You are on page 1of 18

PHƯƠNG PHÁP LÀM DẠNG BÀI ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN

VĂN
PHƯƠNG PHÁP LÀM DẠNG BÀI ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN

Đây là dạng bài cho chúng ta một đoạn văn với các khoảng trống ,nhiệm vụ chúng ta là chọn đáp
án đúng để điền từ vào các khoảng trống đó để hoàn thành đoạn văn.

Classification: Tạm phân ra thành 4 dạng cơ bản


TYPE 1:Xác định từ loại cần điền vào chỗ trống (parts of speech)
TYPE 2:Xác định cấu trúc ngữ pháp của câu (grammar)
TYPE 3: Xác định cụm từ,thành ngữ,sự kết hợp tự nhiên(phrase
words,idioms,collocations/Vocabulary)
TYPE 4:Xác định từ có nghĩa phù hợp (means)
DẠNG 1:Part of speech
Dạng này kiểm tra về kiến thức từ loại,bạn cần xác định được vị trí cần điền là từ loại gì để lựa
chọn đáp án,không cần dịch nghĩa
* Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại
Cách sử dụng từ loại và hình thức thành lập từ loại:
Trong 9 từ loại thì TÍNH-DANH-ĐỘNG-TRẠNG thì 4 từ loại quan trọng và thường gặp trong dạng
bài này nhất.
NOUN(danh từ)
- Chủ ngữ của câu
- Sau tính từ sở hữu và tính từ miêu tả : my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful....
Ex: She is a good teacher.
Adj N
- Làm tân ngữ, sau động từ
Ex: I like English.
We are students.
-Sau “enough”
Ex: He didn’t have enough money to buy that car.
- Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some,
any, few, a few, little, a little,. ...(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)
Ex: This book is an interesting book.
- Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at.....
Ex: Thanh is good at literature.
ADJECTIVE
- Trang | 1 -
-Trước danh từ
Ex: My Tam is a famous singer.
- Sau động từ nối (linking verbs): tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj
Ex: She is beautiful / Tom seems tired now.
Chú ý: keep/make + O + adj
Ex: He makes me happy
O adj
- Trước “enough”: S + tobe + adj + enough...
Ex: She is tal l enough to play volleyball.
-Trong cấu trúc so...that: tobe/seem/look/feel. ...+ so + adj + that
Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home
-Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the
most, less, as....as)
Ex: Meat is more expensive than fish.
- Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V
What + (a/an) + adj + N
-Sau danh töø:
+Chæ söï ño löôøng, tuoåi taùc:
Ex: This table is two meters long.
He’s twenty years old.
+Tính töø coù tieáp ñaàu ngöõ “a”:asleep (ñang nguû), ablaze (buøng chaùy), alight (böøng saùng),
awake (thöùc), alive (coøn soáng), alike (gioáng nhau), afloat (noåi), …
Ex: I saw my son asleep on the floor.
-Sau ñaïi töø baát ñònh:
something, someone/body, anything, anyone/body, everything, everyone/body, nothing, no
one, nobody
Ex: Do you have anything important to tell
me?
-Sau traïng töø:
Ex: Your story is very interesting

VERB Thường đứng sau chủ ngữ:


Ex: My family has five people.
always tells the truth
I believe her because she
ADVERB:
-Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually,
seldom.) Ex: They often get up at 6am.
- Giữa trợ động từ và động từ thường
Ex: I have recently finished my homework.
- Trang | 2 -
TĐT adv V
- Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj
Ex: She is very nice.
Adv adj
-Trước “enough” : V(thường) + adv + enough
Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.
-Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that
Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.
- Đứng cuối câu
Ex: The doctor told me to breathe in slowly.
- Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần
khác của câu bằng dấu phẩy(,)
Ex: Last summer I came back my home country
My parents had gone to bed when I got home.
It’s raining hard. Tom, however, goes to school.
Cách thành lập trạng từ chỉ thể cách

ADJECTIVE + LY → ADVERB OF MANER

LÖU YÙ:
- fast (nhanh), early (sôùm), late (treã), hard (chaêm chæ), high, low, near, far, much, little vöøa laø
tính töø vöøa laø traïng töø.
Tính töø Traïng töø
Jack is a very fast runner. Jack can run very fast.
Ann is hard worker. Ann works hard. (hardly)
The train was late. I got up late this morning.
A high mountain The bird flew high
- Phaân bieät:
late (treã) lately (gaàn ñaây) (= recently)
You come home late today. He hasn’t been to the cinema lately.
(Hoâm nay con veà treã.) (Gaàn ñaây anh ta khoâng ñi xem phim.)
hard (chaêm chæ) hardly (haàu nhö khoâng)
I’ve worked very hard. She’s hardly got any money
left.
(Toâi laøm vieäc raát chaêm.) (Coâ aáy haàu nhö khoâng coøn tieàn.)
- Moät soá tính töø taän cuøng –LY:Đừng nhầm tưởng nó là trạng từ
friendly (thaân thieän), lovely (deã thöông), lively (soáng ñoäng), ugly (xaáu xí), silly (ngôù ngaån).
Nhöõng töø naøy khoâng phaûi laø traïng töø, neân ta duøng “in a……way/manner” thay cho traïng töø- .Trang | 3 -
Ex: She spoke to me in a friendly way/manner.
(Coâ ta noùi chuyeän vôùi toâi moät caùch thaân thieän.)

