Brand Manager
Brand Manager
Phân khúc A đang tăng trưởng không lành mạnh bằng phân khúc B cũng như đối
với cả thị trường.
Thị trường đang tăng trưởng không lành mạnh.
Các yếu tố kinh tế vĩ mô và xu hướng tiêu dùng ảnh hưởng đến ngành hàng của bạn.
(CCI)
Xác định kênh bán hàng chính của sản phẩm của bạn để treat tốt hơn
Chất lượng phân phối (numeric distribution & weighted distribution) để xem mình có
bao phủ tất cả cửa hàng ko và có mặt ở những cửa hàng quan trọng ko. (ma trận 3x3)
Sự ủng hộ của người tiêu dùng: Off-take Indicator
Off-take = Rate of Sales = Sales per Point of Distribution (SPPD) = Consumer Support
Sales Per Store = Dollar Sales / No Stores Selling
S.P.P.D = Sales/ %WTD => Vol/Val Sales = Off-take*Num/Weighted Distribution.
Sự ủng hộ của nhà phân phối = Purchase Per Point of Distribution (PPPD)
P.P.P.D = Volue/ %WTD
D_SHARE: thị phần&GROWTH: tăng trưởng
TH nào tăng số sales nhưng rớt thị phần?
Retail Audit: cho biết thị phần của bạn đang cao hay thấp so với đối thủ và đang tăng hay
giảm về mặt xu hướng?
Nên phân tích Share theo từng Religion.
Phân tích thị phần chia theo thị phần (theo giá cả v.v: premium, mainstream, low tier 1,
low tier 2)
Insight: có trong phân khúc nào? cạnh tranh ntn? khoảng cách của bạn trong các
phân khúc? phân khúc nào là chính? ai là đối thủ của bạn trong phân khúc?
NHÓM 2. TÌM HIỂU CORE INSIGHT (nói chuyện người tiêu dùng/ nói chuyện với
người tích lũy người tiêu dùng nhiều)
Một ngày người tiêu dùng diễn ra như thế nào?
Nhân khẩu học -> nỗi lo lắng -> ước mơ người tiêu dùng.
*Core insight của người tiêu dùng: quy trình khám phá insight 3D
Của chị Yến:
Tìm ra phân khúc nhu cầu (need-states): mỗi ngành hàng chỉ phục vụ nhu cầu nhất
định.
Sample
CONSUMPTION LOCATIONS
Tìm hiểu vị trí:
Tìm hiểu thời điểm:
Cách họ tiêu thụ sản phẩm:
+ Bao lâu họ sài một lần? (U&A, đặt làm báo cáo)
+ Họ sài với sản lượng và giá trị ra sao?
+ Họ sử dụng sản phẩm thế nào?
đảm bảo sản phẩm của bạn serve được tốt nhất những dịp trên.
có thể hỏi sếp và team/ tích lũy kiến thức khi nói chuyện vs người tiêu dùng.
LOYALTY: Sự trung thành thương hiệu
Cách tính loyalty
Đọc từ báo cáo U&A
TH mình là brand A, ngươi tiêu dùng bớt trung thành với sản phẩm. giảm ở Hà Nội và Đà
Nẵng, phâm khúc LSM 7 – 9, giảm ở siêu thị và trong SKU packsize 1001-3000GR.
3. HIỂU VỀ THÓI QUEN MUA SẮM
Người tiêu dùng mua sắm ở đâu? Bao lâu họ mua một lần? Hành vi họ mua sắm ra sao?
(U&A, Consumer Panel, Customer Research)
Xác định mình đầu tư mạnh vào kênh nào?
Người tiêu dùng không mua nhiều để uống một lần// cơ hội tiếp cận => làm sao
thu hút người tiêu dùng của đối thủ ở điểm bán.
*Hành vi người tiêu dùng (Shopper Research – nói chuyện người tiêu dùng)
Shopper đã quyết định mua ở nhà hay ra tới chỗ họ mới quyết định mua
Shopper planned trước: Có thêm các item để thu hút khách hàng/ khiến khách hàng thấy
sản phẩm mình dễ dàng hơn
Shopper ngẫu hứng: cross-mechandizing
Consumers
Shoppers
Decision Makers => đối tượng nhắm đến quảng cáo.
