\documentclass[12pt]{article}
\usepackage[utf8]{inputenc}
\usepackage[vietnamese]{babel}
\usepackage{amsmath, amssymb}
\usepackage{xcolor}
\usepackage{tcolorbox}
\usepackage{enumitem}
\usepackage{lmodern}
\usepackage{titlesec}
\usepackage{tikz}
\usepackage{graphicx}
\usepackage{caption}
% ==== Định nghĩa màu ====
\definecolor{MAUDO}{RGB}{255, 0, 0}
\definecolor{XANHDAM}{RGB}{0, 0, 139}
% ==== Định dạng tiêu đề ====
\titleformat{\section}
{\color{MAUDO}\normalfont\Large\bfseries}
{\thesection}{1em}{}
\titleformat{\subsection}
{\color{XANHDAM}\normalfont\large\bfseries}
{\thesubsection}{1em}{}
% ==== Giãn dòng & không thụt đầu dòng ====
\setlength{\parindent}{0pt}
\setlength{\parskip}{6pt}
% ==== Hộp Lý thuyết ====
\newtcolorbox{lythuyet}[1][]{
colback=red!5!white,
colframe=red!75!black,
fonttitle=\bfseries,
title={Lý thuyết},
boxrule=0.8pt,
arc=4pt,
top=3pt,
bottom=3pt,
left=6pt,
right=6pt,
#1
\begin{document}
\section{Hình trụ}
\begin{lythuyet}
Một hình trụ là một bề mặt bao gồm tất cả các đường thẳng (gọi là \textbf{đường sinh}) song song với
một đường thẳng cho trước và đi qua một đường cong phẳng cho trước.
\end{lythuyet}
\textbf{VD:} Vẽ đồ thị của mặt cong \( z = x^2 \).
\subsection*{Phương trình chính tắc của mặt trụ ellipse}
\[
\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1, \quad z \in \mathbb{R}
\]
Trong phương trình mặt trụ này không có biến \( z \). Điều này có nghĩa là mọi mặt phẳng \( z = k \) (song
song với mặt phẳng \( xOy \)) sẽ cắt mặt trụ ellipse theo đường ellipse:
\[
\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1
\]
Mặt trụ này được gọi là \textbf{mặt trụ ellipse} vì nó được tạo bởi rất nhiều đường ellipse giống nhau.
Khi \( a = b = R \), ta có phương trình chính tắc của \textbf{mặt trụ tròn}:
\[
x^2 + y^2 = R^2, \quad z \in \mathbb{R}
\]
\subsection*{Phương trình chính tắc của mặt trụ parabol}
\[
y^2 = 2px, \quad z \in \mathbb{R} \quad (p > 0)
\]
\textbf{Hình minh hoạ:} Đồ thị của mặt trụ parabol.
Trong phương trình mặt trụ parabol, không có biến \( z \), nghĩa là mọi mặt phẳng \( z = k \) sẽ cắt mặt
trụ parabol theo đường parabol \( y^2 = 2px \). Vì vậy, đây là \textbf{mặt trụ parabol}.
\subsection*{Bài tập:}
\textbf{Vẽ mặt trụ và gọi tên:}
\begin{itemize}
\item \( y = x^2 \) (tương tự ví dụ trên, thay \( z = y \))
\item \( y^2 + z^2 = 4 \)
\end{itemize}
\section{Nhân tử Lagrange}
\textbf{Bài toán:} Tìm giá trị cực đại hoặc cực tiểu của hàm \( f(x, y) \) khi bị ràng buộc bởi phương
trình \( g(x, y) = k \).
\begin{lythuyet}
Cực trị xảy ra tại tiếp điểm giữa đường mức \( f(x, y) = c \) và đường ràng buộc \( g(x, y) = k \), khi:
\[
\nabla f(x_0, y_0) = \lambda \nabla g(x_0, y_0)
\]
\end{lythuyet}
\textbf{VD (GHK 242 – Câu 8):} Tìm giá trị lớn nhất của hàm \( f(x, y) = 3x + 4y \) với ràng buộc \( x^2 +
y^2 = 5.4 \).
\textbf{Hướng dẫn giải:}
\begin{align*}
g(x,y) &= x^2 + y^2 - 5.4 = 0 \\
\frac{\partial f}{\partial x} + \lambda \frac{\partial g}{\partial x} &= 0 \Rightarrow 3 + 2\lambda x = 0 \\
\frac{\partial f}{\partial y} + \lambda \frac{\partial g}{\partial y} &= 0 \Rightarrow 4 + 2\lambda y = 0 \\
x^2 + y^2 &= 5.4
\end{align*}
Giải hệ phương trình:
\[
x = -\frac{3}{2\lambda}, \quad y = -\frac{2}{\lambda}
\]
Thay vào phương trình ràng buộc, giải ra \( \lambda = \pm 1.076 \).
\begin{itemize}
\item Với \( \lambda = 1.076 \Rightarrow x = -1.394, y = -1.859 \Rightarrow f(x, y) = -11.619 \)
\item Với \( \lambda = -1.076 \Rightarrow x = 1.394, y = 1.859 \Rightarrow f(x, y) = \textbf{11.619 (Giá
trị lớn nhất)} \)
\end{itemize}
\textbf{VD thêm:} Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của \( f \) với ràng buộc:
\begin{itemize}
\item[(a)] \( f(x, y) = x - 3y - 1 \) với \( x^2 + 3y^2 = 16 \).