TÓM TẮT CÁCH THÀNH LẬP TỪ THƯỜNG GẶP


[A] : Formation of simple adjectives

Noun + suffix Adjectives


-ful Harmful, useful, successful, hopeful, helpful, peaceful…
-less Childless, odourless, careless, hopeless, harmless,
useless…
-ly Manly, worldly, hourly, daily, weekly, monthly,
yearly,friendly…
-like Childlike, godlike, lifelike, ladylike, manlike…
-y Healthy, dirty, dusty, snowy, windy, rainy, cloudy, sunny,
sandy…
-ish Childish, boyish, girlish, mannish, selfish…
-al Natural, national, industrial, agricultural, cultural,
magical…
-ous Dangerous, courageous, poisonous, mountainous…
-ic Artistic, electric, electronic, alcoholic, economic…
-able Respectable, knowledgeable, reasonable…
[B] : Formation of simple nouns

Formula Nouns
Verb+ER/ OR / Teacher, manager, driver, actor, director, attendant,
ANT assistant…
Verb + ION / Action, invention, construction, direction, revolution,
TION decision…
Verb + MENT / Development, appointment, refusal, removal, approval….
AL
Verb + ING Swimming, teaching, jogging, training, building…
Adj + NESS Kindness, goodness, happiness, sadness, darkness, ilness….
Adj + TY Safety, loyalty, cruelty, variety, ability, honesty….
Adj + TH Length, depth, width, truth, warmth, strength…
Adj + DOM Freedom, wisdom, boredom…
Noun + IST / Guitarist, novelist, violinist, musician, physician,
IAN historian…
Noun + ISM Patriotism, capitalism, socialism, heroism…
Noun + SHIP Friendship, leadership, scholarship, comradeship…

- Trang | 4 -
Noun + HOOD Childhood, brotherhood, neighbourhood, parenthood…

[C]: Formation of verbs

Formula Verbs
DIS + verb Dislike, disagree,discharge, disinvest, dislocate…
Mis + verb Misunderstand, misread, mislead…
Out + verb Outrun, outnumber, outweigh, outlive…
Over + verb Overact, overpay, overheat, overturn, overchange…
Re + verb Rewrite, reread, retell, recall…
Under + verb Undercharge, underdevelop, underdo, underline,
undersign…
Adj + EN Weaken, sharpen, tighten, loosen, shorten, foften…
EN + Adj / Noun enrich, enable, enlarge, encourage, endanger…
Noun / Adj + ISE / Sympathise, economise, socialize, memorize,
IZE industrialize…
Phương pháp làm bài
Đọc lướt qua câu chứa chỗ trống cần điền và quan sát thật kĩ vị trí của từ cần điền. Việc xác
định từ loại của từ cần điền vào chỗ trống là điểm quan trọng nhất có tính quyết định đến độ chính
xác của đáp án.Sau đó quan sát các đáp án để lựa chọn từ nào là từ loại thích hợp
Ví dụ 1: Nobody seemed to be interested in the news. It was greeted with a lack of _____.
A. enthusiastic B. enthusiasm C. enthusiastically D. enthusiast

Chúng ta không cần bận tâm đến câu này “ Nobody seemed to be interested in the news”,chỉ
cần chú ý đến “It was greeted with a lack of _____.” Sau giới từ ta có thể dùng danh từ
.Các đáp án lần lượt là Tính từ-Danh từ-Trạng từ-Danh từ ,ta loại đáp án A và C .Lúc này
có thể các bạn sẽ thấy khó nếu không phân biệt được 2 đáp án còn lại
Enthusiasm nó chỉ đặc điểm (sự hăng hái,nhiệt tính) còn enthusiast chỉ một người năng
nổ,hăng hái, a lack of something:thiếu cái gì đó ĐÁP ÁN B

Ví dụ 2: Some species of rare animals are in _____ of extinction.


A. danger B. dangerous C. dangerously D. endanger

Nếu bạn nào không biết cụm từ to be in danger (đang bị đe dọa, đang trong tầm nguy hiểm)
thì hãy để ý rằng vị trí của từ cần điền không thể là một từ loại nào khác ngoài danh từ (giữa
2 giới từ). ĐÁP ÁN A
- Trang | 5 -
Ví dụ 3: Life here is very _____. A. peace B. peaceful C. peacefully D. peacefulness
Sau động từ to be (is) có 2 từ loại là tính từ và danh từ. Tuy nhiên do có trạng từ chỉ mức độ
very nên từ loại cần điền phải là một tính từ. ĐÁP ÁN B

Ví dụ 4: There are small _____ between British and American English.


