You are on page 1of 3

Bài tập phần: Dung dịch và cân bằng lỏng – hơi, lỏng-lỏng, lỏng-rắn (CH3081)

BT Cân bằng lỏng – hơi


Câu 1: Etanol và metanol tạo thành dung dịch xem như lý tưởng. Ở 20oC áp suất hơi bão hòa của
etanol và metanol lần lượt là 44,5 và 88,7 mmHg.
a) Tính thành phần mol các chất trong dung dịch chứa 100g etanol và 100g metanol.
b) Xác định các áp suất riêng phần và áp suất tổng của dung dịch.
c) Tính phần mol của metanol trong pha hơi nằm cân bằng với dung dịch trên.
ĐS: a) 0,41 và 0,59; b) 18,2mmHg, 52,3 mmHg và 70,5 mmHg; c) 0,74
Câu 2: Giả thiết rằng benzen và toluen tạo thành dung dịch lý tưởng. Benzen tinh khiết sôi ở nhiệt
độ 80oC; tại nhiệt độ này, áp suất hơi của toluen là 350mmHg.
a) Tính áp suất riêng phần và áp suất tổng cộng của dung dịch có xbenzen= 0,2 tại 80oC.
b) Thành phần của dung dịch có nhiệt độ sôi tại 80oC, áp suất 500mmHg bằng bao nhiêu?
ĐS: a) 152 mmHg; 280 mmHg; 432 mmHg; b) xbenzen = 0,366
Câu 3: Ở 80oC, áp suất hơi bão hoà của các chất nguyên chất A và B lần lượt là 100 và 600 mmHg
a) Hãy vẽ đồ thị “áp suất – thành phần pha lỏng” (P-x) của dung dịch lý tưởng A-B.
b) Cho dung dịch chứa 40% mol B vào một bình kín có thể tích sao cho ở 80 oC có 1/3 số mol của
dung dịch bị hoá hơi. Tính thành phần mol của pha lỏng và pha hơi cân bằng.
ĐS: xB = 0,261 và yB = 0,679
Câu 4: Xem dung dịch của CCl4 và SnCl4 là dung dịch lý tưởng. Tính thành phần mol của dung dịch
sôi ở 100oC dưới áp suất 760 mmHg và thành phần mol của bong bóng hơi đầu tiên, biết rằng ở 100oC
áp suất hơi bão hoà của CCl4 và SnCl4 lần lượt là 1450 và 500 mmHg.
ĐS: 0,274 và 0,522
Câu 5: Hỗn hợp SnCl4 (1) và CCl4 (2) tuân theo qui luật của dung dịch lý tưởng. Ở 90oC áp suất hơi
bão hòa của SnCl4 và CCl4 lần lượt là 362 mmHg và 1112 mmHg. Dưới áp suất chuẩn 760mmHg,
SnCl4 sôi ở 114oC và CCl4 sôi ở 77oC:
a) Xây dựng giản đồ “thành phần - áp suất” của các cấu tử và xác định trên giản đồ áp suất P1, P2 và
P của hỗn hợp có phần mol của CCl4 là 0,7.
b) Xác định thành phần hỗn hợp SnCl4 - CCl4 sôi ở 90oC dưới áp suất 760mmHg.
c) Xác định thành phần hơi tại 90oC.
ĐS: xSnCl4 = 0,47; ySnCl4 = 0,224
Câu 6: Ở 80oC, áp suất hơi bão hoà của các chất nguyên chất A và B lần lượt là 100 và 600 mmHg
a) Hãy vẽ đồ thị “áp suất – thành phần pha lỏng” (P-x) của dung dịch lý tưởng A-B.
b) Cho dung dịch chứa 40% mol B vào một bình kín có thể tích sao cho ở 80 oC có 1/3 số mol của
dung dịch bị hoá hơi. Tính thành phần mol của pha lỏng và pha hơi cân bằng.
ĐS: xB = 0,261 và yB = 0,679

