng Petrifilm là khoảng bao lâu?
A. 1-2 giờ
B. 24-48 giờ
C. 72 giờ
D. 1 tuần
Câu 3: Kết quả từ màng Petrifilm có thể được đọc bằng cách nào?
A. Nhìn bằng mắt thường
B. Sử dụng máy quang phổ
C. Qua kính hiển vi
D. Tất cả các cách trên
Câu 4: Màng Petrifilm có thể phát hiện vi sinh vật ở nồng độ nào?
A. Chỉ ở nồng độ cao
B. Ở nồng độ thấp và cao
C. Chỉ ở nồng độ trung bình
D. Không xác định được
Câu 1: Tại sao phải lắc đều mẫu trước khi cấy vào màng Petrifilm?
A. Để phân tán đều vi khuẩn trong mẫu
B. Để tăng số lượng vi khuẩn trong mẫu
C. Để giảm độ nhớt của mẫu
D. Tất cả các đáp án trên
37
Đáp án: A
Câu 2: Tại sao phải ủ màng Petrifilm ở nhiệt độ và thời gian quy định?
A. Để đảm bảo tất cả các loại vi khuẩn đều có thể sinh trưởng
B. Để tạo điều kiện cho vi khuẩn mục tiêu phát triển
C. Để ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Đáp án: B
Câu 3: Để tăng độ chính xác của kết quả đếm khuẩn lạc bằng Petrifilm, cần làm gì?
A. Lặp lại thí nghiệm nhiều lần.
B. Sử dụng các đĩa Petrifilm có cùng lô sản xuất.
C. Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật.
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: D
Câu 4: Thành phần chính của đĩa Petrifilm gồm những gì?
A. Môi trường nuôi cấy, chất chỉ thị, màng lọc.
B. Agar, nước cất, chất nhuộm.
C. Chất dinh dưỡng, chất bảo quản, màng nhựa.
D. Môi trường chọn lọc, chất ức chế, chất chỉ thị.
Đáp án: A
Câu 1. Nguyên tắc của phương pháp định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí bằng màng Petrifilm là
gì?
a) Phát hiện vi sinh vật qua việc đo nồng độ oxy tiêu thụ
b) Dựa trên việc đếm số lượng khuẩn lạc phát triển trên môi trường nuôi cấy
c) Đếm số tế bào vi khuẩn bằng kính hiển vi
d) Phát hiện vi sinh vật thông qua phản ứng hóa học với màng
Đáp án: b
Câu 2. Ưu điểm chính của việc sử dụng màng Petrifilm để định lượng vi sinh vật hiếu khí là gì?
a) Giảm chi phí sử dụng môi trường nuôi cấy
b) Tiết kiệm không gian và thời gian ủ mẫu
c) Cho kết quả ngay lập tức
d) Phát hiện vi sinh vật hiếu khí mà không cần ủ mẫu
Đáp án: b
Câu 3. Thời gian ủ mẫu cho vi sinh vật hiếu khí trên màng Petrifilm thường là bao lâu?
a) 6-8 giờ
b) 12-24 giờ
c) 24-48 giờ
d) 72-96 giờ
Đáp án: c
38
Câu 4: Kết quả định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp đếm khuẩn lạc được tính
bằng đơn vị nào?
a) CFU/mL
b) g/mL
c) mg/L
d) mL/L
Đáp án: a
Câu 1: Tại sao phải lắc đều mẫu trước khi cấy vào màng Petrifilm?
A. Để phân tán đều vi khuẩn trong mẫu
B. Để tăng số lượng vi khuẩn trong mẫu
C. Để giảm độ nhớt của mẫu
D. Tất cả các đáp án trên
Đáp án: A
Câu 2: Tại sao phải ủ màng Petrifilm ở nhiệt độ và thời gian quy định?
A. Để đảm bảo tất cả các loại vi khuẩn đều có thể sinh trưởng
B. Để tạo điều kiện cho vi khuẩn mục tiêu phát triển
C. Để ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Đáp án: B
Câu 3: Để tăng độ chính xác của kết quả đếm khuẩn lạc bằng Petrifilm, cần làm gì?
