0% found this document useful (0 votes)
728 views20 pages

Radio Trunking

Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
728 views20 pages

Radio Trunking

Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd

I.

Cấu trúc và tính năng kỹ thuật của thiết bị Radio trunking


1.Các thiết bị mạng
1.1 Tổng đài SCN-ePS

Hình 1. Tổng đài SCN-ePS


Tổng đài Trunking SCN-ePS cung cấp đầy đủ các dịch vụ phù hợp
với yêu cầu của người sử dụng chuyên nghiệp. Có khả năng sửa lỗi và cho
phép dễ dàng mở rộng chức năng, kiểm soát các ứng dụng và quản lý được
một số lượng lớn trạm gốc.
Các khối chính:
- Khối phân phối nguồn
- Khối chuyển mạch (TSU ePS)
- Khối máy chủ quản trị mạng (Admin Server compact)
- Khối giao tiếp mạng ngoài (Gateway server compact)
- Các bộ định tuyến bức tường lửa (Firewall)
Tổng đài SCN-ePS là phần chính của mạng Trunking, làm nhiệm vụ
chuyển mạch, quản lý các chức năng cốt lõi của mạng và cung cấp các kết
nối với các trạm gốc, mạng bên ngoài, các bàn điều phối, các máy chủ
quản trị mạng NMS và các tổng đài SCN khác.
Phần mềm điều khiển tổng đài chạy trên bộ vi xử lý chính có chức năng
sau:
- Quản lý di động (MM)
- Quản lý tài nguyên (RM)
- Điều khiển cuộc gọi (CC)
- Dịch vụ bổ sung (SS)
- Tin nhắn dữ liệu ngắn (SDS)
- Dữ liệu gói (PD)
- Điều khiển giao thức (PC)
a) Một số chức năng
- Quản lý cuộc gọi
Tổng đài SCN-ePS quản lý các cuộc gọi cá nhân (song công và bán
song công), các cuộc gọi nhóm, các cuộc gọi khẩn cấp, truyền dữ liệu dạng
gói và kênh, các dịch vụ dữ liệu ngắn (SDS), các cuộc gọi với các dịch vụ
mở rộng.
- Quản lý tài nguyên
+ Phân phối các kênh lưu lượng cho các cuộc gọi dữ liệu/thoại
+ Quản lý xếp hàng đợi khi các kênh lưu lượng bận
+ Phân phối tài nguyên cho các thuê bao dựa trên bảng ưu tiên được
định trước Trong trường hợp các cuộc gọi cá nhân hay các cuộc gọi
nhóm bán song công,
tổng đài SCN-ePS luôn ở trạng thái chờ yêu cầu cung cấp dịch vụ từ thiết
bị đầu cuối (chờ người sử dụng bấm nút PTT). Khi có yêu cầu cung cấp
dịch vụ, tổng đài sẽ chỉ định các tài nguyên rỗi cho thiết bị đầu cuối được
ưu tiên cao nhất. Nếu không còn
đủ tài nguyên thì buộc phải giải phóng tài nguyên đang bị các thiết bị đầu
cuối khác sử dụng trước đó.
- Quản lý di động
Tổng đài có nhiệm vụ quản lý vị trí của thuê bao trong mạng, trong
giới hạn vùng phục vụ của trạm gốc, việc quản lý thuê bao giúp tổng đài
điều khiển trạm gốc tương ứng, phát tín hiệu báo gọi khi thuê bao này
được gọi.
Tổng đài có bộ ghi định vị tạm trú và thường trú. Bộ ghi định vị tạm
trú lưu trữ tạm thời các thiết bị đầu cuối khi chuyển từ vị trí vùng phủ sóng