A. differences B. different C. difference D. differently
Sau khi xác định từ loại của từ cần điền là một danh từ nhưng khi quan sát các phương án
các bạn lại thấy có 2 danh từ differences và difference. Vậy từ nào mới là đúng? Lúc này
các bạn mới cần để ý đến thì của động từ trong câu – to be được chia ở số nhiều (are) do
đó đáp án của câu phải là một danh từ số nhiều differences. ĐÁP ÁN A

* Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực ngữ pháp


1.Tính từ -ed hay –ing
+Hình thức hiện tại phân từ
Dieãn taû nhaän thöùc cuûa ngöôøi noùi veà ngöôøi/vieäc gì ñoù.
Ex: That film is interesting. (Boä phim ñoù hay.)
(Ngöôøi xem nhaän thaáy boä phim hay.)
He is boring. He always talks about the same things.
(Haén ta chaùn thaät. Haén luoân baøn veà nhöõng thöù gioáng nhau.)
(Ngöôøi nghe nhaän thaáy haén ta chaùn.)
+Hình thöùc quaù khöù phaân töø (-ED):
Dieãn taû caûm giaùc cuûa ngöôøi noùi do ngöôøi/vieäc gì ñoù ñem laïi.
Ex: I am confused about the question. (Toâi bò boái roái veà caâu hoûi.)
(Caâu hoûi laøm toâi boái roái.)

Một số từ thường gặp


amazing amazed exciting excited
amusing amused frightening frightened
boring bored interesting interested
confusing confused pleasing pleased
depressing depressed relaxing relaxed
deserving deserved satisfying satisfied
disappointing disappointed shocking shocked
distinguishing distinguished surprising surprised
- Trang | 6 -
encouraging encouraged tiring tired

Ví dụ:
We are _____ of the long journey.
A. tire B. tiring C. tired D. to tire

Chỗ trống cần điền một tính từ nhưng trong 4 phương án lại có 2 tính từ là tiring và tired, vậy từ
nào mới là đáp án của câu. Lúc này chúng ta lại vận dụng kiến thức ngữ pháp để giải quyết vấn
đề. Khi chủ ngữ là người chúng ta dùng quá khứ phân từ; khi chủ ngữ là sự vật, hiện tượng
chúng ta dùng hiện tại phân từ. ĐÁP ÁN C

2. Bổ trợ của động từ


+SUBJECT + VERB + ADJ/ ADV/ NOUN.
+SUBJECT + BE / LINKING VERBS + ADJ (linking verbs: become, look, sem, turns
out, find, make, set, keep ...)
+SUBJECT + VERB + ADV
Ex: - The flowers are fresh (adj)
- Peter ran faster than I did.(adv)
- We are late for school (adj)
- We go to school late. (adv)
- I feel interested in this book (adj)
+SUBJECT + VERB + THE + ADJ (Dùng như danh từ)
Ex: - Our pupils are raising money for the poor. (poor)
adj
- The rich are always selfish. (rich)
adj
+SUBJECT + VERB + TO INFINITIVE

afford, want, forget, arrange, need, ask, dare,


agree, attempt, tend
learn(how), plan, decide, pretend, threaten,
appear, offer, expect,
refuse, manage, fail, happen, beg, prepare, promise, hope.

- Trang | 7 -
Ex: - I like George but I think he pretends to talk too much.
- I decide not to go out because of the weather.
LƯU Ý
 Dare + bare infinitive / to infinitive
 Daren’t + bare infinitive
Ex:- I wouldn’t dare ask him.
- I would not dare to ask him.
- I daren’t tell him what happened.
+ SUBJECT + VERB + OBJECT + TO INFINITIVE

advise / allow / ask / beg / encourage


/ hate / intent / invite /would like /
need / persuade / remind tell /
want / warn /expect / help / would
prefer / order / force / enable.

Ex: - Remind me to phone Ann tomorrow.


- I got Jack to repair my car.

+ SUBJECT + VERB + BARE INFINITIVE

can / could may / might / must / ought to / have


to / would ratherhad better / would sooner

Ex: - I would rather do it later.


- He can solve the problem.
+SUBJECT + VERB + OBJECT + BARE INFINITIVE

have / let / help / make / get

Ex: - His mother makes him go to bed at 9 o’clock.


- Trang | 8 -
- The teacher had his students do homework.
+ SUBJECT + VERB + VING

can’t bear / can’t help / can’t stand / finish / enjoy / mind /


suggest / fancy / image / risk / give up / stop / put off / delay /
postpone / carry on / continue / go on / regret / admit / avoid /
consider / involve / practice / miss / hate / love / like / dislike

Ex: - I don’t fancy going out this evening.