4. TÌM HIỂU THÓI QUEN TIẾP CẬN TRUYỀN THÔNG NGƯỜI TIÊU DÙNG
Where, When, What (cái gì)?
Kênh tiếp cận? Thời điểm? Sài internet bằng pt gì? Nội dung người tiêu dùng thảo luận?
(Radian Six, Google Trend, Social Maker, Media Report)
* Tập trung đầu tư vào kênh người tiêu dùng yêu thích.
* Thời gian quảng cáo: kênh truyền hình nào hot nhất? game show nào hot nhất?
Câu hỏi 2: (Digital Landscape) Có sài internet ko? phương tiện gì? hành vi là gì?
Câu hỏi 3: Người tiêu dùng thích gì? thảo luận gì?
Người tiêu gì thích nội dung gì, viết kiểu gì? => Xem post trên facebook
Người tiêu dùng thích nội dung như thế nào?
Người tiêu dùng nói gì về ngành hàng? => có thể mở rộng cơ hội to lớn cho mình.
THĂM NGƯỜI TIÊU DÙNG: đào sâu người tiêu dùng
Nhóm 1. Đào sâu vào những câu hỏi thông thường
Người tiêu dùng lặp lại nội dung quảng cáo
Vd: Tôi thấy dùng SunSilk tóc tôi suôn mượt
Why: NTN là suôn mượt? chị sài dầu gội khác có suôn mượt hay không? Vì sao chị nghĩ
SunSilk là suôn mượt.
Thử thách niềm tin của họ
Cho họ xem lại video họ mua hàng và hỏi họ tại sao họ lại hành động như v.
1.1. W Question
1.2. Why
Tại sao họ nghĩ như v? Tại sao họ không nghĩ như thế này? Tại sao suy nghĩ đó lại quan
trọng với họ như v? Suy nghĩ đó khiến cho họ cảm thấy điều gì? Tại sao họ hành động
như v? Tại sao họ làm diều này, tại sao họ ko làm điều kia? Điều gì cản trở họ, thôi thúc
họ? Khi làm điều này họ cảm thấy sao, ko làm cảm thấy sao?
Nhóm 2. Nhóm cho nhóm khách hàng đặc biệt (khi chúng ta đã phải nghe quá nhiều)
- Đặt những câu hỏi cho những người có mối quan hệ không bình thường với thương hiệu
(LOVE, HATE, rời bỏ thương hiệu)
- Họ chuyên gia trong ngành (chính thống/ ko chính thống)
- Đặt câu hỏi về ngành hàng lân cận (sửa rửa mặt/ sửa dưỡng da/ yoga/ showroom)
Nhóm 3. Câu hỏi khám phá hành vi vô thức
* Nói về những sự kiện thay đổi hành vi của họ
Kể cho em nghe khoảng khắc giặc đồ tay chị bị phồng rộp, Khi chị ko kịp chuẩn bị đồ ăn
khi con đến trường? Chị có thấy sad khi con chị ko cao lớn như con người ta ko?
* Dẫn người tiêu dùng đi siêu thị (xem phản ứng họ ntn)
Nhóm 4. Nói về vấn đề nhạy cảm.
Lợi nhuận
Cách 1. Trò chuyện 1-1 trong không gian riêng tư. (cân nhắc yếu tố khiến họ ko thích)
Cách 2. Hỏi người thân, mối quan hệ người tiêu dùng.
Cách 3. Cho viết họ sổ tay, nhật ký.
Cách 4. Cách trả lời vận dụng vô thức. => tìm con người thật người tiêu dùng.
KỸ THUẬT HỎI
1. Câu hỏi mở
2. Tìm kiếm sự ko nhất quán trong người tiêu dùng
3. Nói về những điều khiến họ trăn trở, lo lắng
4. Chú ý đến điệu bộ ngôn ngữ cơ thể của họ.
5. Khuyến khích họ nói ra những điều khác (còn điều gì để hỏi ko)
6. Sử dụng sự yên lặng
7. Quan sát người mua hàng đến những cử chỉ nhỏ nhất của họ.
8. Ko chỉ tập trung 1 mình ngành hàng mình.
5 bước rào cảng mà người tiêu dùng phải vượt qua trước khi họ trở thành nhãn hiệu thân
thiết của khách hàng.
