You are on page 1of 50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
NÔNG NGHIỆP
NHÓM 5
Lê Thị Diễm Kiều
Dương Hoài Nam
Nguyễn Thị Vân Nga
Phạm Thị Thúy Ngà
Lê Thị Hồng Thúy

SẢN XUẤT COMPOST TỪ
CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN

ĐỊNH NGHĨA – BẢN CHẤT PHÂN COMPOST
Compost: là sự chuyển đổi sinh học của chất thải
hữu cơ thành mùn

MỤC TIÊU CỦA PHÂN COMPOST
 Biến đổi các chất thải hữu cơ thành 1 sản phẩm sinh
học ổn định và giảm lượng chất thải trong nông nghiệp.
 Tiêu diệt mầm bệnh, trứng côn trùng, các sinh vật
không mong muốn.

 Giữ lại tối đa chất dinh dưỡng ( đạm, lân, kali)
 Sản xuất sản phẩm sử dụng để làm thuốc tăng trưởng
cho thực vật và cải tạo đất.

Các loại rác thải trong nông nghiệp Sản xuất cây trồng Chăn nuôi gia súc Sơ chế nông sản Nuôi trồng thủy sản .

QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN COMPOST QUY TRÌNH Ủ TẠI HỘ GIA ĐÌNH .

Hai bên thành thùng gần mép đáy thùng được khoan 2 cửa vuông khoảng 2 . bệ xi măng.Bước 1: Làm thùng ủ rác hữu cơ và chọn vị trí đặt thùng ▪ Chọn loại thùng bằng nhựa.3 tấc vuông ▪ Chọn vị trí đặt thùng: Cách xa nguồn nước sinh hoạt. dung tích 160lít ▪ Vách thùng được khoan nhiều lỗ nhỏ cách nhau 10 cm -15 cm. . hình tròn. đặt chậu nhựa để thu nước rỉ từ rác. làm bệ bằng gạch.

Bước 2: Phân loại rác và bỏ rác hữu cơ vào thùng .

Bước 3: Quá trình ủ rác thành phân compost .

rơm rạ để điều chỉnh độ ẩm. ▪ Nếu bóp thấy rác không dính chặt (bời rời) thì không đủ nước. cần bổ sung thêm lá cỏ khô. cần bổ sung thêm nước (vừa đủ). . ▪ Nếu bóp thấy rác dính chặt thì độ ẩm đạt yêu cầu. Kiểm tra độ ẩm ▪ Nếu bóp thấy nước rỉ ra ngoài kẻ tay là thừa nước.

nếu thấy cành cây nóng mạnh là đạt yêu cầu. . Sau 5 hoặc 6 ngày rút cành cây ra khỏi đống phân và sờ vào phần cắm trong khối phân ủ. rác sẽ phân hủy thành phân compost •Kiểm tra nhiệt độ bằng cách dùng một cành tươi cắm vào giữa khối phân ủ.➢Đảo trộn và kiểm tra nhiệt độ •Sau 10 ngày đảo phân trộn đều trong thùng một lần •Sau 2-3 tháng.

sau đó tiếp tục bổ sung thêm rác • Không nên bổ sung thêm nước vào thùng rác. Khi rác có mùi hôi. . ruồi nhặng • Rải một lớp đất mỏng khô hoặc rơm rạ. lá cỏ khô • Hoặc dùng tro bếp rải lên bề mặt đống ủ để giảm mùi hôi và ruồi.

Ta lấy phân ra từ 2 cửa bên dưới. Lấy phân compost ra ngoài ▪ Sau 2-3 tháng thì lớp phân bên dưới đáy thùng sẽ phân hủy trước. cây kiểng. . hạt mịn. ngã màu nâu đen (đặc điểm của phân compost) lấy ra ở cửa bên dưới bón cho rau màu. ▪ Phân tơi xốp. không có mùi hôi thối.

QUY TRÌNH SẢN XUẤT COMPOST TRONG CÔNG NGHIỆP .

CÁC HỆ THỐNG SẢN XUẤT PHÂN COMPOST .

8m.2-4. . chiều dài lớn hơn chiều cao.4m với chiều rộng từ 4. Thông thường chiều cao lý tưởng là 2.Hệ thống không lò phản ứng Sản xuất compost dạng đánh luống  Dạng luống có 3 tiết diện giao nhau.1-2.  Kích thước của luống ủ sẽ cho phép giữ nhiệt sinh ra trong quá trình ủ và cũng cho phép không khí lan truyền vào các phần sâu của luống. Chiều rộng gấp 2 lần chiều cao.

kinh phí thấp Phù hợp với những nước đang phát triển Nhược điểm Chất lượng compost kém. không đều Thời gian ủ lâu Năng suất thấp .Dạng luống kiểu tĩnh  Dạng luống kiểu tĩnh thổi khí tự nhiên • Không xáo trộn luống ủ compost • Phương pháp làm thổi khí là để tự nhiên Ưu điểm Dễ thực hiện.