A. Lặp lại thí nghiệm nhiều lần.
B. Sử dụng các đĩa Petrifilm có cùng lô sản xuất.
C. Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật.
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: D
Câu 4: Thành phần chính của đĩa Petrifilm gồm những gì?
A. Môi trường nuôi cấy, chất chỉ thị, màng lọc.
B. Agar, nước cất, chất nhuộm.
C. Chất dinh dưỡng, chất bảo quản, màng nhựa.
D. Môi trường chọn lọc, chất ức chế, chất chỉ thị.
Đáp án: A
Câu 1: Phương pháp đếm khuẩn lạc định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí yêu cầu sử dụng loại môi
trường nuôi cấy nào?
A. Môi trường lỏng
B. Môi trường thạch đặc
C. Môi trường kiềm
D. Môi trường axit
Đáp án: B
39
Câu 2: Điểm khác biệt chính giữa màng Petrifilm và phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống là
gì?
A. Màng Petrifilm đòi hỏi thời gian nuôi cấy dài hơn
B. Màng Petrifilm không cần chuẩn bị môi trường nuôi cấy
C. Phương pháp đếm khuẩn lạc không yêu cầu pha loãng mẫu
D. Màng Petrifilm cho phép phát hiện vi sinh vật trong điều kiện thiếu oxy
Đáp án: B.
Câu 3: Phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống thường mất bao nhiêu thời gian để phát triển và
đếm khuẩn lạc?
A. 12-24 giờ
B. 24-48 giờ
C. 6-8 giờ
D. 48-72 giờ
Đáp án: B
Câu 4: Ưu điểm của màng Petrifilm trong định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí là gì?
A. Độ nhạy cao hơn phương pháp đếm khuẩn lạc
B. Khả năng cho kết quả nhanh hơn và dễ thao tác
C. Chi phí thấp hơn so với phương pháp đếm khuẩn lạc
D. Khả năng phát hiện vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí đồng thời
Đáp án: B.
Câu 1: Tổng vi sinh vật hiếu khí thường được định lượng bằng cách nào?
A. Phương pháp đếm trực tiếp dưới kính hiển vi
B. Phương pháp đếm khuẩn lạc
C. Phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch
D. Phương pháp sử dụng sinh phẩm huỳnh quang
Đáp án: B
Câu 2: Điều kiện ủ đĩa để đếm tổng số vi sinh vật hiếu khí là gì?
A. 30°C trong 72 giờ
B. 37°C trong 24-48 giờ
C. 44°C trong 24 giờ
D. 25°C trong 48-72 giờ
Đáp án: B
Câu 3: Mục đích của việc pha loãng mẫu trong phương pháp đếm tổng số vi sinh vật hiếu khí là gì?
A. Để giảm tải lượng vi khuẩn và tạo điều kiện đếm chính xác
B. Để tăng cường khả năng phát triển của vi khuẩn
C. Để phát hiện vi khuẩn kháng thuốc
D. Để vi khuẩn phát triển nhanh hơn
Đáp án: A
40
Câu 4: Đơn vị thường sử dụng để biểu thị kết quả định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí là gì?
A. CFU/mL
B. mg/mL
C. CFU/g
D. g/L
Đáp án: C
Câu 1. Mục đích chính của phương pháp đếm khuẩn lạc và Petrifilm là gì?
A. Định lượng tổng số vi sinh vật trong mẫu.
B. Định lượng số lượng vi khuẩn gây bệnh.
C. Định lượng số lượng nấm mốc.
D. Định lượng số lượng vi khuẩn hiếu khí.
Đáp án: D
Câu 2. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến số lượng khuẩn lạc đếm được trên đĩa Petrifilm?
A. Nhiệt độ ủ.
B. Thời gian ủ.
C. Loại môi trường nuôi cấy.
D. Độ pH của mẫu.
Đáp án: D
Câu 3. Khi đếm khuẩn lạc trên đĩa Petrifilm, số lượng khuẩn lạc lý tưởng nằm trong khoảng nào?