- I’ll do the shopping when I have finished cleaning the flat.
- When I’m on holiday, I enjoy not having to get up early
LƯU Ý
 DÙNG Ving sau các thành ngữ
It’s no use
It’s no good
There’s no point in
It’s (not) worth
(have) difficulty
a waste of time / money
spend / waste (time)
Ex: - I had difficulty finding a place to live
- I spent hours trying to repair the clock
 Chúng ta dùng Ving sau động từ “go” để chỉ một số họat động (thể thao)
go shopping go sailing
go climbing go fishing
go swimming go sightseeing
go skiing go riding
+ VERB + TO INFINITIVE / VING
-love, like, begin, start, intend, continue + to infinitive / Ving ( không có sự thay đổi nghĩa
đáng kể)
- có một số động từ vừa theo sau là Ving hoặc To infinitive có sự thay đổi nghĩa:
* VERB + to infinitive: mang ý nghĩa của một mục đích, một dự định, hoặc một trách nhiệm
trong tương lai.
* VERB + Ving: diễn tả một sự việc đã diễn ra trong quá khứ

REMEMBER + to infinitive : nhớ để thực hiện


REMEMBER + Ving: nhớ lại sự việc đã được thưc hiện
Ex: - He remembers to lock the door.
- He remembers locking the door.

- Trang | 9 -
TRY + To infinitive : cố gắng thực hiện
TRY + Ving : thử làm
Ex: - I’m very tired. I tried to keep my eyes open but I couldn’t.
- I’ve got a terrible headache. I tried taking an aspirin but it didn’t help.

STOP + To infinitive: dừng lại để làm việc gì.


STOP + Ving : từ bỏ làm một việc gì
Ex: - Stop talking in the class!
- He stopped to smoke a cigarrete. But it was so windy that he failed to do it.

REGRET+ To infinitive : hối tiếc để làm việc gì.


REGERT + Ving hối tiếc đã làm việc gì.
Ex: A: I regret to inform that you failed the exam.
B: Oh, dear! I regret not studying hard.

NEED + T o infinitive : cần thiết để làm việc gì.


NEED + Ving : cần được làm.
Ex: - I need to take more exercises.
- The batteries in the radio need changing / to be changed.
LƯU Ý
 CÁC CẶP ĐỘNG TỪ SAU : permit = allow (cho phép)
advise = recommend (khuyên bảo)
Có hai cách viết cho những động từ trên.
SUBJECT + VERB + OBJECT + TO INFINITIVE
SUBJECT + VERB + Ving
Ex: - The police didn’t allow us to go there.-
- The police didn’t allow going there.
- The doctor recommended me to take that medicine before meals.
- The doctor recommened taking that medicine before meals.
 TO BE ALLOWED / PERMITTED + TO DO SOMETHING : được phép làm gì
Ex: - You aren’t allowed to use the office phone for personal calls.
- She was allowed to visit him.

+ SUBJECT + VERB + IT + ADJ / NOUN + TO INFINITIVE.


Ex:- He doesn’t think it interesting to talk with John.
- They considered it a great honour to be invited to your wedding party.
+ NOUN / VING / TO INFINITIVE + V + O
EX:- To succeed in an examination is not an easy thing.
- Swimming is a good sport.
- Speech is silver but silence is gold.

- Trang | 10 -
nhiên, dựa vào ngữ cảnh của đoạn văn ta có thể thấy rằng tình hình bảo vệ động vật
hoang dã đang ở tình trạng đáng báo động và chúng ta cần hành động ngay để cứu
những loài vật đang có nguy cơ tuyệt chủng. Cấu trúctoo + tính từ + to sth có nghĩa
là quá… đến nỗi không thể làm gì. Đây là cấu trúc mang tính phủ định. Trong khi
đó, something và everything dùng cho câu khẳng định nên hai phương án này bị
loại. Nothing (không có gì) là từ mang nghĩa phủ định và khi đi với do trong câu trên
cũng có nghĩa phù hợp. Tuy nhiên, bản thân cấu trúc too đã mang nghĩa phủ định nên
không thể kết hợp với từ mang nghĩa phủ định trong cùng một câu nên nothing cũng bị
loại. Anything là từ được dùng trong câu phủ định (chứ không phải mang nghĩa phủ
định) nên thích hợp để dùng trong câu có cấu trúc too ở trên. ĐÁP ÁN D

*Phân biệt các từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa.