➢ Dạng luống kiểu tĩnh thổi khí cưỡng bức .

.

do đó cần phải tu sữa và bảo trì thường xuyên  Chi phí bảo trì hệ thống và năng lượng thổi khí làm cho chi phí của phương pháp này cao hơn thổi khí tự nhiên . đặc biệt là kiểm soát nhiệt độ và nồng độ oxi trong luống ủ  Giảm mùi hôi và mầm bệnh  Thời gian ủ ngắn (3-6 tuần) Nhược điểm  Hệ thống cung cấp khí có thể tắc nghẽn.Ưu điểm  Dễ kiểm soát khi vận hành hệ thống.

Dạng luống kiểu có đảo trộn .

khó kiểm soát nhiệt độ và mầm bệnh  Xáo trộn luống compost thường gây thất thoát nitơ và gây mùi  Quá trình ủ có thể bị phụ thuộc vào thời tiết . Nhược điểm  Thời gian ủ dài (khoảng 3-6 tháng)  Do sử dụng thổi khí tự nhiên nên khó quản lý.Ưu điểm  Do xáo trộn thường xuyên nên compost thu được khá đều  Vốn đầu tư và chi phí vận hành thấp vì không cần hệ thống cung cấp khí.

Hệ thống lò phản ứng .

Mục tiêu tiến hành sản xuất compost trong lò  Tăng tốc quá trình ủ compost thông qua việc duy trì những điều kiện tốt nhất cho vi sinh vật hoạt động.  Giảm thiểu hoặc loại bỏ những tác động có hại lên môi trường xung quanh .

.Ưu điểm  Ít chịu sự tác động của thời tiết  Kiểm soát quá trình ủ và mùi hôi tốt hơn  Thời gian ủ ngắn  Sử dụng diện tích đất ít nhất trong các phương pháp  Chất lượng compost tốt Nhược điểm  Vốn đầu tư và chi phí vận hành cao.  Thiết kế phức tạp và cần trình độ cao.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN COMPOST * .

50-55oC cho những ngày đầu. Nhiệt độ quá 65oC sẽ làm giảm đáng kể các hoạt động sinh học Phân hữu cơ không đạt tiêu chuẩn về mầm bệnh 55 – 650C Quá trình chế biến phân vẫn hiệu quả và mầm bệnh bị tiêu diệt Ức chế hoạt động của vi sinh vật * . 55-60oC cho những ngày còn lại.

* .

Ngược lại. không có lợi cho quá trình chế biến phân hữu cơ. nếu kích thước vật liệu quá nhỏ và chặt làm hạn chế sự lưu thông khí trong đống ủ. vật liệu có kích thước quá lớn sẽ có độ xốp cao và tạo ra các rãnh khí làm cho sự phân bố khí không đều. * .25-75mm Tuy nhiên. điều này sẽ làm giảm oxy cần thiết cho các vi sinh vật trong đống ủ và giảm mức độ hoạt tính của vi sinh vật.

độ xốp cho quá trình chế biến diễn ra tốt khoảng 35 – 60%.Độ xốp tối ưu sẽ thay đổi tuỳ theo loại vật liệu chế biến phân. tối ưu là 32 – 36%. Thông thường. * .

Không khí phải được tiếp xúc với tất cả cả vật liệu ủ * .

* .

Kích thước và hình dạng của các đống ủ có ảnh hưởng đến sự kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm cũng như khả năng cung cấp oxy * .

Khoảng 20% . acid nucleic. Nitơ là thành phần chủ yếu của protein. enzyme. tỉ lệ C/N là thông số dinh dưỡng quan trọng nhất.40%C của chất thải hữu cơ (trong chất thải nạp liệu) cần thiết cho quá trình đồng hoá thành tế bào mới. * . canxi (Ca) và các nguyên tố vi lượng khác cũng đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào. coenzyme cần thiết cho sự phát triển và hoạt động của tế bào. Cacbon cung cấp năng lượng và sinh khối cơ bản để tạo ra khoảng 50% khối lượng tế bào vi sinh vật. phần còn lại chuyển hoá thành CO2. Lưu huỳnh (S). Có rất nhiều nguyên tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy do vi sinh vật: trong đó cacbon và nitơ là cần thiết nhất.25/1 hoặc 50/1 (tối ưu là 25/1). acid amin. Photpho (P) là nguyên tố quan trọng kế tiếp.

Khi vi sinh vật oxy hóa carbon tạo năng lượng. * . Các vi sinh vật hiếu khí có thể sống được ở nồng độ oxy bằng 5%. oxy sẽ được sử dụng và khí CO2 được sinh ra.Oxy cũng là một trong những thành phần cần thiết cho quá trình ủ phân rác. Khi không có đủ oxy thì sẽ trở thành quá trình yếm khí và tạo ra mùi hôi như mùi trứng gà thối của khí H2S. Nồng độ oxy lớn hơn 10% được coi là tối ưu cho quá trình ủ phân rác hiếu khí.

