You are on page 1of 23

Question 1.

Kiến thức: Trọng âm danh từ ghép

Giải thích:

A. solar charger /səʊlə ˈtʃɑːdʒə/ B. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə/

C. advertisement /ædvəːˈtaɪzmənt/ D. community /kəˈmjuːnɪti/

Câu D trọng âm rơi vào âm thứ 2, còn lại rơi vào âm thứ 3.

Đáp án: D

Question 2.

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải thích:

A. meaningful /ˈmiːnɪŋf(ə)l/ B. obvious /ˈɒbvɪəs/


C. fortunate /ˈfɔːtʃ(ə)nət/ D. important /ɪmˈpɔːt(ə)nt/

Câu D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

Đáp án: D

Question 3.

Kiến thức: Trọng âm danh từ ghép

Giải thích:

A. lighthouse /ˈlʌɪthaʊs/ B. Greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/

C. White house /ˈwʌɪthaʊs/ D. light house /lʌɪtˈhaʊs/

Câu D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

Đáp án: D

Question 4.

Kiến thức: Trọng âm từ có 2, 3 âm tiết

Giải thích:

A. fabric /ˈfabrɪk/ B. laptop /ˈlaptɒp/

C. computer /kəmˈpjuːtə/ D. tallboy /ˈtɔːlbɔɪ/

Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

Đáp án: C

Question 5.

Kiến thức: Trọng âm danh từ ghép


Giải thích:

A. portable /ˈpɔːtəb(ə)l/ B. expensive /ɪkˈspɛnsɪv/

C. washing machine /ˈwɒʃɪŋ məˈʃiːn/ D. seahorse /ˈsiːhɔːs/

Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

Đáp án: B

Question 6.

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

handicapped: tàn tật

A. wicked: độc ác B. disabled: tàn tật

C. sacred: linh thiêng D. beloved: được yêu quý

Tạm dịch: Người tàn tật đang cần giúp đỡ trong cộng đồng của chúng ta.

Đáp án: B

Question 7.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. to get: hiểu được B. to know: biết

C. to overcome: vượt qua D. to pass: đi qua

Tạm dịch: Tình nguyện viên làm thế nào để giúp người tàn tật và khuyết tật
vượt qua những khó khăn?
Đáp án: C

Question 8.

Kiến thức: Cấu trúc đi kèm “accuse”

Giải thích:

accuse sb of doing sth: buộc tội ai làm gì

Tạm dịch: “Cháu đã làm vỡ cửa sổ của bà” – bà cụ nói.

=> Bà cụ đã buộc tội cậu bé làm vỡ cửa sổ của bà ấy.

Đáp án: A

Question 9.

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

donation (n): quyên góp

A. connection (n): kết nối B. addition (n): thêm vào

C. contribution (n): góp phần D. provision (n): sự cung cấp

Tạm dịch: Một ngân hàng đã hứa hẹn sẽ quyên góp 24 triệu đô cho quỹ thiên
tai.

Đáp án: C

Question 10.

Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn

Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm
xác định trong quá khứ.

Công thức: S + was/were + V_ing

Tạm dịch: Lúc 7 giờ tối, mẹ tôi đã đang làm ngoài đồng.

Đáp án: B

Question 11.

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. interested (adj) (+in): quan tâm về B. interesting (adj): thú vị

C. interestingly (adv): 1 cách thú vị D. interestedly (adv): 1 cách quan tâm

bcome + adj: trở nên như thế nào

Tạm dịch: Nelson Mandela đã trở nên quan tâm về chính trị và đã bị bắt buộc
phải rời trường đại học.

Đáp án: A

Question 12.

Kiến thức: Cấu trúc của “hesitate”

Giải thích:

hesitate + to V: do dự làm gì

Tạm dịch: Anh ấy do dự khi phải quyết định khi nào họ nên rời Anh.

Đáp án: B

Question 13.
Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

die: qua đời

A. was in the dust: về với cát bụi B. was out of this world: vô cùng tốt

C. was the apple of her eyes: quan trọng D. called it a day:nghỉ tay

Tạm dịch: Bố anh ấy qua đời sau khi ông ấy nuôi tất cả những đứa con của ông
ấy lớn khôn.

Đáp án: A

Question 14.

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

interrupt: ngắt lời

A. get through: trải qu B. break in: ngắt lời

C. look up to: kính trọng D. catch up with: theo kịp

Tạm dịch: Đừng ngắt lời khi 1 ai đó đang nói.