Đây cũng chính là câu hỏi có thể kiểm tra về độ thành thạo của các bạn trong quá trình sử dụng
ngôn ngữ. Tiếng Anh có rất nhiều từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa, chúng tương đồng về nghĩa và có
thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp. Tuy nhiên, chúng khác nhau về sắc thái ý nghĩa,
mức độ phổ biến, mức độ trang trọng cũng như cấu trúc sử dụng nên trong nhiều trường hợp ta
không thể thay thế chúng cho nhau. Nhiệm vụ của các bạn là nhận ra sự khác biệt giữa chúng để
chọn từ điền cho chính xác và hợp lý nhất.
Ví dụ:I _____ the orchestra play at Carnegie Hall last summer.
A. heard B. tasted C. smelled D. listened
Trong 4 phương án, ta có thể loại trừ ngay phương án B và C vì ta không thể nếm hoặc
ngửi thấy nhạc được. Với hai phương án còn lại, các bạn cần phân biệt sự khác nhau
giữa hear và listen:
- Về nghĩa, hear có nghĩa là nghe thoáng qua, nghe mà chưa có sự chuẩn bị hoặc chủ ý
trước khi nghe. Trong khi đó, listen lại có nghĩa là nghe một cách tập trung và có ý định
chú ý nghe từ trước.
- Về cấu trúc, hear là một động từ chỉ tri giác nên đi sau nó là tân ngữ + động từ nguyên
thể không to (infinitive without to). Tuy nhiên, động từlisten lại luôn đi kèm giới từ to và
theo sau là tân ngữ (listen to sth).
Xét cả về mặt nghĩa và cấu trúc thì ta thấy rằng chỉ có heard là thích hợp để điền vào câu
trên mà listened không thể thay thế được.

PRACTICE
Choose the best answer
1. The American War of ____ was won in 1776.
A. depending B. dependence C. independence D. independent
- Trang | 16 -
DẠNG 2:Grammar
Dạng điền từ này không chẳng những kiểm tra chúng ta về mặt từ vựng mà còn có cả ngữ pháp
nữa,chẳng hạn như:mệnh đề quan hệ,chia động từ theo thì…..
Ví dụ 1:
The equipment in our office needs _____.
A. moderner B. modernizing C. modernized D. modernization.
Sau need sẽ có 2 trường hợp
+chủ động: need+to V
+bị động:need+V-ing/need to be+V3/ed
Dựa vào nghĩa ta thấy nó có ý nghĩa bị động (Thiết bị trong văn phòng cần được tân thời),nhưng
bạn có thể mẹo là do chủ ngữ là vật nên ta chia bị động ĐÁP ÁN B

Ví dụ 2:
That is the most _____ girl I’ve seen.
A. beautifuler B. beautiful C. beautifulest D. beautifully
Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho girl. Trước vị trí ô trống là the most – dấu hiệu
của so sánh nhất. Đến đây nhiều bạn sẽ chọn beautifulest vì nghĩ rằng tính từ ở dạng so
sánh nhất thêm–est cuối từ nhưng quy tắc này chỉ áp dụng với tính từ ngắn, đối với tính
từ dài (hai âm tiết trở nên ) thì cấu trúc sẽ là the most + nguyên mẫu tính từ. ĐÁP ÁN B

DẠNG 3:Phrase words,idioms,collocation/Vocabulary


Ở loại này chúng ta cần có kiến thức từ vựng về các cụm từ,thành ngữ
a) Cấp độ cụm từ
Các bài điền từ thường nhằm vào những cụm từ trên, bỏ trống một thành phần và yêu cầu
học sinh chọn từ điền vào. Các phương án đưa ra thường không khác nhau về chức năng/ ngữ nghĩa
nhưng chỉ có một phương án kết hợp được với các thành tố xung quanh và là đáp án đúng.
Ví dụ 1: Her parents wanted her to go to university but I know that she was really fed ___
_ with studying.
A. on B. in C. up D. down

Trong 4 giới từ trên chỉ có up là đáp án đúng vì khi kết hợp với từ đứng trước và từ đi sau thì nó
tạo thành một cụm từ có nghĩa.

Chính vì vậy, trong quá trình học tập các bạn cần lưu ý học thuộc những cụm từ xuất hiện cố định
như:
- Trang | 12 -
· To be fond of sth = to be keen on sth: yêu thích cái gì
· To be interested in sth: thích thú, quan tâm cái gì
· To be good at sth: giỏi về lĩnh vực gì, giỏi làm gì
· To be surprised at sth: ngạc nhiên vì điều gì…
· To be fed up with sth: chán điều gì
· To be bored with sth: chán làm gì
· To be tired of sth: mệt mỏi vì điều gì
· To be afraid of sth: sợ, e ngại điều gì
Ngoài ra, các câu hỏi cũng hay tập trung vào những cụm động từ cố định hoặc những cụm động ngữ
(phrasal verbs)
Tiếng Anh có rất nhiều cụm từ cố định. Có những động từ chỉ đi với một loại giới từ nhất định, và
cũng có những động từ khi kết hợp với một (một số) giới từ lại mang nghĩa khác với gốc động từ
đó. Người ra đề có thể để khuyết động từ hoặc giới từ để kiểm tra mảng kiến thức này của học sinh.
Khi làm bài, các bạn không nên chỉ tìm nghĩa của từ đơn lẻ mà cần đặt chúng trong mối quan hệ với
các từ xung quanh.