Presence: kiểm tra người tiêu dùng có biết được sự hiện diện nhãn hàng bạn hay ko?
Relevance: cảm thấy nhãn hàng có phù hợp với mình hay ko?
Performance: mua nhãn hàng về dùng thử => nhìn nhận lại sản phẩm
Advantage: nhãn hàng có lợi thể khác biệt với các nhãn hàng khách
Bonding: bạn là the best trong lòng customer.
BUMO: người ta chọn nhãn hàng của bạn là nhãn hàng chính. => khách hàng thân thiết
Used recently: được sử dụng thường xuyên
Trial: mua dùng thử
Awareness: tỷ lệ nhận biết
Tìm hiểu những người bỏ thương hiệu của bạn có profile ntn?
Base của chúng ta là to hay nhỏ, tỷ lệ chuyển đổi cao hay thấp.
WEEK 4. PRODUCTS
CHỦ ĐỀ 1. PRODUCT PERFORMANCE/ PRODUCT PORTFOLIO
Vấn đề 1. Tìm hiểu chất lượng sản phẩm so với đối thủ
Product Test: Test sp nhãn hàng so với các sp khác và được test bởi người tiêu dùng
(N=150)
Vấn đề 2: Vai trò từng sản phẩm trong danh mục sản phẩm của bạn (Product
Portfolio)
Cách nhìn 1. Nhìn theo brand => Chi tiết nhất
Cash-cow brand: thương hiệu xây dựng vững mạnh trên thị trường và đem lại lợi nhuận
cho nhãn hàng mà không cần đầu tư nhiều.
Flanker Brand: thương hiệu sinh ra để bảo vệ cho thương hiệu flash ship (thương hiệu
dẫn đầu của một công ty) (Viso (giá thấp hơn Omo) – Omo) => đảm bảo thị phần của
nhãn hàng. Flanker Brand có cùng phân khúc giá và định vị như đối thủ.
Silver-Bullet Brand: dùng đặc tính nổi trội của thương hiệu đó làm ảnh hưởng ngược lại
lên parent brand (thương hiệu gốc)
Strategic Brand: phân phúc cao hơn// xu hướng mới trên thị trường – Omo vs Omo
Matic. Strategic Brand tạo ra để nhắm đến doanh số và tiềm năng trong tương lai
Low-end Entry Level Brand: tung ra sản phẩm giá thấp tiếp cận nhiều đối tượng khách
hàng hơn, bán số lượng nhiều hơn và tận dụng quy mô sản xuất nhà máy. (Surf –
Uniliver)
Cách nhìn 2. Nhìn dựa trên phân khúc giá cả.
Café hộp:
Café túi lớn: người uống nhiều và có giá rẻ hơn. => ko làm khuyến mãi.
Kotex: Super Premium – Kotex Luck, Premium Kotex Pro, Mainstream – Kotex Sì Teen,
Low-end – Kotex Freedom.
Cách nhìn 3. Cách nhìn người tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm or sở thích sản phẩm của
khách hàng.
Nescafe 3 in 1: đậm đà hài hòa (cold consumption), đậm vị cà phê (hot consumption)
Masan: Wake up café sài gòn (Mekong), vị chồn (miền bắc), Vina café (đông nam bộ)
CHỦ ĐỀ 2. PROFIT
Vấn đề 1. Xu hướng lợi nhuận nhãn hàng
*Xu hướng lợi nhuận nhãn hàng trong dài hạn (phòng tài chính)
Gross Sales Value: all tiền bạn bán hàng có được – Trade Discount (siêu thị, npp)
= Turnover – COGS (chi phí sản xuất hàng hóa: lương nhân công v.v)
= Gross Profit (lợi nhuận gộp) – A&P (chi phí quảng cáo) – các chi phí chung vận hành
cty
= Net Profit
Vấn đề bảng trên.
*Đóng góp của từng dòng sản phẩm trong năm hiện tại.
Net sales: xác định sản phẩm bán chạy nhất: tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản
giảm trừ doanh thu.
Gross Margin: mức lợi nhuận sản phẩm (%) biên lợi nhuận gộp
Growth rate %: mức tăng trưởng doanh số
Contribution %: đóng góp doanh số
(Volumn, Value)
Vấn đề 2. Bảng P&L của từng SKU
Bảng phải: so sánh sự thay đổi lợi nhuận (Gross Magin) và chi phí (COGS?) của năm nay
với năm trước đó, + tức là đóng góp tích cực, - là tiêu cực hay chi phí tăng.