Đáp án: B

Question 15.

Kiến thức: Danh động từ

Giải thích: Danh động từ là động từ thêm đuôi “ing”, có chức làm chủ ngữ
trong câu.

Tạm dịch: Ngày nay, học tiếng Anh là vô cùng cần thiết.
Đáp án: A

Question 16.

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích: Công thức: Unless + S + Ved/ V2 (thể khẳng định), S + would/
could (not) + V : Nếu không..thì…

Tạm dịch: Sẽ không có nhiều du khách đến đất nước này nếu nó không có khí
hậu dễ chịu hơn.

Đáp án: B

Question 17.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

disappointed with (tính từ bị động): mô tả cảm xúc của con người

disappointing (tính từ chủ động): mô tả tính chất của người/ vật

hopeful (a): đầy hi vọng hopeless (a): vô vọng

hopefulness (a): sự hi vọng Sau động từ “to be” cần tính từ

Tạm dịch: Mark thất vọng với công việc tình nguyện ở tổ chức nhân đạo. Anh
ấy hi vọng sẽ kiếm được công việc được trả lương lần tới.

Đáp án: A

Question 18.

Kiến thức: Cấu trúc “enough”

Giải thích: S + to be + adj enough + to V: đủ … để làm gì


Tạm dịch: Con gái của tôi chưa đủ tuổi để thi bằng lái xe.

Đáp án: A

Question 19.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. popular (a): phổ biến B. famous (a): nổi tiếng

C. best (a, adv): tốt nhất D. invaluable (a): vô giá

The Ig Nobel Prize is a copy of the famous Nobel Prize.

Tạm dịch: Giải Ig Nobel là bản sao của giải Nobel nổi tiếng.

Đáp án: B

Question 20.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. celebrate (v): kỷ niệm B. organise (v): tổ chức

C. welcome (v): chào mừng D. evaluate (v): đánh giá

Its purpose is to celebrate the unusual and imaginative achievenments, mostly


in science, medicine, and technology.

Tạm dịch: Mục đích của nó là để kỷ niệm những thành tựu đặc biệt và sáng
tạo, chủ yếu là về khoa học, y

học và công nghệ.

Đáp án: A
Question 21.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. well-known (a): nổi tiếng B. unimportant (a): không quan trọng

C. important (a): quan trọng D. cheap (a): rẻ

Contrary to people’s common belief that the prize are given


to unimportant works, the prize winners findings need to be based on serious
research.

Tạm dịch: Trái ngược với quan niệm thông thường rằng giải thưởng được trao
cho những thành phẩm không quan trọng, người giành được giải thưởng phải có
những nghiên cứu quan trọng.

Đáp án: B

Question 22.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. common (a): phổ biến B. inexpensive (a): rẻ

C. serious (a): nghiêm trọng D. important (a): quan trọng

Contrary to people’s common belief that the prize are given to unimportant
works, the prize winners findings need to be based on serious research.

Tạm dịch: Trái ngược với quan niệm thông thường rằng giải thưởng được trao
cho những thành phẩm

không quan trọng, người giành được giải thưởng phải có những nghiên cứu quan
trọng.

Đáp án: C
Question 23.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. ceremony (n): lễ kỷ niệm B. meeting (n): buổi gặp mặt

C. party (n): buổi tiệc D. festival (n): lễ hội

Every year, a ceremony is held at Harvard University ..

Tạm dịch: Hàng năm, lễ kỷ niệm được tổ chức tại trường đại học Havard ..

Đáp án: A

Dịch bài đọc:

Giải Ig Nobel là bản sao của giải Nobel nổi tiếng. Giải thưởng này được trao tặng
cho những thành tựu và các phát minh mà trước tiên là làm cho mọi người cười,
sau đó khiến họ phải suy nghĩ. Mục đích của nó là để kỷ niệm những thành tựu
đặc biệt và sáng tạo, chủ yếu là về khoa học, y học và công nghệ. Trái ngược
với quan niệm thông thường rằng giải thưởng được trao cho những thành phẩm
không quan trọng, người giành được giải thưởng phải có những nghiên cứu quan
trọng. Hàng năm, lễ kỷ niệm được tổ chức tại trường đại học Havard, và 10 giải
thưởng được làm từ lá thiếc sẽ được trao cho những thắng cuộc. Những người
đó phải tự trả tiền cho việc di chuyển và chỗ ở tại Cambridge.