05 18 20 15 48 Mùn cưa Rơm lúa mì 0.75 6. Fe.25 732 173 Cỏ Lá tươi Lục bình 2.3 Gỗ thông Hỗn hợp giấy 0.96 20. Cu. Bo.7 3.9 Cung cấp đủ photpho.3 1..07 0.1 0...52 C/N 34. là cần thiết cho sự chuyển hóa của vi sinh vật.5-1 1.Vật liệu Trái cây hư hỏng N(%) 1.8 Phân bò Phân heo Phân gia cầm Rơm yến mạch 1. kali và các chất vô cơ khác như Ca. 200-500 128 * .15 0.1 40-80 20.

nấm pH giảm xuống đến 4.7-7.5 là tối ưu cho sự phân hủy hiếu khí. kìm hãm sự phân hủy lignin và cellulose * .5 tối thiểu sự thất thoát N ở dạng khí gas NH3 Hợp chất hữu cơ Axit hữu cơ Vi sinh vật. pH<8.5 hệ thống trở nên yếm khí Giai đoạn đầu: bị tích tụ và kết quả làm giảm pH kìm hãm sự phát triển của nấm và vi sinh vật.

* .Cladosporium). có thể bổ sung thêm vi sinh vật từ các nguồn khác để giúp quá trình phân hủy xảy ra nhanh và hiệu quả hơn. Xạ khuẩn. Bacillus Natto. Vì sinh vật trong quá trình chế biến phân hữu cơ bao gồm: actinomycetes và vi khuẩn (Vi khuẩn axit lactic.Chế biến phân hữu cơ là một quá trình phức tạp bao gồm nhiều loại vi sinh vật khác nhau. Những loại vi sinh vật này có sẵn trong chất hữu cơ. Men. Vi khuẩn quang hợp.

Vận tốc phân hủy dao động tuỳ theo thành phần. Chất hữu cơ hoà tan thì dễ phân hủy hơn chất hữu cơ không hoà tan. kích thước. tính chất của chất hữu cơ. Lignin và ligno – cellulosics là những chất phân hủy rất chậm * .

CHẤT LƯỢNG PHÂN COMPOST ✓Đủ thời gian ✓Thành phần của các chất dinh dưỡng và chất hữu cơ đa dạng ✓Tỷ lệ C / N hợp lý :25 .8 ✓Thành phần của kim loại nặng và các chất ô nhiễm hữu cơ thấp .30 ✓pH trung tính hoặc kiềm: 6 .

✓Không có thành phần gây trở ngại cho tăng trưởng thực vật ✓Hầu hết là phải loại bỏ các tạp chất ✓Hầu hết là loại bỏ hạt germinatable và các bộ phận thực vật sống ✓Thành phần đá thấp ✓Mùi đặc trưng ✓Màu nâu sẫm đến đen .

tại xã Ðồng Phú (Chương Mỹ) U phân compost huyện Tánh Linh (Bình Thuận) .TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SẢN XUẤT COMPOST TẠI VIỆT NAM U phân compost.

tỉnh Bình Dương. Phú Thọ • Nhà máy xử lý rác Nam Định • Nhà máy phân rác Buôn Mê Thuột.• Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễm. Long An • Khu liên hợp Xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương. . thành phố Hồ Chí Minh • Nhà máy xử lý chất thải Tân Thành. Ninh Thuận • Nhà máy phân bón Hốc Môn. Đắc Lắc • Nhà máy xử lý rác thải. Việt Trì.chế biến phân hữu cơ vi sinh Nam Thành. Bà Rịa-Vũng Tàu • Nhà máy sản xuất phân compost Plus.

tỉnh Bình Dương .Nhà máy Xử lý rác thải TP Cà Mau Khu liên hợp Xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương.

Sản xuất phân compost ở Hội An .

Hội An .Nhà máy sản xuất phân Compost Xe chuyên dụng của công ty CTCC thu gom rác thải Rác dễ phân hủy chuẩn bị vào hầm ủ tại nhà máy SX phân Compost ở TP.

Sản xuất compost quy mô hộ gia đình Phân compost được ủ chín sau 75 ngày tại góc vườn của hộ gia đình làng rau Trà Quế Hộc rác của hộ gia đình tại Cẩm Nam .

com/watch?v=n1lJK6SPiHY 5.youtube. Kiểm soát môi trường nông nghiệp – Nguyễn Khắc Liệu. Đồ án Tạo ra sản phẩm compost chất lượng cao từ phế thải nông nghiệp _ Đinh Tấn Hải 2. Hội An_Phòng TNMT TP. Đại học Huế 3. http://clip. Tài liệu hướng dẫn tập huấn truyền thông môi trường ở cộng đồng tại TP.WMIH/ 6.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.vn/watch/San-xuat-phan-bon-cho-cay-trong. 4. Hội An . Luận văn nghiên cứu sản xuất phân compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại tp Hồ Chí Minh. http://www.