của trạm gốc mà nó thường trú sang vị trí vị trí vùng phủ song của trạm
gốc khác, trong khi bộ ghi định vị thường trú lưu trữ vị trí thiết bị đầu cuối
ngay khi nó được khai báo với mạng.
- Dịch vụ chuyển nhận tin nhắn ngắn
Tương tự như điện thoại di động, tin nhắn có thể soạn từ thiết bị đầu
cuối hoặc từ trung tâm điều hành mạng và gửi trực tiếp đến một thiết bị
đầu cuối hoặc một nhóm thiết bị đầu cuối. Ngoài ra, người sử dụng có thể
soạn trước nội dung tin nhắn lưu vào máy để gửi vào các thời điểm khác
nhau. Việc chuyển nhận tin nhắn ngắn có thể được thực hiện liên tục trên
một kênh vô tuyến đang được dùng cho cuộc gọi của thiết bị đầu cuối đó.
- Dữ liệu gói
Ngoài chức năng chuyển mạch kênh, tổng đài còn hỗ trợ chuyển
mạch gói IP. Hệ thống chuyển mạch gói được điều khiển bởi phần mềm
ứng dụng gồm:
+ Giao tiếp mạng thực hiện định tuyến các gói dữ liệu IP từ
nguồn (nơi gửi) tới đích (nơi nhận), quản lý các giao thức dữ liệu gói cho
thiết bị đầu cuối, cung cấp các thuật toán định tuyến để chuyển các gói dữ
liệu tới đích chính xác và từ chối chuyển mạch đối với các đích không có
thực trong mạng Trunking.
+ Các điểm truy nhập hệ thống là các thiết bị đầu cuối có thể
chuyển hoặc nhận các gói dữ liệu.
+ Phân phối địa chỉ IP, quản lý và nhận thực các thiết bị đầu cuối
di chuyển trong vùng phủ sóng trunking.
b) Khả năng và tính năng kỹ thuật
Quản lý 3000 thuê bao thường trú, 3000 thuê bao tạm trú
Quản lý toàn bộ cấu hình các thiết bị trong mạng hạ tầng cơ sở
Tettra như SCN, BS, WDS
Lắp 01 cặp TSU tổng đài có thể chuyển mạch được 4096 thuê bao
Tettra, đồng thời có giao diện 24 E1 nhưng do sử dụng cấu hình dự phòng
do đó chỉ sử dụng 12E1.
Bảng 1. Tính năng kỹ thuật
Mô tả Giá trị
210x60x90 cm (bên ngoài);
Kích thước Toàn bộ SCN-ePS:
43 U (bên trong).
Tương thích với các yêu cầu cơ bản của chỉ dẫn
1999/5/CE và sau đó được đánh dấu theo chuẩn EN
300 386. Tiêu chuẩn này liên quan tới cả hai yêu cầu
bức xạ và ảnh hưởng điện từ trường. Giới hạn bức xạ
theo chuẩn EN 55022 lớp A.
Tương thích với chuẩn EN60950
Các điều kiện làm việc Nhiệt độ: +50C ÷ +400C.
Điều kiện môi trường
tuân theo chuẩn ETS Độ ẩm: 5% đến 85%, không
300 019-1-3, lớp 3.1 ngưng tụ.
Các điều kiện lưu trữ Nhiệt độ: -250C ÷ 550C.
tuân theo chuẩn ETS Độ ẩm: 10% đến 100%,
300 019-1-1, lớp 1.2 không ngưng tụ.
Điều kiện vận chuyển tuân theo ETS 300-019-1-2, lớp
2.2
Từ -44VDC tới –60VDC
Nguồn cung cấp
Trung bình -48VDC
- Tham chiếu bên ngoài.
SCN-ePS có thể sử
- Báo hiệu đi vào E1.
Nguồn đồng bộ dụng một trong các
- Sử dụng bộ dao động nội
nguồn định thời sau:
với độ chính xác cao.
1.2 Trạm gốc BS-T2