1
BT Cân bằng lỏng – lỏng
Câu 1: Một dung dịch chứa 0,5 mol propanol và 0,5 mol etanol được chưng cho đến khi nhiệt độ sôi
của dung dịch là 90oC. Áp suất hơi của phần ngưng tụ thu được là 1066 mmHg (cũng đo ở 90 oC).
Xem dung dịch là lý tưởng và biết rằng ở 90oC áp suất hơi bão hòa của propanol và etanol lần lượt là
574 và 1190 mmHg. Hãy tính:
a) Thành phần mol của phần (hơi) ngưng tụ
b) Thành phần mol của dung dịch trong bình chưng
c) số mol etanol đã hóa hơi
ĐS: xE = 0,8; xE = 0,3; 0,32 mol
Câu 2: Chưng cuốn brombenzen bằng hơi nước ở áp suất 760 mmHg thì hệ bắt đầu sôi ở 368,3 K.
Biết rằng brombenzen không tan trong nước, áp suất hơi của nước và brombenzen ở nhiệt độ trên lần
lượt là 639 và 121 mmHg. Tính lượng brombenzen tối đa chưng cuốn được cùng với 0,5 kg nước.
ĐS: 825,81 g
Câu 3: Dưới áp suất 760 mmHg, hệ benzene-H2O sôi ở 66 oC; biết P*benzene = 540 mmHg. Tính lượng
hơi nước tối thiểu để chưng cuốn 1 kg benzene ở nhiệt độ này.
ĐS: 94 g
Câu 4: Nước và cacbontetraclorua CCl4 là hai chất lỏng không tan lẫn. Ở 25oC dung dịch chứa I2
trong nước có nồng độ 0,0612 g/l nằm cân bằng với dung dịch chứa I 2 trong CCl4 có nồng độ 5,202
g/l. Lắc đều 10 ml dung dịch I2/CCl4 nồng độ 3,2 g/l với 150 ml nước cất đến cân bằng. Tính nồng
độ của I2 trong CCl4 và trong nước lúc cân bằng.
ĐS: [I2/H2O]=0,032 g/l; [I2/CCl4] = 2,72 g/l
Câu 5: Hệ số phân bố iot I2 giữa nước và sulphua carbon CS2 bằng k = CH2O /CCS2 = 0,00167. Tính
lượng iot có thể rút ra từ 2.10-3 m3 nước chứa 2.10-5 kg iot, nếu biết: (MI2 = 254 g/mol)
a) Dùng 0,05.10-3 m3 CS2 chiết một lần,
b) Dùng lượng CS2 đó chiết 5 lần.
ĐS: 1,875.10-5 kg và 1,998.10-5 kg
Câu 6: a) Ở 25 oC, hệ số phân bố I2 trong H2O và CCl4 tính theo phần mol: KN = 0,0022. Nếu hệ ban
đầu gồm 0,01 mol I2, 1 mol H2O và 1mol CCl4 thì phần mol của I2 trong mỗi pha tại cân bằng sẽ là
bao nhiêu. (ĐS: trong H2O: 2,17.10-5; trong CCl4: 9,98.10-3)
b) Từ kết quả trên, tính hệ số phân bố I2 trong H2O và CCl4 theo nồng độ mol/l. Biết ở 25oC, khối
lượng riêng của CCl4 là 1,59 g/ml; khối lượng riêng của nước là: 0,997 g/ml.
(ĐS: 0,012)
c) Nồng độ I2 trong CCl4 tại cân bằng là 0,0734mol/l. Xác định thể tích Na2S2O3 0,0100 mol/l để
chuẩn độ I2 trong 25 ml dung dịch nước. Biết: 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI
(ĐS: 4,4 ml)
d) Xác định hệ số phân bố I2 trong H2O và CCl4 theo nồng độ molan. (ĐS: 0,019)
2
Câu 7: Hệ 2 chất lỏng phenol và nước có bảng nhiệt độ chuyển trạng thái (từ trong sang đục) – thành
phần khối lượng như sau:
%phenol 10 20 30 35 40 45 50 55 60 70
t (oC) 42 52 60 67 66 65 63 60 50 28
a) Lấy 10 g phenol và 20 g nước cho vào ống nghiệm và giữ ở 60oC. Xác định số pha, thành phần và
khối lượng mỗi pha trong hệ ở trạng thái cân bằng.
b) Nếu thêm vào hệ (a) 20 g nước, giữ nguyên nhiệt độ thì quan sát thấy hiện tượng gì?
ĐS: a) 2 pha; 4g; 26 g;

CB lỏng – rắn: tính chất nồng độ của dung dịch loãng:


Câu 1: Dung dịch chứa 2,433 gam lưu huỳnh trong 100 gam naphtalen nóng chảy ở 79,599 oC. Biết
rằng nhiệt nóng chảy của naphtalen là 35,5 cal/gam, nhiệt độ nóng chảy của naptalen là 80,2 oC. Xác
định độ liên hợp của lưu huỳnh trong dung dịch trên (số nguyên tử trong 1 phân tử liên kết của lưu
huỳnh). (ĐS: 8)
Câu 2: Ở 20oC áp suất hơi bão hòa của nước là 17,54 mmHg, một dung dịch ure có áp suất hơi là
17,22 mmHg. Xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch trên ở 40oC, biết khối lượng riêng của dung
dịch là 1,01 g/ml. M(ure) = 60,06 g/mol.
ĐS:  = 25,2 atm
Câu 3: Trong 100ml dung dịch (dung môi nước) có 1 gam myoglobin. Áp suất thẩm thấu của dung
dịch đó ở 25oC là 11 mmHg. Xác định khối lượng của phân tử myoglobin.
ĐS: M = 16852,4 g/mol
Câu 4: Cho dung dịch chứa 1 gam một chất tan trong 15 ml benzen ở 20 oC. Khối lượng riêng của
benzen ở nhiệt độ này là 0,8765g/ml. Độ hạ điểm kết tinh của dung dịch T = 3,04oC. Kl (benzen) =
5,1 (K.Kg/mol). Tìm khối lượng phân tử của chất tan.
ĐS: M= 127,6 g/mol
Câu 5: Khối lượng riêng của etylen glycol ở 25 oC là 1,1088g/cm3. Tính nhiệt độ kết tinh của hỗn
hợp chứa 0,5 lit etylen glycol và 9,5 lit nước. Coi dung dịch là loãng và etylen glycol là chất tan
không bay hơi. M(EG) = 62,07 g/mol; Kl (H2O) = 1,86 (K.Kg/mol).
ĐS: 271,251 K
Câu 6: Để xác định phân tử lượng M của một chất hữu cơ khó bay hơi X, ta làm thí nghiệm sau: Hai
cốc thủy tinh A và B được đặt trong một chuông thủy tinh kín; cốc A chứa 0,1 mol naphtalen trong
100 g benzen; cốc B chứa 10 g chất X trong 100 g benzen. Hai cốc được đặt cạnh nhau cho đến khi
đạt trạng thái cân bằng. Sau đó lấy cốc A ra cân lại thấy khối lượng cốc A giảm 8 g. Hãy tính M và
nêu những điều kiện gần đúng trong thí nghiệm. M(benzen) = 78,11 g/mol
ĐS: M = 85,2 g/mol
3

You might also like