Question 24.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Theo Liên Hợp Quốc, đâu là Ngày tình nguyện quốc tế?

A. Ngày 1 tháng 12 B. Ngày 2 tháng 12

C. Ngày 3 tháng 12 D. Ngày 5 tháng 12


Thông tin: The United Nations has proclaimed December 1st as World AIDS
Day, December 3rd International Day of Disabled Persons, and December 5th as
the International Volunteer Day.

Tạm dịch: Liên Hợp Quốc đã tuyên bố ngày 1 tháng 12 là Ngày Thế giới phòng
chống AIDS,ngày 3 tháng 12 là Ngày Quốc tế Người khuyết tật, và ngày 5 tháng
12 là Ngày Tình nguyện Quốc tế.

Đáp án: D

Question 25.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Nhà tổ chức chính của chương trình trao đổi là ai?

A. Liên Hợp Quốc B. Hiệp hội người khuyết tật Hà Nội

C. Đại hội đồng LHQ D. UNESCAP

Thông tin: This year UN agencies, the Hanoi Disabled People’s Association and
similar organizations will hold an exchange programme..

Tạm dịch: Năm nay, các cơ quan LHQ, Hội Người khuyết tật Hà Nội và các tổ
chức tương tự sẽ tổ chức một chương trình trao đổi..

Đáp án: B

Question 26.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ai KHÔNG tham dự cuộc gặp?

A. Những người bị SARDS B. Người khuyết tật


C. Những người sống chung với HIV / AIDS D. Tình nguyện viên nhiệt tình

Thông tin: The program is for people such as disabled people, people living
with HIV / AIDS and enthusiastic volunteers..

Tạm dịch: Chương trình dành cho những người như người khuyết tật, những
người sống chung với HIV / AIDS và những tình nguyện viên nhiệt tình..

Đáp án: A

Question 27.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Chữ “ones” trong đoạn 3 đề cập đến điều gì?

A. các tình nguyện viên B. các chương trình

C. mọi người D. những khu vực

Thông tin: The program is for people such as disabled people, people living
with HIV / AIDS and enthusiastic volunteers who are actively supporting the
disadvantaged ones as well as serving in other development areas.

Tạm dịch: Chương trình dành cho những người như người khuyết tật, những
người sống chung với HIV / AIDS và những tình nguyện viên nhiệt tình đang
tích cực hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn cũng như phục vụ trong các
lĩnh vực phát triển khác.

Đáp án: C

Question 28.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Câu nào sau đây KHÔNG đúng?


A. Cuộc họp để đánh dấu 3 ngày thường được tổ chức vào cuối tháng Mười Hai.

B. Cuộc họp năm nay sẽ được tổ chức tại một công viên ở thủ đô Việt Nam.

C. Chương trình cũng là để cải thiện khả năng của một hiệp hội.

D. Một số đại sứ cũng tham dự chương trình.

Thông tin: The United Nations has proclaimed December 1st as World AIDS
Day, December 3rd International Day of Disabled Persons, and December 5th as
the International Volunteer Day

Tạm dịch: Liên Hợp Quốc đã tuyên bố ngày 1 tháng 12 là Ngày Thế giới phòng
chống AIDS,ngày 3 tháng 12 là Ngày Quốc tế Người khuyết tật, và ngày 5 tháng
12 là Ngày Tình nguyện Quốc tế.

Đáp án: A

Dịch bài đọc:

Liên Hợp Quốc đã tuyên bố ngày 1 tháng 12 là Ngày Thế giới phòng chống
AIDS,ngày 3 tháng 12 là Ngày Quốc tế Người khuyết tật, và ngày 5 tháng 12 là
Ngày Tình nguyện Quốc tế. Trong vài năm qua, vào đầu tháng 12, các tổ chức
liên quan đến người khuyết tật và nhiều cơ quan đã tổ chức các cuộc họp và
trao đổi các chương trình để đánh dấu ba ngày này ở Việt Nam.

Năm nay, các cơ quan LHQ, Hội Người khuyết tật Hà Nội và các tổ chức tương
tự sẽ tổ chức một chương trình trao đổi gọi là “Vì Tình Yêu Cuộc Sống” vào ngày
3 tháng 12 tại công viên Thống Nhất, Hà Nội. Sự kiện này cũng phù hợp với sự
chấp thuận sắp tới của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc về “Công ước về quyền của
người khuyết tật và đáp ứng lời kêu gọi của Ủy ban Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp
Quốc cho Châu Á và Thái Bình Dương (UNESCAP).