Ví dụ 2:
Afterwards, students can choose between general education and vocational high schools. _____
general, high school tends to be strict, as college and university admission is very competitive.
A. On
B. In
C. Of
D. For

Trong 4 giới từ, chỉ có in kết hợp được với general tạo thành cụm in generalcó nghĩa
là nói chung, nhìn chung. Ba phương án còn lại khi kết hợp vớigeneral sẽ không có
nghĩa.
b) Cấp độ cấu trúc
Khi làm các câu hỏi này, các bạn cần lưuý phân biệt rõ các từ và đặt nó vào bối cảnh cụ thể
trong câu vì các lựa chọn đưa ra hầu hết đều có cùng ý nghĩa với nhau nhưng chỉ có một từ có thể
điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng.
Ví dụ 1 : It really takes you years to get to know someone well _____ to consider your best friend.
A. enough B. such C. too D. so
Trong câu trên, chỉ có enough có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc có
nghĩa là V + Adv + enough + to do sth. Trong khi đó, such và so thường đi kèm với
mệnh đề phía sau. Too cũng có cấu trúc gần giống nough nhưng khác về vị trí và ý
nghĩa. ĐÁP ÁN A

Ví dụ 2: When receiving the exam result, she seemed _____ than his sister.
- Trang | 13 -
A. more happy B. happier C. the more happy D.the happiest
 Happier để điền vào chỗ trống vì câu này so sánh hơn tính từ happy (do có
than). Ta không dùng more happy vì tính từ này kết thúc bằng chữ “y”. ĐÁP ÁN
B

c) Cấp độ mệnh đề và câu


Phổ biến nhất về cấp độ này là các câu hỏi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (subject –
verb agreement). Để làm tốt câu hỏi dạng này, các bạn cần phân biệt danh từ đếm được và danh từ
không đếm được; danh từ số ít và danh từ số nhiều để chia động từ/ trợ động từ cho đúng. Các em
cần lưu ý có rất nhiều từ kết thúc là –s nhưng vẫn là danh từ số ít (ví dụ như series) hay có những
danh từ không kết thúc bằng –s mà vẫn là danh từ số nhiều như men (đàn ông), women (phụ nữ),
feet(bàn chân), geese (con ngỗng), teeth (răng), lice (con rận), mice (con chuột). Ngoài ra còn có
một số danh từ có thể dùng ở cả dạng số ít và số nhiều như: fish (cá),carp (cá chép), cod (cá thu),
squid (cá mực), trout (cá trầu), turbot (cá bơn), salmon (cá hồi), mackerel (cá thu), pike (cá chó),
plaice (cá bơn sao), deer (con nai),sheep (con cừu). Có một số từ/ cụm từ luôn luôn đi với danh từ
đếm được (như few, a few, many…) trong khi một số từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ không đếm được
như (little, a little, much…).
Ví dụ: We have cut down _____ trees that there are now vast areas of wasteland all over the world.
A. so much B. so many C. so few D. so little
Vì danh từ đi sau (trees) là danh từ đếm được số nhiều nên chỉ có thể điền phương án B
hoặc C. Dựa vào ý nghĩa của câu (vế sau) thì ta phải chọn B. (Chúng ta đã chặt nhiều
cây xanh đến nỗi ngày nay có nhiều khu đất hoang rộng lớn trên toàn thế giới). Mặt
khác, việc xác định sự tương ứng về số giữa chủ ngữ và động từ cũng giúp ta chọn được
đáp án chính xác từ những phương án có nội dung tương tự nhau. ĐÁP ÁN B

Dạng 4:Meaning
*Khi 4 phương án A, B, C, D đều thuộc cùng loại từ vựng (danh từ hoặc tính từ) thì các bạn phải
xem xét ý nghĩa của từng từ để chọn đáp án chính xác nhất.
Ví dụ 1:
Computer is one of the most important _____of the 20th century.
A. inventings B. inventories C. inventions D. inventor
Sau one of phải là một danh từ số nhiều. Tuy nhiên inventories lại có nghĩa là bản tóm
tắt, bản kiểm kê trong khi inventions là sự phát minh, sáng chế. Đáp án của câu đương
nhiên là inventions. Nếu không các bạn hãy chú ý đến đuôi –tion, một cách cấu tạo danh
từ chỉ vật từ động từ rất thông dụng cũng có thể suy ra đáp án của câu.ĐÁP ÁN C