CHỦ ĐỀ 3. PRICING STRATEGY – CHÍNH SÁCH GIÁ
Vấn đề 1. Mắc hay rẻ hơn
Lấy dữ liệu Retail Audit
Vấn đề 2. Có phân khúc giá nào? Tăng hay giảm trong từng phân khúc? Cạnh tranh với
ai?
Cho biết các phân khúc giá, performance của ta từng phân khúc và đối thủ chính của
chúng ta ở các phân khúc.
Toàn cảnh giá trị tăng 0,4%, tăng mạnh nhất ở phân khúc Premium và brand A đang có
vấn đề ở phân khúc đó.
Tăng cảnh về mặt sản lượng (Volume % change YOY)
Vấn đề 3. Họ nghĩ gì về giá (giá và chất lượng sản phẩm) Brand Health
giá thực tế bàn và mức giá trong đầu người tiêu dùng
DOFF: phía trên màu xanh, giá thật tế < giá khách hàng cảm thấy, DOFF có cơ hội tăng
giá lên thêm.
Xanh: bạn bán như thế nào thì người tiêu dùng cảm thấy như thế đấy.
Dưới phần màu xanh: ko tốt (do làm khuyến mãi quá nhiều or chất lượng kém)
Ngang: mức giá người tiêu dùng nghĩ cho từng nhãn hàng/ dọc: mức độ người tiêu dùng
mong muốn có sản phẩm của bạn.
Trên đường line màu đỏ: ntd nghĩ giá trị cao hơn mức người td bỏ ra. => ntd ko bỏ bạn
mà đi.
Dưới đường line đỏ: ntd nghĩ sản phẩm của bạn ko có giá trị như giá tiền bỏ ra => ntd bỏ
bạn nếu đối thủ có sự thay đổi về giá.
Vấn đề 4. Sự nhạy cảm về giá (Price Elasticity)
Nếu bạn tăng giá 1% thì doanh số bạn ảnh hưởng ntn
Khác thương hiệu: ko cause conflict// cần big investment để launch, ko thể tận dụng lợi
thế hiện tại của brand.
WEEK 5. BRAND COMMUNICATION
Vấn đề 1. Lịch sử truyền thông của thương hiệu.
- Trong từng thời kỳ, thông điệp nhãn hàng gửi đến cho người tiêu dùng là gì? Hiệu quả
ra sao? Tại sao lại thay đổi thông điệp?
- Định vị thương hiệu: có thay đổi không? vì sao lại thay đổi?
- Xem lại vật liệu truyền thông (3-5 năm) print ads, bill board
LinkTest: (Ground) CHẤT LƯỢNG SÁNG TẠO QUẢNG CÁO nghiên cứu thị trường
định tính,
Take message takeout: thông điệp chính người tiêu dùng rút ra được, cần đúng với
thông điệp mình mong muốn.
*POSTVIEW TEST: người tiêu dùng đón nhận quảng cáo đó như thế nào (sau 3 tháng).
Ad recognition: người tiêu dùng có biết quảng cáo bạn ko (anh chị đã coi quảng cáo bạn
chưa?)
Phần đỏ: mức độ đầu tư quảng cáo của nhãn hàng trên TV
* Mức độ nhận biết thương hiệu và các chỉ số trong phễu giữ chân khách hàng.
Bought Past 12 Months
Drunk Past 6 Months
Drink nowadays % người sử dụng gần đây
TOM: Top of Mind
BUMO: Brand thân thiết nhất với người tiêu dùng – brand họ sài thường xuyên
Cách dùng: so sánh các chỉ số sau khi chạy chiến dịch truyền thông so với các chỉ số
trước đó
* So sánh ảnh hưởng chiến dịch của bạn so với các nhãn hàng khác trên thị trường:
*Ảnh hưởng của marketing đến các yếu tố chính mà thương hiệu muốn đạt được (điểm số
hình ảnh bộ thương hiệu)
*Brand Image Profile: các yếu tố quan trọng I ngành hàng và điểm số của từng nhãn
hàng trong 2 quý liền nhau
Vấn đề 3. Chất lượng mua media.