\textbf{Đáp án:} max = 7, min = -9
\item[(b)] \( f(x, y, z) = 2x + y - 2z \) với \( x^2 + y^2 + z^2 = 4 \).
\textbf{Đáp án:} max = 6, min = -6
\end{itemize}
\section{Các mặt bậc hai}
\begin{lythuyet}
Bề mặt bậc hai là đồ thị của một phương trình bậc hai trong ba biến $x$, $y$, $z$. Phương trình tổng
quát có dạng:
\[
Ax^2 + By^2 + Cz^2 + Dxy + Eyz + Fxz + Gx + Hy + Iz + J = 0
\]
Trong đó $A,B,C,\dots,J$ là các hằng số.
Tuy nhiên, bằng cách thực hiện phép tịnh tiến và phép xoay trục tọa độ, phương trình có thể đưa về
dạng chuẩn:
\[
Ax^2 + By^2 + Cz^2 + J = 0 \quad \text{hoặc} \quad Ax^2 + By^2 + Iz = 0
\]
\end{lythuyet}
\subsection*{Các phương trình chính tắc của mặt bậc hai}
\begin{itemize}
\item $z = \dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2}$ hoặc $z = -\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2}$: \
textbf{Paraboloid elip}.
\item $z^2 = \dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2}$: \textbf{Mặt nón hai phía}.
\item $z = \sqrt{\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2}}$: \textbf{Mặt nón một phía}.
\item $\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} + \dfrac{z^2}{c^2} = 1$: \textbf{Ellipsoid}.
\item $z = \dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2}$ hoặc $z = -\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2}$: \
textbf{Paraboloid hyperbol}.
\item $\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} - \dfrac{z^2}{c^2} = 1$: \textbf{Hyperboloid một tầng}.
\item $\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} - \dfrac{z^2}{c^2} = -1$: \textbf{Hyperboloid hai tầng}.
\item $\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} = 1$: Nếu $a = b$ gọi là \textbf{mặt trụ tròn}, nếu $a \ne b$
là \textbf{mặt trụ elip}.
\item $y = x^2$ hoặc $y = -x^2$: \textbf{Mặt trụ parabol}.
\end{itemize}
\textit{Lưu ý:} Các mặt trụ chỉ chứa 2 biến trong phương trình.
\subsection{Ví dụ 1: Nhận diện phương trình mặt bậc hai}
\textbf{Bài 1:} \[ x^2 - y^2 - 2y + z^2 = 2 \]
\textit{Giải:}
\begin{align*}
x^2 - (y^2 + 2y) + z^2 &= 2 \\
x^2 - [(y + 1)^2 - 1] + z^2 &= 2 \\
x^2 - (y + 1)^2 + 1 + z^2 &= 2 \\
\Rightarrow x^2 - (y + 1)^2 + z^2 &= 1
\end{align*}
\textbf{Kết luận:} Hyperboloid một tầng.
\textbf{Bài 2:} \[ x^2 + 2y^2 + 3z^2 - 6z = 0 \]
\textit{Giải:}
\begin{align*}
x^2 + 2y^2 + 3(z^2 - 2z) &= 0 \\
x^2 + 2y^2 + 3[(z - 1)^2 - 1] &= 0 \\
x^2 + 2y^2 + 3(z - 1)^2 - 3 &= 0 \\
\Rightarrow x^2 + 2y^2 + 3(z - 1)^2 &= 3
\end{align*}
\[ \Rightarrow \frac{x^2}{3} + \frac{2y^2}{3} + \frac{(z - 1)^2}{1} = 1 \]
\textbf{Kết luận:} Ellipsoid.
\textbf{Bài 3:} \[ x^2 + z^2 + 2x = 0 \]
\textit{Giải:}
\begin{align*}
x^2 + 2x + z^2 &= 0 \\
(x + 1)^2 - 1 + z^2 &= 0 \\
(x + 1)^2 + z^2 &= 1
\end{align*}
\textbf{Kết luận:} Mặt trụ tròn (vì không chứa $y$).