- Trang | 14 -
Ví dụ 2: Two of the most popular kinds of boats are sailboats and speedboats. Sailboats use the
_______ to give them power.
A. water B. speed C. weather D. wind
Nhìn 4 chọn lựa đều là những từ hoàn toàn khác nhau về nghĩa
chọn đáp án đúng, có khi chỉ cần biết nghĩa của 1 hoặc 2 chữ chủ chốt (key word) nhưng
cũng có khi phải dịch nội dung của cả câu ( key sentence). Key word / key sentence có thể
ở phía trước hoặc sau chỗ trống cần điền., ta thấy nghĩa của các chọn lựa là :
A. water ( nước)
B. speed ( tốc độ)
C. weather ( thời tiết)
D. wind ( gió )
Suy luận ta thấy key word chính là sailboats, trong đó sail (= buồm ) sẽ quyết định đáp án.
Buồm liên quan đến gió nên ĐÁP ÁN D

* Xem xét ý nghĩa phủ định của từ


Khi thêm các tiền tố như in, un, ir, dis... thì nghĩa của từ bị đảo ngược hoàn toàn. Dựa vào
các yếu tố đó các bạn có thể nhận biết được nghĩa của từ là khẳng định hay phủ định. Tuy nhiên
mỗi một từ chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định. Ví dụ responsible chỉ kết hợp với tiền
tố ir, illegal chỉ kết hợp với tiền tố il-...
Ví dụ:
I think it’s very _____ of him to expect us to work overtime every night this week.
A. reason B. reasonable C unreasonable D. inreasonable

Từ cần điền là một tính từ. Cụm từ “work overtime every night this week” mang hàm ý
phủ định nên tính từ của câu cũng mang nghĩa phủ định – unreasonable. (Reasonable
chỉ kết hợp với tiền tố un- để tạo nên từ trái nghĩa).
Để làm dạng bài tập này các bạn phải liên hệ từ cần điền với các cụm từ khác
trong câu để nhận biết được ý của câu là khẳng định hay phủ định rồi từ đó xác định
dạng thức của từ.

LƯU Ý :
*Khi làm bài, các bạn phải đọc kỹ đoạn văn, đặc biệt là các phần trước và sau chỗ trống cần điền để
chọn từ thích hợp. Bởi vì phương án được lựa chọn nằm trong tổng thể của cả đoạn.
Ví dụ:Tigers are rare in India now because we have killed too many for them. However, it isn’t
simple enough to talk about the problem. We must act now before it is too late to do _____about it.
A. nothing B. something C. everything D. anything
Về nguyên tắc, tất cả các phương án trên đều có thể dùng được với động từ do. Tuy

- Trang | 15 -
nhiên, dựa vào ngữ cảnh của đoạn văn ta có thể thấy rằng tình hình bảo vệ động vật
hoang dã đang ở tình trạng đáng báo động và chúng ta cần hành động ngay để cứu
những loài vật đang có nguy cơ tuyệt chủng. Cấu trúctoo + tính từ + to sth có nghĩa
là quá… đến nỗi không thể làm gì. Đây là cấu trúc mang tính phủ định. Trong khi
đó, something và everything dùng cho câu khẳng định nên hai phương án này bị
loại. Nothing (không có gì) là từ mang nghĩa phủ định và khi đi với do trong câu trên
cũng có nghĩa phù hợp. Tuy nhiên, bản thân cấu trúc too đã mang nghĩa phủ định nên
không thể kết hợp với từ mang nghĩa phủ định trong cùng một câu nên nothing cũng bị
loại. Anything là từ được dùng trong câu phủ định (chứ không phải mang nghĩa phủ
định) nên thích hợp để dùng trong câu có cấu trúc too ở trên. ĐÁP ÁN D

*Phân biệt các từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa.


Đây cũng chính là câu hỏi có thể kiểm tra về độ thành thạo của các bạn trong quá trình sử dụng
ngôn ngữ. Tiếng Anh có rất nhiều từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa, chúng tương đồng về nghĩa và có
thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp. Tuy nhiên, chúng khác nhau về sắc thái ý nghĩa,
mức độ phổ biến, mức độ trang trọng cũng như cấu trúc sử dụng nên trong nhiều trường hợp ta
không thể thay thế chúng cho nhau. Nhiệm vụ của các bạn là nhận ra sự khác biệt giữa chúng để
chọn từ điền cho chính xác và hợp lý nhất.
Ví dụ:I _____ the orchestra play at Carnegie Hall last summer.
A. heard B. tasted C. smelled D. listened
Trong 4 phương án, ta có thể loại trừ ngay phương án B và C vì ta không thể nếm hoặc
ngửi thấy nhạc được. Với hai phương án còn lại, các bạn cần phân biệt sự khác nhau
giữa hear và listen:
- Về nghĩa, hear có nghĩa là nghe thoáng qua, nghe mà chưa có sự chuẩn bị hoặc chủ ý
trước khi nghe. Trong khi đó, listen lại có nghĩa là nghe một cách tập trung và có ý định
chú ý nghe từ trước.
- Về cấu trúc, hear là một động từ chỉ tri giác nên đi sau nó là tân ngữ + động từ nguyên
thể không to (infinitive without to). Tuy nhiên, động từlisten lại luôn đi kèm giới từ to và
theo sau là tân ngữ (listen to sth).
Xét cả về mặt nghĩa và cấu trúc thì ta thấy rằng chỉ có heard là thích hợp để điền vào câu
trên mà listened không thể thay thế được.