Hình 2. Trạm gốc BS-T2


Trạm gốc loại BS-T2 được thiết kế theo chuẩn TETRA và phù hợp
với tiêu chuẩn an toàn quốc tế. Trạm gốc BS-T2 kết nối tất cả các thiết bị
đầu cuối (máy cầm tay PUMA T3, thiết bị VS3000 để trên xe...) nằm trong
vùng phủ sóng của nó tới các hạ tầng mạng Trunking. Ở chế độ hoạt động
thông thường mỗi trạm gốc BS-T2 được điều khiển trực tiếp bởi một tổng
đài SCN.
c) Chức năng
Hoạt động ở chế độ bình thường
Trong chế độ hoạt động bình thường, trạm gốc BS-T2 hỗ trợ các
tính năng chính như sau:
- Quản lý liên kết với tổng đài SCN.
- Quản lý bộ thu phát (TRX) đa sóng mang (cấu hình hiện tại cho
phép 4 sóng mang).
- Quản lý thuật toán bảo mật.
- Hoạt động song công hoặc bán song công.
- Kết hợp truyền sóng mang.
- Thu phân tập 2 đường.
- Thu và phát song công tần số sóng mang trên cùng một anten.
- Quản lý lỗi báo cảnh ngoài và báo cảnh các khối bên trong tổng đài.
- Giám sát toàn bộ các khối và các bảng mạch ghép nối.
- Báo cảnh tới hệ thống quản lý mạng (NMS) và các trạm gốc BS-T2 .
- Ghi lại các sự kiện và các cảnh báo.
- Định cấu hình, quản lý cục bộ và từ xa.
- Kiểm tra, thử nghiệm nhờ sử dụng các công cụ chuyên biệt để xác
định sự bất thường tiềm ẩn bên trong thiết bị.
Trong trường hợp có lỗi của liên kết giữa trạm gốc BS-T2 với tổng
đài SCN, trạm gốc sẽ khởi động chế độ làm việc độc lập (fallback mode).
Hoạt động ở chế độ độc lập
Trong trường hợp có lỗi kết nối giữa BS-T2 với SCN (hay có lỗi
nghiêm trọng xảy ra tại SCN) BS-T2 tự động chuyển về chế độ độc lập
(Fallback Mode). Với chế độ hoạt động này BS-T2 mang đến cho người
dùng trong vùng phủ sóng những dịch vụ sau:
- Cuộc gọi cá nhân song công và bán song công (cho cả truyền thoại và dữ
liệu).
- Cuộc gọi nhóm (cho cả truyền thoại và truyền dữ liệu).
- Các cuộc gọi khẩn cấp.
- Dịch vụ nhắn tin dữ liệu ngắn.
- Dữ liệu chế độ kênh đa khe (lớn
hơn 4 khe). Có thể có các tính năng:
- Quản lý bộ thu phát đa sóng mang (hơn 4 sóng mang) và các tế bào (lớn
hơn 2).
- Tự động định lại cấu hình trong trường hợp lỗi một bộ thu phát.
- Quản lý người sử dụng bằng biểu mẫu đơn giản.
- Bổ sung giao thức liên kết trong không gian của chuẩn TETRA trên lớp
3.
- Hoạt động ở chế độ song công và bán song công.
- Kết hợp truyền dẫn sóng mang.
- Có khả năng thu phân tập 2 đường.
- Có khả năng thu và phát song công tần số sóng mang trên cùng một
anten.
- Giám sát trạng thái và quản lý lỗi các khối modulee bên trong.
- Báo cảnh tới các đầu cuối cục bộ của BS-T2.
- Ghi lại các báo cảnh và sự kiện.
- Thu nhận các thông tin cảnh báo vị trí và điều khiển bộ kích thích.
- Định cấu hình và bảo dưỡng cục bộ.
- Dễ dàng kiểm tra thử nghiệm nhờ sử dụng các công cụ chuyên biệt
để xác định sự bất thường tiềm ẩn bên trong thiết bị.
Khả năng chịu đựng lỗi
Trạm gốc BS-T2 được thiết kế với yêu cầu hỗ trợ việc thực thi cấp
cao. Cấu trúc theo kiểu khối modulee.
- Dự phòng cho các khối quan trọng và các khối nguồn cung cấp chính.
- Khả năng tự động định lại cấu hình khi có lỗi.
- Khả năng làm việc độc lập khi mất kết nối với tổng đài SCN (fallback
mode).
- Khả năng làm việc không cần đến nguồn cấp chính 220VAC.
Trong mỗi trạm luôn sẵn có một UPS (bộ lưu điện) bên ngoài và trong
UPS có một bộ ắc quy có kích thước phù hợp. Trong điều kiện hoạt động
bình thường, UPS được nối với nguồn xoay chiều để cấp nguồn cho BS-
T2 (-48VDC) và cũng để nạp đệm cho ắc quy, trong trường hợp nguồn
xoay chiều có sự cố, ắc quy sẽ cấp nguồn cho BS-T2.
Lỗi của bộ thu phát
Mỗi BS-T2 thường được cấp tối thiểu là 2 bộ thu phát để dự phòng
trong trường hợp có lỗi xảy ra ở bộ thu phát. Mỗi bộ thu phát có khối cấp
nguồn riêng vì thế các bộ thu phát vô tuyến không bị phụ thuộc lẫn nhau.
Trong trường hợp có lỗi xảy ra tại 1 bộ thu phát thì BS-T2 vẫn tiếp tục làm
việc với các bộ thu phát khác. Tuy nhiên dung lượng mạng bị giảm cho tới
khi bộ thu phát lỗi hoạt động trở lại. Nếu bộ thu phát bị lỗi cung cấp kênh
điều khiển chính, bộ thu phát khác được định lại cấu hình để trở
thành bộ thu phát cung cấp kênh điều khiển chính. Nếu bộ thu phát bị lỗi
không phải là bộ thu phát chính thì bộ thu phát khác không bị ảnh hưởng
bởi lỗi.
d) Tính năng kỹ thuật
Mô tả Giá trị
Tần số hoạt động 380 ÷ 400 Mhz
Số sóng mang đang hoạt động 2 sóng mang
Số sóng mang tối đa hỗ trợ 4 sóng mang
Công suất phát Class 2: (44±2 dBm)
Khoảng cách kênh 25 kHz
Khoảng cách song công 10 Mhz
Số kênh vật lý TDMA 4 kênh/ sóng mang
Thu phân tập 2 đường
Độ nhạy thu tĩnh -117 dBm
Độ nhạy thu động -108 dBm
Phương pháp điều chế π/4 DQPSK
Khả năng kết nối qua vệ tinh Không
Nguồn cấp -48 VDC
Dải điện áp cho phép -44 ÷ -60 VDC
1.3 Trạm gốc BS-T2 Plus