SOS: Share of Spend à tổng mức ngành hàng chia cho quảng cáo và brand nào là lớn
nhất.
SOV: Share of Voice à Your GRPs/ Total Category GRPs
GRPs (Gross Rating Points) = Reach * Frequency
Reach: tổng số người trong nhóm target audience của bạn xem thấy quảng cáo của
bạn.
Frequency: số lần mà họ xem thấy
Tốt khi %SOV >= %SOS
Vấn đề 4. Đánh giá đối thủ 6Ps
Proposition: định vị thương hiệu của đối thủ/ hình ảnh nhãn hàng của đối thủ trong lòng
người mua hàng/ sức khỏe thương hiệu của đối thủ là ntn/ điểm số thương hiệu của họ/
chất lượng quảng cáo ntn
Packaging: 4 nguyên tắc
Promotion/ Communication: đối thủ làm hoạt động truyền thông gì trong 3 năm qua, hiệu
quả ntn?/ Chất lượng mua media của đối thủ ntn?
Price: thực tế giá bán/ cạnh tranh phân khúc giá
Place: đối thủ buôn bán từng kênh, từng khu vực địa lý ntn?/ Chất lượng kênh phân phối
của đối thủ ra sao?
Product: chất lượng sp đối thủ so vs mình/ danh mục sp của đối thủ là gì?/ lần này đối thủ
có tung sản phẩm gì ko?
(1) Sales = Off-take (ủng hộ NTD) * Num/WTD distribution.
- Off-take > của bạn à nguy hiểm tiềm tàng, vì sao cao hơn bạn, đặc biệt Product tốt rất
nguy hiểm.
(2) Danh mục sản phẩm: họ có cái gì? có sự khác biệt gì vs chúng ta? sp đối thủ có mà
chúng ta ko có và chúng cần cần bắt buộc phải có hay ko?
Roast & Ground: cà phê rang xây, Instant Solubie: cà phên hòa tan.
Vấn đề 5. Review Brand Plan: kế hoạch marketing nhãn hàng trong năm
* Hiểu kỹ bản kế hoạch của năm
- Chỉ tiêu brand trong năm: chỉ tiêu business/ marketing and communication
- Hoạt động thực hiện để đạt được chỉ tiêu đó.
- Vì sao cần phải làm các hoạt động đó.
- Chi tiết các hoạt động: budget, ROI, measurement, timeline.
- Tình trạng các dự án hiện tại.
BONUS: TỔNG HỢP, HỆ THỐNG THÔNG TIN: CÁCH TÌM RA VẤN ĐỀ VÀ
CƠ HỘI CHO THƯƠNG HIỆU
Surface issues (vấn đề bề mặt): chuyện gì đã xảy ra (WHAT?), không phải Why?
Root cause (cốt lõi): tìm ra vấn đề cốt lõi
Mô hình 5 Whys: Hỏi 5 câu hỏi why?
Cách xử lý dữ liệu:
Nhóm các tờ note theo 3 nhóm kinh doanh:
Chỉ tiêu về kinh doanh (business KPIs): share, sales, growth, profit.
Chỉ tiêu về marketing (marketing KPIs): penetration, volume/ value consumption,
frequency, brand loyalty.
6Ps: product, price, place, packaging, proposition (định vị), promotion (truyền thông)
Có rất nhiều vấn đề surface issues
Bước 2. Tìm ra cốt lõi vấn đề
Trả lời câu hỏi What, Who, When, Where
Bước 3.
Trả lời theo mô hình 5 Whys
Bước 4
Cân đo vấn đề và cơ hội cần tập trung giải quyết (5 vấn đề và 5 cơ hội)
Bước 5
Viết các nhiệm vụ cần giải quyết è chọn ra 5 nhiệm vụ chính trong 1 năm/
Bước 6
Đặt ra mục tiêu rõ ràng và cụ thể cho các nhiệm vụ đó.
Nhãn hàng A:
Increase 8% penetration in HaNoi, FY2016 vs. FY2015
Own the attribute “Value for money” in HaNoi, FY 2016 (lapser)
Own the attribute “Is the brand with effective absorption, helps my baby stay dry and
comfortable” in HaNoi, FY2016.