A. 10-100 khuẩn lạc.
B. 30-300 khuẩn lạc.
C. 100-1000 khuẩn lạc
D. Trên 1000 khuẩn lạc.
Đáp án: B
Câu 4. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp Petrifilm so với phương pháp đếm khuẩn lạc truyền
thống là gì?
A. Độ chính xác cao hơn.
B. Tiết kiệm thời gian và công sức.
C. Chi phí thấp hơn.
D. Dễ thực hiện hơn.
Đáp án: B
Câu 1: Màng Petrifilm có ưu điểm gì so với phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống?
A. Mất nhiều thời gian hơn để có kết quả.
B. Không thể sử dụng để đếm vi khuẩn.
C. Tiết kiệm thời gian, dễ sử dụng, và có kết quả chính xác.
D. Giá thành cao hơn.
Đáp án C
41
Câu 2: Khi đếm khuẩn lạc, ta nên chọn đĩa có số lượng khuẩn lạc nằm trong khoảng nào để đảm
bảo kết quả chính xác nhất?
A. 30 - 300 khuẩn lạc.
B. 100 - 500 khuẩn lạc.
C. Trên 500 khuẩn lạc.
D. Không có giới hạn số lượng khuẩn lạc.
Đáp án A
Câu 3: Yếu tố nào sau đây có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của khuẩn lạc trên màng Petrifilm?
A. Nhiệt độ ủ.
B. Thời gian ủ.
C. Độ pH của môi trường.
D. Tất cả các yếu tố trên
Đáp án D
Câu 4: Trong nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí, thường cần thiết phải:
A. Sử dụng bình ủ kỵ khí
B. Để vi khuẩn trong môi trường kín
C. Lắc hoặc sục khí để cung cấp oxy
D. Bảo quản trong tủ CO2
Đáp án C
CÂU [Link] quá trình hô hấp, vi khuẩn hiếu khí giải phóng?
A. Rượu etylic
B. Axit lactic
C. Năng lượng
D. Khí hết hidro
Đáp án C
CÂU 2: Ví dụ về vi khuẩn hiểu khí là?
A. Clostridium botulinum
B. Escherichia coli
C. Streptococus pneumoniae
D. Tất cả đáp án trên
Đáp án B
CÂU 3:Vì khuẩn hiếu khí đóng vai trò quan trọng trong?
A.Sản xuất rượu
B. ủ chua thực phẩm
C. ký xử lí nước thải
D. Gây bệnh tetanos
Đáp án C
CÂU 4: Vi khuẩn hiếu khí có thể gây ra các bệnh như?
42
A. Viêm phổi
B. Ô nhiễm vết thương
C. Nhiễm xùng đường tiết niệu
D. Gất cả đáp án trên
Đáp án D
Câu 1: Mục đích chính của việc định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí là gì?
a. Đánh giá chất lượng vệ sinh của thực phẩm
b. Xác định loại vi sinh vật có trong mẫu
c. Đo lường hoạt tính sinh lý của vi sinh vật
d. Tất cả các đáp án trên
Đáp án: a.
Câu 2: Phương pháp đếm khuẩn lạc và màng Petrifilm được sử dụng để định lượng loại vi sinh vật
nào?
a. Vi sinh vật kỵ khí
b. Vi sinh vật hiếu khí
c. Nấm men
d. Nấm mốc
Đáp án: b.
Câu 3: Môi trường nuôi cấy thường dùng trong phương pháp đếm khuẩn lạc là gì?
a. Môi trường thạch máu
b. Môi trường thạch dinh dưỡng
c. Môi trường thạch EMB
d. Môi trường thạch MacConkey
Đáp án: b
Câu 4: Ưu điểm của phương pháp màng Petrifilm so với phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống
là gì?
a. Tiết kiệm thời gian và công sức
b. Độ chính xác cao hơn
c. Dễ dàng thao tác
d. Tất cả các đáp án trên
Đáp án: d.
43