Hình 3. Trạm gốc BS-T2 Plus


Trạm gốc BS PLUS là một phần tử mạng cung cấp giao diện kết nối
vô tuyến giữa các thiết bị vô tuyến ngoại vi bên trong vùng phủ của trạm
gốc BS PLUS và kết nối các thiết bị đó vào mạng Trunking Tetra.
Trong chế độ hoạt động bình thường trạm gốc BS PLUS được điều
khiển trực tiếp bởi tổng đài chuyển mạch SCN, đấy là một phần tử mạng
mà ở đó nó thực hiện
chức năng chuyển mạch chính và có những giao diện kết nối mạng của hệ
thống. Giao diện quản lý di động thu được bởi vùng phủ sóng vô tuyến
thong qua giao thức giao diện không gian TETRA.
Những đường giao diện vô tuyến thì được định nghĩa bởi đường
xuống (từ trạm gốc BS PLUS hướng tới các thiết bị vô tuyến ngoại vi) và
đường lên (từ một thiết bị vô tuyến ngoại vi hướng tới trạm gốc BS
PLUS).
Trạm gốc BS PLUS gồm 2 phiên bản:
- Phiên bản chuẩn có thể tích hợp lên tới 4 sóng mang trên một rack máy.
- Phiên bản Compact có thể tích hợp lên tới 2 sóng mang trên một
rack máy. Trạm gốc BS PLUS có đầy đủ các tính năng hoạt động
của trạm gốc BS400-
T2, và nó có các tính năng mở rộng và tiên tiến hơn so với trạm gốc BS400-
T2.
- Trạm gốc BS Plus có khả năng kết nối qua vệ tinh với độ trễ
đường truyền lên tới 580 ms.
- Có khả năng quản lý và giám sát cấu hình từ xa trạm gốc BS
PLUS thông qua giao diện kết nối LAN.
- Có 8 giao diện kết nối E1 hướng ra ngoại vi.
- Kiến trúc trạm gốc BS PLUS được thiết kế module hóa cao hơn, nhỏ
gọn hơn.
- Quản lý các bộ thu phát đa sóng mang RFU (Radio Frequency
Units). Có khả năng hỗ trợ lên tới 4 sóng mang trên rack chính và lên tới 8
sóng mang với rack mở rộng.
- Khả năng thu phân tập 3 đường.
- Khả năng kết nối qua vệ tinh.
Mô tả Giá trị
Tần số hoạt động 380 ÷ 400 Mhz
Số sóng mang đang hoạt động 2 sóng mang
Standard Version: 4
Số sóng mang tối đa hỗ trợ
Compact Version: 2
Công suất phát Class 2: (44±2 dBm)
Khoảng cách kênh 25 kHz
Khoảng cách song công 10 Mhz
Số kênh vật lý TDMA 4 kênh/ sóng mang
Thu phân tập 2 đường
Độ nhạy thu tĩnh -117 dBm
Độ nhạy thu động -108 dBm
Phương pháp điều chế π/4 DQPSK
Khả năng kết nối qua vệ tinh Có
Nguồn cấp -48 VDC
Dải điện áp cho phép -44 ÷ -60 VDC
2. Thiết bị đầu cuối
2.1 Máy cầm tay PUMA-T3
e) Tính năng
Bộ đàm cầm tay PUMA-T3 (hình 3.7) đánh dấu một điểm mốc mới
trong quá trình phát triển các loại bộ đàm cầm tay.
PUMA T3 là một sản phẩm đạt chất lượng với vỏ hợp kim nhôm rất
nhẹ, thực sự là loại bộ đàm cầm tay TETRA thế hệ thứ 2 gọn nhẹ và chắc
chắn.
Hình 4. Bộ đàm cầm tay PUMA T3
PUMA T3 là bộ đàm UHF tiêu chuẩn TETRA được thiết kế cho