\section{Ví dụ 2: Chọn đáp án đúng tương ứng với hình vẽ}
Giả sử hình minh họa là \textbf{paraboloid hyperbol} (hình yên ngựa). Phương trình tương ứng có dạng:
\[
z = \frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} \quad \text{hoặc} \quad z = -\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2}
\]
\textbf{Phân tích các phương án:}
\begin{itemize}
\item[A.] \( z^2 - 6 = -x^2 - y^2 \)
\begin{itemize}
\item \( \Rightarrow z^2 = -x^2 - y^2 + 6 \)
\item \textbf{Dạng:} \( z^2 = -x^2 - y^2 \Rightarrow \) Mặt nón hai phía $\Rightarrow$ \textbf{Sai}
\end{itemize}
\item[B.] Không giống các phương án còn lại.
\begin{itemize}
\item \textbf{\color{MAUDO}Chọn B}.
\end{itemize}
\item[C.] \( f(x, y) = -x^2 - y^2 \Rightarrow z = -x^2 - y^2 \)
\begin{itemize}
\item \textbf{Dạng:} Paraboloid elip $\Rightarrow$ \textbf{Sai}
\end{itemize}
\item[D.] \( f(x, y) = x^2 + y^2 \Rightarrow z = x^2 + y^2 \)
\begin{itemize}
\item \textbf{Dạng:} Paraboloid elip $\Rightarrow$ \textbf{Sai}
\end{itemize}
\item[E.] \( f(x, y) = \sqrt{x^2 + y^2} \Rightarrow z = \sqrt{x^2 + y^2} \)
\begin{itemize}
\item \textbf{Dạng:} Mặt nón một phía $\Rightarrow$ \textbf{Sai}
\end{itemize}
\end{itemize}
\section{Cực trị tự do}
\begin{lythuyet}
Cho hàm $f(x, y)$. Nếu tồn tại điểm $(a,b)$ sao cho $f(x, y) \le f(a,b)$ (hoặc $\ge$), thì $(a,b)$ là điểm
cực trị tương ứng.
\textbf{Nguyên lý Fermat:} Nếu $f$ có đạo hàm riêng cấp 1 và đạt cực trị tại $(a,b)$ thì:
\[ f_x(a,b) = 0, \quad f_y(a,b) = 0 \]
Điểm $(x_0, y_0)$ là điểm dừng nếu $f_x = 0$ và $f_y = 0$ hoặc 1 trong 2 không tồn tại.
\textbf{Xét định thức:}
\[ \Delta = f_{xx}f_{yy} - (f_{xy})^2 \]
\begin{itemize}
\item $\Delta > 0$, $f_{xx} > 0 \Rightarrow$ cực tiểu
\item $\Delta > 0$, $f_{xx} < 0 \Rightarrow$ cực đại
\item $\Delta < 0 \Rightarrow$ điểm yên ngựa
\item $\Delta = 0 \Rightarrow$ không kết luận
\end{itemize}
\end{lythuyet}
\subsection*{Ví dụ 1}
Hàm $f(x, y) = 50y - 7x + 14x^3 + 7y^3$
\begin{itemize}
\item $f_x = -7 + 42x^2 \Rightarrow x = \pm \dfrac{1}{\sqrt{6}}$
\item $f_y = 50 + 21y^2 \Rightarrow$ không có nghiệm
\end{itemize}
\textbf{Kết luận:} Không có điểm dừng.
\subsection*{Ví dụ 2}
Hàm $f(x, y) = -(x - 2023)^2 - (y - 2024)^2 + 2025$
\begin{itemize}
\item $f_x = -2(x - 2023) = 0 \Rightarrow x = 2023$
\item $f_y = -2(y - 2024) = 0 \Rightarrow y = 2024$
\item $f_{xx} = -2$, $f_{yy} = -2$, $f_{xy} = 0$ $\Rightarrow \Delta = 4 > 0$
\end{itemize}
\textbf{Kết luận:} $(2023, 2024)$ là điểm cực đại. Không phải điểm yên ngựa.
\subsection*{Ví dụ 3: Bài toán thực tế}
Xét doanh nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm, có hàm chi phí:
\[ CP = 3x^2 + 2xy + 2y^2 + 10 \]
Sản phẩm 1 giá 160$, sản phẩm 2 giá 120$ $\Rightarrow$ hàm lợi nhuận:
\[ L(x, y) = 160x + 120y - (3x^2 + 2xy + 2y^2 + 10) \]
\textbf{Giải:}
\begin{align*}
L_x &= 160 - 6x - 2y = 0 \\
L_y &= 120 - 2x - 4y = 0
\end{align*}
Giải hệ phương trình:
\[ x = 20, \quad y = 20 \]
\textbf{Tính đạo hàm bậc hai:}
\[ f_{xx} = -6, \quad f_{yy} = -4, \quad f_{xy} = -2 \Rightarrow \Delta = 24 - 4 = 20 > 0, f_{xx} < 0 \]
\textbf{Kết luận:} $(20,20)$ là điểm cực đại.
\textbf{Vậy:} Sản lượng tối ưu là 20 sản phẩm loại 1 và 20 sản phẩm loại 2.
\end{document}