PRACTICE
Choose the best answer
1. The American War of ____ was won in 1776.
A. depending B. dependence C. independence D. independent
- Trang | 16 -
2. Although the spliting of the atom was one of the greatest scientific _____of this century, there
are
many people who wish it had never happened.
A. breakdown B. breakthrough C. breakup D. breakaway
3. Burning coal is an ____ way of heating a house.
A. economy B. economic C. economical D. economically
4. There are very few ____ places left on earth. Man has been nearly everywhere.
A. explore B. exploring C. explored D. unexplored
5. The thing I hate about John is his ____.
A. reliable B. reliability C. unreliability D. unrelying
6. The police are interested in the sudden _____ of the valuable painting.
A. unappearance B. inappearance C. appearance D. disappearance
7. There were 50 _____ in the talent contest.
A. competition B. competitor C. competitors D. competitions
8. Unless something is done about unemployment, the ____ for the future is not good.
A. lookout B. lookup C. outlook D. look-in
9. His boss told him off because he had behaved _____.
A. responsible B. responsibly C. irresponsible D. irresponsibly
10. In my opinion, all ____ are equally bad, irrespective of which party they belong to.
A. politics B. politic C. politician D. politicians

KEYS
1. C Từ cần điền là một danh từ (sau giới từ of) nên dependence và independence đều thỏa mãn
yêu cầu. Bây giờ ta xét ý nghĩa của 2 từ dependence – sự phụ thuộc, independence – sự độc lập thì
hiển nhiên đáp án là independence. “Cuộc kháng chiếngiành độc lập của Mỹ thắng lợi năm 1776”
2. B Cả 4 phương án đều là danh từ được cấu tạo từ động từ break. Breakdown nói về sự hỏng hóc
của máy móc, breakthrough là những phát kiến khoa học mới,breakup là sự đổ vỡ (trong gia đình),
breakaway là sự chia ly, rời xa. Đáp án của câuchỉ có thể là breakthrough.
3. C Bổ nghĩa cho danh từ way là một tính từ nên economy và economically bị loại. Economic với
nghĩa là “thuộc về kinh tế/mang tính chất kinh tế” còn economical lại nghĩa là “tiết kiệm”. Xét nghĩa
của câu thì economical là phù hợp hơn cả. “Đốt than là một cách sưởi ấm cho ngôi nhà rất tiết
kiệm”
4. D Từ few mang ý nghĩa phủ định chỉ một điều gì đó còn tồn tại rất ít từ đó ta suy ra được tính
từ trong câu phải mang ý nghĩa phủ định - unexplored chính là đáp án của câu. (Nhận biết từ trái
nghĩa qua tiền tố un).
5. C Từ hate (ghét bỏ) mang hàm nghĩa phủ định do đó danh từ (sau his) cũng phải mang ý nghĩa
phủ định. Đáp án của câu là unreliability.
- Trang | 17 -
6. D Nghĩa của câu trên được dịch ra như sau: “Cảnh sát đang rất quan tâm đến sự biến mất đột
ngột của bức tranh giá trị đó”. Danh từ của động từ appear (xuất hiện) phải mang nghĩa ngược lại –
disappearance là đáp án của câu. (Appear chỉ kết hợp được với tiền tố dis-).
7. C Từ điền vào ô trống là danh từ chỉ người dạng số nhiều – competitors là đáp án của câu.
8. C Các tổ hợp từ đều là dạng kết hợp của look – look up (sự tra cứu), look-in (cái nhìn thoáng
qua), outlook (viễn cảnh/ triển vọng trong tương lai), lookout không tồn tại dạng danh từ mà chỉ có
cụm động từ to look out. Rõ ràng câu trên đề cập đến viễn cảnh trong tương lai nên đáp án sẽ là
outlook.
9. D Bổ nghĩa cho động từ behave phải là một trạng từ tuy nhiên tell sb off có nghĩa là “rầy la, kể
tội” thì trạng từ bổ trợ cho behave (nguyên nhân dẫn đến việc tell off) phải mang nghĩa phủ định –
irresponsibly là đáp án của câu.
10. D Sau all là một danh từ số nhiều. Thông thường chúng ta nhận biết danh từ số nhiều bằng đuôi
s tuy nhiên một số danh từ chỉ môn học (economics, politics...) có đuôi s nhưng không phải danh từ
số nhiều. Đáp án của câu là politicians – chính trị gia.

- Trang | 18 -

You might also like