những người sử dụng chuyên nghiệp: nó rất rắn chắc và đáp ứng nhiều chế
độ hoạt động khác nhau. PUMA T3 kết hợp sự chắc khỏe với bàn phím
rộng rất dễ sử dụng ngay cả khi đeo găng tay.
Loa lớn cộng với bộ khuếch đại âm tần cho phép sử dụng trong
những môi trường đặc biệt ồn.
Một loa nhỏ được thiết kế ở vị trí thuận lợi cho phép sử dụng
PUMA T3 như 1 máy di động tổ ong để đảm bảo đàm thoại riêng tư.
PUMA T3 tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, các đặc tính của TETRA,
"giao tiếp người-máy" (HMI) được thiết kế đặc biệt để phự hợp với các
yêu cầu của tập đoàn Schengen dành cho thiết bị đầu cuối.
Để bảo vệ thông tin dữ liệu không bị nghe trộm, PUMA T3 được
thiết kế hỗ trợ bảo mật thông tin mức cao thông qua việc nhận thực, sử
dụng “Mã hóa bảo mật vô tuyến khóa động” (Air Interface), “Mã hóa bảo
mật đầu cuối đến đầu cuối” (End- to-End).
Bên cạnh đó PUMA T3 được cung cấp đường giao tiếp không dây
cho các phụ kiện dữ liệu và thoại.
Thông qua việc sử dụng các phụ kiện đặc biệt, PUMA T3 có thể
được sử dụng tùy chọn trong chế độ hoạt động chuyển đổi (Cnvert). Nó
bao gồm cả các tính năng
chuyên nghiệp cần có đối với thiết bị dùng trong bất kỳ điều kiện môi
trường hay tình huống nào, cũng như các ưu điểm đặc trưng của máy điện
thoại tổ ong khi dùng đàm thoại điện thoại.
PUMA T3 có khả năng hoạt động trên mạng số chuẩn TETRA hỗ
trợ cả 2 chế độ hoạt động: chế độ trunking (TMO) và chế độ trực tiếp
(DMO):
- Chế độ Trunking (TMO): Liên lạc thông tin qua qua mạng TETRA.
- Chế độ trực tiếp (DMO): Liên lạc thông tin trực tiếp giữa các thiết
bị đầu cuối mà không cần sự hiện diện của mạng.
- Chế độ trực tiếp dưới vùng phủ một trạm lặp DM: Liên lạc giữa
các đầu cuối thông qua trạm lặp chế độ trực tiếp DM, không cần tới sự
hiện diện của mạng.
- Chế độ trực tiếp dưới vùng phủ của một cổng kết nối thông tin
(Gateway) DM: Liên lạc giữa máy bộ đàm với mạng thông qua một cổng
kết nối thông tin chế độ trực tiếp DM.
Người sử dụng có thể chọn lựa giữa 2 chế độ TMO và DMO rất
nhanh chúng thông qua phím dùng riêng.
Trong chế độ DMO, PUMA T3 tự động thực hiện liên lạc thông qua
các cổng kết nối thông tin DM và các trạm lặp DM nếu PUMA T3 nhận ra
có sự hiện diện của cổng kết nối hoặc trạm lặp DM mà không cần tới bất
kỳ tác động nào của người sử dụng.
PUMA T3 được thiết kế để hỗ trợ các đặc tính sau:
- Các cuộc gọi song công và bán song công cá nhân.
- Các cuộc gọi điện thoại.
- Các cuộc gọi nhóm.
- Các cuộc gọi khẩn cấp.
- Nhắn tin văn bản/dữ liệu.