Gain 600bps volume share in Nort, FY2016 vs FY2015
Bước 7. Marketing Activities
Dùng thử
Chiến dịch cho rằng nhãn hàng thấm hút cực tốt, đáng đồng tiền bát gạo.
Một brand manager cần quản lý: brand, manager (mong đợi sếp, cách làm việc phù hợp),
team (cv, định hướng sự nghiệp)
YẾU TỐ 1. PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
1 Nắm chặt bộ nhận diện thương hiệu (brand positioning pack) và tầm nhìn thương hiệu
(brand vision)
2 Phát triển và thực thi Brand Plan
3 Quản lý Brand Innovation Funnel
4 Quản lý tài sản thương hiệu Brand Equity
5 Làm việc với sales team Brand Sales
6 Phát triển marketing cạnh tranh Brand Share & Growth
7 Brand P&L (chi phí đầu vào để giữ lợi nhuận ở mức mong đợi)
BOSS MANAGEMENT
(Tìm cách làm việc và hướng đến mục đích hiệu quả)
Sếp style:
1. Phong cách lãnh đạo (macro & micro)
2. Cách sếp nghiên cứu thông tin. (đưa tài liệu trực tiếp// thảo luận trực tiếp)
3. Thinker (làm chiến lược sâu và xa) hay Doer (quản lý dự án, kế hoạch cụ thể)
4. Cách lãnh đạo (cần win dc bạn trước khi ra lệnh cho bạn/ cởi mở)
5. Người hướng nội hay hướng ngoại. (biết khi nào cần bao quát, khi nào cần chi tiết)
Xây dựng quy trình, hệ thống (process): briefing templete, content template.
Xây dựng work-in-progress: mỗi tuần, update
ai làm việc hiệu quả, đúng deadline, trễ deadline.
Nhóm kinh doanh và tiếp thị: Marketing – Sales – Trade Marketing. =>
SOP cuộc họp hằng tháng 3 phòng+ supply chain
Các trưởng vùng bán hàng và phụ trách kênh siêu thị./.
Trade Marketing + Marketing: hoạt động tiếp thị và hoạt động tại điểm bán.
Nhóm vận hành: R&D, Supply Chain, Factory, Procurement (thu mua)
Nhóm marketing services: Media, Research, Activation, Creative, Digital, P&R (fast-
track)
Công việc có chạy dc hay không hoàn toàn phụ thuộc vào mối quan hệ cá nhân.
Hành chính (administration): Finance, Legal, HR, IT.
Marketing x R&D: Brief cho R&D những gì người tiêu dùng mới, có thể cho thể một vài
xu hướng trên thị trường.
Supply Chain: đọc doanh số bán hàng, đặt bao bì nguyên liệu để ko bị thiếu hàng.
Finance: quản lý tiền – controller/ category business partner: cập nhật tình hình lời lỗ
nhãn hàng, ngành hàng, P&L.
Procurement process: deal giá Agency, mua các sản phẩm khuyến mãi (what, when,..)
Factory: năng lực sản xuất, tung ra sản xuất, lỗi sản phẩm
H&R:
IT: CRM, websites, tên miền thương hiệu,…
MEETING AGENCY
Ruột: strategic advertising agency: ptr ý tưởng truyền thông, vật liệu truyền thông, ký
hợp động độc quyền.
Lo: Uniliver
người làm việc: accountant
media agency: mua media hiệu quả, chạy ở đâu, tầng suất bao nhiêu
Mindshare
digital agency: chịu trách nhiệm quản lý và phát triển nội dung facebook,
website,.. mà brand có
research agency: Neilson (Retail Audit), Kantar Panel (Customer Panel), Wilward
Brown (Brand Health) – tháng/ quý/ năm thành thị/ nông thôn.
Testing sản phẩm, gặp gỡ người tiêu dùng
PR agencies – Activation agency:
*tip làm việc hiệu quả:
a) Muốn gì thì nói rõ – nói tường tận chi tiết + gặp trực tiếp agency để brief, nhờ agency
tóm tắt họ hiểu gì?
b) Tôn trọng thời gian và công sức agency: feedback được đồng thuận trong team và
feedback của người ra quyết định cuối cùng.
c) Mọi cuộc họp cần meeting/ email => các bên nói cùng một thứ.
d) Check execution trên thị trường: điều kiện test ổn ko, các phỏng vấn viên hỏi ok ko?