Chương trình dành cho những người như người khuyết tật, những người sống
chung với HIV / AIDS và những tình nguyện viên nhiệt tình đang tích cực hỗ trợ
những người có hoàn cảnh khó khăn cũng như phục vụ trong các lĩnh vực phát
triển khác. Nó cũng nhằm mục đích nâng cao năng lực của Hiệp hội nhân dân và
người khuyết tật Hà Nội.

Tham dự cuộc họp có lãnh đạo chính phủ, gồm các bộ, ban, ngành, đại sứ, đại
diện các tổ chức quốc tế và phi chính phủ, người tàn tật, người sống chung với
HIV / AIDS; tình nguyện viên quốc gia và quốc tế.
Question 29.

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

Thì tương lai gần dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.

Công thức: S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)

Tạm dịch: Tôi sẽ có bữa tiệc sinh nhật vào chủ nhật tới.

Đáp án: I am going to have a birthday party on the next Sunday.

Question 30.

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn

Giải thích:

Cấu trúc: S + am/ is/ are being + V3/Ved + By O

Tạm dịch: Hiện tại máy in đang được sử dụng.

Đáp án: The printer is being used at present.

Question 31.

Kiến thức: Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

While S + was/ were V-ing, S + Ved/ 2

Diễn 1 hành động đang xảy ra ( thì quá khứ tiếp diễn) thì 1 hành động khác
chen vào (thì quá khứ đơn).

Tạm dịch: Mẹ Mary đã gọi cho cô ấy khi cô ấy đang nghe nhạc.


Đáp án: While Mary was listening to music, her mom phoned her.

Question 32.

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

“last night” (tối qua) => thì quá khứ đơn

Cấu trúc: S + Ved/ V2 (was/ were)

Tạm dịch: Cô ấy rất phấn khích về bữa tiệc sinh nhật tối qua.

Đáp án: She was excited about the birthday party last night.

Question 33.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn, dạng của động từ

Giải thích:

Thì HTĐ dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, theo thói
quen hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật, hoặc diễn tả chân lý và sự
thật hiển nhiên.

S + do/ does not + allow + O + to V

Tạm dịch: Giáo viên không cho phép chúng ta dùng từ điển khi đang làm bài
thi.

Đáp án: The teacher does not allow us to use the dictionary during the test.

Question 34.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:
Sau chủ ngữ số ít “everyone” cần động từ thêm “-s/es”

agrees on: đồng ý về

Tạm dịch: Không phải ai cũng đồng tình về những thói quen xấu.

Đáp án: agrees on

Question 35.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sau cụm động từ “listen to” cần danh từ

loud music: nhạc to

Tạm dịch: Những người trẻ tuổi không nghĩ rằng nghe nhạc lớn trên tàu là một
thói quen xấu.

Đáp án: loud music

Question 36.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sau chủ ngữ “you” cần động từ nguyên thể không chia

enjoy your food: thưởng thức món ăn của bạn

Tạm dịch: Tại Nhật Bản, xì xụp bát mì của bạn là một dấu hiệu cho thấy bạn
thích thức ăn của bạn, nhưng gây ra tiếng ồn trong khi ăn ở Anh là không tốt.

Đáp án: enjoy your food

Question 37.
Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Thì hiện tại hoàn thành: Have you ever + Ved/ V3?

break – broke – broken: phá vỡ

Tạm dịch: Bạn đã bao giờ thử bỏ thói quen xấu của mình chưa?

Đáp án: broken

Question 38.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sau “stop” cần “V-ing” để diễn tả dừng hẳn làm việc gì đó

leaving things: để mọi thứ/ để đồ đạc

Tạm dịch: Tôi đã bỏ hút thuốc và đã ngừng vứt đồ lung tung xung quanh nhà.

Đáp án: leaving things

Question 39.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sau động từ “are” cần tính từ

late for meetings: đến trễ (muộn) các cuộc họp

Tạm dịch: Tôi cảm thấy khó chịu khi mọi người đến trễ họp mặt hoặc nói
chuyện to trên điện thoại của họ chỗ công cộng.
Đáp án: late for meetings

Question 40.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Trước động từ nguyên thể “need” cần chủ ngữ số nhiều

Tạm dịch: Tôi cũng nghĩ rằng nhiều người lái xe cần phải suy nghĩ về thói quen
lái xe của họ.

Đáp án: many motorists

You might also like