- Truyền dữ liệu theo kênh (cả một khe hoặc nhiều khe đồng thời).
- Các dịch vụ bổ sung.
- Dịch vụ bảo mật (mó hóa, nhận thực).
- Giao diện người dựng và các chức năng
an toàn. PUMA T3 hỗ trợ các ứng dụng
dữ liệu như:
- Tra cứu/cập nhật cơ sở dữ liệu.
- Truyền tệp (file).
- Nhắn tin.
- Truyền ảnh/video.
PUMA T3 có khả năng lưu trữ dữ liệu lớn:
- 1400 nhóm đàm thoại TMO/DMO.
- 1000 mục cố định trong danh bạ điện thoại.
- 200 mục trong sổ danh bạ điện thoại.
- 10 tin nhắn văn bản được định trước hay do người dựng tạo.
- 72 tin nhắn trạng thái được định trước.
- 20 cuộc gọi cá nhân gần nhất.
- 20 tin nhắn nhận được
gần nhất. Các tiêu chuẩn
tham khảo:
PUMA T3 phù hợp với tất cả các phần có thể áp dụng của các tiêu chuẩn
dưới đây:
Bảng 2. Tiêu chuẩn tham khảo
Trans-European Trunked Radio (TETRA) – Thoại
EN 300 392
cộng với Dữ liệu (TMO)
Trans-European Trunked Radio (TETRA) – Mã hóa và
EN 300 395
giải mã
Trans-European Trunked Radio (TETRA) – Chế độ
EN 300 396
trực tiếp (DMO)
Các vấn đề về phổ tần vô tuyến và sự tương thích điện
EN 300 489 từ (ERM); Tiêu chuẩn tương thích điện từ (EMC) của
các thiết bị và dịch vụ vô tuyến.
EN 301 489-18 Tương thích điện từ (EMC)
Các chuẩn tương thích điện từ của thiết bị TETRA và
ETS 300 827
những vấn đề liên quan.
Chỉ dẫn thiết bị đầu cuối viễn thông và vô tuyến
RTTE
1999/5/EC
CEI EN 55014 Các giới hạn của đặc tính nhiễu vô tuyến.
Các điều kiện môi trường hoạt động cho các thiết bị
EN 300 019 & IEC 529
viễn thông.
Các tiêu chuẩn để kiểm tra cơ khí và môi trường được
MIL 810 C/D/E/F
thực hiện trên vật liệu truyền dẫn.
EN 50360 / 50361 Phơi dưới tác động của trường điện từ
ITU-T P.360 Rung xúc dạng tự nhiên
IEC 335-1 & EN 60950 Các tiêu chuẩn an toàn.
Các yêu cầu của thiết bị và giao diện với người dựng trong tập đoàn Schengen chỉ
ra đáp ứng với hệ thống bộ đàm trunking số tương lai
Pin Li-ion của PUMA T3 đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- CEI EN 61960-1
- EIA STD.RS-3168-điểm 5.6
- IATA (International Air Transport Association - Hiệp hội vận tải
hàng không quốc tế)
- ICAO (Intentional Civil Aviation Organisation - Tổ chức hàng
không dân dụng quốc tế).
Các bộ sạc pin của PUMA T3 tuân theo các tiêu chuẩn sau:
- EN 55022
- IEC 801-2
- IEC 1000-4-4
- EN 50140
- EN 60950
f) Cấu tạo
Thân máy có màu đen và được làm bằng hợp kim nhôm siêu nhẹ (có
sẵn các màu khác đáp ứng theo yêu cầu), hộp đựng pin bằng nhựa cũng có
màu đen. Kích thước và hình dạng của PUMA T3 được thiết kế rất dễ cầm
và nắm chặt ngay cả khi đeo găng tay (hình 3.8).

Hình 5. Các bộ phận chính của máy cầm tay


Bàn phím bảo vệ cho loa công suất lớn và micro được đặt nằm ngay
phía dưới, cho phép hoạt động tối ưu cả khi sử dụng đàm thoại như máy
chuẩn PMR và như điện thoại. Mặt phím rộng cho phép sử dụng dễ dàng
ngay cả khi đeo găng và có thể truy nhập tới tất cả các chức năng mà chỉ
dùng một tay dù máy đang ở tay phải hay tay trái. Bàn phím được bảo vệ
chống lại các hoạt động vô tình. Màn hình tinh thể lỏng (LCD) có độ
tương phản cao với phông chữ lớn (khoảng 2,5 × 4,5 mm) đảm bảo sự
quan sát tốt nhất trong mọi điều kiện sáng. Đèn màn hình hiển thị và bàn
phím có thể được chọn luôn sáng, sáng theo giờ xác định hoặc tắt sáng.
Phím PTT có thể được ấn dễ dàng ngay cả khi đeo găng. Nút nhấn
phía trên PTT là một phím dành riêng để gọi nhanh tới trạm điều hành, nếu
đang trong trạng thái đàm thoại, nó có chức năng tương tự với nút PTT.
Tất cả các tín hiệu âm thanh được chọn lựa riêng biệt như: tắt, thấp, trung
bình, cao và tất cả các mức âm lượng tỉ lệ với âm lượng thoại, vì thế núm trên đỉnh
máy cho phép chỉnh âm lượng thoại và âm lượng tín hiệu báo.
Nút chọn nhóm kiểu xoay tròn liên tục cho phép chọn nhóm một cách nhanh
chúng và nỳt bấm bờn trong nỳm đảm bảo rất cao việc vụ tình thay đổi nhóm.
Pin Li-Ion dung lượng 2000 mAh có kích thước nhỏ gọn.
Khe cắm thẻ SIM được đặt ở phía sau máy và có một chốt cao su bảo vệ.

Hình 6. Khe cắm thẻ SIM của PUMA T3


2.2 Máy vô tuyến VS 3000
g) Tính năng
- Công suất phát: 10W
- Nguồn cấp: 13,2 VDC (dải cho phép 10,8 VDC - 15,6 VDC)
- Nhiệt độ hoạt động: Từ -20°C đến +50°C
- Trở kháng anten: 50 Ohm
- Độ dài anten: 650 mm
- Độ nhạy thu của anten: - 115 dBm
- Dải tần làm việc: 380MHz - 430MHz
- Điều chế số: ð/4DQPSK
h) Cấu tạo
Máy vô tuyến VS3000 gồm những thành phần sau:

Hình 7. Các thành phần của máy vô tuyến VS3000


- Màn hình hiển thị.
- Khối điều khiển và xử lý tín hiệu cao tần.
- Tổ hợp PTT.
- Anten.
- Loa.
- Cáp kết nối tín hiệu, cáp nguồn.
Sơ đồ vị trí đấu nối các thành phần chức năng của máy vô tuyến VS3000.

Hình 8. Vị trí đấu nối các thành phần của máy vô tuyến VS3000
Sơ đồ mặt máy VS3000.

Hình 9. Sơ đồ mặt máy VS3000


Bảng 3. Vị trí và ý nghĩa các phím trên mặt máy VS3000
STT Tên gọi Mô tả
16 vị trí chọn: cho phép chọn lựa bất kỳ một nhóm nào
Chọn
1 trong 16 nhóm hiện tại. Cuộc gọi nhóm được khởi động
nhóm
khi nhấn nút PTT.
Màu xanh: sáng xanh khi máy đang thu.
2 LED Mầu đỏ: Sáng khi máy đang phát; nhấp nháy trong chế độ
hạn chế phát.
STT Tên gọi Mô tả
Núm điều
3 khiển âm Điều khiển hạn chế mức âm lượng ra loa hoặc tai nghe.
lượng
Cho phép chuyển âm thanh từ loa ngoài của VS3000
sang tai nghe và ngược lại.
Thay đổi chế độ công tác (không được kích hoạt nếu
chỉ có một chế độ được cài đặt).
Bảo mật (không hoạt động trong chế độ Repeater và
Gateway)
Theo khoá lập trình PRP (chọn ưu tiên và gửi nhanh)
Các phím Nếu một nhóm được chọn, khi nhấn phín này, một bàn
4
chức năng điều phối sẽ xuất hiện trên màn hiển thị: bây giờ, nhấn
PTT, bàn điều phối thứ nhất của nhóm được chọn sẽ được
gọi. Bằng cách nhấn tiếp phím , tên của nhóm được
chọn sẽ xuất hiện và với việc nhấn PTT, nhóm này sẽ
được gọi. Nếu không có nhóm nào được chọn, phím
cho phép tạo ra một cuộc gọi cá nhân/nhóm bằng cách
nhấn PTT dù là phương thức mặc định PTT được thiết lập
cho cuộc gọi cá nhân/nhóm (bằng PRP).
Phím xoá/thoát.
Phím nhấc máy màu xanh được sử dụng để chấp nhận/tạo
5
một cuộc gọi song công cá nhân.
Bật/tắt máy. Được gắn với một bộ giữ chậm và thuộc tính
6
thấp để ngăn chặn các hiệu ứng phụ.
7 Connector Nối tới phụ kiện micrô/tổ hợp.
8 Connector Đầu nối RS232. Nối tới PC.
Ngăn cản người sử dụng tạo một cuộc gọi với độ ưu tiên
9
khẩn cấp tới nhóm hoặc thuê bao được định trước bởi PRP.
Bàn phím Các phím số để quay số. Nó gồm có 10 số và 2 kí tự là # và
10
số *.
Cuộn lại thực đơn.
Các phím
11 chuyển đổi Chọn và kích hoạt thực đơn.
thực đơn
Cuộn tới thực đơn tiếp theo.
12 Hiển thị Màn hiển thị LCD (160x80 điểm)

STT Tên gọi Mô tả


Phím nhấn để nói, nhấn nó để nói trong chế độ bán song
(*) PTT
công. Tương tự cho chức năng phím .
Vị trí và ý nghĩa các biểu tượng trên mặt máy VS3000

Hình 10. Vị trí và ý nghĩa các biểu tượng trên mặt máy VS3000
Biểu tượng Vị trí Ý nghĩa
Mức tín hiệu
Chế độ TMO, tìm kiếm mạng
Chế độ DMO, với DM-GATE được nhận dạng
Chế độ DMO
Chế độ trạm lặp Repeater
Chế độ cổng Gateway
Chế độ Fallback
Chế độ DMO, với DM-REP được nhận dạng
Mã hoá được phép
Thư chưa đọc, danh sách đầy với ít nhất một thư chưa
đọc
Danh sách đầy, mỗi thư đều được đọc
Kết nối dữ liệu được kích hoạt
Tai nghe được kích hoạt
Loa ngoài được kích hoạt
Âm bàn phím bị cắt
Khoá bàn phím
Quét nhóm được phép
Gán thêm nhóm bị đứt

II .Phương án liên lạc của thiết bị Radio trunking

You might also like